Bài Soạn Văn 10 Ca Dao Hài Hước, Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Chi Tiết)

Bài giảng dưới đây sẽ đưa các em đến với tiếng cười lạc quan được thể hiện qua những nét nghệ thuật đặc sắc trong ca dao. Học 247 mong rằng bài giảng Ca dao hài hước sẽ đem đến cho các em những kiến thức bổ ích và thú vị. Chúc các em có thêm một bài giảng hay.

Bạn đang xem: Soạn văn 10 ca dao hài hước

1. Tóm tắt bài

1.1. Tìm hiểu chung

1.2. Đọc – hiểu văn bản

a. Bài ca dao số 1

b. Bài ca dao 2, 3, 4

2. Soạn bàiCa dao hài hước

3. Một số bài văn mẫu vềCa dao hài hước

*
Khái niệm:Là những bài ca dao trong đó có sử dụng yếu tố gây cười, yếu tố hài hước. Qua đó thể hiện quan niệm và triết lí sống lạc quan yêu đời của người dân lao động.Phân loại các bài ca dao trong SGKBài 1: Ca dao tự tràoBài 2,3,4: Ca dao châm biếm

Khái niệm:Là những bài ca dao trong đó có sử dụng yếu tố gây cười, yếu tố hài hước. Qua đó thể hiện quan niệm và triết lí sống lạc quan yêu đời của người dân lao động.Phân loại các bài ca dao trong SGKBài 1: Ca dao tự tràoBài 2,3,4: Ca dao châm biếm

– Cưới nàng, anh toan dẫn voi,

Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.

Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,

Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân.

Miễn là có thú bốn chân,

Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.

– Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,

Nỡ nào em lại phá ngang như là…

Người ta thách lợn thách gà,

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

Củ to thì để mời làng,

Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.

Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi!

Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;

Bao nhiêu củ rím, củ hà,

Để cho con lợn, con gà nó ăn…

Lời chàng trai dẫn cưới:Dự định: Voi, trâu, bò → nói quá: diễn tả mong muốn lễ cưới linh đình, sang trọng.Nỗi lo: quốc cấm (phạm luật), máu hàn (đau bụng), co gân (què quặt) → lập luận thông minh, hài hước, có lí có tình: Thận trọng và chu đáo.Chọn lựa: con chuột béo → Gây cười và bất ngờ: vừa làm người yêu vui, vừa chứng thực hoàn cảnh mình. ⇒ Chàng trai tuy nghèo nhưng yêu đời, tình cảm mộc mạc, chân thànhLời cô gái thách cưới:Khen: “…lấy làm sang” → vui vẻ, ý nhị.Thách cưới: nhà khoai lang (bình dị) >Dự định:Củ to – mời làngCủ nhỏ – họ hàng aCủ mẻ – con trẻCủ rím, củ hà – con lợn,gà

Lời chàng trai dẫn cưới:Dự định: Voi, trâu, bò → nói quá: diễn tả mong muốn lễ cưới linh đình, sang trọng.Nỗi lo: quốc cấm (phạm luật), máu hàn (đau bụng), co gân (què quặt) → lập luận thông minh, hài hước, có lí có tình: Thận trọng và chu đáo.Chọn lựa: con chuột béo → Gây cười và bất ngờ: vừa làm người yêu vui, vừa chứng thực hoàn cảnh mình. ⇒ Chàng trai tuy nghèo nhưng yêu đời, tình cảm mộc mạc, chân thànhLời cô gái thách cưới:Khen: “…lấy làm sang” → vui vẻ, ý nhị.Thách cưới: nhà khoai lang (bình dị) >Dự định:Củ to – mời làngCủ nhỏ – họ hàng aCủ mẻ – con trẻCủ rím, củ hà – con lợn,gà

→ Cách nói giảm dần: Đám cưới nghèo nhưng giàu tình cảm, đem lại niềm vui và hạnh phúc cho nhiều người ⇒Trong sáng, bao dung, coi trọng tình nghĩa hơn của cải vật chất

Lời cô gái:”lấy làm sang” → ý nhị, khiêm tốn: “Nỡ nào em lại phá ngang” → thông cảm với hoàn cảnh chàng trai. → tiếng cười hài hước, nhẹ nhàng.Lời thách cưới: nhà khoai lang >Cách nói giảm dần: củ to → mời làng củ nhỏ → họ hàng ăn chơi củ mẻ → con trẻ ăn chơi củ rím, hà → lợn gà →Lễ vật thách cưới được tận dụng và chia cho tất cả mọi người. → Cô gái đảm đang, tháo vát, tình cảm đậm đà với họ hàng, làng xóm, gia đình. → Cuộc sống đầm ấm, hoà thuận, nghèo mà vui.

Lời cô gái:”lấy làm sang” → ý nhị, khiêm tốn: “Nỡ nào em lại phá ngang” → thông cảm với hoàn cảnh chàng trai. → tiếng cười hài hước, nhẹ nhàng.Lời thách cưới: nhà khoai lang >Cách nói giảm dần: củ to → mời làng củ nhỏ → họ hàng ăn chơi củ mẻ → con trẻ ăn chơi củ rím, hà → lợn gà →Lễ vật thách cưới được tận dụng và chia cho tất cả mọi người. → Cô gái đảm đang, tháo vát, tình cảm đậm đà với họ hàng, làng xóm, gia đình. → Cuộc sống đầm ấm, hoà thuận, nghèo mà vui.

⇒ Tiếng cười tự trào thể hiện triết lí nhân sinh lành mạnh, khoẻ khoắn, ước mơ của người xưa về hạnh phúc lứa đôi.

b. Bài ca dao 2, 3, 4

b. Bài ca dao 2, 3, 4

Bài 2:

Làm trai cho đáng sức trai,

Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.

Bài 3:

Chồng người đi ngược về xuôi,

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

Bài 4:

Lỗ mũi mười tám gánh lông,

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho.

Đêm nằm thì ngáy o o…

Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà.

Đi chợ thì hay ăn quà,

Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm.

Trên đầu những rác cùng rơm,

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu!

Nội dung tổng quát:Tiếng cười được bộ lộ qua các bài ca dao là tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc phải.Lời nhắc nhở của tác giả dân gian vừa nhẹ nhàng, thân tình, vừa mang rính giáo dục sâu sắcNét đặc sắc riêng:Bài ca dao số 2, 3:Hai bài ca dao phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai “khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng” và loại đàn ông lười nhát, không có chí khí lớn “ngồi bếp sờ đuôi con mèo”Những thủ pháp kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo nên cách nói dí dỏm, nhẹ nhàng nhưng ý nghĩa châm biếm lại sâu sắc.Đối lập (tương phản): Quan niệm làm trai và sức trai của nhân dân đối lập với hiện tượng được nêu trong hai bài ca daoThậm xưng (phóng đại, cường điệu): Thủ pháp này dùng để tô đậm các hiện tượng châm biếm trong bài ca dao về loại đàn ông không đáng mặt đàn ông, không còn phong độ của bật nam nhi.Bài ca dao số 4:Bài ca dao là bức tranh sinh động nhằm giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên trong xã hội. Những hình ảnh này được khắc họa bằng con mắt nhân hậu, cảm thông và lời nhắc nhẹ nhàng nhằm bật lên giá trị tình cảm vợ chồng sâu sắc.Những thủ pháp tạo nên tiếng cười châm biếm trong ca dao:Đối lập (tương phản): Quan niệm của nhân dân về hình ảnh người phụ nữ đối lập với những hiện tượng được nêu trong bài ca daoNgoa dụ (phóng đại, cường điệu): Thủ pháp này dùng để tô đậm các hiện tượng châm biếm trong các bài ca dao về loại phụ nữ vô duyênCấu trúc “chồng yêu chồng bảo…” trong từng cặpcâu thơ và ý nghĩa đã yêu nhau thì cái gì cũng đẹp, cũng rốt, khuyết điểm hạn chế vẫn có thể biến thành ưu điểm tích cực.

Tổng kết

Nội dungNghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.Nghệ thuậtHư cấu, dựng cảnh tả tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình.Cường điệu, phóng đại, tương phảnDùng ngôn ngữ đời thường mà đầy hàm ý.

Xem thêm:

2. Soạn bàiCa dao hài hước

Nội dung tổng quát:Tiếng cười được bộ lộ qua các bài ca dao là tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc phải.Lời nhắc nhở của tác giả dân gian vừa nhẹ nhàng, thân tình, vừa mang rính giáo dục sâu sắcNét đặc sắc riêng:Bài ca dao số 2, 3:Hai bài ca dao phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai “khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng” và loại đàn ông lười nhát, không có chí khí lớn “ngồi bếp sờ đuôi con mèo”Những thủ pháp kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo nên cách nói dí dỏm, nhẹ nhàng nhưng ý nghĩa châm biếm lại sâu sắc.Đối lập (tương phản): Quan niệm làm trai và sức trai của nhân dân đối lập với hiện tượng được nêu trong hai bài ca daoThậm xưng (phóng đại, cường điệu): Thủ pháp này dùng để tô đậm các hiện tượng châm biếm trong bài ca dao về loại đàn ông không đáng mặt đàn ông, không còn phong độ của bật nam nhi.Bài ca dao số 4:Bài ca dao là bức tranh sinh động nhằm giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên trong xã hội. Những hình ảnh này được khắc họa bằng con mắt nhân hậu, cảm thông và lời nhắc nhẹ nhàng nhằm bật lên giá trị tình cảm vợ chồng sâu sắc.Những thủ pháp tạo nên tiếng cười châm biếm trong ca dao:Đối lập (tương phản): Quan niệm của nhân dân về hình ảnh người phụ nữ đối lập với những hiện tượng được nêu trong bài ca daoNgoa dụ (phóng đại, cường điệu): Thủ pháp này dùng để tô đậm các hiện tượng châm biếm trong các bài ca dao về loại phụ nữ vô duyênCấu trúc “chồng yêu chồng bảo…” trong từng cặpcâu thơ và ý nghĩa đã yêu nhau thì cái gì cũng đẹp, cũng rốt, khuyết điểm hạn chế vẫn có thể biến thành ưu điểm tích cực.Nội dungNghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.Nghệ thuậtHư cấu, dựng cảnh tả tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình.Cường điệu, phóng đại, tương phảnDùng ngôn ngữ đời thường mà đầy hàm ý.Xem thêm: Điểm Chuẩn Học Viện Tai Chính Hà Nội Điểm Chuẩn, Điểm Chuẩn Học Viện Tài Chính 2022

Ca dao hài hước, châm biếm là những bài ca dao để giải trí hoặc phê phán những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống. Cũng như truyện cười, vè, ca dao hài hước, châm biếm thể hiện tập trung các nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng Việt Nam như: đối lập, phóng đại, chơi chữ, ngoa dụ. Những bài ca dao hài hước đã chứng tỏ sự thông minh, tinh thần đấu tranh và lạc quan của người Việt Nam trong cuộc sống. Để tìm hiểu chi tiết về bài học này, các em có thể tham khảo thêm bài soạn tại đây: Bài soạn Ca dao hài hước.

3. Một số bài văn mẫu vềCa dao hài hước

Để hiểu hơn về thể loại ca dao, các em có thể tham khảo thêm một số bài văn mẫu dưới đây: