Trong công tác đăng ký, quản lý lưu trú theo quy định của pháp luật có rất nhiều hồ sơ biểu mẫu liên quan. Bản khai nhân khẩu là một trong những biểu mẫu quan trọng trong số đó. Vậy Bản khai nhân khẩu là gì? Cần lưu ý những điểm nào khi sử dụng Bản khai nhân khẩu mẫu HK01 và cách khai các thông tin trong biểu mẫu này như thế nào? Chúng ta sẽ giải đáp toàn bộ những thắc mắc về Bản khai nhân khẩu trong bài viết dưới đây.

Hiểu thế nào là Bản khai nhân khẩu mẫu HK01?

Bản khai nhân khẩu mẫu (ký hiệu là HK01) là một trong những biểu mẫu sử dụng trong công tác đăng ký và quản lý cư trú của cơ quan công an. Bản khai nhân khẩu Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư 36/2014/TT-BCA, ngày 9 tháng 9 năm 2014.

Bản khai nhân khẩu là một trong những biểu mẫu thường được sử dụng khi công dân thực hiện việc đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. Cụ thể, Bản khai nhân khẩu được sử dụng để công dân từ 14 tuổi trở lên kê khai trong các trường hợp sau đây:

  • Khi công dân đi làm thủ tục đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.
  • Khi công dân đã tiến hành đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú nhưng chưa khai vào mẫu Bản khai nhân khẩu lần nào.

Những lưu ý khi sử dụng Bản khai nhân khẩu mẫu HK01

Bản khai nhân khẩu chỉ dùng cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên kê khai thông tin bản thân và các thông tin liên quan để hoàn thành thủ tục khi đi đăng ký thường trú hay tạm trú. Còn các công dân từ 14 tuổi trở xuống khi làm thủ tục khi đi đăng ký thường trú hay tạm trú thì không cần phải kê khai mà sẽ sử dụng giấy khai sinh thay thế.

Khi có một hay nhiều thông tin trong Bản khai nhân khẩu thay đổi thì các cá nhân có liên quan phải khai bổ sung thông tin bằng Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Ký hiệu là HK02), sau đó chuyển đến cơ quan đăng ký, quản lý cư trú xác nhận thay đổi thông tin.

Bản khai nhân khẩu cần ghi các thông tin chính xác, chữ viết phải rõ ràng, ghi chữ in hoa ở những mục quy định, người viết phải viết cùng một loại mực thống nhất trên biểu mẫu và không được phép viết tắt. Tuyệt đối không được tự ý tẩy xóa hay sửa chữa, bổ sung làm sai lệch các nội dung đã ghi trong Bản khai nhân khẩu.

Bản khai nhân khẩu mẫu HK01

Mẫu HHK01 dùng khi đăng ký thường trú, tạm trú

Trong trường hợp người đến làm thủ tục đăng ký cư trú không biết viết do không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì có thể nhờ người khác viết kê khai hộ theo lời khai của mình. Khi đó, người kê khai hộ phải ký, ghi rõ họ tên lên Bản khai nhân khẩu mình đã viết và phải chịu trách nhiệm về việc đã kê khai hộ trên.

Cách ghi các thông tin Bản khai nhân khẩu mẫu HK01

Căn cứ  để công dân ghi các thông tin trong Bản khai nhân khẩu  là dựa vào giấy khai sinh, các giấy tờ hộ tịch khác. Trong trường hợp không có các giấy tờ trên thì  có thể căn cứ ghi theo thông tin trên sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Các thông tin về nơi sinh, nguyên quán, nơi thường trú, chỗ ở hiện nay, nơi làm việc đều phải ghi theo địa danh hành chính mới nhất nếu có thay đổi về tên địa danh hành chính so với các giấy tờ đã được cấp.

  • Họ và tên :Người khai viết bằng kiểu chữ in hoa và có dấu.
  • Ngày, tháng, năm sinh:Người khai viết theo ngày tháng năm sinh dương lịch, ngày sinh và tháng sinh ghi 2 chữ số còn năm sinh ghi 4 chữ số. Ví dụ: 03/06/1995.
  • Giới tính:Chỉ ghi nam hoặc nữ.
  • Nơi sinh:Ghi theo đúng thông tin trong giấy khai sinh, chỉ cần ghi theo 2 cấp địa danh hành chính huyện, tỉnh.
  • Nguyên quán:Thông tin nguyên quán cũng ghi theo giấy khai sinh nhưng trường hợp giấy khai sinh không có mục này hoặc không có giấy khai sinh này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông nội, bà nội hoặc là ông ngoại, bà ngoại. Trường hợp không rõ thông tin  ông nội, bà nội hoặc là ông ngoại, bà ngoại thì khai theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Nguyên quán ghi theo 3 cấp địa danh hành chính xã, huyện, tỉnh.
  • Dân tộc: Ghi rõ là dân tộc nào Kinh, Hoa, Thái, Tày… theo thông tin trên giấy khai sinh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý khác.
Cách ghi Bản khai nhân khẩu mẫu HK01

Mẫu HK01

  • Tôn giáo:Ghi rõ  Thiên Chúa giáo, Phật giáo… nếu không theo tôn giáo nào thì ghi chữ “không” vào mục này.
  • Quốc tịch:Ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch khác; nếu có cả quốc tịchViệt Nam và quốc tịch khác thì ghi cả hai.
  • Chứng minh nhân dân: Ghi đầy đủ số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân theo thông tin trên các giấy tờ này.
  • Hộ chiếu số:Ghi rõ số hộ chiếu theo thông tin trên hộ chiếu được cấp. Nếu không có hộ chiếu thì không cần điền mục này.
  • Nơi thường trú: Ghi địa chỉ thường trú theo thông tin trong sổ hộ khẩu được cấp, ghi rõ từ số nhà trở lên.
  • Địa chỉ nơi ở hiện tại: Ghi đúng thông tin nơi ở hiện tại, ghi chi tiết từ số nhà trở lên.
  • Trình độ học vấn: Chỉ ghi trình độ học vấn cao nhất tính đến thời điểm kê khai như Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng hay Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học… hoặc không biết chữ.
  • Trình độ chuyên môn: Ghi rõ tên chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ… ghi trong văn bằng, chứng chỉ đào tạo đã được cấp như tiến sĩ khoa học, thạch sĩ tâm lý, thợ hàn bậc 7…
  • Trình độ ngoại ngữ: Nếu có nhiều văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ thì chỉ ghi tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.
  • Nghề nghiệp, nơi làm việc:Ghi rõ hiện nay bản thân đang làm nghề gì và tên, địa chỉ cơ quan nơi làm việc.
  • Phần tóm tắt về bản thân: Ghi rõ từng khoảng thời gian mà bản thân có sự thay đổi về chỗ ở hay nghề nghiệp, nơi làm việc.
  • Tiền án: Ghi rõ tội danh là gì? Chấp hành hình phạt theo bản án số mấy, ngày tháng năm nào? Tòa án nào ra quyết định?… Nếu không có tiền án thì không ghi gì vào mục này.
  • Tóm tắt về gia đình: Ghi rõ các thông tin họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quan hệ, nghề nghiệp, địa chỉ chỗ ở hiện nay của bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh chị em ruột.

Sau khi kê khai hết các thông tin, người khai hoặc người viết hộ ghi rõ địa điểm, ngày tháng năm viết bản khai rồi ký và ghi rõ họ tên lên bản khai đó.

Dưới đây, EVBN gửi tới các bạn tham khảo mẫu Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01) mới nhất hiện nay.

Tin liên quan