Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập So That Such That Such That, Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

Trong tiếng Anh, cấu trúc so that và such that được sử dụng khá là thường xuyên và cơ bản. Và người học cần nắm chắc công thức, cách dùng của riêng các cặp từ này một cách chính xác chi tiết. 

Cấu trúc so that và such that được hiểu với nghĩa quá… đến nỗi mà. Đây là một trong những dạng cấu trúc được sử dụng rất nhiều ở các bài kiểm tra, đề thi khác nhau.

Bạn đang xem: Bài tập so that such that

*

Cặp từ này tuy nhìn dễ lại hay nhầm lẫn và còn xuất hiện trong bài thi IELTS nữa đó!

Bạn đã hiểu rõ chưa? Nếu chưa hãy bắt đầu tìm hiểu và phân biệt đầy đủ cùng trung tâm tiếng Anh mình nha.

Nội dung bài viết

II. Cấu trúc So that và Such thatIII. Các trường hợp đặc biệt trong cấu trúc So that Such that – “So…that”V. Cấu trúc tương đương So that, Such that:VI. Bài tập thực hành kèm đáp án cấu trúc So that và Such that1. Bài tập cấu trúc so that và such that2. Đáp án cấu trúc so that và such that

I. Cấu trúc So that và Such that giống nhau thế nào?

Cấu trúc so that và such that đều được dùng để nói giải thích kết quả, ý kiến về điều gì đó đã được đề cập.

Trong câu, “so-such” dùng nói nguyên nhân tạo nên “that” kết quả.

Tương tự ý nghĩa nhưng cách dùng của cấu trúc so that và such that lại khác nhau.

It was such a beautiful day that we could not just stay inside the house

It wasa beautiful daywe could not just stay inside the house

(Đó là một ngày đẹp trời mà chúng tôi không thể chỉ ở trong nhà)

The watch was so costly that I could not afford it

The watch wascostlyI could not afford it

(Đồng hồ đắt đến nỗi tôi không đủ tiền mua)

II. Cấu trúc So that và Such that

*

1. Cấu trúc Such that

S + V + such + Adjective + Noun + that + S + V

E.g:

It was such nice weather that we went sightseeing.

It wasnice weatherwe went sightseeing.

(Trời thật đẹp để đi ngắm cảnh.)

It was such a foggy day that we couldn’t see the road.

It wasa foggy daywe couldn’t see the road.

(Thật là một ngày nhiều sương mù đến mức chúng mình không thể nhìn được đường.)

They are such beautiful dresses that I can stop myself from buying them.

They arebeautiful dressesI can stop myself from buying them.

(Mấy cái váy đẹp tới mức mà tôi không thể ngăn cản bản thân không mua chúng được.) 

Lưu ý: 

Khi sử dụng cấu trúc này, bạn đừng quên xác định xem danh từ ở trong mệnh đề có “such” là danh từ số nhiều hay danh từ số ít nhé. Nếu là danh từ số ít thì đừng quên chia “a” hoặc “an” trước danh từ và nếu là danh từ số nhiều đừng quên thêm “s/ es” vào sau danh từ nhé! 

Khi sử dụng cấu trúc này, bạn đừng quên xác định xem danh từ ở trong mệnh đề có “such” là danh từ số nhiều hay danh từ số ít nhé. Nếu là danh từ số ít thì đừng quên chia “a” hoặc “an” trước danh từ và nếu là danh từ số nhiều đừng quên thêm “s/ es” vào sau danh từ nhé!

*

2. Cấu trúc So that

S + V + so + adjective/ adverb + that + S + V 

E.g:

The tea is so hot that I can’t drink it.

The tea ishotI can’t drink it.

(Tách trà nóng quá đến mức tôi không thể uống được.)

She speaks English so fast that I can’t understand what she is talking about.

She speaks EnglishfastI can’t understand what she is talking about.

(Cô ấy nói tiếng Anh nhanh quá khiến tôi không thể hiểu được cô ấy đang nói gì.)

Jane dances so well that everybody can’t help staring at her during her performance.

Jane danceswelleverybody can’t help staring at her during her performance.

(Jane nhảy đẹp đến mức mà tất cả mọi người đều không thể rời mắt khỏi cô ấy trong suốt phần biểu diễn của cô ấy.) 

Lưu ý: 

Khi sử dụng cấu trúc này, bạn hãy để ý động từ của câu để chia tính từ hoặc trạng từ theo động từ nhé! Nếu là động từ là to-be thì đi kèm với tính từ, còn nếu động từ thường thì chia trạng từ nha! Nếu bạn đã lỡ quên mất cách chia trạng từ cho động từ đọc lại bài hướng dẫn này nhé: các loại trạng từ trong tiếng Anh và cách dùng. 

III. Các trường hợp đặc biệt trong cấu trúc So that Such that – “So…that”

Khi sử dụng cấu trúc này, bạn hãy để ý động từ của câu để chia tính từ hoặc trạng từ theo động từ nhé! Nếu là động từ là to-be thì đi kèm với tính từ, còn nếu động từ thường thì chia trạng từ nha! Nếu bạn đã lỡ quên mất cách chia trạng từ cho động từ đọc lại bài hướng dẫn này nhé: các loại trạng từ trong tiếng Anh và cách dùng.

*

Sau đây có 2 trường hợp đặc biệt trong cấu trúc so that và such that khi sử dụng cấu trúc “so… that” bạn cần lưu ý nha. 

1. Với few, many, little, much

Cấu trúc

S + V + so + few/many/ little/much + N + that + S + V 

Cấu trúc này vẫn giữ nghĩa là ai đó có quá nhiều hoặc quá ít cái gì đó đến nỗi mà, nhưng mang tính chất nhấn mạnh hơn.

I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

I hadfew job offersit wasn’t difficult to select one.

(Tôi quá có ít đề nghị công việc đến mức mà nó thật khó khăn để chọn ra 1 công việc.)

He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

He has investedmuch money in the projecthe can’t abandon it now.

(Anh ấy đã đầu tư rất nhiều tiền vào dự án đến mức mà anh ấy ko không bỏ nó.)

2. Với danh từ đếm được số ít trong cấu trúc So that và Such that

Cấu trúc 

So + adjective + a + singular count noun + that

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh hơn và tính chất của sự vật sự việc. Bạn có thể nhìn ví dụ dưới đây nhé.

It was so hot a day that we decided to stay indoors.

It washot a daywe decided to stay indoors.

(Trời quá nóng tới mức mà chúng tôi quyết định ở trong nhà.)

Trong nhiều bài tập, đặc biệt là trong các bài thi dành cho học sinh giỏi, người ra đề “thích” ra những mẫu cấu trúc đặc biệt như này để “thử thách” trình độ của học sinh, vậy nên bạn hãy học thuộc các mẫu cấu trúc này để đảm bảo không mất điểm nhé!

IV. Công thức đảo ngữ với cấu trúc So that và Such that

*

Cấu trúc so that và such that

So + Tính từ/ Trạng từ + Trợ động từ + Danh từ + that + Mệnh đềSuch + Mạo từ + Tính từ + Danh từ + that + Mệnh đề

E.g:

The watch was so costly that I could not afford it

The watch wascostlyI could not afford it

So costly was the watch that I could not afford it.

(Đồng hồ đắt đến nỗi tôi không đủ tiền mua)

It was such a beautiful day that we could not just stay inside the house

It wasa beautiful daywe could not just stay inside the house

⇒ Such a beautiful day it was that we could not just stay inside the house.

(Đó là một ngày đẹp trời mà chúng tôi không thể chỉ ở trong nhà)

V. Cấu trúc tương đương So that, Such that:

Cấu trúc Too…to:

Too + Tính từ + (for person) + to_infinitive

Too…to thể hiện sự dư thừa không mong muốn và có ý nghĩa tiêu cực.

E.g:

She was too tired to walk. (Cô quá mệt để đi bộ.)

The boy has too little intelligence to understand this. (Cậu bé có quá ít trí thông minh để hiểu được điều này.)

Lưu ý: Đôi khi các mệnh đề có thể có chủ ngữ khác nhau và khi đó chúng ta sử dụng cấu trúc với for.

Xem thêm: Nêu Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Thánh Gióng 6-8 Câu, Cảm Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Thánh Gióng

E.g: The tea was very hot. I couldn’t drink it. (Trà rất nóng. Tôi không thể uống nó.)

Ở đây các câu có chủ ngữ khác nhau – the tea và I. Chúng ta có thể nối hai mệnh đề này bằng cách sử dụng too… to.

E.g: The tea was too hot for me to drink. (NOT The tea was too hot for me to drink it.)

VI. Bài tập thực hành kèm đáp án cấu trúc So that và Such that

1. Bài tập cấu trúc so that và such that

Exercise 1 – Cấu trúc so that và such that:

1. I spend … much money that I can’t save any.

2. Jimmy and Ken are … alike that I can’t tell one from another.

3. Shames is … a nice dog that he never barks.

4. Those are … great pictures that I never want to throw them away.

5. I am … bored that I just want to sleep.

6. Our neighbours are … kind that they let us borrow their lawnmower.

7. My backaches … badly that I can’t lift anything anymore.

8. Hawaii has … amazing beaches that everyone wants to live there.

Exercise 2 – Cấu trúc so that và such that:

1. It was … dark that I couldn’t see her face.

2. The day was … hot that everybody went to the beach.

3. Most TV programmes are … boring that nobody watches them.

4. We had … the horrible day that we felt depressed.

5. I’m having … a wonderful time in Taghit that I don’t want to go home.

6. This test was … easy that I didn’t need to check my answers.

7. The party was … well organized that everybody had a great time.

8. We had … a long and tiring trip that we just wanted to go home.

9. He has … a beautiful voice that he should try to become a professional singer.

Xem thêm: Trình Bày Đặc Điểm Môi Trường Hoang Mạc Địa Lí 7, Lý Thuyết Môi Trường Hoang Mạc Địa Lí 7

Exercise 3. Hoàn thành đoạn văn với cấu trúc so that và such that

Finland is (1)_______ a nice place to go on winter holidays. The winter there is (2)_______ mild and welcoming! You can do snowboarding, skating, skiing or any other winter sport, there are (3)_______ many possibilities. We found (4)_______ a lovely hotel, and it was (5)_______ a short walk to the skiing slope. Well, winter season in Finland is not (6)_______ cheap as we expected, but we had (7)_______ a great time there. It is (8)_______ tempting to come there every winter, again and again.