Bài tiểu luận CDNN tiểu học hạng 2 Động lực và tạo động lực cho giáo viên – Tài liệu text

Bài tiểu luận CDNN tiểu học hạng 2 Động lực và tạo động lực cho giáo viên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.81 KB, 18 trang )

ĐỀ TÀI: “VAI TRÒ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRONG VIỆC TẠO ĐỘNG
LỰC CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG THẠNH 4”
MỞ ĐẦU
1. Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
Hiện nay, ngành giáo dục đang ráo riết thực hiện nội dung đổi mới giáo dục,
giáo viên đã triển khai thực hiện những phương pháp dạy học mới, bước đầu thu
được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, tính hiệu quả, sự đồng bộ của đổi mới
phương pháp dạy học như mong muốn vẫn cịn hạn chế, với những khó khăn, trở
ngại, vướng mắc trong thực hiện vẫn cịn đó, đầy thách thức. Bên cạnh đó là sự bảo
thủ, trì trệ, hạn chế trong nhận thức. Sự làm việc quá lâu với thói quen, lề lối cũ đó
nên khơng thể đáp ứng được đòi hỏi, yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy
học đặt ra.
Đất nước ta đang trên đường đổi mới, với xu thế kinh tế xã hội ngày càng
phát triển trong giai đoạn cách mạng khoa học, kĩ thuật và công nghệ, khối lượng
kiến thức của con người ngày một gia tăng, các phương tiện thông tin đại chúng
được phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi người giáo viên tiểu học cần phải chuyển mình và
phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp
phần thay đổi về chất. Q trình rèn luyện nghề nghiệp này địi hỏi người giáo viên
phải thể hiện bản lĩnh và năng lực của mình.
Việc rèn luyện nghề nghiệp phải được diễn ra thường xuyên đáp ứng nhu cầu
mà ngành cũng như xã hội đặt ra. Vì vậy, đứng trước yêu cầu đổi mới phương pháp
giáo dục, với vai trò là người giáo viên tôi đã tham gia lớp bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II để nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp
ứng các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
1

Từ những lí do trên nên tơi đã đăng kí tham gia lớp học bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng II nhằm nâng cao về

chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức, nâng cao tay nghề, là điều kiện để thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Đồng thời đảm bảo
quyền lợi về kinh tế cũng như về trình độ, kịp thời nắm bắt được các yêu cầu đặt ra
cho ngành giáo dục hiện nay.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu
học hạng II tôi đã được tiếp thu những kiến thức, kỹ năng và rút ra được nhiều điều
bổ ích từ các chuyên đề. Các chuyên đề trên đều đem lại kiến thức bổ ích phục vụ
cho công tác chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mỗi giáo viên. Với cương vị là
một Hiệu trưởng thì một chun đề của khóa học giúp tơi hiểu sâu để áp dụng có
hiệu hoạt động quản lý của bản thân.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
– Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tạo động lực lao động cho
giáo viên tiểu học.
– Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực lao động của ban
lãnh đạo trường Tiểu học Trung Thạnh 4 cho giáo viên từ đó tìm ra những vấn đề
cần giải quyết để tạo động lực lao động cho đối tượng giáo viên này.
– Thứ ba, đề xuất một số giải pháp của ban lãnh đạo nhằm tạo động lực lao
động cho giáo viên trường Tiểu học Trung Thạnh 4
Đây là chuyên đề, đề cập đến các đặc điểm lao động của nghề nghiệp giáo
viên tiểu học, các lí thuyết cơ bản về tạo động lực và những trở ngại với việc tạo
động lực làm việc cho giáo viên. Nhận diện các nhu cầu động lực làm việc và các
phương pháp cơng cụ tạo động lực cho giáo viên. Vì lí do trên, nên tơi chọn đề tài:
“Vai trị của Hiệu trưởng trong việc tạo động lực cho giáo viên ở Trường Tiểu

2

học Trung Thạnh 4” để làm bài thu hoạch cuối khóa nhằm nâng cao chất lượng
dạy học và tạo động lực cho các giáo viên ở đơn vị.

NỘI DUNG
PHẦN 1. KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG
1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề:
Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đại
học Quảng Nam, tơi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiến
thức chủ yếu về chính trị, về quản lí, xây dựng các hoạt động của nhà trường và các
kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
– Đây là chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm
của hệ thống các cơ quan nhà nước. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cùng với nội
dung, cách thức trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; ý nghĩa quá trình ra
đời và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đối với đất nước.
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt
Nam.
– Đây là chuyên đề giới thiệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển
Giáo dục phổ thơng trên cơ sở đó giới thiệu về Giáo dục phổ thông ở một số quốc
gia và một số vấn đề về đổi mới Giáo dục phổ thông ở Việt Nam hiện nay.
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thơng và quản trị
nhà trường tiểu học.
– Đây là chuyên đề cung cấp kiến thức về các xu hướng đổi mới trong quản lí
giáo dục của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới, từ đó rút ra những bài
học kinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn giáo dục ở nước ta. Đồng thời cung cấp một
số mô hình nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới và chỉ ra những ưu nhược
điểm của các mô hình trường tiểu học mới đang được áp dụng tại Việt Nam.

3

Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.
– Đây là chuyên đề giới thiệu các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho giáo

viên tiểu học, bao gồm các khái niệm về động lực, tạo động lực, các lí thuyết và mơ
hình tạo động lực. Chuyên đề cũng đề cập đến các đặc điểm lao động nghề nghiệp
của giáo viên tiểu học và gợi ý một số hướng tạo động lực cho giáo viên.
Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục
nhà trường tiểu học.
– Đây là chuyên đề giới thiệu một số mơ hình nhà trường, đặc trưng của mỗi
mơ hình. Thơng qua mơ hình trường học mới Việt Nam (VNEN), giúp ta hiểu rõ
hơn các yêu cầu cơ bản của dạy học và quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường
tiểu học hiện nay; điểm khác biệt của mơ hình trường học mới; nội dung cơ bản,
cách tiến hành các hoạt động quản lí dạy học. Những ưu nhược điểm của mơ hình
trường học mới.
Chun đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
– Đây là chuyên đề phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học theo các
yêu cầu của chuẩn năng lực nghề nghiệp. Từ đó xác định được những định hướng
để bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Phát triển về đội ngũ theo
hướng đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, ổn định cơ cấu trước
mắt và lâu dài. Bồi dưỡng theo mơ hình nghiên cứu bài học, đảm bảo tính kế thừa
và phát triển trong nội dung bồi dưỡng.
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu
trong trường Tiểu học.
– Đây là chuyên đề với các nội dung chủ yếu sau: Quan niệm về người giáo
viên hiệu quả và mẫu người giáo viên chuyên nghiệp. Những khung năng lực nghề
nghiệp ở một số quốc gia. Những bài học kinh nghiệm trước yêu cầu đổi mới Giáo
dục phổ thông Việt Nam. Quan niệm về đa trí thơng minh và vấn đề phát hiện học

4

sinh có năng khiếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và học sinh giỏi ở trường
tiểu học.

Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường Tiểu
học.
– Đây là chuyên đề cung cấp những thông tin cốt lõi về chất lượng, chất
lượng giáo dục, đánh giá kiểm định cơ sở chất lượng giáo dục tiểu học, tiêu chuẩn
chất lượng trường tiểu học, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn
cách quản lí chỉ đạo, triển khai kiểm soát hoạt động tự đánh giá và kiểm định chất
lượng giáo dục ở trường tiểu học.
Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng ở trường tiểu học.
– Đây là chuyên đề cung cấp các kiến thức về vai trị, vị trí của hoạt động
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học; hướng dẫn cách tạo lập
môi trường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp quản lí hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Chuyên đề 10: Xây dựng mơi trường văn hóa, phát triển thương hiệu
nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.
– Đây là chuyên đề gồm các nội dung cơ bản: Xây dựng văn hóa nhà trường
và phát triển thương hiệu trường. Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp. Văn
hóa nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên. Xây dựng văn hóa nhà trường ở
trường tiểu học trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
1.2. Kết quả thu hoạch về kiến thức:
1.2.1. Khái niệm động lực:
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm
thỏa mãn nhu cầu của bản thân.
– Động lực được coi là yếu tố bên trong – yếu tố tâm lý – tuy vậy yếu tố tâm
lý này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên
5

ngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạt
động. Do vậy một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếu

tố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động lao
động.
1.2.2. Tạo động lực cho giáo viên:
Tạo động lực là một trong những công việc quan trọng của người lãnh đạo,
nhà quản lí và những người tham gia vào công việc dẫn dắt hoạt động của tập thể.
Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, lựa chọn, sử dụng
các biện pháp, thủ thuật của người quản lí để tác động đến người bị quản lí nhằm
khơi dậy tính tích cực hoạt động của họ. Trong thực tế, việc tạo động lực không chỉ
là cơng việc của nhà quản lí. Mọi cá nhân trong tập thể đều có thể tham gia vào
việc tạo động lực làm việc, trước hết là tạo động lực làm việc cho bản thân và sau
đó là cho đồng nghiệp.
1.2.3. Ba nguyên tắc tạo động lực cho giáo viên:
– Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác
động đến tâm lí con người. Ví dụ: vị thế xã hội của nghề nghiệp, các điểm: hấp dẫn
của nghề, các lợi thế của nghề dạy học với các nghề khác.
– Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tinh thần. Tạo động lực bằng
các yếu tố vật chất đơn thuần có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào vật chất (khơng
có vật chất thì khơng có động lực) hoặc nhờn vật chất (khơng có sự gia tăng về vật
chất cũng khơng tạo được động lực). Ngược lại chỉ có yếu tố về tinh thần thì động
lực dễ bị suy giảm. Do vậy cần kết hợp cả hai yếu tố này.
– Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp. Mỗi giáo viên là một chủ
thể với sự khác biệt về định hướng giá trị, về nhu cầu, về kì vọng. Do vậy, yếu tố
tạo động lực đối với các cá nhân có thể khác nhau. Phương pháp tạo động lực
khơng phù hợp thì hiệu quả tạo động lực khơng cao.

6

1.3. Kết quả thu hoạch về kỹ năng:
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng tơi đã được tiếp thu những kiến thức và

rút ra được những kỹ năng bổ ích từ các chun đề như:
– Ln có tinh thần nâng cao nhận thức về nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa ngày càng nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, toàn diện hơn về bản chất, đặc
trưng, tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
– Với cương vị là người quản lí cần luôn phát huy dân chủ, đảm bảo quyền
làm chủ của nhân dân trong xây dựng nhà nước và quản lí xã hội.
– Trong việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa người giáo viên cần có kỹ
năng kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, chuyển từ nặng về
truyền thụ kiến thức sang giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng
lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.
– Có kỹ năng lắng nghe, tôn trọng và đối xử công bằng với mọi học sinh
tham gia.
– Có kỹ năng làm chủ cơng nghệ trong học tập.
– Kỹ năng tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thơng tin hợp lí trong dạy
học.
– Kỹ năng quản lí hoạt động dạy học của bản thân cũng như người quản lí để
điều khiển hoạt động dạy học vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được
chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên.
– Nâng cao các kỹ năng qua quá trình tự học, nghiên cứu và tích lũy kinh
nghiệm nghề nghiệp tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy
học.
– Kỹ năng khơi dậy sự say mê học tập, kích thích sự tị mị và sáng tạo của
học sinh để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những gì nhà trường mang đến.

7

– Có kỹ năng lựa chọn và khai thác nội dung học tập. Tổ chức hoạt động của
học sinh, ứng xử sư phạm chuẩn mực và sử dụng các kĩ thuật dạy học phù hợp
trong quá trình dạy học.

– Kỹ năng thu thập minh chứng đánh giá chất lượng giáo dục qua các số liệu,
các thông tin, hồ sơ, văn bản, quyết định, biên bản, hình ảnh, mơ hình…
– Kỹ năng tạo sự gắn kết giữa lí thuyết và thực hành trong dạy học.
– Kỹ năng quan tâm tôn trọng học sinh, biết phát hiện ra ưu điểm, nhược
điểm của HS để chỉ bảo, hướng dẫn, giáo dục…
– Kỹ năng xây dựng được bầu khơng khí lành mạnh. Ứng xử giữa đồng
nghiệp, HS mang tính tơn trọng, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau.
– Kỹ năng chia sẻ trao đổi về chuyên môn của các cán bộ giáo viên, kiến thức
trong quá trình học tập của học sinh tạo nên bầu khơng khí tươi vui, dân chủ, kích
thích tính sáng tạo trong học tập của người học
1.4. Đánh giá về ý nghĩa, giá trị của kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được:
Sau khi học xong 10 Chuyên đề tôi nhận thấy có những ý nghĩa sau:
– Bản thân đã nâng cao được nhận thức về nhà nước pháp quyền XHCN. Từ
đó sử dụng kiến thức này vận dụng vào cuộc sống và áp dụng vào công tác chuyên
môn.
– Bản thân là một giáo viên ln có ý thức về quyền và nghĩa vụ của công
dân, ý thức thượng tôn pháp luật. Xác định và đấu tranh với các hành vi lợi dụng
quyền tự do, dân chủ của công dân để xâm hại an ninh quốc gia và trật tự an tồn
xã hội…
– Có những hiểu biết cơ bản về kinh nghiệm quốc tế về phát triển Giáo dục
phổ thông. Có thái độ đúng tích cực với việc đổi mới Giáo dục phổ thơng hiện nay.
Từ đó có thái độ nghề nghiệp rõ ràng nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục
cũng như công tác chuyên môn.

8

– Từ việc nắm các xu hướng về đổi mới quản lí giáo dục của các nước trên
thế giới từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm vận dụng hiệu quả vào thực tế giáo
dục của nhà trường.

– Tạo sự nghiêm túc trong học tập, bồi dưỡng ln có tác phong làm việc
khoa học từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tiễn nhà trường công tác.
– Luôn khách quan trong ứng xử để tạo động lực cho bản thân và đồng
nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
– Hoạch định tạo nên các chương trình giáo dục, chủ động quản lí và phát
triển các chương trình dạy học.
– Tạo nên sự phát triển năng lực nghề nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ của
viên chức giảng dạy nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của giáo viên
tiểu học hạng II.
– Vận dụng khả năng nhằm phát hiện bồi dưỡng những học sinh có năng
khiếu tạo chất lượng mũi nhọn nâng cao vị thế của nhà trường.
– Xác định được các tiêu chuẩn để tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo
dục theo đặc trưng riêng của nhà trường mang lại động lực cải tiến và nâng cao
chất lượng chương trình đào tạo cũng như chất lượng toàn trường đồng thời phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
– Khi tạo lập được môi trường nghiên cứu, thực hiện và quản lí được các hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở nhà trường sẽ giúp giáo viên học,
tự học và phát triển, củng cố các kiến thức, kỹ năng, rèn luyện nâng cao tay nghề
cũng như có thái độ làm việc khoa học.
– Văn hóa nhà trường, văn hóa giao tiếp trong nhà trường tạo mơi trường
lành mạnh cho giáo dục. Ni dưỡng bầu khơng khí, cởi mở, dân chủ hợp tác tạo
sự tin cậy tôn trọng lẫn nhau. Học sinh và giáo viên hiểu rõ về trách nhiệm của
mình từ đó nỗ lực hơn nữa để hồn thành cơng việc xây dựng văn hóa nhà trường
tạo nên thương hiệu nhà trường.
9

PHẦN 2: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
SAU KHÓA BỒI DƯỠNG
2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về bản thân:
– Họ tên học viên: Phan Văn Dũng
– Công việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Hiệu trưởng
– Đơn vị công tác: Trường tiểu học Trung Thạnh 4
– Địa chỉ đơn vị công tác: Xã Trung Thạnh, Huyện Cờ Đỏ, Tp. Cần Thơ
– Điện thoại: 0795.461.711

Email: [email protected]

2.1.2. Các tiêu chuẩn, yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:
Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng II là có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm
tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ mơn giảng dạy trở
lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị
trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng
sử dụng cơng nghệ thơng tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học
hạng II.
– Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:
Là Hiệu trưởng cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương
tâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, vững vàng về
chuyên môn; am hiểu nghiệp vụ sư phạm, quản trị nhà trường; sử dụng được ngoại
ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, điều hành các hoạt
động của nhà trường có kế hoạch, quy trình thực hiện chuyên nghiệp và hiệu quả,
chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nếp sống văn hóa trong nhà
trường chuẩn mực, bền vững, tổ chức hiệu quả các hoạt động xây dựng và phát
triển mối quan hệ giữa nhà trường với các bên liên quan trong giáo dục học sinh,
phát triển nhà trường và cộng đồng.

10

– Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi
tham gia khóa bồi dưỡng.
Gương mẫu chấp hành và tổ chức triển khai có hiệu quả chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhà trường. Công bằng,
bao dung, vị tha, tôn trọng người khác; trung thực, trách nhiệm với công việc, có
lối sống lành mạnh, chân thành, giản dị, gần gũi với đồng nghiệp, học sinh, cha mẹ
học sinh và cộng đồng đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học sư phạm, có kiến thức, kỹ
năng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ giáo viên phát triển nghiệp vụ sư phạm, biết sử
dụng ngoại tiếng Anh thông dụng và ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong công
việc.
Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gồm, phân tích tình hình,
mục tiêu, kết quả, hoạt động và điều kiện thực hiện phù hợp với bối cảnh cụ thể của
nhà trường, của địa phương và định hướng của ngành Giáo dục, chỉ đạo đổi mới
hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường nhằm phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh, xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường; chỉ đạo các tổ chun mơn, tổ văn
phịng và các thành viên trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; phối
hợp với các tổ chức, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Đề xuất để tuyển dụng
được giáo viên, nhân viên có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt; tạo được động
lực, cơ hội phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, nhân viên
trong nhà trường. Chỉ đạo lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo, kiểm tra, cơng
khai tài chính của nhà trường minh bạch, đúng quy định; khai thác, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực tài chính hợp pháp phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục học
sinh. Tổ chức huy động và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà
trường phục vụ nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh. Tổ chức kiểm tra,
đánh giá cải tiến hoạt động dạy học, giáo dục, chất lượng giáo dục học sinh được
nâng lên khuyến khích các ý tưởng và hành động đem lại sự thay đổi tích cực, định

11

hướng thích ứng và lựa chọn ưu tiên giải quyết những khó khăn nhà trường gặp
phải trong q trình thực hiện.
Chỉ đạo xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường
hiệu quả, tạo điều kiện cho các Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường tham gia, giám sát và có ý kiến về các hoạt động giáo dục, xây dựng nếp
sống văn hóa, văn minh, lề lối làm việc, thực hiện tốt quy tắc ứng xử, đạo đức lối
sống trong nhà trường phù hợp với bản sắc dân tộc địa phương, quốc gia và hội
nhập quốc tế.
Tổ chức thực hiện, báo cáo và đề xuất giải pháp phù hợp có tính khả thi với
cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của nhà trường theo quy định, phối hợp,
tư vấn, huy động cha, mẹ, học sinh tham gia các hoạt động giáo dục học sinh, phát
triển văn hóa nhà trường. Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm,
đầu tư các nguồn lực phát triển nhà trường và tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học
sinh tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng địa phương.
2.1.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp
ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:
Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng đặc biệt là việc nghiên cứu Chuyên đề 4:
Động lực và tạo động lực cho giáo viên. Với cương vị là Hiệu trưởng ở trường
Tiểu học Trung Thạnh 4 tôi đề ra một số kế hoạch và giải pháp sau để thúc đẩy tạo
động lực cho các thành viên trong tổ dạy học tốt hơn.
Xác định những nhu cầu cần thiết đối với người giáo viên một số nhu cầu
như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản phúc lợi, công việc ổn định, công
việc thú vị thách thức, cơ hội học tập, điều kiện lao động, môi trường làm việc…
– Xây dựng các bước cơ bản trong sinh hoạt chuyên mơn, có kế hoạch sinh
hoạt chun mơn rõ ràng, cụ thể.
– Trong sinh hoạt chuyên môn cần liệt kê danh sách những nội dung, vấn đề,
khó khăn, trăn trở, cách giải quyết những vấn đề đó một cách thấu đáo, linh hoạt
12

tạo sự thoải mái trong giao tiếp giữa các thành viên trong tổ tránh buổi sinh hoạt
thành một cuộc họp căng thẳng làm giảm sự hứng thú của các thành viên.
– Tạo điều kiện để các giáo viên trong tổ chia sẻ kinh nghiệm tự học, tự tìm
hiểu, những băn khoăn cần trao đổi thêm khi giảng dạy trong thực tế, nhằm thúc
đẩy cơng tác dạy học.
– Ngồi sinh hoạt chuyên môn về môn học, tổ chuyên môn cần trao đổi thêm
kinh nghiệm làm sao để Ban giám hiệu, phụ huynh học sinh quan tâm, tạo điều
kiện, phối hợp với giáo viên để nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học
sinh trong trường Tiểu học.
– Tạo môi trường làm việc tích cực trong tổ như: Tổ chức chuyên đề, hội thảo
để giáo viên phát huy khả năng sáng tạo của bản thân; đồng thời tạo sự gắn bó, hỗ
trợ lẫn nhau nhằm phát triển chun mơn.
– Tổ cần có sự ghi nhận, đánh giá cơng bằng, cơng khai, dân chủ đối với
thành tích của giáo viên có khen thưởng và phê bình rõ ràng.
– Tham mưu với Ban giám hiệu để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học, sắp xếp thời gian giảng dạy hợp lý, tạo môi trường cảnh quan sư phạm
thân thiện. Hiện đại hóa các phương tiện dạy học, tăng cường sức lực của giáo viên
bằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lí.
– Tạo điều kiện cho giáo viên làm những việc phù hợp để khuyến khích
những sở trường của họ nhằm tạo động lực dạy học.
– Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động thường xuyên của ngành giáo dục. Tuy
nhiên, hoạt động này thường do cấp trên đưa xuống chứ không xuất phát từ nhu cầu
của trường học và giáo viên. Vì thế, cần xây dựng các quy định về bồi dưỡng giáo
viên, có hoạt động do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức, nhưng cũng có nội
dung giao cho nhà trường, tổ chuyên môn thực hiện dựa trên nhu cầu của giáo viên
và định hướng phát triển của nhà trường.

13

– Xây dựng hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng của trường: Tham mưu
với ngành để có chính sách khen thưởng động viên những giáo viên trong tổ có
những thành tích trong thao giảng tương ứng với các cấp. Theo thành tích trong các
cuộc thi, sáng kiến kinh nghiệm hoặc theo danh hiệu thi đua cuối năm với những
giáo viên đạt thành tích cao trong dạy học.
– Hồn thiện công tác đánh giá chất lượng giáo viên. Ban giám hiệu cần có
kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì về chun mơn nghiệp vụ của
giáo viên nhằm thúc đẩy công tác tự học tự bồi dưỡng tạo động lực phấn đấu không
ngừng nghỉ về học tập nâng cao trình độ.
– Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm qua việc ứng xử
đúng mực của người giáo viên với công việc, xây dựng nề nếp, lương tâm nghề
nghiệp.
– Tạo các sân chơi lành mạnh bồi dưỡng cho giáo viên năng lực ứng xử các
tình huống sư phạm. Bồi dưỡng các phương pháp dạy kỹ năng sống như giao tiếp,
trình bày, lựa chọn, vượt khó và thích ứng.
– Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đơi khi vấn đề thành tích làm cho họ trở
nên quá tải, mệt mỏi. Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm,
luyện thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân và
tập thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt nghiệp…
khiến giáo viên mất nhiều thời gian, tâm sức.
– Môi trường làm việc phi vật chất tuy không đo đếm và nhìn thấy được
nhưng lại là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến động lực đội ngũ giáo viên. Vì
vậy xây dựng bầu khơng khí tâm lý tập thể và văn hóa nhà trường được coi là hai
yếu tố quan trọng có tác động lớn đến động lực giảng dạy của người giáo viên.
Giúp đội ngũ giáo viên gắn bó với nhau, tạo ra tâm lý thoải mái cho họ trong cơng
việc và từ đó thúc đẩy họ làm việc hăng say, hiệu quả.

14

PHẦN 3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
3.1. Về nội dung chuyên đề:
Những nội dung phù hợp cần tiếp tục trang bị cho người học: 10 chuyên đề.
Vì gắn với thực tế, phản ánh đúng thực tế, giúp ích giáo viên hiểu được nghề
nghiệp của mình, nhiệm vụ của nhà giáo để ngày càng hồn thiện mình hơn. Cần
phải giảng dạy cho tất cả giáo viên.
– Những nội dung cần điều chỉnh: Không.
– Những nội dung cần bổ sung thêm so với tài liệu/bài giảng nhằm nâng cao
hiểu biết cho học viên: Khơng có.
3.2. Về giảng viên:
Phân cơng giảng viên, giảng dạy các chuyên đề, đúng với năng lực sở trường
của từng giảng viên, có trình độ đào tạo đảm bảo theo yêu cầu thông tư quy định
3.3. Về tổ chức lớp học:
– Mỗi lớp học khi tổ chức cần đảm bảo sĩ số khoảng 50 học viên.
– Tơi hài lịng với địa điểm tổ chức lớp gần với nơi công tác của chúng tôi
nên đảm bảo cho việc học tập và sức khỏe.
– Tổ chức quản lí lớp học có quy mơ. Ban cán sự thân thiện, nhiệt tình, chu
đáo quan tâm đến quá trình học tập của các thành viên trong lớp.
– Về thời gian tổ chức lớp học nên tổ chức vào thời gian nghỉ hè của giáo
viên để đảm bảo về thời gian vì thời gian cuối năm học giáo viên bận khá nhiều
việc.
3.4. Về cơ sở vật chất:
– Địa điểm tổ chức lớp học thuận lợi cho học viên, trang thiết bị và tài liệu phục
vụ dạy học đáp ứng yêu cầu đến từng học viên. Thông báo kịp thời đến giáo viên của
trường, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên nắm bắt các thông tin kịp thời.
– Tài liệu phục vụ việc học tập cho học viên đầy đủ ở 10 chuyên đề, đảm bảo
cho học viên luôn đủ tài liệu nghiên cứu.
15

* Kết luận:
Tạo động lực lao động cho người lao động là một vấn đề có vai trị rất quan
trọng trong chính sách quản trị nhân lực của một tổ chức. Với đơn vị sự nghiệp
công lập như trường tiểu học thì cơng tác tạo động lực lao động đối với đội ngũ
giáo viên càng trở nên cần thiết. Thực hiện tốt công tác tạo động lực lao động
không những thúc đẩy giáo viên tiểu học làm việc tốt hơn, hiệu quả mà cịn góp
phần xóa bỏ tình trạng làm việc cầm chừng, hết trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ,
cơng chức, viên chức nói chung và đội ngũ viên chức giáo dục nói riêng. Khi chính
sách tạo động lực lao động của nhà trường và các cấp quản lý hợp lý, thỏa mãn
được những nhu cầu của giáo viên tiểu học sẽ làm họ yên tâm, gắn bó với nghề hơn
và cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp giáo dục.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do và hạn chế khác nhau nên việc tạo động lực lao
động nói chung chưa đạt được hiệu quả và đáp ứng được sự mong đợi của đội ngũ
giáo viên.
Bài thu hoạch đã hệ thống hóa những lý luận chung về bồi dưỡng giáo viên
tiểu học hạng II và tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên tiểu học. Trên cơ sở
đó, bài thu hoạch đã tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng của việc tạo động
lực của Hiệu trưởng trong nhà trường tiểu học. Các biện pháp tạo động lực lao
động thơng qua các khuyến khích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,
phúc lợi; các khuyến khích tinh thần như thông qua công việc, môi trường làm
việc. Từ đó làm rõ các kết quả đạt được.
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp cụ thể hoàn
thiện việc tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên. Các giải pháp hoàn thiện
tạo động lực lao động được đề xuất trên cơ sở kết hợp giữa các công cụ đãi ngộ vật
chất và cả tinh thần, phù hợp với đặc điểm môi trường giáo dục tiểu học tại Trường
Tiểu học Trung Thạnh 4

16

Với những nội dung nghiên cứu và những giải pháp được trình bày trong đề
tài tơi hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ cơng sức để nâng cao chất lượng giáo
dục tiểu học nói chung và cơng tác tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên
Trường Tiểu học Trung Thạnh 4 nói riêng.
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài thu hoạch này
khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q
báu của q thầy cơ và bạn học để đề tài được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
Cuối cùng, để hồn thành chương trình lớp học bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên và bài thu hoạch này, tôi đã nhận thức được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy, cơ trường Đại học Quảng
Nam. Tơi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy của q thầy, cơ giáo đã
giúp tơi hồn thành khóa học này.
Trung Thạnh, ngày 01 tháng 4 năm 2021

Phan Văn Dũng

17

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu
học hạng II Của trường Đại học Quảng Nam;
2. Nghị quyết 29 NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục;
3. Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ
thơng;
4. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa
IX);
5. Thơng tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề

nghiệp giáo viên Tiểu học công lập.

18

chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức, nâng cao tay nghề, là điều kiện để thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Đồng thời đảm bảoquyền lợi về kinh tế cũng như về trình độ, kịp thời nắm bắt được các yêu cầu đặt racho ngành giáo dục hiện nay.2. Đối tượng nghiên cứu:Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểuhọc hạng II tôi đã được tiếp thu những kiến thức, kỹ năng và rút ra được nhiều điềubổ ích từ các chuyên đề. Các chuyên đề trên đều đem lại kiến thức bổ ích phục vụcho công tác chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mỗi giáo viên. Với cương vị làmột Hiệu trưởng thì một chun đề của khóa học giúp tơi hiểu sâu để áp dụng cóhiệu hoạt động quản lý của bản thân.3. Nhiệm vụ nghiên cứu:- Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tạo động lực lao động chogiáo viên tiểu học.- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực lao động của banlãnh đạo trường Tiểu học Trung Thạnh 4 cho giáo viên từ đó tìm ra những vấn đềcần giải quyết để tạo động lực lao động cho đối tượng giáo viên này.- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp của ban lãnh đạo nhằm tạo động lực laođộng cho giáo viên trường Tiểu học Trung Thạnh 4Đây là chuyên đề, đề cập đến các đặc điểm lao động của nghề nghiệp giáoviên tiểu học, các lí thuyết cơ bản về tạo động lực và những trở ngại với việc tạođộng lực làm việc cho giáo viên. Nhận diện các nhu cầu động lực làm việc và cácphương pháp cơng cụ tạo động lực cho giáo viên. Vì lí do trên, nên tơi chọn đề tài:“Vai trị của Hiệu trưởng trong việc tạo động lực cho giáo viên ở Trường Tiểuhọc Trung Thạnh 4” để làm bài thu hoạch cuối khóa nhằm nâng cao chất lượngdạy học và tạo động lực cho các giáo viên ở đơn vị.NỘI DUNGPHẦN 1. KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề:Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đạihọc Quảng Nam, tơi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiếnthức chủ yếu về chính trị, về quản lí, xây dựng các hoạt động của nhà trường và cáckiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.- Đây là chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểmcủa hệ thống các cơ quan nhà nước. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cùng với nộidung, cách thức trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; ý nghĩa quá trình rađời và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đối với đất nước.Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ViệtNam.- Đây là chuyên đề giới thiệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triểnGiáo dục phổ thơng trên cơ sở đó giới thiệu về Giáo dục phổ thông ở một số quốcgia và một số vấn đề về đổi mới Giáo dục phổ thông ở Việt Nam hiện nay.Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thơng và quản trịnhà trường tiểu học.- Đây là chuyên đề cung cấp kiến thức về các xu hướng đổi mới trong quản lígiáo dục của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới, từ đó rút ra những bàihọc kinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn giáo dục ở nước ta. Đồng thời cung cấp mộtsố mô hình nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới và chỉ ra những ưu nhượcđiểm của các mô hình trường tiểu học mới đang được áp dụng tại Việt Nam.Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.- Đây là chuyên đề giới thiệu các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho giáoviên tiểu học, bao gồm các khái niệm về động lực, tạo động lực, các lí thuyết và mơhình tạo động lực. Chuyên đề cũng đề cập đến các đặc điểm lao động nghề nghiệpcủa giáo viên tiểu học và gợi ý một số hướng tạo động lực cho giáo viên.Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dụcnhà trường tiểu học.- Đây là chuyên đề giới thiệu một số mơ hình nhà trường, đặc trưng của mỗimơ hình. Thơng qua mơ hình trường học mới Việt Nam (VNEN), giúp ta hiểu rõhơn các yêu cầu cơ bản của dạy học và quản lí hoạt động dạy học trong nhà trườngtiểu học hiện nay; điểm khác biệt của mơ hình trường học mới; nội dung cơ bản,cách tiến hành các hoạt động quản lí dạy học. Những ưu nhược điểm của mơ hìnhtrường học mới.Chun đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.- Đây là chuyên đề phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học theo cácyêu cầu của chuẩn năng lực nghề nghiệp. Từ đó xác định được những định hướngđể bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Phát triển về đội ngũ theohướng đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, ổn định cơ cấu trướcmắt và lâu dài. Bồi dưỡng theo mơ hình nghiên cứu bài học, đảm bảo tính kế thừavà phát triển trong nội dung bồi dưỡng.Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếutrong trường Tiểu học.- Đây là chuyên đề với các nội dung chủ yếu sau: Quan niệm về người giáoviên hiệu quả và mẫu người giáo viên chuyên nghiệp. Những khung năng lực nghềnghiệp ở một số quốc gia. Những bài học kinh nghiệm trước yêu cầu đổi mới Giáodục phổ thông Việt Nam. Quan niệm về đa trí thơng minh và vấn đề phát hiện họcsinh có năng khiếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và học sinh giỏi ở trườngtiểu học.Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường Tiểuhọc.- Đây là chuyên đề cung cấp những thông tin cốt lõi về chất lượng, chấtlượng giáo dục, đánh giá kiểm định cơ sở chất lượng giáo dục tiểu học, tiêu chuẩnchất lượng trường tiểu học, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫncách quản lí chỉ đạo, triển khai kiểm soát hoạt động tự đánh giá và kiểm định chấtlượng giáo dục ở trường tiểu học.Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng ở trường tiểu học.- Đây là chuyên đề cung cấp các kiến thức về vai trị, vị trí của hoạt độngnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học; hướng dẫn cách tạo lậpmôi trường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp quản lí hoạtđộng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.Chuyên đề 10: Xây dựng mơi trường văn hóa, phát triển thương hiệunhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.- Đây là chuyên đề gồm các nội dung cơ bản: Xây dựng văn hóa nhà trườngvà phát triển thương hiệu trường. Văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp. Vănhóa nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên. Xây dựng văn hóa nhà trường ởtrường tiểu học trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.1.2. Kết quả thu hoạch về kiến thức:1.2.1. Khái niệm động lực:Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằmthỏa mãn nhu cầu của bản thân.- Động lực được coi là yếu tố bên trong – yếu tố tâm lý – tuy vậy yếu tố tâmlý này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bênngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạtđộng. Do vậy một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếutố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động laođộng.1.2.2. Tạo động lực cho giáo viên:Tạo động lực là một trong những công việc quan trọng của người lãnh đạo,nhà quản lí và những người tham gia vào công việc dẫn dắt hoạt động của tập thể.Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, lựa chọn, sử dụngcác biện pháp, thủ thuật của người quản lí để tác động đến người bị quản lí nhằmkhơi dậy tính tích cực hoạt động của họ. Trong thực tế, việc tạo động lực không chỉlà cơng việc của nhà quản lí. Mọi cá nhân trong tập thể đều có thể tham gia vàoviệc tạo động lực làm việc, trước hết là tạo động lực làm việc cho bản thân và sauđó là cho đồng nghiệp.1.2.3. Ba nguyên tắc tạo động lực cho giáo viên:- Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tácđộng đến tâm lí con người. Ví dụ: vị thế xã hội của nghề nghiệp, các điểm: hấp dẫncủa nghề, các lợi thế của nghề dạy học với các nghề khác.- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tinh thần. Tạo động lực bằngcác yếu tố vật chất đơn thuần có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào vật chất (khơngcó vật chất thì khơng có động lực) hoặc nhờn vật chất (khơng có sự gia tăng về vậtchất cũng khơng tạo được động lực). Ngược lại chỉ có yếu tố về tinh thần thì độnglực dễ bị suy giảm. Do vậy cần kết hợp cả hai yếu tố này.- Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp. Mỗi giáo viên là một chủthể với sự khác biệt về định hướng giá trị, về nhu cầu, về kì vọng. Do vậy, yếu tốtạo động lực đối với các cá nhân có thể khác nhau. Phương pháp tạo động lựckhơng phù hợp thì hiệu quả tạo động lực khơng cao.1.3. Kết quả thu hoạch về kỹ năng:Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng tơi đã được tiếp thu những kiến thức vàrút ra được những kỹ năng bổ ích từ các chun đề như:- Ln có tinh thần nâng cao nhận thức về nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa ngày càng nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, toàn diện hơn về bản chất, đặctrưng, tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.- Với cương vị là người quản lí cần luôn phát huy dân chủ, đảm bảo quyềnlàm chủ của nhân dân trong xây dựng nhà nước và quản lí xã hội.- Trong việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa người giáo viên cần có kỹnăng kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, chuyển từ nặng vềtruyền thụ kiến thức sang giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và nănglực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.- Có kỹ năng lắng nghe, tôn trọng và đối xử công bằng với mọi học sinhtham gia.- Có kỹ năng làm chủ cơng nghệ trong học tập.- Kỹ năng tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thơng tin hợp lí trong dạyhọc.- Kỹ năng quản lí hoạt động dạy học của bản thân cũng như người quản lí đểđiều khiển hoạt động dạy học vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và đượcchỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên.- Nâng cao các kỹ năng qua quá trình tự học, nghiên cứu và tích lũy kinhnghiệm nghề nghiệp tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạyhọc.- Kỹ năng khơi dậy sự say mê học tập, kích thích sự tị mị và sáng tạo củahọc sinh để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những gì nhà trường mang đến.- Có kỹ năng lựa chọn và khai thác nội dung học tập. Tổ chức hoạt động củahọc sinh, ứng xử sư phạm chuẩn mực và sử dụng các kĩ thuật dạy học phù hợptrong quá trình dạy học.- Kỹ năng thu thập minh chứng đánh giá chất lượng giáo dục qua các số liệu,các thông tin, hồ sơ, văn bản, quyết định, biên bản, hình ảnh, mơ hình…- Kỹ năng tạo sự gắn kết giữa lí thuyết và thực hành trong dạy học.- Kỹ năng quan tâm tôn trọng học sinh, biết phát hiện ra ưu điểm, nhượcđiểm của HS để chỉ bảo, hướng dẫn, giáo dục…- Kỹ năng xây dựng được bầu khơng khí lành mạnh. Ứng xử giữa đồngnghiệp, HS mang tính tơn trọng, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau.- Kỹ năng chia sẻ trao đổi về chuyên môn của các cán bộ giáo viên, kiến thứctrong quá trình học tập của học sinh tạo nên bầu khơng khí tươi vui, dân chủ, kíchthích tính sáng tạo trong học tập của người học1.4. Đánh giá về ý nghĩa, giá trị của kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được:Sau khi học xong 10 Chuyên đề tôi nhận thấy có những ý nghĩa sau:- Bản thân đã nâng cao được nhận thức về nhà nước pháp quyền XHCN. Từđó sử dụng kiến thức này vận dụng vào cuộc sống và áp dụng vào công tác chuyênmôn.- Bản thân là một giáo viên ln có ý thức về quyền và nghĩa vụ của côngdân, ý thức thượng tôn pháp luật. Xác định và đấu tranh với các hành vi lợi dụngquyền tự do, dân chủ của công dân để xâm hại an ninh quốc gia và trật tự an tồnxã hội…- Có những hiểu biết cơ bản về kinh nghiệm quốc tế về phát triển Giáo dụcphổ thông. Có thái độ đúng tích cực với việc đổi mới Giáo dục phổ thơng hiện nay.Từ đó có thái độ nghề nghiệp rõ ràng nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dụccũng như công tác chuyên môn.- Từ việc nắm các xu hướng về đổi mới quản lí giáo dục của các nước trênthế giới từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm vận dụng hiệu quả vào thực tế giáodục của nhà trường.- Tạo sự nghiêm túc trong học tập, bồi dưỡng ln có tác phong làm việckhoa học từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tiễn nhà trường công tác.- Luôn khách quan trong ứng xử để tạo động lực cho bản thân và đồngnghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.- Hoạch định tạo nên các chương trình giáo dục, chủ động quản lí và pháttriển các chương trình dạy học.- Tạo nên sự phát triển năng lực nghề nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ củaviên chức giảng dạy nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của giáo viêntiểu học hạng II.- Vận dụng khả năng nhằm phát hiện bồi dưỡng những học sinh có năngkhiếu tạo chất lượng mũi nhọn nâng cao vị thế của nhà trường.- Xác định được các tiêu chuẩn để tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáodục theo đặc trưng riêng của nhà trường mang lại động lực cải tiến và nâng caochất lượng chương trình đào tạo cũng như chất lượng toàn trường đồng thời pháthuy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.- Khi tạo lập được môi trường nghiên cứu, thực hiện và quản lí được các hoạtđộng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở nhà trường sẽ giúp giáo viên học,tự học và phát triển, củng cố các kiến thức, kỹ năng, rèn luyện nâng cao tay nghềcũng như có thái độ làm việc khoa học.- Văn hóa nhà trường, văn hóa giao tiếp trong nhà trường tạo mơi trườnglành mạnh cho giáo dục. Ni dưỡng bầu khơng khí, cởi mở, dân chủ hợp tác tạosự tin cậy tôn trọng lẫn nhau. Học sinh và giáo viên hiểu rõ về trách nhiệm củamình từ đó nỗ lực hơn nữa để hồn thành cơng việc xây dựng văn hóa nhà trườngtạo nên thương hiệu nhà trường.PHẦN 2: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂNSAU KHÓA BỒI DƯỠNG2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:2.1.1. Giới thiệu sơ lược về bản thân:- Họ tên học viên: Phan Văn Dũng- Công việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Hiệu trưởng- Đơn vị công tác: Trường tiểu học Trung Thạnh 4- Địa chỉ đơn vị công tác: Xã Trung Thạnh, Huyện Cờ Đỏ, Tp. Cần Thơ- Điện thoại: 0795.461.711Email: [email protected]. Các tiêu chuẩn, yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng II là có bằng tốt nghiệp đại học sư phạmtiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ mơn giảng dạy trởlên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vịtrí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năngsử dụng cơng nghệ thơng tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu họchạng II.- Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:Là Hiệu trưởng cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lươngtâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, vững vàng vềchuyên môn; am hiểu nghiệp vụ sư phạm, quản trị nhà trường; sử dụng được ngoạingữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, điều hành các hoạtđộng của nhà trường có kế hoạch, quy trình thực hiện chuyên nghiệp và hiệu quả,chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nếp sống văn hóa trong nhàtrường chuẩn mực, bền vững, tổ chức hiệu quả các hoạt động xây dựng và pháttriển mối quan hệ giữa nhà trường với các bên liên quan trong giáo dục học sinh,phát triển nhà trường và cộng đồng.10- Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khitham gia khóa bồi dưỡng.Gương mẫu chấp hành và tổ chức triển khai có hiệu quả chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhà trường. Công bằng,bao dung, vị tha, tôn trọng người khác; trung thực, trách nhiệm với công việc, cólối sống lành mạnh, chân thành, giản dị, gần gũi với đồng nghiệp, học sinh, cha mẹhọc sinh và cộng đồng đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học sư phạm, có kiến thức, kỹnăng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ giáo viên phát triển nghiệp vụ sư phạm, biết sửdụng ngoại tiếng Anh thông dụng và ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong côngviệc.Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gồm, phân tích tình hình,mục tiêu, kết quả, hoạt động và điều kiện thực hiện phù hợp với bối cảnh cụ thể củanhà trường, của địa phương và định hướng của ngành Giáo dục, chỉ đạo đổi mớihoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường nhằm phát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh, xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường; chỉ đạo các tổ chun mơn, tổ vănphịng và các thành viên trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; phốihợp với các tổ chức, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Đề xuất để tuyển dụngđược giáo viên, nhân viên có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt; tạo được độnglực, cơ hội phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, nhân viêntrong nhà trường. Chỉ đạo lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo, kiểm tra, cơngkhai tài chính của nhà trường minh bạch, đúng quy định; khai thác, sử dụng hiệuquả các nguồn lực tài chính hợp pháp phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục họcsinh. Tổ chức huy động và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong nhàtrường phục vụ nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh. Tổ chức kiểm tra,đánh giá cải tiến hoạt động dạy học, giáo dục, chất lượng giáo dục học sinh đượcnâng lên khuyến khích các ý tưởng và hành động đem lại sự thay đổi tích cực, định11hướng thích ứng và lựa chọn ưu tiên giải quyết những khó khăn nhà trường gặpphải trong q trình thực hiện.Chỉ đạo xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trườnghiệu quả, tạo điều kiện cho các Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhàtrường tham gia, giám sát và có ý kiến về các hoạt động giáo dục, xây dựng nếpsống văn hóa, văn minh, lề lối làm việc, thực hiện tốt quy tắc ứng xử, đạo đức lốisống trong nhà trường phù hợp với bản sắc dân tộc địa phương, quốc gia và hộinhập quốc tế.Tổ chức thực hiện, báo cáo và đề xuất giải pháp phù hợp có tính khả thi vớicơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của nhà trường theo quy định, phối hợp,tư vấn, huy động cha, mẹ, học sinh tham gia các hoạt động giáo dục học sinh, pháttriển văn hóa nhà trường. Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm,đầu tư các nguồn lực phát triển nhà trường và tổ chức cho giáo viên, nhân viên, họcsinh tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng địa phương.2.1.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đápứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng đặc biệt là việc nghiên cứu Chuyên đề 4:Động lực và tạo động lực cho giáo viên. Với cương vị là Hiệu trưởng ở trườngTiểu học Trung Thạnh 4 tôi đề ra một số kế hoạch và giải pháp sau để thúc đẩy tạođộng lực cho các thành viên trong tổ dạy học tốt hơn.Xác định những nhu cầu cần thiết đối với người giáo viên một số nhu cầunhư: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản phúc lợi, công việc ổn định, côngviệc thú vị thách thức, cơ hội học tập, điều kiện lao động, môi trường làm việc…- Xây dựng các bước cơ bản trong sinh hoạt chuyên mơn, có kế hoạch sinhhoạt chun mơn rõ ràng, cụ thể.- Trong sinh hoạt chuyên môn cần liệt kê danh sách những nội dung, vấn đề,khó khăn, trăn trở, cách giải quyết những vấn đề đó một cách thấu đáo, linh hoạt12tạo sự thoải mái trong giao tiếp giữa các thành viên trong tổ tránh buổi sinh hoạtthành một cuộc họp căng thẳng làm giảm sự hứng thú của các thành viên.- Tạo điều kiện để các giáo viên trong tổ chia sẻ kinh nghiệm tự học, tự tìmhiểu, những băn khoăn cần trao đổi thêm khi giảng dạy trong thực tế, nhằm thúcđẩy cơng tác dạy học.- Ngồi sinh hoạt chuyên môn về môn học, tổ chuyên môn cần trao đổi thêmkinh nghiệm làm sao để Ban giám hiệu, phụ huynh học sinh quan tâm, tạo điềukiện, phối hợp với giáo viên để nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của họcsinh trong trường Tiểu học.- Tạo môi trường làm việc tích cực trong tổ như: Tổ chức chuyên đề, hội thảođể giáo viên phát huy khả năng sáng tạo của bản thân; đồng thời tạo sự gắn bó, hỗtrợ lẫn nhau nhằm phát triển chun mơn.- Tổ cần có sự ghi nhận, đánh giá cơng bằng, cơng khai, dân chủ đối vớithành tích của giáo viên có khen thưởng và phê bình rõ ràng.- Tham mưu với Ban giám hiệu để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học, sắp xếp thời gian giảng dạy hợp lý, tạo môi trường cảnh quan sư phạmthân thiện. Hiện đại hóa các phương tiện dạy học, tăng cường sức lực của giáo viênbằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lí.- Tạo điều kiện cho giáo viên làm những việc phù hợp để khuyến khíchnhững sở trường của họ nhằm tạo động lực dạy học.- Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động thường xuyên của ngành giáo dục. Tuynhiên, hoạt động này thường do cấp trên đưa xuống chứ không xuất phát từ nhu cầucủa trường học và giáo viên. Vì thế, cần xây dựng các quy định về bồi dưỡng giáoviên, có hoạt động do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức, nhưng cũng có nộidung giao cho nhà trường, tổ chuyên môn thực hiện dựa trên nhu cầu của giáo viênvà định hướng phát triển của nhà trường.13- Xây dựng hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng của trường: Tham mưuvới ngành để có chính sách khen thưởng động viên những giáo viên trong tổ cónhững thành tích trong thao giảng tương ứng với các cấp. Theo thành tích trong cáccuộc thi, sáng kiến kinh nghiệm hoặc theo danh hiệu thi đua cuối năm với nhữnggiáo viên đạt thành tích cao trong dạy học.- Hồn thiện công tác đánh giá chất lượng giáo viên. Ban giám hiệu cần cókế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì về chun mơn nghiệp vụ củagiáo viên nhằm thúc đẩy công tác tự học tự bồi dưỡng tạo động lực phấn đấu khôngngừng nghỉ về học tập nâng cao trình độ.- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm qua việc ứng xửđúng mực của người giáo viên với công việc, xây dựng nề nếp, lương tâm nghềnghiệp.- Tạo các sân chơi lành mạnh bồi dưỡng cho giáo viên năng lực ứng xử cáctình huống sư phạm. Bồi dưỡng các phương pháp dạy kỹ năng sống như giao tiếp,trình bày, lựa chọn, vượt khó và thích ứng.- Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đơi khi vấn đề thành tích làm cho họ trởnên quá tải, mệt mỏi. Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm,luyện thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân vàtập thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt nghiệp…khiến giáo viên mất nhiều thời gian, tâm sức.- Môi trường làm việc phi vật chất tuy không đo đếm và nhìn thấy đượcnhưng lại là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến động lực đội ngũ giáo viên. Vìvậy xây dựng bầu khơng khí tâm lý tập thể và văn hóa nhà trường được coi là haiyếu tố quan trọng có tác động lớn đến động lực giảng dạy của người giáo viên.Giúp đội ngũ giáo viên gắn bó với nhau, tạo ra tâm lý thoải mái cho họ trong cơngviệc và từ đó thúc đẩy họ làm việc hăng say, hiệu quả.14PHẦN 3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT3.1. Về nội dung chuyên đề:Những nội dung phù hợp cần tiếp tục trang bị cho người học: 10 chuyên đề.Vì gắn với thực tế, phản ánh đúng thực tế, giúp ích giáo viên hiểu được nghềnghiệp của mình, nhiệm vụ của nhà giáo để ngày càng hồn thiện mình hơn. Cầnphải giảng dạy cho tất cả giáo viên.- Những nội dung cần điều chỉnh: Không.- Những nội dung cần bổ sung thêm so với tài liệu/bài giảng nhằm nâng caohiểu biết cho học viên: Khơng có.3.2. Về giảng viên:Phân cơng giảng viên, giảng dạy các chuyên đề, đúng với năng lực sở trườngcủa từng giảng viên, có trình độ đào tạo đảm bảo theo yêu cầu thông tư quy định3.3. Về tổ chức lớp học:- Mỗi lớp học khi tổ chức cần đảm bảo sĩ số khoảng 50 học viên.- Tơi hài lịng với địa điểm tổ chức lớp gần với nơi công tác của chúng tôinên đảm bảo cho việc học tập và sức khỏe.- Tổ chức quản lí lớp học có quy mơ. Ban cán sự thân thiện, nhiệt tình, chuđáo quan tâm đến quá trình học tập của các thành viên trong lớp.- Về thời gian tổ chức lớp học nên tổ chức vào thời gian nghỉ hè của giáoviên để đảm bảo về thời gian vì thời gian cuối năm học giáo viên bận khá nhiềuviệc.3.4. Về cơ sở vật chất:- Địa điểm tổ chức lớp học thuận lợi cho học viên, trang thiết bị và tài liệu phụcvụ dạy học đáp ứng yêu cầu đến từng học viên. Thông báo kịp thời đến giáo viên củatrường, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên nắm bắt các thông tin kịp thời.- Tài liệu phục vụ việc học tập cho học viên đầy đủ ở 10 chuyên đề, đảm bảocho học viên luôn đủ tài liệu nghiên cứu.15* Kết luận:Tạo động lực lao động cho người lao động là một vấn đề có vai trị rất quantrọng trong chính sách quản trị nhân lực của một tổ chức. Với đơn vị sự nghiệpcông lập như trường tiểu học thì cơng tác tạo động lực lao động đối với đội ngũgiáo viên càng trở nên cần thiết. Thực hiện tốt công tác tạo động lực lao độngkhông những thúc đẩy giáo viên tiểu học làm việc tốt hơn, hiệu quả mà cịn gópphần xóa bỏ tình trạng làm việc cầm chừng, hết trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ,cơng chức, viên chức nói chung và đội ngũ viên chức giáo dục nói riêng. Khi chínhsách tạo động lực lao động của nhà trường và các cấp quản lý hợp lý, thỏa mãnđược những nhu cầu của giáo viên tiểu học sẽ làm họ yên tâm, gắn bó với nghề hơnvà cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp giáo dục.Tuy nhiên, vì nhiều lý do và hạn chế khác nhau nên việc tạo động lực laođộng nói chung chưa đạt được hiệu quả và đáp ứng được sự mong đợi của đội ngũgiáo viên.Bài thu hoạch đã hệ thống hóa những lý luận chung về bồi dưỡng giáo viêntiểu học hạng II và tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên tiểu học. Trên cơ sởđó, bài thu hoạch đã tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng của việc tạo độnglực của Hiệu trưởng trong nhà trường tiểu học. Các biện pháp tạo động lực laođộng thơng qua các khuyến khích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,phúc lợi; các khuyến khích tinh thần như thông qua công việc, môi trường làmviệc. Từ đó làm rõ các kết quả đạt được.Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp cụ thể hoànthiện việc tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viên. Các giải pháp hoàn thiệntạo động lực lao động được đề xuất trên cơ sở kết hợp giữa các công cụ đãi ngộ vậtchất và cả tinh thần, phù hợp với đặc điểm môi trường giáo dục tiểu học tại TrườngTiểu học Trung Thạnh 416Với những nội dung nghiên cứu và những giải pháp được trình bày trong đềtài tơi hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ cơng sức để nâng cao chất lượng giáodục tiểu học nói chung và cơng tác tạo động lực lao động cho đội ngũ giáo viênTrường Tiểu học Trung Thạnh 4 nói riêng.Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài thu hoạch nàykhơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp qbáu của q thầy cơ và bạn học để đề tài được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.Cuối cùng, để hồn thành chương trình lớp học bồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên và bài thu hoạch này, tôi đã nhận thức được sựhướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy, cơ trường Đại học QuảngNam. Tơi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy của q thầy, cơ giáo đãgiúp tơi hồn thành khóa học này.Trung Thạnh, ngày 01 tháng 4 năm 2021Phan Văn Dũng17TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểuhọc hạng II Của trường Đại học Quảng Nam;2. Nghị quyết 29 NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục;3. Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổthơng;4. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóaIX);5. Thơng tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên Tiểu học công lập.18