Một số bài tập tự luận Kế toán ngân hàng – Tài liệu, ebook

Bài 2 (7 điểm)
Ngày 18/12/20x, tại NH Nông nghiệp chi nhánh TPHCM có các nghiệp vụ như sau:
7. Nhận được từ NHTM Đông Á – CN.TPHCM lệnh chuyển tiền kèm nội dung UNC
do công ty Sao Mai lập để trả tiền cho Công ty Ngôi Sao Mới có tài khoản tại NH
Nông nghiệp chi nhánh TPHCM, số tiền 100.000.000 đồng
8. Công ty XNK Minh Quang xin mở L/C trị giá 100.000 USD và được ngân hàng
chấp thuận, ký quỹ 70%. NH đồng ý bán số USD còn thiếu.
9. Khách hàng đề nghị rút tiền mặt từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, số tiền gửi
100.000.000 đồng, lãi suất 11%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ, ngày mở sổ 18/6/20x
10. Giải ngân cho Công ty TNHH Hoàng Anh vay ngắn hạn số tiền 800.000.000 đồng,
công ty yêu cầu ngân hàng chuyển cho Công ty Hải Yến có tài khoản tại ngân hàng
số tiền 300.000.000 đồng, số còn lại nhận bằng tiền mặt.

pdf

12 trang

|

Chia sẻ: truongthinh92

| Lượt xem: 2001

| Lượt tải: 0

download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số bài tập tự luận Kế toán ngân hàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trang 1/12
ĐỀ SỐ 1
Bài 1 (3 điểm)
Ngày 25/8/2009, Khách hàng A xuất trình CMND cùng 1 sổ tiết kiệm mở tại NH B với nội
dung như sau:
Số tiền trên sổ: 100 trđ
Ngày mở sổ: 10/3/2009
Ngày đáo hạn: 10/6/2009
Thời hạn: 3 tháng, lãi suất 0,9%/tháng cuối kỳ.
Khách hàng đề nghị NH tất toán sổ tiết kiệm này theo cách có lợi nhất cho khách hàng.
Sau khi kiểm tra, giao dịch viên đưa ra 2 phương án:
Phương án 1: Tất toán sổ tiết kiệm trước hạn
Phương án 2: Chiết khấu sổ tiết kiệm
Yêu cầu:
1. Tính toán và cho biết số tiền khách hàng A nhận được là bao nhiêu (2 điểm)
2. Thực hiện các bút toán vào ngày 25/8/2009 (1 điểm)
Cho biết:
Ngày 05/6/2009 Ngân hàng công bố lại lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng cuối kỳ
0,95%/tháng
Lãi suất rút trước hạn tính theo lãi suất liền kề.
Lãi suất tiền gửi 2 tháng cuối kỳ 0,8%/tháng
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3% tháng và tính theo số ngày thực tế phát sinh
Lãi suất chiết khấu sổ tiết kiệm 1%/tháng, tính theo số ngày thực tế phát sinh. NH không
tính phí chiết khấu sổ tiết kiệm
Ngân hàng hạch toán theo phương pháp
Bài 2 (7 điểm)
Ngày 18/12/200x, tại NH Công thương TPHCM có các nghiệp vụ như sau:
1. Ông Vinh nộp sổ tiết kiệm mở ngày 18/08/200x, số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng,
lãi suất 0,8%/tháng cuối kỳ đề nghị rút tiền mặt
2. NH phát mại tài sản xiết nợ của Khách hàng là Công ty Ngọc Bích thu được bằng
tiền mặt 800.000.000đ. Tài sản này trước đây được NH định giá 600.000.000đ.
Trang 2/12
Tổng nợ gốc 450.000.000đ, nợ lãi 40.000.000đ và các chi phí liên quan chi qua tài
khoản của khách hàng tại cùng ngân hàng là 10.000.000đ
3. Khách hàng D xuất trình 1 tờ séc do NH bảo chi ngày 01/12/200x đề nghị rút tiền
mặt, số tiền tờ séc 100.000.000đ, người ký phát: Công ty H. Cho biết tờ séc này
trước đây Công ty H đã ký quỹ tại ngân hàng 40.000.000đ.
4. Công ty XNK Chợ Lớn xin mở L/C trị giá 100.000 EUR và được ngân hàng chấp
thuận, ký quỹ 50%, phí mở L/C 0,1%. NH đồng ý bán số EUR còn thiếu, tỷ giá
EUR = 24.000 VND
5. Nhận được BCT hợp lệ từ nước ngoài chuyển đến đề nghị thanh toán cho LC số
1725/08, số tiền 100.000 USD. BCT này trước đây Cty XNK Quận 10 đã ký quỹ
50.000 USD. Hiện công ty không còn số dư TK 4211 và chỉ còn 20.000 USD trong
TK 4221. Sau khi kiểm tra, NH đã thanh toán cho NH nước ngoài qua TK của NH
mở tại NH nước ngoài.
6. Ông Hoà nộp tiền mặt thanh toán theo hợp đồng tín dụng số tiền vay 600.000.000đ,
vay ngày 18/8/2008, thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng. Theo HĐ này, nợ gốc trả
mỗi lần 100trđ và lãi trả theo số dư vào ngày 18 hàng tháng theo số ngày thực tế
phát sinh.
Yêu cầu:
1. Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (6 điểm)
2. Xác định số tiền mặt tồn quỹ thực tế cuối ngày. (1 điểm)
Cho biết:
– Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng, các khoản rút vốn trước hạn áp dụng lãi
suất tiền gửi không kỳ hạn theo số ngày thực tế phát sinh.
– Ngày 15/9/200x NH công bố lãi suất TG tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lãi cuối kỳ là
0,9%/tháng
– NH áp dụng phương pháp ..
– Số dư một số tài khoản cuối ngày 17/12/200x
o TK1011: 1.000.000.000 đ
o TK 4211.Cty H: 20.000.000 đ
o TK 4221.Cty XNK Chợ Lớn: 40.000 EUR
– Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán, NH không yêu cầu duy trì số dư tối
thiểu trên tài khoản tiền gửi.
– Thuế suất thuế GTGT (VAT) là 10%, các khoản phí trong TTQT thu bằng VND
theo tỷ giá công bố tại thời điểm thu phí.
Trang 3/12
– NH chi tiền cho khách hàng làm tròn đến 100VND (ví dụ: 3.057 VND sẽ được chi
là 3.100 VND)
HẾT
ĐỀ SỐ 2
Bài 1 (4 điểm)
Ngày 25/11/200x, khách hàng A nộp vào ngân hàng đề nghị tất toán các sổ tiết kiệm sau
1. Sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng trả lãi sau mở ngày 25/8/200x, số tiền
100.000.000 đồng, lãi suất 0,9%/tháng
2. Sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng trả lãi sau mở ngày 25/5/200x, số tiền
50.000.000 đồng, lãi suất 0,85%/tháng
3. Sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng trả lãi sau mở ngày 20/10/200x, số tiền
100.000.000 đồng, lãi suất 0,9%/tháng
Yêu cầu:
1. Tính tổng số tiền KH A nhận được.
2. Thực hiện các bút toán trong ngày
Cho biết ngày 20/8/200x Ngân hàng điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm 3 tháng tăng
từ 0,85%/tháng lên 0,9%/tháng. Các khoản rút vốn trước hạn tính theo số ngày thực tế
với lãi suất không kỳ hạn.
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn áp dụng tại ngân hàng là 0,3%/tháng
Ngân hàng áp dụng phương pháp ..
Bài 2 (6 điểm)
Ngày 16/12/200x, tại NH TMCP Nam Á TPHCM có các nghiệp vụ như sau:
1. NH xuất 2.000.000.000 đ nộp về NH nhà nước TPHCM. Trong ngày người nộp
đã đem chứng từ về.
2. Phát hành 10.000 trái phiếu trả lãi trước, thời hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm,
mệnh giá 1.000.000 đ/TP, NH thu qua TK tiền gửi của KH tại NH 7.000 TP, còn
3.000 TP thu bằng tiền mặt.
Trang 4/12
3. Công ty XNK Hưng Nguyên đề nghị chiết khấu BCT số tiền 100.000 USD, NH
đồng ý CK 90%, lãi suất chiết khấu 7%/năm, phí chiết khấu 0,1%. Lãi và phí
chiết khấu sẽ thu khi NH nước ngoài trả tiền.
4. NH phát mại tài sản gán nợ của KH thu được 800.000.000đ. Tài sản này khi gán
nợ được định giá 600.000.000đ. Tổng nợ gốc khi gán nợ xác định là
500.000.000đ, nợ lãi 50.000.000 đ
5. Công ty XNK Bến Nghé xin mở L/C trị giá 200.000 USD, ký quỹ 40%. NH thu
phí mở L/C 0,1% (chưa tính VAT 10%). (USD: 17400 – 17420)
6. Ông Danh nộp sổ tiền gửi tiết kiệm mở ngày 14/10/200x, số tiền 30.000.000đ,
thời hạn 3 tháng lãi trả trước 0,8%/tháng đề nghị nhận tiền mặt. Biết lãi suất 2
tháng trả lãi trước là 0,7%/tháng. NH áp dụng lãi liền kề khi khách hàng rút tiền
trước hạn.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cho biết:
– Các tài khoản có đủ số dư để hạch toán
– Thuế suất VAT là 10%, các khoản phí thu bằng VND theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm thu phí.
– Ngân hàng áp dụng phương pháp hạch toán
– Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng
HẾT
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (2 điểm)
Đọc nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Nợ 3941 2.000.000 đồng
Có 7020 2.000.000 đồng
2. Nợ 2111.Cty A 100.000.000 đồng
Có 4211. Cty A 100.000.000 đồng
3. Nợ 4221. Cty C 50.000 đô la Mỹ
Trang 5/12
Có 1031 50.000 đô la Mỹ
4. Nợ 4232. 3 tháng. NVA 100.000.000 đồng
Có 1011 100.000.000 đồng
Câu 2: (2 điểm)
Ngày 05/10/XX, khách hàng cần tiền mặt gấp nên đề nghị cầm cố sổ tiết kiệm có các
thông tin sau để vay vốn:
Số tiền gửi: 100.000.000 đồng;
Thời hạn 3 tháng;
Lãi suất: 0,75%/tháng, lĩnh lãi cuối kỳ
Ngày mở sổ: 10/07/XX.
Ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay 90% số tiền gửi tiết kiệm với lãi suất
1,05%/tháng, trả lãi và vốn khi đến hạn.
Ngày 10/10/XX, khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm và tiền vay trên.
Yêu cầu:
Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh vào ngày 10/10/XX.
Biết ngân hàng thực hiện ..
Câu 3: (6 điểm)
Ngày 10/04/x, NHTM Đại Tín – CN.TPHCM có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Khách hàng nộp 10.000.000 đồng để mua kỳ phiếu có kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi sau,
lãi suất 10%/năm.
2. Khách hàng đề nghị rút tiền mặt từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, số tiền gửi 100.000
000 đồng, lãi suất 9,6%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ, ngày mở sổ 10/01/x.
3. Giải ngân cho Công ty TNHH Hoàng Anh vay ngắn hạn số tiền 800.000.000 đồng,
trong đó yêu cầu ngân hàng chuyển cho Công ty Bạch Long có tài khoản tại ngân
hàng số tiền 300.000.000 đồng, số còn lại nhận bằng tiền mặt.
4. Công ty Minh Quang lập chứng từ thanh toán để trả nợ vay ngân hàng kỳ thứ 1 bằng
tiền mặt. Số liệu ghi trên HĐTD như sau:
Trang 6/12
– Tổng số tiền được cho vay 1.200.000.000 VND
– Ngày giải ngân toàn bộ trị giá hợp đồng: 10/03/x
– Thời hạn vay 12 tháng, lãi suất vay 1,2%/tháng
– Phương thức hoàn trả : Trả gốc và lãi hàng tháng theo kỳ khoản giảm dần (Gốc trả
đều mỗi kỳ, lãi tính theo dư nợ thực tế).
5. Công ty Sài Gòn nộp UNC đề nghị ngân hàng trích tài khoản tiền gửi để trả cho
Công ty yến sào Khánh Hòa có tài khoản tại NHTM Ngoại thương – CN Nha Trang,
số tiền 200.000.000 đồng.
6. Nhận được từ NHTM Đông Á – CN.TPHCM lệnh chuyển tiền toán bù trừ kèm nội
dung UNC do công ty Lucky lập để trả tiền cho Công ty Macao có tài khoản tại
NHTM Đại Tín – CN. TPHCM , số tiền 10.000.000 đồng.
7. Ngân hàng trích từ quỹ tiền mặt của ngân hàng chuyển về gửi tại Ngân hàng Nhà
nước 500.000.000 đồng.
8. Công ty P&G nộp UNT nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa của Công ty Sun có tài
khoản tại ngân hàng, số tiền 30.000.000 đồng.
9. Nhận được từ Ngân hàng nước ngoài gửi đến Bộ chứng từ thanh toán theo phương
thức L/C trị giá 100.000 USD. Công ty nhập khẩu đồng ý thanh toán. Biết trước đây
công ty đã ký quỹ 70% trị giá hợp đồng, số còn lại trích tài khoản tiền không kỳ hạn
bằng ngoại tệ của công ty để thanh toán. Công ty thanh toán phí chuyển tiền trực
tiếp bằng tiền mặt VND.
10. Khách hàng vãng lai đề nghị bán cho ngân hàng 500 USD để nhận tiền mặt VND.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên theo trình tự nghiệp
vụ.
Biết rằng:
– Ngân hàng thực hiện .
– Áp dụng lãi suất 0,3%/tháng nếu khách hàng rút tiền trước hạn từ sổ tiết kiệm.
– Các NHTM tại TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ
– Trường hợp thanh toán trong cùng ngân hàng sẽ không thu phí.
Trang 7/12
– Phí dịch vụ thanh toán trong nước là 0,1% trên số tiền chuyển (Mức phí tối thiểu là
20.000 VND, mức phí tối đa là 200.000 VND).
– Phí mở L/C 0,02% trên trị giá L/C (tối thiểu 20 ngoại tệ, tối đa 200 ngoại tệ)
– Phí chuyển tiền thanh toán quốc tế 0,05% trên số tiền chuyển (tối thiểu 50 ngoại tệ,
tối đa 500 ngoại tệ)
– Mức phí trên chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT là 10%
– Tỷ giá giao dịch: USD/VND = 18.900/50
– Các tài khoản đủ số dư để hạch toán.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng (2 điểm)
1. Chỉ ra các tài khoản khác biệt nhất trong số các tài khoản:
a. Dự phòng rủi ro tín dụng
b. Dự phòng giảm giá chứng khoán
c. Chi phí dự phòng
d. Hao mòn TSCĐ
2. Chứng từ nào sau đây là chứng từ ghi sổ:
a. Giấy nộp tiền
b. Giấy lĩnh tiền
c. Hoá đơn dịch vụ điện thoại.
d. Phiếu chi
3. Nếu dùng phương pháp dự thu, dự chi, NH bắt buộc lựa chọn ngày hạch toán doanh thu
– chi phí vào:
a. Ngày đầu tiên của tháng
b. Một ngày nào đó trong số những ngày cuối tháng
c. Ngày cuối cùng của tháng
d. Bất kỳ ngày nào trong tháng
Trang 8/12
4. Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khi đáo hạn khoản tiền gửi mà khách hàng không
đến nhận tiền, ngân hàng sẽ xử lý:
a. Nhập tiền lãi khách hàng chưa nhận vào vốn gốc rồi chuyển sang tài khoản “chuyển
tiền phải trả”
b. Nhập tiền lãi khách hàng chưa nhận vào vốn gốc rồi chuyển tiếp một kỳ hạn mới với
các điều khoản không thay đổi so với thời điểm khách hàng gửi tiền.
c. Chuyển vốn gốc tiếp tục một kỳ hạn mới với các điều khoản không thay đổi so với
thời điểm khách hàng gửi tiền, trừ lãi suất áp dụng tại thời điểm chuyển tiếp.
d. Tất cả các nghiệp vụ trên đều sai.
Câu 2: (2 điểm)
Sổ tiết kiệm của khách hàng có các thông tin sau:
Số tiền gửi: 100.000.000 đồng;
Thời hạn 2 tháng;
Lãi suất: 0,6%/tháng, lĩnh lãi cuối kỳ
Ngày mở sổ: 10/07/XX.
Ngày 05/10/XX, khách hàng cần tiền mặt gấp nên đề nghị rút trước hạn.
Ngân hàng đồng ý tất toán sổ tiết kiệm trên và thanh toán bằng tiền mặt cho khách
hàng
Yêu cầu:
Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh vào ngày 10/09/XX và ngày
05/10/XX.
Biết rằng:
– Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, đến hạn thanh toán khách hàng không đến
nhận, ngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào vốn gốc và đáo hạn cho khách hàng một
kỳ hạn mới tương tự với kỳ hạn ban đầu với lãi suất tương ứng tại thời điểm
chuyển. Nếu khách hàng rút tiền trước hạn thì được hưởng lãi suất 0,3%/tháng.
– Lãi suất tại ngày 10/09/XX là 0,66%/tháng
– Biết ngân hàng thực hiện
Câu 3: (6 điểm)
Trang 9/12
Ngày 14/09/x, Ngân hàng TMCP Đại Á, CN TP.HCM có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Khách hàng nộp 30.000.000 đồng để gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng.
2. Khách hàng xin rút tiền của kỳ phiếu đã đến hạn thanh toán, mệnh giá 10.000.000
đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 10%/năm, lãi trả trước.
3. Khách hàng đến yêu cầu rút vốn và lãi của sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi
cuối kỳ, mở ngày 05/07/09, vốn gốc 100.000.000 đồng, lãi suất 9,36%/năm.
4. Giải ngân cho Công ty TNHH An Phú vay 12 tháng số tiền 300.000.000 đồng,
chuyển vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của công ty tại ngân hàng.
5. Ông Lý Thông đến ngân hàng nộp tiền mặt để thanh toán toàn bộ gốc và lãi khoản
vay đến hạn trả cho ngân hàng. Biết rằng khoản vay được giải ngân toàn bộ vào
ngày 14/7/x, thời hạn vay 2 tháng, trả gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn, số tiền vay
500.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng. Tài sản thế chấp là căn nhà do ông Lý
Thông làm chủ sở hữu trị giá 1.000.000.000 đồng.
6. Nhận được từ NHTM Á Châu – CN.TPHCM ủy nhiệm thu kèm hóa đơn của Công
ty Puppy (có tài khoản tại NHTM Á Châu – CN.TPHCM ) lập đòi tiền Công ty
Kao Việt Nam, số tiền 20.000.000 đồng.
7. Công ty Minh Tâm nộp UNC đề nghị ngân hàng trích tài khoản tiền gửi để trả cho
Công ty Minh Châu có tài khoản tại Ngân hàng, số tiền 50.000.000 đồng.
8. Nhận được từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) – CN. TPHCM bảng kê thanh toán
qua NHNN kèm nội dung UNC có số tiền 100.000.000 đồng. UNC này do Công
ty Ánh Linh (có tài khoản tại NHTM Công thương – CN Nha Trang) lập để trả
tiền cho Thành Công.
9. Công ty nhập khẩu Mây Tre đến ngân hàng xin mở thư tín dụng (L/C) với trị giá
100.000 USD. Ngân hàng đồng ý và yêu cầu ký quỹ 50% trị giá hợp đồng. Công
ty đề nghị ngân hàng trích tiền trên số dư tiền gửi ngoại tệ để ký quỹ. Công ty
thanh toán phí mở L/C trực tiếp bằng tiền mặt VND.
10. Khách hàng vãng lai đề nghị bán cho ngân hàng 200 USD để nhận tiền mặt VND.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên theo trình tự nghiệp
vụ.
Biết rằng:
Trang 10/12
– Ngân hàng thực hiện
– Áp dụng lãi suất 0,3%/tháng nếu khách hàng rút tiền trước hạn từ sổ tiết kiệm.
– Các NHTM tại TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ
– Trường hợp thanh toán trong cùng ngân hàng sẽ không thu phí.
– Phí dịch vụ thanh toán trong nước là 0,1% trên số tiền chuyển (Mức phí tối thiểu là
20.000 VND, mức phí tối đa là 200.000 VND).
– Phí mở L/C 0,02% trên trị giá L/C (tối thiểu 20 ngoại tệ, tối đa 200 ngoại tệ)
– Phí chuyển tiền thanh toán quốc tế 0,05% trên số tiền chuyển (tối thiểu 50 ngoại tệ,
tối đa 500 ngoại tệ)
– Mức phí trên chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT là 10%
– Tỷ giá giao dịch: USD/VND = 18.900/50
– Các tài khoản đủ số dư để hạch toán.
ĐỀ SỐ 5
Bài 1 (3 điểm)
Ngày 15/12/20x, Khách hàng Nguyễn Văn Hải xuất trình 1 sổ tiết kiệm mở tại NHTMCP
Việt Á với nội dung như sau:
Số tiền trên sổ: 100.000.000đ
Ngày mở sổ: 28/9/20x
Thời hạn: 3 tháng, lãi suất trên sổ là 12%/năm, nhận lãi cuối kỳ.
KH cho biết cần gấp tiền mặt nên đề nghị NH cho vay cầm cố sổ tiết kiệm.
Sau khi kiểm tra, NH đồng ý cho vay 90% giá trị trên sổ với lãi suất 14%/năm, ngày trả nợ
28/12/20x, vốn gốc và lãi trả một lần khi đáo hạn.
Ngày 28/12/20x, KH đã đến làm thủ tục tất toán sổ tiết kiệm và thanh toán khoản vay trên.
Yêu cầu:
1. Tính toán và cho biết số tiền khách hàng Nguyễn Văn Hải còn nhận được vào
ngày 28/12/20x là bao nhiêu (1 điểm)
2. Thực hiện các bút toán vào ngày 28/12/20x (2 điểm)
Cho biết:
Trang 11/12
Ngân hàng thực hiện .
Bài 2 (7 điểm)
Ngày 18/12/20x, tại NH Nông nghiệp chi nhánh TPHCM có các nghiệp vụ như sau:
7. Nhận được từ NHTM Đông Á – CN.TPHCM lệnh chuyển tiền kèm nội dung UNC
do công ty Sao Mai lập để trả tiền cho Công ty Ngôi Sao Mới có tài khoản tại NH
Nông nghiệp chi nhánh TPHCM, số tiền 100.000.000 đồng
8. Công ty XNK Minh Quang xin mở L/C trị giá 100.000 USD và được ngân hàng
chấp thuận, ký quỹ 70%. NH đồng ý bán số USD còn thiếu.
9. Khách hàng đề nghị rút tiền mặt từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, số tiền gửi
100.000.000 đồng, lãi suất 11%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ, ngày mở sổ 18/6/20x
10. Giải ngân cho Công ty TNHH Hoàng Anh vay ngắn hạn số tiền 800.000.000 đồng,
công ty yêu cầu ngân hàng chuyển cho Công ty Hải Yến có tài khoản tại ngân hàng
số tiền 300.000.000 đồng, số còn lại nhận bằng tiền mặt.
11. Ông Lê Văn Ba nộp sổ tiền gửi tiết kiệm số tiền 100.000.000 đồng mở ngày
25/10/20x, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 12%/năm trả lãi cuối kỳ đề nghị tất toán sổ.
12. Ông Lý An đến ngân hàng nộp tiền mặt để thanh toán toàn bộ gốc và lãi khoản vay
đến hạn trả cho ngân hàng. Biết rằng khoản vay được giải ngân toàn bộ vào ngày
18/10/2010, thời hạn vay 2 tháng, trả gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn, số tiền vay
500.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng tính theo dư nợ giảm dần. Tài sản thế chấp là
căn nhà do ông Lý An làm chủ sở hữu trị giá 1.000.000.000 đồng.
13. Cty Nông sản Quận 1 TPHCM xuất trình BCT phù hợp LC đề nghị chiết khấu, số
tiền bộ chứng từ là 60.000 USD, NH đồng ý chiết khấu có truy đòi số tiền 90% trị
giá LC, toàn bộ số tiền này được chuyển vào TKTG ngoại tệ của Cty tại NH
Yêu cầu:
Xử lý và định khoản theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cho biết:
– Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng, các khoản rút vốn trước hạn áp dụng lãi
suất tiền gửi không kỳ hạn theo số ngày thực tế phát sinh.
– NH áp dụng phương pháp .
– Ngày 05/9/2010, NH công bố lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng cuối kỳ là 12%/năm.
– Số dư cuối ngày 17/12/2010 TK 4221.Cty XNK Minh Quang: 30.000 USD
– Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán, NH không yêu cầu duy trì số dư tối
thiểu trên tài khoản tiền gửi.
Trang 12/12
– Các NHTM tại TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ, mô hình thanh toán của NHNo
là mô hình thanh toán 2 cấp.
– Trường hợp thanh toán trong cùng ngân hàng sẽ không thu phí.
– Phí dịch vụ thanh toán bù trừ là 0,015%, thanh toán khác địa bàn trong nước là
0,1% trên số tiền chuyển và chỉ thu người trả tiền khi thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi
(Mức phí tối thiểu là 20.000 VND, mức phí tối đa là 200.000 VND).
– Phí mở L/C 0,02% trên trị giá L/C (tối thiểu 20 ngoại tệ, tối đa 200 ngoại tệ)
– NH chuyển đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thành VND ngay tại thời điểm phát
sinh.
– Mức phí trên chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT là 10%
– Tỷ giá giao dịch: USD/VND = 20.900/20.950
HẾT

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfktnh_mot_so_bai_tap_tu_luan_7492.pdf