KẾ HOẠCH Giáo dục nhà trường ứng phó với dịch bệnh Covid-19 năm học 2021 – 2022
Tập tin đính kèm
Trình duyệt không hỗ trợ iframe.
PHÒNG GD& ĐT BẠCH THÔNG
TRƯỜNG TH NGUYÊN PHÚC
Số: 33a/KH-THNP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nguyên Phúc ngày 26 tháng 10 năm 2021
KẾ HOẠCH
Giáo dục nhà trường ứng phó với dịch bệnh Covid-19 năm học 2021 – 2022
I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Thông tư số 32/2018/QĐ-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 30/8/2021 cuar UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 ứng phó với dịch COVID-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo;
Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021, của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn;
Công văn số 1483/SGD&ĐT- GDMN-GDTH ngày 06/7/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;
Công văn số 1943/SGD&ĐT- GDMN-GDTH ngày 07/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018;
Công văn số 2049/SGD&ĐT- GDMN-GDTH ngày 21/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19;
Công văn số 1970/SGD&ĐT- GDMN-GDTH ngày 10/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn, về việc hướng dẫn tực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;
Công văn số 236/CV-GD&ĐT ngày 08/7/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bạch Thông, về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;
Công văn số 324/CV-GDĐT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bạch Thông về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2021 – 2022;
Căn cứ Hướng dẫn số 2049/SGD Đt-GDMN-GDTH ngày 21/9/2021 cuả Sở DG&ĐT Bắc Kạn về hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Tiểu học năm học 2021 – 2022 ứng phó với dịch bệnh Covid-19
Căn cứ Kế hoạch số 33/KH-THSC ngày 17/09/2021 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học Nguyên Phúc;
Căn cứ tình hình thực tế điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của trường, căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch bệnh Covid-19 tại địa phương, trường Tiểu học Nguyên Phúc xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trườngứng phó với dịch bệnh Covid-19năm học 2021-2022 cụ thể như sau:
II. Điều kiện để thực hiện chương trình năm học 2021-2022
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Nguyên Phúc là xã vùng cao nằm ở phía Nam của huyện Bạch Thông; phía Tây giáp với xã Cao Sơn; phía Bắc giáp với xã Sỹ Bình, Tân Tú; phía Đông giáp với phường Huyền Tụng, Thành phố Bắc Kạn; phía Nam giáp với xã Mỹ Thanh. Tổng chiều dài của xã là 12 km, chiều rộng là 03 km, diện tích đất tự nhiên là 4.742,92 ha. Tổng dân số của xã đến thời điểm tháng 9/2021 là: 2.196 khẩu/535 hộ gồm 9 dân tộc ( Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa, Thái, Mông, Sán Chí, Khơ Mú) cùng sinh sống trên 10 thôn, tổng số hộ nghèo 175 hộ trong đó hộ nghèo thu nhập là 153 hộ, 71 hộ cận nghèo.
Là xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Vị trí địa lý và giao thông của xã còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao; trình độ dân trí không đồng đều, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh về phát triển kinh tế, của địa phương.
Trong những năm qua tình hình kinh tế xã hội của xã tuy đã có bước phát triển song vẫn còn nhiều khó khăn, nền kinh tế chủ yếu vẫn còn mang tính tự cấp, tự túc, cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội phát triển còn chậm, mặt bằng dân trí không đồng đều. Vì vậy đã có ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2021-2022
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
Năm học 2021-2022 trường Tiểu học Nguyên Phúc có tổng số 10 lớp với 177 học sinh được phân bố theo các khối lớp từ 1 đến 5, cụ thể như sau:
Tên khối lớp
Số lớp
Tổng số
Nữ
Dân tộc
Học 2 buổi/ngày
HS khuyết tật
HS Hộ nghèo, cận nghèo
Học sinh bán trú
Tỉ lệ học sinh trên lớp
Khối 1
2
50
26
45
50
15+ 8
37
25
Khối 2
2
28
15
25
28
8+ 5
16
14
Khối 3
2
30
12
30
30
11+ 4
19
15
Khối 4
2
34
18
32
34
1
12+ 6
15
17
Khối 5
2
35
18
35
35
12+ 3
17
17,5
Cộng
10
177
89
167
177
1
58+26 = 84
104
17,7
– Học sinh học 2 buổi/ngày: 177 học sinh.
– Học sinh học tiếng Anh (4tiết/tuần): 109 học sinh.
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí
a. Về số lượng, trình độ:
Thành phần
Tổng số
TĐCM
Đảng viên
Nữ
BC
HĐ
Tỷ lệ GV
Trên ĐH
ĐH
CĐ
TC
Quản lý
2
2
2
2
2
Giáo viên
14
7
6
1
10
13
12
2
1,4gv/l
Nhân viên
2
2
1
2
2
Tổng số
18
11
6
1
13
17
16
2
b. Về cơ cấu đội ngũ
– Tổng số giáo viên: 14 giáo viên; trong đó: Giáo viên cơ bản: 11, tiếng Anh: 01, Âm nhạc 01; Mỹ thuật: 01
– Tổng số nhân viên: 2 người; trong đó: Kế toán: 01; Thư viện-Thiết bị: 01
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điếm trường, lớp ghép; cơ sở vật chất thực hiện bán trú, nội trú
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường đảm bào cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
– Tổng số phòng học: 10/10 lớp; số phòng chức năng: 01(Thiếu phòng học các môn như Anh văn; tin học, KHCN, Mỹ thuật, Âm nhạc)
– Thiết bị dạy học đảm bảo theo quy định, 100% học sinh đảm bảo đủ đồ dùng khi đến lớp.
– Có 02 điểm trường: (1) Điểm chính, (2) Điểm Nam Yên.
– Cơ sở vật chất thực hiện bán trú: Tổng số phòng ở của học sinh bán trú cả 02 khu: 05 phòng; bếp nấu ăn: 02 phòng; bàn ăn: 28 cái; Ghế phòng ăn 138 chiếc; Tủ nấu cơm: 2 tủ; tủ đông: 2 tủ; giường tầng: 55 cái; Máy lọc nước 02 cái; nồi nấu canh 02 cái; bếp ga công nghiệp: 02 cái; Máy xay thịt: 02 cái;…
3. Đánh giá chung về tình nhà trường trong năm học 2021-2022
3.1. Điểm mạnh của nhà trường
– Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bạch Thông cùng với sự phối hợp của các Ban ngành đoàn thể địa phương. Đặc biệt là sự quan tâm của Huyện ủy và Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Thông về cơ sở vật chất, hiện nay Trường Tiểu học Nguyên Phúc là một ngôi trường khá khang trang, sạch đẹp, an toàn, thoáng mát, đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy và học theo hướng hiện đại. Ngoài ra nhà trường được sự quan tâm hỗ trợ nhiệt tình của chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường.
– Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn, sáng tạo; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra, đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
* Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, nhân viên của nhà trường: Tổng số 18 người trong đó:
– CBQL: 02 người đều có trình độ Đại học; 02 đ/c có trình độ trung cấp chính trị, BGH luôn nhiệt tình, năng động sáng tạo trong cách chỉ đạo các hoạt động. Hiệu trưởng là cốt cán chuyên môn nên sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
– Giáo viên: 14 giáo viên/10 lớp, tỷ lệ: 1,4GV/lớp (Có 01 GV l Âm nhạc kiêm TPT đội), Đại học: 07, CĐ: 06, TC: 01. Đội ngũ nhiệt tình, đoàn kết, luôn có ý thức chăm lo chất lượng học sinh.
* Học sinh: Tổng số học sinh: 177 em. Có 100% học sinh học đúng độ tuổi; 100% học sinh ngoan; có 52,6% gia đình học sinh có đủ điều kiện cho con ăn học, phụ huynh quan tâm, mức độ tiếp thu tốt, tỷ lệ học sinh trên lớp đảm bảo theo Điều lệ, bình quân 17,7 em/lớp.
* Tài chính, CSVC, TBDH của nhà trường
– Phòng học: đủ 1 lớp/1 phòng, có 01 phòng chức năng, 01 phòng thư viện thân thiện.
– 100 % lớp có đủ các TBDH/lớp, bảng bàn ghế đạt chuẩn.
– Nhà trường sử dụng hợp lý ngân sách trên chi cho các hoạt động chuyên môn, tăng cường CSVC.
– Hằng năm nhà trường làm tốt công tác tài trợ giáo dục bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học.
3.2. Điểm yếu của nhà trường
– Trường có 01 điểm trường, cách xa điểm trường chính, giao thông đi lại khó khăn.
– Có 7/14 giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật giáo dục năm 2019 (Trong đó đã có 05 giáo viên đang tham gia học lớp đại học tại chức, 02 giáo viện không trong diện nâng chuẩn);
– Có 02 giáo viên còn hạn chế về khả năng sử dụng CNTT trong dạy học nhất là sử dụng giáo án điện tử.
– Năng lực chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều; việc tự học, tự rèn của một số giáo viên chưa hiệu quả, chưa sáng tạo trong công việc, đổi mới phương pháp dạy học chưa rõ nét.
* Học sinh:
– Có 1 học sinh gặp khó khăn trong học tập hạn chế một số kỹ năng như trí tuệ không bình thường, mặc dầu nhà trường dùng nhiều biện pháp nhưng mức độ nhận thức của các em khó cải thiện.
– Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm 47,4%, Một số phụ huynh đi làm ăn xa gửi con cho ông bà nuôi nên phụ huynh không quan tâm, chỉ phó mặc cho nhà trường.
* Tài chính, CSVC, TBDH của nhà trường
– Nhà trường còn thiếu trang thiết bị các phòng Âm nhạc, Mĩ thuật, Khoa học, Ngoại ngữ, Tin học. Riêng phòng Ngoại ngữ, Tin học chưa đủ cho điểm trường;
– Phần lớn các phòng học chưa được trang bị kịp thời các thiết bị dạy học hiện đại như ti vi, máy chiếu. (Thiếu 05 phòng học các bộ môn) Theo chuẩn (TT13/2020-TT-BGD&ĐT).
3.3. Thời cơ
– Năm học 2021- 2022 là năm học thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2025; đặc biệt là năm thứ hai triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 1, năm thứ nhất đối với lớp 2 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI”Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
– Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng mở, đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường và gia đình, chính quyền và xã hội.
– Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục. Có các chủ trương đúng đắn, phù hợp với giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các cấp lãnh đạo đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đầy đủ, kịp thời, cụ thể.
– Trình độ dân trí đã được nâng cao, các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục; Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.
– Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh ngày càng cao. 95% phụ huynh đã quan tâm đến việc học của con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em được học tập, luôn đồng thuận và ủng hộ, động thuận cao với mọi kế hoạch giáo dục của nhà trường.
– Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, từ đó có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục.
– Phong trào giáo dục của địa phương phát triển, các trường học đóng trên địa bàn luôn đoàn kết, có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
3.4. Thách thức
– Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của xã hội và gia đình học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục.
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đội ngũ phải biết khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh để nâng cao chất lượng.
– Năm học 2021 – 2022 là năm học thứ 2 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhiệm vụ của các nhà trường là phải cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
– Để đạt được các mục tiêu lớn của chương trình giáo dục phổ thông 2018, cần phải có đầy đủ các yếu tố về cơ sở vật chất, về con người nhưng cả hai nội dung này các cơ sở giáo dục đang hoàn toàn phụ thuộc vào chính quyền các cấp: xã, huyện, tỉnh.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2021-2022
1.Mục tiêu chung
– Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
– Nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng GV, CBQL giáo dục để thực hiện tốt Chương trình dạy học lớp 1,2 mới và các lớp tiếp theo.
-Thực hiện tốt việc tổ chức dạy học 02 buổi/ngày; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân cho học sinh, gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống.
-Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ (nhóm), cụm trường, khả năng sáng tạo của giáo viên, thực hiện tốt văn hóa công sở.
– Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của nhà trường.
– Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng/chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục.
2. Chỉ tiêu cụ thể
Phấn đấu năm học 2021-2022 trường Tiểu học Nguyên Phúc đạt các chỉ tiêu sau:
– 100 % học sinh cả trường được học 2 buổi/ngày, 9 buổi/tuần, 100% học sinh các khối 3,4,5 được học môn Tiếng Anh (4tiết/tuần)
– 100% học sinh biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.
– 142/142 = 100 % học sinh khối 1,2,3,4 hoàn thành chương trình lớp học và 35/35 = 100% học sinh khối 5 hoàn thành chương trình Tiểu học.
– 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống.
– Phấn đấu 52% học sinh được khen thưởng cấp trường.
– Phấn đấu tham gia các cuộc thi, giao lưu các cấp 100% và đạt kết quả của huyện.
– Đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập cho 01 học sinh khuyết tật của trường,100% học sinh khó khăn về học được hỗ trợ để học tập đạt yêu cầu.
– Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt.
– Huy động trẻ 6 tuổi (sinh 2015) vào lớp 1: 50/50=100%
– Thực hiện hiệu quả thay sách lớp 1,2.
– Giữ vững các tiêu chuẩn Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí nhất là về cơ sở vật chất để duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.
– Củng cố, duy trì các điều kiện PCGDTH mức độ 3.
*Dự Kiến chỉ tiêu chất lượng cuối năm .
Tổng số học sinh: 10 lớp: 177 em (có 01 em KT).
2.1. Chỉ tiêu về phẩm chất, năng lực học sinh sẽ đạt được sau khi kết thúc một năm học đối với từng khối lớp;
* Chỉ tiêu về Phẩm chất Khối 1, 2
Khối
TS
Yêu nước
Nhân ái
Chăm chỉ
Trung thực
Trách nhiệm
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
1
50
49
1
0
37
13
0
37
13
0
37
13
0
37
13
0
98%
2%
0
74%
26%
0
74%
26%
0
74%
26%
0
74%
26%
0
2
28
21
7
0
21
7
0
21
7
0
21
7
0
21
7
0
75%
25%
0
75%
25%
0
75%
25%
0
75%
25%
0
75%
25%
0
* Chỉ tiêu về Phẩm chất Khối 3,4,5
Khối
TS
Chăm học, chăm làm
Tự tin, trách nhiệm
Trung thực, kỉ luật
Đoàn kết, yêu thương
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
3
30
22
8
0
22
8
0
22
8
0
22
8
0
73,3%
26,7%
0
73,3%
26,7%
0
73,3%
26,7%
0
73,3%
26,7%
0
4
34
22
12
0
22
12
0
22
12
0
22
12
0
64,7%
35,3%
0
64,7%
35,3%
0
64,7%
35,3%
0
64,7%
35,3%
0
5
35
25
10
0
25
10
0
25
10
0
25
10
0
71,4%
28,6%
0
71,4%
28,6%
0
71,4%
28,6%
0
71,4%
28,6%
0
* Chỉ tiêu về Năng lực chung Khối 1, khối 2
Khối
TS
Tự chủ – Tự học
Giao tiếp – Hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
1
50
33
17
0
33
17
0
33
17
0
66%
34%
0
66%
34%
0
66%
34%
0
2
28
21
7
0
21
7
0
21
7
0
75%
25%
0
75%
25%
0
75%
25%
0
69,2%
30,8%
0
69,2%
30,8%
0
69,2%
30,8%
0
* Năng lực đặc thù Khối 1, khối 2
Khối
Ngôn ngữ
Tính toán
Khoa học
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
1
33
27
0
33
27
0
33
27
0
66%
54%
0
66%
54%
0
66%
54%
0
2
21
7
0
21
7
0
21
7
0
75%
25%
0
75%
25%
0
75%
25%
0
Khối
Thẩm mỹ
Thể chất
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
1
33
27
0
33
27
0
66%
54%
0
66%
54%
0
2
21
7
0
21
7
0
75%
25%
0
75%
25%
0
* Chỉ tiêu về Năng lực Khối 3,4,5
Khối
TS
Tự phục vụ, tự quản
Hợp tác
Tự học và giải quyết vấn đề
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
Tốt
Đạt
CCG
3
30
22
8
0
22
8
0
22
8
0
73,3%
26,7%
0
73,3%
26,7%
0
73,3%
26,7%
0
4
34
22
12
0
22
12
0
22
12
0
64,7%
35,3%
0
64,7%
35,3%
0
64,7%
35,3%
0
5
35
25
10
0
25
10
0
25
10
0
71,4%
28,6%
0
71,4%
28,6%
0
71,4%
28,6%
0
Tổng
99
69
30
0
69
30
0
69
30
0
69,7%
30,3%
0
69,7%
30,3%
0
69,7%
30,3%
0
2.2. Chỉ tiêu chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục nhà trường cam kết thực hiện trong năm học.
Khối
Toán
Tiếng Việt
Đạo đức
Tự nhiên & xã hội
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
1
37
13
0
33
17
0
34
16
0
36
14
0
72%
28%
0
66%
44%
0
68%
32%
0
72%
28%
0
2
17
11
0
16
12
0
17
11
0
17
11
0
61%
39%
0
57,1%
42,9%
0
61%
39%
0
61%
39%
0
3
21
9
0
17
13
0
25
5
0
25
5
0
70%
30%
0
57%
43%
0
83,3%
16,7%
0
83,3%
16,7%
0
4
21
12
0
21
12
0
24
9
0
0
0
0
63,6%
33,4%
0
63,6%
33,4%
0
72,7%
27,3
0
0
0
0
5
23
12
0
24
11
0
25
10
0
0
0
0
65,7
34,3
0
68,6%
31,4%
0
71,4%
28,7%
0
0
0
0
Tổng
115
62
0
106
71
0
125
51
0
78
30
0
65%
35%
0
60%
40%
0
71%
28,9%
0
72,2
27,8
0
Khối
Khoa học
Lịch sử, Địa lý
Âm nhạc
Mỹ thuật
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
1
11
39
0
19
31
0
22%
88%
0
38%
62%
2
12
16
0
10
18
0
66,7%
33,3%
0
35,7%
64,3%
3
15
15
0
12
18
0
50%
50%
0
40%
60%
4
22
11
0
22
11
0
13
20
0
12
21
0
66,7%
33,3%
0
66,7%
33,3%
0
39,4%
60,6%
0
33,4%
66,6%
5
24
11
0
24
11
0
14
21
0
14
21
0
68,6%
31,4%
0
68,6%
31,4%
0
40%
60%
0
40%
60%
0
Tổng
46
22
0
46
22
0
65
112
0
67
109
0
67,6%
32,4%
0
67,6%
32,4%
0
36,4%
63,6%
0
38,1%
61,9%
0
Khối
Thủ công
Kỹ Thuật
Thể dục
Ngoại ngữ
Hoạt động TN
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
HTT
HT
Chưa HT
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
(Tỉ lệ %)
1
34
16
36
14
0
68%
32%
72%
28%
0
2
18
10
17
11
0
64,3%
35,7%
61%
39%
0
3
18
12
0
0
0
0
25
5
0
9
21
0
25
5
0
60%
40%
0
0
0
0
83,3%
16,7%
0
30%
70%
0
83,3%
16,7%
0
4
0
0
0
20
13
0
22
11
0
12
21
0
26
7
0
0
0
0
60,6
39,4
0
66,7%
33,3%
0
33,4%
63,6%
0
78,8
21,2
0
5
0
0
0
19
16
0
20
15
0
14
21
0
26
9
0
0
0
0
54,3%
45,7%
0
55,1%
42,8%
0
40%
60%
0
74,3%
25,7%
0
Tổng
18
12
0
39
29
0
119
57
0
35
63
0
77
21
0
60%
40%
0
57,3%
42,7%
0
67,6%
32,4%
0
35,7%
64,3%
0
78,6%
21,4%
0
2.3. Chỉ tiêu học sinh hoàn thành chương trình lớp học và HTCTTH
– Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 35/35= 100%
– Hoàn thành chương trình lớp học (Lớp 1,2,3,4): 142/142 = 100%
2.4. Chỉ tiêu khen thưởng cuối năm
+ Số học sinh xuất sắc, HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 40/177; tỷ lệ: 22,6%.
+ Số học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện, HS có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất: 45/177; tỷ lệ 25,4%
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 2021-2022
(Thực hiện chương trình giáo dục năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid19)
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
* Bình quân số tiết/tuần của các khối, lớp
TT
Môn học
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Ghi chú
Theo TT32
Tăng thêm
Theo QĐ 32
Tăng thêm
Theo QĐ 16
Tăng thêm
Theo QĐ 16
Tăng thêm
Theo QĐ 16
Tăng thêm
I
Các môn học bắt buộc
1
Tiếng Việt
12
4
10
4
8
2
8
1
8
1
2
Toán
3
3
5
3
5
2
5
1
5
1
3
Đạo đức
1
1
1
1
1
4
TN&XH
2
2
2
5
Khoa học
2
2
6
LS&ĐL
2
2
7
Nghệ thuật
2
2
8
Âm nhạc
1
1
1
9
Mỹ thuật
1
1
1
10
Thủ công
1
11
Kỹ thuật
1
1
12
GDTC/ Thể dục
2
2
2
2
2
13
Tiếng Anh
4
4
4
II
Hoạt động giáo dục
14
HĐTN
3
3
15
GD tập thể (Chào cờ, sinh hoạt với khối .3.4.5)
2
2
2
16
HĐNGLL
1
1
1
Tổng
25
7
25
7
28
4
30
2
30
2
Tổng chung/tuần
32 tiết
32 tiết
32 tiết
32 tiết
32 tiết
*Bình quân số tiết của các khối, lớp/năm học
1.1. Đối với lớp 1
TT
Môn học
HKI
HII
Cả năm
1
Tiếng Việt
216
204
420
2
Toán
54
51
105
3
Đạo đức
18
17
35
4
Tự nhiên và xã hội
36
34
70
5
Giáo dục thể chất
36
34
70
6
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật)
36
34
70
7
Hoạt động trải nghiệm
54
51
105
8
Số tiết học tăng cường Tiếng Việt
72
68
140
9
Số tiết học tăng cường Toán
54
51
105
Tổng
576
544
1 120
Tổng số tiết/năm học
Tổng số tiết/tuần
1 120 tiết/35 tuần = 32 tiết/tuần
Số buổi dạy/tuần
9 buổi/tuần
1.2. Đối với lớp 2
TT
Môn học
HKI
HII
Cả năm
1
Tiếng Việt
180
170
350
2
Toán
90
85
175
3
Đạo đức
18
17
35
4
Tự nhiên và xã hội
36
34
70
5
Giáo dục thể chất
36
34
70
6
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật)
36
34
70
7
Hoạt động trải nghiệm
54
51
105
8
Số tiết học tăng cường Tiếng Việt
72
68
140
9
Số tiết học tăng cường Toán
54
51
105
Tổng
576
544
1 120
Tổng số tiết/năm học
Tổng số tiết/tuần
1 120 tiết/35 tuần = 32 tiết/tuần
Số buổi dạy/tuần
9 buổi/tuần
1.3. Đối với các lớp 3,4,5
TT
Môn học
Khối lớp 3
Khối lớp 4
Khối lớp 5
HKI
HII
Cả năm
HKI
HII
Cả năm
HKI
HII
Cả năm
1
Tiếng Việt
144
136
280
144
136
280
144
136
280
2
Toán
90
85
175
90
85
175
90
85
175
3
Đạo đức
18
17
35
18
17
35
18
17
35
4
Tự nhiên và xã hội
36
34
70
5
Khoa học
36
34
70
36
34
70
6
Lịch sử và địa lý
36
34
70
36
34
70
7
Mỹ thuật
18
17
35
18
17
35
18
17
35
8
Âm nhạc
18
17
35
18
17
35
18
17
35
9
Thủ công
18
17
35
10
Kỹ thuật
18
17
35
18
17
35
11
Thể dục
36
34
70
36
34
70
36
34
70
12
Tiếng Anh
72
68
140
72
68
140
72
68
140
13
Hoạt động tập thể và HĐNGLL
54
51
105
54
51
105
54
51
105
14
Số tiết học tăng cường Tiếng Việt
36
34
70
18
17
35
18
17
35
15
Số tiết học tăng cường Toán
36
34
70
18
17
35
18
17
35
Tổng số tiết/năm học
576
544
1120
576
544
1120
576
544
1120
Tổng số tiết/tuần
1 120 tiết/30 tuần = 32 tiết/tuần
1120 tiết/30 tuần = 32 tiết/tuần
1120 tiết/30 tuần = 32 tiết/tuần
Số buổi dạy/tuần
9 buổi/tuần
9 buổi/tuần
9 buổi/tuần
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học.
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Tháng
Chủ điểm
Nội dung trọng tâm
Hình thức tổ chức
Thời gian thực hiện
Người thực hiện
Lực lượng cùng tham gia
Tháng 9
Truyền thống nhà trường
– Tìm hiểu về truyền thống nhà trường
– Tìm hiểu về trường học an toàn
– Giới thiệu cho HS biết được các tổ chức trong nhà trường
– Ngoại khóa về an toàn giao thông
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Toàn thể CBQL, GVvà HS trong nhà trường
Tháng 10
Em là ai
– Thi tìm kiếm tài năng nhí
– Phong trào nói lời hay ý đẹp
– Rèn kỹ năng sống: Tự chăm sóc bản thân
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Toàn thể CBQL, GVvà HS trong nhà trường
Tháng 11
Thầy cô của em
– Hát về thầy cô
– Trang trí lớp học
– Thi viết chữ đẹp
– Viết thư thể hiện sự biết ơn thầy cô
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Hội thi
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Toàn thể CBQL. GV, HS + Phụ huynh của trường
Tháng 12
Biết ơn
– Hát về chú bộ đội
– Tham quan đồn biên phòng
– Thi vẽ tranh về chú bộ đội
– Thăm hỏi gia đình có công với cách mạng
– Chăm sóc bia tưởng niệm
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Ngoại khóa
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Đoàn TN + Đội viên
Tháng 1
Mùa xuân của em
– Trồng cây
– Chăm sóc vườn hoa
– Chơi trò chơi dân gian
– Múa xòe tập thể
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Toàn thể CBQL. GV, HS + Phụ huynh của trường
Tháng 2
Quê hương em
– Tham quan cảnh đẹp quê hương em
– Dọn vệ sinh trường, lớp; một số nơi công cộng ở quê hương em
– Hát, múa các bài của dân tộc mình
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Hội thi
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Đoàn thanh niên, giáo viên chuyên nhạc, chuyên họa
Tháng 3
Gia đình em
– Quà tặng mẹ em
– Thi hát về bà và mẹ
– Ngoại khóa rèn kỹ năng an toàn khi ở nhà
– Thi giao lưu Toán, Tiếng việt cấp trường
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Hội thi
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Đoàn thanh niên, giáo viên chuyên nhạc, chuyên họa
Tháng 4
Chia sẻ hợp tác
– Thăm gia đình các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp
– Phong trào món quà chia sẻ
– Quà tặng bạn
– Hát mừng ngày 30/4
– Ngày Hội đọc sách
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Hội thi
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm
Đoàn thanh niên, giáo viên chuyên nhạc, chuyên họa
Tháng 5
Cháu ngoan bác Hồ
– Thi kể chuyện về bác Hồ
– Thi vẽ tranh Bác Hồ với thiếu nhi
– Rèn kỹ năng vui chơi an toàn trong mùa hè
– Sinh hoạt lớp
– Sinh hoạt dưới cờ
– Ngoại khóa
– Hội thi
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Đoàn thanh niên, giáo viên chuyên nhạc, chuyên họa
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường
STT
Nội dung
Hoạt động
Đối tượng/quy mô
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
Hoạt động đọc sách tại thư viện
Cùng nhau đọc sách
Giáo viên, học sinh toàn trường
– Giờ ra chơi, cuối buổi học
–
Thư viện
2
Câu lạc bộ sở thích
Hướng dẫn các câu lạc bộ hoạt động
Các câu lạc bộ
– Giờ ra chơi, cuối buổi học
Sân trường
3
Cùng nhau chăm sóc vườn hoa, vệ sinh trường học
Dọn cỏ, bón phân, trồng hoa
Dọn vệ sinh trường lớp
Giáo viên, học sinh toàn trường
– Giờ ra chơi, cuối buổi học
Vườn hoa, vườn rau
4
Múa hát tập thể
Chơi trò chơi, múa tập thể
Giáo viên, học sinh toàn trường
– Giờ ra chơi, cuối buổi học
Sân trường
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường.
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục như điểm chính ( Lớp 1,2,3,4,5)
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021 – 2022 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục ứng phó với Covid-19
Thực hiện Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về Kế hoạch thời gian năm học 2021 – 2022 cụ thể đối với giáo dục tiểu học:
Ngày tựu trường: Thứ tư, ngày 01 /9/2021. Riêng đối với lớp 1 tựu trường ngày 33/8/2021
Ngày khai giảng: ngày 05/9/2021
Học kỳ I: Từ ngày 6/9/2021 đến trước ngày 24/12/2021 (gồm 15 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
Học kỳ II: Từ ngày 27/12/2021 đến trước ngày 20/5/2022 (gồm 15 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 30/5/2022
* Thời gian biểu hàng ngày.
Thời gian buổi sáng
Thời gian buổi chiều
Thời gian
Nội dung
Thời gian
Nội dung
7h15h -7h30’
Hoạt động đội
13h 30’ -14h
Đọc sách
7h35’- 8h10’
Tiết 1
14h’-14h 35’
Tiết 1
8h15’ – 8h45’
Tiết 2
14h40’ – 15h15’
Tiết 2
8h50’- 9h15’
Tiết 3
15h15’-15h45’
Ra chơi
9h15’- 9h45’
Ra chơi
15h45’’- 16h 25’
Tiết 3
9h50’-10h25’
Tiết 4
16h30’
Tan học
10h30′-11h5′
Tiết 5
11h5′
Tan học
Tại trường Tiểu học Nguyên Phúc thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 cụ thể như sau:
4.1. Đối với lớp 1
4.1.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học.
TUẦN 1 đến tuần 35
Buổi
Tiết học
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Điều chỉnh kế hoạch năm
Sáng
1
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng việt
Tiếng việt
Tiếng việt
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng việt
Tiếng việt
Tiếng việt
3
Tiếng Việt
Toán
TNXH
Tập viết
Tập viết
4
Toán
Mỹ thuật
GD TC
GD TC
HĐTN
Chiều
5
TC Toán
HĐTN
TNXH
Đạo Đức
Tổ chức họp, SHCM
6
Âm nhạc
TC T. Việt
Toán
TC T. Việt
7
TC T. Việt
TC Toán
TC T. Việt
TC Toán
Tổng số tiết/tuần
32 tiết/tuần
4.1.2. Kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 ( có phụ lục kèm theo)
4.2. Đối với lớp 2
4.2.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học.
TUẦN 1 đến tuần 35
Buổi
Tiết học
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Điều chỉnh kế hoạch năm
Sáng
1
HĐ TN
Tập đọc
Toán
TNXH
Toán
2
Toán
Tập đọc
Kể chuyện
Đạo đức
GDTC
3
Tập đọc
Mỹ thuật
LT & Câu
Toán
TNXH
4
Tập đọc
Toán
Âm nhạc
TLV
HĐTN
Chiều
5
Tập viết
TC Toán
Chính tả
Đọc MR
Tổ chức họp , SHCM
6
TC Toán
TC T.Việt
TC T.Việt
TC T.Việt
7
GD TC
TC T.Việt
HĐTN
TC Toán
Tổng số tiết/tuần
32 tiết/tuần
4.2.2. Kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 ( có phụ lục kèm theo)
4.3. Đối với lớp 3
3.3.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học.
TUẦN 1 đến tuần 35
Buổi
Tiết học
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Điều chỉnh kế hoạch năm
Sáng
1
Chào cờ
Toán
Toán
Toán
Toán
2
Toán
Mỹ thuật
Chính tả
TLV
Anh Văn
3
TĐ – KC
Tập đọc
LT & Câu
Anh văn
Tập viết
4
TĐ – KC
Chính tả
TC Toán
TC Toán
SH
5
Anh văn
Chiều
6
Thể dục
Thể dục
Âm nhạc
HĐNGLL
Tổ chức họp, SHCM
7
Thủ công
TNXH
TNXH
TC T.Việt
8
Anh văn
Đạo đức
TC T.Việt
Tổng số tiết/tuần
32 tiết/tuần
4.3.2. Kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (có phụ lục kèm theo)
4.4. Đối với lớp 4
4.4.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học.
TUẦN 1 đến tuần 35
Buổi
Tiết học
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Điều chỉnh kế hoạch Năm
Sáng
1
Chào cờ
Toán
Toán
Toán
Toán
2
Toán
LTừ & câu
Tập đọc
LT & Câu
Tập làm văn
3
Mỹ thuật
Lịch sử
Kỹ thuật
Thể dục
Âm nhạc
4
Anh văn
Chính tả
TLV
Anh Văn
Anh Văn
5
Khoa học
TC Toán
Sinh hoạt
Chiều
6
Kỹ thuật
Kể chuyện
Đạo đức
TC TViệt
Tổ chức họp, SHCM
7
Anh văn
Địa lý
Thể dục
TC TViệt
8
Tập đọc
TC Toán
KH
HĐNGLL
Tổng số tiết/tuần
32 tiết/tuần
4.4.2. Kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 ( có phụ lục kèm theo)
4.5. Đối với lớp 5
4.5.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học.
TUẦN 1 đến tuần 35
Buổi
Tiết học
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Điều chỉnh kế hoạch Năm
Sáng
1
Chào cờ
Toán
Toán
Toán
Toán
2
Anh Văn
LT & Câu
Khoa học
Anh Văn
Thể dục
3
Toán
Lịch sử
Tập đọc
LT & Câu
Anh Văn
4
Tập đọc
Đạo đức
TLV
Khoa học
TLV
5
Mỹ thuật
Sinh hoạt
Chiều
6
Anh Văn
Mỹ thuật
Chính tả
TC TViệt
Tổ chức họp; SHCM
7
Địa Lý
K chuyện
TC TViệt
TC TViệt
8
Âm nhạc
Thể dục
TC Toán
HĐNGLL
Tổng số tiết/tuần
32 tiết/tuần
4.5.2. Kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (có phụ lục kèm theo)
5. Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày
– Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp đảm bảo mỗi ngày không quá 7 tiết, mỗi tiết học 35 phút, 9 buổi với 32 tiết/tuần.
– Đảm bảo thực hiện đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian học tập trên lớp, ở nhà; thời gian vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội hợp lý, không gây quá tải cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
– Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong các giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
– Các hoạt động giáo dục trong các giờ chính khóa được tiến hành thông qua dạy học các môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục do Bộ ban hành.
– Các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa bao gồm các hoạt động về khoa học, văn học, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng tránh các tai nạn thương tích, các tệ nạn xã hội, giáo dục kỹ năng sống,…được tổ chức để học sinh trải nghiệm thông qua các hoạt động vui chơi, tham quan, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
– Đảm bảo các điều kiện về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường học tập, sinh hoạt để tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Chương trình hoạt động trải nghiệm
6.1. Tổ chức tiết sinh hoạt lớp
a. Thời gian tổ chức: Giáo viên tổ chức vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần (35 tiết/năm).
b. Nội dung: Nội dung hoạt động trải nghiệm tập trung vào các nội dung:
– Sinh hoạt Chi đội, Sao Nhi đồng theo định kỳ: 2 tuần/lần theo các tuần chẵn.
– SH lớp: 2 tuần/lần theo tuần lẻ.
– GVCN kết hợp với tổng phụ trách đội tổ chức thực hiện theo nội dung phụ lục, chú trọng hình thành các năng lực phẩm chất cho học sinh.
6.2. Hoạt động trải nghiệm toàn trường trong tiết chào cờ đầu tuần
a. Thời gian: Sáng thứ 2 hàng tuần (35 tiết/năm).
b. Nội dung:
– Tổ chức giáo dục các kỹ năng sống theo tình hình thực tế của trường từng thời điểm diễn ra trong tuần hiện tại.
– Tổ chức các hoạt động giao lưu: Giao lưu Tiếng Anh; giao lưu văn nghệ; giao lưu đọc sách; giao lưu kể chuyện đạo đức;…
– Tổ chức các hoạt động tuyên tuyền về An toàn giao thông; tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích; tuyên truyền về xây dựng trường học an toàn, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; phòng chống dịch bệnh; tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước, xây dựng đạo đức học đường;
– Tổ chức các hoạt động giao lưu năng khiếu: múa, hát, kể chuyện, đọc thơ…
– Tổ chức giao lưu Trò chơi dân gian;
c. Thành phần tham gia:
– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia;
– Mời thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia;
6.3. Hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm (35 tiết/năm/lớp)
Thực hiện theo kế hoạch của tổng phụ trách và kế hoạch của từng khối lớp. Bao gồm các nội dung: Hoạt động theo chủ điểm, Giáo dục kỹ năng sống theo tài liệu GDKN sống và tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ, Bác Hồ với những bài học đạo đức…
Ngoài các tiết GDNGLL theo quy định đối với các khối lớp, nhà trường giao cho chuyên môn phối hợp với Tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp cụ thể chi tiết, về thời gian nội dung để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như: Giao lưu Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Câu lạc bộ tiếng Anh, Olympic cấp học, rung chuông vàng, giải Toán qua mạng …trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh, không gây áp lực và căng thẳng cho học sinh.
Tổ chức trải nghiệm ngoài nhà trường đi tham quan các di tích lịch sử, khu Nà Tu Cẩm Giàng, Di tích lịch sử đồn Phủ Thông….Nhà trường phối kết hợp với ban chấp hành hội phụ huynh và ban chấp hành Đoàn xã để tổ chức phù hợp và hiệu quả.
Để thuận tiện cho 2 điểm trường, nhà trường đã sắp xếp tiết NGLL từ khối 3 đến khối 5 dạy lồng ghép các nội dung giáo dục: 5 tiết đầu dạy văn hóa giao thông, 20 tiết tiếp theo dạy giá trị sống, kĩ năng sống, Lịch sử địa phương của tỉnh Bắc Kạn được SGD&ĐT Bắc Kạn đưa vào giảng dạy trong trường học đối với lớp 1,2; 10 tiết tiếp theo dạy Bác Hồ với những bài học đạo đức.
Mỗi tháng vào chiều thứ 5 (của tuần thứ 3) tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh cả trường tại điểm chính theo chủ đề, chủ điểm dưới đây và chú trọng các hoạt động trải nghiệm hướng tới xã hội như dọn vệ sinh đường làng ngõ xóm, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, thắp nến tri ân tại Nghĩa Trang liệt sỹ xã. ( thời gian vào các buổi chiều cuối tuần theo từng thời điểm).
Nội dung
Thời gian thực hiện
Người phụ trách
Bày phá cỗ trung thu
Tháng 9
TPT + GVCN
Thi vẽ tranh chủ đề Mẹ, Trò chơi dân gian
Tháng 10
TPT + GVCN
Thi hát dân ca, văn nghệ hát về thầy cô,
Tháng 11
PHT + TPT+ GVCN
Tìm hiểu về truyến thống QĐND Việt nam, rung chuông vàng.
Tháng 12
HT + PHT + TPT+ GVCN
Câu lạc bộ Tiếng Anh
Tổ chức vào cuối kỳ 1
PHT + GV ngoại ngữ + GVTPT
Lễ hội mùa xuân
Tháng 1
BGH + TPT + ÂN
Hoạt động mừng Đảng mừng xuân
Tháng 2
TPT+ GVCN
Tổ chức các hoạt động về cô và mẹ
Tháng 3
TPT+ GVCN+
Câu lạc bộ Ngày hội đọc sách
Tháng 3, 4
HT + PHT + GV Tin học + GVTPT + cán bộ thư viện
Câu lạc bộ học tập (Hình thức tổ chức rung chuông vàng để củng cố chương trình các môn học học kì II).
Cuối tháng 4, đầu tháng 5
PHT + TPT + GVCN
V. Các giải pháp nhằm phát triển chương trình GD nhà trường
1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí cho việc thực hiện các chương trình giáo dục phổ thông mới. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục của nhà trường, địa phương.
2. Cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo thực hiện về các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19 của địa phương. Chuẩn bị sẵn phương án dạy học trực tiếp, dạy học trực tiếp + trực tuyến, dạy học trực tuyến phù hợp để phòng tránh dịch Covid 19. Điều chỉnh kế hoạch tổ chức dạy – học phù hợp, kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Thực hiện công tác đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên. Thực hiện bồi dưỡng đội ngũ giáoviên có kết quả khảo sát năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chưa đạt yêu cầu. Bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp. Thực hiện việc đánh giá đội ngũ đảm bảo nghiêm túc, đúng quy trình, chất lượng và gắn kết quả đánh giá CBQL, giáo viên, nhân viên (Bồi dưỡng thường xuyên; xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức) với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn.Tập trung đẩy mạnh các hoạt độnggiáo dục, các phong trào thi đua, các hoạt động chuyên đề, ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạonhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thực hiện tốt Qui chế chuyên môn. Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, sinh hoạt cụm trường. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ. Chuẩn bị tốt các điều kiện áp dụng thực hiện tốt chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới 2018 đối với lớp 1,2 theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
5.Triển khai thực hiện nghiêm túc các Văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý Giáo dục: Chỉ thị năm học 2020 – 2021 của ngành Giáo dục và các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định, Công văn, Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, thành phố về GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay; xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp, sát thực tế.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên và học sinh để nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác dạy và học; Đồng thờilàm tốt công tác tuyên truyền, quán triệt, xây dựng quy chế của đơn vị và thực hiện ký cam kết trách nhiệm đối với cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên; đẩy mạnh cải cách hành chính về GD&ĐT, thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc và việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công chức, viên chức trong trường học.
7. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những biểu hiện sai sót, tư vấn, thúc đẩy trong trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục,… góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giữ vững nền nếp, trật tự, kỷ cương trong đơn vị.
8. Thực hiện nghiêm các chủ trương về công khai chất lượng, nguồn lực, tài chính, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản hiện hành.Tiếp tục tham mưu, thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với giáoviên và học sinh.
9.Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; chú trọng xây dựng cảnh quan, môi trường trường học đảm bảo xanh – sạch – đẹp – an toàn và thân thiện.
10. Tiếp tục triển khai Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học. Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị hoàn thiện cơ sở dữ liệu cho Hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành và cácphân hệ quản lý nhà trường.
11.Đẩy mạnh công tác truyền thông về GD&ĐT, nhất là truyền thông kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; truyền thông về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới và công tác chuẩn bị các điều kiện tổ chức dạy học chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; truyền thông về các tấm gương người tốt, việc tốt trong ngành GD&ĐT; các tấm gương giáo viên, học sinh đổi mới, sáng tạo và đạt kết quả tốt trong dạy và học.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Đối với Hiệu trưởng
– Tổ chức họp các thành phần liên quan thảo luận xây dựng và ban hành kế hoạch thời gian tổ chức thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
– Tổ chức họp Hội đồng trường đánh giá những thuận lợi, khó khăn và những yếu tố đặc điểm của địa phương tác động đến việc thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học tại nhà trường; điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình của nhà trường; xác định các nội dung giáo dục, hình thức tổ chức phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục để liên hệ với tổ chức, đơn vị, cá nhân, gia đình học sinh cùng phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục và tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Chỉ đạo chuyên môn nhà trường lập kế hoạch giáo dục nhà trường, triển khai tới toàn thể GV, nhân viên nhà trường; Phê duyệt và ban hành kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng
– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (chương trình tổng thể và chương trình môn học); nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học; các chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trong năm học và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của nhà trường đã ban hành.
– Tổng hợp kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục từ các tổ bộ môn (theo khối lớp); xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chức lấy ý kiến các thành phần liên quan, hoàn thiện văn bản báo cáo Hội đồng trường theo quy định;
– Phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn, kế hoạch cá nhân. Tổ chức thực hiện các hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Trực tiếp triển khai tới các tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tinh giản nội dung dạy học, lựa chọn, thay thế nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế hiện nay của nhà trường theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017của Bộ GDĐT.Phê duyệt kế hoạch của tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, triển khai kế hoạch giáo dục của nhà trường tới các tổ chuyên môn.
3. Tổ trưởng chuyên môn
– Giao nhiệm vụ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục trong năm học.
– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy định tập trung sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, những vấn đề vướng mắc trong thực hiện chương trình lớp 1.
– Thực hiện công tác thăm lớp, dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm các giờ dạy và thực hiện bồi dưỡng giáo viên của tổ.
– Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động chuyên môn theo sự phân công.
– Tổng hợp báo cáo chất lượng giáo dục của tổ theo kế hoạch.
– Tổ chức các hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác.
4. Đối với giáo viên
– Thực hiện rà soát chương trình, xây dựng kế hoạch môn học theo hướng dẫn của tổ chuyên môn, thống nhất với giáo viên trong tổ, khối lớp, môn học xây dựng phân phối chương trình cụ thể đối với từng môn học.
– Thực hiện dạy học theo kế hoạch giáo dục môn học, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
– Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.
– Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
5. Đối với Tổng phụ trách Đội
– Kết hợp với Phó hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
– Tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp tổ chức tại nhà trường.
– Thành lập các ban của Liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
– Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
6. Đối với nhân viên Thư viện
– Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
– Tham mưu với nhà trường về bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học, giúp giáo viên thực hiện tốt kế hoạch giáo dục của cá nhân, nhà trường.
3. Chế độ báo cáo
– Hàng tháng, bộ phận chuyên môn tổng kết công tác tháng và lập kế hoạch cho tháng tới;
– Sơ kết từng học kỳ;
– Tổng kết chuyên môn;
– Báo cáo theo yêu cầu của ngành.
Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2021-2022. Hiệu trưởng đề nghị toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên căn cứ để xây dựng kế hoạch cá nhân nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch đề ra. Trong quá trình thực hiện dựa vào tình hình dịch bệnh thực tế của địa phương, nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp./.
Nơi nhận:
– Gửi bản điện tử:
– Phòng GD&ĐT Bạch Thông (b/c);
– BGH nhà trường (t/h);
– Tổ CM, tổ VP (t/h);
Gửi bản giấy:
– Phòng GD&ĐTBạch Thông;
– BGH nhà trường;
– Lưu: VT, CM.
HIỆU TRƯỞNG
Lường Thị Hà