Bói Tình Yêu – Xem bói Tình Duyên ngày tháng năm sinh 2 bạn

Trước khi dựng vợ gả chồng, ông bà ta thường đi xem thầy, con trai và con gái có hợp tuổi không, bởi đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống. Sau đây chúng tôi phân tích các yếu tố dựa trên những tài liệu cổ thư để chúng ta tham khảo. Tuy nhiên, đừng dựa vào đây mà các bạn đánh mất niềm tin vào tình yêu và cuộc sống. Xây dựng gia đình do chúng ta quyết định.
 

Thông tin cung cấp Xem bói Tình Yêu  

Ngày sinh Nam: 11-07-1992
Năm âm lịch: Nhâm Thân
Niên mệnh: Kiếm Phong Kim

Ngày sinh Nữ: 11-07-1996
Năm âm lịch: Bính Tý
Niên mệnh: Giản Hạ Thủy

Phân tích các yếu tố liên quan Bói Tình Yêu Đôi Lứa

Phép xem tuổi vợ chồng dựa trên xung hợp của thập thiên can, thập nhị địa chi, vòng tương sinh tương khắc của niên mệnh theo ngũ hành nạp âm, xung hợp của cung mệnh; ngoài ra còn xét sự xung hợp theo khoa đoán số Cao Ly Đầu Hình.

1. Xem tình duyên Xung hợp niên mệnh theo ngũ hành

Đây là yếu tố quan trọng hơn cả khi xem xung hợp nam nữ. Thông thường mệnh nữ tương khắc với mệnh nam gọi là Đại hung. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành nữ tương sinh với nam, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với nam. 

Niên mệnh Nam là Kim. Niên mệnh Nữ là Thủy. Như vậy:

Niên mệnh nam tương sinh với niên mệnh nữ vì Kim sinh Thủy. Quan hệ tương sinh là sinh xuất, mệnh nam tốt cho mệnh nữ.

Đánh giá Ngũ hành sinh khắc:

Tiểu cát


Điểm: 1.5/2 điểm 

2. Thiên can xung hợp

Điểm: 1.5/2 điểm

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của nữ tương hóa với nam là tốt nhất, bình hòa là không tương hóa và không tương xung với nam.

Thiên can Nam là Nhâm. Thiên can Nữ là Bính. Như vậy:

Thiên can của nữ trực xung với thiên can của nam vì Bính khắc Nhâm.

Đánh giá Thiên can xung hợp:

Hung


Điểm: 0/2 điểm 

3. Địa chi xung hợp

Điểm: 0/2 điểm

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của nữ tương hợp với nam là tốt nhất, bình hòa là không tương hợp và không tương xung với nam.

Địa chi Nam là Thân. Địa chi Nữ là . Như vậy:
Địa chi của nữ và địa chi của nam đạt Tam Hợp (Thân – Tý – Thìn).

Đánh giá Địa chi xung hợp: Cát

Điểm: 1.5/2 điểm 

4.  Bát trạch nhân duyên

Cung mệnh (hay còn gọi là mệnh quái, cung phi). Đây là thuật ngữ chỉ thuộc tính ngũ hành của một con người sinh ra và lớn lên chịu sự ảnh hưởng của nó. Cung mệnh được tính dựa trên giới tính và năm sinh của mỗi con người khi mới chào đời.

Nam có cung mệnh là Cấn. Nữ có cung mệnh là: Khôn

Xét theo tám cung biến hóa thì cung Cấn kết hợp với cung Khôn tạo nên  Sinh Khí, rất tốt lành => Đại cát

Điểm: 2/2 điểm  

5. Đoán số theo Cao Ly Đầu Hình

Theo khoa đoán số của CAO LY ĐẦU HÌNH thì Nam dụng Can, Nữ dụng Chi. Thiên can của nam là Nhâm, địa chi của nữ là , như vậy:
 

Thì rất tốt về hậu lai. Buổi đầu gặp nhiều tai ách. Vợ chồng chung sống đến già. Có số thọ nhàn. Nên giữ lòng nhân hậu, hiếu đạo thì tốt bền.
 

Nhịp cầu đã bắt, tuổi ngây thơ,

Đã mấy thu qua vẫn đợi chờ.

Gió thổi lá vàng rơi lã chã.

Năm canh đôi lứa mối tình mơ.

Nước trong ẩn bóng niềm thương,

Đường đời hiểm trở, tình trường thiết tha.

Đánh giá Cao Ly Đầu Hình: Bình

Đánh giá: 1/2 điểm 

KẾT LUẬN: Tổng điểm: 6/10 điểm 

Hai bạn có chỉ số tương hợp đạt mức Trung bình.

Đánh giá: 1/2 điểmTổng điểm: 6/10 điểmHai bạn có chỉ số tương hợp đạt mức Trung bình.