Khi làm thủ tục thuê nhà, người cho thuê và người thuê đều muốn đảm bảo quyền lợi. Khi đó, viết biểu mẫu hợp đồng thuê nhà là điều tất yếu. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu biểu mẫu hợp đồng thuê nhà và hợp đồng thuê nhà là gì nhé.

Hợp đồng thuê nhà là gì? 

Hợp đồng cho thuê nhà hay hợp đồng thuê nhà là một trong những văn bản quan trọng. Văn bản này thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người thuê nhà và người cho thuê. Sự thỏa thuận ở Mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh,…), giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà và có nghĩa vụ cải tạo hay sửa sang nhà ở,…

Biểu mẫu hợp đồng thuê nhà

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở (Số: ……………./HĐTNO)

Hôm nay, ngày      tháng      năm            Tại                                                 Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A) (2):

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà:                                                                                                                    Năm sinh: 

CMND số:                      Ngày cấp                                                                           Nơi cấp  

Hộ khẩu:         

Địa chỉ: 

Điện thoại:  

Là chủ sở hữu nhà ở:  

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà:                                                                                                                      Năm sinh:       

CMND số:                                                    Ngày cấp                                              Nơi cấp  

Hộ khẩu:  

Địa chỉ: 

Điện thoại:  .

Ông/bà                                                                                                                     Năm sinh:  

CMND số:                                                      Ngày cấp                                              Nơi cấp  

Hộ khẩu:  

Địa chỉ: 

Điện thoại:  

Là chủ sở hữu nhà ở:  

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có: 

BÊN THUÊ (BÊN B) 

Ông/bà                                                                                                               Năm sinh: 

CMND số                                                              Ngày cấp                               Nơi cấp  

Hộ khẩu:  

Địa chỉ 

Điện thoại:                                                         Fax 

Mã số thuế 

Tài khoản số:                                                        Mở tại ngân hàng:  

Hai bên cùng thỏa thuận và ký hợp đồng cho thuê với những nội dung sau:

Biểu mẫu hợp đồng thuê nhà

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG. 

Đối tượng của hợp đồng thuê này là ngôi nhà số:  

1.1. Nhà ở:

  1. a) Tổng diện tích sử dụng:                                     m2
  2. b) Diện tích xây dựng:                                            m2
  3. c) Diện tích xây dựng của tầng trệt:                       m2
  4. d) Kết cấu nhà: 
  5. e) Số tầng: 
  6. f) Trang thiết bị chủ yếu được gắn liền với nhà ở (nếu có) :  

1.2. Đất ở:

Thửa đất số: 

Tờ bản đồ số: 

Diện tích:                                            m2

Hình thức sử dụng riêng                   m2

1.3. Các thực trạng khác: .

bảng mẫu hợp đồng thuê nhà

ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN. 

2.1. Giá cho thuê nhà ở là                    đồng/ tháng   

(Bằng chữ:                                              )

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý và bảo trì cùng với vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và nhiều dịch vụ khác. Chi phí do bên B thanh toán cho đơn vị cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: bằng                            trả vào ngày                hàng tháng.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ NHÀ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở TRONG BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là                     Kể từ ngày      tháng        năm       

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày            tháng             năm    

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI HỢP PHÁP CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bên A Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho phía bên B. Và Giao theo đúng hợp đồng.
  • Bên A Phổ biến đúng cho bên B những quy định đầy đủ về quản lý sử dụng nhà ở.
  • Có nghĩa vụ Bảo đảm đầy đủ cho bên B được quyền sử dụng ổn định nhà hợp pháp trong thời gian thuê.
  • Bảo dưỡng và sửa chữa đầy đủ diện tích nhà theo đúng định kỳ hoặc theo thỏa thuận. Trường hợp nếu bên A không bảo dưỡng nhà mà gây thiệt hại cho bên B. Khi đó thì bên A phải bồi thường;
  • Bên A Tạo điều kiện cho bên B được sử dụng thuận tiện mọi diện tích thuê.

4.2. Quyền của bên A:

  • Bên A Yêu cầu bên B trả đầy đủ số tiền tiền thuê nhà đúng kỳ hạn. Số tiền như đã thỏa thuận trong biểu mẫu hợp đồng thuê nhà.
  • Trong các Trường hợp chưa hết hạn. Nếu thời gian hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở. Được bên B đồng ý cho phép thì bên A có quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới được hai bên thỏa thuận. Và phải bồi thường cho bên B theo đúng quy định của pháp luật
  • Bên A Yêu cầu bên B có trách nhiệm đầy đủ trong việc sửa chữa những phần hư hỏng. Có trách nhiệm bồi thường khi gây thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.
  • Trong Các quá trình Cải tạo và nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý. Bên cạnh đó không được gây phiền hà cho bên B khi sử dụng chỗ ở
  • Bên A Được lấy lại nhà cho thuê khi hai bên hết hạn như đã ghi trong biểu mẫu hợp đồng thuê nhà. 

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B

Biểu mẫu hợp đồng thuê nhà

5.1. Nghĩa vụ:

  • Khi Bên B khi Sử dụng nhà phải đúng với mục đích đã thỏa thuận. Bên B có nghĩa vụ phải giữ gìn nhà ở. Bên B có trách nhiệm cao trong việc sửa chữa lỗi dẫn đến hư hỏng do mình gây ra
  • Bên B Trả đầy đủ tiền thuê nhà theo đúng kỳ hạn đã thỏa thuận với bên A
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại và vệ sinh cùng với các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;
  • Bên B Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.
  • Khi sử dụng, Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý và sử dụng nhà ở. 
  • Không được chuyển nhượng lại hợp đồng thuê nhà hay cho người khác thuê lại. Ngoại trừ trường hợp đã được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Bên B Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự trong khu vực cư trú. 
  • Bên B Giao lại nhà thuê trong hợp đồng cho bên A. Giao lại trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng được quy định tại mục h khoản 5.2 Điều 5. 

5.2. Quyền của bên B trong biểu mẫu hợp đồng thuê nhà

  • Nhận nhà ở cùng với trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
  • Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, trong trường hợp bên A đồng ý bằng văn bản. 
  • Bên B Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên A khi cho thuê đồng ý bằng văn bản.
  • Bên B Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên Cho thue đồng ý bằng văn bản. 
  • Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong các trường hợp nhà bị hư hỏng nặng. 
  • Bên B Được tiếp tục thuê nhà theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A nếu trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;
  • Bên B Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp. Trong trường hợp đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê.
  • Được ưu tiên mua nhà đang thuê. Trong trường hợp bên A thông báo về việc bán ngôi nhà. 
  • Nếu bên B Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 1 tháng. 2 bên nếu không có thỏa thuận khác và có yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:
    • Bên A Không sửa chữa nhà ở khi có các hư hỏng nặng;
    • Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hay tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở được biết trước theo thỏa thuận. 
    • Quyền sử dụng nhà ở của bên B bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong các quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh ra tranh chấp. Trong trường hợp các bên cùng nhau thương lượng giải quyết. Nếu trong trường hợp 2 bên không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải. 2 bên nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo đúng uy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG TRONG BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ. 

  • Hai bên đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ cùng với lợi ích hợp pháp của mình. Hiểu được ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này. Hai bên sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực hợp pháp. 
  • Hai bên đã tự đọc lại bản hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành                bản, mỗi bên có trách nhiệm giữ một bản và có giá trị như nhau.

                         BÊN CHO THUÊ                                         BÊN THUÊ

 

                        (Ký, ghi rõ họ tên)                                    (Ký, ghi rõ họ tên)

Như vậy, qua bài viết trên, hy vọng bạn có thể nắm rõ về viết biểu mẫu hợp đồng thuê nhà. Nhờ đó có thể viết được và tránh những rủi ro không đáng có nhé!

Tin liên quan