Danh sách biển số xe các tỉnh, thành phố tại Việt Nam | anycar.vn

Nói về biển số xe của các tỉnh trong nước thường sẽ được cố định, và mỗi tỉnh miền đều có mật mã riêng. Đối với các biển số giúp chúng ta nhận biết dễ dàng hơn khi gặp vấn đề cũng như tình trạng đăng ký của chủ xe. 

 

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 1

 

Tuy nhiên, biển số xe máy và xe ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99 nên việc có thể nhớ hết biển số xe các tỉnh thành kể cũng khó. Để các bạn hiểu được các biển số xe của các tỉnh thì bài viết sau đây sẽ nêu rõ từ số, các bạn tiện tra cứu biển số xe khi cần thiết hoặc nếu bạn nào có khả năng ghi nhớ nhanh thì sau khi đọc xong, đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn sẽ biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

 

#Tham khảo thêm bài viết về biển số xe:

 

 

Danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam năm 2023

 

Thông thường các mã vùng của xe ô tô được ví dụ như sau: 51-G1 567.89… thì số 51 chính là mã vùng của xe, với mã số này cho biết vị trí đăng ký của xe tại Tp Hồ Chí Minh. Và sau đây là danh sách 64 mã biển số xe các tỉnh thành trong cả nước:

 

  • 11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng

  • 12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

  • 14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

  • 15: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

  • 16: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

  • 17: Biển số xe tỉnh Thái Bình

  • 18: Biển số xe tỉnh Nam Định

  • 19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ

  • 20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

  • 21: Biển số xe tỉnh Yên Bái

  • 22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

  • 23: Biển số xe tỉnh Hà Giang

  • 24: Biển số xe tỉnh Lào Cai

  • 25: Biển số xe tỉnh Lai Châu

  • 26: Biển số xe tỉnh Sơn La

  • 27: Biển số xe tỉnh Điện Biên

  • 28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình

  • 29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40 : Biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ).

  • 34: Biển số xe tỉnh Hải Dương

  • 35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình

  • 36: Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

  • 37: Biển số xe tỉnh Nghệ An

  • 38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

  • 43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

  • 44 – 45 – 46: Không có

  • 47: Biển số xe tỉnh ĐakLak

  • 48: Biển số xe tỉnh Đắk Nông

  • 49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

  • 50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59: Biển số xe TP. HCM

  • 39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

  • 61: Biển số xe tỉnh Bình Dương

  • 62: Biển số xe tỉnh Long An

  • 63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang

  • 64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

  • 65: Biển số xe thành phố Cần Thơ

  • 66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

  • 67: Biển số xe tỉnh An Giang

  • 68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang

  • 69: Biển số xe tỉnh Cà Mau

  • 70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh

  • 71: Biển số xe tỉnh Bến Tre

  • 72: Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

  • 73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình

  • 74: Biển số xe tỉnh Quảng Trị

  • 75: Biển số xe tỉnh Huế

  • 76: Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

  • 77: Biển số xe tỉnh Bình Định

  • 78: Biển số xe tỉnh Phú Yên

  • 79: Biển số xe tỉnh Nha Trang

  • 80: Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)

  • 81: Biển số xe tỉnh Gia Lai

  • 82: Biển số xe tỉnh Kon Tum

  • 83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

  • 84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh

  • 85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

  • 86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận

  • 88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

  • 89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên

  • 90: Biển số xe tỉnh Hà Nam

  • 92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam

  • 93: Biển số xe tỉnh Bình Phước

  • 94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

  • 95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang

  • 97: Biển số xe tỉnh Bắc Cạn

  • 13 – 98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang

  • 99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

 

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 3

 

Bên cạnh đó, biển số 80 không phải thể hiện mã vùng mà là cho các cơ quan và văn phòng thuộc Trung Ương như:

 

  1. Các ban của Trung ương Đảng.

  2. Văn phòng Chủ tịch nước.

  3. Văn phòng Quốc hội.

  4. Văn phòng Chính phủ.

  5. Bộ Công an.

  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

  7. Bộ Ngoại giao.

  8. Tòa án nhân dân Tối cao.

  9. Viện kiểm sát nhân dân.

  10. Thông tấn xã Việt Nam.

  11. Báo nhân dân.

  12. Thanh tra Nhà nước.

  13. Học viện Chính trị quốc gia.

  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia.

  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.

  20. Kiểm toán Nhà nước.

  21. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  23. Đài Truyền hình Việt Nam.

  24. Hãng phim truyện Việt Nam.
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam.

 

Không chỉ dựa vào số trên biển mà biển số xe còn dựa vào màu sắc để phân loại xe như

 

– Biển số xe chữ màu đen, nền trắng dành cho xe của cá nhân, doanh nghiệp.

– Biển số xe chữ màu trắng, nền xanh dương dành cho xe của cơ quan hành chính sự nghiệp.

– Biển số xe chữ màu trắng, nền vàng dành cho xe thuộc bộ tư lệnh Biên phòng.

– Biển số xe chữ màu trắng, nền đỏ dành cho xe quân đội, xe của doanh nghiệp quân đội.

– Biển số xe chữ màu đen, nền vàng dành cho xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

 

Ký hiệu của những con số này là gì?

 

Từng ký tự trên biển số xe thể hiện một số ý nghĩa khác nhau, cụ thể như là:

 

  • Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe 

    như ở bản được nêu phía trên, bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99.

  • Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký

     xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9.

  • Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký

     biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

 

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 1

 

Những quy định mới về biển số xe, áp dụng từ tháng 08/2020

 

Thông tư 58/2020/TT-BCA mới được bộ Công an ban hành quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Trong đó, có quy định về việc thay đổi kích thước biển số ôtô, xe kinh doanh vận tải dùng biển nền vàng chữ đen, áp dụng từ 01/08/2020.

 

Màu sắc biển số xe mới 2023

 

Điều 11, Thông tư 58 quy định xe kinh doanh vận tải biển số màu trắng sẽ được phép cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp đổi, cấp lại biển số xe.

 

Bên cạnh đó, biển số xe ô tô kinh doanh vận tải sẽ có biển số nền màu vàng cam, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe.

 

Việc đổi biển số sang màu vàng cam và có kích thước lớn hơn sẽ giúp cơ quan chức năng và hệ thống giám sát bằng camera an ninh dễ dàng kiểm soát hơn.

 

Với các xe đã có biển số, tài xế chỉ cần điền tờ khai (không phải cà số khung, số máy). Phòng CSGT các địa phương sẽ cấp biển số có màu mới cho tài xế trong 7 ngày.

 

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 4

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 5

 

Kích thước biển số xe mới

 

Theo quy định mới tại Thông tư 58, xe ô tô sẽ được gắn 2 biển số ngắn với kích thước chiều cao là 165mm, chiều dài là 330mm.

 

Với xe chuyên dùng được cơ quan chức năng cấp phép sẽ đổi sang 2 biển số dạng dài có kích thước chiều cao là 110mm, chiều dài 520mm; hoặc một biển số ngắn và một biển số dài. Chủ xe phải chịu kinh phí phát sinh, chi phí xin cấp đổi biển số mới là 150.000 đồng.

 

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam - 6

 

Hy vọng, với những thông tin trên thì bạn có thể biết về biển số xe các tỉnh thành Việt Nam, cũng như nhận biết các số của từng vùng miền. Nhờ có biển số này mà khi bạn gặp vấn đề gì đó công an sẽ tìm theo biển số để báo cho chính quyền địa phương tìm kiếm chủ sở hữu của chiếc xe một cách nhanh nhất.