Thông tư 21/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số:
21/2010/TT-BGDĐT


Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2010

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP HỌC PHỔ
THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ hội thi giáo viên
dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Điều 2.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2010.

Điều 3.
Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và
Cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Uỷ ban VHGD -TNTN&NĐ của Quốc hội;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục;
– Ban Tuyên giáo TW;
– Bộ Tư pháp (Cục K.Tr. VBQPPL);
– Công báo;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Như Điều 3 (để thực hiện);
– Lưu VT, Vụ PC, Cục NGCBQLCSGD.

KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

/Nguyễn Vinh Hiển

 

ĐIỀU LỆ

HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP HỌC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Điều lệ Hội thi giáo viên dạy
giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Hội
thi) quy định: nội dung, hình thức thi, đối tượng và điều kiện tham dự Hội thi;
thẩm quyền tổ chức Hội thi; Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Ban Giám khảo và tổ chức Hội
thi.

2. Điều lệ này áp dụng đối với
giáo viên đang giảng dạy trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; giáo viên đang giảng dạy
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông
(sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục thường xuyên) và tổ chức, cá nhân
có liên quan.

Điều 2. Mục
đích và yêu cầu của Hội thi

Hội thi là một hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ của các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các trung tâm giáo dục thường
xuyên (sau đây gọi chung là các trường). Hội thi được tổ chức định kỳ, theo quy
mô từng cấp dưới sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục của địa phương và
trung ương.

1. Mục đích Hội thi

a) Tuyển chọn, công nhận và suy
tôn giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông, giáo viên
dạy giỏi Chương trình giáo dục thường xuyên, tạo điều kiện để giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) thể hiện năng lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm về
giảng dạy; tổ chức lớp học; khai thác sử dụng sáng tạo, hiệu quả phương tiện, đồ
dùng dạy học; thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục
thường xuyên;

b) Góp phần triển khai các phong
trào thi đua trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện
giáo viên, CBQLGD tự học và sáng tạo. Qua hội thi, các cơ sở giáo dục phát hiện,
tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần tạo động lực phát
triển sự nghiệp giáo dục của mỗi địa phương và của toàn ngành;

c) Hội thi là một trong những
căn cứ để đánh giá thực trạng đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi
mới của giáo dục.

2. Yêu cầu của Hội thi

a) Hội thi được tổ chức theo các
môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo
dục thường xuyên;

b) Việc tổ chức Hội thi phải đảm
bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng giáo dục, khuyến khích
động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy,
nghiên cứu giáo dục.

Điều 3.
Các cấp tổ chức Hội thi

a) Hội thi cấp trường được tổ chức
mỗi năm một lần;

b) Hội thi cấp huyện được tổ chức
2 năm một lần đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở. Việc tổ chức
hội thi đối với giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương;

c) Hội thi cấp tỉnh được tổ chức
4 năm một lần;

d) Liên hoan giáo viên dạy giỏi
các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc được tổ chức 5 năm một
lần.

Số lượng giáo viên dự thi mỗi Hội
thi do trưởng ban tổ chức Hội thi quyết định căn cứ vào tình hình thực tế, điều
kiện cơ sở vật chất và ngân sách của địa phương hàng năm.

Điều 4. Thời
gian và địa điểm tổ chức Hội thi

a) Thời gian tổ chức Hội thi do
hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là
hiệu trưởng) (đối với cấp trường), trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp
huyện), giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp tỉnh) quyết định và được
xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học;

b) Địa điểm tổ chức thi giáo
viên giỏi các cấp do trưởng ban tổ chức Hội thi quyết định. Tuỳ thuộc vào điều
kiện địa lý và số lượng giáo viên tham gia dự thi có thể chia thành các điểm
thi, cụm thi nhỏ;

c) Liên hoan giáo viên dạy giỏi
các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc sẽ có kế hoạch và những
quy định tổ chức riêng.

Điều 5. Công
nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi

Giáo viên tham gia đủ các nội dung
Hội thi và đạt các yêu cầu theo quy định về đánh giá kết quả của giáo viên dự
thi theo từng cấp quy định tại Điều 18 của Điều lệ này được công nhận là giáo
viên dạy giỏi và được cấp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức Hội thi.

Chương II

NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI,
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ HỘI THI

Điều 6. Nội
dung và hình thức thi giáo viên dạy giỏi

1. Nội dung thi

a) Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được đánh giá trong thời gian
4 năm học gần nhất năm tổ chức Hội thi;

b) Một bài kiểm tra năng lực hiểu
biết về kiến thức chuyên môn hoặc nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm liên quan đến phạm
vi chương trình giáo dục của cấp học mà giáo viên giảng dạy, hoặc những hiểu biết
về chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của
ngành (gọi tắt là bài thi kiểm tra năng lực);

c) Thực hành giảng dạy 2 tiết
trong chương trình giảng dạy tại thời điểm diễn ra Hội thi, trong đó có 1 tiết do
giáo viên tự chọn và 1 tiết do Ban tổ chức xác định bằng hình thức bốc thăm.

2. Hình thức thi

a) Giáo viên nộp cho Ban Tổ chức
Hội thi văn bản báo cáo sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng có kèm theo nhận xét, đánh giá và xếp loại của nhà trường hoặc
của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo;

b) Bài thi kiểm tra năng lực là
bài thi viết, hoặc thực hành (ví dụ sử dụng máy vi tính, sử dụng đồ dùng dạy học…).
Thời gian thi do Trưởng ban tổ chức Hội thi quy định. Nếu là thi viết, có thể bằng
hình thức tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 hình thức trên;

c) Thực hành giảng dạy được tổ
chức tại lớp học. Tiết học tham gia thi giảng là tiết học lần đầu tiên được giảng
cho học sinh tại lớp học đó. Giáo viên được thông báo và có thời gian chuẩn bị
cho tiết giảng trong thời gian ít nhất là 1 tuần trước thời điểm thi giảng.

Điều 7. Đối
tượng và điều kiện tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp

1. Cấp trường

a) Đối tượng:

Tham dự Hội thi cấp trường là giáo
viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường

b) Điều kiện:

– Giáo viên tham gia Hội thi phải
có ít nhất một sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng đã triển khai có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục
học sinh. Sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
phải được viết thành báo cáo và đã được nhà trường công nhận và xếp loại;

– Giáo viên tham gia dự thi phải
đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên; có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ
3 năm trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn và năng lực tổ
chức, quản lý lớp học được học sinh và đồng nghiệp đánh giá cao, được lãnh đạo
nhà trường xác nhận. Đối với giáo viên các cấp học phổ thông ngoài các điều kiện
trên còn phải được đánh giá, xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cấp học tương ứng.

2. Cấp huyện

a) Đối tượng:

Tham dự Hội thi cấp huyện là
giáo viên đang trực tiếp làm công tác giảng dạy ở các trường học trên địa bàn
huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) tổ chức Hội thi.

b) Điều kiện:

Giáo viên tham dự Hội thi cấp
huyện ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham gia Hội thi cấp
trường còn phải có giấy chứng nhận đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trong 2
năm trước liền kề. Mỗi trường được thành lập một đội tuyển tham gia cấp huyện,
số thành viên đội tuyển do Ban tổ chức Hội thi cấp huyện quy định theo điều kiện
từng năm.

3. Cấp tỉnh

a) Đối tượng:

Tham dự Hội thi cấp tỉnh là giáo
viên đang trực tiếp làm công tác giảng dạy ở các trường học trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức Hội thi.

b) Điều kiện:

Giáo viên tham dự Hội thi cấp tỉnh
ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham gia Hội thi cấp huyện
(đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy
Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở), cấp trường (đối với
giáo viên trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông) còn phải có giấy chứng nhận đạt giáo viên dạy giỏi
cấp huyện 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo viên tiểu học, giáo
viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở) và cấp trường 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo
viên trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông).

Mỗi huyện (đối với giáo viên tiểu
học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở) và mỗi trường (đối với giáo viên trung học phổ thông
và giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông) được thành lập một đội tuyển tham gia Hội thi cấp tỉnh, số thành viên đội
tuyển do Ban tổ chức Hội thi cấp tỉnh quy định theo điều kiện từng năm.

Chương III

THẨM QUYỀN TỔ CHỨC HỘI
THI, BAN TỔ CHỨC, BAN THƯ KÝ VÀ GIÁM KHẢO HỘI THI

Điều 8. Hội
thi cấp trường

Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp
trường do nhà trường tổ chức. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, kế
hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này, thông báo kế hoạch tổ
chức đến giáo viên ít nhất 1 tháng trước thời điểm diễn ra Hội thi.

Điều 9. Hội
thi cấp huyện

Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
do phòng giáo dục và đào tạo tổ chức. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ban hành
nội dung, kế hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch
tổ chức Hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến các trường ít nhất là 1
tháng trước thời điểm diễn ra Hội thi.

Điều 10. Hội
thi cấp tỉnh

Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
do sở giáo dục và đào tạo tổ chức. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ban hành nội
dung, kế hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch tổ
chức Hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến phòng giáo dục và đào tạo (đối
với giáo viên cấp tiểu học, giáo viên cấp trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy
Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở) và tới trường (đối với
giáo viên cấp trung học phổ thông và giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông) ít nhất là 2 tháng trước thời điểm diễn
ra Hội thi.

Điều 11.
Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên
toàn quốc

Liên hoan giáo viên dạy giỏi các
cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo
chỉ đạo tổ chức và được thực hiện theo các quy định tại Điều 3, Điều 4 của Điều
lệ này.

Điều 12. Tổ
chức, quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Tổ chức Hội thi

Thủ trưởng của đơn vị tổ chức Hội
thi ra quyết định thành lập Ban Tổ chức.

1. Thành phần: Trưởng ban, phó
trưởng ban và thành viên.

a) Trưởng ban:

– Hội thi cấp trường: là hiệu
trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn được uỷ quyền;

– Hội thi cấp huyện: là trưởng
phòng giáo dục và đào tạo hoặc phó trưởng phòng được uỷ quyền;

– Hội thi cấp tỉnh: là giám đốc
sở giáo dục và đào tạo hoặc phó giám đốc được uỷ quyền.

b) Phó trưởng ban:

– Hội thi cấp trường: là phó hiệu
trưởng hoặc thư ký hội đồng;

– Hội thi cấp huyện: là phó trưởng
phòng giáo dục và đào tạo hoặc cán bộ phụ trách chuyên môn hoặc cán bộ phụ
trách tổ chức;

– Hội thi cấp tỉnh: là phó giám
đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc trưởng phòng chuyên môn hoặc trưởng phòng tổ chức
cán bộ.

c) Thành viên: là CBQLGD có kinh
nghiệm, giáo viên có uy tín, có năng lực, có trình độ chuyên môn tốt.

2. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban
Tổ chức Hội thi

a) Tổ chức và điều hành toàn bộ
các hoạt động của Hội thi theo quy định của Điều lệ này.

b) Xây dựng nội dung, kế hoạch tổ
chức Hội thi và gửi thông báo đến các đơn vị tham gia Hội thi;

c) Chuẩn bị địa điểm, trang thiết
bị phục vụ, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho Hội thi;

d) Soạn thảo chương trình hoạt động,
nội quy và lịch thi;

đ) Tổng kết, đánh giá và công bố
kết quả Hội thi;

e) Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền
cho Hội thi, thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý theo quy định và các nhiệm
vụ khác liên quan.

Điều 13.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tổ chức Hội thi

1. Điều hành toàn bộ các hoạt động
của Hội thi, ra quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Thư ký, Ban Giám khảo và
các tiểu ban. Các ban và tiểu ban làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng
Ban Tổ chức.

2. Quyết định cơ cấu giải thưởng
của Hội thi.

3. Quyết định tước bỏ quyền dự
thi của giáo viên, quyền chấm thi của giám khảo nếu vi phạm những quy định
trong Điều lệ Hội thi.

Điều 14.
Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký Hội thi

1. Thành phần:

a) Trưởng Ban Thư ký: là một
trong những thành viên của Ban Tổ chức Hội thi.

b) Thành viên: gồm thư ký tổng hợp
và thư ký các tiểu ban giám khảo.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Ban Thư ký là bộ phận thường
trực, giữ mối liên hệ với các thành viên trong Ban Tổ chức, Ban Giám khảo;

b) Giúp Trưởng Ban Tổ chức Hội
thi chuẩn bị các nội dung để tiến hành các cuộc họp Ban Tổ chức, các văn bản chỉ
đạo và triển khai Hội thi;

c) Giới thiệu, đề xuất những người
có đủ năng lực để tham gia Ban Giám khảo và trình Trưởng Ban Tổ chức quyết định
thành lập Ban Giám khảo;

d) Tổng hợp kết quả chấm thi, báo
cáo Trưởng Ban Tổ chức Hội thi;

đ) Giải quyết các yêu cầu chuyên
môn;

e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự
thi;

g) Viết báo cáo tổng kết Hội
thi.

Ban Thư ký phải tuân thủ các quy
định về bảo mật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Điều 15.
Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám khảo Hội thi

1. Thành phần

a) Trưởng ban: là Trưởng Ban Tổ
chức hoặc Phó Trưởng Ban tổ chức Hội thi;

b) Phó trưởng ban;

c) Các tiểu ban: gồm các thành
viên cùng lĩnh vực chuyên môn, thực hiện việc đánh giá các nội dung theo quy định
tại Điều 6 và Điều 7 của Điều lệ này. Mỗi tiểu ban có một trưởng tiểu ban.

– Thành viên ban giám khảo là
giáo viên các cấp học đã được công nhận có năng lực xuất sắc trong hoạt động
chuyên môn; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có khả năng nhận xét, đánh giá
sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bài thi kiểm
tra năng lực, bài giảng của giáo viên; có thực tiễn, kinh nghiệm và đã đạt kết
quả cao trong quản lý, giáo dục học sinh; có uy tín với đồng nghiệp;

– Thành viên ban giám khảo là giảng
viên chính trở lên trong các trường, khoa sư phạm đào tạo giáo viên cấp học
tương ứng với Hội thi;

– Thành viên ban giám khảo là
chuyên viên phụ trách môn học thuộc các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo
dục và đào tạo.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các
thành viên ban giám khảo

a) Đọc đánh giá sáng kiến kinh
nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, coi thi, chấm bài thi kiểm
tra năng lực theo lịch của Ban tổ chức;

b) Dự giờ, trao đổi, nhận xét,
đánh giá bài giảng của giáo viên;

3. Quyền hạn và nhiệm vụ của Trưởng
Ban Giám khảo

a) Chịu trách nhiệm tổ chức,
theo dõi, kiểm tra đôn đốc toàn bộ các hoạt động chấm thi;

b) Liên hệ thường xuyên với Trưởng
Ban Tổ chức Hội thi để giải quyết các vấn đề phát sinh;

c) Phân công nhiệm vụ cho các
thành viên.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng
tiểu ban

a) Điều khiển các hoạt động của
tiểu ban theo quy định;

b) Liên hệ với Trưởng Ban Giám
khảo để giải quyết các vấn đề liên quan;

c) Theo dõi hoạt động của tiểu ban
để phản ánh kịp thời và đề xuất với Trưởng Ban Giám khảo những kiến nghị và những
điều chỉnh cần thiết về chuyên môn trong quá trình Hội thi;

d) Tổ chức cho các thành viên
trong tiểu ban trao đổi, nhận xét đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, kết quả
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bài thi kiểm tra năng lực, giờ dạy với
giáo viên tham dự Hội thi.

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI THI

Điều 16. Kế
hoạch Hội thi, hồ sơ đăng ký dự thi

1. Kế hoạch Hội thi do cấp tổ chức
Hội thi quy định, bao gồm:

a) Mục đích, yêu cầu của Hội
thi;

b) Nội dung, hình thức thi;

c) Đối tượng, số lượng và điều
kiện đăng ký dự thi;

d) Thời gian, địa điểm, kinh phí
tổ chức Hội thi;

đ) Những nội dung đánh giá bài
thi kiểm tra năng lực, giờ dạy và sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tham dự Hội thi;

e) Đánh giá kết quả của giáo
viên dự thi và cơ cấu giải thưởng của Hội thi.

2. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

– Danh sách Trưởng đoàn, Phó trưởng
đoàn và các giáo viên đăng ký dự thi;

– Tóm tắt thành tích cá nhân của
các giáo viên tham dự Hội thi (có xác nhận của Hiệu trưởng);

– Sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản
phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của các giáo viên tham dự Hội thi.

3. Hồ sơ được gửi về Ban Tổ chức
Hội thi theo quy định tại Chương III của Điều lệ này.

Điều 17. Tổ
chức thi và đánh giá các nội dung thi

1. Tổ chức thi

Ban Tổ chức sắp xếp thời gian tiến
hành các nội dung thi, thông báo lịch thi cho các đơn vị tham gia, tạo điều kiện
để giáo viên và CBQLGD dự giờ thi giảng.

2. Đánh giá các nội dung thi

a) Sáng kiến kinh nghiệm hoặc
báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được đánh giá theo thang điểm 10
do trưởng ban tổ chức Hội thi quy định, được 2 giám khảo chấm độc lập;

Đối với các sáng kiến kinh nghiệm
hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã được cơ quan quản lý giáo
dục đồng cấp với cơ quan tổ chức Hội thi đánh giá xếp loại thì sẽ sử dụng kết
quả đánh giá, xếp loại đó chuyển sang đánh giá theo thang điểm 10 theo quy định
của trưởng ban tổ chức Hội thi.

b) Bài thi kiểm tra năng lực được
đánh giá theo theo thang điểm 10, theo hướng dẫn chấm thi của Ban ra đề. Bài
thi do 2 giám khảo chấm độc lập;

c) Bài thi giảng được đánh giá
và cho điểm theo mẫu phiếu đánh giá tiết giảng của Bộ hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo
quy định đối với từng cấp học. Mỗi bài thi giảng có từ 2 giám khảo trở lên chấm
điểm độc lập.

Sau khi giáo viên hoàn thành các
bài thi giảng, Ban Giám khảo gặp gỡ với giáo viên dự thi và CBQLGD để trao đổi,
nhận xét đánh giá những ưu điểm, nhược điểm chính của giờ dạy theo yêu cầu cơ bản
của phiếu đánh giá tiết giảng. Đồng thời đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, nghe
ý kiến phản hồi từ phía giáo viên tham gia Hội thi.

Điểm kết luận của mỗi nội dung
thi là trung bình cộng điểm của các giám khảo. Trong trường hợp không đạt được
sự thống nhất giữa các giám khảo thì Trưởng ban Giám khảo báo cáo Trưởng ban Tổ
chức Hội thi xem xét quyết định.

Điều 18.
Đánh giá kết quả của giáo viên dự thi

Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên
dạy giỏi cấp trường, cấp huyện và cấp tỉnh phải đạt các yêu cầu sau:

a) Sáng kiến kinh nghiệm hoặc
báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt 6 điểm trở lên;

b) Bài thi kiểm tra năng lực đạt
từ 8 điểm trở lên;

c) Các bài thi giảng đạt loại
khá trở lên, trong đó phải có ít nhất 1 bài thi giảng đạt loại giỏi.

Điều 19. Xếp
hạng các đoàn tham dự Hội thi

Việc xếp hạng các đoàn tham dự Hội
thi căn cứ vào điểm đạt được của các giáo viên dự thi và các yêu cầu khác do
Ban tổ chức Hội thi quy định, được thông báo trước trong kế hoạch tổ chức Hội
thi.

Điều 20. Tổng
kết và công bố kết quả Hội thi

1. Kết quả Hội thi được công bố
tại buổi tổng kết Hội thi và được gửi đến các đơn vị dự thi.

2. Báo cáo kết quả Hội thi về cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp. Nội dung báo cáo gồm:

a) Đề bài thi kiểm tra năng lực
sử dụng trong Hội thi;

b) Tên bài thi giảng và người thực
hiện bài thi;

c) Nội dung và đánh giá kết quả
Hội thi;

d) Danh sách giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi trong Hội thi;

đ) Danh sách khen thưởng cá nhân
và đồng đội đạt giải của Hội thi.

Điều 21. Sử
dụng kết quả Hội thi

1. Kết quả Hội thi là căn cứ để
đánh giá, xếp loại thi đua của đơn vị và cá nhân.

2. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi
là căn cứ để xem xét, thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên.

3. Căn cứ điều kiện cụ thể, Uỷ
ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương quy định chế độ
ưu đãi đối với giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, đối với tập thể có
nhiều thành tích trong Hội thi.