Xem Sim Số Đẹp – Chọn Số Điện Thoại Đẹp theo Phong Thủy

Xem Sim Số Đẹp – Chọn Số Điện Thoại Đẹp theo Phong Thủy

Xem Sim Số Đẹp là một dịch vụ hoặc thực tế trong lĩnh vực viễn thông và mua bán số điện thoại di động. Đây là việc chọn và mua các số điện thoại có cấu trúc số hoặc sắp xếp số đặc biệt mà người mua cho rằng mang lại may mắn, phong thủy tốt, hoặc có ý nghĩa cá nhân đặc biệt.

Các số điện thoại “đẹp” thường được chọn dựa trên các tiêu chí như:

  1. Cấu trúc số: Những số có cấu trúc dễ nhớ, hoặc có sự sắp xếp số đặc biệt như sự kết hợp của các số may mắn (ví dụ: 6789) thường được xem là số đẹp.
  2. Số lặp: Các số điện thoại có số lặp (như 11, 22, 33, và cùng số cuối) thường được coi là mang lại may mắn.
  3. Số nguyên tố: Có người coi các số nguyên tố (như 2, 3, 5, 7) là mang lại sự may mắn và tốt lành.
  4. Số phong thủy: Dựa trên tư duy phong thủy, nhiều người chọn số điện thoại dựa trên các yếu tố như ngày tháng năm sinh, họ tên, hoặc các nguyên tắc phong thủy truyền thống.
  5. Ý nghĩa cá nhân: Đôi khi, người mua sẽ chọn số điện thoại dựa trên các ký tự hoặc sự kết hợp số có ý nghĩa cá nhân đặc biệt, chẳng hạn như tên của họ, tên con cái, hoặc các sự kiện quan trọng trong cuộc sống.

Tùy theo vùng và quốc gia, sự quan tâm và giá trị của các số điện thoại đẹp có thể thay đổi. Ở một số nơi, những số đẹp có thể trở thành tài sản đắt giá và được sử dụng như một phần của chiến lược kinh doanh hoặc phong thủy cá nhân. Tuy nhiên, giá trị thực tế của số điện thoại vẫn dựa vào quan điểm và niềm tin của người sở hữu.

tháng Đinh Dậu năm Bính Dần

Số cần xem :, sinh ngàyÂm lịch :. Theo Can chi : ngàythángnăm* * * * * * *

1. Âm dương tương phối:

Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ vũ trụ. Ý niệm âm dương đã ăn sâu trong tâm thức người Việt từ ngàn xưa và được phản chiếu rất rõ nét trong ngôn ngữ nói chung và các con số nói riêng. Người xưa quan niệm rằng các số chẵn mang vận âm, các số lẻ mang vận dương.

Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể trái chiều bắt đầu tạo nên hàng loạt thiên hà. Ý niệm âm khí và dương khí đã ăn sâu trong tâm thức người Việt từ ngàn xưa và được phản chiếu rất rõ nét trong ngôn từ nói chung và những số lượng nói riêng. Người xưa ý niệm rằng những số chẵn mang vận âm, những số lẻ mang vận dương .

0 9 7 6 5 3 2 3 1 0
+ + + + + +

1.1. Dãy số có 4 số mang vận âm, 6 số mang vận dương.Số lượng số mang vận âm và dương khá chênh lệch, dãy số này chỉ tương đối hòa hợp ..
Đánh giá : 0 điểm

1.2. Thân chủ sinh năm Bính Dần, thuộc tuổi Dương. Không tốt vì cùng vượng Dương.
Đánh giá : 0 điểm

2. Ngũ hành bản mệnh:

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy. hay còn gọi là Ngũ hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.

2.1. Ngũ hành của thân chủ: Hoả (Lò Trung Hoả – Lửa trong lò)
Ngũ hành của dãy số: Mộc
Ngũ hành của dãy số là Thuỷ tương khắc với Hoả của bạn, không tốt.
Đánh giá : 0 điểm
2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ:

Giờ Kỷ Sửu, ngày Tân Mùi tháng Đinh Dậu năm Bính Dần. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc 2
Hỏa 4
Thổ 4
Kim 3
Thủy 1

Các hành vượng:
Hoả Thổ ;
Các hành suy:
Thuỷ
Dãy số mang hành Mộc, là hành cân bằng trong tứ trụ mệnh, không tốt cũng không xấu.
Ngũ hành của dãy số là Thuỷ tương khắc với Hoả của bạn, không tốt.
Đánh giá : 0.5 điểm
2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:

phân tích dãy số theo thứ tự từ trái sang phải, được các số:
0 ( Thuỷ ), 9 ( Thuỷ ), 7 ( Kim ), 6 ( Thổ ), 5 (

Thổ

), 3 ( Hoả ), 2 ( Mộc ), 3 ( Hoả ), 1 ( Mộc ), 0 ( Thuỷ ),

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 1 quan hệ tương sinh và 0 quan hệ tương khắc.
Đánh giá : 1 điểm

3. Cửu tinh đồ pháp:

Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 – 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.

Trong dãy số cần biện giải có 0 số 8, dãy số
Không nhận được vận khí tốt từ sao Bát Bạch.
Đánh giá : 0 điểm
4. Hành quẻ bát quái:

Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.

4.1. Quẻ chủ:

quẻ chủ của dãy số là quẻ số 14| Hỏa Thiên Đại Hữu ( 大有 dà yǒu ). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Càn và ngoại quái là Ly. 1.1. Dãy số có 4 số mang vận âm, 6 số mang vận dương. Đánh giá : điểm1. 2. Thân chủ sinh năm Bính Dần, thuộc tuổi Dương. Đánh giá : điểmTheo triết học cổ Nước Trung Hoa, tổng thể vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là : Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy. hay còn gọi là Ngũ hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên tắc cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng. ( Lò Trung Hoả – Lửa trong lò ) Ngũ hành của dãy số : Ngũ hành của dãy số là Thuỷ kìm hãm với Hoả của bạn, không tốt. Đánh giá : điểmGiờ, ngàythángnăm. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau : Các hành vượng : Hoả Thổ ; Các hành suy : ThuỷDãy số mang hành Mộc, là hành cân đối trong tứ trụ mệnh, không tốt cũng không xấu. Ngũ hành của dãy số là Thuỷ khắc chế với Hoả của bạn, không tốt. Đánh giá : điểmphân tích dãy số theo thứ tự từ trái sang phải, được những số :), ), ), ), ), ), ), ), ), ), Theo chiều từ trái sang phải ( chiều thuận của sự tăng trưởng ), xảy raquan hệ tương sinh vàquan hệ tương khắc và chế ngự. Đánh giá : điểmChúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 ( từ năm 2004 – 2023 ) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có công dụng mạnh nhất và chi phối hàng loạt địa cầu. Trong dãy số cần biện giải cósố 8, dãy số Không nhận được sinh khí tốt từ sao Bát Bạch. Đánh giá : điểmTheo kim chỉ nan Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng kỳ lạ đều bị chi phối bởi những quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ yếu, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng kỳ lạ đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang đặc thù hỗ trợ thêm. quẻ chủ của dãy số là quẻ số. Quẻ phối hợp bởi nội quái làvà ngoại quái là

Ý nghĩa: Khoan dã. Cả có. Thong dong, dung dưỡng nhiều, độ lượng rộng, có đức dầy, chiếu sáng lớn.

Quẻ không phân định rõ cát hung, có thể chấp nhận được

Quẻ chủ
(Quẻ số 14)

111111
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有 dà yǒu)

Đánh giá : 0.5 điểm

4.2. Quẻ Hỗ:

Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ.

Đây là quẻ số 43 Trạch Thiên Quải ( 夬 guài ). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Càn và ngoại quái là Đoài Đánh giá : điểmQuẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là những hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là những hào 4,3,2 của quẻ chủ. Đây là quẻ số. Quẻ phối hợp bởi nội quái làvà ngoại quái là

Ý nghĩa: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.

Quẻ không phân định rõ cát hung, có thể chấp nhận được

Quẻ hỗ
(Quẻ số 43)

111111
Trạch Thiên Quải (夬 guài)

Đánh giá : 0.5 điểm
5. Quan niệm dân gian:

– Tổng số nút của dãy số: 9 – Số nước cao, dãy số đẹp .
Đánh giá : 1 điểm
KẾT LUẬN:
Tổng điểm là 3.5 / 10
Không đẹp với bạn, chọn một số khác tốt hơn
Đánh giá : điểm – Tổng số nút của dãy số : Đánh giá : điểmTổng điểm là

Source: https://evbn.org
Category: blog Leading