Thủ Tục Hành Chính | Tư Vấn Thông Tin Giấy Tờ Hành Chính https://evbn.org/vietnam-info/thu-tuc-hanh-chinh/ EVBN Tue, 08 Aug 2023 03:12:30 +0000 vi-VN hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.1 https://evbn.org/wp-content/uploads/cropped-evbn-32x32.png Thủ Tục Hành Chính | Tư Vấn Thông Tin Giấy Tờ Hành Chính https://evbn.org/vietnam-info/thu-tuc-hanh-chinh/ 32 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024 https://evbn.org/luat-to-tung-hanh-chinh-2015-luat-so-932015qh13-moi-nhat-2020-1680840429/ Sun, 06 Aug 2023 04:07:12 +0000 https://evbn.org/luat-to-tung-hanh-chinh-2015-luat-so-932015qh13-moi-nhat-2020-1680840429/ Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, có tên đầy đủ là Luật...

The post Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024

Luật Tố tụng hành chính năm 2015, có tên đầy đủ là Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, là một luật quan trọng liên quan đến quy trình và thủ tục tố tụng hành chính tại Việt Nam. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.

Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024

Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024

Luật Tố tụng hành chính quy định các quy trình, thủ tục và quyền hạn của các cơ quan chức năng và tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp hành chính. Luật này nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hành chính, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Một số điểm nổi bật trong Luật Tố tụng hành chính năm 2015 bao gồm:

  1. Quy định về khởi kiện hành chính: Luật đề ra các quy định về việc khởi kiện hành chính, bao gồm thời hạn và cách thức nộp đơn khởi kiện.
  2. Quy trình giải quyết tranh chấp hành chính: Luật quy định các bước thực hiện trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính, bao gồm thẩm tra, thẩm định, hòa giải, đàm phán và tố tụng tại tòa án.
  3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tranh chấp: Luật xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính.
  4. Biện pháp bảo đảm thi hành quyết định hành chính: Luật quy định các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định hành chính của các cơ quan chức năng.

Luật Tố tụng hành chính năm 2015 là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, giải quyết các tranh chấp hành chính một cách công bằng và minh bạch tại Việt Nam. Để có thông tin chi tiết và cập nhật về luật này, hãy tham khảo các nguồn pháp luật và thông tin chính thức của cơ quan có thẩm quyền.

QUỐC HỘI
——–

Luật số: 93/2015/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật tố tụng hành chính.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật tố tụng hành chính
Luật tố tụng hành chính quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính.
Luật tố tụng hành chính góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt và hiệu lực của nền hành chính quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính

1. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính do cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.

3. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với việc giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì nội dung vụ án hành chính có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

2. Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

4. Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình.

6. Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là những quyết định, hành vi chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác; quản lý, tổ chức cán bộ, kinh phí, tài sản được giao; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chính sách, pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức.

7. Đương sự bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

8. Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, ; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri).

9. Người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri bị khởi kiện.

10. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức, cá nhân tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình hoặc đương sự khác đề nghị và được Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) chấp nhận hoặc được Tòa án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

11. Cơ quan, tổ chức bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

12. Vụ án phức tạp là vụ án có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người; có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn; có đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.

13. Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ của mình.

14. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 4. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính
Mọi hoạt động tố tụng hành chính của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo quy định của Luật này.

Điều 5. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật này.

Điều 6. Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính

1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại văn bản hành chính, hành vi hành chính đó và trả lời kết quả cho Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tòa án có quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện văn bản đó có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án.

Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính

1. Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri gây ra.
Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ. Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác.
Khi giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính, các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật về tố tụng dân sự được áp dụng để giải quyết.

2. Trường hợp trong vụ án hành chính có yêu cầu bồi thường thiệt hại mà chưa có điều kiện để chứng minh thì Tòa án có thể tách yêu cầu bồi thường thiệt hại để giải quyết sau bằng một vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Trường hợp Tòa án giải quyết cả phần yêu cầu bồi thường thiệt hại cùng với việc giải quyết vụ án hành chính mà phần quyết định của bản án về bồi thường thiệt hại bị kháng cáo hoặc kháng nghị hoặc bị Tòa án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm hủy để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại thì phần quyết định về bồi thường thiệt hại trong các trường hợp này là một phần của vụ án hành chính. Thủ tục giải quyết đối với phần quyết định về bồi thường thiệt hại bị kháng cáo, kháng nghị hoặc bị hủy để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại được thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 8. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc khởi kiện vụ án hành chính. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án hành chính khi có đơn khởi kiện của người khởi kiện. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện, thực hiện các quyền tố tụng khác của mình theo quy định của Luật này.

Điều 9. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

1. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án hoặc đương sự theo quy định của Luật này.

Điều 10. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) theo quy định của Luật này khi có yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát biết.

Điều 11. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm, trừ trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri.
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Luật này.
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Điều 12. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính

1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án hành chính có Hội thẩm nhân dân tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn theo quy định của Luật này.

2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

Điều 13. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính

1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành, tham gia tố tụng nếu có căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 15. Tòa án xét xử tập thể
Tòa án xét xử tập thể vụ án hành chính và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Điều 16. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Luật này quy định, bảo đảm công bằng.

2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa án có thể xét xử kín.

Điều 17. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính

1. Trong tố tụng hành chính, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, địa vị xã hội.

2. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính trước Tòa án.

3. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Điều 18. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử

1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này.

2. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Luật này.

3. Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của Luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.

Điều 19. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hoặc người khác có đủ điều kiện theo quy định của Luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.

4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng hành chính.

Điều 20. Đối thoại trong tố tụng hành chính
Tòa án có trách nhiệm tiến hành đối thoại và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự đối thoại với nhau về việc giải quyết vụ án theo quy định của Luật này.

Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt.
Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.
Người tham gia tố tụng hành chính là người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói hoặc người khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng của người khuyết tật để dịch lại.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

2. Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan có người có hành vi vi phạm pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 23. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.

Điều 24. Giám đốc việc xét xử
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án cấp tỉnh), Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án cấp huyện) trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Điều 25. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính kịp thời, đúng pháp luật.

2. Viện kiểm sát kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án; tham gia các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong công tác thi hành bản án, quyết định của Tòa án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, nếu họ không có người khởi kiện thì Viện kiểm sát kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người đó.

Điều 26. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án

1. Tòa án có trách nhiệm tống đạt, chuyển giao, thông báo bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án theo quy định của Luật này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án khi có yêu cầu của Tòa án và phải thông báo kết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án.

Điều 27. Việc tham gia tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng hành chính theo quy định của Luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.

Điều 28. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng hành chính.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.

Điều 29. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng
Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Chương II
THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

2. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

3. Khiếu kiện quyết định .

4. Khiếu kiện danh sách cử tri.

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện
Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

2. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

3. Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;

2. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;

3. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;

4. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;

5. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;

6. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;

7. Khiếu kiện quyết định mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án;

8. Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

Điều 33. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện

1. Trường hợp người khởi kiện có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án phải yêu cầu người khởi kiện lựa chọn cơ quan giải quyết và có văn bản thông báo cho Tòa án.
Trường hợp người khởi kiện không thể tự mình làm văn bản thì đề nghị Tòa án lập biên bản về việc lựa chọn cơ quan giải quyết. Tùy từng trường hợp cụ thể Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp người khởi kiện lựa chọn Tòa án giải quyết thì Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục chung, đồng thời thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Tòa án;

b) Trường hợp người khởi kiện lựa chọn người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giải quyết thì Tòa án căn cứ vào quy định tại điểm e khoản 1 Điều 123 của Luật này trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo cho người khởi kiện.
Trường hợp hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại và có đơn khởi kiện vụ án hành chính thì Tòa án xem xét để tiến hành thụ lý vụ án theo thủ tục chung.

2. Trường hợp nhiều người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và tất cả những người này đều lựa chọn một trong hai cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp nhiều người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, trong đó có người lựa chọn Tòa án giải quyết và có người lựa chọn người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc trường hợp có người chỉ khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền và người khác chỉ khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thẩm quyền giải quyết được xác định như sau:

a) Trường hợp quyền lợi, nghĩa vụ của người khởi kiện và người khiếu nại độc lập với nhau thì việc giải quyết yêu cầu của người khởi kiện thuộc thẩm quyền của Tòa án, còn việc giải quyết khiếu nại của những người khiếu nại thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

b) Trường hợp quyền lợi, nghĩa vụ của người khởi kiện và người khiếu nại không độc lập với nhau thì Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục chung, đồng thời thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và yêu cầu chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Tòa án.

4. Trường hợp người khởi kiện không lựa chọn cơ quan giải quyết thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

Điều 34. Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án xác định vụ án đó không phải là vụ án hành chính mà là vụ án dân sự và việc giải quyết vụ án này thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án giải quyết vụ án đó theo thủ tục chung do pháp luật tố tụng dân sự quy định, đồng thời thông báo cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm mà có căn cứ xác định việc giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền và xoá sổ thụ lý, đồng thời thông báo cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Sau khi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm mà có căn cứ xác định việc giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Tòa án phải mở phiên tòa để Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc xét xử, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền.

4. Khi xét xử phúc thẩm vụ án hành chính mà xác định vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm lại vụ án theo quy định của pháp luật.

5. Khi xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành chính mà xác định vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm lại vụ án theo quy định của pháp luật.

6. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ án hành chính phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho đương sự có khiếu nại, Viện kiểm sát có kiến nghị.

7. Chánh án Tòa án cấp tỉnh giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau; giữa các Tòa án cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, Tòa án cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau.

Điều 35. Nhập hoặc tách vụ án hành chính

1. Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết bằng một vụ án hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các vụ án thụ lý riêng biệt chỉ có một người khởi kiện đối với nhiều quyết định hành chính, hành vi hành chính đều do một cơ quan, tổ chức hoặc một người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức ban hành, thực hiện và có mối liên hệ mật thiết với nhau hoặc các vụ án thụ lý riêng biệt có nhiều người khởi kiện đối với cùng một quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính;

b) Việc nhập hai hay nhiều vụ án hành chính thành một vụ án hành chính phải bảo đảm việc xét xử được nhanh chóng, hiệu quả, triệt để và không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử.

2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án hành chính khác nhau để giải quyết trong trường hợp quyết định hành chính bị khởi kiện liên quan đến nhiều người khởi kiện và quyền lợi, nghĩa vụ của những người khởi kiện đó không liên quan với nhau.

3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Chương III
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1. Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm có:

a) Tòa án;

b) Viện kiểm sát.

2. Những người tiến hành tố tụng hành chính gồm có:

a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án; bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;

đ) Ra quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng hành chính;

e) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này;

h) Kiến nghị với cơ quan, cá nhân có văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản, chấm dứt hành vi đó nếu phát hiện có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật;

i) Kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này;

k) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xử lý đơn khởi kiện;

2. Lập hồ sơ vụ án hành chính;

3. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ án hành chính theo quy định của Luật này;

4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

5. Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục đưa vụ án hành chính ra giải quyết;

6. Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại theo quy định của Luật này;

8. Quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử;

9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp;

10. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này;

11. Chủ tọa hoặc tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

12. Xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét văn bản hành chính, hành vi hành chính đó theo quy định của pháp luật;

13. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này;

14. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật;

15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án;

2. Đề nghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền;

3. Tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính;

4. Tiến hành hoạt động tố tụng và ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra hồ sơ vụ án hành chính mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ án hành chính với Chánh án Tòa án;

3. Thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này;

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
Khi được phân công, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa;

2. Phổ biến nội quy phiên tòa;

3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa;

4. Ghi biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng;

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

1. Khi thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính;

b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ án hành chính theo quy định của Luật này và thông báo cho Tòa án biết; phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc theo quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Luật này;

đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Luật này;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện;

2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án;

3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 84 của Luật này;

4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án theo quy định của Luật này;

5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

6. Yêu cầu, kiến nghị Tòa án thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Luật này;

7. Đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật;

8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên
Khi được phân công, Kiểm tra viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên;

2. Lập hồ sơ kiểm sát vụ án hành chính theo sự phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát;

3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật theo quy định của Luật này.

Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

2. Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

3. Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện;

4. Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện;

5. Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện;

7. Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bị khởi kiện;

8. Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

2. Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng;

3. Họ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và đã ra bản án sơ thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó.

Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định.
Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau:

a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án cấp huyện do Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định;

b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án cấp tỉnh đó quyết định;

c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án mà không có người dự khuyết thay thế ngay thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi; nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoãn phiên tòa, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế.

Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong vụ án đó.

Điều 51. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.
Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.

2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 52. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
Việc thay đổi Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.

2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoãn phiên tòa, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án.

Chương IV
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 53. Người tham gia tố tụng
Người tham gia tố tụng hành chính gồm đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự

1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng hành chính như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Năng lực hành vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính.

3. Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng hành chính của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.

4. Đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.

5. Đương sự là cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.

Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng, bao gồm:

1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;

2. Nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

3. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu;

4. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án nếu có thay đổi địa chỉ, nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;

5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án;

7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án buộc bên đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang lưu giữ, quản lý; đề nghị Tòa án ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản;

8. Được biết, ghi chép và sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này;

9. Nộp bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để Tòa án gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này;

10. Đề nghị Tòa án quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

11. Đề nghị Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đối thoại và tham gia phiên họp trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;

12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

13. Tự bảo vệ, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình;

14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

15. Tham gia phiên tòa, phiên họp;

16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;

17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;

20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;

21. Được cấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án;

22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án;

23 Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác;

26. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện
Người khởi kiện có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

1. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 55 của Luật này;

2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện
Người bị kiện có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

1. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 55 của Luật này;

2. Được Tòa án thông báo về việc bị kiện;

3. Chứng minh tính đúng đắn, hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện;

4. Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri bị khởi kiện; dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện.

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên khởi kiện hoặc với bên bị kiện.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì có quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện quy định tại Điều 56 của Luật này.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên khởi kiện hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 55 của Luật này.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị kiện hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

Điều 59. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính

1. Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

2. Trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cũ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó.

3. Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng.
Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà chức danh đó không còn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện.

4. Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách thì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cũ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó.
Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện.

5. Trường hợp sáp nhập, chia, tách, giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính trong một đơn vị hành chính mà đối tượng của quyết định hành chính có sự thay đổi thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ra quyết định hành chính có trách nhiệm tham gia tố tụng với tư cách là người bị kiện tại Tòa án nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính bị kiện. Cơ quan tiếp nhận đối tượng của quyết định hành chính bị kiện phải tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

6. Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng có thể được Tòa án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.

Điều 60. Người đại diện

1. Người đại diện trong tố tụng hành chính bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.

2. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính có thể là một trong những người sau đây, trừ trường hợp người đó bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật:

a) Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Người giám hộ đối với người được giám hộ;

c) Người được Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức do được bổ nhiệm hoặc bầu theo quy định của pháp luật;

đ) Những người khác theo quy định của pháp luật.

3. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản.
Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia tố tụng hành chính thì các thành viên có thể ủy quyền cho một thành viên hoặc người khác làm đại diện tham gia tố tụng hành chính.
Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện. Người được ủy quyền phải tham gia vào quá trình giải quyết toàn bộ vụ án, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bị kiện theo quy định của Luật này.

4. Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà mình là đại diện.
Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

6. Những người sau đây không được làm người đại diện:

a) Nếu họ là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;

b) Nếu họ đang là người đại diện trong tố tụng hành chính cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án.

7. Cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.

Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

c) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.

4. Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Luật sư phải xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;

c) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.

5. Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.

6. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng hành chính;

b) Thu thập tài liệu, chứng cứ và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này;

c) Tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc trong trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét;

d) Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Luật này;

đ) Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo trong trường hợp được đương sự ủy quyền và có trách nhiệm chuyển cho đương sự;

e) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 9, 16, 19 và 20 Điều 55 của Luật này;

g) Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Người làm chứng

1. Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

2. Người làm chứng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được liên quan đến việc giải quyết vụ án;

b) Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được liên quan đến việc giải quyết vụ án;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về khai báo của mình, bồi thường thiệt hại do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác;

d) Phải có mặt tại Tòa án và tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải được thực hiện tại Tòa án, tại phiên tòa; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa;

đ) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên;

e) Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân hoặc việc khai báo đó ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình;

g) Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai;

h) Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;

i) Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng;

k) Khiếu nại hành vi tố tụng, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.

Điều 63. Người giám định

1. Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần được giám định, được các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn hoặc được Tòa án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự.

2. Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;

b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề liên quan đến đối tượng giám định;

c) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định;

d) Thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;

đ) Bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;

e) Không được tự mình thu thập tài liệu là đối tượng giám định, tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ người đã quyết định trưng cầu giám định;

g) Độc lập đưa ra kết luận giám định; kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ;

h) Được thanh toán các khoản chi phí theo quy định của pháp luật;

i) Cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

3. Người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

c) Đã thực hiện việc giám định đối với cùng một đối tượng cần giám định trong cùng vụ án đó;

d) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

đ) Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 64. Người phiên dịch

1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.
Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói cũng được coi là người phiên dịch.
Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói biết được ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người khuyết tật đó.

2. Người phiên dịch có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;

b) Phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;

c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm lời nói cần phiên dịch;

d) Không được tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;

đ) Được thanh toán các khoản chi phí theo quy định của pháp luật;

e) Cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

3. Người phiên dịch phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;

c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

d) Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 65. Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi; việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyết định.

2. Tại phiên tòa, việc từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch phải được ghi vào biên bản phiên tòa; việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi.

Chương V
CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 68 của Luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

2. Trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 68 của Luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

Điều 67. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

2. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

2. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính.

3. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

Điều 70. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính
Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính được áp dụng nếu có căn cứ cho rằng việc tiếp tục thực hiện hành vi hành chính sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.

Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng đương sự thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Đương sự yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng với yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường.

3. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng, gây thiệt hại cho người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án phải bồi thường.

4. Việc bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.
Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng ngay biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Hội đồng xét xử thông báo, nêu rõ lý do cho người yêu cầu và ghi vào biên bản phiên tòa.

4. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Theo yêu cầu của đương sự, Tòa án xem xét, quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng khi xét thấy không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác.

2. Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng;

b) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

c) Vụ án đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

d) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Luật này;

đ) Vụ án được đình chỉ theo quy định tại Điều 143 của Luật này.

3. Thủ tục thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.

2. Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thông báo của Thẩm phán về việc không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Tại phiên tòa, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Hội đồng xét xử về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

3. Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị tại phiên tòa thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

Chương VI
CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

1. Người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp bản sao quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), cung cấp chứng cứ khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do.

2. Người bị kiện có nghĩa vụ cung cấp cho Tòa án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc có hành vi hành chính.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính.

2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận hoặc không phản đối của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

Điều 80. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 81. Nguồn chứng cứ
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;

2. Vật chứng;

3. Lời khai của đương sự;

4. Lời khai của người làm chứng;

5. Kết luận giám định;

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản;

8. Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập;

9. Văn bản công chứng, chứng thực;

10. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 82. Xác định chứng cứ

1. Tài liệu đọc được được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan đến việc thu âm, thu hình đó.

3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

8. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

9. Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

10. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật được xác định là chứng cứ.

Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này để giải quyết vụ án.

2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của tài liệu, chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ án hành chính và một bản giao cho đương sự nộp tài liệu, chứng cứ giữ.

3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp.

4. Thời gian giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ấn định nhưng không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm quy định tại Điều 130 của Luật này.

5. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ án thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ.

6. Trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được tài liệu, chứng cứ và có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết, Tòa án có thể tự mình hoặc ủy thác tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để làm rõ các tình tiết của vụ án.

Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ

1. Đương sự có quyền tự mình thu thập chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:

a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, thông điệp dữ liệu điện tử;

b) Thu thập vật chứng;

c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;

đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;

e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;

g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;

h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong các trường hợp do Luật này quy định, Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:

a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;

b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa các đương sự với người làm chứng;

c) Xem xét, thẩm định tại chỗ;

d) Trưng cầu giám định;

đ) Quyết định định giá tài sản;

e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;

g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ án;

h) Biện pháp khác theo quy định của Luật này.

3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Thẩm phán phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.

4. Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ quy định tại điểm a và điểm g khoản 2 Điều này.
Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo cho các đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

6. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án. Trường hợp kháng nghị bản án hoặc quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì Viện kiểm sát có thể xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc kháng nghị.

Điều 85. Lấy lời khai của đương sự

1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án.

2. Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và dấu của Tòa án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản. Trường hợp đương sự không biết chữ thì phải có người làm chứng do đương sự chọn.

3. Việc lấy lời khai của đương sự chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.

Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng

1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng.

2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như việc lấy lời khai của đương sự theo quy định tại Điều 85 của Luật này.

Điều 87. Đối chất

1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.

2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.

Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Thẩm phán tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định; phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.

2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Biên bản phải được đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

4. Thẩm phán có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, công an xã, phường, thị trấn nơi tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ trong trường hợp có hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

Điều 89. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định

1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.

3. Trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa rõ ràng thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa để trực tiếp trình bày về nội dung liên quan.

4. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định giám định bổ sung trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ án đã được kết luận giám định trước đó.

5. Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật giám định tư pháp.

Điều 90. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 89 của Luật này.

2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.

Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản; thỏa thuận về việc xác định giá tài sản và cung cấp cho Tòa án.

2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tiến hành thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.
Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.

3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

b) Các đương sự đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

c) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản;

d) Người khởi kiện thỏa thuận với tổ chức thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo mức giá cao hơn so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm thu lợi bất chính từ tài sản của Nhà nước hoặc người bị kiện thỏa thuận với tổ chức thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp hơn so với giá thị trường nhằm trốn tránh trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá có vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá được thực hiện như sau:

a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 45 của Luật này không được tham gia Hội đồng định giá.
Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;

b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;

c) Việc định giá phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, của đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên vào biên bản.

5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án hành chính.

Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ

1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập tài liệu, chứng cứ, xác minh tình tiết của vụ án hành chính.

2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập tài liệu, chứng cứ.

3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

4. Trường hợp việc thu thập tài liệu, chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này hoặc thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ án.

Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ

1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ thì đương sự phải làm đơn ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp, lý do yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu biết.

2. Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho mình hoặc tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính.
Đương sự yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; chứng cứ cần thu thập; lý do vì sao tự mình không thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.

3. Trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình tài liệu, chứng cứ.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp hết thời hạn này mà không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng có thể bị xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Việc xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là lý do miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

4. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 94. Bảo quản tài liệu, chứng cứ

1. Tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản tài liệu, chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.

2. Tài liệu, chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.

3. Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.

4. Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ.

Điều 95. Đánh giá chứng cứ

1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.

2. Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.

Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ

1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tòa án không công khai nội dung chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những chứng cứ không được công khai.

3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.

Điều 97. Bảo vệ chứng cứ

1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và biện pháp khác.

2. Trường hợp người làm chứng bị đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đe dọa, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.

Điều 98. Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ

1. Đương sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp, trao đổi tài liệu, chứng cứ do đương sự khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.

2. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc họ phải thông báo cho đương sự khác biết về việc họ đã giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để đương sự khác liên hệ với Tòa án thực hiện quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ thì Tòa án phải thông báo cho đương sự biết để họ thực hiện quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương VII
CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 99. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 100. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng hành chính.

2. Bản án, quyết định của Tòa án.

3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.

4. Văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định phải cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Điều 101. Những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.

2. Người có chức năng tống đạt.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng làm việc khi Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu.

4. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Luật này quy định.

5. Nhân viên của tổ chức dịch vụ bưu chính.

6. Những người khác theo quy định của pháp luật.

Điều 102. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.

2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Niêm yết công khai.

4. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Điều 303 của Luật này.

Điều 103. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật này thì được coi là hợp lệ.

2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 104. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo hoặc được ủy quyền cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.

Điều 105. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử
Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 106. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ.

2. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo nơi cư trú mới của họ.

3. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố) hoặc đại diện công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng.

4. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố hoặc đại diện công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 108 của Luật này.

Điều 107. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Điều 108. Thủ tục niêm yết công khai

1. Niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 106 và Điều 107 của Luật này.

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Điều 109. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của đương sự khác. Trường hợp này, đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Điều 110. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng không phải là người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng thì người thực hiện phải thông báo ngay bằng văn bản kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.

Chương VIII
PHÁT HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 111. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:

a) Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 112 của Luật này thực hiện việc kiến nghị;

b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 112 của Luật này thực hiện việc kiến nghị.

2. Văn bản kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải có những nội dung chính sau đây:

a) Tên của Tòa án ra văn bản kiến nghị hoặc đề nghị;

b) Tóm tắt nội dung vụ án và những vấn đề pháp lý đặt ra để giải quyết vụ án;

c) Tên, số, ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ có liên quan đến việc giải quyết vụ án;

d) Phân tích những quy định của văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

đ) Kiến nghị hoặc đề nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đó.

3. Kèm theo văn bản kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền kiến nghị là văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

Điều 112. Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

1. Chánh án Tòa án cấp huyện có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp tỉnh; báo cáo Chánh án Tòa án cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương.

2. Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc theo đề nghị của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương.

4. Trường hợp tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử có văn bản báo cáo Chánh án Tòa án theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này để thực hiện quyền kiến nghị; trường hợp này, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 187 của Luật này để chờ ý kiến của Chánh án Tòa án hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 141 của Luật này.

Điều 113. Trách nhiệm giải quyết đề nghị về việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại Điều 111 của Luật này thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền kiến nghị phải xem xét và xử lý như sau:

1. Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị biết để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

2. Trường hợp đề nghị không có căn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa án đã đề nghị biết để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 114. Trách nhiệm thực hiện kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan nhận được kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án có trách nhiệm giải quyết như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án quy định tại Điều 112 của Luật này đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì cơ quan đã ban hành văn bản đó phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho Tòa án đã kiến nghị. Nếu quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn để giải quyết vụ án;

2. Trường hợp kiến nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương IX
KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.

3. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.

Điều 116. Thời hiệu khởi kiện

1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

b) 30 ngày kể từ ngày nhận được ;

c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

4. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

5. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Điều 117. Thủ tục khởi kiện

1. Khi khởi kiện vụ án hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 của Luật này.

2. Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của cá nhân; ở phần cuối đơn cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

4. Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

5. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Điều 118. Đơn khởi kiện

1. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;

đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

e) Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;

g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Điều 119. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:

1. Nộp trực tiếp tại Tòa án;

2. Gửi qua dịch vụ bưu chính;

3. Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Điều 120. Xác định ngày khởi kiện vụ án hành chính

1. Trường hợp người khởi kiện trực tiếp nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền thì ngày khởi kiện là ngày nộp đơn.

2. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính thì ngày khởi kiện là ngày có dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và khoản 3 Điều 165 của Luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 121. Nhận và xem xét đơn khởi kiện

1. Tòa án nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và ghi vào sổ nhận đơn. Trường hợp nhận đơn trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và ghi vào sổ nhận đơn.
Việc nhận đơn khởi kiện được ghi vào sổ nhận đơn và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn trực tuyến thì Tòa án trả lời cho người khởi kiện biết qua thư điện tử. Trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được thông báo cho người khởi kiện, phải ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Điều 122. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1. Sau khi nhận được đơn khởi kiện, nếu thấy đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản và nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Tòa án.

2. Thời gian thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.

3. Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

Điều 123. Trả lại đơn khởi kiện

1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

b) Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ;

c) Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

d) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

e) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này;

g) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này;

h) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng.

2. Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện. Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.

2. Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có khiếu nại. Trường hợp người khởi kiện, Kiểm sát viên vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.

4. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và người khởi kiện có khiếu nại tại phiên họp, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp;

b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.

5. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.

6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.

Điều 125. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.

2. Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý. Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý.

3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiện mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì giải quyết như sau:

a) Trường hợp chưa trả lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án;

b) Trường hợp đã trả lại đơn khởi kiện mà người khởi kiện chứng minh được là họ đã nộp tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định, nhưng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án không đúng hạn thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu;

c) Trường hợp sau khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mới nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện.

4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiện không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Tòa án thông báo cho họ biết về việc không thụ lý vụ án với lý do là họ không nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp này, người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

5. Sau khi Thẩm phán thụ lý vụ án mà Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 129 của Luật này để giải quyết trong cùng một vụ án hành chính thì ngày thụ lý vụ án được xác định như sau:

a) Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo;

b) Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí;

c) Trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập cuối cùng, nếu họ đều thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc là ngày người nộp cuối cùng cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, nếu họ thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí.

6. Khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí của đương sự thì Tòa án phải cấp cho họ giấy xác nhận về việc nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Điều 126. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;

d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;

đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn;

e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;

g) Thời hạn người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có) cho Tòa án;

h) Hậu quả pháp lý của việc người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện.

Điều 127. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

1. Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm đúng nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.
Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử theo đúng thời hạn quy định của Luật này.

3. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có).
Trường hợp cần gia hạn thì người được thông báo phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc xin gia hạn là có căn cứ thì Tòa án gia hạn một lần, nhưng không quá 07 ngày.

2. Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã nhận được thông báo, nhưng không nộp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lý do chính đáng thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Luật này.

3. Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án cho ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có), trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Viện kiểm sát phân công Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) thực hiện nhiệm vụ và thông báo cho Tòa án.

Điều 129. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với người khởi kiện hoặc với người bị kiện thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:

a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;

c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập đến thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại.
Thủ tục yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Luật này về thủ tục khởi kiện của người khởi kiện.

Chương X
THỦ TỤC ĐỐI THOẠI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

1. 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này;

2. 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật này;

3. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

4. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Điều 131. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

1. Lập hồ sơ vụ án.

2. Yêu cầu đương sự nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ, văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của người khởi kiện cho Tòa án; yêu cầu người khởi kiện nộp bản sao tài liệu, chứng cứ để Tòa án gửi cho đương sự.

3. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này.

4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

5. Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại theo quy định của Luật này; trừ vụ án theo thủ tục rút gọn và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri.

6. Ra một trong các quyết định sau đây:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Điều 132. Lập hồ sơ vụ án hành chính

1. Hồ sơ vụ án hành chính gồm đơn và tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án hành chính.

2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ án hành chính phải được đánh số bút lục, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm và phải được lưu giữ, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 133. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

1. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 83 của Luật này.

2. Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, đương sự mới giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp trước đó thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự phải giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm.

Điều 134. Nguyên tắc đối thoại

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được, vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định tại các điều 135, 198 và 246 của Luật này.

2. Việc đối thoại phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm công khai, dân chủ, tôn trọng ý kiến của đương sự;

b) Không được ép buộc các đương sự thực hiện việc giải quyết vụ án hành chính trái với ý chí của họ;

c) Nội dung đối thoại, kết quả đối thoại thành giữa các đương sự không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Điều 135. Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được

1. Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia đối thoại được vì có lý do chính đáng.

3. Các bên đương sự thống nhất đề nghị không tiến hành đối thoại.

Điều 136. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

1. Trước khi tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại giữa các đương sự, Thẩm phán phải thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.

2. Trường hợp vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được theo quy định tại Điều 135 của Luật này thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành việc đối thoại.

Điều 137. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

1. Thành phần tham gia phiên họp gồm có:

a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;

b) Thư ký phiên họp ghi biên bản;

c) Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);

đ) Người phiên dịch (nếu có).

2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia phiên họp.

3. Trong vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp và việc tiến hành phiên họp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên họp giữa các đương sự có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên họp để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp và thông báo bằng văn bản việc hoãn phiên họp, mở lại phiên họp cho các đương sự.

Điều 138. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho đương sự biết quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Khi tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và hỏi đương sự về những vấn đề sau đây:

a) Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, rút yêu cầu khởi kiện; yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;

b) Việc giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;

c) Việc bổ sung tài liệu, chứng cứ, đề nghị Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;

d) Vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.

3. Sau khi các đương sự trình bày xong, Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các đề nghị của đương sự quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp đương sự vắng mặt thì Tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ.

4. Sau khi tiến hành xong việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều này, Thẩm phán tiến hành thủ tục đối thoại như sau:

a) Thẩm phán phổ biến cho đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc đối thoại để họ tự nguyện thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án;

b) Người khởi kiện trình bày bổ sung về yêu cầu khởi kiện, những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm của người khởi kiện về hướng giải quyết vụ án (nếu có);

c) Người bị kiện trình bày bổ sung ý kiến về yêu cầu của người khởi kiện, những căn cứ ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khởi kiện và đề xuất hướng giải quyết vụ án (nếu có);

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án trình bày bổ sung và đề xuất ý kiến giải quyết phần liên quan đến họ (nếu có);

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người khác tham gia phiên họp đối thoại (nếu có) phát biểu ý kiến;

e) Tùy từng trường hợp, Thẩm phán yêu cầu đương sự nêu văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có liên quan để đánh giá tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện, đồng thời kiểm tra hiệu lực pháp luật của văn bản đó. Thẩm phán có thể phân tích để các đương sự nhận thức đúng về nội dung văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có liên quan để họ có sự lựa chọn và quyết định việc giải quyết vụ án;

g) Sau khi các đương sự trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và yêu cầu các bên đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

h) Thẩm phán kết luận về những vấn đề các bên đương sự đã thống nhất và những vấn đề chưa thống nhất.

5. Thư ký phiên họp ghi biên bản về diễn biến phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại.

Điều 139. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản đối thoại

1. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên họp;

b) Địa điểm tiến hành phiên họp;

c) Thành phần tham gia phiên họp;

d) Ý kiến của đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 138 của Luật này;

đ) Các nội dung khác;

e) Kết luận của Thẩm phán về việc chấp nhận, không chấp nhận các đề nghị của đương sự.

2. Biên bản đối thoại phải có các nội dung sau đây:

a) Nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;

c) Nội dung đã được đương sự thống nhất, không thống nhất.

3. Đối với trường hợp không tiến hành đối thoại được quy định tại Điều 135 của Luật này thì lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia phiên họp, chữ ký của Thư ký phiên họp ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên họp. Những người tham gia phiên họp có quyền được xem biên bản phiên họp ngay sau khi kết thúc phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên họp và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.

Điều 140. Xử lý kết quả đối thoại

1. Trường hợp qua đối thoại mà người khởi kiện vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, người bị kiện giữ nguyên quyết định, hành vi bị khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vẫn giữ nguyên yêu cầu thì Thẩm phán tiến hành các thủ tục để mở phiên tòa xét xử vụ án.

2. Trường hợp qua đối thoại mà người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện thì Thẩm phán lập biên bản về việc người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện, ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện. Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

3. Trường hợp qua đối thoại mà người bị kiện cam kết sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quyết định bị khởi kiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện cam kết rút đơn khởi kiện thì Tòa án lập biên bản về việc cam kết của đương sự. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, người bị kiện phải gửi cho Tòa án quyết định hành chính mới hoặc thông báo về việc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện phải gửi cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện. Hết thời hạn này mà một trong các đương sự không thực hiện cam kết của mình thì Thẩm phán tiến hành các thủ tục để mở phiên tòa xét xử vụ án .
Trường hợp nhận được quyết định hành chính mới hoặc văn bản rút đơn khởi kiện thì Tòa án phải thông báo cho các đương sự khác biết. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, nếu các đương sự không có ý kiến phản đối thì Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đình chỉ việc giải quyết vụ án và gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung các bên đã thống nhất và cam kết là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội thì quyết định của Tòa án có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 141. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án

1. Tòa án quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;

b) Đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

c) Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng, trừ trường hợp có thể xét xử vắng mặt đương sự;

d) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan khác hoặc kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;

đ) Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại; cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản đó.

2. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 142. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án

1. Tòa án không xoá tên vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án đó để theo dõi.

2. Khi lý do tạm đình chỉ quy định tại Điều 141 của Luật này không còn thì Tòa án ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án và hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

3. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án.

4. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ trong thời gian ngắn nhất để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.

Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án

1. Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;

b) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút;

c) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập;

d) Người khởi kiện không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu độc lập của họ;

đ) Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt trừ trường hợp họ đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu;

g) Thời hiệu khởi kiện đã hết;

h) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này mà Tòa án đã thụ lý.

2. Khi ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu.

3. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 144. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án

1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 145. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

1. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đó.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

b) Việc xét xử được tiến hành công khai hay xét xử kín;

c) Tên, địa chỉ của người tham gia tố tụng;

d) Nội dung việc khởi kiện;

đ) Họ, tên của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định.

Điều 147. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát
Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng với việc gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.

Chương XI
PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Điều 148. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm
Phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Điều 149. Thời hạn mở phiên tòa
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Điều 150. Địa điểm tổ chức phiên tòa
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án quy định tại Điều 151 của Luật này.

Điều 151. Hình thức bố trí phòng xử án

1. Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được treo chính giữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.

2. Phòng xử án phải có các khu vực được bố trí riêng cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.

Điều 152. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói

1. Việc xét xử bằng lời nói và phải được tiến hành tại phòng xử án.

2. Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án tại phiên tòa bằng cách hỏi và nghe trình bày, tranh luận trực tiếp về tình tiết, chứng cứ của vụ án của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên tòa, nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

Điều 153. Nội quy phiên tòa

1. Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.

2. Nghiêm cấm mang vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa vào phòng xử án, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

3. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa tại bàn Thư ký chậm nhất là 15 phút, trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

4. Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, những người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.

5. Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa.

6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Chủ tọa phiên tòa cho phép; không sử dụng điện thoại di động trong phòng xử án; không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.

7. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được Chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án nếu có lý do chính đáng.
Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.

8. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa.

9. Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.

Điều 154. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 249 của Luật này. Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân trong trường hợp sau đây:

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến nhiều đối tượng;

2. Vụ án phức tạp.

Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án

1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa án.

2. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì những người này được thay thế thành viên Hội đồng xét xử vắng mặt để tham gia xét xử vụ án.

3. Trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên tòa.

4. Trường hợp Thư ký phiên tòa vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

Điều 156. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.

Điều 157. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Đối với người khởi kiện, người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

d) Đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Điều 158. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Người khởi kiện, người bị kiện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 157 của Luật này.

Điều 159. Sự có mặt của người làm chứng

1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để trình bày tình tiết của vụ án mà họ biết. Trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án thì Chủ tọa phiên tòa công bố lời khai đó.

2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng xét xử.

Điều 160. Sự có mặt của người giám định

1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.

2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.

Điều 161. Sự có mặt của người phiên dịch

1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

Điều 162. Hoãn phiên tòa

1. Các trường hợp phải hoãn phiên tòa:

a) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 155, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 161 của Luật này;

b) Thành viên của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay;

c) Trường hợp phải tiến hành giám định lại theo quy định tại Điều 170 của Luật này.

2. Trường hợp hoãn phiên tòa được quy định tại khoản 2 Điều 159 và khoản 2 Điều 160 của Luật này.

Điều 163. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa

1. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa, trừ phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn thì thời hạn hoãn là 15 ngày.

2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;

c) Vụ án được đưa ra xét xử;

d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;

đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được Chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp Chủ tọa phiên tòa vắng mặt thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Quyết định hoãn phiên tòa được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

Điều 164. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa

1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.

2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn bản.

3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 165. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa

1. Tại phiên tòa, nếu có một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 141 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án.

2. Tại phiên tòa, nếu có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

3. Trường hợp đương sự xuất trình quyết định hành chính mới mà quyết định hành chính đó liên quan đến quyết định bị khởi kiện và không thuộc thẩm quyền của Tòa án đang xét xử sơ thẩm vụ án thì Hội đồng xét xử đình chỉ việc xét xử và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền.

Điều 166. Biên bản phiên tòa

1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật này;

b) Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;

c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa;

d) Các nội dung khác phải được ghi vào biên bản phiên tòa theo quy định của Luật này.

2. Ngoài việc ghi biên bản phiên tòa, Tòa án có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.

3. Sau khi kết thúc phiên tòa, Hội đồng xét xử phải kiểm tra biên bản; Chủ tọa phiên tòa và Thư ký phiên tòa ký vào biên bản.

4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.

Điều 167. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký phiên tòa phải tiến hành các công việc sau đây:

1. Phổ biến nội quy phiên tòa;

2. Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do;

3. Ổn định trật tự trong phòng xử án;

4. Yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án.

Điều 168. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người khởi kiện, người đại diện hợp pháp của người khởi kiện có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị xét xử vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Luật này.

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

Điều 169. Khai mạc phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự.

4. Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác.

5. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu họ, tên thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch.

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không; hỏi những người có quyền về người giám định có vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này không.

7. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

8. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.

Điều 170. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
Trường hợp tại phiên tòa có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu theo quy định của Luật này; nếu không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.
Trường hợp có ý kiến về người giám định vi phạm một trong các quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này, Hội đồng xét xử phải xem xét; nếu có căn cứ thì quyết định tiến hành giám định lại theo quy định của pháp luật.

Điều 171. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

1. Trước khi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án, Chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.

2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì Chủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

Điều 172. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

1. Chủ tọa phiên tòa hỏi người khởi kiện về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

2. Chủ tọa phiên tòa hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập.

Điều 173. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.

2. Trường hợp đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu mà đương sự đã rút.

Điều 174. Thay đổi địa vị tố tụng
Trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành người khởi kiện.

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

Điều 175. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

1. Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của đương sự trong vụ án.

2. Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa.

3. Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt ý kiến không liên quan đến vụ án.

Điều 176. Trình bày của đương sự

1. Trường hợp đương sự vẫn giữ yêu cầu, quan điểm của mình và không thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung yêu cầu của đương sự, thông báo kết luận tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại, những vấn đề cần tranh tụng, yêu cầu đương sự trình bày về vấn đề chưa rõ, còn mâu thuẫn theo trình tự sau đây:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày về vấn đề chưa rõ, còn mâu thuẫn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày về vấn đề chưa rõ, còn mâu thuẫn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trình bày ý kiến của người bị kiện đối với yêu cầu của người khởi kiện; yêu cầu, đề nghị của người bị kiện và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của người khởi kiện, người bị kiện; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.

3. Tại phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 133 của Luật này để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.

Điều 177. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa

1. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 176 của Luật này, theo sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:

a) Người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện hỏi trước, tiếp đến người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

b) Người tham gia tố tụng khác;

c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;

d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

2. Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lặp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.

Điều 178. Hỏi người khởi kiện

1. Trường hợp có nhiều người khởi kiện thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Chỉ hỏi người khởi kiện về vấn đề mà người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. Người khởi kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trả lời thay cho người khởi kiện và sau đó người khởi kiện trả lời bổ sung.

Điều 179. Hỏi người bị kiện

1. Trường hợp có nhiều người bị kiện thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Chỉ hỏi người bị kiện về vấn đề mà người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. Người bị kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trả lời thay cho người bị kiện và sau đó người bị kiện trả lời bổ sung.

Điều 180. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về vấn đề mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trả lời bổ sung.

Điều 181. Hỏi người làm chứng

1. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Trước khi hỏi người làm chứng, Chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì Chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi.

3. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ tình tiết của vụ án mà họ biết. Sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về vấn đề mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

4. Sau khi trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.

5. Trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ những thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.

6. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hỏi người làm chứng sau khi được sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa.

Điều 182. Công bố các tài liệu của vụ án

1. Hội đồng xét xử công bố các tài liệu của vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử đã có lời khai;

b) Lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó;

c) Khi Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc khi có yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên.

2. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân hoặc để bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ án.

Điều 183. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh
Theo yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác hoặc của Kiểm sát viên hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 182 của Luật này.

Điều 184. Xem xét vật chứng

1. Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa.

2. Hội đồng xét xử có thể cùng với các đương sự đến xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được nếu xét thấy cần thiết.

Điều 185. Hỏi người giám định

1. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích về kết luận giám định, căn cứ để đưa ra kết luận giám định.

2. Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với chứng cứ khác của vụ án.

3. Trường hợp người giám định không có mặt tại phiên tòa thì Chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định.

4. Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên tòa và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại; trường hợp xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại không cần thiết thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục phiên tòa; trường hợp xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại và tạm ngừng phiên tòa để chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

Điều 186. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa
Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì Chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.

Điều 187. Tạm ngừng phiên tòa

1. Trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;

b) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;

c) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;

d) Cần phải báo cáo với Chánh án Tòa án có thẩm quyền để đề nghị, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 111 của Luật này;

đ) Các bên đương sự đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để các bên đương sự tự đối thoại;

e) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại quy định tại khoản 4 Điều 185 của Luật này.

2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không được quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa, nếu lý do để tạm ngừng phiên tòa không còn. Hết thời hạn này, nếu lý do tạm ngừng phiên tòa chưa được khắc phục, Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án và thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.

Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. Sau khi kết thúc việc hỏi, việc tranh luận tại phiên tòa được thực hiện như sau:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện tranh luận, đối đáp. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;

d) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa;

đ) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các bên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

2. Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự trình bày khi tranh luận.

3. Trường hợp vắng mặt một trong các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và người tham gia tố tụng khác thì Chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ, văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.

Điều 189. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.

Điều 190. Phát biểu của Kiểm sát viên
Sau khi những người tham gia tố tụng tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

Điều 191. Nghị án

1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

2. Chỉ có các thành viên của Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên của Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Trường hợp Hội đồng xét xử gồm 05 thành viên thì Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa là người biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

3. Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp luật và nghiên cứu, áp dụng án lệ hành chính (nếu có) liên quan để quyết định về các vấn đề sau đây:

a) Tính hợp pháp và có căn cứ về hình thức, nội dung của quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính bị khởi kiện;

b) Tính hợp pháp về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính;

c) Thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính;

d) Mối liên hệ giữa quyết định hành chính, hành vi hành chính với quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện và những người có liên quan;

đ) Tính hợp pháp và có căn cứ của văn bản hành chính có liên quan (nếu có);

e) Vấn đề bồi thường thiệt hại và vấn đề khác (nếu có).

4. Khi nghị án phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.

5. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thêm thời gian thì Hội đồng xét xử có thể quyết định kéo dài thời gian nghị án, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa biết ngày, giờ và địa điểm tuyên án; nếu Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 195 của Luật này.

Điều 192. Trở lại việc hỏi và tranh luận
Qua tranh luận hoặc qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xét hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử

1. Hội đồng xét xử xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri bị khởi kiện, quyết định giải quyết khiếu nại và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng xét xử có quyền quyết định:

a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;

b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật và quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; đồng thời kiến nghị cách thức xử lý đối với quyết định hành chính trái pháp luật đã bị hủy;

c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;

d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

e) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;

h) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước.

3. Trường hợp cần phải yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này thì Hội đồng xét xử báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó có văn bản yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính đó. Trường hợp này, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa để chờ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án thì cơ quan, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý cho Tòa án biết để làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án. Quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, người có thẩm quyền thì Hội đồng xét xử có quyền áp dụng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính mà có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

Điều 194. Bản án sơ thẩm

1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định và phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:

a) Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; đối tượng khởi kiện; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;

b) Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, khởi kiện của cơ quan, tổ chức; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Tòa án phải căn cứ vào kết quả tranh tụng, các chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về các tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) mà Tòa án áp dụng để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;

c) Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.

3. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.

Điều 195. Tuyên án
Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án có mặt các đương sự. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt theo quy định tại khoản 5 Điều 191 của Luật này thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án. Trường hợp xét xử kín theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Hội đồng xét xử tuyên công khai phần mở đầu và phần quyết định của bản án.
Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt có sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án và có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.
Trường hợp có đương sự không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch cho họ nghe toàn bộ bản án sang ngôn ngữ mà họ biết.

Điều 196. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải cấp, gửi bản án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp, gửi bản án đã có hiệu lực pháp luật cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.

4. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ bản án của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.

Điều 197. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án

1. Sau khi bản án, quyết định của Tòa án được ban hành thì không được sửa chữa, bổ sung, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai. Văn bản sửa chữa, bổ sung phải được Tòa án gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật còn phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.

2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa phối hợp với các thành viên Hội đồng xét xử vụ án hoặc Thẩm phán Chủ tọa phiên họp thực hiện. Trường hợp một trong những thành viên của Hội đồng xét xử hoặc Thẩm phán Chủ tọa phiên họp không thể thực hiện được việc sửa chữa, bổ sung thì việc sửa chữa, bổ sung do Chánh án Tòa án thực hiện.

Chương XII
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, DANH SÁCH CỬ TRI TRƯNG CẦU Ý DÂN

Điều 198. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án.

Điều 199. Thời hạn giải quyết vụ án

1. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Quyết định đưa vụ án ra xét xử;

b) Đình chỉ vụ án và trả lại đơn khởi kiện.

2. Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải gửi ngay quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử.

Điều 200. Sự có mặt của đương sự, đại diện Viện kiểm sát
Đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Điều 201. Áp dụng các quy định khác của Luật này
Các quy định khác của Luật này được áp dụng để giải quyết vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri trong trường hợp Chương này không quy định, trừ các quy định về hoãn phiên tòa, gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu trước khi mở phiên tòa và các quy định về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

Điều 202. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án

1. Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.

2. Tòa án phải gửi ngay bản án, quyết định đình chỉ vụ án cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Chương XIII
THỦ TỤC PHÚC THẨM

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC PHÚC THẨM

Điều 203. Tính chất của xét xử phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Điều 204. Người có quyền kháng cáo
Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 205. Đơn kháng cáo

1. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

c) Kháng cáo toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

2. Người kháng cáo là cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của đương sự có kháng cáo; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, đương sự đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền có kháng cáo; họ, tên, địa chỉ của đương sự ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

4. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp tổ chức kháng cáo là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác đại diện cho cơ quan, tổ chức kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền kháng cáo; tên, địa chỉ của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

5. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

6. Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

7. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Kèm theo đơn kháng cáo người kháng cáo gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định tại Điều 216 của Luật này.

Điều 206. Thời hạn kháng cáo

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.

2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.

3. Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giữ hoặc bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giữ, trại tạm giam.

Điều 207. Kiểm tra đơn kháng cáo

1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 205 của Luật này.

2. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

3. Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định tại Điều 205 của Luật này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại đơn kháng cáo hoặc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

4. Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

b) Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo mặc dù đã có yêu cầu của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 209 của Luật này.

Điều 208. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn

1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 206 của Luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo do Tòa án cấp sơ thẩm chuyển đến, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp Kiểm sát viên, người kháng cáo quá hạn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của đương sự kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn, Viện kiểm sát cùng cấp và Tòa án cấp sơ thẩm; nếu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục quy định tại các điều 209, 210 và 216 của Luật này.

Điều 209. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo.
Khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí của người kháng cáo thì Tòa án phải cấp cho họ giấy xác nhận về việc nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp sau khi hết thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà không nêu rõ lý do thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp này được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.

Điều 210. Thông báo về việc kháng cáo

1. Khi gửi hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo.

2. Đương sự được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

Điều 211. Kháng nghị của Viện kiểm sát
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 212. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

1. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

c) Kháng nghị toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) Lý do và căn cứ của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.

2. Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 216 của Luật này. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 213. Thời hạn kháng nghị

1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án.

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

3. Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 214. Thông báo về việc kháng nghị

1. Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.

2. Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

Điều 215. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

1. Phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định được thi hành ngay.

2. Bản án, quyết định hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Điều 216. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị và hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Điều 217. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa, phiên họp.

Điều 218. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 206 của Luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
Trường hợp chưa hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 213 của Luật này thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.

2. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.

3. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.
Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.
Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.

4. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của đương sự.
Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Điều 219. Bổ sung chứng cứ mới

1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền bổ sung chứng cứ mới.

2. Tòa án cấp phúc thẩm tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự tiến hành xác minh chứng cứ mới được bổ sung. Tòa án có thể thực hiện ủy thác xác minh chứng cứ theo quy định tại Điều 92 của Luật này.

Điều 220. Phạm vi xét xử phúc thẩm
Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị.

Điều 221. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Trừ vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

2. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không được quá 30 ngày.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày.

4. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

5. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Điều 222. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 253 của Luật này.

Điều 223. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký phiên tòa

1. Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa.

2. Trường hợp có Thẩm phán vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì người này được thay thế Thẩm phán vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án.

3. Trường hợp không có Thẩm phán dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên tòa.

4. Trường hợp Thư ký phiên tòa vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

Điều 224. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa khi Kiểm sát viên vắng mặt trong trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.

2. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên tòa từ đầu thì người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiên tòa xét xử vụ án.

Điều 225. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.
Tòa án thông báo cho người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ biết về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Đối với người kháng cáo mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt;

b) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

3. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 159, 160 và 161 của Luật này.

4. Trường hợp người tham gia tố tụng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.

Điều 226. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa trong các trường hợp sau đây:

a) Xét kháng cáo, kháng nghị quá hạn;

b) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 209 của Luật này; xét kháng cáo, kháng nghị về phần án phí;

c) Xét kháng cáo, kháng nghị những quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.

2. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng xét xử không phải triệu tập đương sự, trừ trường hợp xét kháng cáo quá hạn quy định tại khoản 2 Điều 208 của Luật này hoặc cần nghe ý kiến của họ. Nếu người được triệu tập vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Điều 227. Giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án cấp phúc thẩm

1. Đương sự được quyền giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm trong những trường hợp sau đây:

a) Những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng;

b) Những tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 83 của Luật này.

Điều 228. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án, hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án và tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 của Luật này.

2. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay.

3. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 229. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật này;

b) Trường hợp trả lại đơn kháng cáo theo quy định của Luật này mà Tòa án cấp phúc thẩm đã thụ lý hồ sơ vụ án;

c) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

d) Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

đ) Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.

2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

4. Trường hợp Hội đồng xét xử đình chỉ việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều này mà phát hiện bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này thì phải kiến nghị với Chánh án Tòa án có thẩm quyền để xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.

5. Quyết định đình chỉ phải được gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 230. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Chương V của Luật này.

Điều 231. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát

1. Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

Điều 232. Hoãn phiên tòa phúc thẩm

1. Các trường hợp phải hoãn phiên tòa:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 161, khoản 3 và khoản 4 Điều 223, khoản 1 Điều 225 của Luật này;

b) Thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay;

c) Người giám định bị thay đổi;

d) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa.

2. Trường hợp hoãn phiên tòa được quy định tại khoản 2 Điều 159 và khoản 2 Điều 160 của Luật này.

3. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 163 của Luật này.

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Điều 233. Thủ tục xét xử phúc thẩm

1. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm, thủ tục công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm, nghị án và tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện tương tự thủ tục xét xử sơ thẩm theo quy định của Luật này.

2. Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.

3. Chủ tọa phiên tòa hỏi về vấn đề sau đây:

a) Hỏi người khởi kiện có rút đơn khởi kiện hay không;

b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không;

c) Hỏi đương sự có thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không.

4. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Kiểm sát viên rút một phần kháng nghị thì Tòa án chấp nhận việc rút kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp người kháng cáo, Kiểm sát viên bổ sung nội dung mới không thuộc phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu thì Tòa án không xem xét nội dung đó.

5. Việc hỏi đương sự, Kiểm sát viên về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa được Chủ tọa phiên tòa thực hiện như sau:

a) Hỏi người khởi kiện có rút đơn khởi kiện hay không;

b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.

6. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát đối với quyết định của bản án sơ thẩm bị kháng nghị.

Điều 234. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm

1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm mà người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi người bị kiện có đồng ý hay không và tùy từng trường hợp mà giải quyết như sau:

a) Người bị kiện không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện;

b) Đương sự đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trường hợp này, đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Luật này quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Điều 235. Người bị kiện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện

1. Trường hợp người bị kiện sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện liên quan đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án; trong quyết định của bản án phải ghi rõ cam kết của đương sự để bảo đảm thi hành án hành chính.

2. Trường hợp người bị kiện sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, hoặc dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện mà việc sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, dừng, khắc phục hành vi hành chính đó liên quan đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và họ chưa được tham gia tố tụng tại cấp sơ thẩm thì:

a) Nếu người khởi kiện rút đơn khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trường hợp này cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện có quyền khởi kiện vụ án hành chính theo thủ tục chung;

b) Nếu người khởi kiện không rút đơn khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không rút yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại. Trường hợp này, Tòa án cấp sơ thẩm phải đưa cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Điều 236. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm
Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như quy định tại Điều 175 của Luật này.

Điều 237. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì việc trình bày tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như sau:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.
Trường hợp tất cả đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện kháng cáo và người khởi kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện kháng cáo và người bị kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình.

3. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung tài liệu, chứng cứ.

Điều 238. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm
Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 187 của Luật này.

Điều 239. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

1. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

2. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;

c) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa;

d) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các bên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

3. Trình tự tranh luận đối với kháng nghị của Viện kiểm sát được thực hiện như sau:

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ đối với kháng nghị của Viện kiểm sát. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;

b) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.

4. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.

5. Trường hợp vắng mặt một trong các bên đương sự và người tham gia tố tụng khác thì Chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.

Điều 240. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn phúc thẩm.
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

Điều 241. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

1. Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.

2. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:

a) Việc chứng minh, thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VI của Luật này;

b) Việc chứng minh, thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

3. Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc phải thu thập chứng cứ mới quan trọng mà Tòa án cấp phúc thẩm không thể bổ sung ngay được.

4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật này.

5. Đình chỉ xét xử phúc thẩm, nếu việc xét xử phúc thẩm vụ án cần phải có mặt người kháng cáo và họ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Trường hợp này bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

6. Trường hợp cần phải yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này thì Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa để chờ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền và báo cáo Chánh án Tòa án có văn bản yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án thì cơ quan, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý cho Tòa án biết để làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án. Quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, người có thẩm quyền thì Hội đồng xét xử có quyền áp dụng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để giải quyết vụ án.

7. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 112 của Luật này thực hiện việc kiến nghị. Trường hợp này, Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa để chờ ý kiến của Chánh án Tòa án hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án có thẩm quyền.

Điều 242. Bản án phúc thẩm

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Bản án phúc thẩm gồm có:

a) Phần mở đầu;

b) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;

c) Phần quyết định.

3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.

4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Tòa án phải căn cứ vào kết quả tranh tụng, các chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) mà Tòa án áp dụng để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.

5. Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, về án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).

6. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy.

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Điều 243. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

1. Tòa án cấp phúc thẩm phải tổ chức phiên họp và ra quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng cáo, kháng nghị.

2. Một thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

3. Đương sự kháng cáo được mời tham gia phiên họp trình bày ý kiến về việc kháng cáo, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên họp.

4. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm và phát biểu ý kiến về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên họp khi Kiểm sát viên vắng mặt trong trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.

5. Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

6. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Điều 244. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho các đương sự, Viện kiểm sát và Tòa án đã giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.

2. Bản án phúc thẩm được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ bản án của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.

Chương XIV
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN

Mục 1. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

Điều 245. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn

1. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hành chính là thủ tục giải quyết vụ án hành chính khi có các điều kiện theo quy định của Luật này nhằm rút ngắn về thời gian và thủ tục so với thủ tục giải quyết vụ án hành chính thông thường nhưng vẫn bảo đảm giải quyết vụ án đúng pháp luật.

2. Tòa án áp dụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác của Luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

3. Trường hợp luật khác có quy định về khiếu kiện hành chính áp dụng thủ tục rút gọn thì thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 246. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

1. Vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Vụ án có tình tiết đơn giản, tài liệu, chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm đủ căn cứ giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự ở Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Phát sinh các tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất và cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;

b) Cần phải định giá tài sản nếu các đương sự không thống nhất về giá;

c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) Phát sinh yêu cầu độc lập;

e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

Điều 247. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 125 của Luật này thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.

2. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Vụ án được đưa ra giải quyết theo thủ tục rút gọn;

d) Tên, địa chỉ; số fax, thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên; họ, tên Thẩm phán, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

e) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

g) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;

h) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.

3. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp cùng hồ sơ vụ án ngay sau khi ra quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nghiên cứu và trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.

Điều 248. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn của Tòa án, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn;

b) Hủy quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 249. Phiên tòa theo thủ tục rút gọn

1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán thực hiện.

2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 169 của Luật này.

3. Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành đối thoại, trừ trường hợp không tiến hành đối thoại được theo quy định tại Điều 135 của Luật này. Trường hợp đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán lập biên bản đối thoại thành và ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành theo quy định tại Điều 140 của Luật này. Trường hợp đương sự không thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.
Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XI của Luật này.

4. Trường hợp tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 2 Điều 246 của Luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường và thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại theo quy định tại khoản 3 Điều 246 của Luật này.

Điều 250. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục rút gọn phúc thẩm.

2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này.

Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

Điều 251. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn là 07 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc được niêm yết.

2. Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.

Điều 252. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 247 của Luật này.

3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị và Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nghiên cứu và trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.
Trường hợp Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều 246 của Luật này thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 246 của Luật này.

4. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định hủy bỏ, quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Điều 253. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn bị kháng cáo, kháng nghị

1. Việc xét xử phúc thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán thực hiện. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm.

2. Phiên tòa có mặt các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.
Trường hợp đương sự đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc đã có đơn xin xét xử vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.

3. Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.

5. Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn phúc thẩm.

6. Khi xem xét bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thẩm phán có các quyền sau đây:

a) Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) Hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục rút gọn hoặc theo thủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện giải quyết theo thủ tục rút gọn;

d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;

đ) Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

7. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra bản án, quyết định.

Chương XV
THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 254. Tính chất của giám đốc thẩm
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 255 của Luật này.

Điều 255. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

2. Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn của người đề nghị theo quy định tại Điều 257 và Điều 258 của Luật này, trừ trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần thiết phải có đơn đề nghị.

Điều 256. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này.

3. Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 255 của Luật này.

Điều 257. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Đơn đề nghị phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;

c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;

d) Lý do và căn cứ đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn. Trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Người đề nghị phải gửi đơn kèm theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ.

3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 260 của Luật này.

Điều 258. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
Trường hợp nhận được thông báo, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 256 của Luật này thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ thụ lý để giải quyết.

2. Tòa án, Viện kiểm sát thụ lý đơn đề nghị khi có đủ nội dung và tài liệu kèm theo quy định tại Điều 257 của Luật này. Tòa án, Viện kiểm sát có thể yêu cầu đương sự bổ sung nội dung đơn và tài liệu trong trường hợp chưa đầy đủ. Trường hợp đương sự không thực hiện theo yêu cầu bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát thông báo bằng văn bản trả lại đơn đề nghị cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.

3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

Điều 259. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm

1. Đương sự được quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, nếu những tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc những tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.

2. Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, Tòa án, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.

Điều 260. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Điều 261. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

1. Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Thời hạn hoãn không quá 03 tháng.
Đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án thì người có thẩm quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.

Điều 262. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

1. Số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị;

2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;

3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

4. Phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

7. Quyết định kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó;

9. Đề nghị của người kháng nghị.

Điều 263. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Thời hạn kháng nghị phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 264. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án Viện kiểm sát nghiên cứu và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

4. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác theo quy định tại khoản 1 Điều 260 của Luật này thì có quyền giao cho Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 265. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 263 của Luật này.

2. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và được gửi theo quy định tại Điều 264 của Luật này. Việc rút kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

Điều 266. Thẩm quyền giám đốc thẩm

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:

a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;

b) Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;

b) Toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

3. Những vụ án phức tạp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này là những vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Quy định của pháp luật về vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất;

b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau;

c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.

4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án hành chính cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.

Điều 267. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm. Trường hợp họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.

Điều 268. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa.

Điều 269. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.

Điều 270. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm

1. Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.

2. Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.

3. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

4. Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nghị án, biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 191 của Luật này.

5. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 266 của Luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 266 của Luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 266 của Luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 266 của Luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Điều 271. Phạm vi giám đốc thẩm

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.

2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

Điều 272. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.

3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.

4. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

5. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 273. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật, nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ, sửa đổi một phần hoặc toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

Điều 274. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây:

1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không đúng quy định tại Chương VI của Luật này;

2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;

3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.

Điều 275. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án, nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật này. Tòa án cấp giám đốc thẩm giao lại hồ sơ vụ án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm để trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, nếu có yêu cầu.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

Điều 276. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;

b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

Điều 277. Quyết định giám đốc thẩm

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa;

b) Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của Chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;

c) Họ, tên Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;

d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;

đ) Tên, địa chỉ của đương sự trong vụ án;

e) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;

h) Nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị; lập luận của Hội đồng xử giám đốc thẩm về các vấn đề pháp lý đặt ra và được giải quyết trong vụ án (nếu có);

i) Điểm, khoản, điều của Luật tố tụng hành chính mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;

k) Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

3. Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần có lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).

Điều 278. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định.

Điều 279. Gửi quyết định giám đốc thẩm
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:

1. Đương sự;

2. Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy, bị sửa;

3. Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án;

4. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;

5. Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện.

6. Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án cấp giám đốc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này.

Chương XVI
THỦ TỤC TÁI THẨM

Điều 280. Tính chất của tái thẩm
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Điều 281. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Tòa án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

4. Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Điều 282. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

1. Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi phát hiện tình tiết mới của vụ án thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 283 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

2. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 283 của Luật này.

3. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Điều 283. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

3. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

Điều 284. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 281 của Luật này.

Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy định.

3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án.

Điều 286. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
Các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm theo quy định của Luật này.

Chương XVII
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 287. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi có căn cứ xác định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó thì được xem xét lại nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

b) Theo kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội;

c) Theo kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết quan trọng mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó.
Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 288. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Sau khi nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 287 của Luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị theo quy định tại Điều 291 của Luật này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 289. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 3 Điều 287 của Luật này.

2. Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về thời gian mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều 287 của Luật này.

Điều 290. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 4 Điều 287 của Luật này.

2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.

Điều 291. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án

2. Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về các vấn đề sau đây:

a) Nội dung, căn cứ của việc kiến nghị, đề nghị;

b) Phân tích đánh giá các tình tiết của vụ án, chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc có tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp.

4. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

5. Trường hợp nhất trí kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giao cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

6. Trường hợp không nhất trí kiến nghị, đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, cá nhân quy định tại Điều 292 của Luật này và nêu rõ lý do.

7. Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị.

Điều 292. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp của Quốc hội văn bản thông báo việc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 293. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án

1. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều 291 của Luật này thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.

2. Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 294. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định tại khoản 2 Điều 287 của Luật này hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều 291 của Luật này, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp với sự tham gia của toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 295. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 4 Điều 287 của Luật này và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.

2. Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp.

Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và tùy từng trường hợp mà quyết định như sau:

a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;

b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;

d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong trường hợp cố ý vi phạm pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.

Điều 297. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều 296 của Luật này thì Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án đã giải quyết vụ án và các đương sự.

Chương XVIII
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 298. Nguyên tắc áp dụng

1. Chương này quy định thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài. Trường hợp trong Chương này không có quy định thì được áp dụng các quy định khác có liên quan của Luật này để giải quyết.

2. Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

b) Có đương sự là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;

c) Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đó xảy ra ở nước ngoài;

d) Có liên quan đến tài sản ở nước ngoài.

Điều 299. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

1. Người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Khi tham gia tố tụng hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.

3. Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụng hành chính tương ứng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà Tòa án của nước đó đã hạn chế quyền tố tụng hành chính đối với công dân Việt Nam, cơ quan, tổ chức Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức Việt Nam tại nước ngoài.

Điều 300. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài

1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài được xác định như sau:

a) Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch. Trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú. Nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;

b) Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài.
Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;

c) Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong các quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng hành chính tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng hành chính, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng hành chính.

Điều 301. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.
Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xác định theo pháp luật Việt Nam.

2. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tổ chức quốc tế đó cùng là thành viên.
Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên bố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế đó được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 302. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam có quyền nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 303. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài

1. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:

a) Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;

c) Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;

d) Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Luật này;

e) Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.

2. Các phương thức tống đạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư pháp.

3. Trường hợp các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Điều 304. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa

1. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại (gọi tắt là phiên họp), mở lại phiên họp, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ việc cho đương sự ở nước ngoài.

2. Thời hạn mở phiên họp, phiên tòa được xác định như sau:

a) Phiên họp phải được mở sớm nhất là 04 tháng và chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp chậm nhất là 30 ngày.

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 305 của Luật này.

Điều 305. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài
Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

1. Không mở phiên họp khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 303 của Luật này và đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án hành chính thuộc trường hợp không đối thoại được quy định tại Điều 135 của Luật này.

2. Hoãn phiên họp nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp. Nếu đến ngày mở lại phiên họp mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành đối thoại được.

3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:

a) Đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;

b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn xin xét xử vắng mặt.

4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa.
Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 303 của Luật này.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.
Hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án.

5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 303 của Luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;

b) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài;

c) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 303 của Luật này.

Điều 306. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận hoặc do cá nhân cư trú ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chính

1. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận trong những trường hợp sau đây:

a) Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hoá lãnh sự;

b) Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Tòa án Việt Nam công nhận những giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy tờ tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó đã được chứng thực theo quy định của pháp luật của Việt Nam.

Điều 307. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

1. Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn quy định tại Điều 206 của Luật này.

2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 305 của Luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Điều 308. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài
Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo quy định tại các điều 303, 304 và 305 của Luật này.

Chương XIX
THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 309. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành

1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.

3. Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.

4. Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 296 của Luật này.

5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.

Điều 310. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án

1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu bằng văn bản với Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 309 của Luật này giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

2. Thẩm phán là Chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Tòa án.

3. Việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào bản án, quyết định, biên bản phiên tòa, phiên họp và biên bản nghị án.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án phải có văn bản giải thích và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, đã được cấp, gửi bản án, quyết định theo quy định của Luật này.

Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án

1. Việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính quy định tại Điều 309 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án để thi hành;

c) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Tòa án;

d) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

đ) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

e) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

g) Trường hợp Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định;

h) Quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Thời hạn tự nguyện thi hành án được xác định như sau:

a) Người phải thi hành án phải thi hành ngay bản án, quyết định quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

b) Người phải thi hành án phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án.
Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.

3. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người phải thi hành án không thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 312 của Luật này.

Điều 312. Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án

1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 311 của Luật này mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn kèm theo bản sao bản án, quyết định của Tòa án, tài liệu khác có liên quan đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu thi hành án.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được thi hành án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định buộc thi hành án hành chính. Quyết định buộc thi hành án phải được gửi cho người phải thi hành án, người được thi hành án, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp. Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và xử lý trách nhiệm của người phải thi hành án theo quy định của pháp luật. Quyết định buộc thi hành án cũng phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm để theo dõi việc thi hành án hành chính theo quyết định của Tòa án.

3. Chính phủ quy định cụ thể về thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Điều 313. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hành chính.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hành chính và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hành chính;

b) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hành chính;

d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý thi hành án hành chính;

đ) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính;

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính.

Điều 314. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định buộc thi hành án của Tòa án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 315. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.
Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thi hành án hành chính và cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải chấp hành bản án, quyết định của Tòa án để có biện pháp tổ chức thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án.

Chương XX
XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 316. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa

1. Người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại Điều 153 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị Chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này rời khỏi phòng xử án. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa.

3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.

Điều 317. Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án
Người có hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 318. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;

2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;

3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;

4. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

5. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;

6. Lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa;

7. Cản trở người tiến hành tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ, quyết định định giá, quyết định trưng cầu giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác theo quy định của Luật này;

8. Cố ý dịch sai sự thật;

9. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng.

Điều 319. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án

1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có quyền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.

3. Cơ quan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.

Điều 320. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án
Người nào bằng ảnh hưởng của mình có hành vi tác động dưới bất kỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên Hội đồng xét xử nhằm làm cho việc giải quyết vụ án không khách quan, không đúng pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 321. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự

1. Trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 Điều 316 của Luật này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.

2. Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 322. Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
Người có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. Không thực hiện việc cấp, giao, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;

2. Hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt hoặc thông báo theo yêu cầu của Tòa án;

3. Giả mạo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực hiện;

4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án.

Điều 323. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án
Người có hành vi đe dọa, hành hung hoặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân đến phiên tòa, phiên họp theo triệu tập của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 324. Xử lý hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án
Người có hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở Tòa án giải quyết vụ án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 325. Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 326. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, xử phạt
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương XXI
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 327. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của cơ quan, người tiến hành tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng hành chính ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Luật này.

Điều 328. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;

b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;

c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;

d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;

đ) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Điều 329. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;

b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 330. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 10 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 331. Hình thức khiếu nại
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng

1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính có thẩm quyền giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.

Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

Điều 334. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Điều 335. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 334 của Luật này;

b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Điều 336. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính
Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 337. Người có quyền tố cáo
Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 338. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.

2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;

b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

Điều 339. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

1. Người bị tố cáo các có quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.

2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 340. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.

2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 341. Thủ tục giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 342. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 343. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp, Tòa án cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.

Chương XXII
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 344. Tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí

1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

3. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định, giấy tờ khác của Tòa án và khoản lệ phí khác mà luật có quy định.

Điều 345. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí thu được

1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.

2. Tiền tạm ứng án phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.

3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

4. Trường hợp việc giải quyết vụ án hành chính bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý khi vụ án được tiếp tục giải quyết.

Điều 346. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí
Việc thu tiền tạm ứng án phí và án phí, việc chi trả tiền tạm ứng án phí, việc thu tiền lệ phí được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 347. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí
Người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Điều 348. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành đối thoại nếu các bên đương sự đối thoại thành về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong vụ án có đương sự được miễn nộp án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

Điều 349. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

1. Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.

2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 348 của Luật này.

3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm; nghĩa vụ nộp án phí được xác định lại khi giải quyết sơ thẩm lại vụ án.

Điều 350. Nghĩa vụ nộp lệ phí
Nghĩa vụ nộp lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc cụ thể và do luật quy định.

Điều 351. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí
Căn cứ vào quy định của Luật phí và lệ phí và Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, lệ phí Tòa án; mức thu án phí, lệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ án; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến án phí, lệ phí Tòa án.

Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

Điều 352. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính.

2. Chi phí ủy thác tư pháp là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.

Điều 353. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
Người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

Điều 354. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:

1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ án của họ không được Tòa án chấp nhận;

2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì người khởi kiện phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;

3. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

Điều 355. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

Điều 356. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 357. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.

2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Điều 358. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:

1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;

2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;

3. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu xem xét, thẩm định phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Điều 359. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

Điều 360. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.

2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 361. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:

1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
Trường hợp các đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về cùng một đối tượng thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định;

2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định;

3. Đương sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.

Điều 362. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:

1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;

2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ;

3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì người khởi kiện phải chịu chi phí giám định.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;

4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 361 của Luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;

5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.

Điều 363. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp

1 Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

Điều 364. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản

1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá theo quyết định của Tòa án.

2. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 365. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:

1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản;

2. Trường hợp các đương sự không thống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài sản thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chí phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định;

3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 91 của Luật này thì người khởi kiện, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

Điều 366. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản được xác định như sau:

1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;

2. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá quy định tại điểm d khoản 3 Điều 91 của Luật này thì:

a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;

b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.

3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người khởi kiện phải chịu chi phí định giá tài sản.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản;

4. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá phải chịu chi phí định giá tài sản.

5. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này.

Điều 367. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản không phải chịu chi phí định giá tài sản thì người phải chịu chi phí định giá tài sản theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.

Điều 368. Chi phí cho người làm chứng

1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.

2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.

Điều 369. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư

1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ án hành chính theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.

3. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.

Điều 370. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác
Căn cứ vào quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Chương XXIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 371. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ các quy định sau đây của Luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:

a) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ;

c) Quy định liên quan đến hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân.

2. Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 372. Quy định chi tiết
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

 

The post Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật số 93/2015/QH13 mới nhất 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 mới nhất https://evbn.org/luat-to-tung-hanh-chinh-2015-so-932015qh13-moi-nhat-1680840418/ Sun, 06 Aug 2023 04:07:01 +0000 https://evbn.org/luat-to-tung-hanh-chinh-2015-so-932015qh13-moi-nhat-1680840418/ Luật tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 mới nhất Luật tố tụng hành chính là một bộ luật quy định các quy trình và...

The post Luật tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 mới nhất appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 mới nhất

Luật tố tụng hành chính là một bộ luật quy định các quy trình và thủ tục tố tụng hành chính để giải quyết các vấn đề liên quan đến hành chính và tranh chấp hành chính. Luật này tập trung vào việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến quyết định, hành vi, và hoạt động của các cơ quan hành chính.

Luật tố tụng hành chính nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc giải quyết các tranh chấp hành chính. Các quy trình và thủ tục trong luật này giúp tất cả các bên có quyền được tham gia vào tố tụng hành chính có cơ hội bào chữa, cung cấp bằng chứng, và đưa ra lập luận.

Mục tiêu của luật tố tụng hành chính là đảm bảo việc giải quyết các vấn đề hành chính và tranh chấp diễn ra theo quy trình pháp lý, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan và đồng thời tạo ra môi trường hành chính minh bạch, hiệu quả và chính xác.

Các vấn đề có thể được giải quyết thông qua luật tố tụng hành chính bao gồm các tranh chấp liên quan đến quyết định hành chính, cấp phép, giấy phép, chấp thuận, giải thể tổ chức, xử phạt vi phạm hành chính, v.v.

Luật tố tụng hành chính khác với luật tố tụng dân sự, nơi luật tố tụng dân sự quy định các quy trình và thủ tục giải quyết các vấn đề dân sự và hình sự trong hệ thống pháp luật.

THE NATIONAL
ASSEMBLY
——-

THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

No. 93/2015/QH13

Hanoi, November 25, 2015

LAW

ON ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Pursuant to the Constitution of the Socialist
Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on
Administrative Procedures.

Chapter
I

GENERAL
PROVISIONS

Article
1.
Scope of regulation and tasks of the
Law on Administrative Procedures

The Law on Administrative
Procedures prescribes fundamental principles in administrative procedures;
tasks, powers and responsibilities of procedure-conducting agencies and
persons; rights and obligations of procedure participants and related agencies,
organizations and individuals; order and procedures for instituting lawsuits,
settling administrative cases, executing administrative judgments and settling
complaints and denunciations in administrative procedures.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
2.
Subjects of application and effect of
the Law on Administrative Procedures

1. The Law on
Administrative Procedures applies to all administrative procedural activities
conducted in the territory, including the mainland, islands, maritime zones and
air space, of the Socialist Republic of Vietnam.

2. The Law on
Administrative Procedures applies to administrative procedural activities
conducted overseas by representative missions of the Socialist Republic of
Vietnam.

3. The Law on
Administrative Procedures applies to the settlement of administrative cases
involving foreign elements. In case a treaty to which the Socialist Republic of
Vietnam is a contracting party otherwise provides, such treaty will prevail.

4. Administrative cases
involving foreign agencies, organizations and individuals and international
organizations eligible for diplomatic or consular privileges and immunities in
accordance with Vietnamese law or treaties to which the Socialist Republic of
Vietnam is a contracting party shall be settled through diplomatic channels.

Article
3.
Interpretation of terms

In this Law, the terms
below are construed as follows:

1. Administrative
decision means a document issued by a state administrative agency, another
agency or organization assigned to perform the state administrative management
or by a competent person in this agency or organization, on a specific matter
in administrative management activities, and applicable once to one or a number
of specific subjects.

2. Administrative
decision over which a lawsuit is instituted means a decision defined in Clause
1 of this Article which gives rise to, changes, restricts or terminates lawful
rights and interests of an agency, organization or individual or has a content
which gives rise to an obligation or affects lawful rights and interests of an
agency, organization or individual.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. Administrative act
over which a lawsuit is instituted means an act defined in Clause 3 of this
Article which affects the exercise of the lawful rights and interests of an
agency, organization or individual.

5. Disciplinary decision
on dismissal means a written decision of the head of an agency or organization
to apply the disciplinary form of dismissal to a civil servant under his/her
management.

6. Internal
administrative decisions and acts of an agency or organization means decisions
and acts directing and administering the performance of tasks and working
plans; managing and organizing personnel and assigned operation funds and
assets; examining and inspecting the performance of tasks and official duties
or the implementation of policies and laws toward cadres, civil servants,
public employees, laborers and units under management by such agency or
organization.

7. Involved parties
include the plaintiff, defendant and persons with related interests and
obligations.

8. Plaintiff means an
agency, organization or individual that institutes an administrative lawsuit
over an administrative decision or act, a disciplinary decision on dismissal, a
decision on settlement of a complaint about a decision on handling of a
competition case, or over a list of voters to elect National Assembly deputies,
a list of voters to elect People’s Council deputies or a list of voters in a
referendum (below collectively referred to as voter list).

9. Defendant means an
agency, organization or individual that has made an administrative decision,
taken an administrative act or issued a disciplinary decision on dismissal, a decision
on settlement of a complaint about a decision on handling of a competition case
or made a voter list over which a lawsuit is instituted.

10. Person with related
interests and obligations means an agency, organization or individual that,
though being neither the plaintiff nor the defendant, has his/her/its interests
and obligations related to the settlement of an administrative case and,
therefore, participates on his/her/its own initiative or at the request of
another involved party as accepted by the people’s court (below referred to as
court) or summoned by the court to participate in procedures in the capacity as
a person with related interests and obligations.

11. Agencies and
organizations include state agencies, political organizations, sociopolitical
organizations, socio-political-professional organizations, social
organizations, socio-professional organizations, economic organizations,
non-business units, people’s armed forces units and other organizations
established and operating in accordance with law.

12. Complicated case
means a case relating to rights and interests of many persons; having
contradictory documents and evidences which need examination, verification,
assessment or expert opinions; or involving parties who are foreigners residing
abroad or Vietnamese residing, learning or working abroad.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

14. Force majeure event
means an event that occurs objectively and remains unforeseeable and
irremediable despite every necessary measure has been taken within permitted
capacity.

Article 4. Compliance with law in administrative procedures

All administrative
procedural activities of procedure-conducting agencies and persons, procedure
participants and related agencies, organizations and individuals must comply
with this Law.

Article
5.
Right to request the court to protect
lawful rights and interests

Agencies, organizations
and individuals have the right to institute administrative lawsuits to request
the court to protect their lawful rights and interests in accordance with this
Law.

Article
6.
Examination and handling of legal
documents, administrative documents and acts related to administrative cases

1. In the course of
settlement of an administrative case, a court may examine the legality of administrative
documents and acts related to those on which the lawsuit is instituted and
recommend competent agencies, organizations and individuals to re-examine such
administrative documents and acts and notify it of re-examination results in
accordance with this Law and other relevant laws.

2. The court may
recommend competent agencies and individuals to examine, amend, supplement or
annul legal documents when detecting that such documents are contrary to the
Constitution, laws or legal documents of superior state agencies in accordance
with this Law and other relevant laws in order to ensure lawful rights and
interests of agencies, organizations and individuals. Competent agencies and
individuals shall notify the court of results of the handling of legal
documents recommended to be handled in accordance with law for use as a basis
for the court to settle cases.

Article
7.
Settlement of matters of damage
compensation in administrative cases

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The plaintiff and persons
with related interests and obligations that claim compensation for damage shall
provide documents and evidences. In case of necessity, the court may verify and
collect documents and evidences to ensure the accurate settlement of the case.

A claim for compensation for
damage in an administrative case shall be settled under regulations on state
compensation liability and the civil procedure law.

2. In case an
administrative case involves a claim for compensation for damage but under no
condition can such claim be proved, the court may separate such claim from this
case for subsequent settlement in another civil case in accordance with the
civil procedure law.

In case the court has
settled the claim for compensation for damage together with the administrative
case but its ruling in the judgment on damage compensation is appealed or
protested against or quashed by the appellate, cassation or reopening court for
first-instance or appellate retrial, the ruling on damage compensation in this
case constitutes part of the administrative case. Procedures for handling the
ruling on damage compensation which is appealed or protested against or quashed
for first-instance or appellate retrial must comply with this Law.

Article
8.
Self-determination and discretion of
plaintiffs

Agencies, organizations
and individuals may decide to institute administrative lawsuits. Courts shall
accept administrative cases for settlement only when lawsuit petitions are
filed by plaintiffs. In the course of settlement of administrative cases,
plaintiffs may change, add or withdraw their lawsuit claims and exercise other
procedural rights in accordance with this Law.

Article
9.
Provision of documents and evidences,
burden of proof in administrative procedures

1. Involved parties have
the right and obligation to furnish the court with documents and evidences and
prove that their claims are grounded and lawful.

Individuals that
institute lawsuits or claim the protection of lawful rights and interests of
others have the right and obligation to collect and provide documents and
evidences and prove their claims like involved parties.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
10.
Obligation of competent agencies,
organizations and individuals to provide documents and evidences

Agencies, organizations
and individuals shall, within the ambit of their tasks and powers, sufficiently
and promptly provide involved parties, the court and the people’s procuracy
(below referred to as the procuracy) with documents and evidences they are
keeping or managing in accordance with this Law when so requested and take
responsibility before law for such provision. If they cannot do so, they shall
notify such in writing to involved parties, the court and the procuracy,
clearly stating the reason.

Article
11.
Guarantee of the first-instance and
appellate trial regime

1. The first-instance and
appellate trial regime is guaranteed, except the trial of administrative cases
involving lawsuits over voter lists.

First-instance court
judgments and rulings may be appealed or protested against in accordance with
this Law.

First-instance court
judgments and rulings, if not appealed or protested against according to
appellate procedures within the time limit prescribed in this Law, shall become
legally effective. For first-instance court judgments or rulings which are
appealed or protested against, the cases shall be settled according to
appellate procedures. Appellate court judgments and rulings shall be legally
effective.

2. For legally effective
court judgments and rulings, if law violations or new circumstances are
discovered in accordance with this Law, they shall be reviewed according to
cassation or reopening procedures.

Article
12.
Participation of people’s assessors in
the trial of administrative cases

1. The first-instance
trial of administrative cases shall be participated by people’s assessors,
except the trial conducted according to summary procedures in accordance with
this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
13.
Judges and people’s assessors conduct
trial independently and abide by law only

1. Judges and people’s
assessors shall conduct trial independently and abide by law only.

2. Agencies,
organizations and individuals are prohibited to intervene into trial conducted
by judges and people’s assessors in any form.

Article
14.
Assurance of impartiality and
objectivity in administrative procedures

1. Court chief justices,
judges, people’s assessors, verifiers, court clerks, chief procurators, procurators,
examiners, interpreters, expert witnesses and members of valuation councils may
neither conduct nor participate in procedures if there are grounds to believe
that they might neither be impartial nor objective while performing their tasks
and powers.

2. The assignment of
procedure-conducting persons must ensure they are impartial and objective while
performing their tasks and exercising their powers.

Article 15.
The court conducts trial on a collegial basis

The court shall conduct
trial of administrative cases on a collegial basis and make rulings by
majority, unless it conducts trial according to summary procedures.

Article
16.
The court conducts trial in a prompt,
fair and public manner

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The court shall
conduct trial in public. In special cases where it is necessary to keep state
secrets, preserve fine national traditions or customs, protect minors or keep
professional, business or personal secrets at legitimate requests of involved
parties, the court may conduct trial behind closed doors.

Article
17.
Equality in rights and obligations in
administrative procedures

1. In administrative
procedures, everyone is equal before law, regardless of his/her nationality,
gender, belief, religion, social stratum, educational level, occupation and
social position.

2. All agencies,
organizations and individuals are equal in exercising their rights and
performing their obligations in administrative procedures before the court.

3. The court shall create
conditions for agencies, organizations and individuals to exercise their rights
and perform their obligations.

Article
18.
Assurance of adversarial process in
trial

1. The court shall
guarantee the exercise by involved parties and defense counsels of lawful
rights and interests of involved parties of the right to adversarial process in
first-instance, appellate, cassation and reopening trial in accordance with
this Law.

2. Involved parties and
defense counsels of lawful rights and interests of involved parties may
collect, submit and provide documents and evidences after the court accepts the
administrative case and shall notify one another of submitted documents and
evidences; may present their arguments, counter-arguments and viewpoints on the
assessment of evidences and laws applied to defend their claims and lawful
rights and interests or to reject claims of others in accordance with this Law.

3. In the course of
trial, all documents and evidences shall be examined in an adequate, objective,
comprehensive and public manner, except where such documents and evidences may
not be publicized in accordance with this Law. The court shall administer the
adversarial process, give questions about unclear matters and base itself on
adversarial results to make judgments and rulings.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Involved parties may
protect their lawful rights and interests by themselves or ask lawyers or
others who are qualified in accordance with this Law to do so.

2. The court shall assure
involved parties of the right to protect their lawful rights and interests.

3. The State shall ensure
legal aid for persons eligible for legal aid as defined in the Law on Legal Aid
so that they can exercise their right to protect their lawful rights and
interests before the court.

4. No one can restrict
the right to protect lawful rights and interests of involved parties in
administrative procedures.

Article
20.
Dialogues in administrative procedures

The court shall organize
dialogues between involved parties and create favorable conditions for involved
parties to have dialogues on the settlement of their case in accordance with
this Law.

Article 21. Spoken and written languages used in administrative
procedures

The spoken and written
language used in administrative procedures is Vietnamese.

Administrative procedure
participants may use spoken and written languages of their nations. In this
case, interpreters are required.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
22.
Responsibilities of
procedure-conducting agencies and persons

1. Procedure-conducting
agencies and persons shall respect the People and submit to the People’s
supervision.

2. The court has the duty
to safeguard justice, human rights, citizens’ rights, the socialist regime, the
interests of the State, and the lawful rights and rights of organizations and
individuals.

The procuracy has the
duty to safeguard the law, human rights, citizens’ rights, the socialist
regime, the interests of the State, and the lawful rights and rights of
organizations and individuals, thus contributing to ensuring the strict and
unified observance of law.

3. Procedure-conducting
agencies and persons shall keep state secrets and work secrets in accordance
with law; preserve fine national traditions and customs, protect minors, keep
professional, business and personal secrets at legitimate requests of involved
parties.

4. Procedure-conducting
agencies and persons shall be held responsible before law for the performance
of their duties and exercise of their powers. Procedure-conducting persons who
commit illegal acts shall, depending on the nature and severity of their
violations, be disciplined or examined for penal liability in accordance with
law.

5. While performing their
duties and exercising their powers, if procedure-conducting persons commit
illegal acts causing damage to agencies, organizations or individuals, agencies
employing such persons shall pay compensations to damage sufferers in
accordance with the law on state compensation liability.

Article
23.
Assurance of the effect of court
judgments and rulings

1. Legally effective
court judgments and rulings shall be executed and respected by agencies,
organizations and individuals. Related agencies, organizations and individuals
shall strictly abide by legally effective court judgments and rulings.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
24.
Trial supervision

The Supreme People’s
Court shall supervise trials conducted by courts; superior people’s courts
shall supervise trials conducted by people’s courts of provinces and centrally
run cities (below collectively referred to as provincial-level people’s
courts), and people’s courts of rural districts, urban districts, towns and
cities of provinces and centrally run cities (below collectively referred to as
district-level people’s courts) within their territorial jurisdiction in order
to ensure the uniform application of law in trial.

Article
25.
Supervision of law observance in
administrative procedures

1. Procuracies shall
supervise the Jaw observance in administrative procedures in order to ensure
timely and lawful settlement of administrative cases.

2. Procuracies shall
supervise administrative cases from the time of acceptance for settlement to
the time of completion of the settlement; participate in court hearings and
sessions; supervise the law observance in the execution of court judgments and
rulings; and exercise the rights to make claims, recommendations and protests
in accordance with law.

3. For administrative
decisions and acts related to the lawful rights and interests of minors or
persons who have lost their civil act capacity, have civil act capacity
restricted or meet difficulties in the cognition or control of their acts, if
these persons have no representatives to institute lawsuits, procuracies may
recommend commune-level People’s Committees of localities where these persons reside
to appoint guardians to institute administrative lawsuits to protect their
lawful rights and interests.

Article
26.
Responsibility of the court to deliver
documents and papers

1. Courts shall deliver,
hand or notify their judgments, rulings, summonses, invitations and other
papers in accordance with this Law.

2. Commune-level People’s
Committees or related agencies, organizations or individuals shall deliver
court judgments, rulings, summonses, invitations and other papers at the
requests of the court and notify results of the delivery to the courts.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Agencies, organizations
and individuals have the right and obligation to participate in administrative
procedures in accordance with this Law, contributing to the prompt and lawful
settlement of administrative cases at court.

Article
28.
Assurance of the right to complain and
denounce in administrative procedures

Agencies, organizations
and individuals have the right to complain about, and individuals have the
right to denounce, illegal acts and decisions of procedure-conducting agencies
and persons or of any agencies, organizations or individual in administrative
procedural activities.

Competent agencies, organizations
and individuals shall receive, consider and settle in a timely and lawful
manner complaints and denunciations; and notify in writing settlement results
to complainants and denouncers.

Article 29. Legal cost, fees and procedural expenses –

Legal cost, fees and
procedural expenses must comply with this Law and the law on legal cost and
court fee.

Chapter
II

JURISDICTION
OF COURTS

Article
30.
Lawsuits under jurisdiction of courts

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ Administrative
decisions or acts pertaining to state secrets in the fields of national
defense, security and foreign affairs in accordance with law;

b/ Court rulings or acts
in the application of administrative handling measures or handling of acts obstructing
procedural activities;

c/ Internal
administrative decisions or acts of agencies and organizations.

2. Lawsuits over
disciplinary decisions on dismissal of civil servants holding the position of
general director of a general department or equivalent or lower position.

3. Lawsuits over
decisions on settlement of complaints about decisions on handling of
competition cases.

4. Lawsuits over voter
lists.

Article
31.
Jurisdiction of district-level courts

District-level courts
shall settle according to first-instance procedures:

1. Lawsuits over
administrative decisions or acts of state administrative agencies at the
district or lower level within the same administrative boundaries with courts
or of competent persons in these agencies, except administrative decisions or
acts of district-level People’s Committees and district-level People’s
Committee chairpersons;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. Lawsuits over voter
lists made by agencies in charge of making voter lists within the same
administrative boundaries with courts.

Article
32.
Jurisdiction of provincial-level
courts

Provincial-level courts shall settle according to
first-instance procedures:

1. Lawsuits over
administrative decisions or acts of ministries, ministerial-level agencies,
government-attached agencies, the Presidential Office, the National Assembly
Office, the State Audit Office of Vietnam, the Supreme People’s Court and the
Supreme People’s Procuracy, and administrative decisions or acts of competent
persons in these agencies, which are filed by plaintiffs whose places of
residence, workplaces or head offices are located within the same
administrative boundaries with the courts. In case plaintiffs have no places of
residence, workplaces or head offices in the Vietnamese territory, courts of
localities in which agencies or persons competent to issue administrative
decisions or commit administrative acts are located have jurisdiction to settle
these lawsuits;

2. Lawsuits over
administrative decisions or acts of state agencies among those specified in
Clause 1 of this Article, and administrative decisions or acts of competent
persons in these agencies, which are filed by plaintiffs whose places of
residence, workplaces or head offices are located within the same
administrative boundaries with the courts. In case plaintiffs have no places of
residence, workplaces or head offices in the Vietnamese territory, courts of
localities in which agencies or persons competent to issue administrative
decisions or commit administrative acts are located have jurisdiction to settle
these lawsuits;

3. Lawsuits over
administrative decisions or acts of provincial-level state agencies within the
same administrative boundaries with the courts and of competent persons in
these state agencies;

4. Lawsuits over
administrative decisions or acts of district-level People’s Committees and
district-level People’s Committee chairpersons within the same administrative
boundaries with the courts;

5. Lawsuits over
administrative decisions or acts of overseas representative missions of the
Socialist Republic of Vietnam or of competent persons in these missions, which
are filed by plaintiffs whose places of residence are located within the same
administrative boundaries with the courts. In case plaintiffs have no places of
residence in Vietnam, the People’s Court of Hanoi city or Ho Chi Minh City has
jurisdiction to settle these lawsuits;

6. Lawsuits over
disciplinary decisions on dismissal issued by heads of provincial-level
agencies or organizations, ministries or central agencies, which are filed by
plaintiffs whose workplaces by the time of disciplining are located within the
same administrative boundaries with the courts;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

8. When necessary,
provincial-level courts may pick up lawsuits under jurisdiction of
district-level courts for settlement under Article 31 of this Law.

Article 33. Determination of jurisdiction in case both complaint and
lawsuit petitions are filed

1. In case a plaintiff
files a petition to institute an administrative lawsuit at a competent court and
concurrently files a complaint with a person competent to settle complaints,
the court shall request the plaintiff to select the agency to settle the case
and notify such in writing to the court.

In case the plaintiff
cannot make the petition on his/her/its own, he/she/it shall request the court
to make a written record of selection of the agency to settle the case. On a
case-by-case basis, the court shall:

a/ Accept the case for
settlement according to general procedures, and concurrently notify the case to
the person competent to settle complaints and request him/her to transfer the
whole dossier for complaint settlement to the court, in case the plaintiff
selects the court to settle the case:

b/ Base itself on Point
e, Clause 1, Article 123 of this Law to return the lawsuit petition and
enclosed documents to the plaintiff, in case the plaintiff selects the person
competent to settle complaints to settle the case.

Upon the expiration of the
time limit for complaint settlement, if the complaint remains unsettled or have
been settled but the complainant disagrees with the settlement results and
files a petition to institute an administrative lawsuit at court, the court
shall consider to accept the case according to general procedures.

2. In case many persons
institute an administrative lawsuit at a competent court and concurrently file
a complaint with a person competent to settle complaints and all of them select
either of these entities to settle the case, the competence to settle the case
must comply with Clause 1 of this Article.

3. In case many persons
institute an administrative lawsuit at a competent court and concurrently file
a complaint with a person competent to settle complaints and some of them
select the court to settle the case, while others select the persons competent
to settle complaints or in case some only institute an administrative lawsuit
at a competent court while others only file a complaint with a person competent
to settle complaints, the competence to settle the case shall be determined as
follows:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ In case the interests
and obligations of the plaintiffs and complainants are not independent from one
another, the court shall accept the case for settlement according to general
procedures and notify such to the person competent to settle complaints,
requesting him/her to transfer the whole dossier for complaint settlement to
the court.

4. In case the plaintiff
does not select an agency to settle the case, the court shall return the
lawsuit petition to the plaintiff.

Article
34.
Transfer of cases to other courts and
settlement of disputes over jurisdiction

1. In the course of
settlement of an administrative case according to the first-instance
procedures, if the court determines that such case is a civil case but not an
administrative one and the settlement thereof falls under its jurisdiction, it
shall settle such case according to general procedures prescribed by the civil
procedure law, and concurrently notify such to the involved parties and the
same-level procuracy.

2. Before deciding to
bring a case to trial according to the first-instance procedures, if there is a
ground to determine that the settlement of the case falls under the
jurisdiction of another court, the judge assigned to settle the administrative
case shall issue a decision to transfer the case file to a competent court and
delete it from the case acceptance book and concurrently notify such to the
involved parties and the same-level procuracy.

3. After issuing a
decision to bring a case to trial according to the first-instance procedures,
if there is a ground to determine that the settlement of the administrative
case falls under the jurisdiction of another court, the court shall hold a
hearing for the trial panel to issue a decision to stop the trial and transfer
the case file to the competent court.

4. When trying an
administrative case according to appellate procedures, if determining that the
case falls into the case specified in Clause 1 or 2 of this Article, the
appellate court shall quash the first-instance judgment or ruling and transfer
the case file to the court with the first- instance trial jurisdiction for
first-instance retrial of the case in accordance with law.

5. When trying an
administrative case according to cassation or reopening procedures, if
determining that the case falls into the case specified in Clause 1 or 2 of
this Article, the cassation or reopening court shall quash the legally
effective judgment or ruling and transfer the case file to the court with the
first-instance trial jurisdiction for first-instance retrial of the case in
accordance with law.

6. Involved parties may
file complaints and the same-level procuracy may file a petition about a
decision specified in Clause 2 or 3 of this Article within 3 working days after
receiving the decision. Within 3 working days after receiving the complaint or
petition, the chief justice of the court that has issued the decision to
transfer the administrative case shall settle the complaint or petition. The
decision of the chief justice of the court is final and shall be immediately
sent to the complaining involved parties and the petition-making procuracy.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Chief justices of
superior people’s courts shall settle disputes over the jurisdiction to settle
an administrative case between district-level courts in different provinces or
centrally run cities or between provincial-level courts under the territorial
jurisdiction of superior people’s courts.

The Chief Justice of the
Supreme People’s Court shall settle disputes over the jurisdiction between
district-level courts in different provinces or centrally run cities or
provincial-level courts under the territorial jurisdiction of different
superior people’s courts.

Article 35. Consolidation or split-up of administrative cases

1. A court may
consolidate two or more cases it has separately accepted into a sole case for
settlement according to administrative procedures when the following conditions
are fully satisfied:

a/ Separately accepted
cases have the same plaintiff instituting lawsuits over many administrative
decisions or acts issued or taken by an agency or organization or a competent
person in such agency or organization and are closely related to one another,
or separately accepted cases have different plaintiffs instituting lawsuits
over the same administrative decision or act;

b/ The consolidation of
two or more administrative cases into a sole administrative case must ensure
the quick, effective and thorough trial and shall be conducted within the time
limit for trial preparation.

2. A court may split up a
case involving different claims into two or more administrative cases for
settlement in case an administrative decision over which a lawsuit is
instituted is related to many plaintiffs whose interests and obligations are
unrelated.

3. Upon consolidating
cases or splitting up a case under Clause 1 or 2 of this Article, the court
that has accepted this case shall issue a decision to this effect and promptly
send it to the involved parties and same-level procuracy.

Chapter
III

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 36. Procedure-conducting agencies and persons

1. Administrative
procedure-conducting agencies include:

a/ Courts;

b/ Procuracies.

2. Administrative
procedure-conducting persons include:

a/ Chief justices,
judges, people’s assessors, verifiers and clerks of courts;

b/ Chief procurators,
procurators and examiners.

Article
37.
Duties and powers of chief justices of
courts

1. Chief justices of
courts have the following duties and powers:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ To decide to assign
judges to settle administrative cases and people’s assessors to participate in
trial panels of administrative cases; to assign verifiers and court clerks to
conduct procedures for administrative cases on the principles specified in
Article 14 of this Law;

c/ To decide to change
judges, people’s assessors and court clerks before the opening of court
hearings;

d/ To decide to change
expert witnesses and interpreters before the opening of court hearings;

dd/ To issue administrative
procedural decisions and conduct administrative procedural activities;

e/ To file protests
against legally effective court judgments or rulings of courts according to
cassation or reopening procedures or to recommend chief justices of competent
courts to consider filing protests against legally effective court judgments or
rulings of courts according to cassation or reopening procedures;

g/ To settle complaints
and denunciations in accordance with this Law;

h/ To recommend agencies
or individuals that have issued administrative decisions or taken
administrative acts related to administrative decisions or acts over which
lawsuits are instituted to consider amending, supplementing or annulling such
decisions or terminating such acts if detecting a sign of unlawfulness;

i/ To recommend competent
agencies or individuals to consider amending, supplementing or annulling legal
documents if detecting a sign of contravention of the Constitution, laws or
legal documents of superior state agencies in accordance with this Law;

k/ To handle acts
obstructing administrative procedural activities in accordance with law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. When the chief justice
of a court is absent, a deputy chief justice authorized by the chief justice
shall perform the duties and exercise the powers of the chief justice, except
the power to decide to file protests provided at Point e, Clause 1 of this
Article. Authorized deputy chief justices shall be answerable to chief justices
for the performance of authorized duties and exercise of authorized powers.

Article
38.
Duties and powers of judges

When assigned by chief
justices of their courts, judges have the following duties and powers:

1. To process lawsuit
petitions;

2. To make administrative
case files;

3. To verify and collect
documents and evidences; to organize court hearings and sessions to settle
administrative cases in accordance with this Law;

4. To decide on
application, change or cancellation of provisional urgent measures;

5. To decide on
termination, suspension or resumption of the settlement of administrative
cases;

6. To explain and guide
involved parties in exercising the right to request legal aid in accordance
with the law on legal aid;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

8. To decide to bring
administrative cases to trial;

9. To summon participants
in court hearings or sessions;

10. To request agencies,
organizations and individuals to provide documents and evidences, or to verify
and collect documents and evidences in accordance with this Law;

11. To chair or
participate in panels trying administrative cases; to vote on matters falling under
the jurisdiction of trial panels;

12. To examine the
legality of administrative documents or acts related to administrative
decisions or acts over which lawsuits are instituted and request chief justices
of courts to propose competent agencies or individuals to review such
administrative documents or acts in accordance with law;

13. To discover, and
request chief justices of courts to propose competent agencies to amend,
supplement or annul, legal documents showing signs of contravention of the
Constitution, laws and legal documents of superior state agencies in accordance
with this Law;

14. To handle acts
obstructing administrative procedural activities in accordance with law;

15. To perform other
duties and exercise other powers in accordance with this Law.

Article
39.
Duties and powers of people’s
assessors

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. To study case files;

2. To request chief
justices of courts and judges assigned to settle administrative cases to issue
necessary decisions within their competence;

3. To participate in
panels trying administrative cases;

4. To conduct procedural
activities and have the equal right with judges to vote on matters falling
under the jurisdiction of trial panels.

Article
40.
Duties and powers of verifiers

When assigned by chief
justices of their courts, verifiers have the following duties and powers:

1. To verify
administrative case files on which legally effective court judgments or rulings
need to be reviewed according to cassation or reopening procedures;

2. To make conclusions on
verified cases and report on verification results and propose ways to settle
administrative cases to chief justices of courts;

3. To collect documents
and evidences in accordance with this Law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
41.
Duties and powers of court clerks

When assigned, court
clerks have the following duties and powers:

1. To make necessary
professional preparations before the opening of court hearings;

2. To announce internal
rules of court hearings;

3. To check and report to
trial panels on lists of persons summoned to court hearings;

4. To write minutes of
court hearings or sessions and written records of testimonies of procedure
participants;

5. To perform other
duties and exercise other powers in accordance with this Law.

Article
42.
Duties and powers of chief procurators

1. When supervising the
law observance in administrative procedural activities, chief procurators have
the following tasks and powers:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ To decide to assign
procurators to supervise the law observance in administrative procedural
activities, participate in court hearings and sessions to settle administrative
cases in accordance with this Law and notify such to courts; to assign
examiners to conduct procedural activities for administrative cases on the
principles specified in Article 14 of this Law;

c/ To decide to change
procurators or examiners;

d/ To file protests
against court judgments or rulings according to appellate, cassation or reopening
procedures in accordance with this Law;

dd/ To make requests or
recommendations in accordance with this Law;

e/ To settle complaints
and denunciations in accordance with this Law;

g/ To perform other
duties and exercise other rights in accordance with this Law.

2. When the chief
procurator is absent, a deputy chief procurator authorized by the chief
procurator shall perform the duties and exercise the powers of the chief
procurator, except the power to decide to file protests provided at Point d, Clause
1 of this Article. Authorized deputy chief procurators shall be answerable to
chief procurators for the performance of authorized duties and exercise of
authorized powers.

Article
43.
Duties and powers of procurators

When assigned by chief
procurators of their procuracies to supervise the law observance in
administrative procedural activities, procurators have the following duties and
powers:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. To supervise the
acceptance and settlement of cases;

3. To study case files;
to verity and collect documents and evidences under Clause 6, Article 84 of
this Law;

4. To participate in
court hearings and sessions and present opinions of their procuracies on the
settlement of cases in accordance with this Law;

5. To supervise court
judgments and rulings;

6. To propose or request
courts to conduct procedural activities in accordance with this Law;

7. To request competent
chief procurators to file protests against court judgments and rulings
involving law violations;

8. To supervise
procedural activities of procedure participants; to propose or request
competent agencies or organizations to strictly handle procedure participants
who commit law violations;

9. To perform other
duties and exercise other powers in accordance with this Law.

Article 44. Duties and powers of examiners

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. To study case files
and report study results to procurators;

2. To make dossiers for
supervision of administrative cases as assigned by procurators or chief
procurators;

3. To assist procurators
in supervising the law observance in accordance with this Law.

Article 45. Cases of refusal by or change of procedure-conducting
persons

Procedure-conducting
persons shall refuse to conduct procedures or be changed in any of the
following cases:

1. They are concurrently
involved parties, representatives or relatives of involved parties;

2. They have participated
in the capacity as defense counsels of the lawful rights and interests of
involved parties, witnesses, expert witnesses or interpreters in the same case;

3. They have participated
in the issuance of administrative decisions or are related to administrative
acts over which lawsuits are instituted;

4. They have participated
in the issuance of decisions on settlement of complaints about administrative
decisions or acts over which lawsuits are instituted;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

6. They have participated
in the issuance of decisions on handling of competition cases or decisions on
settlement of complaints about decisions on handling of competition cases over
which lawsuits are instituted;

7. They have participated
in the making of voter lists which lawsuits are instituted;

8. There are other clear
grounds to believe that they might be not impartial while performing their
duties.

Article
46.
Cases in which judges or people’s
assessors shall refuse to conduct procedures or be changed

Judges or people’s
assessors shall refuse to conduct procedures or be changed in any of the
following cases:

1. They fall into one of
the cases specified in Article 45 of this Law;

2. They are members of
the same trial panel and relatives; in this case, only one of them may conduct
procedures;

3. They have participated
in the settlement of an administrative case according to first- instance,
appellate, cassation or reopening procedures on which a first-instance
judgment, an appellate judgment or ruling, a cassation or reopening ruling and
a decision to terminate the settlement of the case or a decision to recognize
successful dialogue results have been made, unless they are members of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court or the judicial committee of a
superior people’s court who are allowed to participate in trying such case
according to cassation or reopening procedures;

4. They have conducted
procedures in the same case in the capacity as verifiers, court clerks,
procurators or examiners.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Court clerks or verifiers
shall refuse to conduct procedures or be changed in any of the following cases:

1. They fall into any of
the cases specified in Article 45 of this Law;

2. They have conducted
procedures in the same case in the capacity as judges, people’s assessors,
verifiers, court clerks, procurators or examiners;

3. They are relatives of
any of other procedure participants in the case.

Article
48.
Procedures for refusing to conduct
procedures or requesting the change of judges, people’s assessors, verifiers or
court clerks

1. The refusal to conduct
procedures or request for change of a judge, people’s assessor, verifier or
court clerk before the opening of a court hearing must be made in writing,
clearly stating the reason and ground for the refusal or request.

2. The refusal to conduct
procedures or request for change of a person specified in Clause I of this
Article at a court hearing shall be recorded in the hearing minutes.

Article
49.
Decisions on change of judges,
people’s assessors, verifiers or court clerks

1. Before the opening of
a court hearing, the change of a judge, people’s assessor, verifier or court
clerk shall be decided by the chief justice of the court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ The change of a judge
being the chief justice of a district-level court shall be decided by the chief
justice of a provincial-level court;

b/ The change of a judge
being the chief justice of a provincial-level court shall be decided by the
chief justice of a superior court having the territorial jurisdiction over such
provincial- level court;

c/ The change of a judge
being the chief justice of a superior court shall be decided by the Chief
Justice of the Supreme People’s Court.

2. During a court
hearing, the change of a judge, people’s assessor or court clerk shall be
decided by the trial panel after hearing opinions of the person requested to be
changed. The trial panel shall discuss the change in the deliberation room and
make a decision by majority. In case a judge, people’s assessor or court clerk
must be changed without any alternative one for immediate replacement, the
trial panel shall issue a decision to postpone the court hearing. The chief
justice of the court shall decide to appoint a new judge, people’s assessor or
court clerk. If the changed person is the chief justice of the court, the
competence to decide on appointment must comply with Clause 1 of this Article.

3. Within 5 working days
after the court hearing is postponed, the chief justice of the court shall
appoint a person in replacement of the changed one.

Article
50.
Cases in which procurators or
examiners shall refuse to conduct procedures or be changed

Procurators or examiners
shall refuse to conduct procedures or be changed in any of the following cases:

1. They fall into any of thế cases
specified in Article 45 of this Law;

2. They have conducted
procedures in the same case in the capacity as judges, people’s assessors,
verifiers, court clerks, procurators or examiners.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The refusal to conduct
procedures or request for change of a procurator before the opening of a court hearing
must be made in writing, clearly stating the reason and ground for the refusal
or request.

The refusal to conduct
procedures or request for change of an examiner must be made in writing,
clearly stating the reason and ground for the refusal or request.

2. The refusal to conduct
procedures or request for change of a procurator at a court hearing shall be recorded
in the hearing minutes.

Article
52.
Decisions on change of procurators or
examiners

1. Before the opening of
a court hearing, the change of a procurator shall be decided by the chief
procurator of the same-level procuracy; if a procurator requested to be changed
is the chief procurator, the change shall be decided by the chief procurator of
the immediate superior procuracy.

The change of an examiner
shall be decided by the chief procurator of the same-level procuracy.

2. During a court
hearing, the change of a procurator shall be decided by the trial panel after
hearing opinions of the person requested to be changed. The trial panel shall
discuss the change in the deliberation room and make a decision by majority.

In case a procurator must
be changed, the trial panel shall issue a decision to postpone the court
hearing. The appointment of a new procurator to replace the changed one shall
be decided by the chief procurator of the same-level procuracy. If the changed
procurator is the chief procurator, the change shall be decided by the chief
procurator of the immediate superior procuracy.

3. Within 3 working days
after the court hearing is postponed, the chief procurator of the procuracy
shall appoint a person in replacement of the changed one and notify such in
writing to the court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

PROCEDURE
PARTICIPANTS AND THEIR RIGHTS AND OBLIGATIONS

Article
53.
Procedure participants

Administrative procedure
participants include involved parties, representatives of involved parties,
defense counsels of the lawful rights and interests of involved parties,
witnesses, expert witnesses and interpreters.

Article
54.
Administrative procedure legal capacity
and administrative procedure act capacity of involved parties

1. Administrative
procedure legal capacity means the capacity to have law-established rights and
obligations in administrative procedures. All agencies, organizations and
individuals have the same administrative procedure legal capacity in requesting
the court to protect their lawful rights and interests.

2. Administrative
procedure act capacity means the capacity of a person to exercise his/ her administrative
procedure rights or perform his/her administrative procedure obligations on
his/her own or to authorize a representative to participate in administrative
procedures.

3. An involved party who
is aged full 18 years or older has the full administrative procedure act
capacity, except those who have lost their civil act capacity or otherwise
provided by law.

The administrative
procedure act capacity of a person who has civil act capacity restricted or
meets a difficulty in cognizing or controlling his/her acts shall be determined
under a court ruling.

4. An involved party who
is a minor or a person who has lost his/her civil act capacity or has civil act
capacity restricted or meets a difficulty in cognizing or controlling his/her
acts shall exercise his/her rights and perform his/her obligations in
administrative procedures through his/ her at-law representative.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
55.
Rights and obligations of involved
parties

When participating in
procedures, involved parties have equal rights and obligations, including:

1. To respect the court
and strictly observe internal rules of court hearings;

2. To pay legal cost
advances, legal cost, fees and other procedural expenses prescribed by law;

3. To maintain, change,
add or withdraw their claims;

4. To provide their
residence or head office addresses in a sufficient and accurate manner; in the
course of case settlement by the court, to promptly notify other involved
parties and the court of any change in their residence or head office
addresses;

5. To provide documents
and evidences to prove and protect their lawful rights and interests;

6. To request agencies,
organizations and individuals that are keeping or managing documents or
evidences to provide such documents or evidences for furnishing them to the
court;

7. To request the court to
verify or collect documents and evidences of the case which they cannot verify
or collect; to request the court to compel the production by other involved
parties of documents or evidences which they are keeping or managing; to
request the court to rule on compelling the provision by agencies,
organizations or individuals that are keeping or managing evidences of such
evidences; and to request the court to summon witnesses, solicit expert
examination or valuation of assets;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

9. To submit copies of
lawsuit petitions and documents or evidences to the court for sending to other
involved parties or lawful representatives of other involved parties, except
documents or evidences not permitted to be disclosed under Clause 2, Article 96
of this Law;

10. To request the court
to rule on the application, change or cancellation of provisional urgent
measures;

11. To request the court
to hold sessions to check the submission of, access to, or disclosure of,
evidences and dialogues, and participate in such sessions in the course of case
settlement by the court;

12. To receive valid
notices for exercising their rights and performing their obligations;

13. To defend their
lawful rights and interests or ask lawyers or other persons to do so;

14. To request the change
of procedure-conducting persons or procedure participants;

15. To participate in
court hearings and session;

16. To be present in
response to court summonses and abide by court rulings in the course of case
settlement by the court;

17. To request the court
to summon persons with related interests and obligations to participate in
procedures;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

19. To give questions to
other persons on matters related to the case or propose to the court matters on
which questions must be given to other persons; to confront themselves with one
another or with witnesses;

20. To make arguments at
court hearings, present their opinions on evidence assessment and applicable
laws;

21. To be provided with
extracts of court judgments or rulings;

22. To appeal against or
complain about court judgments or rulings;

23. To request competent
persons to file protests against legally effective court judgments or rulings
according to cassation or reopening procedures;

24. To strictly abide by
legally effective court judgments and rulings;

25. To exercise their
rights in a good will and refrain from abusing their rights to obstruct
procedural activities of the court and other involved parties;

26. Other rights and
obligations provided by law.

Article
56.
Rights and obligations of plaintiffs

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The rights and
obligations specified in Article 55 of this Law;

2. To change contents of
their lawsuit claims within the statute of limitations for lawsuit institution;
to withdraw part or the whole of their lawsuit claims.

Article
57.
Rights and obligations of defendants

Defendants have the
following rights and obligations:

1. The rights and
obligations specified in Article 55 of this Law;

2. To be informed by the
court of lawsuits against them;

3. To prove the
correctness and lawfulness of administrative decisions or acts over which
lawsuits are instituted;

4. To modify or cancel
administrative decisions, disciplinary decisions on dismissal, or decisions on settlement
of complaints about decisions on handling of competition cases or voter lists
over which lawsuits are instituted; to stop or remedy administrative acts over
which lawsuits are instituted.

Article
58.
Rights and obligations of persons with
related interests and obligations

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Persons with related
interests and obligations that make independent claims have the rights and
obligations of the plaintiff specified in Article 56 of this Law.

3. Persons with related
interests and obligations who participate in procedures on the side of the plaintiff
or have interests only have the rights and obligations specified in Article 55
of this Law.

4. Persons with related
interests and obligations who participate in procedures on the side of the
defendant or have obligations only have the rights and obligations specified in
Clauses 1 and 2, Article 57 of this Law.

Article
59.
Inheritance of administrative
procedural rights and obligations

1. In case the plaintiff
being an individual is dead and his/her rights and obligations are bequeathed,
his/her heir may participate in procedures.

2. In case the plaintiff’
being an agency or organization is consolidated, merged, split up, divided or
dissolved, the agency, organization or individual that inherits the rights and
obligations of the former agency or organization shall exercise the procedural
rights and perform the procedural obligations of such agency or organization.

3. In case the defendant
is a competent person in an agency or organization that is consolidated,
merged, split up, divided or dissolved, the person who takes over the rights
and obligations of the defendant shall participate in procedures.

In case the defendant is
a competent person in an agency or organization where his/her post no longer
exists, the head of this agency or organization shall exercise the rights and
perform the obligations of the defendant.

4. In case the defendant
is an agency or organization that is consolidated, merged, divided or split up, the agency or
organization that inherits the rights and obligations of the former agency or
organization shall exercise the procedural rights and perform the procedural
obligations of such agency or organization.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

5. In case of merger,
division, splitting up, dissolution or adjustment of administrative boundaries of
an administrative unit but the subject of the administrative decision sees a
change, the agency, organization or individual that has issued such
administrative decision shall participate in procedures as the defendant at the
court of the locality where such agency, organization or individual is based.
The agency receiving the subject of the administrative decision over which a
lawsuit is instituted shall participate in procedures as a person with related
interests and obligations.

6. The inheritance of
procedural rights and obligations may be accepted by the court at any stage in
the process of settlement of an administrative case.

Article
60.
Representatives

1. Representatives in
administrative procedures include at-law representatives and authorized
representatives.

2. An at-law
representative in administrative procedures may be any of the following
persons, unless his/her representation right is restricted in accordance with
law:

a/ Father or mother, for
a minor child;

b/ Guardian, for a ward;

c/ A person appointed by
the court, for a person having civil act capacity restricted or having a
difficulty in cognizing or controlling his/her act;

d/ Head of an agency or
organization who is appointed or elected in accordance with law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. Authorized
representatives in administrative procedures must have the full civil act
capacity and be authorized in writing by involved parties or their at-law
representatives.

In case a household,
cooperative group or another organization without the legal person status
participates in administrative procedures, its members may authorize one member
among them or another person to act as their representative to participate in
administrative procedures.

In case a defendant is an
agency or organization or its head, he/she may only authorize his/her deputy to
represent him/her in administrative procedures. The authorized person shall
participate in the settlement of the whole case and fully exercise the rights
and perform the obligations of defendants specified in this Law.

4. At-law representatives
and authorized representatives in administrative procedures shall terminate
their representation in accordance with the Civil Code.

5. At-law representatives
in administrative procedures shall exercise administrative procedural rights
and perform administrative procedural obligations of involved parties whom they
represent.

Authorized
representatives in administrative procedures shall exercise all administrative
procedural rights and perform all administrative procedural obligations of
their authorizers. An authorized person may not sub-authorize a third party.

6. The following persons
may not act as representatives:

a/ Those being involved
parties in the same case with to-be-represented persons whose lawful rights and
interests conflict with those of to-be-represented persons;

b/ Those currently acting
as representatives in administrative procedures for other involved parties
whose lawful rights and interests conflict with those of to-be-represented
persons in the same case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
61.
Defense counsels of lawful rights and
interests of involved parties

1. Defense counsels of
the lawful rights and interests of involved parties are persons participating
in procedures to defend the lawful rights and interests of involved parties.

2. The following persons
may act as defense counsels of the lawful rights and interests of involved
parties when requested by such involved parties and registered by the court as
defense counsels of the lawful rights and interests of involved parties;

a/ Lawyers who
participate in procedures in accordance with the law on lawyers;

b/ Legal counsels or
persons who join in providing legal aid in accordance with the Law on Legal
Aid;

c/ Vietnamese citizens
who have the full civil act capacity and legal knowledge, have not yet been
convicted or had been convicted but have had their criminal records remitted,
are not subject to any administrative handling measure and are not cadres or
civil servants of courts, procuracies, inspectorates or judgment enforcement
agencies or civil servants, officers or noncommissioned officers in public
security forces.

3. Defense counsels of
the lawful rights and interests of involved parties may defend the lawful
rights and interests of many involved parties in the same case, provided the
lawful rights and interests of these parties do not conflict. Many defense
counsels may jointly defend the lawful rights and interests of an involved
party in a case.

4. When requesting the
court to carry out procedures for registration of a defense counsel of the
lawful rights and interests of involved parties, a requester shall produce the
following papers:

a/ A lawyer shall produce
the papers specified in Clause 2, Article 27 of the Law on Lawyers;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ A Vietnamese citizen
who fully satisfies the conditions prescribed at Point c, Clause 2 of this
Article shall produce a written request of the involved parties and his/her
personal identification paper.

5. After checking the
produced papers and deeming that the requester fully satisfies the conditions
for acting as a defense counsel of the lawful rights and interests of involved
parties specified in Clause 2, 3 or 4 of this Article, within 3 working days
after receiving the request, the court shall record in the register the defense
counsel of the lawful rights and interests of involved parties and give
certification in the written request for the defense counsel. In case of
refusal to register the defense counsel, the court shall notify such in writing
to the requester, clearly stating the reason.

6. Defense counsels of
the lawful rights and interests of involved parties have the following rights
and obligations:

a/ To participate in procedures
from the time when the lawsuit is instituted or at any stage of the
administrative proceedings:

b/ To collect documents and evidences and furnish the court
with documents and evidences, study case files and take notes of and copy
necessary documents included in case files for the purpose of defending the
lawful rights and interests of involved parties, except documents and evidences
not permitted to be disclosed under Clause 2, Article 96 of this Law;

c/ To participate in
court hearings or sessions or send documents for defending the lawful rights
and interests of involved parties to the court for examination in case of
failure to participate in court hearings or sessions;

d/ To request on behalf
of involved parties the change of procedure-conducting persons and other
procedure participants in accordance with this Law;

dd/ To assist involved
parties in legal matters related to the defense of their lawful rights and
interests; to receive on behalf of involved parties procedural papers and
documents delivered or notified by the court in case of being authorized by
involved parties and forward such papers and documents to involved parties;

e/ The rights and
obligations provided in Clauses 1, 6, 9, 16, 19 and 20, Article 55 of this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 62. Witnesses

1. Witnesses are persons
who know circumstances related to cases and are summoned by the court at the
request of involved parties to participate in procedures. Persons who have lost
the civil act capacity may not act as witnesses.

2. Witnesses have the
following rights and obligations;

a/ To provide all
information, documents and objects in their possession which are related to the
settlement of cases;

b/ To honestly testify to
circumstances which they know and are related to the settlement of cases;

c/ To be held responsible
before law for their testimonies, and pay compensations for damage caused by
their untruthful testimonies to involved parties or other persons;

d/ To be present at court
and court hearings in response to court summonses in case witness testimonies
must be publicly taken at court or court hearings. In case witnesses are absent
from court hearings without plausible reasons and their absence impedes the
trial, the trial panel may issue decisions to escort them to court hearings;

dd/ To undertake before
court to exercise their rights and perform their obligations, except minor
witnesses;

e/ To refuse to make
testimonies if their testimonies are related to state secrets, professional
secrets, business secrets or privacy secrets or badly or adversely affect
involved parties who are their relatives;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

h/ To have relevant
expenses paid in accordance with law;

i/ To request courts that have summoned them and competent
state agencies to protect their lives, health, honor, dignity, property, and
other lawful rights and interests when they participate in procedures;

k/ To complain about
procedural acts, and denounce illegal acts of procedure-conducting agencies and
persons.

Article
63.
Expert witnesses

1. Expert witnesses are
persons who possess necessary knowledge and experience, as required by law, about the fields
in which exist objects of expert examination, who are selected under agreement
between involved parties or invited by the court to conduct expert examination
of these objects at the request of an involved party or involved parties.

2. Expert witnesses have
the following rights and obligations:

a/ To read documents
included in case files and related to objects of expert examination; to request
the court to provide documents necessary for the expert examination;

b/ To question procedure
participants about matters related to objects of expert examination;

c/ To be present in
response to court summonses and answer questions related to the expert
examination;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

dd/ To preserve received
documents and return them to the court together with expert examination
conclusions or with a notice of the impossibility to conduct expert
examination;

e/ To refrain from
collecting documents by themselves for conducting expert examination or
contacting other procedure participants if such contact might affect expert
examination results; to refrain from disclosing secret information which they
know while conducting expert examination or from notifying expert examination
results to persons other than those who have decided to solicit expert
examination opinions;

g/ To make independent,
honest and grounded expert examination conclusions;

h/ To have relevant
expenses paid in accordance with law;

i/ To undertake before the court to exercise their rights and
perform their obligations.

3. Expert witnesses shall
refuse to conduct expert examination or be changed in the following cases:

a/ They are concurrently
involved parties, representatives or relatives of involved parties;

b/ They have participated
in the procedures in the capacity as defense counsels of the lawful rights and
interests of involved parties, witnesses or interpreters in the same case;

c/ They have examined the
same object which needs to be examined in the same case;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

dd/ There are other clear
grounds to believe that they might be not impartial while performing their
duties.

Article 64. Interpreters

1. Interpreters are
persons who are capable of translating another language into Vietnamese and
vice versa when a procedure participant cannot speak Vietnamese. An interpreter
is selected by an involved party or under agreement between involved parties
and accepted by the court or required by the court to interpret.

Those who know the
language of persons with vision disability or those who can hear or speak the
language of persons with hearing or speaking disability are also regarded as
interpreters.

In case only a
representative or relative of a person with vision, hearing or speaking disability
knows the latter’s language or signs, such representative or relative may be
accepted by the court to act as an interpreter for such person with disability.

2. Interpreters have the
following rights and obligations:

a/ To be present in
response to court summonses;

b/ To interpret
truthfully, objectively and correctly;

c/ To request
procedure-conducting persons and procedure participants to further explain
their statements which need to be interpreted;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

dd/ To have relevant
expenses paid in accordance with law;

e/ To undertake before
the court to exercise their rights and perform their obligations.

3. Interpreters shall
refuse to interpret or be changed in the following cases:

a/ They are concurrently
involved parties, representatives or relatives of involved parties;

b/ They have participated
in the procedures in the capacity as defense counsels of the lawful rights and
interests of involved parties, witnesses or expert witnesses in the same case;

c/ They have conducted
the procedures in the capacity as judges, people’s assessors, verifiers, court
clerks, procurators or examiners;

d/ There are other clear
grounds to believe that they might be not impartial while performing their
duties.

Article
65.
Procedures for rejecting expert
witnesses or interpreters or requesting change of expert witnesses or
interpreters

1. Before the opening of
a court hearing, the rejection of an expert witness or interpreter or the
request for change of an expert witness or interpreter shall be made in
writing, clearly stating the reason for such rejection or request. The change
of an expert witness or interpreter shall be decided by the chief justice of
the court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Chapter
V

PROVISIONAL
URGENT MEASURES

Article
66.
Right to request application of
provisional urgent measures

1. In the course of
settlement of a case, involved parties or their representatives may request the
court currently settling the case to apply one or several provisional urgent
measures specified in Article 68 of this Law to provisionally deal with urgent
requests of involved parties, protect evidences or preserve the current state
so as to prevent irremediable damage or to assure the case settlement or
judgment execution.

2. In emergency cases
when it is necessary to immediately protect evidences or to prevent possible
serious consequences, agencies, organizations or individuals may file
applications to request competent courts to issue decisions on application of
provisional urgent measures specified in Article 68 of this Law simultaneously
with the filing of lawsuit petitions with such courts.

3. Requesters for
application of provisional urgent measures are not required to pay a security.

Article 67. Competence to decide on application, change or
cancellation of provisional urgent measures

1. The application,
change or cancellation of provisional urgent measures before the opening of a
court hearing shall be considered and decided by a judge.

2. The application,
change or cancellation of provisional urgent measures during a court hearing
shall be considered and decided by the trial panel.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Suspension of
execution of administrative decisions, disciplinary decisions on dismissal or
decisions on handling of competition cases.

2. Suspension of
performance of administrative acts.

3. Ban on or compulsion
of performance of certain acts.

Article
69.
Suspension of execution of
administrative decisions, disciplinary decisions on dismissal or decisions on
handling of competition cases

The measure of suspension
of execution of an administrative decision, a disciplinary- decision on
dismissal or a decision on handling of a competition case shall be applied if
in the course of settlement of a case there is a ground to believe that the
execution of such decision will lead to irremediable serious consequences.

Article 70. Suspension of performance of administrative acts

The measure of suspension
of performance of an administrative act shall be applied when there is a ground
to believe that the continued performance of such administrative act will lead
to irremediable serious consequences.

Article
71.
Ban on or compulsion of performance of
certain acts

The measure of ban on or
compulsion of performance of certain acts shall be applied if in the course of
settlement of a case there is a ground to believe that performance or
non-performance of certain acts by an involved party has affected the
settlement of the case or the lawful rights and interests of other persons
involved in the case being settled by the court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. An involved party that
requests the court to issue a decision on application of a provisional urgent
measure shall be held responsible before law for his/her request. If he/she is
at fault in causing damage, he/she shall pay compensation.

2. The court that applies
a provisional urgent measure not true to the request of an involved party,
causing damage to the person subject to this measure or to a third party shall
pay compensation.

3. The court that applies
a provisional urgent measure not within the time limit prescribed by law or
fails to apply a provisional urgent measure without a plausible reason, causing
damage to the requester for application of such measure shall pay compensation.

4. The payment of
compensation under Clauses 2 and 3 of this Article shall be made in accordance
with the Law on State Compensation Liability.

Article
73.
Procedures for application of
provisional urgent measures

1. Persons who request the
court to apply provisional urgent measures shall send their written requests to
competent courts, enclosed with documents and evidences proving the necessity
to apply these measures.

2. A written request for
application of a provisional urgent measure must contain the following
principal details:

a/ Date of writing the
request;

b/ Name, address,
telephone number, facsimile number and email address (if any) of the requester;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Summarized contents of
the administrative decision, disciplinary decision on dismissal, decision on
settlement of a complaint about a decision on handling of a competition case or
administrative act over which the lawsuit is instituted;

dd/ Reason for
application of the provisional urgent measure;

e/ Provisional urgent
measure which needs to be applied and specific requirements.

3. For a request for
application of a provisional urgent measure specified in Clause 1, Article 66
of this Law, the judge assigned to settle the case shall consider and handle
the request. Within 48 hours after receiving a request, the judge shall issue a
decision on application of a provisional urgent measure. In case of rejecting a
request, the judge shall notify such in writing to the requester and same-level
procuracy, clearly stating the reason.

In case the trial panel
receives a request for application of a provisional urgent measure during a
court hearing, it shall consider and issue a decision on immediate application
of the provisional urgent measure. In case of rejecting a request, the trial
panel shall notify such to the requester, clearly stating the reason, and
record such in the court hearing minutes.

4. For a request for
application of a provisional urgent measure specified in Clause 2, Article 66
of this Law, after receiving a request enclosed with a lawsuit petition and
enclosed documents and evidences, the chief justice shall immediately designate
a judge to accept and handle the request. Within 48 hours after receiving a
request, the judge shall consider and issue a decision on application of a
provisional urgent measure. In case of rejecting a request, the judge shall
notify such in writing to the requester and same-level procuracy, clearly
stating the reason.

Article
74.
Change or cancellation of provisional
urgent measures

1. At the request of
involved parties, the court shall consider and decide to change provisional
urgent measures being applied if deeming such measures no longer appropriate
and it is necessary to replace them with other provisional urgent measures.

2. The court shall issue
a decision to cancel an applied provisional urgent measure in one of the
following cases:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ The ground for the
application of the provisional urgent measure no longer exists;

c/ The case has been settled with a legally effective court
judgment or ruling;

d/ One of the cases in
which the court returns the lawsuit petition as prescribed in this Law;

dd/ The case has been
terminated under Article 143 of this Law.

3. Procedures for
changing or canceling provisional urgent measures must comply with Article 73 of
this Law.

Article
75.
Effect of decisions on application,
chance or cancellation of provisional urgent measures

1. Decisions on
application, change or cancellation of provisional urgent measures shall become
effective immediately for implementation.

2. The court shall
immediately deliver or send decisions on application, change or cancellation of
provisional urgent measures to involved parties and procuracy and civil
judgment enforcement agency at the same level.

Article
76.
Complaints or recommendations about
application, change or cancellation of provisional urgent measures

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. At a court hearing,
involved parties may complain and the procuracy may recommend to the trial
panel about the application, change or cancellation of a provisional urgent
measure or non-application, non-change or non-cancellation of such measure.

Article 77. Settlement of complaints or recommendations about
application, change or cancellation of provisional urgent measures

1. Chief justices of
courts shall consider and settle complaints or recommendations mentioned in
Clause 1, Article 76 of this Law within 3 working days after receiving these
complaints or recommendations.

2. Chief justices’
decisions on settlement of complaints or recommendations are final and shall be
immediately delivered or sent to involved parties and procuracies and civil
judgment enforcement agencies at the same level.

3. The settlement of
complaints or recommendations at court hearings falls within the jurisdiction
of trial panels. Trial panels’ decisions on settlement of complaints or
recommendations are final.

Chapter
VI

PROVING AND
EVIDENCES

Article 78. Burden of proof in administrative procedures

1. Plaintiffs are obliged to provide copies of
administrative decisions, disciplinary decisions on dismissal, decisions on
settlement of complaints about decisions on handling of competition cases, or
complaint settlement decisions (if any) and furnish other evidences to defend
their lawful rights and interests. In case of failure to do so, they shall
clearly state the reason.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. Persons with related
interests and obligations are obliged to provide evidences to defend their
lawful rights and interests.

Article
79.
Circumstances and facts which are not
required to be proved

1. The following
circumstances and facts are not required to be proved:

a/ Those which are
conspicuous to everyone’s knowledge and accepted by the court;

b/ Those which have been identified
in legally effective court judgments or rulings;

c/ Those which have been
documented and duly notarized or authenticated. In case of suspicion about the
authenticity of circumstances or facts in such document, a judge may request
the agency, organization or individual that has provided or handed it to
produce the original document.

2. If an involved party
acknowledges or does not object to circumstances, facts or documents invoked by
the other involved party, the latter is not required to prove them. If an
involved party has a representative to participate in the procedures, this
representative’s acknowledgement or non-objection shall be regarded as such
involved party’s acknowledgement if the representation does not fall beyond the
scope of representation.

Article
80.
Evidences

Evidences in an
administrative case include factual things which are handed or produced to the
court by involved parties or other agencies, organizations or individuals in
the process of conducting procedures or collected by the court according to the
order and procedures prescribed in this Law and used by the court as grounds
for determining whether factual circumstances of the case as well as claims or
objections of involved parties are grounded and lawful.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Evidences are collected
from the following sources:

1. Readable, audible or
visible materials, or electronic data;

2. Exhibits;

3. Testimonies of
involved parties;

4. Testimonies of
witnesses;

5. Expert examination
conclusions;

6. Written records of
on-site appraisal results;

7. Asset valuation and
price appraisal results;

8. Written certifications
of legal facts or acts made by responsible persons;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

10. Other sources
specified by law.

Article
82.
Identification of evidences

1. Readable materials
shall be regarded as evidences if they are originals or lawfully notarized or
authenticated copies or provided and certified by competent agencies or
organizations.

2. Audible or visible
materials shall be regarded as evidences if they are presented by persons
possessing them together with documents certifying their origins if such
persons have made audio or visual recordings themselves, or written
certifications by those that have provided them to presenters of their origins,
or documents on events related to such audio or visual recording.

3. Electronic data
messages expressed in the form of exchange of e-data, e-documents, emails,
telegrams, facsimiles and other similar forms prescribed by the law on e-transactions.

4. Exhibits regarded as
evidences must be the original and related to cases or matters being settled.

5. Testimonies of
involved parties or witnesses shall be regarded as evidences if they are
recorded in writing or in audio or video tapes or disks or other sound or image
storage media as prescribed in Clause 2 of this Article or are orally made at
court hearings.

6. Expert examination
conclusions shall be regarded as evidences if the expert examination is
conducted according to procedures prescribed by law.

7. Written records of
on-site appraisal results shall be regarded as evidences if the appraisal is
conducted according to procedures prescribed by law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

9. Documents certifying
legal events or acts made on the spot by responsible persons shall be regarded
as evidences if they have been made according to procedures prescribed by law.

10. Other sources
identified as evidence sources in accordance with law.

Article
83.
Handover of documents and evidences

1. In the course of
settlement of an administrative case by the court, involved parties have the
right and obligation to hand over documents and evidences to the court. If they
fail to hand over documents and evidences or fail to hand over all documents
and evidences to the requesting court without a plausible reason, the court
shall base itself on the handed documents and evidences and those collected by
itself under Clause 2, Article 84 of this Law to settle the case.

2. The handover of
documents and evidences by involved parties to the court shall be recorded in
writing. The written record must clearly indicate appellations, forms, contents
and features of documents and evidences; number of copies and number of pages
of documents and evidences and time of receipt; signatures or fingerprints of
deliverers and recipients and seal of the court. A written record shall be made
in two copies, one shall be included in the administrative case file and the
other handed to the involved party that has handed over the documents and
evidences.

3. A document or an
evidence handed over by an involved party to the court which is in an ethnic
minority language or a foreign language shall be enclosed with its duly
notarized or authenticated Vietnamese translation.

4. The time limit for
handing over documents and evidences shall be prescribed by a judge assigned to
settle a case but must not exceed the time limit for preparation for trial
according to first-instance procedures prescribed in Article 130 of this Law.

5. In case handed
documents and evidences do not constitute sufficient grounds for the settlement
of the case, the judge shall request involved parties to additionally hand over
documents and evidences.

6. In case involved
parties are unable to collect documents and evidences by themselves and request
the collection of such documents and evidences, or when deeming it necessary, the
court may verify and collect documents and evidences by itself or entrust the
verification and collection of documents and evidences for clarifying
circumstances of the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Involved parties may
collect evidences by themselves with the following measures:

a/ Collecting readable,
audible or visible materials, or electronic data messages;

b/ Collecting exhibits;

c/ Identifying witnesses
and taking certifications by witnesses;

d/ Requesting agencies,
organizations or individuals to permit copying of or provide documents related
to the settlement of the case which are currently kept or managed by the
latter;

dd/ Requesting
commune-level People’s Committees to authenticate signatures of witnesses;

e/ Requesting the court
to collect documents and evidences if they are unable to do so;

g/ Requesting the court
to issue decisions to solicit expert examination or valuation of assets;

h/ Requesting agencies, organizations
or individuals to perform other jobs in accordance with law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ Taking testimonies of
involved parties and witnesses;

b/ Holding confrontations
between involved parties and between involved parties and witnesses;

c/ Conducting on-site
inspection and appraisal; d/ Soliciting expert examination;

dd/ Deciding on asset
valuation;

e/ Entrusting the
collection and verification of documents and evidences;

g/ Requesting agencies,
organizations or individuals to provide readable, audible or visible documents
or other exhibits related to the settlement of the case.

h/ Other measures
prescribed by this Law.

3. When taking a measure
specified at Point c, d, dd, e or g, Clause 2 of this Article, a judge shall
issue a decision thereon, clearly stating the reason for application of the
measure and requirement of the court.

4. At the stage of trial
according to cassation or reopening procedures, verifiers may take the measures
to collect evidences specified at Points a and g, Clause 2 of this Article.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

5. Within 3 working days
after collecting documents and evidences, the court shall notify such to
involved parties so that they can exercise their rights and perform their
obligations.

6. The procuracy may
request the court to verify and collect documents and evidences in the course
of settlement of a case. In case of filing a protest against a court judgment
or ruling according to appellate, cassation or reopening procedures, the
procuracy may verily and collect documents and evidences to assure the protest
filing.

Article
85.
Taking of testimonies of involved
parties

1. Judges shall take
testimonies of involved parties only when the latter have not yet made written
testimonies or contents of involved parties’ testimonies are inadequate or
unclear. Involved parties shall write their testimonies by themselves and give
their signatures thereon. In case involved parties are unable to write
testimonies, judges shall take testimonies. The taking of testimonies of
involved parties must only focus on circumstances inadequately or unclearly
testified by involved parties. Judges themselves or court clerks shall record
testimonies of involved parties in minutes. Judges shall take testimonies of
involved parties in the courthouse or outside the courthouse when necessary.

2. Minutes recording
testimonies of involved parties shall be read or heard and signed or
fingerprinted by these involved parties themselves. Involved parties may
request modifications or supplementations to be written in the minutes and then
sign or fingerprint for certification.

A minutes shall be signed
by the person who takes the testimonies and the minutes recorder and appended
with the seal of the court. For minutes made in loose pages, each page shall be
signed and adjoining pages appended with a seal. For minutes recording
testimonies of involved parties made outside the courthouse, the testimony
taking shall be certified by witnesses or by commune-level People’s Committees
or police offices or by agencies or organizations in which these minutes are
made. For involved parties who are illiterate, there must be witnesses chosen
by them.

3. The taking of
testimonies of involved parties who are aged under 18 years or persons with
restricted civil act capacity or persons having difficulties in cognizing or
controlling their acts shall be conducted in the presence of their at-law
representatives, managers or caretakers.

Article
86.
Taking of testimonies of witnesses

1. At the request of involved
parties or when finding it necessary, judges shall take testimonies of
witnesses.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
87.
Confrontation

1. At the request of
involved parties or when finding contradictions in testimonies of involved
parties or witnesses, judges shall hold a confrontation between involved
parties, between involved parties and witnesses, or between witnesses.

2. The confrontation must
be recorded in writing with the signatures or fingerprints of confrontation
participants.

Article
88.
On-site inspection and appraisal

1. Judges shall conduct
on-site inspection and appraisal in the presence of representatives of commune-level
People’s Committees or police offices, or agencies or organizations in which
exist objects to be inspected or appraised. On-site inspection and appraisal
shall be notified in advance to involved parties so that they can know and
witness such inspection and appraisal.

2. On-site inspection and
appraisal shall be recorded in minutes. A minutes must clearly state results of
inspection and appraisal, clearly describe the scene and bear signatures of
persons conducting the inspection and appraisal and signatures or fingerprints
of involved parties if they are present, representatives of commune-level
People’s Committees or police offices, or agencies or organizations in which
exist objects to be inspected or appraised, and other persons invited to participate
in the inspection and appraisal. Such a minutes shall be signed and appended
with a seal for certification by representatives of commune-level People’s
Committees or police offices, or agencies or organizations in which exist
objects to be inspected or appraised.

3. Any acts obstructing
the on-spot inspection and appraisal are prohibited.

4. Judges may request
commune-level People’s Committees or police offices in which on-spot inspection
and appraisal are conducted to assist them in case there are acts obstructing
the on-spot inspection and appraisal.

Article
89.
Solicitation of, or request for,
expert examination

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. At the request of
involved parties or when finding it necessary, judges shall issue decisions to
solicit expert examination. A decision to solicit expert examination must
clearly indicate the name and address of the expert witness, object(s) and
matters which need to be examined, and specific requirements that need
conclusions of the expert witness.

3. If finding expert
examination conclusions unclear, the court shall request the expert witness to
explain such conclusions or summon the expert witness to the court hearing to
directly present relevant contents at the request of involved parties or when
finding it necessary.

4. At the request of
involved parties or when finding it necessary, the court shall issue a decision
on additional expert examination in case expert examination conclusions are
inadequate or unclear or a new problem arises in relation to circumstances of
the case on which expert examination conclusions have previously been made.

5. Expert re-examination
shall be conducted in case there is a ground to believe that the initial expert
examination conclusions are inaccurate or in violation of law or in a special
case under a decision of the Procurator General of the Supreme People’s
Procuracy or the Chief Justice of the Supreme People’s Court in accordance with
the Law on Judicial Examination.

Article
90.
Solicitation of expert examination of
evidences denounced to be forged

1. In case an evidence is
denounced to be forged, the provider of such evidence may withdraw it; if such
evidence is not withdrawn, the denouncer may request the court to, or the court
may, decide to solicit expert examination under Article 89 of this Law.

2. In case the evidence
forgery shows signs of a crime, the court shall transfer it to a competent
investigative agency for examination in accordance with the criminal procedure
law.

3. Providers of forged
evidences shall compensate for damage in accordance with law if the evidence
forgery causes damage to others and shall bear examination expenses if the
court decides to solicit expert examination.

Article
91.
Asset valuation and price appraisal

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Involved parties may
agree on selection of a price appraisal organization to appraise asset prices
and provide price appraisal results to the court.

The asset price appraisal
shall be conducted in accordance with the law on asset price appraisal.

3. The court shall issue a
decision on asset valuation and form a valuation council in one of the
following cases:

a/ At the request of one
involved party or involved parties;

b/ Involved parties
provide different asset prices or cannot reach agreement on asset prices;

c/ Involved parties do
not reach agreement on selection of an asset price appraisal organization;

d/ The plaintiff reaches
agreement with a price appraisal organization on appraisal of asset prices
higher than market prices in localities where valuated assets exist at the time
of valuation for the purpose of seeking illicit profits from state assets, or
the defendant reaches agreement with a price appraisal organization on
appraisal of asset prices lower than market prices in order to shirk the
responsibility to pay compensation to damage sufferers or there is a ground to
believe that the price appraisal organization violates law when conducting the
appraisal.

4. Order and procedures
for forming a valuation council are as follows:

a/ A valuation council
formed by the court is composed of its chairman being the representative of the
finance agency and its members being representatives of related specialized
agencies. Persons who have conducted the procedures in the same case and
persons specified in Article 45 of this Law may not join the valuation council.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ The finance agency and
related specialized agencies shall appoint their persons to join the valuation
council and create conditions for them to perform their duties. Persons
appointed to be members of the valuation council shall take part in the whole
process of valuation. In case the finance agency and related specialized
agencies fail to appoint their persons to join the valuation council, the court
shall request the competent management agency to direct the finance agency and
specialized agencies in realizing its request. For persons appointed to join
the valuation council who fail to join the council without a plausible reason,
the court shall request leaders of their agencies to determine their
responsibilities, appoint others as replacements and notify such to the court
for continued valuation;

c/ The valuation shall be
recorded in minutes, clearly stating opinions of each member and involved
parties if they attend. A decision of the valuation council shall be voted for
by more than half of its members. Members of the valuation council, involved
parties and witnesses shall sign the minutes.

5. The asset revaluation
shall be conducted in case there is a ground to believe that the initial
valuation results are inaccurate or inconsistent with market prices in the
locality where valuated assets exist at the time of settlement of the
administrative case.

Article 92. Entrustment of collection of documents and evidences

1. In the course of
settlement of an administrative case, the court may issue a decision to entrust
another court or a competent agency specified in Clause 4 of this Article to
take testimonies of involved parties and witnesses, to conduct on-site inspection
and appraisal or asset valuation, or apply other measures to collect documents
and evidences and verify circumstances of the case.

2. An entrustment
decision must clearly state the names and addresses of the plaintiff and
defendant and specific entrusted jobs to collect documents and evidences.

3. A court that receives
an entrustment decision shall perform specific entrusted jobs within 30 days
after receiving the entrustment decision and notify in writing results to the
court that has issued the entrustment decision. If it cannot perform entrusted
jobs, it shall notify such in writing, clearly stating the reason to the court
that has issued the entrustment decision.

4. In case documents and
evidences must be collected abroad, the court shall carry out procedures for
entrustment through competent Vietnamese agencies or authorities of foreign
countries under treaties to which Vietnam and these foreign countries are
contracting members, or on the principles of reciprocity, non-contravention of
Vietnamese law and conformity with international law and practices.

5. In case the
entrustment cannot be made under Clause 3 or 4 of this Article or the
entrustment has been made but the court has received no response, the court
shall settle the case based on evidences available in the case file.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Involved parties may
request agencies, organizations or individuals to provide documents and
evidences. When so requesting, involved parties shall make written requests
clearly specifying documents and evidences to be provided, reason for the
provision, full names and addresses of individuals or names and addresses of
agencies or organizations that are managing or keeping documents and evidences
to be provided.

Agencies, organizations
or individuals shall provide documents and evidences to involved parties within
15 days after receiving the latter’s request. In case they cannot provide
documents and evidences, they shall reply in writing, clearly stating the
reason.

2. In case involved
parties have taken all necessary measures but still fail to collect evidences
by themselves, they may request the court to issue a decision to request
agencies, organizations or individuals that are keeping or managing documents
and evidences to provide them or do so themselves in order to assure the
settlement of the administrative case.

Involved parties that
request the court to collect documents and evidences shall make written
requests clearly indicating matters to be proved; evidences to be collected;
reason(s) why they cannot collect documents and evidences by themselves; full
names and addresses of individuals, and names and addresses of agencies or
organizations that are managing or keeping documents and evidences which need
to be collected.

3. At the request of
involved parties or when finding it necessary, the court shall request
agencies, organizations or individuals to provide documents and evidences they
are managing or keeping.

Agencies, organizations
or individuals that are managing or keeping documents and evidences shall fully
provide such documents and evidences as requested by the court within 15 days
after receiving a request. In case they fail to do so upon the expiration of
that time limit, the agencies, organizations or individuals shall reply in
writing to the court, clearly stating the reason. Agencies, organizations or
individuals that fail to do so without a plausible reason shall be handled in
accordance with this Law and relevant laws. The handling of these agencies,
organizations or individuals does not exempt them from the obligation to
provide documents and evidences to the court.

4. In case the procuracy
requests the provision of documents and evidences, agencies, organizations or
individuals shall provide such documents and evidences under Clause 3 of this
Article.

Article
94.
Preservation of documents and
evidences

1. The preservation of
documents and evidences which have been handed over to the court rests with the
court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. When necessary to hand
over documents and evidences to third parties for preservation, judges shall
issue decisions and make minutes of the handover of such documents and
evidences to these parties for preservation. Persons undertaking the
preservation shall sign the minutes, enjoy remuneration and take responsibility
for the preservation of documents and evidences in accordance with law.

4. It is prohibited to
destroy documents and evidences.

Article 95. Assessment of evidences

1. The assessment of
evidences must be objective, comprehensive, adequate and accurate.

2. The court shall assess
evidences one by one, the link between evidences and confirm the legality,
relevance and proving value of every evidences.

Article
96.
Disclosure and use of evidences

1. Every evidence shall
be publicly and equally disclosed and used, except the case specified in Clause
2 of this Article.

2. The court shall not
publicly disclose evidences pertaining state secrets, national fine customs and
traditions, professional secrets, business secrets and privacy secrets at the
legitimate request of involved parties but shall notify involved parties of
evidences which may not be disclosed.

3. Procedure-conducting
persons and procedure participants shall keep evidences confidential in the
case specified in Clause 2 of this Article in accordance with law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. In case an evidence is
being destroyed or in danger of being destroyed or is hard to be collected in
the future, involved parties may request in writing the court to decide on
application of all necessary measures to preserve the evidence. The court may
decide to apply one or several of the measures of sealing, keeping,
photographing, audio-recording, video-recording, restoration, examination,
minutes making and others.

2. In case a witness is
intimidated, controlled or bought off for the purpose of not providing evidences
or providing untruthful evidences, the court may decide to force the person who
has committed the act of intimidating, controlling or buying off the witness to
terminate his/her act. In case such act shows signs of a crime, the court shall
request the procuracy to examine penal liability of such person.

Article
98.
Right to access or exchange documents
and evidences

1. Involved parties may
know, take note of, copy or exchange documents and evidences handed over by
other involved parties to the court or collected by the court, except those
specified in Clause 2, Article 96 of this Law.

2. Involved parties that
hand over documents and evidences to the court shall notify other involved
parties of the handover within 5 working days so that the latter can contact
the court to exercise the right to access such documents and evidences under
Clause 1 of this Article.

3. Within 5 working days
after collecting documents and evidences, the court shall notify involved
parties of the collection so that they can exercise the right to access such
documents and evidences under Clause 1 of this Article.

Chapter
VII

PROVISION,
DELIVERY OR NOTIFICATION OF PROCEDURAL DOCUMENTS

Article
99.
Obligation to provide, deliver or
notify procedural documents

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
100.
Procedural documents to be provided,
delivered or notified

1. Written notices,
summons and invitations in the administrative procedures.

2. Court judgments and
rulings.

3. Protests of
procuracies; documents of civil judgment enforcement agencies.

4. Other procedural
documents required by law to be provided, delivered or notified.

Article
101.
Persons conducting the provision,
delivery or notification of procedural documents

1. Procedure-conducting
persons or persons of procedural document-issuing agencies who are assigned to
provide, deliver or notify procedural documents.

2. Persons with the
delivering function.

3. Commune-level People’s
Committees of localities in which procedure participants reside or agencies or
organizations in which procedure participants work when so requested by courts,
procuracies or civil judgment enforcement agencies.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

5. Employees of post
service providers.

6. Other persons defined
by law.

Article 102. Modes of provision, delivery or notification of procedural
documents

1. Provision, delivery or
notification made directly, by post or through authorized third parties.

2. Provision, delivery or
notification made through electronic media at the request of involved parties
or other procedure participants in accordance with the law on e-transactions.

3. Public posting.

4. Announcement in the
mass media.

5. Provision, delivery or
notification by other modes specified in Article 303 of this Law.

Article
103.
Validity of provision, delivery or
notification of procedural documents

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Persons obliged to
provide, deliver or notify procedural documents shall comply with this Law.

Article
104.
Procedures for provision, delivery or
notification of procedural documents

Persons conducting the
provision, delivery or notification of procedural documents shall directly hand
over these documents to relevant eligible persons. Persons to whom procedural
documents are provided, delivered or notified or who are authorized to provide,
deliver or notify these documents shall sign written records or books of
delivery and receipt of procedural documents. The time for calculating the
procedural time limit is the date they are provided with, delivered or notified
of procedural documents.

Article
105.
Procedures for provision, delivery or
notification through electronic media

The provision, delivery
or notification of procedural documents through electronic media must comply
with the law on e-transactions.

The Supreme People’s
Court shall guide the implementation of this Article.

Article
106.
Procedures for direct provision,
delivery or notification to individuals

1. If persons to whom
procedural documents are provided, delivered or notified are individuals, these
documents shall be directly handed over to them.

2. In case persons to
whom procedural documents are provided, delivered or notified have moved to new
places of residence and who have notified such to the court, procedural
documents shall be provided, delivered or notified to such persons at their new
places of residence.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. In case persons to
whom procedural documents are provided, delivered or notified are absent, the
providers, deliverers or notifiers shall hand over such documents to relatives
who have full civil act capacity and live in the same places of residence with
them or to street quarter heads who shall sign the receipts of such documents,
and request the latter to undertake to immediately hand them over to the
persons to whom procedural documents are provided, delivered or notified.

In case persons to whom
procedural documents are provided, delivered or notified are absent and the
time of their return is or their addresses are unknown, providers, deliverers
or notifiers shall make a written record of failure to provide, deliver or
notify procedural documents, with certification by street quarter heads or
representatives of commune-level police offices; and concurrently carry out
procedures for publicly posting documents which need to be delivered under
Article 108 of this Law.

Article 107. Procedures for direct provision, delivery or notification
to agencies and organizations

In case persons to whom
procedural documents are provided, delivered or notified are agencies or
organizations, procedural documents shall be handed over directly to their
at-law representatives or persons responsible for receiving documents who shall
sign the receipts. In case agencies or organizations to which procedural
documents are provided, delivered or notified have their representatives
participating in the procedures or appoint their representatives to receive
procedural documents, these representatives shall sign the receipts of these
documents. The date of signing the receipt shall be regarded as the date of
provision, delivery or notification.

Article 108. Procedures for public posting

1. The public posting of
procedural documents shall be conducted when the direct provision, delivery or
notification is impossible under Articles 106 and 107 of this Law.

2. The public posting of procedural
documents shall be conducted directly by the court or persons with the
delivering function authorized by the court, or commune-level People’s
Committees of localities in which involved parties reside according to the
following procedures:

a/ Posting originals of
procedural documents at courthouses or head offices of commune- level People’s
Committees of localities where individuals to whom such documents are provided,
delivered or notified reside or last reside or where agencies or organizations to
which such documents are provided, delivered or notified are based or last
based;

b/ Posting copies of
procedural documents in places or last places of residence of individuals to
whom procedural documents are provided, delivered or notified or in places in
which organizations to which procedural documents are provided, delivered or
notified are based or last based;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. The duration of public
posting of a procedural document is 15 days counting from the date this
document is publicly posted.

Article
109.
Procedures for announcement in the
mass media

1. The announcement in
the mass media shall be conducted only when it is so prescribed by law or when
there is a ground to believe that the public posting does not guarantee that
persons to whom procedural documents are provided, delivered or notified get
information on these documents.

2. The announcement in the
mass media may be conducted if so requested by other involved parties. In this
case, involved parties requesting the announcement in the mass media shall bear
expenses therefor.

3. An announcement in the
mass media shall be published on the e-portal (if any) of the court and a
central daily for three consecutive issues and broadcast on a central radio or
television three times in three consecutive days.

Article
110.
Notification of results of provision,
delivery or notification of procedural documents

Persons conducting
provision, delivery or notification of procedural documents who are neither
procedure-conducting persons nor employees of procedural document-issuing
agencies shall promptly notify’ results of such provision, delivery or
notification of procedural documents to the court or agencies issuing these
documents.

Chapter
VIII

DISCOVERY,
AND RECOMMENDATION ON AMENDMENT, SUPPLEMENTATION OR ANNULMENT, OF LEGAL
DOCUMENTS IN THE COURSE OF SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE CASES

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. In the course of
settlement of an administrative case, if the court discovers a legal document
relevant to the settlement showing signs of contravention of the Constitution, a
law or a legal document of a superior state agency:

a/ In case a decision to
bring the case to trial has not yet been issued, the chief justice of the court
currently settling the case shall make recommendations according to his/her
jurisdiction or request a competent person specified in Article 112 of this Law
to do so;

b/ In case a decision to
bring the case to trial has been issued or the case is being examined according
to the cassation or reopening procedures, the trial panel shall request the
chief justice of the court currently settling the case to make recommendations
or request a competent person specified in Article 112 of this Law to do so.

2. A written
recommendation or request for a competent person’s recommendation on amendment,
supplementation or annulment of a legal document must have the following
principal contents:

a/ Name of the court
issuing the written recommendation or request;

b/ Summarized contents of
the case and legal matters which shall be dealt with to settle the case;

c/ Title, serial number
and date of the legal document relevant to the case settlement and recommended
to be amended, supplemented or annulled;

d/ Analysis of provisions
of the legal document showing signs of contravention of the Constitution, a law
or a legal document of a superior state agency;

dd/ The court’s
recommendation on, or request for, amendment, supplementation or annulment of
the legal document.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
112.
Competence to recommend amendment,
supplementation or annulment of legal documents

1. Chief justices of
district-level courts may recommend amendment, supplementation or annulment of
legal documents of state agencies at the district level or lower level; propose
chief justices of provincial-level courts to amend, supplement or annul legal
documents of provincial- level state agencies; and report to chief justices of
provincial-level courts for proposing the Chief Justice of the Supreme People’s
Court to recommend amendment, supplementation or annulment of legal documents
of central state agencies.

2. Chief justices of
provincial-level courts and superior people’s courts may recommend amendment,
supplementation or annulment of legal documents of state agencies at the
provincial level or lower levels; and propose the Chief Justice of the Supreme
People’s Court to recommend amendment, supplementation or annulment of legal
documents of central state agencies.

3. The Chief Justice of
the Supreme People’s Court may recommend amendment, supplementation or
annulment of legal documents of central state agencies on his/her own
initiative or at the proposal of chief justices of courts specified in Clauses
I and 2 of this Article.

4. In case the trial
panel discovers at the court hearing a legal document showing signs of
contravention of the Constitution, a law or a legal document of a superior
state agency, it shall report such in writing to the chief justice specified in
Clause 1,2 or 3 of this Article for the latter to exercise the right to make
recommendations. In this case, the trial panel may suspend the court hearing
under Point d, Clause I, Article 187 of this Law pending opinions of the chief
justice or suspend the settlement of the case upon receiving a written
recommendation of the chief justice of the competent court specified at Point
e, Clause 1, Article 141 of this Law.

Article
113.
Responsibility to respond to
proposals for recommendation on amendment, supplementation or annulment of
legal documents

Within 10 days after
receiving a written request specified in Article 111 of this Law, the chief
justice with the recommending competence shall consider and respond to it as
follows:

1. In case the proposal
is grounded, he/she shall make and send a written recommendation to the
competent state agency to amend, supplement or annul the legal document in
question and notify such to the proposing court so that the latter can issue a
decision to suspend the settlement of the case.

2. In case the proposal
is groundless, he/she shall issue a written reply to the proposing court for
continued settlement of the case in accordance with law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

An agency receiving a
court’s recommendation on amendment, supplementation or annulment of a legal
document shall realize such recommendation as follows:

1. Within 30 days after
receiving a written recommendation of the chief justice of a court specified in
Article 112 of this Law, on a legal document detailing or guiding the
Constitution, a law or a legal document of a superior state agency, the agency
that has issued such legal document shall consider and issue a written reply to
the recommending court. Past that time limit, if receiving no reply, the court
may apply a document of higher legal validity to settle the case.

2. The response to
recommendations on amendment, supplementation or annulment of laws or
resolutions of the National Assembly or ordinances or resolutions of the
National Assembly Standing Committee must comply with law.

Chapter
IX

INSTITUTION
AND ACCEPTANCE OF LAWSUITS

 

1. Agencies, organizations
or individuals may institute lawsuits over administrative decisions or acts or
disciplinary decisions on dismissal in case they disagree with these decisions
or acts or they have filed complaints with persons competent to settle
complaints but their complaints remain unsettled upon the expiration of the
law-prescribed time limit for complaint settlement or they disagree with the
settlement of their complaints about these decisions or acts.

2. Individuals and
organizations may institute lawsuits over decisions on settlement of complaints
about decisions on handling of competition cases in case they disagree with
these decisions.

3. Individuals may
institute lawsuits over voter lists in case they have filed complaints with
agencies competent to settle complaints but their complaints remain unsettled
upon the expiration of the law-prescribed time limit for complaint settlement
or they disagree with the settlement of their complaints.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The statute of
limitations for lawsuit institution means a time limit within which agencies,
organizations or individuals may institute lawsuits to request courts settling
administrative cases in order to protect their infringed lawful rights and
interests. Upon the expiration of that time limit, they no longer have the
right to institute lawsuits.

2. The statute of
limitations for lawsuit institution in each case is:

a/ One year from the date
of receipt of or knowledge about an administrative decision or act or a
disciplinary decision on dismissal;

b/ Thirty days from the
date of receipt of a decision on settlement of a complaint about a decision on
handling of a competition case;

c/ The period from the
date of receipt of a notice of results of complaint settlement by the voter
list-making agency or the date of expiration of the time limit for complaint
settlement, in case no notice of results of complaint settlement by the voter
list-making agency is received, to the date five days prior to the election date.

3. In case an involved
party files a complaint in accordance with law with a state agency or person
competent to settle complaints, the statute of limitations for instituting a
lawsuit is:

a/ One year from the date
of receipt of or knowledge about the first-time or second-time complaint
settlement decision;

b/ One year from the date
of expiration of the law-prescribed time limit for complaint settlement, in
case the competent state agency or person fails to settle the complaint and
issues no reply to the complainant.

4. In case a plaintiff
cannot institute a lawsuit within the time limit prescribed at Point a or b,
Clause 2 of this Article due to a force majeure event or another objective
obstacle, the period of existence of such force majeure event or another
objective obstacle shall not be counted in the statute of limitations for
lawsuit institution.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 117. Procedures for instituting lawsuits

1. When wishing to
institute an administrative lawsuit, an agency, organization or individual
shall make a lawsuit petition under Article 118 of this Law.

2. Individuals with the
full administrative procedure act capacity may make lawsuit petitions by
themselves or ask others to do so for them. The items of the plaintiff’s name
and address in a petition shall be filled with the individual’s full name and
address. The individual shall give his/her signature or press his/her
fingerprint on the bottom of the petition.

3. Lawful representatives
of individuals who are minors, have lost their civil act capacity, have their
civil act capacity restricted or meet difficulties in cognizing or controlling
their acts may make lawsuit petitions by themselves or ask others to do so. The
items of the plaintiff’s name and address in a petition shall be filled with
the full name and address of the lawful representative of such an individual.
The lawful representative shall give his/her signature or press his/her
fingerprint on the bottom of the petition.

4. Individuals falling in
the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article who are illiterate, have
vision disability or are unable to make lawsuit petitions by themselves or to
give their signatures or press their fingerprints on petitions may ask others
to make lawsuit petitions to the witness of individuals with the full
administrative procedure act capacity who shall give signatures on such
petitions.

5. Lawful representatives
of agencies or organizations that are plaintiffs may make lawsuit petitions by
themselves or ask others to do so. The items of the plaintiff’s name and
address in a petition shall be filled with the name and address of the agency
or organization and the full name and position of the lawful representative of
such agency or organization. The lawful representative of the agency or
organization shall give his/her signature and append the seal of the agency or
organization on the bottom of the petition. In case the plaintiff is an
enterprise, the use of its seal must comply with the Law on Enterprises.

Article
118.
Lawsuit petitions

1. A lawsuit petition
must contain the following principal contents:

a/ Date of its making;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ Names, addresses,
telephone numbers, facsimile numbers and email addresses (if any) of the
plaintiff, defendant and persons with related interests and obligations;

d/ Contents of the
administrative decision, the disciplinary decision on dismissal or the decision
on settlement of a complaint about a decision on handling of a competition
case, contents of settlement of the complaint about a voter list, or a brief
description of the administrative act;

dd/ Contents of the
complaint settlement decision (if any);

e/ Claims requested to be
settled by the court;

g/ Assurance of
non-filing of a complaint with a person competent to settle complaints.

2. Lawsuit petitions
shall be enclosed with documents and evidences proving the infringed lawful
rights and interests of plaintiffs. In case plaintiffs cannot fully enclose
documents and evidences with their lawsuit petitions for objective reasons,
they shall submit existing documents and evidences to prove their infringed
lawful rights and interests. Plaintiffs shall additionally provide other
documents and evidences on their own initiative or at the request of the court
in the course of settlement of the case.

Article
119.
Sending of lawsuit petitions to the
court

Plaintiffs shall send
their lawsuit petitions and enclosed documents and evidences to the court that
has jurisdiction to settle cases by any of the following modes:

a/ Direct filing at
court;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ Sending through the
court’s e-portal (if any).

Article
120.
Determination of date of
administrative lawsuit institution

1. In case a plaintiff
directly files a lawsuit petition at a competent court, the date of lawsuit
institution is the date of filing the petition.

2. In case a plaintiff
sends a lawsuit petition online, the date of lawsuit institution is the date of
sending the petition.

3. In case a plaintiff
sends by post a lawsuit petition to a court, the date of lawsuit institution is
the date of postmark of the postal service provider from which the petition is sent.
In case the date on the postmark is unidentified, the date of lawsuit
institution is the date the plaintiff leaves the petition at the postal service
provider’s. The plaintiff shall prove the date he/she leaves his/ her petition
at the postal service provider’s, otherwise the date of lawsuit petition is the
date the court receives the petition delivered by the postal service provider.

4. In case an accepted
lawsuit is transferred to another court under Clause 1, Article 34 or Clause 3,
Article 165 of this Law, the date of lawsuit institution is the date the
petition is sent to the court that ultra vires accepted the lawsuit, and shall
be determined under Clause 1, 2 or 3 of this Article.

Article
121.
Receipt and examination of lawsuit
petitions

1. The court shall
receive lawsuit petitions filed directly at its petition-receiving unit or sent
by post by plaintiffs and shall record them in the petition register. If
receiving a petition sent online, the court shall print it out and record it in
the petition register.

The receipt of lawsuit
petitions shall be recorded in the petition register and notified on the
court’s e-portal (if any).

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. Within 3 working days
after receiving a lawsuit petition, the chief justice of the court shall assign
a judge to examine it.

4. Within 3 working days
after being assigned, the judge shall examine the lawsuit petition, and decide
to:

a/ Request modification
or supplementation of the petition;

b/ Carry out procedures
for accepting the case according to general procedures or summary procedures if
the case fully satisfies the conditions prescribed in Clause 1, Article 246 of
this Law;

c/ Transfer the lawsuit
petition to a court having jurisdiction to settle it and notify such to the
plaintiff if the case falls under the jurisdiction of another court; or,

d/ Return the lawsuit
petition to the plaintiff, in any of the cases specified in Clause 1, Article
123 of this Law.

4. The result of the
petition settlement by a judge specified in Clause 3 of this Article shall be
notified to the plaintiff, recorded in the petition register and notified in
the court’s e-portal (if any).

Article
122.
Request for modification or
supplementation of lawsuit petitions

1. After receiving a
lawsuit petition, if finding that such petition does not contain all the
details specified in Clause 1. Article 118 of this Law, the judge shall notify
such in writing to the plaintiff, clearly indicating details which need to be
modified or supplemented, for petition modification or supplementation within
10 days after the plaintiff receives the court’s notice.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. In case the plaintiff
has modified or supplemented his/her lawsuit petition under Clause 1, Article
118 of this Law, the judge shall continue accepting the case for settlement. If
the plaintiff fails to modify or supplement his/her lawsuit petition as
requested by the judge, the judge shall return the petition and enclosed
documents and evidences to the plaintiff.

Article 123. Return of lawsuit petitions

1. The judge shall return
a lawsuit petition in the following cases:

a/ The plaintiff has no
right to institute a lawsuit;

b/ The plaintiff does not
have full administrative procedure act capacity;

c/ The plaintiff files
the lawsuit petition with the court when failing to satisfy one of the
law-prescribed conditions for instituting lawsuits.

d/ The matter has been
settled with a legally effective court judgment or ruling;

dd/ The matter does not
fall under the jurisdiction of the court;

e/ The plaintiff chooses
to have the case or matter settled according to complaint settlement procedures
in the case specified in Article 33 of this Law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

h/ The plaintiff fails to
produce a receipt of legal cost advance to the court upon the expiration of the
notified time limit specified in Clause 1, Article 125 of this Law, unless the
plaintiff is exempted from legal cost advance, is not required to pay legal
cost advance or has a plausible reason for such failure.

2. When returning the
lawsuit petition and enclosed documents and evidences to the plaintiff, the
judge shall make a document clearly stating the reason for the return. This
document shall be sent immediately to the same-level procuracy.

Copies of lawsuit
petitions and enclosed documents and evidences returned by the judge to
plaintiffs shall be made and kept at the court for use as a basis for
settlement of complaints and recommendations when so requested.

Article
124.
Complaints and recommendations about
the return of lawsuit petitions and settlement thereof

1. Within 7 days after
receiving a document on return of the lawsuit petition, the plaintiff may file
a complaint while the procuracy may file a recommendation with the court that
has returned the petition.

2. Right after receiving
a complaint or recommendation about the return of a lawsuit petition, the chief
justice shall assign a judge to consider and settle such complaint or
recommendation.

3. Within 5 working days
after being assigned, the judge shall hold a session to consider and settle the
complaint or recommendation. This session shall be attended by representatives
of the same-level procuracy and complaining involved parties. In case the
plaintiff or procurator is absent, the judge shall still proceed with the
session.

4. Based on documents and
evidences related to the return of the lawsuit petition and opinions of the
representatives of the procuracy and complaining plaintiff at the session, the
judge shall decide to:

a/ Uphold the return of
the lawsuit petition and notify such to the plaintiff or the same- level
procuracy; or,

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

5. Within 7 days after
receiving the judge’s decision on response to the complaint or recommendation
about the return of the lawsuit petition, the plaintiff may file a complaint or
the procuracy may file a recommendation with the chief justice of the immediate
superior court for consideration and settlement.

6. Within 10 days after
receiving a complaint or recommendation about the return of a lawsuit petition,
the chief justice of the immediate superior court shall decide to:

a/ Uphold the return of
the lawsuit petition; or,

b/ Request the
first-instance court to receive back the lawsuit petition and enclosed
documents and evidences for acceptance of the case.

Complaint or
recommendation settlement decisions of chief justices of immediate superior
courts are final. Such a decision shall be immediately sent to the plaintiff,
the same-level procuracy, the procuracy that has made the recommendation and
the court that has issued the decision on return of the lawsuit petition.

Article 125. Acceptance of cases

1. After receiving the
lawsuit petition and enclosed documents and evidences, if finding that the case
falls under the jurisdiction of the court, the assigned judge shall notify such
to the plaintiff for payment of legal cost advance. In case the plaintiff is
exempt from, or not required to pay, legal cost advance, the assigned judge
shall notify the plaintiff of the acceptance of the case.

Within 10 days after
receiving a notice of legal cost advance payment, the plaintiff shall pay the
legal cost advance and produce the legal cost advance receipt to the court.

2. The assigned judge
shall accept the case on the date the plaintiff produces the legal cost advance
receipt. In case the plaintiff is exempt from, or not required to pay, legal
cost advance, the date of case acceptance is the date the judge notifies the
plaintiff of the acceptance. The acceptance of the case shall be recorded in
the acceptance register.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ If the lawsuit
petition has not yet been returned, the judge shall accept the case for
settlement;

b/ If the lawsuit
petition has been returned and the plaintiff can prove that he/she has paid the
legal cost advance within the prescribed time limit but produces the legal cost
advance receipt to the court after the expiration of the prescribed time limit
due to a force majeure event or an objective obstacle, the judge shall request
the plaintiff to file the lawsuit petition and enclosed documents and evidences
again for acceptance of the case. In this case, the date of lawsuit institution
is the date of filing the lawsuit petition for the first time;

c/ In case the plaintiff pays the legal cost advance and
produces the legal cost advance receipt to the court after the judge returns
the lawsuit petition not due to a force majeure event or an objective obstacle,
the judge shall request the plaintiff to file the lawsuit petition and enclosed
documents and evidences again for acceptance of the case. In this case, the
date of lawsuit institution is the date of filing the lawsuit petition again.

4. In case the plaintiff
fails to produce the legal cost advance receipt to the court upon the
expiration of the time limit prescribed in Clause 1 of this Article, the court
shall notify him/her of non-acceptance of the case for the reason of his/her
failure to pay the legal cost advance. In this case, the plaintiff may file the
lawsuit petition again provided the statute of limitations for lawsuit
institution has not expired.

5. After the judge
accepts the case, if the court receives an independent claim of a person with
related interests and obligations under Article 129 of this Law for settlement
in the same administrative case, the date of acceptance of the case shall be
determined as follows:

a/ In case the person
with related interests and obligations is exempt from, or not required to pay,
the legal cost advance, the date of acceptance of the case is the date the
court receives the independent claim of the person with related interests and
obligations and enclosed documents and evidences;

b/ In case the person
with related interests and obligations is required to pay the legal cost
advance, the date of acceptance of the case is the date this person produces
the legal cost advance receipt to the court;

c/ In case more than one
person with related interests and obligations make independent claims, the date
of acceptance of the case is the date the court receives the last claim, if
these persons are all exempt from, or are not required to pay, the legal cost
advance, or the date the last legal cost advance receipt is produced to the
court, if these persons are required to pay the legal cost advance.

6. When receiving a legal
cost advance receipt of an involved party, the court shall give him/her a
written certification that it has received the legal cost advance receipt.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Within 3 working days
after accepting a case, the judge who has accepted such case shall notify in
writing the defendant and persons with interests and obligations related to the
settlement of the case and the same-level procuracy of the court’s acceptance
of the case and publicly notify it on the court’s e-portal (if any).

2. A notice must have the
following principal details:

a/ Date of making the
notice;

b/ Name and address of
the court that has accepted the case;

c/ Names and addresses of
the plaintiff and defendant;

d/ Specific matters which
are requested by the plaintiff to be settled by the court;

dd/ Whether the case is
accepted according to general procedures or summary procedures;

e/ List of documents and
evidences enclosed by the plaintiff with the lawsuit petition;

g/ Time limit for the
defendant and persons with related interests and obligations to submit to the
court their written opinions on the claim(s) of the plaintiff and enclosed
documents and evidences or on independent claim(s) (if any);

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
127.
Assignment of judges to settle cases

1. Based on a case
acceptance report of a judge assigned to accept a case, the chief justice shall
decide to assign a judge to settle the case on the principles of impartiality,
objectivity and random choice.

2. Within 3 working days
after the date of acceptance of a case, the chief justice shall decide to
assign a judge to settle the case.

For a complicated case
requiring a prolonged duration of settlement, the chief justice shall assign an
alternative judge to ensure trial is conducted within the time limit prescribed
in this Law.

3. In the course of
settlement of a case, if the assigned judge cannot continue with the assigned
duty, the chief judge shall assign another judge to continue the duty. When the
trial is underway without an alternative judge, the case shall be retried from
the beginning and the retrial shall be notified to involved parties and the
same-level procuracy.

Article
128.
Rights and obligations of notified
persons

1. Within 10 days after receiving
a notice, the defendant and persons with related interests and obligations
shall submit to the court their written opinions on the claim(s) of the
plaintiff and enclosed documents and evidences or on independent claim(s) (if
any).

If an extension of the
time limit is needed, a notified person shall file an application for extension
to the court, clearly stating the reason. If the application for extension is
grounded, the court shall give a single extension of not more than 7 days.

2. In case the defendant
and persons with related interests and obligations have received a notice but
fail to submit their written opinions within the time limit prescribed in
Clause 1 of this Article without a plausible reason, the court shall continue
settling the case in accordance with this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. Within 10 days after
receiving a notice, the procuracy shall assign a procurator and an alternative
procurator (if any) to perform the duty and notify such to the court.

Article
129.
Right of persons with related
interests and obligations to make independent claims

1. In case persons with
related interests and obligations do not participate in the procedures on the
side of the plaintiff or the defendant, they may make independent claims when
the following conditions are satisfied:

a/ The settlement of the
case is related to their interests and obligations;

b/ Their independent
claims are related to the case being settled;

c/ Their independent
claims are settled in the same case, thereby making the settlement of the case
more accurate and quicker.

2. Persons with related
interests and obligations may make independent claims until the opening of a
session to check the handover of, access to, and disclosure of evidences and
dialogues.

Procedures for making
independent claims must comply with this Law’s provisions on procedures for
initiating lawsuits by plaintiffs.

Chapter
X

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
130.
Time limit for trial preparation

The time limit for preparation
for trial of a case, except cases to be tried according to summary procedures,
cases involving foreign elements and cases involving lawsuits over voter lists,
is prescribed as follows:

1. Four months after the
date of case acceptance, for the case specified at Point a, Clause 2, Article
116 of this Law;

2. Two months after the
date of case acceptance, for the case specified at Point b, Clause 2, Article
116 of this Law;

3. For complicated cases
or cases encountering objective obstacles, the chief justice may decide to
extend the time limit for trial preparation only once for not more than 2
months, for the case specified in Clause 1 of this Article, and for not more
than 1 month, for the case specified in Clause 2 of this Article;

4. In case of a decision
to suspend the settlement of a case, the time limit for trial preparation shall
be recounted from the date the court’s decision to resume the settlement of the
case takes legal effect.

Article
131.
Duties and powers of judges in the
stage of trial preparation

1. To make the case file.

2. To request involved
parties to additionally submit documents, evidences and written opinions with
regard to the plaintiff’s claims to the court; to request the plaintiff to
submit copies of documents and evidences to the court for sending to involved
parties.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. To decide on the
application, change or cancellation of provisional urgent measures.

5. To hold a session to
check the handover of, access to, and disclose of evidences and dialogues in
accordance with this Law, except for cases settled according to summary
procedures and cases involving lawsuits over voter lists.

6. To decide to:

a/ Bring the case to
trial;

b/ Suspend the settlement
of the case; or,

c/ Terminate the
settlement of the case.

Article
132.
Making of administrative case files

1. An administrative case
file must comprise a lawsuit petition and documents and evidences of involves
parties and other procedure participants; documents and evidences related to
the case which are collected by the court; and procedural documents of the
court and procuracy on the settlement of the administrative case.

2. Documents and papers
in an administrative case file must have their entry numbers, be arranged by
date of entry and kept, managed and used in accordance with law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Time limits for
handing over documents .and evidences must comply with Clause 4. Article 83 of this
Law.

2. In case an involved
party hands over documents and evidences previously required by the court after
the issuance of a decision to bring the case to trial according to
first-instance procedures, such involved party shall state the reason for late
handover. For documents and evidences not previously required by the court to
be handed over by the involved party or documents and evidences which the
involved party cannot know in the course of settlement of the case according to
first-instance procedures, the involved party may hand over or present them at
the first-instance court hearing.

Article
134.
Principles of dialogue

1. Within the time limit
for first-instance trial preparation, the court shall hold dialogues for
involved parties to reach agreement on the settlement of the case, except for
cases in which dialogues cannot be held, cases involving lawsuits over voter
lists or cases tried according to summary procedures specified in Articles 135,
198 and 246 of this Law.

2. A dialogue shall be
held on the following principles:

a/ Publicity, democracy
and respect for opinions of involved parties are guaranteed;

b/ It is prohibited to
force involved parties to settle the administrative case against their will;

c/ Contents and results
of the successful dialogue between involved parties are not contrary to law and
social ethics.

Article
135.
Administrative cases for which
dialogues cannot be held

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Involved parties are
unable to participate in the dialogue for plausible reasons.

3. Involved parties agree
to request the dialogue not to be held.

Article
136.
Notification of sessions to check the
handover of, access to, and disclosure of evidences and dialogues

1. Before holding a
session to check the handover of, access to, and disclosure of evidences and
dialogues between involved parties, the judge shall notify involved parties,
their lawful representatives and defense counsels of their lawful rights and
interests of the time, venue and contents of the session.

2. For an administrative
case for which dialogues cannot be held under Article 135 of this Law, the
judge shall hold a session to check the handover of, access to, and disclosure
of evidences without having to hold a dialogue.

Article
137.
Participants in sessions to check the
handover of, access to, and disclosure of evidences and dialogues

1. Participants in a
session include:

a/ Judge who chairs the
session;

b/ Secretary who makes
the session minutes;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Defense counsels of
lawful rights and interests of involved parties (if any);

dd/
Interpreter(s) (if any).

2. When necessary, the judge
may request related agencies, organizations and individuals to participate in
the session.

3. For a case involving
many parties, some of them are absent, and if the present involved parties
still agree on holding a session which will not affect rights and obligations
of the absent ones, the judge shall proceed the session between the present
involved parties. If involved parties request postponement of the session so
that all involved parties of the case can be present at the session, the judge
shall postpone the session and notify in writing the involved parties of the
postponement and resumption of the session.

Article
138.
Proceedings of sessions to check the
handover of, access to, and disclosure of evidences and dialogues

1. Before opening a session,
the session secretary shall report to the judge on the presence or absence of
session participants notified by the court. The judge chairing the session
shall check the presence and personal identifications of present persons again
and notify involved parties of their rights and obligations in accordance with
this Law.

2. When checking the
handover of, access to, and disclosure of evidences, the judge shall disclose
documents and evidences included in the case file and question involved parties
about the following matters:

a/ Requirements and scope
of lawsuit institution, and modification, supplementation, change or withdrawal
of lawsuit institution claims; matters already agreed by involved parties, and
those not yet agreed and requested to be settled by the court;

b/ Handover of documents
and evidences to the court and sending of documents and evidences to other
involved parties;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Other matters which
involved parties find necessary.

3. After involved parties
fully present their opinions, the judge shall consider those opinions and
settle requests of involved parties regarding the matters specified in Clause 2
of this Article. The court shall notify session results to the absent involved
parties.

4. After completely
checking the handover of, access to, and disclosure of evidences under Clause 2
of this Article, the judge shall carry out procedures for a dialogue as
follows:

a/ The judge shall inform
involved parties of regulations relevant to the settlement of the case so that
they can relate such regulations to their rights and obligations, and analyze
legal consequences of the dialogue so that involved parties can voluntarily
reach agreement on the settlement of the case;

b/ The plaintiff shall
additionally explain his/her claim to institute the lawsuit and grounds to
defend such claim and present his/her viewpoint on the way to settle the case
(if any);

c/ The defendant shall
additionally explain his/her opinions on the claim of the plaintiff, grounds
for issuance of the administrative decision or performance of the
administrative act over which a lawsuit is instituted, and propose the way to
settle the case (if any);

d/ Persons with interests
and obligations related to the case shall additionally explain or give their
opinions on settlement of parts of the case related to them (if any);

dd/ Defense counsels of
lawful rights and interests of involved parties or other participants in the
dialogue session (if any) give their opinions;

e/ On a case-by-case
basis, the judge shall request involved parties to identify relevant legal or
administrative documents in order to assess the legality of the administrative
decision or act over which the lawsuit is instituted, and concurrently check
the legal effect of such documents. The judge may analyze contents of relevant
legal or administrative documents so that involved parties may be properly
aware of such documents before making their choices and decisions on the
settlement of the case;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

h/ The judge shall make
conclusions on matters already agreed and those not yet agreed by involved
parties.

5. The secretary of a
session to check the handover of, access to, and disclosure of evidences and
dialogues shall make a minutes recording proceedings of the session.

Article
139.
Minutes of sessions to check the
handover of, access to, and disclosure of evidences; minutes of dialogues

1. The minutes of a
session to check the handover of, access to, and disclosure of evidences must
have the following details:

a/ Date of the session;

b/ Venue of the session;

c/ Session participants;

d/ Opinions of involved
parties or their lawful representatives and defense counsels of their lawful
rights and interests on the matters specified in Clause 2, Article 138 of this
Law;

dd/ Other contents;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The minutes of a dialogue
must have the following details:

a/ The contents specified
at Points a, b and c, Clause 1 of this Article;

b/ Opinions of involved
parties or their lawful representatives and defense counsels of their lawful
rights and interests;

c/ Matters already agreed
and those not yet agreed by involved parties.

3. In cases specified in
Article 135 of this Law in which dialogues cannot be held, minutes shall be
made under Clause I of this Article.

4. A minutes must bear
all signatures or fingerprints of session participants, of the session
secretary who makes it and of the judge chairing the session. Session
participants may access the session minutes right after the session is
concluded, request the recording of modifications or supplementations in the
minutes and give their signatures or fingerprints for certification.

Article
140.
Handling of dialogue results

1. After the dialogue, if the plaintiff still retains the
lawsuit institution claim, the defendant still upholds the decision or act over
which the lawsuit is instituted and persons with related interests and
obligations that have independent claims still retain their claims, the judge
shall carry out procedures for opening a court hearing to try the case.

2. After the dialogue, if
the plaint! ff voluntarily withdraws the lawsuit petition, the judge shall make
a written record of such voluntary withdrawal and issue a decision to terminate
the settlement of the case with regard to the claim of the plaintiff. The
plaintiff may reinstitute the lawsuit if the statute of limitations for lawsuit
institution has not yet expired.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

If receiving the new
administrative decision or document on withdrawal of the lawsuit petition, the
court shall notify such to other involved parties. Within 7 days after being
notified by the court, if involved parties have no objection, the judge shall
issue a decision to recognize the successful dialogue result and terminate the
settlement of the case and promptly send it to involved parties and the
same-level procuracy. This decision takes effect for execution immediately and
shall not be appealed or protested against according to appellate procedures.
In case there is a ground to believe that the involved parties have reached an
agreement and made their commitments due to a mistake, fraudulence or
intimidation or in contravention of law or social ethics, the court’s decision
may be reviewed according to cassation procedures.

Article
141.
Suspension of the settlement of cases

1. The court shall decide
to suspend the settlement of a case when:

a/ An involved party
being an individual dies or an agency or organization is dissolved or declared
bankrupt without any individual, agency or organization to inherit his/her/its
procedural rights and obligations;

b/ An involved party has
lost his/her civil act capacity or is a minor whose at-law representative is
not yet identified;

c/ An involved party is absent
for a plausible reason upon the expiration of the time limit for trial
preparation, except where the case may be tried in the absence of such involved
party;

d/ It is necessary to
await results of settlement by other agencies or settlement results of other
related cases;

dd/ It is necessary to
await results of additional examination or re-examination; results of
performance of judicial mandate, mandated collection of evidences, or provision
by agencies or organizations of documents and evidences at its request for the
settlement of the case;

e/ It is necessary to
await results of handling of legal documents related to the settlement of the
case showing signs of contravention of the Constitution, a law or legal
document of a superior state agency which is recommended in writing by the
court to be amended, supplemented or annulled by a competent agency.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
142.
Consequences of the suspension of
settlement of cases

1. The court may not
delete the name of an administrative case suspended from settlement from the
case acceptance book but shall only note down in this book the serial number
and date of the decision on suspension of the settlement of such case.

2. When the reason for
suspension specified in Article 141 of this Law no longer exists, the court
shall issue a decision on resumption of the settlement of the case and cancel
the suspension decision.

3. Legal cost advances
and fees paid by involved parties shall be handled when the court resumes the
settlement of the case.

4. During the period of
suspension of the settlement of a case, the judge assigned to settle the case
shall still be responsible for the case settlement.

After the decision on
suspension of the settlement of the case is issued under Clause 1, Article 141
of this Law, the judge assigned to settle the case shall monitor and urge
agencies, organizations or individuals to redress the reason for suspension as
soon as possible in order to promptly bring the case to settlement.

Article
143.
Termination of settlement of cases

1. The court shall decide
to terminate the settlement of a case when:

a/ The plaintiff being an
individual dies while his/her rights and obligations are not inherited: or the
plaintiff being an agency or organization is dissolved or declared bankrupt
without any agency, organization or individual inheriting its procedural rights
and obligations;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ The plaintiff
withdraws the lawsuit petition and persons with related interests and
obligations withdraw independent claims;

d/ The plaintiff fails to
make an advance for property valuation expenses and other procedural expenses
prescribed by law.

In case a person with
related interests and obligations makes an independent claim without making an
advance for property valuation expenses and other procedural expenses in
accordance with this Law, the court shall terminate the settlement of such
independent claim;

dd/ The plaintiff is
absent though he/she has been duly summoned twice, unless he/she/ it requests
the court to try the case in his/her/its absence or in case of a force majeure
event or an objective obstacle;

e/ The defendant annuls
the administrative decision, disciplinary decision on dismissal or decision on
settlement of a complaint about a decision on handling of a competition case,
or terminates the administrative act over which the lawsuit is instituted, and
the plaintiff agrees to withdraw the lawsuit petition while persons with
related interests and obligations who have made independent claims agree to
withdraw their claims;

g/ The statute of
limitations for lawsuit institution has expired;

h/ The cases specified in
Clause 1, Article 123 of this Law in which the court has accepted the case.

2. Upon the issuance of a
decision to terminate the settlement of a case, the court shall return the lawsuit
petition, documents and evidences to involved parties if they so request.

3. Decisions on
termination of the settlement of cases may be appealed or protested against
according to appellate procedures.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. When a decision on
termination of settlement of a case is issued, involved parties may not
institute a lawsuit requesting the court to resettle this case if the
subsequent lawsuit does not bring any difference from the previous one regarding
the plaintiff, defendant and disputed legal relation, except the cases subject
to termination under Points b, c and e, Clause 1, Article 123, and Points b and
dd, Clause 1, Article 143, of this Law and other cases specified by law.

2. Legal cost advances
and fees paid by involved parties shall be handled in accordance with the law
on legal cost and court fee.

Article
145.
Competence to issue decisions on
suspension, resumption or termination of the settlement of cases

1. A judge assigned to
settle a case may issue a decision on suspension, resumption or termination of
the settlement of such case.

2. Within 3 working days
after the judge issues a decision specified in Clause 1 of this Article, the
court shall send such decision to involved parties and the same-level
procuracy.

Article
146.
Decisions to bring cases to trial

1. A decision to bring a
case to trial must have the following principal details:

a/ Date and venue of
opening the court hearing;

b/ Public or
behind-closed-door trial;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Contents of the
lawsuit;

dd/ Full names of judges,
people’s assessors, court clerk and procurators, and of alternative judges,
people’s assessors, court clerk and procurators (if any).

2. A decision to bring a
case to trial shall be sent to involved parties and the same-level procuracy
immediately after it is issued.

Article
147.
Sending of case files to the
procuracy

The court shall send case
files together with decisions to bring cases to trial to the same- level procuracy
for study. Within 15 days after receiving a case file, the procuracy shall
return it to the court.

Chapter
XI

FIRST-INSTANCE
COURT HEARINGS

Section
1. GENERAL REQUIREMENTS ON FIRST-INSTANCE COURT HEARINGS

Article
148.
General requirements on first-instance
court hearings

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
149.
Time limit for opening court hearings

Within 20 days after a
decision to bring a case to trial is issued, the court shall open a court
hearing. In case of a plausible reason, the time limit for opening a court
hearing may be extended but must not exceed 30 days.

Article
150.
Venues of court hearings

Court hearings may be
held inside or outside courthouses but must ensure the solemnity and decoration
of courtrooms prescribed in Article 151 of this Law.

Article
151.
Decoration of courtrooms

1. The national emblem of
the Socialist Republic of Vietnam shall be put up in the middle of the space
above the courtroom and seats of the trial panel.

2. The courtroom must
have areas exclusively reserved for the trial panel, procurator, court clerk,
involved parties, defense counsels of lawful rights and interests of involved
parties, other procedure participants and court hearing participants.

Article 152. Direct and oral trial

1. The trial shall be
conducted orally and proceed in courtrooms.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
153.
Internal rules of court hearings

1. When entering the
courtroom, everyone shall submit to security check by the force responsible for
protecting the court hearing.

2. It is prohibited to
bring into the courtroom weapons, explosives, flammables, toxic substances,
radioactive substances, objects banned from circulation, propaganda leaflets,
slogans and other documents and objects that may affect the solemnity of the
court hearing, except exhibits of the case to serve the trial or weapons and
supporting tools carried by competent persons to perform the duty of protecting the
court hearing.

3. Participants in the
court hearing summoned by the court shall produce their summons, invitations or
other related papers to the court clerk at the clerk desk at least 15 minutes
before the court hearing is opened and take their seats in the courtroom as
instructed by the court clerk. Those to come late shall produce their summons,
invitations or other related papers to the court clerk through the force
responsible for protecting the court hearing.

4. Journalists attending
the court hearing to report shall obey the presiding judge’s instructions on
the press box. Journalists who record speeches and take photos of the trial
panel shall obtain approval of the presiding judge. The recording of speeches
and taking of photos of involved parties and other procedure participants are
subject to consent of these persons.

5. All participants in a
court hearing must be properly dressed, show respect toward the trial panel,
keep order and obey instructions of the presiding judge.

6. Persons may not wear
hats and color glasses in the courtroom, unless they have plausible reasons and
are permitted by the presiding judge to do so; use of cell phones, smoking,
eating, drinking and other acts affecting the solemnity of the court hearing
are not allowed in the courtroom.

7. All participants in a court hearing who are summoned by
the court shall be present at the court hearing throughout the course of trial,
unless they are permitted by the presiding judge to leave the courtroom for
plausible reasons.

Under-16 persons may not
enter the courtroom, unless they are summoned by the court to participate in
the court hearing.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

9. Only persons who are permitted by the trial panel may
raise or answer questions or give statements. Persons shall stand while raising
or answering questions or giving statements, unless they are permitted by the
presiding judge to stay seated for poor health.

Article
154.
Composition of first-instance trial
panels

A first-instance trial
panel is composed of one judge and two people’s assessors, except the case
specified in Clause 1, Article 249 of this Law. A first-instance trial panel
may be composed of two judges and three people’s assessors in the following
cases:

1. A lawsuit is
instituted over an administrative decision or act of a provincial-level
People’s Committee or provincial-level People’s Committee chairperson which is
related to many subjects;

2. A complicated case.

Article
155.
Presence of members of trial panels
and court clerks

1. A court hearing can be
conducted only when all members of the trial panel and the court clerk are
present.

2. In case a judge or
people’s assessor is absent or unable to continue participating in the trial of
the case but there is an alternative judge or people’s assessor attending the
court hearing from the beginning, the latter may replace the absent member of
the trial panel in participating in the trial of the case.

3. In case there is no
alternative judge or people’s assessor to replace the absent member of the
trial panel under Clause 2 of this Article, the court hearing shall be
postponed.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
156.
Presence of procurators

1. Procurators who are
assigned by the chief procurator of the same-level procuracy shall participate in
a court hearing. If they are absent, the trial panel shall still proceed with
the court hearing.

2. In case a procurator
is replaced during, or unable to continue participating in, a court hearing but
there is an alternative procurator present at the court hearing from the
beginning, such alternative procurator may continue participating in the trial
of the case.

Article
157.
Presence of involved parties, their
representatives and defense counsels of their lawful rights and interests

1. When being duly summoned
by the court for the first time, involved parties, their representatives and
defense counsels of their lawful rights and interests shall be present at the
court hearing. If any of these persons is absent, the trial panel shall
postpone the court hearing, unless the absent person files a written request
for trial to be conducted in his/her absence.

The court shall notify
involved parties, their representatives and defense counsels of their lawful
rights and interests of the postponement of the court hearing.

2. When being duly
summoned by the court for the second time, involved parties, their
representatives and defense counsels of their lawful rights and interests must
be present at the court hearing. The case in which they are absent not for
force majeure events or objective obstacles shall be handled as follows:

a/ Plaintiffs or their
at-law representatives who have no representatives to participate in court
hearings shall be regarded as having waived their lawsuits and the court shall
issue decisions on termination of the settlement of cases with regard to their
lawsuit claims, unless they request in writing trial to be conducted in their
absence. Plaintiffs may institute lawsuits again, provided that the statute of
limitations for lawsuit institution has not yet expired;

b/ For defendants or
persons with related interests and obligations who make no independent claims
and have no representatives to participate in court hearings, the court shall
still conduct trial in their absence;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ For defense counsels
of the lawful rights and interests of involved parties, the court shall still
conduct trial in their absence.

Article
158.
Trial in absence of involved parties
from court hearings

The court shall still
conduct trial of a case in the following cases:

1. The plaintiff,
defendant, persons with related interests and obligations and their
representatives that are absent from the court hearing request in writing the
court to conduct trial in their absence;

2. The plaintiff,
defendant or persons with related interests and obligations that are absent
from the court hearing have their representatives participating in the court
hearing;

3. The cases specified at
Points b and d, Clause 2, Article 157 of this Law.

Article
159.
Presence of witnesses

1. Witnesses are obliged
to participate in court hearings when summoned by the court to present
circumstances of cases which they know. In case witnesses are absent but have earlier
given their testimonies in person or sent their testimonies to the court,
presiding judges of court hearings shall disclose these testimonies.

2. In case witnesses are
absent, the trial panel shall decide to postpone the court hearing or to
continue with the trial. In case witnesses are absent from the court hearing
without a plausible reason and their absence impedes the trial, they may be
escorted to the court hearing under decisions of the trial panel.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Expert witnesses are
obliged to participate in court hearings when summoned by the court to clarify
matters related to the expert examination and expert examination conclusions.

2. In case expert
witnesses are absent, the trial panel shall decide to postpone the court
hearing or to continue with the trial.

Article 161. Presence of interpreters

1. Interpreters are
obliged to participate in court hearings when summoned by the court.

2. In case interpreters
are absent without any replacements, the trial panel shall decide to postpone
the court hearing.

Article
162.
Postponement of court hearings

1. Cases in which a court
hearing shall be postponed:

a/ The cases specified in
Clauses 3 and 4, Article 155; Clause 1, Article 157; and Clause 2, Article 161,
of this Law;

b/ A trial panel member,
court clerk or interpreter is changed without any immediate replacement;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Cases of postponement
of court hearings specified in Clauses 2, Article 159, and Clause 2, Article
160, of this Law.

Article
163.
Duration of, decisions on and
competence for postponement of court hearings

1. The duration of
postponement of a first-instance court hearing must not exceed 30 days after
the trial panel issues the postponement decision, or 15 days for a
first-instance court hearing conducted according to summary procedures.

2. A decision on
postponement of a court hearing must have the following principal contents:

a/ Date of issuance;

b/ Name of the court and
full names of procedure-conducting persons;

c/ Case to be tried;

d/ Reason(s) for
postponement;

dd/ Time and venue for
resumption of the court hearing.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. After postponing a
court hearing, if the court cannot resume it at the time and venue indicated in
the court hearing postponement decision, it shall immediately notify the
same-level procuracy and procedure participants of the time and venue for
resuming the court hearing.

Article 164. Procedures for rendering court judgments and rulings at
court hearings

1. A judgment shall be
discussed and passed by the trial panel in the deliberation room.

2. A decision to change a procedure-conducting person, an
expert witness or interpreter, transfer the case, suspend or terminate the
settlement of the case, or postpone the court hearing shall be discussed and
passed in the deliberation room and made in writing.

3. A decision on other matters shall be discussed and passed
by the trial panel in the courtroom, is not required to be made in writing but
shall be recorded in the minutes of the court hearing.

Article
165.
Suspension or termination of the
settlement of cases at court hearings

1. At a court hearing, if
any of the cases specified at Points a, b, c, d and e, Clause 1, Article 141 of
this Law occurs, the trial panel shall issue a decision on suspension of the
settlement of the case.

2. At a court hearing, if
any of the cases specified in Clause 1, Article 143 of this Law occurs, the
trial panel shall issue a decision on termination of the settlement of the
case.

3. In case an involved party
produces a new administrative decision which is related to the decision over
which the lawsuit is instituted and does not fall under the jurisdiction of the
court currently conducting the first-instance trial of the case, the trial
panel shall terminate the trial and transfer the case file to a competent
court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The minutes of a court
hearing must fully indicate the following contents:

a/ The contents specified
in Clause 1, Article 146 of this Law;

b/ All proceedings at the
court hearing from the beginning to the end;

c/ Questions, answers and
statements at the court hearing;

d/ Other contents which
must be recorded in the minutes in accordance with this Law.

2. In addition to recording
the minutes, the court may audio-record and video-record proceedings at the
court hearing.

3. At the end of the
court hearing, the trial panel shall examine the minutes, and the presiding
judge of the court hearing and the court clerk shall sign it.

4. Procurators and
procedure participants may have a look at the minutes of the court hearing and
request the recording of modifications and supplementations in the minutes and
sign it for certification.

Article
167.
Preparations for opening of court hearings

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Announce internal
rules of the court hearing;

2. Check and identify the
presence of court hearing participants who are summoned by the court. If any
person is absent, the reason for the absence shall be clarified;

3. Maintain order in the
courtroom;

4. Order all people
present in the court room to rise when the trial panel enters the courtroom.

Article 168. Procedures for conducting trial in the absence of all
procedure participants

1. The court may base
itself on documents and evidences included in a case file to conduct trial in
the absence of involved parties or procedure participants in accordance with
this Law when the following conditions are fully satisfied:

a/ The plaintiff or
his/her/its lawful representative requests in writing trial to be conducted in
his/her/its absence;

b/ The defendant, a
person with related interests and obligations, or his/her/its lawful
representative requests in writing trial to be conducted in his/her/its absence
or is still absent after being duly summoned twice;

c/ The defense counsel of
lawful rights and interests of the plaintiff, defendant or person with related
interests and obligations requests in writing trial to be conducted in
his/her/its absence or is still absent after being duly summoned twice.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. The presiding judge of the court hearing shall briefly
announce contents of the case and documents and evidences included in the case
file. The trial panel shall discuss matters to be settled in the case.

4. The procurator shall present opinions of the procuracy.

5. The trial panel shall deliberate and pronounce judgments
in accordance with this Law.

Section
2. PROCEDURES FOR COMMENCING COURT HEARINGS

Article
169.
Opening of court hearings

1. The presiding judge
shall open the court hearing and read out the decision to bring the case to
trial.

2. The court clerk shall
report to the trial panel on the presence or absence of court hearing
participants who have been summoned by the court and reason(s) for their
absence.

3. The presiding judge
shall re-check the presence of the court hearing participants who have been
summoned by the court and check the identity cards of involved parties.

4. The presiding judge
shall announce the rights and obligations of involved parties and other
procedure participants.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

6. The presiding judge
shall ask persons who have the right to request change of produce-conducting persons
and interpreters to see if they request any change; and ask persons who have
the right over expert witnesses about whether the expert witness has violated
the provisions of Clause 3, Article 63 of this Law.

7. The presiding judge
shall request witnesses to undertake to make truthful testimonies and bear
responsibility before law for their untruthful testimonies, except for
witnesses who are minors.

8. The presiding judge
shall request the expert witness and interpreter to undertake to provide accurate
examination results and verbatim interpretations.

Article
170.
Response to requests for change of
procedure-conducting persons, expert witnesses and interpreters

In case there is a request
for change of a procedure-conducting person, an expert witness or an
interpreter at the court hearing, the trial panel shall consider and decide to
accept or reject the request in accordance with this Law. In case of rejection,
the reason shall be clearly stated and recorded in the minutes of the court
hearing.

In case there is an
opinion that an expert witness has violated one of the provisions of Clause 3,
Article 63 of this Law, the trial panel shall consider such opinion and decide
on reexamination in accordance with law if such opinion is grounded.

Article
171.
Assurance of objectivity of witnesses

1. Before witnesses are
questioned about matters which they know and are related to the settlement of
the case, the presiding judge of the court hearing may decide to take
necessary’ measures so that witnesses can neither hear each other’s testimonies
nor contact with related persons.

2. If testimonies of
involved parties and witnesses may influence one another, the presiding judge
of the court hearing may decide to isolate involved parties from the witness
before the latter is questioned.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The presiding judge of
the court hearing shall ask the plaintiff about change, addition or withdrawal
of part or the whole of their lawsuit claims.

2. The presiding judge of
the court hearing shall ask persons with related interests and obligations that
have made independent claims about change, addition or withdrawal of part or
the whole of their independent claims.

Article
173.
Consideration of change, addition or
withdrawal of claims

1. The trial panel shall
accept the change or addition of involved parties’ claims provided that the
change or addition does not go beyond the scope of their lawsuit claim or
initial dependent claims.

2. In case involved
parties voluntarily withdraw part or the whole of their claims, the trial panel
shall accept the request and terminate the trial with regard to the withdrawn
part or whole of claims.

Article
174.
Change of procedural status

In case the plaintiff
withdraws the whole of his/her/its lawsuit claim but persons with related
interests and obligations still retain their independent claims, the latter
shall become the plaintiff.

Section
3. ADVERSARY PROCESS AT COURT HEARINGS

Article
175.
Contents and method of adversary
process at court hearings

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Adversary process at
court hearings shall be conducted under control by the presiding judge.

3. Presiding judges may
not limit the period of time for adversary process, shall create conditions for
participants in the adversary process to fully present their opinions but may
rule out opinions irrelevant to the case.

Article
176.
Statements of involved parties

1. In case involved
parties retain their claims and viewpoints and cannot reach agreement on the
settlement of the case, the trial panel shall summarize contents of claims of
involved parties, notify conclusions made at the session to check the handover
of, access to, and disclosure of evidences and dialogues, matters to be
discussed in the adversary process, and request involved parties to make
statements on unclear or inconsistent matters in the following order:

a/ The defense counsel of
lawful rights and interests of the plaintiff shall make statements on unclear
or inconsistent matters and present evidences to prove that the plaintiff’s
claim is grounded and lawful. The plaintiff may make additional statements. In
case the plaintiff is an agency or organization, its representative shall make
statements on unclear or inconsistent matters and evidences to prove that the
lawsuit institution claim is grounded and lawful;

b/ The defense counsel of
lawful rights and interests of the defendant shall present the latter’s
statements on the claim of the plaintiff; requests and recommendations of the
defendant and evidences to prove that such requests are grounded and lawful.
The defendant may make additional statements;

c/ The defense counsels
of lawful rights and interests of persons with related interests and
obligations shall present the latter’s statements on requests and
recommendations of the plaintiff and defendant: their independent claims and
requests and evidences to prove that such requests are grounded and lawful.
Persons with related interests and obligations may make additional statements.

2. In case the plaintiff,
defendant and persons with related interests and obligations have no defense
counsel of their lawful rights and interests, they shall present by themselves
their requests and recommendations and evidences to prove that such requests
and recommendations are grounded and lawful.

3. At the court hearing,
involved parties and defense counsels of their lawful rights and interests may
only provide additional evidences under Clause 2, Article 133 of this Law to
prove their requests and recommendations.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. After listening to
statements of involved parties and defense counsels of their lawful rights and
interests under Article 176 of this Law, under the control by the presiding
judge, the order of questioning by the following persons shall be as follows:

a/ The plaintiff and
defense counsel of his/her/its lawful rights and interests shall raise
questions first, followed by the defendant and defense counsel of his/her/its
lawful rights and interests, persons with related interests and obligations and
defense counsels of their lawful rights and interests;

b/ Other procedure
participants;

c/ Presiding judge, people’s assessors;

d/ Procurators
participating in the court hearing.

2. Questions shall be
raised in a clear and serious manner and must not be identical, and it is prohibited
to take advantage of the questioning and answering to offend honor and dignity
of procedure participants.

Article 178. Questioning of plaintiffs

1. In case there are more
than one plaintiff, they shall be questioned separately one by one.

2. The plaintiff shall be
questioned only about matters presented by himself/herself/ itself and the
defense counsel of his/her/its lawful rights and interests which remain
unclear, inconsistent or contradictory to their previous testimonies, or
contradictory to the statements of the defendant, persons with related
interests and obligations and defense counsels of the lawful rights and
interests of these persons.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
179.
Questioning of defendants

1. In case there are more
than one defendant, they shall be questioned separately one by one.

2. The defendant shall be
questioned only about matters presented by himself/herself/ itself and the
defense counsel of his/her/its lawful rights and interests which remain
unclear, inconsistent or contradictory to their previous testimonies, or
contradictory to the statements of the plaintiff, persons with related
interests and obligations and defense counsels of the lawful rights and
interests of these persons.

3. The defendant may
himself/herself/itself give answers or the defense counsel of his/ her/its
lawful rights and interests may give answers on his/her/its behalf, then
he/she/it shall give additional answers.

Article
180.
Questioning of persons with related
interests and obligations

1. In case there are more
than one person with related interests and obligations, they shall be
questioned separately one by one.

2. Persons with related
interests and obligations shall be questioned only about matters presented by
themselves, defense counsels of their lawful rights and interests which remain
unclear, inconsistent or contradictory to their previous testimonies, or
contradictory to statements of the plaintiff, defendants and defense counsels
of the lawful rights and interests of these persons.

3. Persons with related
interests and obligations may themselves give answers or defense counsels of
their lawful rights and interests may give answers on their behalf, then they
shall give additional answers.

Article
181.
Questioning of witnesses

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Before questioning
witnesses, the presiding judge of the court hearing shall ask clearly about the
relationships between them and involved parties in the case. If witnesses are
minors, the presiding judge of the court hearing may ask for help of their
parents, guardians or teachers in questioning.

3. The presiding judge of
the court hearing shall request witnesses to clearly state circumstances of the
case which they know. After witnesses make their statements, they may only be
further questioned about matters which remain unclear, incomplete or
inconsistent in their statements or contradictory to their previous testimonies
or statements of involved parties or of defense counsels of the lawful rights
and interests of involved parties.

4. After making their
statements, witnesses shall stay in the courtroom so that they may be further
questioned.

5. When necessary to
ensure safety for witnesses and their relatives, the trial panel shall decide
not to disclose information on their personal identities and keep them from
being seen by court hearing participants.

6. Involved parties and
defense counsels of their lawful rights and interests shall question witnesses
after obtaining consent of the presiding judge.

Article
182.
Disclosure of documents of cases

1. The trial panel shall
disclose documents of a case in the following cases:

a/ Procedure participants
are absent from the court hearing but have given their testimonies in the stage
of trial preparation;

b/ Testimonies given by
procedure participants at the court hearing are contradictory to their previous
testimonies;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. In special cases where
it is necessary to keep state secrets, to preserve fine national customs and
practices, to keep professional secrets, business secrets or privacy secrets,
or to protect minors at the request of involved parties, the trial panel shall
not disclose documents included in the case file.

Article 183. Listening to audio tapes and disks and watching video
tapes and disks and other sound- or image-recording media

At the request of involved
parties, defense counsels of lawful rights and interests of involved parties,
other procedure participants or procurators or when finding it necessary, the
trial panel may play audio or video tapes and disks of other sound- or
image-recording media to be listened to or watched at the court hearing, except
the cases specified in Clause 2, Article 182 of this Law.

Article
184.
Examination of material exhibits

1. Material exhibits,
photos or written certifications of exhibits shall be presented for examination
at the court hearing.

2. When finding it
necessary, the trial panel may go together with involved parties for onsite
examination of material exhibits which cannot be brought to the court hearing.

Article 185. Questioning of expert witnesses

1. The presiding judge of
the court hearing shall request expert witnesses to present their conclusions
on matters they are assigned to examine. During the presentation, expert
witnesses may explain their expert examination conclusions and grounds for
making these conclusions.

2. Procurators and
procedure participants present at the court hearing may give comments on expert
examination conclusions or ask about matters which remain unclear or
inconsistent in expert examination conclusions or contradictory to other
evidences of the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. If any procedure
participant disagrees with expert examination conclusions disclosed at the
court hearing and requests an additional examination or re-examination, if
finding the additional examination or re-examination unnecessary, the trial
panel shall continue the court hearing; if finding the additional examination
or re-examination necessary for the settlement of the case, the trial panel
shall decide on additional examination or re-examination and postpone the court
hearing to await results of additional examination or re-examination.

Article
186.
Conclusion of questioning at court
hearings

When seeing that
circumstances of the case have been fully examined, the presiding judge of the
court hearing shall ask the procurator, involved parties, defense counsels of
the lawful rights and interests of involved parties and other procedure participants
whether they have any further questions. In case someone has a question and
he/she finds such question grounded, the presiding judge of the court hearing
shall decide to continue the questioning.

Article
187.
Postponement of court hearings

1. During the trial, the
trial panel may postpone the court hearing when:

a/ A procedure-conducting
person can no longer conduct the court hearing due to his/her poor health, a
force majeure event or another objective obstacle, except where such person can
be replaced;

b/ A procedure
participant can no longer be present at the court hearing due to his/her poor
health, a force majeure event or another objective obstacle, except where such
person requests the trial to be conducted in his/her absence;

c/ Additional
verification or collection of documents and evidences is required for the
settlement of the case but cannot be conducted right at the court hearing;

d/ It is necessary to
report to the chief justice of the competent court for request for, or
recommendation on, amendment, supplementation or annulment of legal documents
under Article 111 of this Law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

e/ Results of additional
examination or re-examination prescribed in Clause 4, Article 185 of this Law are
not available yet.

2. The postponement of a
court hearing shall be recorded in the minutes of the court hearing. The period
of postponement of a court hearing must not exceed 30 days after the trial
panel decides on postponement. The trial panel shall resume the court hearing
if the reason for its postponement no longer exists. Upon the expiration of
this period, if the reason for postponement of the court hearing is not yet
redressed, the trial panel shall issue a decision to suspend the settlement of
the case and notify in writing procedure participants and the same-level
procuracy of the time of resumption of the court hearing.

Article
188.
Order for making statements during
argument

1. After the questioning,
arguments at the court hearing shall be made as follows:

a/ The defense counsel of
the lawful rights and interests of the plaintiff shall make statements. The
plaintiff may give additional opinions. In case the plaintiff is an agency or
organization, its representative shall make statements;

b/ The defense counsel of
the lawful rights and interests of the defendant shall make arguments and
counter-arguments. The defendant may give additional opinions;

c/ Defense counsels of
the lawful rights and interests of persons with related interests and
obligations shall make statements. Persons with related interests and
obligations may give additional opinions;

d/ Involved parties shall make arguments and counter-arguments
under control by the presiding judge;

dd/ When finding it necessary, the trial panel may request
involved parties to make additional arguments on specific matters to serve as a
basis for the settlement of the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. In case one of
involved parties or defense counsels of their lawful rights and interests of
involved parties and other procedure participants is absent from the court
hearing, the presiding judge shall disclose their testimonies and documents on
protection of lawful rights and interests of involved parties based on which
involved parties present at the court hearing shall make arguments and
counter-arguments.

Article
189.
Making of statements during argument
and counter-argument

When making statements on
the assessment of evidences or presenting their viewpoints on the settlement of
the case, persons participating in the argument shall base themselves on
documents and evidences already collected and examined or verified at the court
hearing as well as results of the questioning at the court hearing. They may
reply to opinions of others.

Article
190.
Statements of procurators

After procedure
participants make their arguments and counter-arguments, the procurator shall
make statements on the compliance with the procedure law by judges, people’s
assessors, court clerk and procedure participants throughout the course of
settlement of the case, from the acceptance of the case to the time before the
deliberation by the trial panel, and on the settlement of the case.

Right after the
conclusion of the court hearing, the procurator shall send the document on
presentation of statements to the court for inclusion in the case file.

Article
191.
Deliberation

1. After the argument,
the trial panel shall enter the deliberation room to make deliberation.

2. Only members of the
trial panel can participate in the deliberation. During the deliberation,
members of the trial panel shall decide on all matters of the case by majority
voting on matter by matter. People’s assessors shall vote first and judges
shall vote last. If the trial panel is composed of 5 members, the presiding
judge of the court hearing shall vote last. Members of minority opinion may
present their opinions in writing which shall be recorded in the case file.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ Legality and grounds
in terms of presentation and contents of the administrative decision or the
performance of the administrative act over which the lawsuit is instituted;

b/ Legality in terms of
competence, order and procedures for issuance of the administrative decision or
performance of the administrative act;

c/ Statute of limitations
and time limit for issuance of the administrative decision or performance of
the administrative act;

d/ Relationship between the administrative decision or
administrative act and lawful rights and interests of the plaintiff and related
persons;

dd/ Legality and grounds
of relevant administrative documents (if any);

e/ Compensation for
damage and other matters (if any).

4. The deliberation shall
be recorded in a minutes with all opinions discussed and decisions of the trial
panel. The deliberation minutes shall be signed by members of the trial panel
in the deliberation room before the judgment pronouncement.

5. For a case involving
many complicated circumstances and the deliberation requires a longer time, the
trial panel may decide to prolong the deliberation time limit which must not
exceed 5 working days after the argument is concluded at the court hearing.

The trial panel shall
inform all persons present at the court hearing and procedure participants
absent from the court hearing of the time, date and place of judgment
pronouncement. If the trial panel has done so but some procedure participants
are still absent, it shall still conduct the judgment pronouncement under
Article 195 of this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Through argument or
deliberation, if finding that certain circumstances of the case have not been
examined, the questioning remains inadequate or more evidences should be
examined, the trial panel shall decide to resume the questioning and argument.

Article
193.
Jurisdiction of trial panel

1. The trial panel shall
examine the legality of administrative decisions, administrative acts,
disciplinary decisions on dismissal, decisions on settlement of complaints
about decisions on handling of competition cases or voter lists over which
lawsuits are instituted, complaint settlement decisions, and relevant legal
documents.

2. The trial panel may
decide to:

a/ Reject the lawsuit
claim which is not legally grounded;

b/ Accept part or whole
of the lawsuit claim, pronounce cancellation of part or whole of the unlawful
administrative decision and relevant complaint settlement decision (if any);
compel a state agency or a competent person in this state agency to perform
tasks or public duties in accordance with law; and at the same time propose the
handling of the cancelled unlawful administrative decision;

c/ Accept part or whole
of the lawsuit claim, declare the administrative act unlawful; pronounce
cancellation of part or whole of the relevant complaint settlement decision (if
any); and compel a state agency or a competent person in this state agency to
terminate the unlawful administrative act;

d/ Accept the lawsuit
claim, pronounce cancellation of the unlawful disciplinary decision on
dismissal; and compel the head of an agency or organization to perform tasks or
public duties in accordance with law;

dd/ Accept part or the
whole of the lawsuit claim, pronounce cancellation of part or the whole of the
unlawful decision on settlement of the complaint about the decision on handling
of a competition case; and compel the competent agency or person that has
issued the decision on settlement of the complaint about the decision on
handling of a competition case to resettle this case in accordance with the Law
on Competition;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

g/ Compel an agency or
organization to pay compensation for damage, restore the lawful rights and
interests of the agency, organization or individual which are infringed upon by
the unlawful administrative decision, administrative act, disciplinary decision
on dismissal or decision on settlement of the complaint about the decision on
handling of a competition case;

h/ Request a competent
state agency or its head to determine the responsibility of state agencies or
competent persons of these agencies.

3. In case it is
necessary to request a competent agency or person to consider and handle an
administrative document relevant to the administrative decision or act over
which the lawsuit is instituted as specified in Clause 1, Article 6 of this
Law, the trial panel shall report such to the chief justice of the court currently settling
the case so that he/she can request in writing the competent agency or person
to consider and handle such administrative document. In this case, the trial
panel may postpone the court hearing to await results of handling by the
competent agency or person. Within 30 days after receiving the decision of the
court, the competent agency or person shall reply in writing the handling
results to the court to serve as a basis for the settlement of the case. Past
that time limit, if receiving no written reply of the competent agency or
person, the trial panel may apply a document of the superior state agency to
make a decision under Clause 2 of this Article.

4. If detecting a legal
document relevant to the settlement of the administrative case showing signs of
contravention of the Constitution, a law’ or a legal document of a superior
state agency, the trial panel shall postpone the court hearing under Article
112 of this Law.

Article
194.
First-instance judgments

1. The court shall make
judgments in the name of the Socialist Republic of Vietnam.

2. A judgment consists of
an introductory part, a part on the contents of the case and reasoning of the
court, and a part on the court ruling, specifically as follows:

a/ The introductory part
must indicate the name of the first-instance court; serial number of the case
and date of case acceptance; serial number of the judgment and date of judgment
pronouncement; full names of members of the trial panel, court clerk,
procurator, expert witness and interpreter; names and addresses of the
plaintiff, defendant, persons with related interests and obligations; agency or
organization being the plaintiff; lawful representatives, defense counsels of
lawful rights and interests of involved parties; subject matter of the lawsuit;
serial number and date of the decision to bring to case to public or
behind-closed-door trial; and time and venue of trial.

b/ The part on the
contents of the case and reasoning of the court must state the lawsuit claim of
the plaintiff; lawsuit petition of the agency or organization; and requests and
independent claims of persons with related interests and obligations.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ The part on the court
ruling must clearly state legal grounds, rulings of the trial panel on each
specific matter which needs to be settled in the case, application of
provisional urgent measures, legal costs, procedural expenses and the right to
appeal against the judgment. If there is a decision which must be executed
without delay, such decision must be clearly stated.

3. When retrying a case
on which the judgment or ruling has been partially or wholly quashed under a
cassation or reopening ruling, the court shall settle the matters of property
and obligations which have been performed under the legally effective judgment
or ruling which is quashed, and clearly state such in the judgment.

Article
195.
Pronouncement of judgments

The trial panel shall
pronounce a judgment in the presence of involved parties. In case involved
parties are present at the court hearing but absent when the judgment is
pronounced or absent under Clause 5, Article 191 of this Law, the trial panel
shall still pronounce the judgment. In case of behind-closed-door trial under
Clause 2, Article 16 of this Law, the trial panel shall publicly pronounce the
introductory part and the part on the court ruling of the judgment.

Upon pronouncement of a
judgment, all people present in the courtroom shall rise, except those
permitted by the presiding judge of the court hearing to stay seated. The
presiding judge of the court hearing or another member of the trial panel shall
read out the judgment and may give further explanations about the judgment
execution and the right to appeal.

In case an involved party
cannot understand Vietnamese, the interpreter shall, after the judgment
pronouncement, interpret the full text of the judgment into the language he/she
knows.

Article
196.
Provision or sending of judgment
extracts and judgments

1. Within 3 working days
after the conclusion of a court hearing, involved parties shall be provided
with judgment extracts by the court.

2. Within 7 days after
the date of judgment pronouncement, the court shall provide or send the
judgment to involved parties and the same-level procuracy.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. Legally effective
first-instance judgments of first-instance courts shall be published on
e-portals (if any) of these courts, except judgments that contain information
specified in Clause 2, Article 96 of this Law.

Article
197.
Correction or supplementation of
court judgments and rulings

1. Court judgments and
rulings, once issued, may not be corrected or supplemented, except in case
obvious spelling errors or erroneous data due to mistakes or miscalculation are
detected. Documents on corrections or supplementations must be immediately sent
by the court to involved parties and same-level procuracy. For legally
effective judgments or rulings, such documents shall also be sent to the civil
judgment enforcement agency at the same level and the immediate superior agency
of the defendant.

2. The correction or
supplementation of judgments and rulings specified in Clause 1 of this Article
shall be made by the presiding judge of the court hearing in coordination with
members of the trial panel trying such case or by the presiding judge. In case
a member of the trial panel or the presiding judge cannot make correction or
supplementation, the chief justice of the court shall do so.

Chapter
XII

PROCEDURES
FOR SETTLEMENT OF LAWSUITS OVER LISTS OF VOTERS TO ELECT DEPUTIES TO THE
NATIONAL ASSEMBLY, LISTS OF VOTERS TO ELECT DEPUTIES TO PEOPLE’S COUNCILS, OR
LISTS OF VOTERS FOR A REFERENDUM

Article 198. Receipt of lawsuit petitions and acceptance of cases

Upon receiving a petition
to institute a lawsuit over a voter list, the chief justice of the court shall
assign a judge to immediately accept the case.

Article 199. Time limit for settlement of cases

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ Bring the case to
trial; or,

b/ Terminate the case and
return the lawsuit petition.

2. After issuing a
decision to bring the case to trial, the court shall immediately send this
decision to involved parties and the same-level procuracy.

3. Within 2 days after
the issuance of the decision to bring the case to trial, the court shall open a
court hearing.

Article
200.
Presence of involved parties and
procuracy representatives

Involved parties and the
procurator of the same-level procuracy shall be present at the court hearing.
In case they are absent, the trial panel shall still conduct the trial of the
case.

Article 201. Application of other provisions of this Law

Other provisions of this
Law may be applied to settle administrative cases with regard to lawsuits over
voter lists in case this Chapter does not provide for to that effect, except
provisions on postponement of court hearings and sending of case files to procuracies
for study before the opening of court hearings and provisions on appellate,
cassation and reopening procedures.

Article 202. Effect of court judgments or rulings to terminate cases

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The court shall
immediately send judgments or rulings to terminate cases to involved parties
and the same-level procuracy.

Chapter
XIII

APPELLATE
PROCEDURES

Section
1. GENERAL PROVISIONS ON APPELLATE PROCEDURES

Article 203. Nature of appellate trial

Appellate trial means the
retrial by an appellate court of a case with the first-instance court’s
judgment or ruling having not yet taken legal effect and being appealed or
protested against.

Article 204. Persons having the right to appeal

Involved parties or their
lawful representatives have the right to appeal against judgments or decisions
of the first-instance court to suspend or terminate the settlement of cases in
order to request the appellate court to conduct retrial according to appellate
procedures.

Article 205. Appeal petition

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ Date of making;

b/ Full name, address,
telephone and facsimile numbers and email address (if any) of the appellant;

c/ The appealed part or
whole of the court judgment or ruling of the first-instance court which has not
yet taken legal effect;

d/ The reason for filing
the appeal and the appellant’s claim;

dd/ Signature or
fingerprint of the appellant.

2. An appellant who has
the full administrative procedure act capacity may make an appeal petition by
himself/herself. The items of name and address of the appellant in the petition
shall be filled with the full name and address of the involved party that files
the appeal. In the bottom of the appeal petition, the appellant shall give
his/her signature or fingerprint.

3. If an appellant
specified in Clause 2 of this Article does not file an appeal by himself/
herself, he/she may authorize another person to represent him/her in filing an appeal.
The items of name and address of the appellant in the petition shall be filled
with the full name and address of the authorized representative to file the
appeal; full name and address of the authorizing involved party and power of
attorney. In the bottom of the appeal petition, the authorized representative
shall give his/her signature or fingerprint.

4. The at-law
representative of an involved party being an agency or organization may file an
appeal by himself/herself. The items of name and address of the appellant in
the appeal petition shall be filled with the name and address of the involved
party being an agency or organization; full name and position of the at-law
representative of the involved party. In the bottom of the appeal petition, the
at-law representative shall give his/her signature and append the seal of the
agency or organization. In case the appellant is an enterprise, the use of its
seal must comply with the Law on Enterprises.

In case the at-law
representative of an involved party being an agency or organization authorizes
another person to represent such agency or organization in filing an appeal,
the items of name and address of the appellant in the appeal petition shall be
filled with the full name and address of the authorized representative filing
the appeal; name and address of the involved party being the authorizing agency
or organization; full name and position of the at-law representative of the
involved party being such agency or organization and power of attorney. In the
bottom of the appeal petition, the authorized representative shall give his/her
signature or fingerprint.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

In case the at-law
representative of an involved party authorizes another person to represent
him/her in filing an appeal, the items of name and address of the appellant in
the appeal petition shall be filled with the full name and address of the
authorized representative and power of attorney; full name and address of the
at-law representative of the authorizing involved party; full name and address of
the involved party being a minor or a person who has lost the civil act
capacity. In the bottom of the appeal petition, the authorized representative
shall give his/her signature or fingerprint.

6. The authorization
prescribed in Clauses 3. 4 and 5 of this Article shall be made in writing and
lawfully notarized or authenticated, except where the power of attorney is made
at the court to the witness of a judge or a person assigned by the chief
justice of the court. A power of attorney must state that the involved party
authorizes an authorized representative to file an appeal against the
first-instance court’s judgment or ruling on suspension or termination of the
settlement of the case.

7. An appeal petition
shall be filed with the first-instance court which has made the judgment or
ruling which is appealed against. The appeal petition shall be enclosed with
additional documents and evidences (if any) to prove that the appeal is
grounded and lawful.

In case the appeal
petition is filed with the appellate court, the appellate court shall transfer
the petition to the first-instance court for carrying out necessary procedures
under Article 216 of this Law.

Article 206. Time limit for filing an appeal

1. The time limit for
filing an appeal against the first-instance court’s judgment is 15 days
counting from the date of judgment pronouncement; for involved parties that are
absent from the court hearing or when the judgment is pronounced for a
plausible reason, the time limit for filing an appeal shall be counted from the
date the judgment is handed over to them or publicly posted up.

For involved parties that
have participated in the court hearing but are absent when the court pronounces
the judgment without a plausible reason, the time limit for filing an appeal shall
be counted from the date of judgment pronouncement.

2. The time limit for
filing an appeal against the first-instance court’s ruling on suspension or
termination of the settlement of a case is 7 days counting from the date the
person having the right to appeal receives such ruling or the date such ruling
is publicly posted up at the head office of the commune-level People’s
Committee of locality where he/she resides or is based in case the person
having the right to appeal is an agency or organization.

3. In case the appeal
petition is sent by post, the appeal date is the date postmarked on the
envelope by the sending post service provider. In case the appellant is
detained or held in custody, the appeal date is the date of filing the appeal
petition as certified by the competent person of the detention camp or custody
house.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. After receiving an
appeal petition, the first-instance court shall examine its validity under
Article 205 of this Law.

2. In case an appeal
petition is filed after the prescribed time limit, the first-instance court
shall request the appellant to clearly state the reason and produce documents
and evidences (if any) to prove that the reason for overdue filing of the
appeal petition is plausible.

3. In case an appeal
petition is made at variance with Article 205 of this Law. the first- instance
court shall request the appellant to re-make, modify or supplement it within 5
working days after receiving the request of the court.

4. The court shall return
an appeal petition in the following cases:

a/ The appellant has no
right to appeal;

b/ The appellant fails to
re-make, modify or supplement the appeal petition despite having received a
request of the court under Clause 3 of this Article;

c/ The case specified in
Clause 2, Article 209 of this Law.

Article
208.
Overdue appeals and examination
thereof

1. An appeal filed after
the expiration of the time limit prescribed in Article 206 of this Law is considered
overdue. After receiving an overdue appeal petition, the first-instance court
shall forward the petition .and the appellant’s written explanation about the
reason for overdue filing, documents and evidences (if any) to the appellate
court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. Based on documents and
evidences relevant to the overdue appeal, opinions of the involved party filing
the overdue appeal and the representative of the procuracy at the session, the
panel for examination of the overdue appeal shall make a decision by majority
on acceptance or rejection of the overdue appeal and clearly state the reason
in the decision. The appellate court shall send the decision to the person
filing the overdue appeal, same-level procuracy and first-instance court. If
the appellate court accepts the overdue appeal, it shall request the first-
instance court to carry out the procedures prescribed in Articles 209, 210 and
216 of this Law.

Article
209.
Notice of payment of legal cost
advances for appellate trial

1. After accepting a valid appeal petition, the
first-instance court shall notify the appellant thereof so that the latter pays
an legal cost advance for appellate trial as required by law, unless the latter
is exempt from paying or not required to pay the legal cost advance for
appellate trial.

2. Within 10 days after
receiving the court’s notice of payment of the legal cost advance for appellate
trial, the appellant shall pay such advance and submit the advance receipt to
the first-instance court. Past this time limit should the appellant fail to pay
the legal cost advance for appellate trial, he/she/it shall be regarded as
having waived the appeal.

Upon receiving the
receipt of legal cost advance from the appellant, the court shall issue to
him/her/it a written certification that it has received the advance receipt.

If the appellant submits
to the court the receipt of legal cost advance for appellate trial after the
expiration of the time limit of 10 days after receiving the court’s notice of payment
of such advance without a plausible reason, the first-instance court shall
request the appellant to explain in writing the reason for late submission of
the advance receipt within 3 working days for inclusion in the case file. This
case shall be handled according to the procedures for examining overdue
appeals.

Article
210.
Notice of appeal

1. When sending the case
file and the appeal petition to the appellate court, the first- instance court
shall promptly notify the appeal in writing to the same-level procuracy and
parties involved in the appeal.

2. Involved parties who
are notified of the appeal may send to the appellate court documents expressing
their opinions on the appealed contents. Such documents shall be included in
the case file.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The chief procurator of
the same-level procuracy or immediate superior level may file a protest against
the first-instance court’s judgment or ruling on suspension or termination of
the settlement of the case in order to request the appellate court to resettle
the case according to appellate procedures.

Article
212.
Protest decision of procuracy

1. The procuracy’s
protest decision shall be made in writing and must contain the following
principal details:

a/ Date of issuance and
serial number of the decision;

b/ Name of the procuracy
issuing the decision;

c/ Protested whole or
part of the first-instance court’s judgment or ruling which has not yet taken
legal effect;

d/ Reason(s) and
ground(s) for the protest and the procuracy’s requests;

dd/ Full name of the
person signing the decision and seal of the procuracy issuing the decision.

2. The protest decision
shall be immediately sent to the first-instance court that has made the
protested judgment or ruling so that such court shall carry out procedures
prescribed in Article 216 of this Law. The protest decision shall be enclosed
with additional documents and evidences (if any) to prove that the procuracy’s
protest is grounded and lawful.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The time limit for
filing a protest against the first-instance court’s judgment is 15 days for the
same-level procuracy, or 30 days for the immediate superior procuracy, counting
from the date of judgment pronouncement.

2. The time limit for
filing a protest against the first-instance court’s ruling on suspension or
termination of the settlement of the case is 7 days for the same-level
procuracy, or 10 days for the immediate superior procuracy, counting from the
date the same-level procuracy receives such ruling.

3. If receiving a protest
decision of the procuracy after the expiration of the time limit prescribed in
Clause 1 or 2 of this Article, the first-instance court shall request the
procuracy to explain in writing the reason for late filing.

Article
214.
Notice of protest

1. The procuracy issuing
a protest decision shall promptly send this decision to parties involved in the
protest.

2. Persons who are
notified of the protest may send documents expressing their opinions on the
protested contents to the appellate court. Such documents shall be included in
the case file.

Article
215.
Consequences of appeal or protest

1. The appealed or
protested part of the first-instance court’s judgment or ruling shall not be
executed, unless immediate execution is prescribed by law.

2. The first-instance
court’s judgment or ruling or part thereof which is not appealed or protested
against will take legal effect on the date of expiration of the time limit for
filing an appeal or a protest.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The first-instance court
shall send case files, appeals or protests and enclosed documents and evidences
to the appellate court within 5 working days after the time limit for filing
protests expires, and upon the expiration of the time limit for filing appeals,
appellants shall submit receipts of legal cost advances for appellate trial to
the first-instance court.

Article
217.
Acceptance of cases for appellate
trial

1. Right after receiving
a case file, an appeal petition or a protest decision and enclosed documents
and evidences, the appellate court shall record it in the case acceptance book.

Within 3 working days
after accepting a case, the court shall notify in writing such acceptance to
involved parties and the same-level procuracy and announce the acceptance on
the court’s e-portal (if any).

2. The chief justice of
the appellate court shall form an appellate trial panel and assign a judge to
preside over the court hearing and session. .

Article
218.
Modification, supplementation or
withdrawal of appeals or protests

1. If the time limit for
filing appeals prescribed in Article 206 of this Law has not yet expired, an
appellant may modify or supplement his/her appeal without being limited to the
scope of the initial appeal.

If the time limit for
filing protests prescribed in Article 213 of this Law has not yet expired, the
protesting procuracy may modify or supplement its protest without being limited
to the scope of the initial protest.

2. Before the opening of
or during an appellate court hearing, the appellant may modify or supplement
his/her appeal and the procuracy that has issued the protest decision may
modify or supplement its protest provided that the modification or supplementation
must not go beyond the scope of the initial appeal or protest, if the time
limit for filing appeals or protests has expired.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The appellate court shall
terminate the appellate trial of part of the case against which the appellant
has withdrawn his/her appeal or the procuracy has withdrawn its protest.

The termination of the
appellate trial prior to the opening of a court hearing shall be decided by the
presiding judge of the court hearing or by the trial panel during a court
hearing.

4. The modification,
supplementation or withdrawal of an appeal or a protest before the opening of
an appellate court hearing shall be made in writing and sent to the appellate
court. The appellate court shall notify involved parties of such modification,
supplementation or withdrawal, and notify the same-level procuracy of the
modification, supplementation or withdrawal of the appeal of the involved
party.

The modification,
supplementation or withdrawal of an appeal or a protest during a court hearing
must be recorded in the minutes of the court hearing.

Article
219.
Addition of new evidences

1. Prior to or during an
appellate court hearing, the appellant, the procuracy filing the protest, a
person with interests and obligations related to the appeal or protest, and the
defense counsels of the lawful rights and interests of involved parties may
additionally provide new evidences.

2. The appellate court
may itself or at the request of an involved party verify newly added evidences.
It may entrust the verification of evidences under Article 92 of this Law.

Article
220.
Scope of appellate trial

The appellate court shall
only review part of the first-instance judgment or ruling which is appealed or
protested against or related to the appealed or protested contents.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Except for cases subject
to appellate trial according to summary procedures or cases involving foreign
elements, the time limit for appellate trial preparation is as follows:

1. Within 60 days after
the date of accepting a case, the judge assigned to preside over the court
hearing shall decide to:

a/ Suspend the appellate
trial of the case;

b/ Terminate the
appellate trial of the case; or,

c/ Bring the case to
appellate trial.

2. For complicated cases
or due to an objective obstacle, the chief justice of the appellate court may
decide to prolong the trial preparation time limit specified in Clause 1 of
this Article, provided the prolongation must not exceed 30 days.

3. Within 30 days after
the date of issuance of the decision to bring the case to trial, the court
shall open an appellate court hearing; in case of a plausible reason, this time
limit is 60 days.

4. The decision to bring
the case to appellate trial shall be forwarded to the same-level procuracy and
persons related to the appeal or protest.

5. In case there is a
decision on suspension of the appellate trial of the case, the time limit for
appellate trial preparation shall be recounted from the date the court’s
decision to resume the settlement of the case takes legal effect.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

An appellate trial panel
is composed of 3 judges, except the case specified in Clause 1, Article 253 of
this Law.

Article
223.
Presence of appellate trial panel
members and court clerks

1. A court hearing may be
conducted only when it is attended by all members of the trial panel and the
court clerk.

2. In case a judge is
absent or can no longer participate in the trial, an alternative judge who
attends the court hearing from the beginning may replace the absent judge to participate
in the trial of the case.

3. If there is no
alternative judge to replace a member of the trial panel under Clause 2 of this
Article, the court hearing shall be postponed.

4. In case the court
clerk is absent or can no longer participate in the trial without a
replacement, the court hearing shall be postponed.

Article
224.
Presence of procurators

1. The procurator who is
assigned by the chief procurator of the same-level procuracy has the duty to
participate in the court hearing. The trial panel shall decide to postpone the
court hearing when the procurator is absent in case the procuracy files a
protest.

2. In case the procurator
is absent or can no longer participate in the trial, an alternative procurator
who attends the court hearing from the beginning may replace the absent
procurator to participate in the trial of the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Upon the first valid
summon of the court, the appellant, persons with interests and obligations
related to the appeal or protest and defense counsels of their lawful rights
and interests shall be present; in case any of them is absent, the trial panel
shall postpone the court hearing.

The court shall inform
the appellant, persons with interests and obligations related to the appeal or
protest and defense counsels of their lawful rights and interests of the
postponement of the court hearing.

2. Upon the second valid
summon of the court, the appellant, persons with interests and obligations
related to the appeal or protest and defense counsels of their lawful rights
and interests shall be present. In case any of them is absent not for a force
majeure event or an objective obstacle:

a/ If the appellant is
absent without a representative participating in the court hearing, he/she
shall be regarded as having waived his/her appeal and the court shall issue a
decision to terminate the appellate trial of the first-instance court’s
judgment or ruling or part thereof which is appealed against by the absent
appellant;

b/ If the persons with
interests and obligations related to the appeal or protest and the defense
counsels of lawful rights and interests of involved parties are absent, the
court shall still conduct the trial in their absence.

3. The presence of
witnesses, expert witnesses and interpreters at an appellate court hearing must
comply with Articles 159, 160 and 161 of this Law.

4. In case a procedure
participant requests in writing the court to conduct the trial in his/ her
absence, the court shall conduct the appellate court hearing in his/her
absence.

Article
226.
Cases in which the appellate trial
panel is neither required to open a court hearing nor summon involved parties

1. The appellate trial
panel is not required to open a court hearing in the following cases:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ The case mentioned in
Clause 2, Article 209 of this Law; reviewing an appeal or a protest about legal
cost;

c/ Reviewing an appeal or a protest against rulings of the
first-instance court.

2. In the cases specified
in Clause 1 of this Article, the trial panel is not required to summon involved
parties, except the case of examination of overdue appeals specified in Clause
2, Article 208 of this Law or when it is necessary to hear their opinions. The
court shall still conduct the session in the absence of the summoned persons.

Article
227.
Presentation of documents and
evidences at appellate court

1. Involved parties may
present additional documents and evidence during the appellate trial
preparation in the following cases:

a/ Documents and evidences which the first-instance court has
requested involved parties to present but they cannot present them for a
plausible reason;

b/ Documents and
evidences which the first-instance court does not request involved parties to
present or which involved parties cannot know during the settlement of the case
according to first-instance procedures.

2. The procedures for
presentation of documents and evidences must comply with Article 83 of this
Law.

Article
228.
Suspension of appellate trial of a
case

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. A decision to suspend
the appellate trial of a case immediately takes legal effect.

3. A decision to suspend
the appellate trial of a case shall be sent immediately to the involved parties
and same-level procuracy.

Article
229.
Termination of appellate trial of a
case

1. The appellate court shall
issue a decision to terminate the appellate trial of a case in the following
cases:

a/ The case specified at
Point a, Clause 1, Article 143 of this Law;

b/ The appeal is returned
in accordance with this Law while the appellate court has accepted the case
file;

c/ The appellant
withdraws the whole of his/her appeal or the procuracy withdraws the whole of
its protest;

d/ The appellant is still
absent though he/she is duly summoned twice, except the case where he/she
requests the court to conduct the trial in his/her absence or the case of
occurrence of a force majeure event or an objective obstacle;

dd/ Other cases provided
for by law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

In these cases, the
first-instance judgment or ruling will take legal effect on the date the
appellate court issues a decision to terminate the appellate trial.

3. In case the appellant
withdraws part of his/her appeal or the procuracy withdraws part of its
protest, the appellate trial shall reason such withdrawal and decide to
terminate the trial for such appealed or protested part of the appellate
judgment.

4. In case the appellate panel terminates the appellate
trial under Clause 2 of this Article while detecting that the first-instance
judgment or ruling falls into one of the cases specified in Clause 1, Article
255 of this Law, it shall propose the chief justice of a competent court to
make consideration according to cassation procedures.

5. The trial termination decision shall be immediately sent
to the involved parties and same-level procuracy.

Article 230. Decision to apply, change or cancel provisional urgent
measures

During the settlement of
a case, the appellate court may decide to apply, change or cancel provisional
urgent measures in accordance with Chapter V of this Law.

Article 231. Transfer of case files to procuracies

1. The appellate court
shall transfer the case file together with the decision to bring the case to
trial to the same-level procuracy.

2. The same-level
procuracy shall study the case file within 15 days after receiving it; past
this time limit, the procuracy shall return the case file to the court.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Cases of postponement
of an appellate court hearing:

a/ The cases specified in
Clause 2, Article 161; Clauses 3 and 4, Article 223; and Clause 1, Article 225,
of this Law;

b/ A member of the trial
panel, the procurator, court clerk or interpreter is changed without an
immediate replacement;

c/ The expert witness is
changed;

d/ It is necessary to
verify or additionally collect documents and evidences but this cannot be done
right at the court hearing.

2. Cases of postponement
of an appellate court hearing are specified in Clause 2, Article 159, and
Clause 2, Article 160, of this Law.

3. The duration of
postponement of, and the decision to postpone, an appellate court hearing must
comply with Article 163 of this Law.

Section 2. PROCEDURES FOR
COMMENCING AN APPELLATE COURT HEARING

Article 233. Appellate trial procedures

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. After concluding the
procedures for commencing the appellate court hearing, a member of the
appellate trial panel shall announce the content of the case, the
first-instance judgment’s rulings and the content of the appeal or protest.

3. The presiding judge of
the court hearing shall ask:

a/ The plaintiff whether
he/she withdraws his/her lawsuit petition;

b/ The appellant or procurator whether he/she modifies,
supplements or withdraws his/ her appeal or protest;

c/ The involved parties
whether they reach agreement on settlement of the case.

4. In case the appellant
withdraws part of his/her appeal or the procurator withdraws part of his/her
protest, the court shall accept such withdrawal. In case the appellant or
procurator adds a new content beyond the scope of the initial appeal or
protest, the court shall not consider such content.

5. The presiding judge of
the court hearing shall ask the involved parties and procurator about the
modification, supplementation or withdrawal of their appeal or protest at the
court hearing as follows:

a/ Asking the plaintiff
whether he/she withdraws his/her lawsuit petition;

b/ Asking the appellant
or procurator whether he/she modifies, supplements or withdraws his/her appeal
or protest.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 234. Plaintiffs withdrawing lawsuit petitions before the opening
of or during appellant court hearings

1. If the plaintiff
withdraws his/her lawsuit petition before the opening of or during the
appellate court hearing, the appellate trial panel shall ask the defendant
whether he/she agrees with such withdrawal and shall, on a case-by-case basis:

a/ Not accept the
plaintiff’s withdrawal of the lawsuit petition if the defendant disagrees with
such withdrawal;

b/ Accept the plaintiff’s
withdrawal of the lawsuit petition if the defendant agrees with such
withdrawal. The appellate trial panel shall issue a decision to cancel the
first-instance judgment and terminate the settlement of the case. In this case,
involved parties shall still bear the first- instance legal cost under the
ruling of the first-instance court and bear half of the appellate legal cost as
prescribed by law.

2. In case the appellate
trial panel issues a decision to terminate the settlement of the case, the
plaintiff may re-institute the case according to the procedures prescribed in
this Law, if the statute of limitations for instituting a lawsuit has not yet
expired.

Article
235.
Defendants modifying or canceling
administrative decisions, disciplinary decisions on dismissal or decisions
settling complaints about decisions handling competition cases, or ceasing or
remedying administrative acts over which a lawsuit is instituted

1. In case the defendant
modifies or cancels the administrative decision, disciplinary decision on
dismissal or decision settling complaints about the decision handling the
competition case, or ceases or remedies the administrative act over which a
lawsuit is instituted and such modification, cancellation, cessation or remedy
is related to rights and obligations of agencies, organizations or individuals,
and the plaintiff agrees to withdraw the lawsuit petition while the person with
related interests and obligations who makes an independent claim agrees to
withdraw the claim, the appellate trial panel shall cancel the first-instance
judgment or ruling and terminate the settlement of the case; the judgment’s
ruling must clearly state the involved parties’ commitments for securing the
execution of administrative judgments.

2. In case the defendant modifies
or cancels the administrative decision, disciplinary decision on dismissal or
decision settling complaints about the decision handling the competition case,
or ceases or remedies the administrative act over which a lawsuit is instituted
and such modification, cancellation, cessation or remedy is related to rights
and obligations of other agencies, organizations or individuals that did not
participate in first-instance procedures:

a/ If the plaintiff
withdraws his/her lawsuit petition and the person with related interests and
obligations who makes an independent claim withdraws his/her claim, the
appellate trial panel shall cancel the first-instance judgment or ruling and
terminate the settlement of the case. In this case, agencies, organizations and
individuals with rights and obligations related to the modification or
cancellation of the administrative decision, disciplinary decision on dismissal
or decision settling complaints about the decision handling the competition
case, or to the cessation or remediation of the administrative act over which a
lawsuit is instituted may institute an administrative case according to general
procedures;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Section 3. ADVERSARIAL
PROCESS AT APPELLATE COURT HEARINGS

Article
236.
Contents and method of adversarial
process at appellate court hearings

Contents and method of
adversarial process at appellate court hearings are specified in Article 175 of
this Law.

Article 237. Presentations of involved parties and procurators at
appellate court hearings

1. In case an involved
party still retains his/her appeal or the procuracy retains its protest,
presentations at the appellate court hearing shall be as follows:

a/ The defense counsel of
lawful rights and interests of the appellant presents the content of and
grounds for the appeal. The appellant may give additional opinions.

In case all involved
parties file appeals, the presentations shall be made in the following order:
the defense counsel of lawful rights and interests of the plaintiff filing an appeal
and the plaintiff; the defense counsel of lawful rights and interests of the
defendant filing an appeal and the defendant; the defense counsel of lawful
rights and interests of the person with related rights and obligations filing
an appeal and the person with related rights and obligations;

b/ In case only the
procuracy makes a protest, the procurator shall present the content of and
grounds for the protest. In case both appeal and protest are filed, the
involved parties shall present the content of and grounds for their appeals
first, then the procurator shall present the content of and grounds for the
protest;

c/ The defense counsel of lawful rights and interests of other
involved parties related to the appeal or protest shall present opinions on the
content of the appeal or protest. The involved parties may give additional
opinions.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. At the appellate court
hearing, involved parties and procurator may produce additional documents and
evidences.

Article
238.
Suspension of appellate court
hearings

The suspension of appellate
court hearings must comply with Article 187 of this Law.

Article
239.
Argument at appellate court hearings

1. At the appellate court
hearing, involved parties and defense counsel of their lawful rights and
interests may only make arguments regarding matters which fall within the scope
of appellate trial and have been asked at the hearing.

2. The order of
presentation of opinions upon argument is as follows:

a/ The defense counsel of
lawful rights and interests of the appellant presents his/her opinions. The
appellant may give additional opinions;

b/ The defense counsel of
lawful rights and interests of involved parties makes arguments and
counter-arguments. The involved parties may give additional opinions;

c/ The involved parties
make arguments and counter-arguments under control by the presiding judge of
the court hearing;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. The order of making
arguments on the procuracy’s protest is as follows:

a/ The defense counsel of
lawful rights and interests of involved parties presents the lawfulness and
grounds of the procuracy’s protest. The involved parties may give additional
opinions;

b/ The procurator
presents opinions on issues mentioned by the defense counsel of lawful rights
and interests of the involved parties and by the involved parties.

4. In case involved parties
have no defense counsel of their lawful rights and interests, they shall
themselves make arguments.

5. In case one of the
involved parties or another procedure participant is absent, the presiding
judge of the court hearing shall announce his/her testimonies for use as a
ground for those who are present at the court hearing to make arguments and
counter-arguments.

Article 240. Presentation by procurators at appellate court hearings

After procedure
participants have made their arguments and counter-arguments, the procurator
shall present the procuracy’s opinions on compliance with law during the
settlement of the administrative case at the stage of appellate trial.

Right after the end of
the court hearing, the procurator shall send his/her written presentations to
the court for the latter to include them in the case file.

Article
241.
Jurisdiction of appellate trial panel

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. To modify part or the
whole of the first-instance judgment if the first-instance court made an
unlawful decision in the following cases:

a/ The burden of proof or
collection of evidences was adequately carried
out in accordance with Chapter VI of this Law;

b/ The burden of proof or
collection of evidences was not adequately carried out at the first-instance
level but evidences have been sufficiently added at the appellate court
hearing.

3. To cancel the
first-instance judgment and transfer the case file to the first-instance court
for retrial in case there is a serious violation of procedures or when new
important evidence needs to be collected which the appellate court cannot
immediately add.

4. To cancel the
first-instance judgment and terminate the settlement of the case if one of the
cases specified in Clause 1, Article 143 of this Law occurs during the
first-instance trial.

5. To terminate the
appellate trial if such trial requires the presence of the appellant but the
appellant is still absent though he/she has been duly summoned twice. In this case,
the first- instance judgment takes legal effect.

6. When necessary to
request a competent agency or person to consider and process the administrative
document mentioned in Clause 1, Article 6 of this Law, the trial panel may
suspend the court hearing pending the result of processing by the competent
agency or person and propose the chief justice of the court to request in
writing such agency or person to consider and process such administrative
document. Within 30 days after receiving the court’s request, the competent
agency or person shall give a written reply on the processing result to the
court for use as a ground for settlement of the case. Past this time limit, if
receiving no reply from the competent agency or person, the trial panel may
apply documents issued by superior state management agencies for settlement of
the case.

7. If discovering a legal
document related to the settlement of the administrative case showing signs of
being contrary to the Constitution, a law or legal document issued by a
superior state agency, the trial panel shall request the chief justice of the
court currently settling the case to recommend or propose the competent person
defined in Article 112 of this Law to make a recommendation. In this case, the
frial panel shall postpone the court hearing pending opinions of the chief
justice of the court or suspend the settlement of the case as recommended in
writing by the chief justice of the competent court.

Article 242. Appellate judgments

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. An appellate judgment
must contain:

a/ An introductory part;

b/ A part on the case’s
content, appeal, protest, and reasoning of the court;

c/ A part on the ruling.

3. The introductory part
must clearly state the name of the appellate court; the serial number and date
of acceptance of the case; the serial number of the judgment and the date of
judgment pronouncement; full names of the members of the trial panel, court
clerk, procurator, expert witness and interpreter; full names and addresses of
the plaintiff, defendant, person with related interests and obligations, and
agency or organization instituting the lawsuit; lawful representatives or
defense counsels of their lawful rights and interests; the appellant or
protesting procuracy; public or behind-closed-door trial; and time and venue of
trial.

4. The part on the case’s
content, the appeal or protest, and reasoning of the court must summarize the
content of the case and ruling of the first-instance court; and content of the
appeal or protest.

The court shall base
itself on the adversarial process result and evidences examined at the court
hearing to analyze, assess and reason the appeal, protest, circumstances of the
case, settlement and trial by the first-instance court, and legal grounds and
court precedents (if any) which the court has applied, to accept or reject the
appeal or protest and settle other relevant issues.

5. The part on the ruling
must state legal grounds and the trial panel’s ruling on each matter to be
settled in the case, application of provisional urgent measures, first-instance
and appellate legal costs, and procedural expenses (if any).

6. When conducting
retrial of the case with part or the whole of the legally effective judgment or
ruling annulled under the cassation or reopening ruling, the court shall settle
the issues on assets and obligations already executed under the annulled
judgment or ruling.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
243.
Appellate procedures for appealed or
protested rulings of first-instance courts

1. Within 15 days after
receiving an appeal or a protest, the appellate court shall hold a session and
issue a decision on the settlement of the appeal or protest.

2. A member of the
appellate trial panel who has reviewed the first-instance ruling which is
appealed or protested against shall briefly present the content of this ruling,
content of the appeal or protest, and enclosed documents and evidences (if
any).

3. Appealing involved
parties invited to the session shall present their opinions on the appeal; the
trial panel shall still hold the session in their absence.

4. The procurator of the
same-level procuracy shall participate in the appellate session and present
opinions on the settlement of the appeal or protest before the appellate trial
panel makes a decision. The trial panel shall decide to postpone the session
when the procurator is absent in case the procuracy files a protest.

5. When reviewing the
first-instance court ruling which is appealed or protested against, the
appellate trial panel may:

a/ Uphold the ruling;

b/ Modify the ruling;

c/ Annul the ruling and
transfer the case file to the first-instance court for further settlement of
the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 244. Sending of appellate judgments and rulings

1. Within 30 days after
making an appellate judgment or ruling, the appellate court shall send it to the
involved parties, the procuracy and the court that have conducted the
first-instance trial, the same-level procuracy, competent civil judgment
enforcement agency, and immediate superior agency of the defendant.

2. The appellate judgment
shall be announced by the appellate court on its portal (if any), except
judgments containing information specified in Clause 2, Article 96 of this Law.

Chapter
XIV

SETTLEMENT
OF ADMINISTRATIVE CASES ACCORDING TO SUMMARY PROCEDURES AT COURTS

Section 1. SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE
CASES ACCORDING TO SUMMARY

PROCEDURES AT FIRST-INSTANCE COURTS

Article
245.
Scope of application of summary
procedures

1. Summary procedures in
administrative procedures mean procedures for settling an administrative case
when the conditions prescribed in this Law are satisfied with a view to
shortening the time and simplifying procedures as compared to general
procedures for settling an administrative case while ensuring lawful settlement
of the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. In case other laws
prescribe the application of summary procedures to administrative complaints or
petitions, the provisions of this Law shall apply.

Article
246.
Conditions for application of summary
procedures

1. A case shall be
settled according to summary procedures when the following conditions are fully
satisfied:

a/ Its circumstances are
simple with sufficient and clear documents and evidences, ensuring sufficient
grounds for the settlement, not requiring the court to collect documents and
evidences;

b/ Involved parties have
clear addresses of residence and working offices;

c/ There is no involved
party residing overseas, unless the involved party residing overseas agrees
with the involved party in Vietnam to request the court to settle the case
according to summary procedures.

2. During the settlement
of a case according to summary procedures, the court shall issue a decision to
shift to settling the case according to general procedures in any of the
following cases:

a/ New circumstances
occur on which the involved parties cannot reach agreement and which require
verification and additional collection of documents or evidences or an expert
examination;

b/ The involved parties
cannot reach agreement on prices, requiring the asset valuation;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ There are more persons
with related interests and obligations;

dd/ An independent claim
is made;

e/ There is an involved
party residing overseas, requiring judicial mandate, except the case specified
at Point c, Clause 1 of this Article.

3. If a case is shifted
to be settled according to general procedures, the time limit for preparing the
trial of the case shall be re-counted from the date of issuance of the decision
to shift to settling the case according to general procedures.

Article
247.
Decisions to bring cases to
settlement according to summary procedures

1. Within 30 days after
accepting a case under Article 125 of this Law, the judge assigned to settle
the case shall issue a decision to bring the case to settlement according to
summary procedures and open a court hearing for trial within 10 days after issuing
such decision.

2. A decision to bring a
case to settlement according to summary procedures must have the following
principal contents:

a/ Date of issuance;

b/ Name of the issuing
court;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Names, addresses,
facsimile numbers, and emails (if any) of the plaintiff, defendant and person
with related interests and obligations;

dd/ Full names of the
judge, court clerk and procurator; and full names of alternate judge and
procurator (if any);

e/ Time, date and venue
of the court hearing;

g/ Public or
behind-closed-door trial;

h/ Full names of persons
summoned to participate in the court hearing.

3. A decision to bring a
case to settlement according to summary procedures shall be sent to the
involved parties and same-level procuracy together with the case file right
after it is issued. Within 3 working days after receiving the case file, the
procuracy shall study and return it to the court.

Article 248. Complaints and recommendations about decisions to bring
cases to settlement according to summary procedures and settlement thereof

1. Within 3 working days
after receiving the court’s decision to bring a case to settlement according to
summary procedures, the involved parties may file complaints and the same-level
procuracy may make recommendations to the chief justice of such court.

2. Within 3 working days
after receiving complaints and recommendations about the decision to bring a
case to settlement according to summary procedures, the chief justice of the
court shall decide to:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ Cancel such decision
and shift to settling the case according to general procedures.

3. The chief justice’s
decisions to settle complaints and recommendations are final and shall be sent
immediately to the involved parties and same-level procuracy.

Article
249.
Court hearings according to summary
procedures

1. The first-instance
trial of an administrative case according to summary procedures shall be
conducted by a judge.

2. The judge shall carry
out procedures for opening the court hearing under Article 169 of this Law.

3. After opening the
court hearing, the judge shall hold dialogues, except the case specified in
Article 135 of this Law where a dialogue cannot be held. In case the involved
parties can reach agreement on the settlement of the case, the judge shall make
a written record of successful dialogue and issue a decision recognizing
successful dialogue results under Article 140 of this Law. If they cannot reach
agreement, the judge shall conduct trial.

Presentation of opinions,
arguments and counter-arguments, and proposal of viewpoints on the settlement
of a case must comply with Section 3, Chapter XI of this Law.

4. If new circumstances arise
during the court hearing as prescribed in Clause 2, Article 246 of this Law,
making the case no longer satisfy the conditions for application of summary
procedures, the judge shall consider and decide to shift to settling the case
according to general procedures; the duration of trial preparation shall be
recounted under Clause 3, Article 246 of this Law.

Article
250.
Effect of judgments and rulings made
according to summary procedures

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. A judgment or ruling
according to summary procedures may be protested against according to cassation
or reopening procedures in accordance with this Law.

Section 2. SETTLEMENT OF
ADMINISTRATIVE CASES ACCORDING TO SUMMARY PROCEDURES AT APPELLATE COURTS

Article
251.
Time limit for filing appeals or
protests against judgments and rulings according to summary procedures

1. The time limit for
filing an appeal against a judgment or ruling of the first-instance court
according to summary procedures is 7 days after the judgment is pronounced. In
case the involved parties fail to be present at the court hearing, the time
limit for filing an appeal shall be counted from the date the judgment or
ruling is delivered to them or posted up.

2. The time limit for the
same-level procuracy or immediate superior procuracy to protest against a
judgment or ruling of the first-instance court according to summary procedures
is 7 days or 10 days, respectively, after receiving the judgment or ruling.

Article
252.
Time limit for preparing appellate
trial

1. Within 30 days after
accepting a case, the appellate court shall, on a case-by-case basis, decide
to:

a/ Suspend the appellate
trial of the case;

b/ Terminate the
appellate trial of the case; or,

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. A decision to bring a
case to appellate trial must have the contents specified in Clause 2, Article
247 of this Law.

3. A decision to bring a
case to appellate trial shall be sent to persons related to the appeal or
protest and the same-level procuracy together with the case file. Within 5
working days after receiving the case file, the procuracy shall study and
return it to the court.

In case the court issues
a decision to shift to settling the case according to general procedures under
Clause 2, Article 246 of this Law, the time limit for preparing trial of the
case shall be counted under Clause 3, Article 246 of this Law.

4. In case there is a
decision to suspend the appellate trial of the case.dhe time limit for
preparing appellate trial shall be recounted from the effective date of the
court’s decision to cancel the decision on suspension of the case.

Article 253. Appellate procedures for first-instance court judgments or
rulings on settlement of cases according to summary procedures which are
appealed or protested against

1. The appellate trial of
an administrative case according to summary procedures shall be conducted by a
judge. Within 15 days after the issuance of a decision to bring the case to
trial, the judge shall open an appellate court hearing.

2. The court hearing
shall be attended by the involved parties and procurator of the same- level
procuracy. The trial panel shall still conduct trial in the procurator’s
absence, unless the procuracy files an appellate protest.

In case the involved
parties are absent without plausible reasons though they have been duly
summoned, or they make a written request for trial in their absence, the judge
shall conduct the court hearing.

3. The judge shall
briefly present the contents of the first-instance judgment or ruling which is
appealed or protested against, contents of the appeal or protest, and enclosed
documents and evidences (if any).

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

5. After all arguments
and counter-arguments are made, the procurator shall present the procuracy’s
opinions on the law observance during the settlement of the case at the
appellate stage.

6. When reviewing the
first-instance court’s judgment or ruling which is appealed or protested
against, the judge may:

a/ Uphold the judgment or
ruling;

b/ Modify the judgment or
ruling;

c/ Annul the judgment or
ruling and transfer the case file to the first-instance court for resettling
the case according to summary procedures or general procedures if the case no
longer satisfies the conditions for settlement according to summary procedures;

d/ Annul the first-instance
judgment and terminate the settlement of the case;

dd/ Terminate the
appellate trial and uphold the first-instance judgment.

7. An appellate judgment
or ruling will take legal effect on the date it is made.

Chapter
XV

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article 254. Nature of
cassation

Cassation means the
review of a legally effective court judgment or ruling which is protested
against according to cassation procedures when there are grounds prescribed in
Article 255 of this Law.

Article
255.
Grounds and conditions for protest
according to cassation procedures

1. A legally effective
court judgment or ruling shall be protested against according to cassation
procedures when there is one of the following grounds:

a/ Its conclusion is not consistent
with the objective circumstances of the case, causing damage to lawful rights
and interests of the involved parties;

b/ There is a serious violation of procedures, rendering the
involved parties unable to exercise their procedural rights and perform their
procedural obligations, leading to the fact that their lawful rights and
interests are not protected in accordance with law;

c/ There is a mistake in
the application of law, resulting in issuance of incorrect judgments or
rulings, causing damage to lawful rights and interests of the involved parties,
public interests, interests of the State or lawful rights and interests of
third parties.

2. Persons competent to
protest defined in Article 260 of this Law shall file a protest against a
legally effective court judgment or ruling when having one of the grounds
prescribed in Clause 1 of this Article and when there is a written request
prescribed in Articles 257 and 258 of this Law; such request is not required in
case the judgment or ruling infringes upon public interests, interests of the
State or lawful rights and interests of third parties.

Article
256.
Discovery of legally effective
judgments or rulings which need to be reviewed according to cassation
procedures

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. In case the court,
procuracy, or another agency, organization or individual discovers one of the
grounds prescribed in Clause 1, Article 255 of this Law, it/he/she shall notify
such in writing to a person competent to protest defined in Article 260 of this
Law.

3. The chief justice of a
provincial-level court shall propose the chief justice of the superior people’s
court or the Chief Justice of the Supreme People’s Court, and the chief justice
of the superior people’s court shall propose the Chief Justice of the Supreme
People’s Court to consider filing a protest according to cassation procedures
against a legally effective judgment or ruling if discovering one of the
grounds prescribed in Clause 1, Article 255 of this Law.

Article
257.
Written requests for reviewing
legally effective court judgments or rulings according to cassation procedures

1. A written request must
have the following principal contents;

a/ Date of making the
request;

b/ Name and address of
the requester;

c/ Name of the legally
effective court judgment or ruling requested to be reviewed according to
cassation procedures;

d/ Reasons and grounds
for making the request, and requirements of the requester;

dd/ Signature or fingerprint,
for a requester being an individual; or signature and seal of a lawful
representative, for a requester being an agency or organization. For a
requester being an enterprise, the use of its seals must comply with the Law on
Enterprises.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. The request and
documents and evidences shall be sent to a person competent to protest
according to cassation procedures defined in Article 260 of this Law.

Article
258.
Procedures for receiving and
examining written requests, notices or recommendations on review of legally
effective court judgments or rulings according to cassation procedures

1. The court or procuracy
shall receive a written request submitted directly by the involved parties or
sent by post, take note in the request receipt book and issue a receipt to the
involved parties. The date of sending the request is the date the involved
parties submit the request at the court or procuracy or the date indicated in
the postmark of the sending post office.

Upon receiving a notice
or recommendation of an agency, organization or individual prescribed in Clause
2 or 3, Article 256 of this Law, the court or procuracy shall record such
receipt in the acceptance book for settlement.

2. The court or procuracy
shall accept a written request which has sufficient contents and enclosed
documents prescribed in Article 257 of this Law. The court or procuracy may
request the involved parties to supplement the request and enclosed documents
which are incomplete. If the involved parties fail to make supplementation, the
court or procuracy shall notify such in writing, return the request to the involved
parties and take note in the request receipt book.

3. The person competent
to protest according to cassation procedures shall assign a responsible officer
to study the request, notice or recommendation and the case file and report
such to him/her for consideration and decision. If making no protest, the
competent person shall notify such in writing to the involved parties and
agency, organization or individual that makes the notice or recommendation.

The Chief Justice of the
Supreme People’s Court shall assign a judge of the Supreme People’s Court or
the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall assign a
procurator of the Supreme People’s Procuracy to study the request, notice or
recommendation and the case file and report such to the Chief Justice of the
Supreme People’s Court or the Procurator General of the Supreme People’s
Procuracy for consideration and decision on protest. If no protest is made, the
Chief Justice of the Supreme People’s Court or the Procurator General of the Supreme
People’s Procuracy shall himself/herself notify such in writing to the involved
parties and agency, organization or individual that has made the notice or
recommendation, or authorize a judge of the Supreme People’s Court or a
procurator of the Supreme People’s Procuracy to do so.

Article
259.
Supplementation and verification of
documents and evidences in cassation procedures

1. The involved parties
may provide documents and evidences to the court or procuracy competent to
examine them according to cassation procedures if the first-instance court or
appellate court has not requested the involved parties to submit these
documents and evidences or it has so requested but the involved parties fail to
submit these documents and evidences for plausible reasons or the involved
parties could not know these documents and evidences during the settlement of
the case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
260.
Persons competent to protest
according to cassation procedures

1. The Chief Justice of
the Supreme People’s Court and the Procurator General of the Supreme People’s
Procuracy have the competence to protest according to cassation procedures
against legally effective judgments or rulings of superior people’s courts and
those of other courts when finding it necessary, except decisions of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court.

2. Chief justices of
superior people’s courts and chief procurators of superior people’s procuracies
have the competence to protest according to cassation procedures against
legally effective judgments or rulings of provincial- or district-level courts
under their territorial jurisdiction.

Article
261.
Postponement or suspension of
enforcement of legally effective judgments or rulings

1. Persons competent to
protest against legally effective court judgments or rulings may postpone the
enforcement of such judgments or rulings in order to consider filing a protest
according to cassation procedures. The postponement duration must not exceed 3
months.

For a civil ruling in an
administrative court judgment or ruling, a person competent to protest may
request the civil judgment enforcement agency to postpone the judgment
enforcement in accordance with the law on enforcement of civil judgments.

2. A person who has made
a protest according to cassation procedures against a legally effective judgment
or ruling may decide to suspend the enforcement of such judgment or ruling
until the cassation ruling is made.

Article 262. Decision to protest according to cassation procedures

A decision to protest
according to cassation procedures must contain the following principal
contents:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Position of the
decision issuer;

3. Serial number and date
of the legally effective judgment or ruling protested against;

4. Rulings of the legally
effective judgment or ruling protested against;

5. Remarks and analysis
of violations or errors of the legally effective judgment or ruling protested
against;

6. Legal grounds for
making the decision;

7. Decision to protest against
part or the whole of the legally effective judgment or ruling;

8. Name of the court
competent to conduct cassation review of the case;

9. Proposals of the
protester.

Article
263.
Time limit for protest according to
cassation procedures

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The time limit for
protesting against the civil ruling in an administrative court judgment or
ruling must comply with the civil procedure law.

Article
264.
Sending of decisions to protest
according to cassation procedures

1. A decision to protest
according to cassation procedures shall be immediately sent to the court that
has made the legally effective judgment or ruling protested against, involved
parties, competent civil judgment enforcement agency and other persons with
interests and obligations related to protest contents.

2. In case the Chief
Justice of the Supreme People’s Court or chief justice of a superior people’s
court files a protest, the protest decision and the case file shall be
immediately sent to the same-level procuracy. Within 15 days after receiving
the case file, the procuracy shall study and return it to the court competent
to conduct cassation review.

3. In case the Procurator
General of the Supreme People’s Procuracy or chief procurator of a superior
people’s procuracie files a protest, the protest decision shall be immediately
sent to the court competent to conduct cassation review.

4. In case the Chief
Justice of the Supreme People’s Court files a protest against a legally
effective judgment or ruling of another court under Clause 1, Article 260 of
this Law, he/she may assign a superior people’s court to conduct trial
according to cassation procedures.

Article
265.
Modification, supplementation or
withdrawal of protests

1. A person who has filed
a protest according to cassation procedures may modify or supplement the
protest decision if the protest time limit prescribed in Article 263 of this
Law has not yet expired.

2. Before the opening of
or during a court hearing, the person who has filed a protest may withdraw the
protest. A written record of the withdrawal of the protest prior to the opening
of a court hearing shall be made and sent under Article 264 of this Law. The
withdrawal of a protest during a court hearing shall be recorded in the
hearing’s minutes and the cassation trial panel shall decide to terminate the
cassation trial.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Judicial Committees of
superior people’s courts shall conduct cassation review of legally effective
judgments and rulings of provincial- or district-level courts under their
territorial jurisdiction which are protested against as follows:

a/ The Judicial Committee of
a superior people’s court shall, through forming a trial panel composed of 3
judges, conduct cassation trial of legally effective judgments and rulings of
provincial- or district-level courts which are protested against according to
cassation procedures;

b/ The entire Judicial
Committee of a superior people’s court shall conduct cassation trial of legally
effective judgments and rulings mentioned at Point a, Clause 1 of this Article
which are complicated, or judgments and rulings for which the Judicial Committee
of the superior people’s court has conducted cassation trial through forming a
trial panel composed of 3 judges who did not reach agreement when voting to
approve the decision on the settlement of the case.

2. The. Judicial Council
of the Supreme People’s Court shall conduct cassation review of legally
effective judgments and rulings of superior people’s courts which are protested
against as follows:

a/ The Judicial Council
of the Supreme People’s Court shall, through forming a trial panel composed of
5 judges, conduct cassation trial of judgments and rulings of superior people’s
courts which are protested against according to cassation procedures;

b/ The entire Judicial
Council of the Supreme People’s Court shall conduct cassation trial of legally
effective judgments and rulings mentioned at Point a of this Clause which are
complicated, or judgments and rulings for which the Judicial Council of the
Supreme People’s Court has conducted cassation trial through forming a trial
panel composed of 5 judges who did not reach agreement when voting to approve
the decision on the settlement of the case.

3. Complicated cases
mentioned at Point b, Clause 1, and Point b, Clause 2, of this Article are
those falling in one of the following cases:

a/ The provisions applicable
to issues that need to be settled in the case are not clear or not yet guided
for uniform application;

b/ There are divergent
opinions on assessment of evidences and application of law;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

4. The Chief Justice of a
superior people’s court shall consider and decide on the organization of
cassation trial in the cases specified in Clause 1 of this Article. The Chief
Justice of the Supreme People’s Court shall consider and decide on the
organization of cassation trial in the cases specified in Clause 2 of this
Article.

5. In case legally effective
judgments or rulings on the same administrative case fall within the cassation
jurisdiction of a superior people’s court and the Supreme People’s Court, the
Supreme People’s Court will have the competence to conduct cassation review of
the whole case.

Article
267.
Cassation hearing participants

1. A cassation hearing
shall be participated by the same-level procuracy.

2. When finding it
necessary, the court may summon the involved parties, lawful representatives or
defense counsels of lawful rights and interests of the involved parties and
other procedure participants involved in the protest to participate in a
cassation hearing. The cassation trial panel shall still conduct the court
hearing in the absence of these persons.

Article
268.
Time limit for opening a cassation
hearing

Within 60 days after
receiving the protest enclosed with the case file, the court competent to
conduct cassation review shall open a court hearing.

Article
269.
Preparations for a cassation hearing

The chief justice of the
court shall assign a judge to prepare a written presentation on the case at the
court hearing. The presentation must summarize the contents of the case and
judgments and rulings of the courts at all levels, and contents of the protest.
The presentation shall be sent to members of the cassation trial panel at least
7 days before the date of opening the cassation hearing.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. After the presiding
judge opens the court hearing, a member of the cassation trial panel shall
summarize the contents of the case, the case trial process, rulings of the
legally effective court judgment or ruling protested against, grounds for and
reasoning in the protest, and requests of the protester. If the procuracy files
a protest, its representative shall present the protest contents.

2. The involved parties,
lawful representatives or defense counsels of lawful rights and interests of
the involved parties and other procedure participants who are summoned by the
court to the cassation hearing shall present their opinions on issues as
requested by the cassation trial panel. In case these persons are absent but
send their written opinions to the hearing, the cassation trial panel shall
disclose their opinions.

3. A representative of
the procuracy shall present opinions on the protest decision and settlement of
the case.

Right after the end of
the court hearing, the procurator shall send a written record of opinions to
the court for inclusion in the case file.

4. Members of the cassation
trial panel shall present and discuss opinions. The cassation trial panel shall
deliberate the judgment, vote on the settlement of the case and disclose the
contents of the ruling on the case settlement at the court hearing. Judgment
deliberation must adhere to the principles prescribed in Article 191 of this
Law.

5. If the Judicial
Committee of a superior people’s court conducts trial under Point a, Clause 1,
Article 266 of this Law, the trial panel’s ruling shall be voted for by all of
its members.

If the trial is conducted
under Point b, Clause 1, Article 266 of this Law, the hearing by the entire
Judicial Committee of the superior people’s court shall be attended by at least
two-thirds of the total members of the Committee; the Committee’s ruling must
be voted for by more than half of its total members.

6. If the Judicial
Council of the Supreme People’s Court conducts trial under Point a, Clause 2,
Article 266 of this Law, the trial panel’s ruling shall be voted for by all of
its members.

If the trial is conducted
under Point b, Clause 2, Article 266 of this Law, the hearing by the entire
Judicial Council of the Supreme People’s Court shall be attended by at least
two-thirds of total members of the Council; the Council’s ruling must be voted
for by more than half of its total members.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The cassation trial
panel shall only review parts of the legally effective judgment or ruling which
are protested against or related to the review of the protested contents.

2. The cassation trial
panel may review parts of the legally effective judgment or ruling which are
neither protested against nor related to the protested contents if these parts
infringe upon public interests, interests of the State, or lawful rights and interests
of third parties other than the involved parties in the case.

Article
272.
Jurisdiction of cassation review
panel

1. To reject the protest
and uphold the legally effective judgment or ruling.

2. To annul the legally
effective judgment or ruling protested against and uphold the lawful judgment
or ruling of a subordinate court which has been annulled or modified.

3. To annul the legally
effective judgment or ruling protested against for retrial according to
first-instance or appellate procedures.

4. To annul the judgment
or ruling of the court that has settled the case, and terminate the settlement
of the case.

5. To modify part or the
whole of the legally effective court judgment or ruling.

Article
273.
Annulment of legally effective
judgments or rulings which are protested against and upholding of lawful
judgments or rulings of subordinate courts which have been annulled or modified

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

In case the court
judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation trial
panel shall redress consequences of such execution.

Article
274.
Annulment of legally effective
judgments or rulings which are protested against for retrial according to
first-instance or appellate procedures

The cassation trial panel
shall issue a decision to annul the legally effective judgment or ruling
protested against for retrial according to first-instance or appellate
procedures in the following cases:

1. The evidence collection and burden of proof have
been carried out inadequately or in contravention of Chapter VI of this Law;

2. The conclusions in the judgment or ruling do not
conform to the objective circumstances of the case or there is a serious
mistake in the application of law;

3. The composition of the first-instance or
appellate trial panel is incompliant with this Law or there is another serious
procedural violation.

Article
275.
Annulment of judgments or rulings of
courts that have settled the cases and termination of settlement of the cases

The cassation trial panel
shall issue a decision to annul the judgment or ruling of the court that has
settled the case and to terminate the settlement of the case if, during the
first-instance or appellate trial, there arises one of the cases specified in
Clause 1, Article 143 of this Law. The cassation court shall return the case
file to the court that has conducted the first-instance trial for returning the
lawsuit petition together with enclosed documents and evidences to the plaintiff,
if so requested.

In case the court
judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation trial
panel shall redress consequences of such execution.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The cassation trial
panel shall issue a decision to modify part or the whole of the legally
effective court judgment or ruling when the following conditions are fully
satisfied:

a/ Documents and
evidences in the case file are adequate and clear; there are enough grounds for
clarifying circumstances in the case;

b/ The modification does
not affect the rights and obligations of other agencies, organizations or
individuals.

2. In case the court
judgment or ruling has been partly or wholly executed, the cassation ừial panel shall
redress consequences of such execution.

Article
277.
Cassation ruling

1. The cassation trial
panel shall make a cassation ruling in the name of the Socialist Republic of
Vietnam.

2. A cassation ruling
must have the following contents:

a/ Date and venue of the
cassation court hearing;

b/ Full names of members
of the cassation trial panel; or full name and position of the presiding judge
and number of members participating in trial, in case the cassation trial panel
is the Judicial Committee of a superior people’s court or the Judicial Council
of the Supreme People’s Court;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ Name of the case
brought to cassation trial by the panel;

dd/ Full names and addresses of the involved parties in the
case;

e/ Summary of the
contents of the case, rulings of the legally effective judgment or ruling
protested against;

g/ Protest decision;
reason for making the protest;

h/ Reasoning by the
cassation trial panel, including an analysis of the grounds for accepting or
rejecting the protest; and reasoning by the cassation trial panel on the legal
issues raised and settled in the case (if any);

i/ Points, clauses and articles of the Law on Administrative
Procedures which the cassation trial panel refers to in making the ruling;

k/ Ruling of the
cassation trial panel.

3. A ruling of the
cassation trial panel of the Judicial Council of the Supreme People’s Court must
have reasoning to clarify provisions which are understood in different ways;
analyze and explain legal issues and events, and point out causes, solutions
and legal norms that need to be applied (if any).

Article
278.
Effect of cassation rulings

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
279.
Sending of cassation rulings

Within 5 working days
after making a cassation ruling, the cassation trial panel shall send it to:

1. The involved parties;

2. The court that has
rendered the legally effective judgment or ruling protested against, annulled
or modified;

3. The same-level
procuracy and procuracy competent to supervise the judgment execution;

4. The competent civil
judgment enforcement agency;

5. The immediate superior
agency of the defendant;

6. Cassation rulings
shall be posted by the cassation court on its e-portal (if any), except those
containing information mentioned in Clause 2, Article 96 of this Law.

Chapter
XVI

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
280.
Nature of reopening

Reopening means the
review of a legally effective judgment or ruling which is protested against due
to the occurrence of newly discovered circumstances which may substantially
change the contents of such judgment or ruling and which were unknown to the
court and involved parties when the court rendered such judgment or ruling.

Article
281.
Grounds for protest according to
reopening procedures

A legally effective court
judgment or ruling shall be protested against according to reopening procedures
when there is one of the following grounds:

1. An important circumstance of the case is newly
discovered, which the court and involved parties could not know during the
settlement of the case;

2. There is a ground to
prove that the conclusions of the expert witness or interpretations of the
interpreter were untruthful or an evidence was forged;

3. The judge, people’s
assessor or procurator intentionally falsified the case file or deliberately
made unlawful conclusions;

4. The judgment or ruling
of a court or decision of a state agency which the court has referred to for
the settlement of the case has been annulled.

Article 282. Notification and verification of newly discovered
circumstances

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. If discovering new
circumstances of the case, the procuracy or court shall notify them in writing
to persons competent to protest defined in Article 283 of this Law.

3. If discovering new
circumstances of the case, the chief justice of a provincial-level people’s
court shall propose the chief justice of a superior people’s court or the Chief
Justice of the Supreme People’s Court, or the chief justice of a superior
people’s court shall propose the Chief Justice of the Supreme People’s Court to
consider filing a protest according to reopening procedures.

Article 283. Persons competent to protest according to reopening
procedures

1. The Chief Justice of
the Supreme People’s Court and the Procurator General of the Supreme People’s
Procuracy have the competence to protest according to reopening procedures
against legally effective judgments or rulings of superior people’s courts or
of other courts when finding it necessary, except rulings of the Judicial
Council of the Supreme People’s Court.

2. Chief justices of
superior people’s courts and chief procurators of superior people’s procuracies
have the competence to protest according to reopening procedures against
legally effective judgments or rulings of provincial- and district-level courts
under their teưitorial jurisdiction.

3. Persons who have
protested against legally effective judgments or rulings may suspend the
execution of such judgments or rulings until reopening decisions are issued.

Article
284.
Time limit for protest according to
reopening procedures

The time limit for
protest according to reopening procedures is one year counting from the date a
person competent to protest becomes aware of a ground for protest according to
reopening procedures specified in Article 281 of this Law.

Article
285.
Jurisdiction of the reopening trial
panel

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. To annul the legally
effective judgment or ruling for retrial according to first-instance procedures
prescribed in this Law.

3. To annul the judgment
or ruling of the court that has tried the case, and terminate the settlement of
the case.

Article
286.
Application of provisions of
cassation procedures

Other provisions on
reopening competence and procedures are applied like those on cassation procedures
in this Law.

Chapter
XVII

SPECIAL
PROCEDURES FOR REVIEWING RULINGS OF THE JUDICIAL COUNCIL OF THE SUPREME
PEOPLE’S COURT

Article
287.
Requests, recommendations and
proposals for reviewing rulings of the Judicial Council of the Supreme People’s
Court

1. When there is a ground
for ascertaining that there is a serious violation of law or a newly discovered
important circumstance which might substantially change the contents of a
ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, which were
unknown to the Council and involved parties when such ruling was made, such
ruling shall be reviewed if:

a/ It is requested by the
National Assembly Standing Committee;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ It is recommended by
the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy;

d/ It is proposed by the
Chief Justice of the Supreme People’s Court.

2. Upon request of the
National Assembly Standing Committee, the Chief Justice of the Supreme People’s
Court shall report such to the Judicial Council of the Supreme People’s Court
for reviewing the latter’s ruling.

3. Upon recommendation of
the Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of
the Supreme People’s Procuracy or at the proposal of the Chief Justice of the
Supreme People’s Court when discovering a violation or a new important
circumstance, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall report such
to the Judicial Council of the Supreme People’s Court for considering such
recommendation or proposal.

If agreeing with the
recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or the
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or with the proposal of
the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Judicial Council of the
Supreme People’s Court shall issue a decision to assign the Chief Justice of
the Supreme People’s Court to study the case file and report such to the
Judicial Council of the Supreme People’s Court for consideration and decision.
If disagreeing with such recommendation or proposal, the Judicial Council of
the Supreme People’s Court shall issue a written notice clearly stating the
reason.

4. The session of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider the recommendation
or proposal mentioned in Clause 3 of this Article shall be attended by the
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy.

Article
288.
Sending of documents, case files and
notices related to procedures for reviewing rulings of the Judicial Council of
the Supreme People’s Court

After receiving the
request of the National Assembly Standing Committee or recommendation of the
Judiciary Committee of the National Assembly, or after the Chief Justice of the
Supreme People’s Court proposes in writing the review of the ruling of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court under Clause 1, Article 287 of
this Law, the Supreme People’s Court shall send to the Supreme People’s
Procuracy a copy of such request, recommendation or proposal enclosed with the
case file for the latter to study them and prepare opinions for presentation at
the session to consider recommendations and proposals under Article 291 of this
Law. Within 15 days after receiving the case file, the Supreme People’s
Procuracy shall return it to the Supreme People’s Court.

Article
289.
Time limit for and notice of opening
a session to consider recommendations and proposals

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The Supreme People’s
Court shall notify in writing the Procurator General of the Supreme People’s
Procuracy of the time of opening the session to consider the recommendation or
proposal under Clause 3, Article 287 of this Law.

Article
290.
Attendees at a session of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider recommendations or
proposals

1. The Procurator General
of the Supreme People’s Procuracy shall attend a session of the Judicial
Council of the Supreme People’s Court to consider the recommendation of the
Judiciary Committee of the National Assembly or the Procurator General of the
Supreme People’s Procuracy or the proposal of the Chief Justice of the Supreme
People’s Court under Clause 4, Article 287 of this Law.

2. A representative of
the Judiciary Committee of the National Assembly shall be invited to attend a
session of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider the
recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly.

Article
291.
Order of conducting a session of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court to consider recommendations or
proposals

1. The Chief Justice of
the Supreme People’s Court shall himself/herself present or assign a member of
the Judicial Council of the Supreme People’s Court to present in brief the
contents of the case and the settlement of the case.

2. A representative of
the Judiciary Committee of the National Assembly, the Procurator General of the
Supreme People’s Procuracy or the Chief Justice of the Supreme People’s Court
who makes the recommendation or proposal for reviewing the ruling of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court shall present:

a/ The contents of and
grounds for such recommendation or proposal;

b/ Analysis and
assessment of the case’s circumstances, old evidences and additional evidences
(if any) for clarifying the serious violation of law in the ruling of the Chief
Justice of the Supreme People’s Court, or new important circumstances that may
substantially change the contents of such ruling.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Presentations of the
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall be in writing and
bear the signature of the Procurator General of the Supreme People’s Procuracy
and sent to the Supreme People’s Court within 5 working days after the end of
the session.

4. The Judicial Council
of the Supreme People’s Court shall discuss and vote by majority on agreement
or disagreement with the recommendation or proposal for reviewing its ruling.

5. If agreeing with the
recommendation of the Judiciary Committee of the National Assembly or
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy or with the proposal of
the Chief Justice of the Supreme People’s Court, the Judicial Council of the
Supreme People’s Court shall decide hold a session to review its ruling and
assign the Chief Justice of the Supreme People’s Court to organize the study of
the case file and report such to it for consideration and decision at the
session to review its ruling.

6. If disagreeing with
the recommendation or proposal, the Judicial Council of the Supreme People’s
Court shall notify such in writing to the agencies and individuals defined in
Article 292 of this Law, clearly stating the reason.

7. All developments at
the session to consider recommendations and proposals and rulings approved at
the session shall be recorded in the session minutes and included in the
dossier of review of recommendations and proposals.

Article
292.
Notification of results of a session
to consider recommendations or proposals for reviewing rulings of the Judicial
Council of the Supreme People’s Court

Within 5 working days
after the end of the session to consider the recommendation or proposal for
reviewing the ruling of the Judicial Council of the Supreme People’s Court, the
Judicial Council of the Supreme People’s Court shall send to the Procurator
General of the Supreme People’s Procuracy and Judiciary Committee of the
National Assembly a written notice of the Council’s agreement or disagreement
with such recommendation and proposal.

Article
293.
Organization of study of case files

1. Upon receiving a
request of the National Assembly Standing Committee or ruling of the Judicial
Council of the Supreme People’s Court as prescribed in Clause 5, Article 291 of
this Law, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall organize the
study of the case file, and verify and collect documents and evidences when
necessary.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
294.
Holding of sessions to review rulings
of the Judicial Council of the Supreme People’s Court

1. Within 4 months after
receiving the request of the National Assembly Standing Committee under Clause
2, Article 287 of this Law or after the ruling is made by the Judicial Council
of the Supreme People’s Court under Clause 5, Article 291 of this Law, the
Judicial Council of the Supreme People’s Court shall hold a session with the
participation of all judges of the Supreme People’s Court to review such
ruling.

2. The Supreme People’s
Court shall send to the Supreme People’s Procuracy a written notice of the time
of holding the session to review the ruling of the Judicial Council of the
Supreme People’s Court together with the case file. Within 15 days after
receiving the case file, the Supreme People’s Procuracy shall return it to the
Supreme People’s Court.

Article
295.
The Procurator General of the Supreme
People’s Procuracy attending sessions to review rulings of the Judicial Council
of the Supreme People’s Court

1. The Procurator General
of the Supreme People’s Procuracy shall attend a session to review the ruling
of the Judicial Council of the Supreme People’s Court under Clause 4, Article 287
of this Law and present his/her opinions on whether there is a serious
violation of law or a new important circumstance that may substantially change
the contents of such ruling and on the settlement of the case.

2. Presentation of the
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall be in writing and
bear his/her signature and be sent to the Supreme People’s Court within 5
working days after the conclusion of the session.

Article
296.
Competence to review rulings of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court

1. After hearing the
report of the Chief Justice of the Supreme People’s Court and opinions of the
Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and related agencies,
organizations and individuals (if any) that are invited to attend the session,
the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall make a ruling to annul
its ruling which contains a serious violation of law or a new important
circumstance that may substantially change the contents of such ruling; annul
the legally effective judgment or ruling of the subordinate court which
contains a serious violation of law or a new important circumstance that may
substantially change the contents of such judgment or ruling, and shall, on a
case-by-case basis, decide to:

a/ Reject the lawsuit
institution claim if it is groundless;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

c/ Accept part or the
whole of the lawsuit institution claim and pronounce the administrative act as
illegal; and compel the state agency or a competent person of the state agency
to end such illegal administrative act;

d/ Accept the lawsuit
institution claim and pronounce to annul the unlawful disciplinary decision on
dismissal; and compel the head of the agency or organization to perform tasks
or official duties prescribed by law;

dd/ Accept part or the
whole of the lawsuit institution claim and pronounce to annul part or the whole
of the decision on settlement of the complaint about the unlawful decision on
handling the competition case; and compel the agency or person that has the competence
to issue a decision on settlement of the complaint about the decision on
handling the competition case to re-settle the case in accordance with the
Competition Law;

e/ Determine the
compensation liability for the cases specified at Points b, c, d and dd, Clause
1 of this Article, and compel agencies or organizations to pay compensation or
restore lawful rights and interests of organizations or individuals, public
interests, interests of the State, lawful rights and interests of third parties
which are infringed upon by unlawful administrative decisions, administrative
acts, or disciplinary decisions on dismissal or decisions on handling
competition cases; determine the compensation liability of the Supreme People’s
Court that has made the ruling seriously violating law annulled due to its
unintentional or intentional fault and causing damage to the involved parties,
or determine the asset compensation liability in accordance with law;

g/ Propose a competent
state agency or its head to examine the responsibility of this agency or a
competent person of this agency if it/he/she intentionally violates law,
causing serious consequences to agencies, organizations or individuals.

2. A ruling of the
Judicial Council of the Supreme People’s Court must be voted for by at least
three-fourths of the total members of the Council.

Article
297.
Notification of results of sessions
of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to review its rulings

Within 30 days after the
Judicial Council of the Supreme People’s Court issues a ruling prescribed in
Clause 1, Article 296 of this Law, the Supreme People’s Court shall send the
ruling to the National Assembly Standing Committee, Judiciary Committee of the
National Assembly, Supreme People’s Procuracy, court that has settled the case,
and involved parties.

Chapter
XVIII

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
298.
Principles of application

1. This Chapter
prescribes procedures for settlement of administrative cases involving foreign
elements. If this Chapter does not prescribe such procedures, other relevant
provisions of this Law shall be applied to settle such cases.

2. Administrative case
involving foreign elements means an administrative case falling in any of the
following cases:

a/ An involved party is a
foreigner, foreign agency or organization, branch or representative office of a
foreign agency or organization, or an international organization or its
representative agency in Vietnam;

b/ An involved party is
an overseas Vietnamese citizen;

c/ The administrative
legal relationship is established, changed or terminated overseas;

d/ The case involves
overseas assets.

Article
299.
Procedural rights and obligations of
foreign agencies, organizations and individuals, branches or representative
offices of foreign agencies and organizations, and international organizations
or their representative agencies in Vietnam

1. Foreigners, foreign
agencies and organizations, branches or representative offices of foreign
agencies and organizations, and international organizations or their
representative agencies in Vietnam may institute lawsuits at Vietnamese courts
to request review of administrative decisions or administrative acts when
having grounds to believe that such decisions or acts are illegal and infringe
upon their lawful rights and interests.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

3. The Vietnamese State
may apply the principle of reciprocity to restrict relevant administrative
procedural rights of foreigners, foreign agencies and organizations, branches
or representative offices of foreign agencies and organizations, and
international organizations or their representative agencies in Vietnam which
the courts of their countries have restricted toward Vietnamese citizens,
agencies and organizations, and branches and representative offices of overseas
Vietnamese agencies and organizations.

Article
300.
Administrative procedure legal
capacity and administrative procedure act capacity of foreigners

1. Administrative
procedure legal capacity and administrative procedure act capacity of a
foreigner shall be determined as follows:

a/ Under the law of the
country of which he/she is a citizen. For a stateless foreigner, his/ her
administrative procedure legal capacity and administrative procedure act
capacity shall be determined under the law of the country where he/she resides.
For a stateless foreigner residing in Vietnam, his /her administrative procedure
legal capacity and administrative procedure act capacity shall be determined
under Vietnamese law;

b/ Under the law of one
of the countries of which he/she is a citizen and where he/she resides, if
he/she has different foreign citizenships.

For a foreigner who has
different citizenships and resides in a country of which he/she is not a
citizen, his/her administrative procedure legal capacity and administrative
procedure act capacity shall be determined under the law of the country of
which he/she is a citizen for the longest time;

c/ Under Vietnamese law,
if he/she has different citizenships including Vietnamese citizenship, or if
he/she has a card for permanent residence or temporary residence in Vietnam.

2. A foreigner may have
his/her administrative procedure act capacity recognized at a Vietnamese court
if he/she has such capacity in accordance with Vietnamese law in spite of not
having it in accordance with the law of the relevant foreign country.

Article
301.
Administrative procedure legal
capacity of foreign agencies and organizations, branches or representative
offices of foreign agencies and organizations, and international organizations
or their representative agencies in Vietnam

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Administrative procedure
legal capacity of a branch or representative office of a foreign agency or
organization in Vietnam shall be determined in accordance with Vietnamese law.

2. Administrative
procedure legal capacity of an international organization or its representative
agency shall be determined under the treaty based on which such organization is
established, the working regulation of such organization, or the treaty to
which the Socialist Republic of Vietnam and such organization are contracting
parties.

If the international
organization declares to waive its privileges or immunities, its administrative
procedures legal capacity shall be determined in accordance with Vietnamese
law.

Article
302.
Protection of lawful rights and
interests of involved parties being foreigners, foreign agencies and organizations,
branches or representative offices of foreign agencies and organizations, and
international organizations or their representative agencies in Vietnam

The involved parties
being foreigners, foreign agencies and organizations, branches or representative
offices of foreign agencies and organizations, and international organizations
or their representative agencies in Vietnam that participate in procedures at
Vietnamese courts may ask lawyers to defend their lawful rights and interests
in accordance with Vietnamese law.

Article 303. Modes of delivering and notifying courts’ procedural
documents to overseas involved parties

1. The court shall
deliver or notify its procedural documents by any of the following modes:

a/ The mode prescribed in
the treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party;

b/ Through the diplomatic
channel, for the involved party residing in the country that, like the
Socialist Republic of Vietnam, is not a contracting member to a relevant
treaty;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ By post to the overseas representative mission of the
Socialist Republic of Vietnam for being delivered to the involved party being
an overseas Vietnamese citizen;

dd/ Through its
representative office or branch in Vietnam in accordance with this Law, for
foreign agencies or organizations having representative offices or branches in
Vietnam;

e/ By post to the
Vietnam-based at-law representative or authorized representative of the
involved party in a foreign country.

2. The modes of delivery
specified at Points a and b, Clause 1 of this Article must comply with the law
on mutual judicial assistance.

3. If the modes of delivery
specified in Clause 1 of this Article are unsuccessfully applied, the court
shall post up the procedural document at the head office of the relevant
overseas representative mission of the Socialist Republic of Vietnam, the court
currently settling the case, or the last place of residence of the involved
party in Vietnam for 30 days and on the court’s e-portal (if any) and the
e-portal of the relevant overseas representative mission of the Socialist
Republic of Vietnam. When necessary, the court may notify the procedural
document in the global channel of the central radio or television 3 times in 3
consecutive days.

Article
304.
Notification of acceptance of, and
date for opening, sessions or court hearings

1. The court shall send a
notice of acceptance of the case to overseas involved parties, clearly stating
the time and venue for holding a session to examine the handover of, access to,
and disclosure of evidences and dialogues (the session), or resumption of the
session, and opening or resumption of the court hearing.

2. The time limit for
opening a session or court hearing shall be determined as follows:

a/ A session shall be
opened within 4 months to 6 months after the issuance of a written notice of
acceptance of the case. The date of resumption of a session (if any) shall be
fixed within 30 days after the date of opening such session.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
305.
Handling of results of delivery of
courts’ procedural documents to overseas involved parties

Upon receiving results of
delivery of the court’s procedural document and results of collection of
evidences in a foreign country, the court shall, on a case-by-case basis:

1. Not hold a session
when it has received the delivery results by one of the modes specified in
Clause 1, Article 303 of this Law and the involved parties have provided
sufficient testimonies, documents and evidences, and the administrative case
falls into the case where no dialogue can be held prescribed in Article 135 of
this Law.

2. Postpone the session
if the court has received the notice of delivery completion but until the date
of holding the session, it receives no testimonies, documents or evidences from
the involved parties that do not ask for permitted absence from the session. In
case overseas involved parties are still absent on the date of session
resumption, the court shall consider it impossible for holding a dialogue in
the case.

3. Postpone the court
hearing in the following cases:

a/ Overseas involved
parties request in writing the postponement of the initial court hearing;

b/ Overseas involved
parties are absent from the initial .court hearing, unless they make a written
request for trial to be conducted in their absence.

4. Postpone the court
hearing, if it receives no notice of delivery results or testimonies, documents
or evidences of overseas involved parties and, on the date of opening the court
hearing, these involved parties are still absent and make no written request
for trial to be conducted in their absence.

Right after the
postponement of the court hearing, the court shall request in writing the
Ministry of Justice or overseas representative mission of the Socialist
Republic of Vietnam to notify the delivery of the court’s procedural document
to the involved parties in case the court makes the delivery via this mission
by one of the modes prescribed at Points a, b and d, Clause 1, Article 303 of
this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Within 10 days after
receiving the court’s request, the Ministry of Justice shall request in writing
the competent foreign agency to give a reply on the result of judicial mandate.

Within 5 working days
after receiving the reply from the competent foreign agency, the Ministry of
Justice shall give a reply to the court.

Past the 3-month time
limit from the date of transferring the court’s request to the competent
foreign agency, if receiving no reply, the Ministry of Justice shall notify
such to the court for use as a ground for settlement of the case.

5. Conduct trial in the
absence of overseas involved parties in the following cases:

a/ It has received the
result of delivery of the procedural document to the involved parties by one of
the modes prescribed in Clause 1, Article 303 of this Law and the involved
parties have provided sufficient testimonies, documents or evidences and
requested the court to conduct trial in their absence;

b/ It receives no notice
from the competent agency mentioned in Clause 4 of this Article regarding the
delivery result;

c/ It has taken the
measures mentioned in Clause 3, Article 303 of this Law.

Article
306.
Recognition of papers and documents
made, issued or certified by competent foreign agencies or sent by post to
Vietnamese courts by overseas individuals

1. Vietnamese courts
shall recognize papers and documents made, issued or certified by competent
foreign agencies or organizations in the following cases:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ Papers and documents
are exempt from consular legalization in accordance with Vietnamese law or
treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

2. Vietnamese courts
shall recognize papers and documents made by overseas individuals in the
following cases:

a/ Foreign-language papers
and documents already translated into Vietnamese are lawfully notarized or
certified in accordance with the Vietnamese law;

b/ Papers and documents
made in a foreign country are notarized or certified in accordance with the law
of that country and have been legalized by consular offices;

c/ Papers and documents
made in Vietnamese by overseas Vietnamese citizens with their signatures
certified in accordance with Vietnamese law.

Article
307.
Time limit for appealing against court
judgments or rulings on trial of administrative cases involving foreign
elements

1. Involved parties
present in Vietnam may appeal against a court judgment or ruling within the
time limit specified in Article 206 of this Law.

2. For overseas involved
parties who are absent from the court hearing, the time limit for them to
appeal against a court judgment or ruling is 30 days after such judgment or
ruling is duly delivered or posted up in accordance with law.

3. In case the court
conducts trial in the absence of overseas involved parties under Point b,
Clause 5, Article 305 of this Law, the time limit for filing an appeal is 12
months after the judgment is pronounced.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Appellate courts shall
deliver or notify procedural documents to overseas involved parties and handle
delivery or notification results in accordance with Articles 303, 304 and 305
of this Law.

Chapter
XIX

PROCEDURES
FOR EXECUTION OF COURT JUDGMENTS OR RULINGS ON ADMINISTRATIVE CASES

Article
309.
Court judgments or rulings on
administrative cases to be executed

1. Legally effective
judgments or rulings of the first-instance court or parts thereof which are not
appealed or protested against according to appellate procedures.

2. Judgments or rulings
of the appellate court.

3. Cassation or reopening
rulings of the court.

4. Rulings made according
to special procedures of the Judicial Council of the Supreme People’s Court
under Article 296 of this Law.

5. Court rulings to apply
provisional urgent measures though they may be appealed or protested against.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. The judgment creditor,
judgment debtor, person with interests and obligations related to the execution
of a court judgment or ruling, and the civil judgment enforcement agency may
request in writing the court that has made the judgment or ruling specified in
Clause 1, 2, 3 or 4, Article 309 of this Law to explain unclear contents in the
judgment or ruling for execution.

2. The presiding judge of
the court hearing or session shall explain the court judgment or ruling. In
case he/she no longer works as judge of the court, the chief justice of such
court shall explain the judgment or ruling.

3. The explanation of a
court judgment or ruling shall be based on such judgment or ruling, minutes of
the court hearing or session and minutes of judgment deliberation.

4. Within 15 days after receiving
a written request, the court shall send a written explanation to the agency,
organization and individual to which/whom the judgment or ruling is issued or
sent in accordance with this Law.

Article
311.
Execution of court judgments and
rulings

1. A court judgment or
ruling on an administrative case specified in Article 309 of this Law shall be
executed as follows:

a/ If it rejects the
claim for institution of a lawsuit over an administrative decision,
disciplinary decision on dismissal, or decision on settlement of a complaint
about the decision on handling a competition case or voter list, the involved
parties shall continue implementing such decision in accordance with law;

b/ If it has annulled the
whole or part of an administrative decision or decision on settlement of a
complaint about the decision on handling a competition case, the decision or
part of decision which has been annulled is no longer effective. The involved
parties shall execute the judgment or ruling based on the rights and obligations
already identified therein;

c/ If it has annulled the
disciplinary decision on dismissal, this decision is no longer effective. The
head of the agency or organization that has issued such decision shall execute
the judgment or ruling;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

dd/ If it has declared
the act of failing to perform a task or an official duty as illegal, the
judgment debtor shall perform this task or official duty in accordance with law
upon receiving the court judgment or ruling;

e/ If it has compelled
the voter list-making agency to modify and supplement this list, the judgment
debtor shall immediately modify or supplement the list upon receiving the court
judgment or ruling;

g/ If the court has
issued a decision on application of a provisional urgent measure, the person to
whom such measure is applied shall execute such decision upon receiving it;

h/ Rulings on assets in
the court judgment or ruling shall be executed in accordance with the law on
execution of civil judgments.

2. Time limit for
voluntary judgment execution shall be determined as follows:

a/ The judgment debtor
shall execute the court judgment or ruling prescribed at Point e or g, Clause 1
of this Article upon receiving it;

b/ The judgment debtor shall execute the court judgment or
ruling prescribed at Point a, b, c, d or dd, Clause 1 of this Article within 30
days after receiving it.

The agency obliged to
execute the court judgment or ruling shall notify in writing the judgment
execution result prescribed in this Clause to the court that has conducted the
first- instance trial and the same-level civil judgment enforcement agency.

1. Past the time limit prescribed
in Clause 2 of this Article, if the judgment debtor fails to execute the court
judgment or ruling, the judgment creditor may file a written request to the
court that has conducted the first-instance trial for issuance of a decision
compelling the execution of such judgment or ruling under Clause 1, Article 312
of this Law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Within 1 year after
the expiration of the time limit prescribed at Point b, Clause 2, Article 311
of this Law, if the judgment debtor fails to voluntarily execute the court
judgment or ruling, the judgment creditor may file a written request enclosed
with a copy of the judgment or ruling and other relevant documents to the court
that has conducted the first-instance trial for issuance of a decision
compelling the execution of such judgment or ruling.

If the judgment execution
requester can prove that he/she/it cannot request the judgment execution within
the prescribed time limit due to an objective obstacle or a force majeure
event, the duration in which such obstacle or event exists will not be included
in the time limit for making a judgment execution request.

2. Within 5 working days
after receiving the judgment creditor’s request, the court that has conducted
the first-instance trial shall issue a decision compelling the execution of the
administrative judgment. This decision shall be sent to the judgment debtor,
judgment creditor, head of the immediate superior agency of the judgment debtor
and same-level procuracy. The head of the immediate superior agency of the
judgment debtor shall examine, urge, and determine responsibilities of, the
judgment debtor in accordance with law. Such decision shall also be sent to the
civil judgment enforcement agency of the locality where the court has conducted
the first- instance trial for monitoring the execution of the administrative
judgment under the court ruling.

3. The Government shall
specify time limit, order and procedures for execution of administrative
judgments and determination of responsibilities of persons who fail to execute
court judgments or rulings.

Article
313.
State management of execution of
administrative judgments

1. The Government shall perform
the unified state management of the execution of administrative judgments
nationwide; coordinate with the Supreme People’s Court and the Supreme People’s
Procuracy in the state management of the execution of administrative judgments;
and annually report on the execution of administrative judgments to the
National Assembly.

2. The Ministry of
Justice shall take responsibility before the Government for performing the
state management of the execution of administrative judgments, and has the
following tasks and powers:

a/ To promulgate or
submit to competent agencies for promulgation legal documents on execution of
administrative judgments;

b/ To ensure payrolls, physical
facilities and equipment for the state management of the execution of
administrative judgments;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

d/ To conduct examination
and inspection, and settle complaints and denunciations about the management of
the execution of administrative judgments;

dd/ To report on the
execution of administrative judgments to the Government;

e/ To work out, and
organize the implementation of, plans on statistics, monitoring and review of
the execution of administrative judgments.

Article
314.
Handling of violations in the
execution of administrative judgments

1. Agencies, organizations
and individuals that are obliged to execute court judgments or rulings or
decisions compelling judgment execution but intentionally fail to execute them
shall, on a case-by-case basis, be disciplined, administratively sanctioned or
examined for penal liability in accordance with law.

2. Those who abuse their
positions and powers to intentionally obstruct the judgment execution shall, on
a case-by-case basis, be disciplined, administratively sanctioned or examined
for penal liability in accordance with law and, if causing damage, pay
compensation in accordance with law.

Article
315.
Supervision of the execution of court
judgments and rulings

Procuracies shall
supervise the law observance by the involved parties and agencies,
organizations and individuals related to the execution of court judgments or
rulings in order to ensure the timely, adequate and lawful execution.

Procuracies may propose
agencies, organizations and individuals obliged to execute administrative
judgments and immediate superior agencies and organizations of agencies and
organizations obliged to execute court judgments and rulings to take measures
to organize the strict execution of court judgments and rulings.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

HANDLING OF
ACTS OBSTRUCTING ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Article
316.
Handling of acts violating rules of
court hearings

1. Persons who violate
the rules of court hearings prescribed in Article 153 of this Law shall,
depending on the nature and severity of their violations, be administratively
sanctioned as decided by the presiding judge in accordance with law.

2. The presiding judge
may issue a decision compelling violators defined in Clause 1 of this Article
to leave the court room. The public security agency tasked to protect the court
hearing or person tasked to maintain order at the court hearing shall execute
the presiding judge’s decision or temporarily hold in custody those who cause
disorder at the court hearing.

3. In case violations are
serious enough for violators to be examined for penal liability, the court may
institute a criminal case in accordance with the criminal procedure law.

4. The provisions of this
Article also apply to persons who commit violations at court sessions.

Article
317.
Handling of contempt of court, acts
harming the honor, dignity or health of procedure-conducting persons or others
performing tasks at the request of the court

Those who commit contempt
of court, or acts harming the honor or dignity of procedure conducting persons
or others who perform tasks at the request of the court shall, depending on the
nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or
examined for penal liability in accordance with law.

Article
318.
Handling of acts obstructing the
verification and collection of evidences by the court

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Forging or destroying important documents to obstruct
the settlement of the case by the court;

2. Refusing to declare, making untruthful
declaration, or providing untruthful documents when acting as a witness;

3. Rejecting expert-examination conclusions,
refusing to provide documents without a plausible reason, or making untruthful
expert-examination conclusions;

4. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or
using force to prevent, a witness from giving testimonies, or compelling others
to deceitfully act as a witness;

5. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or
using force to prevent, an expert witness from performing his/her duty, or
compelling him/her to make an untruthful conclusion;

6. Deceiving, threatening, forcing, bribing, or
using force to prevent, an interpreter from performing his/her duty or
compelling him/her to give untruthful, biased or wrong interpretation;

7. Obstructing a procedure-conducting person to
make on-spot consideration and appraisal, decide on valuation, decide on solicitation
of expert examination, or verify or collect other evidences in accordance with
this Law;

8. Intentionally giving untruthful interpretation;

9. Failing to assign a person to join the Valuation
Council at the request of the court without a plausible reason; failing to
perform the duties of the Valuation Council without a plausible reason.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. A witness, an interpreter or an expert witness who
has been validly summoned by the court but intentionally fails to come to or is
absent from the court hearing or session without a plausible reason shall be
administratively sanctioned in accordance with law if his/her absence impedes
the evidence collection or verification or settlement of the case.

2. In the case specified in Clause 1 of this
Article, the court may issue a ruling to escort the witness to the court
hearing or session, unless the witness is a minor. The witness escort decision
must clearly state the time and venue of issuance; full name and position of
the issuer; full name, date of birth and place of residence of the witness; and
time and venue when and where the witness must show up.

3. The public security agency shall execute the
court’s witness escort decision. The person executing this decision shall read
and explain it to the escorted person and make a record of the escort.

Article
320.
Handling of acts interfering in the
settlement of cases

Those who use their
influence to exert impacts in any form on the judge or another member of the
trial panel in order to make the settlement of the case biased or unlawful
shall, depending on the nature and severity of their violations, be
disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in
accordance with law.

Article
321.
Responsibilities of the court and
procuracy when the court institutes criminal cases

1. If the court
institutes a criminal case under Clause 3, Article 316 of this Law, within 15
days after issuing a decision on institution of criminal case, the court shall
hand it to the procuracy competent to decide to institute criminal cases and
documents and evidences for proving the criminal act.

2. The procuracy shall
consider and handle the case in accordance with the Criminal Procedure Code.

Article
322.
Handling of acts obstructing the
handover, receipt, issuance or delivery or notification of court procedural
documents

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Failing to issue, hand
over, deliver or notify without a plausible reason the court procedural
document though having been requested by the court;

2. Destroying the court
procedural document handed over to them for issuance or delivery as requested
by the court;

3. Forging the result of
delivery or notification of the court procedural document as assigned to them;

4. Obstructing the
issuance, handover, receipt, delivery or notification of the court procedural
document.

Article
323.
Handling of acts preventing
representatives of agencies, organizations or individuals from participating in
procedures as requested by courts

Those who threaten, assault,
or take advantage of others’ dependence to prevent representatives of agencies,
organizations or individuals from being present at court hearings or sessions
as summoned by the court shall, depending on the nature and severity of their
violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal
liability in accordance with law.

Article
324.
Handling of acts of reporting
untruthful information in order to obstruct the settlement of cases by the
court

Those who report
untruthful information in order to obstruct the settlement of the case shall,
depending on the nature and severity of their violations, be disciplined,
administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with
law.

Article
325.
Handling of failure of agencies,
organizations and individuals to execute court rulings on provision of
documents and evidences to the court

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. Individuals or heads of agencies or organizations defined
in Clause 1 of this Article shall, depending on the severity of their
violations, be disciplined or examined for penal liability in accordance with
law.

Article
326.
Sanctioning forms, competence, order
and procedures The forms, competence, order and procedures for administratively
sanctioning acts obstructing administrative procedure activities must comply
with the Law on Handling of Administrative Violations and other relevant laws.

Chapter
XXI

COMPLAINTS
AND DENUNCIATIONS IN ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Article
327.
Decisions and acts in administrative
procedures which may be complained about

1. Agencies, organizations and individuals may
complain about decisions or acts of administrative procedure-conducting
agencies or persons in administrative procedures when they have grounds to
believe that such decisions or acts are illegal or infringe upon their lawful
rights and interests.

2. First-instance, appellate, cassation or
reopening court judgments or rulings against which appeals or protests are
filed or other procedural decisions issued by administrative procedure
conducting persons about which complaints or recommendations are filed shall be
settled under relevant chapters of this Law rather than this Chapter.

Article
328.
Rights and obligations of
complainants

1. A complainant has the
following rights:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ To file a complaint at
any stage of the process of settlement of the case;

c/ To withdraw a
complaint at any stage of the process of settlement of the complaint;

d/ To receive a written
reply on the acceptance of his/her complaint for settlement; to receive the
complaint settlement decision;

dd/ To have his/her
infringed lawful rights or interests restored; to receive compensation for
damage in accordance with law.

2. A complainant has the
following obligations:

a/ To file a complaint
with a person who is competent to settle it;

b/ To give truthful
statements, provide information and documents to the person settling the
complaint; to take responsibility before law for the contents of their
statements and provided information and documents;

c/ To refrain from
abusing the right to complaint to obstruct procedural activities of the court;

d/ To abide by decisions
and obey acts of the procedure-conducting person with whom he/she files the
complaint during the time of complaint;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
329.
Rights and obligations of complained
persons

1. A complained person
has the following rights:

a/ To be in formed of
grounds for the complainant to file the complaint; to produce evidences of the
lawfulness of his/her decision or act in administrative procedures which is
complained about;

b/ To receive the
complaint settlement decision concerning his/her decision or act in
administrative procedures.

2. A complained person
has the following obligations:

a/ To explain his/her
decision or act in administrative procedures which is complained about; to
provide relevant information or documents when so requested by competent
agencies, organizations or individuals;

b/ To abide by the legally
effective complaint settlement decision;

c/ To pay compensation
for damage or reimburse or remedy the consequences caused by his/her illegal
decision or act in administrative procedures in accordance with law.

Article
330.
Statute of limitations for filing a
complaint

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

In case the complainant
cannot exercise his/her right to file a complaint within the time limit
prescribed in this Article due to a force majeure event or an objective
obstacle, the duration in which such event or obstacle exists will not be
included in the statute of limitations for filing a complaint.

Article
331.
Mode of filing a complaint

A complaint shall be
lodged in writing. The written complaint must clearly state the date of the
complaint; full name and address of the complainant; contents of and reason for
filing the complaint, and request of the complainant, and shall be signed or
fingerprinted by the complainant.

Article
332.
Competence to settle complaints about
decisions or acts of procedure- conducting persons

1. The chief justice of
the court currently settling the administrative case has the competence to
settle a complaint about the decision or act of the procedure-conducting person
being the judge, deputy chief justice, verifier, court clerk or people’s
assessor.

For a complaint about the
procedural decision or act of the chief justice of a court, the chief justice
of the immediate superior court has the competence to settle it.

2. The chief procurator
of a procuracy has the competence to settle a complaint about the decision or
act of the procedure-conducting person being the procurator, deputy chief
procurator or examiner.

For a complaint about the
procedural decision or act of the chief procurator of a procuracy, the chief
procurator of the immediate superior procuracy has the competence to settle it.

3. The chief justice of
the immediate superior court or chief procurator of the immediate superior
procuracy has the competence to settle a complaint about the first-time
complaint settlement decision of the court’s chief justice or procuracy’s chief
procurator prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The time limit for
first-time complaint settlement is 15 days after the court or procuracy
receives the complaint. When necessary, for a complicated case, the time limit
for complaint settlement may be prolonged but must not exceed 15 days after it
expires.

Article
334.
Contents of first-time complaint
settlement decisions

1. A person who conducts
first-time complaint settlement shall issue a written decision on complaint
settlement. This decision must contain the following:

a/ Date of issuance;

b/ Names and addresses of
the complainant and complained person;

c/ Complaint contents;

d/ Result of the
verification of complaint contents;

dd/ Legal grounds for the
complaint settlement;

e/ The subject of the
decision.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
335.
Procedures for second-time complaint
settlement

1. Within 5 working days
after the complainant receives the first-time complaint settlement decision, if
he/she disagrees with it or past the time limit prescribed in Article 333 of
this Law, the complaint remains unsettled, the-complainant may file the
complaint with the person competent to conduct second-time complaint
settlement.

2. The complaint shall be
enclosed with a copy of the first-time complaint settlement decision and
relevant documents.

3. The second-time
complaint settlement decision must contain the following:

a/ The contents specified
at Points a, b, c, d and dd, Clause 1, Article 334 of this Law;

b/ Result of complaint
settlement by the person who has conducted the first-time complaint settlement;

c/ Conclusion on each
specific issue in the complaint of the complainant and settlement by the person
who has conducted the second-time complaint settlement.

4. The second-time complaint
settlement decision shall be sent to the complainant and related agencies,
organizations and individuals; the complaint settlement decision of the court’s
chief justice shall also be sent to .the same-level procuracy.

5. The second-time
complaint settlement decision takes effect for implementation.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The settlement of
complaints about expert examination in administrative procedures must comply
with the law on judicial assessment and other relevant laws.

Article
337.
Persons with the right to denounce

Individuals may file
denunciations with competent agencies, organizations or persons about illegal
acts of persons with procedure-conducting competence which cause or threaten to
cause damage to public interests, interests of the State or lawful rights and
interests of agencies, organizations or individuals.

Article
338.
Rights and obligations of denouncers

1. A denouncer has the
following rights:

a/ To file his/her
denunciation or personally present it to a competent agency, organization or
person;

b/ To request his/her
full name, address and autograph to be kept secret;

c/ To request the result
of settlement of his/her denunciation to be informed to him/her;

d/ To request competent
agencies, organizations or persons to protect him/her from intimidation,
repression or revenge.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ To honestly present
the contents of his/her denunciation;

b/ To clearly state
his/her full name and address;

c/ To take responsibility
before law for untruthful denunciation.

Article
339.
Rights and obligations of denounced
persons

1. A denounced person has
the following rights:

a/ To be notified of denunciation
contents;

b/ To produce evidences
proving that denunciation contents are untrue;

c/ To have his/her lawful
rights and interests that have been infringed upon restored; to have his/her
honor restored; and to receive compensation for the damage caused by the untrue
denunciation;

d/ To request competent
agencies, organizations or persons to handle persons who make untruthful
denunciations.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

a/ To explain his/her denounced
act; to provide relevant information and documents when so requested by
competent agencies, organizations or persons;

b/ To abide by the
handling decision of the competent agency, organization or person;

c/ To pay compensation
for damage, reimburse or remedy consequences caused by his/ her illegal
administrative procedural acts in accordance with law.

Article
340.
Competence and time limit for
settlement of denunciations

1. Denunciations against
illegal acts of a person with procedure-conducting competence of a certain
competent agency shall be settled by the head of such agency.

In case a denunciation is
filed against the chief justice or a deputy chief justice of a court or the
chief procurator or a deputy chief procurator of a procuracy, the chief justice
of the immediate superior court or the chief procurator of the immediate
superior procuracy shall settle such denunciation.

The time limit for
settlement of a denunciation is 60 days after it is received; for a complicated
case, this time limit may be longer but must not exceed 90 days.

2. Denunciations against
illegal acts which show criminal signs shall be settled in accordance with the
Criminal Procedures Code.

Article
341.
Procedures for settlement of
denunciations

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
342.
Responsibilities of persons competent
to settle complaints or denunciations

1. Competent agencies,
organizations or persons shall, within the ambit of their tasks and powers, receive
and promptly and lawfully settle complaints or denunciations; strictly handle
violators; apply necessary measures to prevent possible damage; ensure strict
execution of complaint or denunciation settlement decisions, and take
responsibility before law for their decisions.

2. Those who are
competent to settle complaints or denunciations but fail to settle them, show irresponsibility in
settling them or settle them illegally shall, depending on the nature and
severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability
and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.

Article
343.
Supervision of law observance in the
settlement of complaints and denunciations in administrative procedures

Procuracies shall
supervise law observance in the settlement of complaints and denunciations in
administrative procedures in accordance with law. Procuracies may request or
recommend courts at the same or subordinate level or responsible agencies,
organizations and persons to ensure the grounded and lawful settlement of
complaints and denunciations.

The Procurator General of
the Supreme People’s Procuracy shall assume the prime responsibility for, and
coordinate with the Chief Justice of the Supreme People’s Court in, detailing
this Article.

Chapter
XXII

LEGAL
COSTS, FEES AND OTHER PROCEDURAL EXPENSES

Section
1. LEGAL COSTS AND FEES

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

1. Legal cost advances
include first-instance legal cost advance and appellate legal cost advance.

2. Legal costs include
first-instance legal cost and appellate legal cost.

3. Fees include fee for
issuance of copies of court judgments, rulings, decisions or other papers and
other fees prescribed by law.

Article
345.
Handling of collected legal cost
advances, legal costs and fees

1. All collected legal
cost and fee amounts shall be fully and promptly remitted into the state budget
at the state treasury.

2. Legal cost advances
shall be paid to competent judgment enforcement agencies for depositing into
custody accounts opened at state treasuries and shall be withdrawn for judgment
execution under court rulings.

3. The paid legal cost
advance shall be remitted into the state budget riuht after the court judgment
or ruling takes effect.

If the person who has
paid the legal cost advance is entitled to refund of part or the whole of such
advance under the court judgment or ruling, the judgment enforcement agency
that has collected such advance shall carry out procedures for refunding the
advance to the payer.

4. If the settlement of
an administrative case is suspended, the paid legal cost advance shall be
handled when the settlement of such case resumes.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

The collection of legal
cost advances and legal costs, payment of legal cost advances, and collection
of fees must comply with law.

Article
347.
Obligation to pay legal cost advances

The plaintiff and person
with related interests and obligations who have independent claims in an
administrative case shall pay first-instance legal cost advance while the
person filing an appeal according to appellate procedures shall pay appellate
legal cost advance, unless they are entitled to exemption from or not required
to pay such advance.

Article
348.
Obligation to pay first-instance
legal cost

1. Involved parties shall
bear first-instance legal cost if their request is rejected by the court,
unless they are entitled to exemption from or not required to bear such fee.

2. Before opening a court
hearing, the court shall hold a dialogue; if the involved parties have a
successful dialogue on the settlement of the case, they shall bear only 50% of
the first- instance legal cost prescribed in Clause 1 of this Article.

3. If an involved party
is entitled to exemption from first-instance legal cost, other involved parties
shall still pay such cost under Clauses 1 and 2 of this Article.

4. If the case is
suspended from settlement, the obligation to pay first-instance legal cost
shall be decided when the settlement resumes under this Article.

Article
349.
Obligation to bear appellate legal
cost

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. If the appellate court
modifies the first-instance judgment or ruling which is appealed against, the
appealing involved party is not required to pay appellate legal cost; the
appellate court shall re-determine the obligation to pay first-instance legal
cost under Article 348 of this Law.

3. If the appellate court
annuls the first-instance judgment or ruling which is appealed against for
first-instance retrial, the appealing involved party is not required to pay
appellate legal cost; the obligation to pay legal cost shall be re-determined
upon the first-instance retrial of the case.

Article
350.
Obligation to pay fees

The obligation to pay
fees shall be determined depending on each type of job and prescribed by law.

Article
351.
Specific provisions on legal costs
and fees

Pursuant to the Law on
Charges and Fees and this Law, the National Assembly Standing Committee shall
specify legal costs and court fees; rates of legal costs and court fees for each
type of case; cases in which involved parties are entitled to exemption from or
are not required to pay legal costs; and other specific matters related to
legal costs and court fee.

Section 2. OTHER PROCEDURAL
EXPENSES

Article
352.
Judicial mandate expense and offshore
judicial mandate expense advance

1. Offshore judicial
mandate expense advance means a sum of money the court temporarily calculates
to be paid for judicial mandate upon collecting and providing evidences,
delivering papers, dossiers or documents, summoning witnesses or expert
witnesses, and performing mutual judicial assistance related to the settlement
of an administrative case.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
353.
Obligation to pay offshore judicial
mandate expense advance

The plaintiff and person
filing an appeal according to appellate procedures or another involved party in
a case shall pay an offshore judicial mandate expense advance if their request
results in the arising of offshore judicial mandate.

Article
354.
Obligation to bear offshore judicial
mandate expense

Unless otherwise agreed
by involved parties or provided by law, the obligation to bear offshore
judicial mandate expense shall be determined as follows:

1. Involved parties shall
bear offshore judicial mandate expense if their request for settlement of the
case is rejected by the court;

2. If the settlement of the
case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1, Article
234, of this Law, the plaintiff shall bear offshore judicial mandate expense.

If appellate trial is
suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article
229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures
shall bear offshore judicial mandate expense;

3. For other cases of
suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester
shall bear offshore judicial mandate expense.

Article
355.
Handling of offshore judicial mandate
expense advance

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. If the person who has
paid a judicial mandate expense advance is liable to bear such expense, and the
paid advance is smaller than the actual judicial mandate expense, he/she shall
pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual judicial mandate
expense, he/she will have the surplus refunded under the court ruling.

Article
356.
On-spot consideration and appraisal
expense advance and on-spot consideration and appraisal expense

1. On-spot consideration
and appraisal expense advance means a sum of money amount the court temporarily
calculates for conducting on-spot consideration and appraisal.

2. On-spot consideration
and appraisal expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid
for on-spot consideration and appraisal as prescribed by law.

Article
357.
Obligation to pay on-spot
consideration and appraisal expense advance

1. The person requesting
the court to conduct on-spot consideration and appraisal shall pay an on-spot
consideration and appraisal expense advance as requested by the court.

2. When the court finds
it necessary and decides to conduct on-spot consideration and appraisal, the
plaintiff and person filing an appeal according to appellate procedures shall
pay an on-spot consideration and appraisal expense advance.

Article
358.
Obligation to bear on-spot
consideration and appraisal expense

Unless otherwise agreed
by involved parties or provided by law, the obligation to bear on-spot consideration
and appraisal expense shall be determined as follows:

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. If the settlement of
the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1,
Article 234, of this Law, the involved parties shall bear on-spot consideration
and appraisal expense.

If appellate trial is
suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article
229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures
shall bear on-spot consideration and appraisal expense;

3. For other cases of
suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester
for consideration or appraisal shall bear on-spot consideration and appraisal
expense.

Article
359.
Handling of on-spot consideration and
appraisal expense advances

1. If the person who has
paid an on-spot consideration and appraisal expense advance is not liable to
bear such expense, the person who has to bear such expenses under the court
ruling shall refund such advance to the former.

2. If the person who has
paid an on-spot consideration and appraisal expense advance is liable to bear such
expense, and the paid advance is smaller than the actual on-spot consideration
and appraisal expense, he/she shall pay the deficit; if the paid advance is
larger than the actual on-spot consideration and appraisal expense, he/she will
have the surplus refunded under the court ruling.

Article
360.
Expert examination expense advance,
expert examination expense

1. Expert examination
expense advance means a sum of money the expert witness temporarily calculates
for conducting expert examination under the court ruling or at the request of
the involved parties.

2. Expert examination
expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for expert
examination and shall be calculated by the expert witness in accordance with
law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Unless otherwise agreed
by the involved parties or provided by law, the obligation to pay expert
examination expense advance shall be determined as follows:

1. The person requesting the court to solicit expert examination
shall pay an expert examination expense advance.

If the involved parties
request the court to solicit expert examination of the same object, either of
the involved parties shall pay half of the expert examination expense advance;

2. If the court finds it
necessary and decides to solicit expert examination, the plaintiff and person
filing an appeal according to appellate procedures shall pay an expert
examination expense advance;

3. The involved parties
and appellant who have requested the court to solicit expert examination but
whose request is rejected and who request by themselves another organization or
individual to conduct expert examination shall pay expert examination expense
advance in accordance with the Law on Judicial Assessment.

Article
362.
Obligation to bear expert examination
expense

Unless otherwise agreed
by the involved parties or provided by law, the obligation to bear expert
examination expense shall be determined as follows:

1. The person requesting
the court to solicit expert examination shall bear expert examination expense
if the expert examination result proves his/her request groundless. If the
expert examination result proves his/her request partly grounded, he/she shall
bear the expert examination expense for the part of his/her request already
proved groundless;

2. The person who rejects
the other involved party’s request for expert examination in a case shall pay
the expert examination expense if the expert examination result proves his/her
request grounded. If the expert examination result proves his/her request
partly grounded, the person who rejects the request shall bear the expert
examination expense for the part of the request already proved grounded;

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

If appellate trial is
suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article
229, of this Law, the person filing an appeal according to appellate procedures
shall bear expert examination expense;

4. In case a person who
himself/herself requests expert examination under Clause 3, Article 361 of this
Law, if the expert examination result proves such request grounded, the losing party
shall bear expert examination expense. If the expert examination result proves
his/her request partly grounded, he/she shall pay the expert examination
expense for the part of his/her request already proved groundless;

5. For other cases of
suspension of settlement of cases in accordance with this Law, the requester
for expert examination shall bear expert examination expense.

Article
363.
Handling of paid expert examination
expense advance

1. If the person who has
paid an expert examination expense advance is not liable to pay such expense,
the person who has to bear such expense under the court ruling shall refund
such advance to the former.

2. If the person who has
paid an expert examination expense advance is liable to bear such expense and
the paid advance is smaller than the actual expert examination expense, he/she
shall pay the deficit; if the paid advance is larger than the actual expert
examination expense, he/she will have the surplus refunded under the court
ruling.

Article
364.
Asset valuation expense advance,
asset valuation expense

1. Asset valuation
expense advance means a sum of money the Valuation Council temporarily
calculates for conducting valuation under the court ruling.

2. Asset valuation
expense means a necessary and reasonable sum of money to be paid for asset
valuation and shall be calculated by the Valuation Council in accordance with
law.

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Unless otherwise agreed
by the involved parties or provided by law, the obligation to bear asset
valuation expense shall be determined as follows:

1. The requester for
asset valuation shall pay an asset valuation advance;

2. If the involved
parties cannot reach agreement on price and together request the court to
valuate assets, either of them shall pay half of the asset valuation expense
advance. If there are more than two involved parties, they shall pay asset
valuation expense advance at the level decided by the court;

3. In the case specified
in Clause 3, Article 91 of this Law, the plaintiff and appellant shall pay
asset valuation expense advance.

Article
366.
Obligation to bear asset valuation
and asset price appraisal expenses

Unless otherwise agreed
by the involved parties or provided by law, the obligation to bear asset
valuation and asset price appraisal expenses shall be determined as follows:

1. The involved parties
shall bear asset valuation expense if their request is rejected by the court;

2. If the court issues a
valuation decision under Point d, Clause 3, Article 91 of this Law:

a/ The involved parties
shall bear asset valuation expense prescribed in Clause 1 of this

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

b/ The court shall pay
asset valuation expense if the valuation result proves the court’s asset
valuation decision groundless.

3. If the settlement of
the case is suspended under Point c, Clause 1, Article 143, or Clause 1,
Article 234, of this Law, and the Valuation Council has conducted valuation,
the plaintiff shall bear asset valuation expense.

If appellate trial is
suspended under Point a, Clause 2, Article 225, or Point c, Clause 1, Article
229, of this Law, and the Valuation Council has conducted valuation, the person
filing an appeal according to appellate procedures shall bear asset valuation
expense;

4. For other cases of
suspension of settlement of cases in accordance with this Law, if the Valuation
Council has conducted valuation, the valuation requester shall bear asset
valuation expense.

5. The involved parties’
obligation to bear asset price appraisal expense is the same as the obligation
to bear asset valuation expense prescribed in Clauses 1, 3 and 4 of this
Article.

Article
367.
Handling of asset valuation expense
advance

1. If the person who has
paid an asset valuation expense advance is not liable to bear such expense, the
person who has to bear such expenses under the court ruling shall refund such
advance to the former.

2. If the person who has paid
an asset valuation expense advance is liable to bear such expense and the paid
advance is smaller than the actual asset valuation expense, he/she shall pay
the deficit; if the paid advance is larger than the actual asset valuation
expense, he/she will have the surplus refunded.

Article
368.
Expenses for witnesses

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

2. The person who
requests the court to summon a witness shall bear expenses to be paid to this
witness if his/her testimonies are truthful but do not satisfy the requester’s
claim. If testimonies are truthful and have satisfied the requester’s claim,
such expenses shall be borne by the involved party that makes a claim which is
independent from the requester’s.

Article
369.
Expenses for interpreters and lawyers

1. Expense for an
interpreter means a sum of money to be paid to the interpreter during the
settlement of an administrative case as agreed by the involved parties and
interpreter or prescribed by law.

2. Expense for a lawyer
means a sum of money to be paid to the lawyer as agreed by the involved parties
and lawyer in accordance with regulations of the law-practicing organization
and law.

3. Expenses for
interpreters and lawyers shall be borne by requesters, unless otherwise agreed
by the involved parties.

4. If the court requests
interpreters, it shall pay expenses for such interpreters.

Article
370.
Specific provisions on other
procedural expenses

Pursuant to this Law, the
National Assembly Standing Committee shall specify expenses for offshore
judicial mandate, on-spot consideration and appraisal, expert examination and
asset valuation, and witnesses and interpreters, other procedural expenses
prescribed by other laws, and procedural expense exemption or reduction during
the settlement of cases.

Chapter
XXIII

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

Article
371.
Effect

1. This Law takes effect
on July 1, 2016, except the following provisions relevant to the provisions of
Civil Code No. 91/2015/QH13 which will take effect on January 1, 2017:

a/ Provisions concerning
persons having difficulty in cognizing and controlling their acts;

b/ Provisions concerning
legal persons being representatives or guardians;

c/ Provisions concerning
households, cooperative groups or organizations without the legal person
status.

2. Law No. 64/2010/QH12
on Administrative Procedures ceases to be effective on the effective date of
this Law.

Article
372.
Detailing provision

The National Assembly
Standing Committee, the Government, the Supreme People’s Court and the Supreme
People’s Procuracy shall, within the ambit of their tasks and powers, detail
the articles and clauses in this Law as assigned to them.

This Law was passed on
November 25, 2015, by the XIIIth National Assembly of the Socialist
Republic of Vietnam at its 10th session.-

 

TVPL

Pro

để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT:

(028) 3930 3279

DĐ:

0906 22 99 66

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viênđể sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.Mọi chi tiết xin liên hệ:

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY

Nguyen Sinh Hung

 

The post Luật tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 mới nhất appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế https://evbn.org/he-thong-thong-tin-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-thua-thien-hue-1680840333/ Sun, 06 Aug 2023 04:05:35 +0000 https://evbn.org/he-thong-thong-tin-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-thua-thien-hue-1680840333/ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế Giải quyết thủ tục hành chính là quá trình thực hiện...

The post Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Giải quyết thủ tục hành chính là quá trình thực hiện các bước và thủ tục cần thiết để xử lý, giải quyết các vấn đề, yêu cầu, đề xuất hoặc tranh chấp liên quan đến hành chính. Điều này bao gồm cả việc làm những công việc hành chính thông thường như cấp phép, đăng ký, cấp giấy tờ, giải quyết đơn đăng ký, giấy tờ, hồ sơ cũng như giải quyết các vấn đề phức tạp hơn như tranh chấp, khiếu nại với các cơ quan, tổ chức hành chính.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính thường bao gồm các bước sau:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Bước đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ, đơn đăng ký hoặc yêu cầu từ người dân, doanh nghiệp hoặc tổ chức. Cơ quan hành chính sẽ kiểm tra hồ sơ để đảm bảo đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết.
  2. Thẩm định và xử lý hồ sơ: Sau khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hành chính sẽ thẩm định và xử lý hồ sơ theo quy trình và quy định được quy định bởi luật pháp hoặc quy chế của tổ chức.
  3. Giai đoạn yêu cầu bổ sung thông tin: Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có thiếu sót hoặc thông tin không rõ ràng, cơ quan hành chính có thể yêu cầu bổ sung thông tin từ bên đề nghị.
  4. Đưa ra quyết định: Sau khi hoàn tất việc thẩm định và xử lý hồ sơ, cơ quan hành chính sẽ đưa ra quyết định liên quan đến vấn đề hoặc yêu cầu.
  5. Thông báo kết quả: Cuối cùng, cơ quan hành chính sẽ thông báo kết quả quyết định cho bên đề nghị, ví dụ như cấp phép, chấp thuận, từ chối hoặc các quyết định khác liên quan đến thủ tục hành chính.

Quá trình giải quyết thủ tục hành chính có thể khác nhau tùy thuộc vào loại thủ tục và tổ chức thực hiện. Đối với những vấn đề phức tạp, người đề nghị có thể cần tham gia vào các phiên tòa hoặc tố tụng hành chính để giải quyết tranh chấp.

Các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến có thể bao gồm các dịch vụ sau:

  1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế: Trang web chính thức của tỉnh có thể cung cấp thông tin chi tiết về các thủ tục hành chính, biểu mẫu đăng ký, hướng dẫn và quy định liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính.
  2. Hệ thống quản lý văn bản: Các văn bản pháp luật, quyết định hành chính, thông tư, chỉ thị của tỉnh Thừa Thiên Huế có thể được công bố trên hệ thống quản lý văn bản của tỉnh để công khai và minh bạch.
  3. Dịch vụ công trực tuyến: Các dịch vụ công cấp thiết của tỉnh như đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, đăng ký hộ khẩu, cấp giấy phép lái xe, v.v. có thể được cung cấp trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử chính thức của tỉnh.
  4. Hệ thống tra cứu thông tin thủ tục hành chính: Cung cấp công cụ tra cứu để người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm hiểu về các thủ tục hành chính, lệ phí, thời gian giải quyết, v.v.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế: Tăng cường hiệu quả dịch vụ công trực tuyến

Tại miền Trung Việt Nam, tỉnh Thừa Thiên Huế không chỉ nổi tiếng với di sản văn hóa thế giới – Cố đô Huế, mà còn tiên phong trong việc triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính một cách thuận tiện và hiệu quả cho người dân và doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế, những lợi ích mà nó mang lại và cách sử dụng dịch vụ công trực tuyến để giải quyết các thủ tục hành chính một cách tiện lợi và hiệu quả.

1. Giới thiệu tỉnh Thừa Thiên Huế và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Tọa lạc tại miền Trung Việt Nam, tỉnh Thừa Thiên Huế được biết đến là vùng đất có nền văn hóa và lịch sử phong phú. Điểm đặc biệt nổi bật của tỉnh này là di sản văn hóa thế giới – Cố đô Huế. Song song với việc du lịch và phát triển kinh tế đa dạng, chính quyền tỉnh đã đặt mục tiêu phát triển dịch vụ công để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế là một phần trong việc cải cách thủ tục hành chính và phát triển công nghệ thông tin. Được triển khai với sự hỗ trợ từ các chương trình và dự án của Chính phủ, hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giúp cải thiện hiệu quả và minh bạch trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.

2. Lợi ích của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế mang đến một loạt lợi ích cho cả cơ quan chức năng và người dân, doanh nghiệp:

a) Tiết kiệm thời gian và công sức: Trước đây, việc giải quyết thủ tục hành chính đòi hỏi người dân và doanh nghiệp phải di chuyển đến các cơ quan hành chính, gặp gỡ và nộp hồ sơ trực tiếp. Nhờ hệ thống TTHC, họ có thể thực hiện các thủ tục trực tuyến, tiết kiệm thời gian và công sức một cách đáng kể.

b) Dịch vụ công trực tuyến 24/7: Hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động liên tục 24/7, cho phép người dân và doanh nghiệp truy cập và thực hiện các thủ tục hành chính bất kỳ lúc nào, bất kể ngày hay đêm. Điều này mang đến sự tiện lợi và linh hoạt đối với người dùng.

c) Giảm thiểu sai sót và thất thoát: Việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp giảm thiểu rủi ro về sai sót trong việc nhập liệu và xử lý thông tin. Hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp quy trình chuẩn hóa và minh bạch, giúp giảm thiểu thất thoát trong quá trình giải quyết thủ tục.

d) Minh bạch và công bằng: Dịch vụ công trực tuyến của hệ thống TTHC giúp tăng cường minh bạch trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Người dân và doanh nghiệp có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và biết rõ quy trình giải quyết, từ đó đảm bảo công bằng trong việc cấp phép và xét duyệt.

3. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính

Để sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế, người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện các bước đơn giản như sau:

a) Truy cập trang web chính thức của hệ thống TTHC: Trước tiên, truy cập trang web chính thức của hệ thống TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua địa chỉ URL phù hợp.

b) Đăng ký tài khoản: Để sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, người dân và doanh nghiệp cần đăng ký một tài khoản cá nhân hoặc doanh nghiệp trên hệ thống.

c) Lựa chọn dịch vụ cần thực hiện: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người dùng có thể lựa chọn các dịch vụ công cần thực hiện, ví dụ như đăng ký kinh doanh, xin cấp giấy phép xây dựng, đăng ký hộ khẩu, v.v.

d) Điền thông tin và nộp hồ sơ: Tiếp theo, người dùng cần điền thông tin cần thiết vào biểu mẫu hoặc hồ sơ điện tử theo yêu cầu của dịch vụ. Sau khi hoàn thành, họ có thể nộp hồ sơ trực tuyến.

e) Theo dõi tiến độ và nhận kết quả: Người dùng có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và nhận kết quả thông qua hệ thống TTHC. Khi hồ sơ được xử lý xong, họ sẽ nhận được thông báo và có thể tải xuống giấy tờ, chứng từ cần thiết.

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế đã đóng góp quan trọng vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ công và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp. Nhờ dịch vụ công trực tuyến thông qua hệ thống TTHC, người dùng tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời tăng cường minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết thủ tục. Tuy nhiên, để tận dụng hết các lợi ích của hệ thống, người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ cách sử dụng dịch vụ công trực tuyến một cách hiệu quả và đáng tin cậy.

 

 

The post Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024 https://evbn.org/top-7-ban-do-hanh-chinh-viet-nam-moi-nhat-nam-2023-1680840292/ Sun, 06 Aug 2023 04:04:55 +0000 https://evbn.org/top-7-ban-do-hanh-chinh-viet-nam-moi-nhat-nam-2023-1680840292/ Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024 Dưới đây là danh sách 17 bản đồ hành chính của Việt Nam,...

The post Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024

Dưới đây là danh sách 17 bản đồ hành chính của Việt Nam, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số đặc khu kinh tế trong nước:

  1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
  2. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
  3. Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu
  4. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang
  5. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn
  6. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
  7. Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre
  8. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định
  9. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
  10. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước
  11. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận
  12. Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau
  13. Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ (thành phố trực thuộc trung ương)
  14. Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng
  15. Bản đồ hành chính tỉnh Đà Nẵng (thành phố trực thuộc trung ương)
  16. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk
  17. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông

Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề bản đồ hành chính việt nam hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024

Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024

1. Bản đồ Hành chính Việt Nam và 63 tỉnh thành khổ lớn

Tác giả: thongtincanho.vn

Ngày đăng: 10/08/2021 12:37 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 37099 đánh giá)

Tóm tắt: Bản đồ hành chính Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành với 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã

Khớp với kết quả tìm kiếm: …. read more

Bản đồ Hành chính Việt Nam và 63 tỉnh thành khổ lớn

2. Bản Đồ Việt Nam & 63 Tỉnh Thành Khổ Lớn 2023

Tác giả: nhaongay.vn

Ngày đăng: 05/27/2022 02:08 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 67604 đánh giá)

Tóm tắt: Bản đồ Việt Nam ❤ bản đồ các tỉnh Việt Nam ❤ mới nhất chia thành 3 vùng miền với 7 vùng kinh tế và 63 tỉnh thành ⭐_⭐_⭐

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bản đồ hành chính Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành với 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên và điều kiện ……. read more

Bản Đồ Việt Nam & 63 Tỉnh Thành Khổ Lớn 2023

3. Thông Tin Bản Đồ Hành Chính 63 Tỉnh Thành Việt Nam

Tác giả: bgpride.org

Ngày đăng: 01/27/2022 09:17 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 25324 đánh giá)

Tóm tắt: Để tìm hiểu về bản đồ hành chính 63 tỉnh thành của nước ta một cách cụ thể hơn. Trong nội dung bài viết hôm nay sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bản đồ hành chính Việt Nam với 63 tỉnh thành, có 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm khác nhau như về địa hình, điều kiện tự nhiên, ……. read more

Thông Tin Bản Đồ Hành Chính 63 Tỉnh Thành Việt Nam

4. Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam – Quy Hoạch Việt Nam

Tác giả: moha.gov.vn

Ngày đăng: 02/04/2021 07:59 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 33212 đánh giá)

Tóm tắt: Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam. Danh sách các tỉnh thành tại Việt Nam và bản đồ hành chính các tỉnh thành Việt Nam mới nhất hiện nay.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bản đồ Miền Trung Việt Nam là sự kéo dài từ Nghệ An cho đến hết tỉnh Bình Thuận. Bạn có thể quan sát theo hình bản đồ miền Trung ở dưới. ban do ……. read more

Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam - Quy Hoạch Việt Nam

5. Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022) – Địa Ốc Thông Thái

Tác giả: galaxylands.com.vn

Ngày đăng: 04/28/2020 09:36 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 30294 đánh giá)

Tóm tắt: Nhận thấy bạn đọc có nhu cầu tra cứu bản đồ hành chính Việt Nam rất lớn trong khi thông tin trên mạng thì lại rất hỗn tạp. Địa Ốc Thông Thái đã cho ra đời

Khớp với kết quả tìm kiếm: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM. Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã. Chính quyền địa phương….. read more

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022) - Địa Ốc Thông Thái

6. Những kiến thức cơ bản về bản đồ hành chính Việt Nam

Tác giả: bandothegioikholon.com

Ngày đăng: 02/15/2020 08:07 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 85620 đánh giá)

Tóm tắt: Bản đồ hành chính là công cụ quan trọng đối với các sở ban ngành, doanh nghiệp và người dân. Dễ dàng quản lý, phát triển và bảo vệ đất nước.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Ứng dụng bản đồ Việt Nam · Xác định vị trí địa lý, hành chính của các tỉnh trong cả nước. · So sánh diện tích từng tỉnh, thành phố. · Xem về địa ……. read more

Những kiến thức cơ bản về bản đồ hành chính Việt Nam

7. Tập bản đồ hành chính Việt Nam 63 tỉnh thành phố 2020

Tác giả: quyhoachvietnam.com

Ngày đăng: 11/19/2019 02:16 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 65106 đánh giá)

Tóm tắt: – Quy cách sản phẩm:+ Kích thước: 21,5 x 30 cm+ Số lượng trang: 124 trang+ Tỷ lệ: nhiều tỷ lệ+ Ngôn ngữ: tiếng Việt+ Năm xuất bản: 2020Tập bản đồ Hành chính Việt Nam là một trong số những tác phẩm tiêu biểu của Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, được nhận giải thưởng Giải Vàng sách đẹp (năm 2006)

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tọa độ còn cung cấp cho bạn đọc biết Việt Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt đới. ban do hanh chinh 63 tinh thanh Viet Nam. Giới hạn đường ranh giới trên bản đồ các ……. read more

Tập bản đồ hành chính Việt Nam 63 tỉnh thành phố 2020

The post Tốp 17 bản đồ hành chính việt nam mới nhất năm 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp https://evbn.org/tap-ban-do-hanh-chinh-viet-nam-63-tinh-thanh-pho-2020-1680840280/ Sun, 06 Aug 2023 04:04:41 +0000 https://evbn.org/tap-ban-do-hanh-chinh-viet-nam-63-tinh-thanh-pho-2020-1680840280/ Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp Giới thiệu về Bản Đồ...

The post Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp

Giới thiệu về Bản Đồ Hành Chính Việt Nam

Bản đồ hành chính Việt Nam với 63 tỉnh thành phố là một tập hợp các biểu đồ địa lý chính xác và đầy đủ thông tin về đất nước xinh đẹp Đông Nam Á. Tập bản đồ này cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc hành chính của Việt Nam, bao gồm các tỉnh và thành phố đa dạng về văn hóa, lịch sử và địa lý. Bằng việc tìm hiểu về bản đồ hành chính này, bạn sẽ có cơ hội khám phá những điểm đến hấp dẫn và đặc sắc trong mỗi khu vực của đất nước.

Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp

Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp

1. Bản Đồ Hành Chính Việt Nam: Cung Cấp Thông Tin Chính Xác

Tập bản đồ hành chính Việt Nam với 63 tỉnh thành phố là nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy về cấu trúc hành chính của đất nước. Mỗi tỉnh thành phố được minh họa một cách chi tiết, bao gồm tên tỉnh, biên giới và các địa danh nổi bật trong khu vực đó. Thông qua bản đồ, bạn có thể tìm hiểu vị trí của các địa điểm quan trọng, từ các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM đến các tỉnh vùng sâu, từ miền Bắc đến miền Nam của Việt Nam.

2. Khám Phá Độc Đáo Của Mỗi Khu Vực

Tập bản đồ hành chính Việt Nam giúp bạn khám phá sự đa dạng và độc đáo của mỗi khu vực trong đất nước. Từ cảnh đẹp hùng vĩ của vùng núi Tây Bắc đến những bãi biển tuyệt đẹp của miền Trung và miền Nam, mỗi tỉnh thành phố đều mang một nét đặc trưng riêng. Bản đồ sẽ giúp bạn nắm bắt sự đa dạng về văn hóa, thảo mộc và phong cách sống của mỗi khu vực, tạo nên một Việt Nam đa sắc màu và hấp dẫn.

3. Hỗ Trợ Lựa Chọn Điểm Đến Du Lịch

Bản đồ hành chính Việt Nam là một công cụ hữu ích để hỗ trợ lựa chọn điểm đến du lịch. Bạn có thể xác định các địa điểm du lịch phổ biến, từ di sản văn hóa thế giới như Huế và Hội An đến những khu du lịch tự nhiên nổi tiếng như vịnh Hạ Long và Đà Lạt. Thông qua bản đồ, bạn có thể lập kế hoạch chuyến đi thú vị và thỏa sức khám phá những vùng đất mới lạ và hấp dẫn.

4. Dễ Dàng Tra Cứu Thông Tin

Tập bản đồ hành chính Việt Nam với 63 tỉnh thành phố được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng. Bạn có thể dễ dàng tra cứu thông tin về các tỉnh thành phố cụ thể, thậm chí cả các địa điểm nhỏ bé. Bản đồ hỗ trợ việc tìm kiếm địa điểm, tích hợp các ký hiệu và chỉ dẫn địa lý giúp bạn dễ dàng di chuyển trong quá trình khám phá đất nước.

Tập bản đồ Hành chính Việt Nam là một trong số những tác phẩm tiêu biểu của Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, được nhận giải thưởng Giải Vàng sách đẹp (năm 2006) và “Top 50 sản phẩm vàng – dịch vụ vàng Việt Nam” (năm 2012); Được Hội Sở hữu Trí tuệ đánh giá là sản phẩm mang tính khoa học, ứng dụng cao, được thực hiện theo công nghệ bản đồ hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao về kỹ thuật đo đạc – bản đồ cũng như về thẩm mỹ.

Tập Bản đồ thể hiện một cách khái quát và khách quan những thông tin hành chính chính trị, diện tích, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội, giao thông cơ bản của các tỉnh, thành trong cả nước. Trải qua nhiều lần thay đổi, chia tách, sáp nhập và mở rộng, tính đến thời điểm hiện tại, về mặt hành chính, quốc gia Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành. Mỗi tỉnh có những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội. Việc thiết kế mỗi tỉnh, thành phố trên một đến hai trang giấy riêng biệt giúp thể hiện một cách toàn diện các thông tin của tỉnh thành đó.

Cụ thể:

1, Về quy mô và vị trí địa lý: tập bản đồ cho biết mỗi tỉnh, thành phố có diện tích bao nhiêu? Dân số và mật độ dân số như thế nào? Các đơn vị hành chính trong tỉnh từ thôn, xóm, xã đến huyện? (các số liệu được cập nhật mới nhất qua từng lần xuất bản, tái bản); Vị trí của tỉnh tiếp giáp với những địa phương nào xung quanh nó?

2, Về địa hình: tập bản đồ thể hiện địa hình địa vật, địa lý tự nhiên, sông ngòi, suối, hồ, các đảo, đồi núi, giao thông cơ bản… của mỗi tỉnh, thành phố.

3, Ngoài các yếu tố trên, tập bản đồ còn có trang bản đồ thể hiện tổng quan về toàn lãnh thổ Việt Nam, Đại Nam nhất thống toàn đồ (năm 1834) và cái nhìn tổng thể của một Việt Nam trong Đông Nam Á, Việt Nam trên bản đồ Thế giới.

Có thể nói, Tập bản đồ Hành chính Việt Nam là nguồn tư liệu quý, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý, quy hoạch, phát triển kinh tế – xã hội vùng, miền trên cả nước, thỏa mãn nhu cầu tra cứu, sử dụng bản đồ của mọi người dân, mang đến cái nhìn toàn diện và khoa học cho những ai muốn tìm hiểu về đất nước Việt Nam giàu đẹp và mến khách.

Ấn phẩm liên tục được cập nhật, biên tập và in ấn độc quyền tại Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, là ấn phẩm thuộc hàng “best seller” trong số các ấn phẩm của Nhà xuất bản trong nhiều năm qua.

 

The post Tập Bản Đồ Hành Chính Việt Nam 63 Tỉnh Thành Phố: Khám Phá Và Hiểu Rõ Đất Nước Xinh Đẹp appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024) https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-63-tinh-thanh-viet-nam-cap-nhat-2022-dia-oc-thong-thai-1680840264/ Sun, 06 Aug 2023 04:04:25 +0000 https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-63-tinh-thanh-viet-nam-cap-nhat-2022-dia-oc-thong-thai-1680840264/ Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024) Nhận thấy bạn đọc có nhu cầu tra cứu bản đồ hành chính...

The post Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024) appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024)

Nhận thấy bạn đọc có nhu cầu tra cứu bản đồ hành chính Việt Nam rất lớn trong khi thông tin trên mạng thì lại rất hỗn tạp. Địa Ốc Thông Thái đã cho ra đời series bài viết về bản đồ Việt Nam để cung cấp một cách đầy đủ và chính xác đáp ứng nhu cầu đa dạng của bạn đọc từ tra cứu, in ấn, thiết kế, nghiên cứu…

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024)

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024)

Dưới đây là danh sách 63 tỉnh thành Việt Nam, theo cấu trúc hành chính và từ bắc vào nam:

  1. Hà Giang
  2. Cao Bằng
  3. Lào Cai
  4. Điện Biên
  5. Lai Châu
  6. Sơn La
  7. Yên Bái
  8. Tuyên Quang
  9. Lạng Sơn
  10. Quảng Ninh
  11. Bắc Giang
  12. Phú Thọ
  13. Vĩnh Phúc
  14. Bắc Ninh
  15. Hà Nội (Thủ đô)
  16. Hải Dương
  17. Hải Phòng (Thành phố trực thuộc trung ương)
  18. Hưng Yên
  19. Thái Bình
  20. Hà Nam
  21. Nam Định
  22. Ninh Bình
  23. Thanh Hóa
  24. Nghệ An
  25. Hà Tĩnh
  26. Quảng Bình
  27. Quảng Trị
  28. Thừa Thiên Huế
  29. Đà Nẵng (Thành phố trực thuộc trung ương)
  30. Quảng Nam
  31. Quảng Ngãi
  32. Bình Định
  33. Phú Yên
  34. Khánh Hòa
  35. Ninh Thuận
  36. Bình Thuận
  37. Kon Tum
  38. Gia Lai
  39. Đắk Lắk
  40. Đắk Nông
  41. Lâm Đồng
  42. Bình Phước
  43. Tây Ninh
  44. Bình Dương
  45. Đồng Nai
  46. Bà Rịa – Vũng Tàu
  47. TP.HCM (Thành phố trực thuộc trung ương)
  48. Long An
  49. Tiền Giang
  50. Bến Tre
  51. Trà Vinh
  52. Vĩnh Long
  53. Đồng Tháp
  54. An Giang
  55. Kiên Giang
  56. Cần Thơ (Thành phố trực thuộc trung ương)
  57. Hậu Giang
  58. Sóc Trăng
  59. Bạc Liêu
  60. Cà Mau
  61. Bắc Kạn
  62. Bắc Kạn
  63. Cao Bằng

Mỗi tỉnh thành phố đều có đặc trưng và đóng góp riêng vào sự phát triển và đa dạng của Việt Nam.

Bản đồ 63 tỉnh thành trên nền Google Map

– Nguồn dữ liệu: Global Map of Vietnam ©ISCGM/ Department of Survey and Mapping, Ministry of Nutural Resources and Environment -Vietnam
– Ngày tham chiếu của bộ dữ liệu: ngày 21 tháng 6 năm 2016
– Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu: Dữ liệu được hiển thị trên CartoDB và được trích dẫn đường link tới VietNam Open Development.
– Liên hệ: Cục đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam. E-mail: [email protected]
– Giấy phép: CC-BY-SA-4.0

Tải về miễn phí bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ Việt Nam file Vector PDF Full

Link download file PDF bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam (vector PDF):

Bản đồ Việt Nam file CDR (Corel Draw)

Bản đồ Việt Nam Corel Draw 63 tỉnh thànhBản đồ Việt Nam Corel Draw 63 tỉnh thành

Link download file Corel Draw bản đồ Việt Nam:

Bản đồ Việt Nam file vector SVG

SVG (Scalable Vector Graphics) là định dạng ảnh vector dùng để thể hiện các đối tượng đồ họa hai chiều. Vì là hình ảnh dạng vector nên chúng ta có thể hiển thị, co giãn (scale) thoải mái mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Ưu điểm của file SVG là kích thước file nhỏ, dễ nén, có thể phóng to không giới hạn mà vẫn sắc nét.Trong khi các file AI hay Corel Draw không thể xem trực tiếp trên web mà phải có phần mềm chuyên dụng thì file SVG có thể nhúng và xem trực tiếp trên trình duyệt web.

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)Bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam định dạng SVG

Link download file bản đồ Việt Nam định dạng SVG:

Tổng hợp file ảnh bản đồ hành chính Việt Nam phân giải cao HD

Hình 1: Bản đồ các tỉnh thành của Việt Nam

  • Phân giải: 1100 x 1556 px
  • Tỷ lệ bản đồ: 1 : 9 000 000 (1 cm bằng 90 km thực địa)
  • Cập nhật năm 2018
  • Định dạng file: JPG

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam khổ lớn mới nhấtBản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam khổ lớn mới nhất

Hình 2: Bản đồ hành chính Việt Nam kích thước lớn

  • Phân giải: 1654 x 2339 px
  • Tỷ lệ bản đồ: 1 : 9 000 000 (1 cm bằng 90 km thực địa)
  • Cập nhật năm 2018
  • Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam

Phân cấp hành chính Việt Nam hiện nay

Phân cấp hành chính Việt Nam là sự phân chia các đơn vị hành chính của Việt Nam thành từng tầng, cấp theo chiều dọc. Theo đó cấp hành chính ở trên (cấp trên) sẽ có quyền quyết định cao hơn, bắt buộc đối với cấp hành chính ở dưới (hay cấp dưới).

Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 1992Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 1992

Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo địa phương

  • Dữ liệu cập nhật: 2016
  • Nguồn dữ liệu: Tổng cục thống kê

Diện tích
(Km2)Dân số trung bình
(Nghìn người)Mật độ dân số
(Người/km2)

Đồng bằng sông Hồng21.260,321.133,8994,0

Hà Nội3.358,97.328,42.182,0

Vĩnh Phúc1.235,31.066,0863,0

Bắc Ninh822,81.178,61.432,0

Quảng Ninh6.177,71.224,6198,0

Hải Dương1.668,31.785,81.070,0

Hải Phòng1.561,71.980,81.268,0

Hưng Yên930,31.170,21.258,0

Thái Bình1.586,51.790,01.128,0

Hà Nam862,0803,7932,0

Nam Định1.668,51.852,61.110,0

Ninh Bình1.386,8953,1687,0

Trung du và miền núi phía Bắc95.222,311.984,3126,0

Hà Giang7.929,2816,1103,0

Cao Bằng6.700,2529,879,0

Bắc Kạn4.860,0319,066,0

Tuyên Quang5.867,9766,9131,0

Lào Cai6.364,0684,3108,0

Yên Bái6.887,6800,1116,0

Thái Nguyên3.526,71.227,4348,0

Lạng Sơn8.310,2768,792,0

Bắc Giang3.895,51.657,6426,0

Phú Thọ3.534,41.381,7391,0

Điện Biên9.540,9557,458,0

Lai Châu9.069,5436,048,0

Sơn La14.123,51.208,086,0

Hoà Bình4.590,7831,3181,0

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung95.871,319.798,8207,0

Thanh Hoá11.114,53.528,3317,0

Nghệ An16.481,73.105,5188,0

Hà Tĩnh5.990,61.266,7211,0

Quảng Bình8.000,1877,7110,0

Quảng Trị4.621,8623,5135,0

Thừa Thiên Huế4.902,41.149,8235,0

Đà Nẵng1.284,71.046,2814,0

Quảng Nam10.575,01.487,7141,0

Quảng Ngãi5.152,31.251,5243,0

Bình Định6.066,11.524,6251,0

Phú Yên5.023,5899,4179,0

Khánh Hoà5.137,71.213,8236,0

Ninh Thuận3.355,2601,4179,0

Bình Thuận7.944,01.222,7154,0

Tây Nguyên54.508,05.693,2104,0

Kon Tum9.674,2507,852,0

Gia Lai15.510,81.417,391,0

Đắk Lắk13.030,51.874,5144,0

Đắk Nông6.509,3605,493,0

Lâm Đồng9.783,21.288,2132,0

Đông Nam Bộ23.552,616.424,3697,0

Bình Phước6.876,6956,4139,0

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Kệ bán bản đồ bên trong nhà sách Nhân Văn

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ Việt Nam khổ lớn bày bán bên trong nhà sách

Bản đồ thế giới bày bán bên trong nhà sách

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ khổ lớn bày bán trên kệ bên trong nhà sách

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Kệ bán bản đồ bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Ninh Thuận bên trong nhà sách

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ du lịch Hội An, Quảng Nam bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Phú Quốc bên trong nhà sách

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)

Bản đồ du lịch Long An bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Long An bên trong nhà sách

Bản đồ Việt Nam bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Bến Tre bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Sóc Trăng bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Giai Lai bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Phong Nha - Kẻ Bảng, Quảng Bình bên trong nhà sách

Kệ bán bản đồ bên trong nhà sách Nhân Văn

ban-do-tai-nha-sach-2

Bản đồ Việt Nam khổ lớn bày bán bên trong nhà sách

Bản đồ thế giới bày bán bên trong nhà sách

ban-do-tai-nha-sach-5

Bản đồ khổ lớn bày bán trên kệ bên trong nhà sách

ban-do-tai-nha-sach-7

ban-do-tai-nha-sach-8

Kệ bán bản đồ bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Ninh Thuận bên trong nhà sách

ban-do-tai-nha-sach-11

ban-do-tai-nha-sach-12

ban-do-tai-nha-sach-13

ban-do-tai-nha-sach-14

Bản đồ du lịch Hội An, Quảng Nam bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Phú Quốc bên trong nhà sách

ban-do-tai-nha-sach-17

Bản đồ du lịch Long An bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Long An bên trong nhà sách

ban-do-tai-nha-sach-20

Bản đồ du lịch Bến Tre bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Sóc Trăng bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Giai Lai bên trong nhà sách

Bản đồ du lịch Phong Nha – Kẻ Bảng, Quảng Bình bên trong nhà sách

Slide

previous arrownext arrow

Kệ bán bản đồ bên trong nhà sách Nhân Vănban-do-tai-nha-sach-2Bản đồ Việt Nam khổ lớn bày bán bên trong nhà sáchBản đồ thế giới bày bán bên trong nhà sáchban-do-tai-nha-sach-5Bản đồ khổ lớn bày bán trên kệ bên trong nhà sáchban-do-tai-nha-sach-7ban-do-tai-nha-sach-8Kệ bán bản đồ bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Ninh Thuận bên trong nhà sáchban-do-tai-nha-sach-11ban-do-tai-nha-sach-12ban-do-tai-nha-sach-13ban-do-tai-nha-sach-14Bản đồ du lịch Hội An, Quảng Nam bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Phú Quốc bên trong nhà sáchban-do-tai-nha-sach-17Bản đồ du lịch Long An bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Long An bên trong nhà sáchban-do-tai-nha-sach-20Bản đồ du lịch Bến Tre bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Sóc Trăng bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Giai Lai bên trong nhà sáchBản đồ du lịch Phong Nha - Kẻ Bảng, Quảng Bình bên trong nhà sáchBản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2022)previous arrownext arrow

Nên mua bản đồ Việt Nam ở đâu là tốt nhất?

Hầu hết các nhà sách lớn như nhà sách Fahasa, nhà sách Nguyễn Văn Cừ, nhà sách Tiền Phong, nhà sách ADC Book, nhà sách Phương Nam,… đều có 1 khu vực bán bản đồ. Bạn có thể dễ dàng tìm mua cho mình một tấm bản đồ Việt nam khổ lớn chất lượng tốt với giá rất rẻ so với mua trên mạng. Ngoài bản đồ Việt Nam ra còn có rất nhiều bản đồ khác cho bạn lựa chọn. Bên bên trên là hình chụp khu vực bản đồ tại nhà sách Nhân Văn tại Quận 10, TPHCM.

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành?

Hiện nay, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Tôi có thể tự in bản đồ Việt Nam từ file có sẵn được không?

Bạn hoàn toàn có thể tự in file bản đồ tại nhà, với điều kiện file của bạn phải đủ chất lượng để in ấn, nếu không file của bạn sau khi in ra sẽ bị nhòe. Nếu file của bạn là file vector như AI, Corel Draw, bạn hoàn toàn có thể yên tâm dùng file đó để in. Nếu file bản đồ của bạn là file điểm ảnh như PNG, JPG, TIFF, bạn cần kiểm tra phân giải của file để chắc chắn phân giải của ảnh đủ cao để in ra.

Phân giải phù hợp để in file ảnh bản đồ ra khổ lớn A0, A1 là bao nhiêu?

Hầu hết máy in tầm trung hiện nay có chất lượng từ 300 – 600 dpi. Còn máy chất lượng cao chất lượng ảnh trên 1000 dpi. Do đó file ảnh của bạn cần có resolution tối thiểu là 300PPI để phù hợp với máy in.
DPI – viết tắt của cụm từ Dots Per Inch là đơn vị để đo số lượng chấm trên 1 inch hoặc số điểm chấm mực trên 1 inch. DPI dùng để đo lượng mực được phun lên 1 inch bề mặt, nếu máy in có chỉ số dpi càng lớn thì hình ảnh in ra càng sắc nét.
Giả sử bạn muốn in bản đồ với chất lượng 300 dpi.
Kích cỡ giấy A1 là 23.4 inch x 33.1 inch bạn cần nhân với 300 để ra phân giải tương ứng là 7016 x 9933 pixel.
Kích cỡ giấy A0 là 33.1 x 46.8 inch thì phân giải tương ứng là 9933 x 14043 pixel.

Thay đổi resolution của file ảnh bản đồ bằng cách nào?

Bạn có thể thay đổi resolution của ảnh bằng phần mềm Photoshop
Bạn click vào Image > Image Size. Ở phần Resolution bạn điền vào resolution mà bạn muốn thay đổi

Bản đồ Việt Nam khác

Dĩ nhiên trong phạm vi một bài viết thì không thể nào bao quát hết tất cả nhu cầu của bạn đọc. Bài viết này chỉ tập trung vào bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam. Nếu như các bản đồ ở trên vẫn chưa thỏa mãn được bạn, bạn có thể xem qua các bài viết được đề xuất bên dưới đây. Hãy để lại bình luận nếu bạn có góp ý hay cần thêm bản đồ nào đó nhé. Địa Ốc Thông Thái sẽ tiếp thu ý kiến của bạn và hoàn thiện các bài viết của mình.

Xem thêm:

🔴  MẸO – Tìm kiếm nhanh quận huyện xã phường cần xem bản đồ:

4.7/5 – (13 bình chọn)

 

The post Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam (cập nhật 2024) appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam – Quy Hoạch Việt Nam https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-64-tinh-thanh-viet-nam-quy-hoach-viet-nam-1680840259/ Sun, 06 Aug 2023 04:04:20 +0000 https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-64-tinh-thanh-viet-nam-quy-hoach-viet-nam-1680840259/ Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam Việt Nam, tên chính thức là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là quốc gia ở rìa...

The post Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam – Quy Hoạch Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam

Việt Nam, tên chính thức là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là quốc gia ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á. 

  • Phía Bắc giáp Trung Quốc,
  • Phía Tây giáp Lào và Campuchia,
  • Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan,
  • Phía Đông và Nam giáp Biển Đông.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH 64 TỈNH THÀNH CỦA VIỆT NAM

Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành nước Việt NamBản đồ hành chính 64 tỉnh thành nước Việt Nam

Đơn vị hành chính của Việt Nam

Phân cấp hành chính Việt Nam gồm 3 cấp: cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương.

Việt Nam được chia ra 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương  với thủ đô là Hà Nội. Tổng cộng có 64 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tương đương.

Dưới cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). Tính đến năm 2019, Việt Nam có 713 đơn vị cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh.

Dưới cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh là các đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Dưới cấp phường/xã/thị trấn là các khu vực không chính thức với tên gọi khác nhau như khu phố, tổ dân phố, làng, thôn, ấp, khóm, buôn, bản, xóm…

Danh sách 64 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2020Danh sách 64 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2020

Bạn đang quan tâm : Tìm nhà thầu xây dựng

Danh sách các thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị hành chính tương đương cấp tỉnh của Việt Nam. Đây là thành phố nằm dưới sự quản lí của trung ương, các thành phố đó là :

  • Thành Phố Hà Nội
  • Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thành Phố Hải Phòng
  • Thành Phố Cần Thơ
  • Thành Phố Đà Nẵng

Các tỉnh trung du miền núi phía bắc

Trung du và miền núi phía bắc bao gồm các tỉnh : 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình , Quảng Ninh.

Các tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh : Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình

Các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh : Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh : Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên

Khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh : Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh : TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh.

Quan tâm đầu tư : Dự án Vinhomes Quận 9

Các tỉnh phía Tây Nam Bộ

Phía Tây Nam Bộ bao gồm các tỉnh : Cần Thơ, An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tiền Giang.

Xem thêm : Quy hoạch vùng tại Việt Nam =>Tại Đây

 

The post Bản đồ hành chính 64 tỉnh thành Việt Nam – Quy Hoạch Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Thông Tin Bản Đồ Hành Chính 63 Tỉnh Thành Việt Nam https://evbn.org/thong-tin-ban-do-hanh-chinh-63-tinh-thanh-viet-nam-1680840254/ Sun, 06 Aug 2023 04:04:15 +0000 https://evbn.org/thong-tin-ban-do-hanh-chinh-63-tinh-thanh-viet-nam-1680840254/   Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam Trên dải đất hình chữ S phân bố thành những khu vực và vùng miền...

The post Thông Tin Bản Đồ Hành Chính 63 Tỉnh Thành Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
 

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam

Trên dải đất hình chữ S phân bố thành những khu vực và vùng miền khác nhau. Bạn sẽ nhận thấy điều này khi có trong tay bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam. Đây là kênh thông tin quan trọng, cập nhật đầy đủ giúp bạn đọc có cái nhìn khách quan nhất.

Vị trí địa lý trên bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam

Dựa vào bản đồ Việt Nam chúng ta dễ dàng nhận thấy, dải đất hình chữ S nằm trong khu vực Đông Nam Á thuộc bán đảo Đông Dương. Ấn tượng đầu tiên khi chúng ta nhìn vào bản đồ là phần đất chạy dọc theo bán đảo từ Bắc vào Nam. Bản đồ là kênh thông tin chính xác phản ánh đúng thực tế một cách chân thực với chiều ngang rất hẹp.

Tại tỉnh Quảng Bình là nơi hẹp nhất với chiều ngang gần 50km. Tính theo đường chim bay từ điểm cực bắc đến cực nam là 1650k. Tất cả tạo thành một tổng thể hoàn chỉnh theo dạng chữ S. Đối xứng theo đường kinh tuyến và vị tuyến trên bản đồ sẽ giúp bạn biết tọa độ địa lý Việt Nam một cách chính xác. Tại điểm cực Bắc có tọa độ 23023’B của Lũng Cú – Hà Giang, điểm cực nam: 8034’B ngay Đất Mũi – Cà Mau. Ở điểm cực đông: 109024’Đ tại Vạn Thạch – Khánh Hòa và điểm cực tây: 102009’Đ lầ Thín Sầu – Điện Biên. Tọa độ còn cung cấp cho bạn đọc biết Việt Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt đới.

ban do hanh chinh 63 tinh thanh Viet Nam

Giới hạn đường ranh giới trên bản đồ các tỉnh Việt Nam giúp độc giả biết đơn vị tiếp giáp đầy đủ và chính xác. Ở phía Bắc giáp Trung Quốc. Phía đông và phía nam giáp biển đông. Về phía tây giáp đất nước Lào và Campuchia. Chúng được ngăn cách bằng ký hiệu đường ranh giới màu xanh nên người dùng dễ dàng phân biệt.

Đúng như nhiều người đánh giá thì Việt Nam giữ vị trí vô cùng quan trọng ở khu vực và trên quốc tế tạo thuận lợi trong quá trình giao lưu kinh tế, kết nối giao thông và cải tiến văn hóa xã hội.

>> Trí Ân là một trong những công ty chuyên cung câp và bán các loại bản đồ khổ lớn. Để chọn cho mình tấm bản đồ phù hợp với mục đích sử dụng, bạn có thể tham khảo website: https://bandothegioikholon.com/

Khi chúng ta nhìn dưới góc tấm bản đồ sẽ biết nhiều thông số quan trọng như tổng diện tích có 331.698 km2. Trong đó, diện tích đất liền chiếm 327.480 km2 và 4.500 km2 biển đảo. Ở khu vực biển đông thuộc chủ quyền Việt Nam có đảo Trường Sa, Hoàng Sa và hơn 2.800 đảo lớn nhỏ khác. Chúng được hình thành ngay trên vùng biển.

Phân bố địa lý trên bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam

Chúng ta cùng tìm hiểu cách phân chia theo khu vực Bắc – Trung – Nam. Bằng cách biểu thị logic, khoa học gây thiện cảm cho người dùng. Mỗi vùng thể hiện đầy đủ thông tin về giới hạn phạm vi, vị trí địa lý, danh sách các tỉnh thành và thành phố trực thuộc.

1. Vùng miền Bắc

Căn cứ trên bản đồ hành chính Việt Nam chúng ta sẽ đánh dấu giới hạn được kéo dài từ điểm cực bắc trên xuống vùng trung bộ ở tỉnh Thanh Hóa.  Để tiện cho việc sử dụng và nắm bắt thông tin thì chúng ta áp dụng hai cách chia phổ biến, theo vị trí địa lý hoặc theo khu vực kinh tế.

ban do hanh chinh cac tinh thanh viet nam

– Theo vị trí địa lý thì ở miền Bắc chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ

  • Vùng Tây Bắc Bộ có các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình.
  • Vùng Đông Bắc Bộ với 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Kạn,…
  • Vùng Đồng Bằng Sông Hồng gồm: Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc,…

– Phân chia theo khu vực kinh tế thì miền Bắc có 3 vùng trọng điểm

  • Vùng Hà Nội: Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Hải Dương, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Ninh,…. Hà Nội giữ vị trí trung tâm của vùng, đồng thời là trung tâm kinh tế lớn nhất.
  • Vùng duyên hải Bắc Bộ: có các tỉnh như Nam Định, Quảng Ninh, Thái Bình và Hải Phòng.
  • Căn cứ vào độ cao thể hiện trên bản đồ chúng ta xác định các tỉnh miền núi phía Bắc có Yên Bái, Lai Châu, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn và Điện Biên.

>> Để tìm cửa hàng bán bản đồ Việt Nam cũng như nơi bán bản đồ hành chính các tỉnh. Bạn có thể gọi ngay cho Trí Ân theo số hotline: 0986.093.362 để được tư vấn và chọn cho mình mẫu bản đồ thích hợp

2.  Vùng miền Trung

Miền Trung được chia thành 3 vùng chính, cụ thể:

  • Bắc Trung Bộ có 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế). Từ  Nghệ An đến Hà Tĩnh có địa hình hiểm trở có nhiều núi cao bởi đây là đầu nguồn của dãy núi Trường Sơn.
  • Khu vực tây nguyên: Giáp 2 nước Lào và Campuchia về phía Tây. Cạnh khu vực kinh tế Nam Trung bộ ở phía Đông và giáp khu vực Đông Nam Bộ về phía Nam.
  • Nam Trung Bộ có 8 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận và Ninh Thuận. Chủ yếu tiếp giáp biển nên sở hữu điểm đặc trưng của hệ thống sông ngòi ngắn và dốc.

ban do cac tinh thanh Viet Nam

3. Các tỉnh miền Nam

Gồm 17 tỉnh phân bố làm 2 vùng chính:

  • Vùng Đông Nam Bộ có các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vùng đồng bằng Sông Cửu Long có 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau với 1 thành phố Cần Thơ.

Để người dùng thuận tiện đọc hiểu thì mỗi tỉnh được khoanh vùng với một màu khác nhau kèm theo tên địa danh in hoa.

Bạn đã đọc được nhiều thông tin từ bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam sau khi tham khảo nội dung bài viết trên chưa? Hãy thể hiện tình yêu đất nước biết rõ tình hình thực tế của đất nước nhé.

>> Nguồn bài viết: https://bandothegioikholon.com/thong-tin-ban-do-hanh-chinh-63-tinh-thanh-viet-nam/

 

The post Thông Tin Bản Đồ Hành Chính 63 Tỉnh Thành Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu? https://evbn.org/hoc-vien-hanh-chinh-quoc-gia-ra-lam-gi-lam-viec-o-dau-1680840228/ Sun, 06 Aug 2023 04:03:49 +0000 https://evbn.org/hoc-vien-hanh-chinh-quoc-gia-ra-lam-gi-lam-viec-o-dau-1680840228/ Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu? Học viện Hành chính quốc gia (HVHCQG) là một cơ quan đào...

The post Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu?

Học viện Hành chính quốc gia (HVHCQG) là một cơ quan đào tạo và nghiên cứu hàng đầu tại Việt Nam về lĩnh vực hành chính công. Học viện có nhiệm vụ chính là đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý nhà nước và hành chính công.

Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu?

Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu?

Dưới đây là một số nhiệm vụ chính của Học viện Hành chính quốc gia:

  1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước: HVHCQG đảm nhận vai trò chính đào tạo cán bộ, công chức, và viên chức trong các cơ quan hành chính công và đơn vị quản lý nhà nước. Đào tạo tại HVHCQG bao gồm các chương trình học liên quan đến quản lý nhà nước, chính sách công, kỹ năng lãnh đạo, pháp luật, kinh tế, văn hóa, và xã hội.
  2. Nghiên cứu khoa học và thực hiện dự án nghiên cứu: Học viện thực hiện các dự án nghiên cứu trong lĩnh vực hành chính công nhằm nâng cao kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn quản lý nhà nước. Các nghiên cứu này đóng góp quan trọng vào việc định hướng chính sách và cải tiến quy trình hành chính.
  3. Phối hợp đào tạo quốc tế: HVHCQG hợp tác với các tổ chức và đối tác quốc tế để phát triển chương trình đào tạo, trao đổi kinh nghiệm, và nghiên cứu về hành chính công. Điều này giúp nâng cao trình độ và chất lượng cán bộ quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quốc tế hiểu rõ hơn về hệ thống hành chính của Việt Nam.
  4. Tư vấn và đào tạo chuyên môn: HVHCQG cung cấp dịch vụ tư vấn và đào tạo chuyên môn cho các cơ quan hành chính, tổ chức, doanh nghiệp và các đối tác trong và ngoài nước. Việc tư vấn và đào tạo nhằm hỗ trợ cải thiện năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của các tổ chức và cơ quan.
  5. Phát triển và chuyển giao công nghệ: HVHCQG thúc đẩy việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính công và chuyển giao các công nghệ tiên tiến từ các nước khác.
  6. Tổ chức các hội thảo, hội nghị và khóa học: HVHCQG tổ chức các hoạt động như hội thảo, hội nghị, khóa học, và diễn đàn chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm và nâng cao kiến thức về quản lý nhà nước và hành chính công.

Học viện Hành chính quốc gia đóng góp quan trọng vào việc xây dựng, phát triển và hiện đại hóa hệ thống hành chính công của Việt Nam, từng bước nâng cao năng lực quản lý và đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì hay Học viện Hành chính quốc gia học xong làm gì là vấn đề nhiều bạn thí sinh thắc mắc. Nếu bạn muốn tìm hiểu vấn đề trên, hãy tham khảo thông tin chia sẻ qua bài viết dưới đây.

1. Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì?

Theo chia sẻ của những chuyên gia tư vấn tuyển sinh: Học viện Hành chính quốc gia đào tạo những cử nhân Hành chính học có phẩm chất chính trị và tư tưởng vững vàng, có kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ tổ quốc và nhân dân, có sức khỏe cũng như năng lực giao tiếp xã hội.

Đồng thời, đào tạo sinh viên nắm vững kiên thức cơ bản về hành chính học và kỹ năng hành chính trong lĩnh vực hành chính và quản lý hành chính nhà nước, từ đó góp phần tạo nguồn nhân lực cho việc xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp và hiện đại.

Để tìm hiểu Học viện Hành chính quốc gia ra trường làm gì, hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sinh viên được cung cấp trong quá trình học.

Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu?

Sinh viên của trường sẽ được cung cấp kiến thức cơ sở và chuyên môn để đáp ứng tốt yêu cầu công việc sau tốt nghiệp. Cụ thể là một số học phần phục vụ nghề nghiệp như : phân tích chính sách, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, nhân sự hành chính nhà nước, tổ chức điều hành và quản trị công sở, kỹ thuật xây dựng văn bản, thông tin và tin học hành chính, quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý tài chính công và công sản, quản lý nhà nước về xã hội, quản lý nhà nước về an ninh và quốc phòng, tâm lý học trong quản lý hành chính nhà nước.

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có khả năng tham mưu, tư vấn về hành chính cho những cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế- xã hội. Sinh viên cũng có thể nghiên cứu khoa học độc lập hành chính hoặc tiếp tục học ở các trình độ cao hơn.

2. Cơ hội nào cho sinh viên Học viện Hành chính quốc gia

Sinh viên học viện sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tùy thuộc vào chuyên ngành học. Cụ thể như sau:

  • Chuyên ngành Quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công đang là ngành nghề thiếu hụt nhân lực hiện nay. Đây chính là cơ hội để sinh viên tìm được việc làm phù hợp. Sinh viên tốt nghiệp ngành học này có thể làm việc tại một số ơ quan như Bộ Tài chính, Sở Tài chính, bộ phận tài chính và những cơ quan nhà nước. Ngoài ra, bạn cũng có thể đảm nhận công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản lý, hành chính…

  • Chuyên ngành Quản lý nhà nước về đô thị

Ngành học này trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ phù hợp để làm việc tại những vị trí trong và ngoài nhà nước có liên quan trực tiếp đến quản lý đô thị.

Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu?

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm  thị trưởng hay những vị trí tương đương trong bộ may quản lý nhà nước, cán bộ quy hoạch và xây dưng hay cán bộ quản lý nhà ở, cán bộ quản lý dự án đầu tư xây dựng, thanh tra xây dựng..

  • Chuyên ngành Nhân sự

Sinh viên có thể đảm nhận vị trí quản lý nhân sự tại cơ quan nhà nước hay những công ty, doanh nghiệp tư nhân.

  • Chuyên ngành Quản lý công

Sau khi hoàn thiện chương trình học, sinh viên có những cơ hội thiết thực như: Có cơ hội tìm những công việc liên quan đến quản trị trong các tổ chức kinh tế – xã hội, nhất là khu vực nhà nước, có điều kiện phát triển năng lực tư duy và nghệ thuật lãnh đạo, quản lý.

  • Chuyên ngành Xã hội

Tốt nghiệp ngành học này, sinh viên có thể đảm nhận công việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội; làm việc trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước; làm việc cho các tổ chức phi chính phủ và hội quần chúng; tham gia giảng dạy nghiên cứu trong các Viện nghiên cứu, trường Đại học, Cao đẳng và Học viện; tư vấn cho các chương trình dự án trong và ngoài nước.

Trên đây là thông tin chia sẻ về cơ hội việc làm của sinh viên Học viện Hành chính quốc gia. Bài viết hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

>>> Xem thêm Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk để tìm hiểu hệ đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành Luật – ngành học thu hút nhu cầu nhân lực hiện nay.

4.3/5 – (3 bình chọn)

 

The post Học viện Hành chính quốc gia ra làm gì? Làm việc ở đâu? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam https://evbn.org/review-hoc-vien-hanh-chinh-quoc-gia-napa-cai-noi-dao-tao-can-bo-cong-chuc-hang-dau-viet-nam-thituyensinhicanvn-1680840214/ Sun, 06 Aug 2023 04:03:35 +0000 https://evbn.org/review-hoc-vien-hanh-chinh-quoc-gia-napa-cai-noi-dao-tao-can-bo-cong-chuc-hang-dau-viet-nam-thituyensinhicanvn-1680840214/ Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam Học viện Hành chính...

The post Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam

Học viện Hành chính Quốc gia (National Academy of Public Administration – NAPA) là một tổ chức giáo dục và đào tạo hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực hành chính công và quản lý nhà nước. Trụ sở chính của NAPA đặt tại Hà Nội, và ngoài ra còn có các cơ sở đào tạo tại các khu vực khác trong cả nước.

Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) - Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam

Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam

Dưới đây là một số thông tin về Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA):

  1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: NAPA đảm nhận vai trò chính trong việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức trong các cơ quan hành chính công và đơn vị quản lý nhà nước. NAPA cung cấp các chương trình học về quản lý nhà nước, chính sách công, lãnh đạo, kinh tế, pháp luật, và các lĩnh vực liên quan khác.
  2. Nghiên cứu và phát triển: NAPA thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển về hành chính công và quản lý nhà nước, nhằm nâng cao kiến thức và đóng góp vào việc xây dựng chính sách và cải tiến hoạt động hành chính công.
  3. Hợp tác quốc tế: NAPA hợp tác với các tổ chức quốc tế và đối tác trong việc đào tạo, trao đổi kinh nghiệm và nghiên cứu về hành chính công. Điều này giúp nâng cao năng lực quản lý nhà nước và đáp ứng các thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế.
  4. Tư vấn và hỗ trợ chuyên môn: NAPA cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên môn cho các cơ quan hành chính, tổ chức và doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải tiến quản lý.
  5. Hội thảo và đào tạo chuyên đề: NAPA tổ chức các hội thảo, đào tạo chuyên đề và diễn đàn, tạo cơ hội trao đổi kinh nghiệm và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực hành chính công.

Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) là một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu uy tín tại Việt Nam, đóng góp quan trọng vào việc nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát triển đất nước.

Bạn muốn trở thành cán bộ công chức Nhà nước nhưng còn đang phân vân không biết chọn ngôi trường nào để gửi gắm tương lai, đừng lo Học viện Hành chính Quốc gia sẽ không làm bạn phải thất vọng!

Giới thiệu chung

Học viện Hành chính Quốc gia có tên tiếng anh là National Academy of Public Administration, tên viết tắt là NAPA trụ sở chính tại số 77 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đây là Trung tâm quốc gia, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật. Học viện thực hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và các chức danh công chức hành chính các cấp, cán bộ, công chức cơ sở, công chức dự bị, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên các chuyên ngành hành chính và quản lí nhà nước; nghiên cứu khoa học hành chính và tư vấn cho Chính phủ trong lĩnh vực hành chính và quản lý nhà nước.

Tiền thân của Học viện Hành chính Quốc gia là trường Hành chính được thành lập vào ngày 29/5/1959 theo quyết định Phó Thủ tướng kiêm Bộ trường Bộ Nội vụ Phan Kế Toại. 

Học phí

Học viện Hành chính Quốc gia thuộc một trong những trường có học phí thấp nhất. Mỗi năm học phí dao động dưới 10 triệu đồng, học phí rẻ như vậy nhưng chất lượng giảng dạy rất tốt, cơ sở vật chất đảm bảo và tạo được nhiều uy tín.

Xem thêm điểm chuẩn Học viện Hành chính Quốc gia phía Bắc TẠI ĐÂY

Xem thêm điểm chuẩn Học viện Hành chính Quốc gia phía Nam TẠI ĐÂY

Chất lượng đào tạo

Được coi là cái nôi đào tạo cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam, Học viện Hành chính Quốc gia từ năm 2000 đến nay đã đào tạo 14 khóa đại học hành chính hệ chính quy với 13447 sinh viên, thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về kha học hành chính và quản lý nhà nước cho đất nước. Đây cũng là cơ sở uy tín mang tầm chiến lược trong đào tạo các chức danh cho đội ngũ cán bộ công chức như Trường phòng, Vụ trưởng, Chủ  tích UBND quận, huyện,…

Cơ hội việc làm

Sinh viên Học viện Hành chính Quốc gia sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn và các kỹ năng bổ trợ nhằm phục vụ nghề nghiệp sau khi ra trường. Sinh viên sẽ có kiến thức về các lĩnh vực như phân tích chính sách, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, nhân sự hành chính nhà nước, tổ chức điều hành và quản trị công sở, kỹ thuật xây dựng văn bản, thông tin và tin học hành chính, quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý tài chính công và công sản, quản lý nhà nước về xã hội, quản lý nhà nước về an ninh quốc phòng, tâm lý học trong quản lý hành chính nhà nước.

Với khối lượng kiến thức đa dạng được đào tạo trong thời gian học tập, sinh viên ra trường có thể làm tham mưu, tư vấn về hành chính cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế – xã hội hoặc trên cơ sở kiến thức được trang bị, sinh viên có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học hành chính hoặc tiếp tục học lên cao.

Hoạt động truyền thống

Không phải trường thuộc bộ ngành Công an, Quân đội nhưng Học viện Hành chính Quốc gia vẫn duy trì việc chào cờ vào buổi sáng thứ hai hàng tuần. Điều này là nét nổi bật của trường so với những trường đại học khác, đây cũng là hoạt động truyền thống mà sinh viên học viện luôn tự hào.

Cựu sinh viên

Thật không khó để nhận ra rằng, nhiều nhà lãnh đạo cấp cao của đất nước đã từng học tập và rèn luyện tại Học viện Hành chính Quốc gia. Các cựu sinh viên như Nguyên Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, Nguyên Chủ tịch nước Trương Tấn Sang, Nguyên Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc…đều là những cái tên quen thuộc thuộc cán bộ nòng cốt của cơ quan nhà nước.

 

The post Review Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) – Cái nôi đào tạo Cán bộ công chức hàng đầu Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ https://evbn.org/top-15-gio-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1680840080/ Sun, 06 Aug 2023 04:01:23 +0000 https://evbn.org/top-15-gio-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1680840080/ Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ Thời gian làm việc hành chính thông thường là 8...

The post Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ

Thời gian làm việc hành chính thông thường là 8 giờ trong một ngày. Đây là thời gian làm việc chuẩn cho các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức trong hầu hết các quốc gia. Thời gian làm việc hành chính thường bắt đầu từ khoảng 8:00 sáng hoặc 9:00 sáng và kết thúc vào khoảng 5:00 chiều hoặc 6:00 chiều, với một giờ nghỉ trưa trong khoảng thời gian này.

Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ

Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ

Tuy nhiên, thời gian làm việc hành chính có thể khác nhau tùy vào quy định của từng quốc gia hoặc từng tổ chức. Đôi khi, các cơ quan và doanh nghiệp có thể áp dụng các thời gian làm việc linh hoạt như làm việc xoay ca, làm việc từ xa hoặc có các chế độ làm việc khác nhau.

Vui lòng lưu ý rằng thông tin này dựa trên thời gian làm việc hành chính thông thường và có thể thay đổi tùy vào quy định của từng nơi và ngành nghề.

Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề giờ hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ?

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 10/27/2021 12:30 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 52240 đánh giá)

Tóm tắt: GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ?

Khớp với kết quả tìm kiếm: – Giờ hành chính nhà nước buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút…. read more

GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ?

2. Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính

Tác giả: congdoanhaiphong.vn

Ngày đăng: 11/10/2022 06:02 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 45755 đánh giá)

Tóm tắt: Giờ hành chính là khung giờ làm việc phổ biến của các cơ quan Nhà nước cũng như nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ giờ hành chính là gì?

Khớp với kết quả tìm kiếm: Theo cách hiểu hiện nay thì giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày. Giờ hành chính này sẽ không kể thời gian nghỉ trưa. Thông thường, giờ hành ……. read more

Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính

3. Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính

Tác giả: luatvietnam.vn

Ngày đăng: 10/20/2019 01:31 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 66853 đánh giá)

Tóm tắt: Giờ hành chính là một thuật ngữ được sử dụng một cách vô cùng phổ biến trong đời sống thường ngày của người lao động. Tuy nhiên không phải ai trong chúng ta cũng có cái nhìn đúng về giờ hành chính. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Hiện nay khung giờ này chưa được định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp luật, tuy nhiên giờ hành chính thường dùng để chỉ thời gian làm việc ……. read more

Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính

4. Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào?

Tác giả: meta.vn

Ngày đăng: 12/20/2022 12:46 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 38754 đánh giá)

Tóm tắt: Người lao động làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, đặc biệt là cơ quan nhà nước rất cần nắm rõ những quy định về thời giờ làm việc bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của những người đó. Hiểu được tâm lý này, công ty Luật Minh Gia chúng tôi xin đưa ra những căn cứ pháp luật liên quan đến giờ hành chính, giờ làm việc bình thường qua bài viết dưới đây. Hy vọng đây sẽ là những thông tin bổ ích, giúp đỡ cho quý bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Đây là khái niệm rất phổ biến với những người làm việc văn phòng, các cán bộ công nhân viên. Giờ hành chính là thời gian làm việc trong một ngày của người lao ……. read more

Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào?

5. Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

Tác giả: luatminhkhue.vn

Ngày đăng: 11/11/2019 05:58 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 14721 đánh giá)

Tóm tắt: Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm giờ hành chính là gì và các quy định liên quan đến giờ hành chính Nhà nước

Khớp với kết quả tìm kiếm: Theo cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là giờ hành chính được tính là 08 giờ làm việc trong một ngày và không tính cả giờ ……. read more

Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

6. Giờ hành chính là gì? (cập nhật 2023)

Tác giả: nguonlucquocte.com

Ngày đăng: 07/01/2022 09:36 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 27389 đánh giá)

Tóm tắt: Trong quá trình làm việc, khái niệm giờ hành chính luôn được mọi người quan tâm và đặc biệt chú trọng. Bởi lẽ, thời gian làm việc trong giờ hành chính cần

Khớp với kết quả tìm kiếm: + Trường hợp khác do Chính phủ quy định. gio hanh chinh la gi. 3. Số ngày nghỉ phép năm tùy theo điều kiện làm ……. read more

Giờ hành chính là gì? (cập nhật 2023)

7. Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam – JobsGO Blog

Tác giả: luatminhgia.com.vn

Ngày đăng: 08/11/2019 06:37 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 75747 đánh giá)

Tóm tắt: Giờ hành chính là gì? Đó chính là thời gian làm việc trong ngày của người lao động theo quy định. Cùng JobsGo tìm hiểu những quy định về giờ hành chính nhé

Khớp với kết quả tìm kiếm: 1. Giờ hành chính là gì? · Thời gian làm việc buổi sáng: Từ 8 giờ đến 12 giờ. · Thời gian làm việc buổi chiều: Từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30. · Thời gian nghỉ trưa là ……. read more

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam - JobsGO Blog

8. Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

Tác giả: nghenghiep.vieclam24h.vn

Ngày đăng: 05/28/2021 08:19 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 56949 đánh giá)

Tóm tắt: Bài viết này cung cấp thông tin quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết. Đây là kiến thức bạn phải nắm bắt để tìm kiếm nơi làm việc phù hợp.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Mọi người thường nhầm lẫn giờ hành chính trong tiếng Anh với 2 từ “working time” và “time-work”. Tuy nhiên “working time” là thời gian làm việc ……. read more

Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

9. Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

Tác giả: accgroup.vn

Ngày đăng: 04/13/2022 09:36 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 84811 đánh giá)

Tóm tắt: Ưu điểm của việc làm giờ hành chính. Giờ hành chính yêu cầu thời gian như thế nào? Cùng chúng tôi khám phá tìm hiểu tại bài viết này.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Với cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là, giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày, không kể thời gian nghỉ trưa và áp dụng chung cho tất cả ……. read more

Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

10. Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào?

Tác giả: jobsgo.vn

Ngày đăng: 07/21/2022 10:54 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 82107 đánh giá)

Tóm tắt: Giờ hành chính là gì? bắt đầu từ mấy giờ? quy định thời gian làm việc theo ca trong giờ hành chính thế nào. cùng chefjob.vn tìm hiểu giờ hành chính là gì qua bài viêt

Khớp với kết quả tìm kiếm: Giờ hành chính là gì? Đó chính là thời gian làm việc trong ngày của người lao động theo quy định. Cùng JobsGo tìm hiểu những quy định về giờ ……. read more

Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào?

11. Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính

Tác giả: hoatieu.vn

Ngày đăng: 08/13/2021 04:45 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 49026 đánh giá)

Tóm tắt: Để hiểu hết về cụm từ Giờ hành chính thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về nó một cách khách quan nhất để có thể nắm bắt được những thông tin và các vấn đề xung quanh cụm từ này.

Khớp với kết quả tìm kiếm: – Giờ hành chính nhà nước buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút…. read more

Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính

12. Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính?

Tác giả: vieclam.thegioididong.com

Ngày đăng: 01/24/2022 11:27 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 45786 đánh giá)

Tóm tắt: Giờ hành chính là gì? Những điều cần biết về giờ làm việc hành chính? Làm giờ hành chính có làm thêm giờ hay không? Số ngày nghỉ đối với người lao động theo giờ hành chính?

Khớp với kết quả tìm kiếm: Theo cách hiểu hiện nay thì giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày. Giờ hành chính này sẽ không kể thời gian nghỉ trưa. Thông thường, giờ hành ……. read more

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính?

13. Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính – Joboko

Tác giả: blog.topcv.vn

Ngày đăng: 07/29/2021 11:43 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 95438 đánh giá)

Tóm tắt: Gio hanh chinh la gi Cac quy dinh cua gio hanh chinh, Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính bạn cần nắm được để khi có nhu cầu làm việc tại các công ty, doanh nghiệp thì sẽ thực hiện cho đúng. – Joboko

Khớp với kết quả tìm kiếm: Hiện nay khung giờ này chưa được định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp luật, tuy nhiên giờ hành chính thường dùng để chỉ thời gian làm việc ……. read more

Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính - Joboko

14. Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an

Tác giả: chefjob.vn

Ngày đăng: 09/14/2019 01:02 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 30590 đánh giá)

Tóm tắt: Bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn Giờ hành chính là gì? giờ hành chính trong cơ quan nhà nước, trong trường học có sự khác biệt như thế nào?

Khớp với kết quả tìm kiếm: Đây là khái niệm rất phổ biến với những người làm việc văn phòng, các cán bộ công nhân viên. Giờ hành chính là thời gian làm việc trong một ngày của người lao ……. read more

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an

15. Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động

Tác giả: timviec365.vn

Ngày đăng: 07/22/2020 02:54 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 71114 đánh giá)

Tóm tắt: Tất tần tật các thông tin liên quan về giờ hành chính là gì và các quy định của của nhà nước về giờ làm việc hành chính sẽ được chúng tôi trình bày viết trong bài viết dưới đây. Cùng tìm hiểu ngay thôi

Khớp với kết quả tìm kiếm: Theo cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là giờ hành chính được tính là 08 giờ làm việc trong một ngày và không tính cả giờ ……. read more

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động

The post Tốp 8 giờ hành chính mới nhất năm 2024 GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-gio-hanh-chinh-theo-bo-luat-lao-dong-1680840071/ Sun, 06 Aug 2023 04:01:13 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-gio-hanh-chinh-theo-bo-luat-lao-dong-1680840071/ Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày được...

The post Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động

Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày được công nhận là thời gian làm việc chính thức của các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp. Thời gian này thường được quy định bởi pháp luật hoặc quy định của từng quốc gia và có thể khác nhau tùy theo địa phương hoặc ngành công nghiệp.

Trong hầu hết các nước, giờ hành chính thường bắt đầu vào buổi sáng và kết thúc vào buổi chiều, với một khoảng thời gian nghỉ trưa giữa các giờ làm việc. Thông thường, thời gian làm việc trong ngày được chia thành 8 giờ, tuy nhiên, cũng có những quốc gia có thời gian làm việc khác nhau.

Đối với nhiều nước, thời gian hành chính thường là từ thứ Hai đến thứ Sáu, trong khi ngày thứ Bảy và Chủ nhật thường được coi là ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên, cũng có một số quốc gia có thời gian hành chính khác nhau và thứ tự ngày nghỉ trong tuần cũng có thể thay đổi.

 

Tất tần tật các thông tin liên quan về giờ hành chính là gì và các quy định của của nhà nước về giờ làm việc hành chính sẽ được chúng tôi trình bày viết trong bài viết dưới đây. Cùng tìm hiểu ngay thôi

Trong cuộc sống hàng ngày khi chúng ta Nhắc đến thời gian làm việc tại các cơ quan của nhà nước hoặc các công ty doanh nghiệp thì sẽ thường hay nhắc tới một cụm từ là giờ hành chính. Vậy thì giờ hành chính là gì và quy định cụ thể của giờ hành chính Nhà Nước ra sao. Chúng tôi sẽ đưa ra giải đáp cho câu trả lời về giờ hành chính ở trong bài viết dưới đây.

I. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính là số giờ một nhân viên làm việc trong một ngày, được tính là 8 giờ mỗi ngày, không bao gồm thời gian nghỉ trưa.

Hiện nay, khung giờ này không được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật, mà giờ hành chính chỉ cách làm việc thông thường của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bình thường.

  • Quy định giờ làm việc hành chính của các cơ quan nhà nước mỗi nơi mỗi khác, hiện chưa có quy định thống nhất.
  • Quy định giờ làm việc hành chính của các công ty, cơ quan, xí nghiệp cũng sẽ thay đổi tùy theo nội dung và tính chất của từng đơn vị, công việc.

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính làm việc theo bộ luật lao động

Giờ hành chính là gì?

Có thể thấy, hiện nay chưa có văn bản chính thức nào về định mức giờ làm việc hành chính áp dụng cho tất cả các cơ quan, công ty nhà nước. Do đó, các đơn vị này có thể điều chỉnh giờ hành chính phù hợp theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn đảm bảo đủ thời gian.

1. Giờ hành chính nhà nước 2022

Tương tự như đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp, thời giờ làm việc tối đa trong ngày trong tuần của cơ quan hành chính nhà nước là 08 giờ. Do đó, các cơ sở này thường có giờ làm việc cố định riêng.

Hiện nay, chưa có quy định giờ hành chính nhà nước chung nào về thời gian làm việc của các cơ quan nhà nước. Vì vậy, tùy từng địa phương cơ quan sẽ áp dụng các khung giờ khác nhau, tùy theo tính chất công việc và địa bàn hoạt động.

Hầu hết giờ hành chính nhà nước của tiểu bang sẽ được áp dụng vào những thời điểm cụ thể sau:

  • Giờ làm việc vàonbuổi sáng sẽ bắt dầu: từ 8h00-12h00.
  • Giờ làm việc buổi chiều: 13h30-17h30.
  • Giờ làm việc trong tuần thường từ thứ 2 đến thứ 6, nghỉ thứ 7 và chủ nhật.

Tùy theo tính chất công việc mà giờ hành chính có thể thay đổi từ 30 phút đến 1 giờ đối với các cơ quan, đơn vị khác nhau.

Do đó, một số cơ quan làm việc trong cơ quan nhà nước cũng có thể có giờ hành chính nhà nước như sau:

  • Giờ làm việc buổi sáng: 8h30-11h30
  • Giờ làm việc buổi chiều: bắt đầu từ 13h30-17h30.

2. Quy định giờ làm việc hành chính của trường 2022

Giờ hành chính trường học năm 2021 là mối quan tâm của nhiều học sinh và phụ huynh hiện nay, đặc biệt là khi liên quan đến quản lý trường học.

Để giải quyết việc tại trường, học sinh và phụ huynh phải đến trường trong giờ hành chính để làm các thủ tục cần thiết.

Hiện nay, các quốc gia và tổ chức đều có quy định về thời gian làm việc hành chính là 8 giờ một ngày, không kể giờ nghỉ trưa, không phân biệt chức vụ.

Do đó, có thể xác định giờ hành chính của trường được chia thành hai thời điểm: sáng và chiều. Thường khoảng 4 giờ sáng và 4 giờ chiều.

Tuy nhiên, giờ hành chính của trường thay đổi tùy theo từng cấp học, chẳng hạn như:

  • Đối với các trường mầm non và tiểu học, giờ hành chính buổi sáng thường bắt đầu từ 8 giờ sáng và kết thúc lúc 12 giờ trưa, buổi chiều từ 1 giờ chiều và kết thúc lúc 5 giờ chiều;
  • Đối với các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, giờ hành chính thường là 8:00 sáng đến 12:00 chiều và 1:30 chiều đến 5:30 chiều.

Có thể thấy, Quy định giờ làm việc hành chính với các trình độ học vấn khác nhau có thể có thời gian bắt đầu và kết thúc khác nhau, thường cách nhau khoảng 30 phút đến 1 tiếng.

Vì vậy, khi đến làm thủ tục hành chính liên quan đến nhà trường, phụ huynh học sinh cần tìm hiểu về khung Quy định giờ làm việc hành chính cụ thể của nhà trường.

II. Nhận hàng giờ hành chính được hiểu đúng là như thế nào?

Với sự phát triển của cuộc sống và công nghệ ngày nay, việc đặt hàng qua mạng rất phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Vì định dạng này rất tiện lợi, cá nhân không phải truy cập trực tiếp vào sản phẩm, tiết kiệm thời gian.

Do đó, nhiều khách hàng ngày nay thường yêu cầu giao hàng trong giờ hành chính.

Nhận hàng giờ hành chính chỉ có nghĩa là hàng hóa sẽ được giao cho người nhận trong khung giờ chỉ 8 tiếng, không kể giờ nghỉ trưa, chia làm hai khoảng thời gian sáng và chiều.

Giờ hành chính thường được coi là giờ chính cho các khoản thu của khách hàng. Vì vậy, hầu hết tại các công ty, các doanh nghiệp thì chỉ giao hàng ở trong giờ hành chính. Đây là chuyện đương nhiên đối với người gửi hàng cũng như người vận chuyển.

Quy định giờ làm việc hành chính được áp dụng chung cho ngày hôm nay, thường bắt đầu từ 8 giờ sáng và kết thúc lúc 12 giờ, trong khi buổi chiều thường bắt đầu từ 13 giờ và kết thúc lúc 17 giờ. Căn cứ vào thời gian này, một số đơn vị vận tải sẽ có quy định khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc Quy định giờ làm việc hành chính, thông thường chỉ từ 30 phút đến 1 tiếng.

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính làm việc theo bộ luật lao động

Nhận hàng giờ hành chính được hiểu đúng là như thế nào?

Theo các đơn vị vận tải khác nhau, Quy định giờ làm việc hành chính sẽ có những quy định khác nhau, và sẽ có những khác biệt nhất định nhưng không đáng kể so với Quy định giờ làm việc hành chính thông thường.

Để có thể đáp ứng được nhu cầu lớn của khách hàng, rất nhiều đơn vị vận chuyển hiện nay vẫn làm việc ngoài giờ trong giờ hành chính đến sáng thứ 7, có đơn vị vận chuyển làm cả ngày thứ 7 hoặc làm ngoài giờ tùy theo yêu cầu của khách hàng.

Giao hàng ngoài giờ hành chính cũng rất phát triển, vì nó sẽ tạo điều kiện cho những khách hàng quá bận rộn trong giờ hành chính, công việc một chỗ không ổn định, đặt hàng quá khổ, hàng cần bảo quản đặc biệt, …

Ngoài ra, việc nhận hàng ngoài văn phòng còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nhận hàng về thời gian và địa chỉ.

III. Quy định giờ làm việc hành chính theo Bộ luật lao động?

Theo Điều 105 của Luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ một ngày và 48 giờ một tuần.

Trong Bộ luật Lao động, chỉ tính thời gian làm việc ban đêm từ 10h đêm đến 6h sáng ngày hôm sau.

Có thể thấy, “Luật Lao động” hiện hành không quy định thời gian bắt đầu và kết thúc giờ hành chính mà chỉ quy định một ngày không quá 8 giờ và một ngày không quá 48 giờ. Tuần.Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính làm việc theo bộ luật lao động

Quy định giờ làm việc hành chính theo Bộ luật lao động?

Do đó, người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian bắt đầu và kết thúc thời gian làm việc hành chính theo nhu cầu công việc, thời gian không quá thời gian quy định trên.

Việc quy định như vậy sẽ giúp người sử dụng lao động xác định được thời điểm bắt đầu và kết thúc giờ làm việc hành chính phù hợp, đáp ứng nội dung công việc và yêu cầu công việc của từng người lao động, cơ quan, đơn vị.

IV. Người lao động nếu làm giờ hành chính có thể được nghỉ bao nhiêu ngày lễ và ngày tết trong 1 năm

Theo quy định của Luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc trong giờ hành chính được nghỉ vào các ngày lễ, Tết trong năm theo Điều 112 như sau:

  • 01 Ngày đầu năm mới, Ngày 1/1 dương lịch
  • Tết Nguyên đán: 05 ngày;
  • Ngày Chiến thắng: ngày 01 (ngày 30 tháng 4 theo lịch Gregory);
  • 01 Ngày Quốc tế Lao động hay chính là Ngày 1 tháng 5 theo lịch dương
  • Quốc khánh: người lao động được nghỉ 02 ngày (ngày 02 vào tháng 9 theo lịch dương và 01 ngày ngay trước ngày hoặc ngay sau ngày hôm đó);
  • Ngày sinh của Vua Hồng: ngày 01 (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Do đó, người lao động làm việc trong giờ hành chính sẽ được nghỉ vào các ngày lễ, Tết và hưởng nguyên lương theo quy định của Luật Lao động nói trên.

So với những năm trước, quy định mới của Luật Lao động năm 2022 về dịp nghỉ lễ Quốc khánh là được nghỉ 2 ngày, tức là ngày 2/9, trước và sau đó một ngày. Ngày nghỉ liền kề do từng cơ quan, đơn vị xác định căn cứ vào nội dung, yêu cầu của cơ quan, đơn vị.

V. Quy định về các ngày nghỉ đối với nhân viên

Giờ hành chính là một khái niệm liên quan đến luật và chịu ảnh hưởng của luật lao động. Do đó, người lao động làm việc trong giờ làm việc cũng được hưởng chế độ nghỉ lễ như những người lao động khác. Sau 12 tháng làm việc được nghỉ phép năm và hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

  • Trong trường hợp bình thường, người lao động được nghỉ 12 ngày.
  • 14 ngày nghỉ phép cho nhân viên chưa đủ tuổi hoặc người khuyết tật
  • 14 ngày nghỉ đối với người lao động có hoàn cảnh khó khăn, độc hại, độc hại, nguy hiểm
  • Xin lưu ý rằng số ngày nghỉ phép hàng năm sẽ tăng lên dựa trên giờ làm việc. Ví dụ, người lao động được hưởng thêm 1-2 ngày nghỉ phép có lương cho mỗi 5 năm làm việc.
  • Ngoài ra, người lao động được nghỉ hoàn toàn và được hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết cổ truyền của Trung Quốc.

Xin lưu ý nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật) thì người lao động trực ca cũng được nghỉ bù vào ngày hôm sau.

VI. Nhân viên làm hành chính có cần làm thêm giờ hay không?

 Điều 106 Luật Lao động năm 2012 quy định: “Làm thêm giờ là thời giờ làm việc được quy định trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động”. Vì vậy, đây là nội dung chung cho tất cả các nhà quản trị văn phòng. Có thể yêu cầu người lao động làm thêm giờ với các điều kiện như:

  • Nhân viên đồng ý / tự nguyện làm thêm giờ
  • Đảm bảo thời giờ làm việc không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường (không quá 4/8 giờ)
  • Phải bố trí thời gian nghỉ bù cho người lao động sau mỗi lần làm thêm giờ liên tục.

VII. Lợi ích của nhận viên làm việc giờ hành chính là gì?

1. Giờ hành chính là gì có thời gian làm việc cố định

Những người thích cuộc sống ổn định, ít di chuyển nên chọn làm việc trong giờ làm việc. Nếu một nhóm ngành dịch vụ thường xuyên phải làm việc 24/7, thì các quản trị viên văn phòng có nhiều giờ làm việc thường xuyên hơn. Họ không phải làm việc quá 8 giờ / ngày hoặc 48 giờ / tuần. Ngoài ra, có hai ngày nghỉ vào cuối tuần rất dễ chịu. Điều này vừa tạo ra kỷ luật sống lành mạnh vừa tạo cảm giác thoải mái tuyệt vời, vì các công việc hành chính hiếm khi có thời hạn đột xuất.

2. Giờ hành chính là gì được nghỉ cuối tuần, nghỉ Lễ theo quy định

Sau một ngày mệt mỏi, mọi người đều thích được nghỉ ngơi và thư giãn. Do đó, nếu bạn muốn tận dụng thời gian cuối tuần hoặc kỳ nghỉ của mình, bạn nên xin việc làm theo giờ hành chính. Khung thời gian làm việc này cho phép người lao động tổ chức thời gian của họ tốt hơn. Đối với những người đã có gia đình, nên chọn môi trường ổn định, tránh xa trẻ em.

3. Giờ hành chính là gì chủ động sắp xếp thời gian cho bản thân

Giờ hành chính là gì thường cố định và không thay đổi. Khi đã biết được lịch làm việc dài hạn của mình, bạn sẽ chủ động sắp xếp thời gian biểu cho phù hợp. Ví dụ: lên kế hoạch cho chuyến du lịch cuối tuần, lập kế hoạch cho gia đình, dành thời gian chăm sóc bản thân.

4. Giờ hành chính là gì được hưởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ

Văn hóa tập thể là đặc điểm lớn nhất của việc làm ngoài giờ. Hầu hết mọi doanh nghiệp và tổ chức ngày nay đều có công đoàn để chăm sóc lợi ích của nhân viên. Ngoài chế độ lương thưởng hàng tháng, họ còn được thưởng các ngày lễ, Tết. Lương tháng 13 cũng là một mức lương hấp dẫn khi đạt KPIs tốt.

VIII. Tìm việc làm Giờ hành chính là gì lương cao ở đâu?

Thực tế, các công việc hành chính văn phòng mang đến cơ hội thăng tiến khá tốt. Lộ trình thăng tiến không mông lung. Bạn có thể phát triển dần từ vị trí nhân viên thực tập, nhân viên chính thức lên trưởng phòng, quản lý cấp cao, giám đốc …

Hiện tại, nhiều nơi đang tuyển dụng theo giờ hành chính. Nếu bạn muốn thử sức ở nhóm ngành này, hãy thử kết nối với nhà tuyển dụng qua 123job.vn, nơi có nhiều cơ hội hấp dẫn. Nó cung cấp nhiều lựa chọn công việc hành chính phù hợp trong nhiều lĩnh vực, trải dài từ nam ra bắc. Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng tạo một mẫu đơn hoàn chỉnh bằng cách sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch trực tuyến duy nhất.

IX. Kết luận

Mặc dù thu nhập không cao ngay lập tức, nhưng làm việc trong giờ hành chính có sức hấp dẫn của nó. Đặc biệt, nhóm ngành này đặc biệt phù hợp với những ai đang tìm kiếm việc làm ổn định lâu dài. Hy vọng bài viết trên giúp bạn hiểu giờ hành chính là gì và đừng ngần ngại ứng tuyển vào các nhà tuyển dụng thông qua 123job.vn nhé!

 

The post Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính theo bộ luật lao động appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1680840063/ Sun, 06 Aug 2023 04:01:08 +0000 https://evbn.org/top-4-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1680840063/ Top 4 luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 Các quy định và luật xử lý vi phạm hành chính có...

The post Top 4 luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất năm 2023

Các quy định và luật xử lý vi phạm hành chính có thể khác nhau tùy theo quốc gia và lĩnh vực, nhưng dưới đây là bốn ví dụ về các luật xử lý vi phạm hành chính phổ biến:

  1. Luật phạt tiền: Đây là hình thức xử lý phổ biến khi vi phạm hành chính. Người vi phạm sẽ phải trả một khoản tiền phạt nhất định theo quy định của luật để xử lý hành vi vi phạm.
  2. Luật cấm hoạt động: Điều này áp dụng khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm quy định hành chính và bị cấm hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ, một doanh nghiệp có thể bị tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
  3. Luật khắc phục vi phạm: Người vi phạm có thể bị yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục để sửa chữa hậu quả của hành vi vi phạm. Ví dụ, việc phải sửa chữa môi trường sau khi gây ô nhiễm hoặc bồi thường thiệt hại do vi phạm quy định kinh doanh.
  4. Luật buộc thôi việc: Trong trường hợp các cơ quan, nhân viên công chức hoặc nhân viên của các tổ chức vi phạm quy định hành chính, họ có thể bị buộc thôi việc hoặc sa thải.

Lưu ý rằng đây chỉ là một số ví dụ về các hình thức xử lý vi phạm hành chính thông thường, và các luật và quy định cụ thể có thể khác nhau tùy theo quốc gia và lĩnh vực. Để biết rõ hơn về luật xử lý vi phạm hành chính trong khu vực hoặc lĩnh vực cụ thể, nên tra cứu các quy định và luật pháp liên quan của quốc gia hoặc địa phương bạn quan tâm.

Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề luật xử lý vi phạm hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2021

Tác giả: luatvietnam.vn

Ngày đăng: 10/15/2020 10:37 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 55056 đánh giá)

Tóm tắt: Ngày 20/06/2012, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, số 15/2012/QH13 với nhiều quy định mới linh hoạt và phù hợp hơn so với quy định hiện hành.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy ……. read more

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2021

2. Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 03/27/2021 02:12 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 17167 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Đình chỉ hoạt động có thời hạn tổ chức vi phạm hành chính trong những trường hợp nào theo quy định hiện nay? Cung cấp thông tin miêu tả tỉ mỉ ……. read more

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất

3. Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính

Tác giả: pcttbinhdinh.gov.vn

Ngày đăng: 06/13/2020 09:09 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 57271 đánh giá)

Tóm tắt: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THÀNH PHỐ CẦN THƠ – Địa chỉ: 296 Đường 30-4 – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ – Điện thoại 1: (84-2923) 829309. Điện thoại 2: (84-2923) 811041 – Email: [email protected]

Khớp với kết quả tìm kiếm: …. read more

Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính

4. Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm” quy định tại một số tội phạm cụ thể trong Bộ luật Hình sự.

Tác giả: stp.binhthuan.gov.vn

Ngày đăng: 11/24/2020 02:39 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 34781 đánh giá)

Tóm tắt: Trong Bộ luật Hình sự hiện hành có rất nhiều tội danh có quy định tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm” (còn tiền sự) để làm căn cứ…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Luật Xử lý vi phạm hành chính ; Ngày ban hành, 19/06/2012 ; Ngày bắt đầu hiệu lực, 30/06/2013 ; Ngày hết hiệu lực ; Thể loại, Luật – Pháp lệnh ; Lĩnh vực, Hành chính….. read more

Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính ... mà còn vi phạm” quy định tại một số tội phạm cụ thể trong Bộ luật Hình sự.

The post Top 4 luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-gio-hanh-chinh-nha-nuoc-truong-hoc-cong-an-1680840060/ Sun, 06 Aug 2023 04:01:01 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-gio-hanh-chinh-nha-nuoc-truong-hoc-cong-an-1680840060/ Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an Quy định về giờ hành chính của nhà nước...

The post Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an

Quy định về giờ hành chính của nhà nước có thể khác nhau tùy thuộc vào từng quốc gia và từng khu vực. Dưới đây là một số thông tin tổng quát về quy định giờ hành chính của một số quốc gia phổ biến:

  1. Việt Nam: Tại Việt Nam, giờ hành chính của các cơ quan, tổ chức nhà nước, và doanh nghiệp công lập thường bắt đầu từ 7h30 sáng và kết thúc vào khoảng 16h30-17h30 chiều. Có một khoảng thời gian nghỉ trưa từ 11h30-13h30. Thứ Bảy và Chủ Nhật là ngày nghỉ cuối tuần.
  2. Hoa Kỳ: Ở Hoa Kỳ, không có giờ hành chính chung cho toàn quốc. Thay vào đó, giờ làm việc của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tùy thuộc vào tiểu bang hoặc thành phố cụ thể. Thông thường, các cơ quan và doanh nghiệp công lập hoạt động trong khoảng thời gian từ 8h00-9h00 sáng đến 17h00-18h00 chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu.
  3. Anh: Tại Anh, thời gian làm việc của cơ quan nhà nước và nhiều doanh nghiệp thường bắt đầu từ 9h00 sáng và kết thúc vào khoảng 17h00 chiều. Có thể có một khoảng thời gian nghỉ trưa từ 12h00-13h00 hoặc 13h00-14h00, tùy vào doanh nghiệp cụ thể.

Lưu ý rằng những thông tin trên chỉ là tổng quan về giờ hành chính và có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể. Nếu bạn quan tâm đến giờ hành chính của một quốc gia hoặc khu vực cụ thể, bạn nên tìm hiểu từ các nguồn đáng tin cậy hoặc các cơ quan chính phủ có thẩm quyền trong quốc gia đó.

 

Trong cuộc sống hằng ngày khi nhắc đến thời gian làm việc của các cơ quan nhà nước hoặc các công ty doanh nghiệp thì thường nhắc đến giờ hành chính. Một vấn đề được nhiều người thắc mắc đó là giờ hành chính là gì và thời gian quy định cụ thể ra sao. Nội dung bài viết dưới đây của Luật Hoàng Phi sẽ giải đáp cụ thể hơn về vấn đề này.

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an

Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an

Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính là thời gian làm việc trong một ngày của người lao động và thời gian đó được tính là 8 tiếng cho 1 ngày, trong đó không kể giờ nghỉ trưa.

Hiện nay khung giờ này chưa được định nghĩa một cách cụ thể trong các văn bản pháp luật tuy nhiên giờ hành chính lại là cách gọi chung để chỉ thời gian làm việc của các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thường là dân văn phòng.

Thời gian làm việc hành chính của những cơ quan nhà nước sẽ khác nhau ở các địa phương khác nhau và hiện chưa có văn bản quy định thống nhất về thời gian này.

Thời gian làm việc hành chính của các công ty, cơ quan, doanh nghiệp cũng sẽ có quy định khác nhau tùy thuộc vào mỗi đơn vị và nội dung, tính chất công việc.

Theo đó có thể thấy rằng hiện nay chưa có một văn bản chính thức nào quy định về giờ làm việc hành chính áp dụng chung cho tất cả các cơ quan nhà nước và các công ty, doanh nghiệp. Do đó các đơn vị này có thể điều chỉnh thời gian làm việc hành chính phù hợp nhưng vẫn đảm bảo đủ thời gian theo đúng quy định của pháp luật.

Qua đó thấy được rằng quy định về giờ làm việc hành chính là mấy giờ ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thể khác nhau và tùy thuộc vào nhiều yếu tố như là nội dung, tính chất của công việc.

>>>>> quý khách có thể tham khảo thêm: Hành chính là gì?

Giờ hành chính nhà nước 2022

Cũng tương tự như người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì các cơ quan hành chính nhà nước cũng có thời gian làm việc tối đa 08 tiếng một ngày trong tuần. Do đó các cơ quan này thường có khung giờ làm việc cố định riêng.

Hiện nay chưa có một quy định chung nào về giờ làm việc của các cơ quan nhà nước.  Theo đó tùy thuộc vào mỗi cơ quan ở các địa phương sẽ áp dụng những khung giờ khác nhau, tùy theo tính chất công việc và địa bàn hoạt động.

Hầu hết giờ hành chính nhà nước sẽ được áp dụng trong thời gian cụ thể như sau:

– Thời gian làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ đến 12 giờ.

– Thời gian làm việc buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

– Thời gian làm việc trong tuần thường từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật nghỉ.

Tùy vào thuộc vào tính chất của công việc mà giờ hành chính ở các cơ quan, đơn vị khác nhau có thể chênh lệch nhau từ 30 phút hoặc 01 giờ.

Do đó một số cơ quan, đơn vị làm việc trong các cơ quan nhà nước cũng có thể có thời gian làm việc hành chính là:

– Thời gian làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút

– Thời gian làm việc buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ đến 17 giờ 30.

Giờ hành chính trường học 2022

Giờ làm việc hành chính của trường học 2021 là một vấn đề được nhiều học sinh và phụ huynh hiện nay quan tâm nhất là khi thực hiện các thủ tục hành chính tại trường.

Để giải giải quyết một vấn đề nào đó ở trường thì học sinh, phụ huynh sẽ phải đến trường và thực hiện các thủ tục cần thiết trong giờ hành chính.

Hiện nay nhà nước và các tổ chức đều có quy định về thời gian làm việc hành chính là thời gian làm việc 8 giờ trong một ngày và không tính thời gian nghỉ trưa không phân biệt chức vụ.

Theo đó có thể xác định giờ hành chính trường học chia làm 2 buổi là buổi sáng và buổi chiều. Thông thường buổi sáng là làm việc khoảng 4 giờ và buổi chiều sẽ làm việc 4 giờ.

Tuy nhiên tùy thuộc vào mỗi cấp học khác nhau thì thời gian làm việc hành chính của trường học sẽ bắt đầu và kết thúc khác nhau, ví dụ:

– Đối với trường mầm non, trường tiểu học thời gian làm việc hành chính buổi sáng thường bắt đầu từ  8 giờ và kết thúc  12 giờ còn buổi chiều sẽ bắt đầu từ lúc 13 giờ và kết thúc lúc 17 giờ;

– Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thì thời gian làm việc hành chính thường bắt đầu từ lúc 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30 phút.

Từ đó thấy được rằng giờ làm việc hành chính ở mỗi cấp học khác nhau có thể có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc khác nhau và thường là sẽ hơn kém nhau khoảng 30 phút đến 1 tiếng.

Như vậy khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến trường học thì phụ huynh học sinh cần phải tìm hiểu để nắm được thời gian làm việc hành chính cụ thể tại trường đó.

Chỉ nhận hàng giờ hành chính hoặc chỉ nhận hàng giờ hành chính hiểu như thế nào?

Với đời sống và công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay thì việc đặt hàng trên các trang mạng trực tuyến là rất phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Bởi lẽ hình thức này rất thuận tiện cá nhân không cần phải trực tiếp đến xem sản phẩm, tiết kiệm được thời gian.

Do đó việc yêu cầu giao hành trong giờ hành chính thường được rất nhiều khách hàng yêu cầu hiện nay.

Chỉ nhận hàng giờ hành chính được hiểu là hàng hóa sẽ được giao đến người nhận chỉ trong khung thời gian là trong vòng 8 tiếng không tính thời gian nghỉ trưa được chia làm hai buổi là buổi sáng và buổi chiều.

Thời gian giờ hành chính thường được xem như là giờ vàng để khách hàng có thể nhận hàng.  Vì thế nên hầu hết tất cả các công ty đều chỉ giao trong giờ làm việc hành chính. Đây có thể được xem là điều tất nhiên kể cả đối với người giao hàng và người vận chuyển.

Giờ làm việc hành chính được áp dụng phổ biến hiện nay thường buổi sáng sẽ bắt đầu từ lúc 8 giờ kết thúc vào lúc 12 giờ; còn buổi chiều thường sẽ bắt đầu vào lúc 13 giờ và kết thúc vào lúc 17 giờ. Dựa vào thời gian này một số đơn vị vận chuyển sẽ có quy định khác nhau về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc giờ làm việc hành chính và thông thường sẽ chỉ hơn kém nhau trong khoảng thời gian là 30 phút đến 1 giờ.

Tùy theo từng đơn vị vận chuyển thì sẽ có quy định về khung thời gian làm việc hành chính là khác nhau  và sẽ có một sự chênh lệch nhất định nhưng không đáng kể so với khung giờ làm việc hành chính chuẩn.

Để đáp ứng được nhu cầu của khác hàng nên nhiều đơn vị vận chuyển hiện nay vẫn làm việc trong giờ làm việc hành chính và đến sáng thứ 7, một số đơn vị vận chuyển sẽ làm việc cả ngày thứ 7 tùy theo yêu cầu của công việc hoặc là làm việc ngoài giờ làm việc hành chính.

Việc giao hàng ngoài giờ làm việc hành chính hiện nay cũng rất phát triển bởi vì sẽ tạo thuận lợi cho những khác hàng quá bận rộn trong giờ làm việc hành chính; làm việc không ổn định một chỗ; đối với những hàng hóa được đặt mua quá cồng kềnh; hàng hóa cần được bảo quản đặc biệt,…

Ngoài ra việc nhận hàng ngoài giờ làm việc hành chính cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nhận hàng về thời gian cũng như là địa chỉ để nhận hàng.

Quy định giờ hành chính làm việc theo Bộ luật lao động?

Theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Trong bộ luật lao động chỉ có quy định về giờ làm việc ban đêm sẽ được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Từ đó thấy được rằng trong Bộ Luật lao động hiện nay cũng không quy định về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của giờ hành chính mà chỉ quy định thời gian là không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

Chính vì vậy nên người sử dụng lao động sẽ có quyền quy định về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của giờ làm việc hành chính phù hợp với yêu cầu của công việc và không vượt quá thời gian theo như quy định trên.

Bộ luật lao động quy định như vậy sẽ tạo thuận lợi cho người sử dụng lao động khi quyết định thời gian bắt đầu cũng như thời gian kết thúc giờ làm việc hành chính để có thể phù hợp và đáp ứng được nội dung và yêu cầu công việc của mỗi cơ quan, đơn vị.

Người lao động làm giờ hành chính được nghỉ bao nhiêu ngày lễ/tết trong 1 năm?

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì người lao động làm giờ hành chính được nghỉ các ngày lễ, tết trong một năm theo điều 112 như sau:

– Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

– Tết Âm lịch: 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

– Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy những người lao động làm việc giờ hành chính sẽ được nghỉ các ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động như trên và được hưởng nguyên lương.

So với những năm trước điểm mới trong quy định của bộ luật lao động về việc nghỉ quốc khánh năm 2022 là được nghỉ hai ngày là nghỉ ngày mùng 2 tháng 9 và một ngày liền kề trước hoặc là sau. Việc nghỉ ngày liền kề này sẽ do từng cơ quan, đơn vị quyết định để phù hợp với nội dung và yêu cầu của cơ quan, đơn vị.

Mong rằng qua nội dung thông tin bài viết ở trên đã cung cấp được cho độc giả những thông tin cần thiết về khái niệm giờ hành chính, giờ làm việc hành chính trong các cơ quan nhà nước, giờ làm việc hành chính trong trường học và người lao động làm giờ hành chính được nghỉ bao nhiêu ngày lễ tết trong một năm.

Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

Người lao động làm việc trong bất kỳ lĩnh vực nào đều có thể nhận thấy được các lợi ích sau khi làm việc trong giờ hành chính:

– Thời gian làm việc cố định

Khác với khi làm việc tại các nhà hàng, khách sạn, nhân viên làm giờ hành chính được làm việc với thời gian cố định, không quá 8h/1 ngày, 48h/1 tuần, được nghỉ 1/ 1,5/ 2 ngày cuối tuần; ít khi tăng ca hay làm thêm.

– Môi trường làm việc chuyên nghiệp

Điều này giúp mở ra cơ hội làm quen và tạo dựng nhiều mối quan hệ mới, hỗ trợ trong công việc và cuộc sống đời thường – học hỏi kinh nghiệm và cung cách làm việc chuyên nghiệp hay tâm sự những lúc cần được sẻ chia.

– Dễ dàng sắp xếp lịch trình hoạt động cho bản thân

Làm giờ hành chính thường không phải tăng ca hay làm thêm giờ nên việc thay đổi lịch làm việc gần như là không bao giờ có; không giống như làm dịch vụ nhà hàng – khách sạn, không chỉ phải làm ca thay đổi liên tục mà còn có thể phải tăng ca hay làm thêm giờ bất cứ lúc nào vì khách đông, thiếu nhân sự.

– Chế độ phúc lợi đầy đủ

Hầu hết các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hiện nay đều quan tâm chăm lo quyền lợi người lao động. Ngoài mức lương, hàng tháng người lao động còn nhận được đầy đủ các chế độ đãi ngộ như BHXH, BHYT, BHTN; tiền thưởng lễ Tết; quà tết; lương tháng 13; xét tăng lương… và nhiều khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp điện thoại, xăng xe, nhà trọ, cơm ca…

– Được nghỉ các cuối tuần và ngày lễ

Điều này giúp bạn có nhiều thời gian hơn cho bản thân, gia đình và bạn bè – tạo dựng, mở rộng và gắn kết các mối quan hệ tốt hơn – mang đến nhiều cơ hội trải nghiệm thú vị như đi du lịch, tụ tập tán ngẫu, thăm hỏi nhau vào những dịp đặc biệt…

 

The post Giờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính nhà nước, trường học, công an appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-quy-dinh-cua-gio-hanh-chinh-joboko-1680840053/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:54 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-quy-dinh-cua-gio-hanh-chinh-joboko-1680840053/ Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính Giờ hành chính là khái niệm khá quen thuộc đối với cán bộ,...

The post Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính

Giờ hành chính là khái niệm khá quen thuộc đối với cán bộ, nhân viên đi làm văn phòng. Tuy nhiên, với nhiều người làm công việc tự do thì có lẽ thường không mấy để tâm đến vấn đề này. Vậy giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính ra sao? bạn cần nắm được để khi có nhu cầu làm việc tại các công ty, doanh nghiệp thì sẽ thực hiện cho đúng.

Trong bản mô tả công việc hay khi phỏng vấn, bộ phận nhân sự công ty sẽ trao đổi hoặc đăng tin ghi rõ giờ làm hành chính từ khung giờ này đến khung giờ kia cụ thể. Giờ hành chính được áp dụng chung theo quy định của Bộ luật Lao động.

Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính

Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính

Hiểu thế nào về giờ hành chính?

I. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được biết đến là thời gian làm việc trong 1 ngày của người lao động, theo quy định là 8 tiếng (không tính thời gian nghỉ trưa). Tùy thuộc vào nhu cầu, hoạt động kinh doanh, sản xuất của từng công ty mà giờ hành chính có thể tùy chỉnh theo sáng và chiều. Thông thường các công ty, doanh nghiệp sẽ chia giờ hành chính thành 4 tiếng ca sáng và 4 tiếng ca chiều.
Tuy nhiên, một số khác cũng sẽ có thể chia thành 3 tiếng buổi sáng và 5 tiếng buổi chiều hoặc ngược lại. Thời gian chia sáng và chiều không bắt buộc, miễn là các công ty vẫn tuân thủ theo giờ hành chính là làm việc 8 giờ/ngày thì được gọi là giờ hành chính. Điều này được quy định rõ ràng trong các hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Đọc thêm: Đi làm đừng chỉ chăm chăm hết giờ là về

II. Giờ hành chính được quy định theo Bộ luật Lao động ra sao?

Theo Bộ Luật Lao động năm 2019, giờ làm việc của người lao động được quy định là không quá 8 tiếng/ngày và không quá 48 tiếng/tuần. Vì vậy, thời gian bắt đầu và kết thúc ngày làm việc có sự khác nhau giữa các công ty, doanh nghiệp do không quy định cụ thể.

III. Áp dụng quy định về giờ hành chính tại các doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp thông thường sẽ bắt đầu giờ làm việc buổi sáng là từ 8h và kết thúc vào 12h, nghỉ trưa 1 – 1,5 tiếng và giờ làm việc buổi chiều từ 13h30 – 17h hoặc 17h30. Theo đó, cán bộ, nhân viên sẽ làm việc thường là từ thứ Hai đến thứ Sáu hằng tuần. Cũng có công ty, doanh nghiệp làm việc cả sáng thứ 7 hoặc ngày thứ 7 và chỉ được nghỉ Chủ nhật nếu thời gian làm việc mỗi ngày trong tuần chỉ có 7 – 7,5 tiếng.
Bên cạnh đó, giờ hành chính cũng sẽ được các công ty, doanh nghiệp điều chỉnh sao cho phù hợp giữa mùa hè và mùa đông để thuận tiện cho việc đi làm của người lao động. Do yếu tố thời tiết nên mùa đông có thể điều chỉnh giờ làm muộn hơn từ 15 – 30 phút với giờ làm việc mùa hè nhưng vẫn đảm bảo đủ 8 tiếng/ngày tùy từng doanh nghiệp.

IV. Làm việc giờ hành chính có bao nhiêu ngày nghỉ trong năm?

Với thời gian làm việc hành chính, người lao động sẽ có 12 ngày nghỉ lễ trong năm theo quy định của nhà nước. Các ngày nghỉ lễ bao gồm Tết Dương lịch, Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày 30/4 Giải phóng miền Nam, Quốc tế Lao động 1/5 đều có cùng số ngày nghỉ là 1 ngày, Quốc Khánh mùng 2/9 (2 ngày) và riêng Tết Âm lịch (Tết Nguyên Đán) thường sẽ được nghỉ 5 – 7 ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc giờ hành chính tại các công ty, doanh nghiệp sẽ có khoảng 12 ngày nghỉ phép/năm.

gio hanh chinh la gi 2

Các quy định liên quan đến làm việc giờ hành chính

V. Lựa chọn việc làm giờ hành chính có những ưu điểm gì?

Làm việc giờ hành chính có nhiều ưu điểm riêng so với làm việc tự do. Những ai đang làm Freelancer hay người tìm việc muốn tìm kiếm cho mình một môi trường làm việc ổn định, có thời gian cuối tuần để chăm sóc gia đình thì hãy nắm rõ quy định giờ giấc làm việc cụ thể để ứng tuyển.
Nếu lựa chọn công việc làm giờ hành chính, bạn sẽ phải tuân thủ theo nguyên tắc giờ giấc làm việc như dậy đúng giờ, đi làm đúng giờ,… Với hình thức làm việc này, mặc dù hơi bị gò bó thời gian nhưng sẽ giúp bạn rèn luyện được tính kiên trì, thói quen kỷ luật thời gian, kỹ năng tổ chức tốt. Kết thúc ngày làm việc, tuần làm việc bạn sẽ có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, chăm sóc bản thân và gia đình, từ đó mọi căng thẳng cũng sẽ được giảm bớt.
Hơn nữa, khi làm những công việc giờ hành chính, bạn cũng có thể kiếm thêm thu nhập bằng cách làm thêm giờ, tăng ca đối với doanh nghiệp sản xuất. Bởi vì là làm giờ hành chính nên nếu làm tăng ca, bạn sẽ được tính thêm tiền với hệ số cao hơn theo quy định, do đó thu nhập sẽ cải thiện đáng kể.
Qua những thông tin chia sẻ trên đây, bạn đã biết được Giờ hành chính là gì thì hãy thực hiện sao cho đúng quy định. Đối với những bạn sinh viên mới ra trường, người tìm việc làm giờ hành chính thì khi nắm rõ cũng dễ dàng ứng tuyển tại các tin đăng tuyển của công ty, doanh nghiệp theo mong muốn. Tại website JOBOKO, các việc làm giờ hành chính đa dạng ngành nghề được cập nhật liên tục, bạn đọc hãy truy cập và lựa chọn vị trí phù hợp nhé.

 

The post Giờ hành chính là gì? Các quy định của giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính? https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-gio-lam-viec-hanh-chinh-1680840047/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:49 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-gio-lam-viec-hanh-chinh-1680840047/ Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính? Giờ hành chính là gì? Những điều cần biết về giờ làm...

The post Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính?

Giờ hành chính là gì? Những điều cần biết về giờ làm việc hành chính? Làm giờ hành chính có làm thêm giờ hay không? Số ngày nghỉ đối với người lao động theo giờ hành chính?

Giờ làm việc hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động chính thức và thường được quy định bởi pháp luật hoặc quy định của từng quốc gia. Đây là thời gian mà người lao động được yêu cầu làm việc để đáp ứng các nhu cầu và hoạt động chính của tổ chức hoặc doanh nghiệp đó.

Thông thường, giờ làm việc hành chính bắt đầu từ buổi sáng và kết thúc vào buổi chiều, với một khoảng thời gian nghỉ trưa giữa các giờ làm việc. Thời gian làm việc hành chính thường kéo dài từ 8 đến 9 giờ mỗi ngày, tùy thuộc vào quy định của quốc gia hoặc ngành công nghiệp cụ thể.

Ví dụ: Tại nhiều quốc gia, giờ làm việc hành chính thường bắt đầu từ khoảng 8h00 sáng và kết thúc vào khoảng 17h00-18h00 chiều, với một khoảng thời gian nghỉ trưa từ 12h00-13h00 hoặc 13h00-14h00.

Giờ làm việc hành chính có thể thay đổi tùy thuộc vào từng quốc gia, văn phòng hoặc ngành nghề. Ngoài ra, cũng có các hình thức làm việc linh hoạt và sắp xếp thời gian làm việc khác nhau để đáp ứng nhu cầu và điều kiện làm việc của người lao động và tổ chức.

Khái niệm giờ hành chính khá phổ biến vì đây được xem là khung giờ làm việc quy định của khối cơ quan nhà nước và nhiều doanh nghiệp khác.

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính?

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính?

1. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính là cách gọi giờ làm việc trong một ngày của người lao động. Thời gian đó được tính thành 8 tiếng cho 1 ngày, trong đó không kể giờ nghỉ trưa.

Có một khái niệm khác về giờ hành chính. Đó là giờ hoạt động của người làm công mà công ty, cơ quan nhà nước làm trong 1 ngày. Nhìn chung tất cả các khái niệm đều gần gần như nhau và cũng đều chỉ thời gian làm việc của người lao động.

Giờ hành chính tiếng Anh là Time in works

2. Quy định giờ hành chính là mấy giờ?

Việc quy định giờ hành chính là mấy giờ còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chúng ta có thể kể đến đặc thù, tính chất công việc khác nhau hay quy định riêng của mỗi công ty về khung giờ hành chính là khác nhau. Chỉ cần công ty đó đảm bảo 8 tiếng làm cho nhân viên. Tuy nhiên, phần lớn các công ty đều áp dụng giờ hành chính hiện nay như sau:

– Buổi sáng: bắt đầu từ 8 giờ đến 12 giờ hoặc từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30

– Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30 hoặc từ 13 giờ đến 17 giờ

– Thời gian làm việc trong 1 tuần kéo dài từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 và chủ nhật là ngày nghỉ hoặc kéo dài từ thứ hai đến sáng thứ bảy, chiều thứ bày và ngày chủ nhật là ngày nghỉ.

Tùy vào quy định, điều kiện của từng công ty mà giờ hành chính trên có thể chênh lệch 1 giờ hoặc 30 phút.

3. Quy định của pháp luật về giờ hành chính:

3.1. Thời gian làm việc của giờ hành chính:

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động năm 2019 thì thời gian làm việc của người lao động là không quá 8 tiếng/ ngày và 48 tiếng/ tuần. Cơ quan hoặc doanh nghiệp có quyền quy định giờ giấc làm việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá thời gian quy định trên.

“1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.”

Và cũng có một số tổ chức dựa vào tính chất công việc nên thời gian làm việc thường sớm hơn hoặc muộn hơn 30 phút để phù hợp với công việc hơn.

Với cơ quan nhà nước thì thời gian thường được điều chỉnh theo mùa, chủ yếu là mùa đông và mùa hè. Thời gian bắt đầu vào mùa hè thường sớm hơn mùa đông khoản 30 phút. Ngày làm việc của cán bộ công nhân viên làm trong nhà nước là từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật được nghỉ.

3.2. Làm giờ hành chính có làm thêm giờ hay không?

Người lao động làm giờ hành chính vẫn làm thêm giờ, tuy nhiên, giờ làm việc ngoài giờ của người lao động được quy định theo Điều 107 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:

“1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định”

Như vậy người lao động làm việc theo giờ hành chính vẫn phải làm thêm giờ hay còn gọi là tăng ca. Việc làm thêm giờ phải đảm bảo được các điều kiện

– Được sự đồng ý của người lao động

– Số giờ làm thêm không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

– Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

4. Số ngày nghỉ đối với người lao động theo giờ hành chính:

4.1. Người làm giờ hành chính được nghỉ 10 ngày lễ/năm:

Vì là người lao động, là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Do đó, chế độ nghỉ lễ tết của người lao động làm việc theo giờ hành chính được xác định theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động năm 2019

“a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.”

Và với quy định mới tại Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019, đã không còn chế độ nghỉ bù như trước đây được quy địnht ại Điều 115 “Bộ luật lao động 2019”

“3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.”

Như trước đây việc cho người lao động nghỉ bù mặc dù bảo vệ quyền lợi cho người lao động, do hai loại  thời gia nghỉ lễ tết và nghỉ hằng tuần có ý nghĩa khác nhau, nên việc pháp luật quy định về thời gian nghỉ bù là hợp lý. Tuy nhiên, do những kỳ nghỉ lễ, tết quy định cứng lại có kỳ nghỉ dài ngày (tết âm lịch, hoặc 2 ngày nghỉ lễ liền kề là 30/4 và 01/05) thực tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động, đến an toàn giao thông, trật tự công cộng, vì thế các đơn vị sử dụng lao động phải chủ động và linh hoạt trong việc quy định lịch nghỉ hằng năm với lịch nghỉ lễ, tết cho phù hợp với đơn vị và thực tế. Do đó việc thay đổi quy định của pháp luật có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ thay đổi cơ chế nghỉ lễ đã tồn tại rất lâu, mà giảm nhẹ gánh nặng làm việc của người sử dụng lao động.

4. 2. Số ngày nghỉ phép năm tùy theo điều kiện làm việc:

Nghỉ hằng năm là khoảng thời gian người lao động được quyền nghỉ ngơi, ngoài các loại thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương, khi làm việc cho đơn vị sử dụng lao động được tính theo năm. Về bản chất, thời gian nghỉ hằng năm là thời gian người lao động nghỉ ngơi dài để “bảo dưỡng” sức lao động và để giải quyết các công việc cá nhân hoặc tham gia các hoạt động xã hội khác mà với các loại thời gian nghỉ khác chưa đáp ứng hết được nhằm bảo đảm hài hòa đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Khi nghỉ hằng năm người lao động được hưởng nguyên lương. Do đó, theo quy định tại Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 thì chế độ nghỉ phép hàng năm của người lao động  được xác định như sau:

“1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.”

Theo đó, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người lao động thì được nghỉ hằng năm với mức 12 ngày, 14 ngày hoặc 16 ngày tùy thuộc vào điều kiện lao động, tính chất công việc, điều kiện sức khỏe của người lao động hoặc độ tuổi người lao động tham gia lao động.

Tuy nhiên, nhìn vào quy định này ta đã thấy Bộ luật lao động 2019 đã không còn quy định số ngày nghỉ theo điều kiện sinh sống của người lao động, và thay vào đó là tăng số ngày nghỉ đối với người lao động chưa thành niên, người lao động là người khuyết tật. Đây là một quy định rất đúng đắn, bởi, người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi về mặt pháp lý khi giao kết hợp động với những đối tượng này thì phải thông qua người đại diện theo pháp luật của họ.

Về mặt thể chất, thì người chưa đủ 18 tuổi vẫn chưa đủ phát triển toàn diện về sức khỏe, thì dù làm việc trong ngành nghề công việc gì thì làm việc khi thể chất chưa được đảm bảo sẽ ảnh hưởng đến công việc cũng như sức khỏe của người lao động. Còn đối với người lao động là người bị khuyết tật, vốn là những người thiệt thòi hơn về thể chất nên việc pháp luật tăng thời gian nghỉ hằng năm cho họ cũng  là cách bảo vệ những người thiệt thòi trong xã hội, là ý nghĩa nhân văn của pháp luật nước ta.

 

The post Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ làm việc hành chính? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm” https://evbn.org/ban-ve-tinh-tiet-da-bi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ma-con-vi-pham-quy-dinh-tai-mot-so-toi-pham-cu-the-trong-bo-luat-hinh-su-1680840043/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:44 +0000 https://evbn.org/ban-ve-tinh-tiet-da-bi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ma-con-vi-pham-quy-dinh-tai-mot-so-toi-pham-cu-the-trong-bo-luat-hinh-su-1680840043/ Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm” Nếu một người đã bị xử phạt vi phạm...

The post Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm” appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm”

Nếu một người đã bị xử phạt vi phạm hành chính và sau đó tiếp tục vi phạm thêm, thì hành vi này có thể gây ra những hậu quả và hình phạt nghiêm trọng hơn. Quy định về vi phạm hành chính có thể khác nhau tùy thuộc vào quốc gia và lĩnh vực, nhưng thông thường, hậu quả có thể bao gồm:

  1. Phạt tiền tăng cao: Nếu vi phạm lần thứ hai, người vi phạm có thể bị áp dụng phạt tiền cao hơn so với lần vi phạm trước đó.
  2. Buộc thôi việc: Trong trường hợp vi phạm hành chính làm việc trong môi trường công ty hoặc doanh nghiệp, họ có thể bị sa thải hoặc buộc thôi việc.
  3. Hình phạt hình sự: Nếu vi phạm nghiêm trọng và liên tục, người vi phạm có thể phải đối mặt với các hình phạt hình sự nặng nề hơn như tù tội hoặc phạt tù.
  4. Thu hồi giấy phép hoạc quyền hoạt động: Nếu vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh hoặc chuyên nghiệp, người vi phạm có thể bị thu hồi giấy phép hoạc quyền hoạt động.

Các hậu quả và hình phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm và quy định của pháp luật trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Điều quan trọng là tôn trọng và tuân thủ luật pháp để tránh vi phạm và phải chịu hậu quả nghiêm trọng về pháp lý.

Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm” quy định tại một số tội phạm cụ thể trong Bộ luật Hình sự.

Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm”

Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm”

Tuy nhiên, để xác định một người  còn tiền sự hay không, cúng ta cần căn cứ vào các quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong đó, trường hợp một người đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng hết thời hiệu thi hành quyết định mà người bị xử phạt “cố tình trốn tránh, trì hoãn” được hiểu như thế nào cho đúng hiện đang có nhiều quan điểm trái ngược nhau.

Tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại …. mà còn vi phạm” được quy định tại rất nhiều điều luật trong các chương tội phạm xâm phạm về sở hữu, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, về môi trường… của Bộ luật Hình sự. Khi đi vào phân tích, đánh giá quy định “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm”, chúng ta cần nghiên cứu, phân tích và đánh giá từ những quy định cụ thể trong Luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

Tại Điều 74 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 quy định:

“1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn”.

Điều luật quy định sau một năm kể từ ngày ra quyết định thì không thi hành, trừ trường hợp “cố tình trốn tránh, trì hoãn” và đây chính là mấu chốt để xác định đối tượng còn tiền sự hay không. Quy định là vậy, nhưng hiểu như thế nào là “cố tình trốn tránh, trì hoãn” và các cơ quan tiến hành tố tụng cần chứng minh bằng cách nào để đảm bảo căn cứ xử lý hình sự là một vấn đề cần xem xét, thống nhất. Hành vi cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức bị xử phạt vì nhiều lý do khác nhau đã không chấp hành các điều khoản ghi trong quyết định xử phạt mặc dù đã được nhận quyết định và có đủ điều kiện thi hành. Nhưng bên cạnh đó, cũng cần xem xét đến việc người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt nhưng sau đó không có các biện pháp nào buộc người bị xử phạt phải chấp hành quyết định thì lỗi thuộc về ai và xử lý ra sao? Có 2 quan điểm nhận định, đánh giá đối với vấn đề trên, cụ thể gồm:

Quan điểm thứ nhất cho rằng: Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã gửi quyết định xử phạt đúng theo quy định, người bị xử phạt phải có trách nhiệm chấp hành quyết định này trong thời hạn 10 ngày, hoặc thời hạn ghi trong quyết định kể từ khi nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, người bị xử phạt vẫn chưa thi hành hoặc họ đã được xác minh là không có tài sản để thi hành nhưng không có đơn xin miễn, giảm thi hành quyết định xử phạt hành chính thì có thể đánh giá là họ đã “cố tình trốn tránh, trì hoãn” việc thi hành quyết định. Lỗi này thuộc về đối tượng nên vẫn xem xét các đối tượng này có tiền sự và nếu họ tiếp tục vi phạm thì đủ căn cứ để xử lý hình sự.

Quan điểm thứ hai cho rằng: Người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương theo quy định. Đồng thời, để đảm bảo quyết định hành chính được thi hành nghiêm túc thì cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định cưỡng chế nếu người bị xử phạt vi phạm hành chính có điều kiện nhưng không tự nguyện thi hành theo Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Do đó, khi hết thời hạn quy định mà người bị xử phạt không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và người hoặc cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không có bất kỳ biện pháp nào buộc người bị xử phạt phải chấp hành quyết định đó thì không thể nói người bị xử phạt cố ý trốn tránh, trì hoãn. Lỗi này thuộc về cơ quan, người có thẩm quyền nên không thể đánh giá đối tượng vi phạm “cố tình trốn tránh, trì hoãn” thi hành quyết định. Đồng nghĩa với việc không có căn cứ để áp dụng khoản 2 Điều 74 Luật xử lý vi phạm hành chính đối với họ để tính thời hiệu thi hành quyết định kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn (Hết thời hiệu nên không xem là tiền sự).

Hiện nay, chưa có văn bản nào hướng dẫn về việc xác định thế nào là “cố tình trốn tránh, trì hoãn” thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Từ đó dẫn đến việc xác định một hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng sau một năm người đó không thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tục vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự hay xử lý hành chính còn có nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm của tác giả thì để đánh giá việc có “cố tình trốn tránh, trì hoãn” hay không cần xem xét, đánh giá dựa vào ý thức chủ quan của đối tượng vi phạm. Chỉ trừ trường hợp đối tượng bị xử phạt không có tài sản để thi hành và có đơn xin miễn, giảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì mới xem xét đến thời hiệu. Những trường hợp còn lại, nếu sau khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mặc dù có điều kiện nhưng người vi phạm không thi hành thì có đủ căn cứ xác định là “cố tình trốn tránh, trì hoãn” thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và coi đây là tiền sự của đối tượng. Từ đó, nếu người này tiếp tục có hành vi vi phạm tuy chưa đủ định lượng mà điều luật quy định thì vẫn co đây là tiền sự để làm căn cứ khởi tố, xử lý về hình sự.

Tuy nhiên, để thuận lợi và đảm bảo chứng cứ khi đánh giá, xém xét xử lý hình sự hành vi của một người đã “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm” theo quy định tại các điều luật của Bộ luật Hình sự, chúng ta cần có những giải pháp đồng bộ từ khâu lập hồ sơ, ban hành quyết định xử phạt và theo dõi, quản lý hồ sơ vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền, đến việc thu thập, xác minh của các cơ quan tiến hành tố tụng. Qua bài viết này, tác giả mạn phép đưa ra một số giải pháp cụ thể sau:

Thứ nhất: Chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cần làm tốt công tác lập hồ sơ, ban hành các quyết định xử phạt vi phạm và quản lý hồ sơ vi pham một cách chặt chẽ, đúng quy định. Trong đó, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở đối tượng vi phạm thực hiện các quyết định xử phạt đúng thời hạn. Trường hợp cần thiết phải ra quyết định cưỡng chế nếu người bị xử phạt vi phạm hành chính có điều kiện nhưng không tự nguyện thi hành theo Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 để răn đe, giáo dục.

Thứ hai: Đối với các cơ quan, người tiến hành tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, nếu phát hiện có trường hợp đối tượng đã bị xử phạt vi phạm hành chính, cần chủ động tiến hành xác minh điều kiện thi hành quyết định xử phạt hành chính của đối tượng và thu thập đầy đủ hồ sơ vi phạm hành chính để làm căn cứ. Nếu đối tượng chưa thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì cần xác minh rõ lý do đối tượng không thi hành quyết định hoặc có đơn xin miễn, giảm thi hành quyết định xử phạt hành chính hay không. Trên cơ sở đó, mới có thể đánh giá được hành vi, thái độ và điều kiện hoàn cảnh của đối tượng là không có điều kiện thi hành hay cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để làm căn cứ xử lý đúng quy định. Tránh trường hợp bỏ lọt tội phạm hoặc làm oan người vô tội liên quan đến quy định “đã bị xử phạt vi phạm hành chính … mà còn vi phạm” trong các tội phạm cụ thể của Bộ luật Hình sự./.

 

 

The post Bàn về tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm” appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cach-lam-viec-hieu-qua-trong-gio-hanh-chinh-1680840041/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:42 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cach-lam-viec-hieu-qua-trong-gio-hanh-chinh-1680840041/ Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính Làm việc hiệu quả trong giờ hành chính là một kỹ...

The post Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính

Làm việc hiệu quả trong giờ hành chính là một kỹ năng quan trọng giúp bạn cải thiện hiệu suất và đạt được mục tiêu công việc một cách hiệu quả. Dưới đây là một số cách để làm việc hiệu quả trong giờ hành chính:

  1. Lập kế hoạch trước: Trước khi bắt đầu ngày làm việc, lên kế hoạch và ưu tiên công việc cần thực hiện trong ngày. Sử dụng danh sách công việc hoặc ứng dụng quản lý công việc để giữ cho mình tổ chức và tập trung vào những việc quan trọng nhất.
  2. Tránh xao lãng: Tránh các yếu tố xao lãng như điện thoại di động, mạng xã hội và email không liên quan trong giờ làm việc. Tập trung vào công việc và hạn chế sử dụng các yếu tố xao lãng chỉ khi cần thiết.
  3. Tối ưu hóa thời gian: Tận dụng thời gian trong giờ hành chính một cách hiệu quả. Chia thời gian thành các đoạn nhỏ và cố gắng hoàn thành công việc theo lịch trình đã đặt ra. Sử dụng kỹ thuật quản lý thời gian như Pomodoro hoặc kỹ thuật 2 phút để giúp tăng năng suất.
  4. Đặt mục tiêu cụ thể: Đặt ra mục tiêu cụ thể cho mỗi ngày làm việc và cố gắng hoàn thành chúng. Điều này sẽ giúp bạn giữ được tập trung và đạt được thành quả hơn.
  5. Tách công việc lớn thành công việc nhỏ hơn: Nếu có công việc lớn và phức tạp, hãy chia chúng thành các bước nhỏ hơn và hoàn thành từng bước một. Điều này giúp giữ cho công việc được tiến hành một cách có hệ thống và dễ quản lý hơn.
  6. Định kỳ nghỉ ngơi: Để tăng hiệu suất và tránh mệt mỏi, hãy đảm bảo rằng bạn có thời gian nghỉ ngơi định kỳ trong ngày làm việc. Sử dụng thời gian nghỉ để thư giãn tinh thần và tái năng lượng cho công việc tiếp theo.
  7. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả: Làm việc trong nhóm và hợp tác với đồng nghiệp có thể giúp tăng hiệu suất công việc. Giao tiếp hiệu quả và chia sẻ thông tin một cách rõ ràng và hiệu quả.

Những cách làm trên giúp bạn tối ưu hóa hiệu quả công việc trong giờ hành chính và đạt được hiệu suất làm việc cao hơn. Tuy nhiên, mỗi người có thể có cách làm việc hiệu quả riêng, hãy thử nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp với bản thân.

Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính

Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính

Để hiểu hết về cụm từ ” Giờ hành chính ” thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về nó một cách khách quan nhất để có thể nắm bắt được những thông tin và các vấn đề xung quanh cụm từ này.

việc hành chính văn phòng của một số tổ chức lớn. Nhưng đối với các bạn sinh viên mới ra trường còn khá là mới mẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho các bạn có cái nhìn tổng quan về các vấn đề của giờ hành chính.

Hiện nay, khái niệm về giờ hành chính là rất phổ biến đối với người là các cán bộ công nhân viên hay những ai làmcủa một số tổ chức lớn. Nhưng đối với các bạn sinh viên mới ra trường còn khá là mới mẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho các bạn có cái nhìn tổng quan về các vấn đề của giờ hành chính.

 

1. Giờ hành chính là gì?

 

Giờ hành chính là giờ làm việc trong một ngày thường kéo dài trong 8 tiếng không tính thời gian nghỉ trưa. Giờ hành chính thông thường sẽ từ 08:00 – 12:00 và 13:00 – 17:00 từ thứ hai đến thứ sáu nghỉ thứ bảy và chủ nhật ( có những doanh nghiệp chỉ được nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật hoặc chỉ mình ngày thứ 7 )

Còn việc quy định bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc làm việc đến mấy giờ là do từng công ty, cơ quan, tổ chức tùy thuộc vào tính chất công việc.

tìm việc nhanh làm giờ hành chính thì cần chú ý đến vấn đề này để khi phỏng vấn có thể hỏi cụ thể hơn về giờ làm việc bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi của mình.

Giờ làm hành chính chỉ áp dụng cho những người làm trong lĩnh vực nhân viên văn phòng. Do đó bạn muốnlàm giờ hành chính thì cần chú ý đến vấn đề này để khi phỏng vấn có thể hỏi cụ thể hơn về giờ làm việc bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi của mình.

 

Giờ hành chính là gì?

2. Các quy định chung của giờ hành chính

 

2.1. Giờ hành chính

 

Hiện nay, nhà nước và các tổ chức cá nhân đều quy định về giờ làm hành chính là thời gian làm việc 8 giờ trong một ngày không tính thời gian nghỉ trưa và không phân biệt chức vụ.

Giờ hành chính được chia làm 2 buổi là sáng và chiều. Thường buổi sáng thì người lao động sẽ làm việc khoảng 4 giờ. Còm buổi chiều sẽ làm việc 4 giờ.

Theo dự thảo bộ luật Lao động sửa đổi mới nhất thì giờ hành chính dự kiến bắt đầu từ 8h30 và kết thúc vào 17h30 cùng ngày

.

• Buổi sáng: Bắt đầu từ 8h30′ sáng kết thúc 12 giờ trưa.

• Buổi Trưa: Nghỉ trưa 60 phút

• Buổi chiều: Bắt đầu từ 13h00′ kết thúc 17h30

Và cũng có một số tổ chức dựa vào tính chất công việc nên sẽ có thời gian bắt đầu sớm hơn hoặc muộn hơn 30 phút để phù hợp với công việc hơn.

Với các cơ quan nhà nước thì thời gian thường được điều chỉnh theo mùa chủ yếu là mùa đông và mùa hè. Thời gian bắt đầu vào mùa hè thì sẽ sớm hơn thời gian bắt đầu vào mùa đông khoảng 30 phút.

Ngày làm việc của các cán bộ nhân viên làm trong nhà nước là từ thứ 2 đến thứ 6. Thứ 7 và chủ nhật được nghỉ. Ngoài ra những ngày lễ sẽ được thông báo lịch nghỉ riêng cho từng đợt.

Đối với những cơ quan tổ chức khác nếu thời gian làm việc mỗi ngày chỉ 7,5 giờ thì sẽ làm việc vào các ngày từ thứ 2 đến sáng thứ 7 sao cho đủ số thời gian là làm 8 giờ 1 ngày, 5 ngày 1 tuần.

2.2. Ngày nghỉ của cán bộ công nhân viên làm việc theo giờ hành chính

 

Người lao động làm việc theo giờ hành chính sẽ có khoảng 12 ngày nghỉ lễ trong một năm.

• Tết dương lịch (1 ngày)

• Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày)

• Ngày 30/4 Giải phóng miền nam thống nhất đất nước (1 ngày)

• Ngày 1/5 quốc tế lao động (1 ngày)

• Quốc khánh 2/9 (1 ngày)

• Tết nguyên đán 7 ngày, thường sẽ bắt đầu nghỉ từ 2 ngày cuối năm đến mồng 5 tết âm lịch, mồng 6 bắt đầu đi làm lại.

 

Bên cạnh đó, các cán bộ, công nhân viên khi làm theo giờ hành chính sẽ có 12 ngày nghỉ phép tiếng anh trong 1 năm để có thể thoải mái thu xếp công việc cá nhân cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh đột ngột.

 

giờ làm việc của ngân hàng Vietcombank để khi cần thực hiện các giao dịch rút tiền, làm thẻ trong các chi nhánh tại ngân hàng này có thể chủ động đến làm.

>>>> Bên cạnh các thông tin về giờ hành chính bạn cũng có thể chủ động tìm hiểuđể khi cần thực hiện các giao dịch rút tiền, làm thẻ trong các chi nhánh tại ngân hàng này có thể chủ động đến làm.

 

3. Đặc điểm của người làm việc giờ hành chính

 

3.1. Thời gian làm việc

 

Khi bạn làm việc với quy định thời gian là giờ hành chính thì bạn tự tạo được thói quen, kỷ luật về thời gian. Đây là công việc làm theo khung giờ cố định do đó quỹ thời gian của bạn phụ thuộc rất nhiều vào khung giờ làm việc hành chính. Mỗi sáng bạn phải thức dậy đúng giờ để có thể đi làm đúng thời gian quy định của cơ quan, tổ chức mà bạn làm việc.

Làm việc đúng thời gian quy định

Tất nhiên rằng khi bạn làm việc hành chính thì thời gian làm việc phải chuẩn chỉ như vậy cho nên khi kết thúc giờ làm việc đồng nghĩa với sự thoải mái tự do không bị ai làm phiền ngoài giờ làm việc nữa. Bạn không phải gánh thêm bất cứ trách nghiệm nào đó ngoài giờ làm việc vì “hết giờ là hết việc”. Công việc làm theo giờ hành chính đòi hỏi bạn phải ngồi lì trong công ty 8 tiếng đồng hồ cho nên đôi khi sẽ bị gò bó, hoi khó chịu một chút nhưng đổi lại bạn học được cách kiên trì và có độ lì trong công việc.

Khi làm việc theo giờ hành chính là đồng nghĩa với việc bạn không phải làm thêm giờ hoặc làm thêm giờ thì bạn sẽ được thêm tiền.

3.2. Môi trường làm việc

 

Khi bạn làm việc theo giờ hành chính tức là nơi bạn làm việc có rất nhiều nhân viên, bạn tha hồ có thể làm quen và tạo dựng mối quan hệ mà không cảm giác bị cô đơn. Xung quanh bạn luôn có rất nhiều người để bạn có thể học hỏi kinh nghiệm cũng như tâm sự những lúc mệt mỏi. Nhưng cái gì cũng có hai mặt của nó, bạn có thể gặp rắc rối từ những đồng nghiệp xấu tính, hay soi mói và đặc biệt là chuyên đi mách lẻo chuyện của bạn và báo cáo sếp. Đôi khi môi trường văn phòng lại làm bạn ngột ngạt, khó chịu như vậy nhưng đổi lại những gì bạn nhận được từ môi trường làm việc ấy lại giúp ích cho bạn rất nhiều, cách làm việc chuyên nghiệp, học hỏi những kinh nghiệm từ những người giỏi hơn mình và đặc biệt là tư duy lạc quan và cách nhận biết người tốt và xấu.

3.3. Ngày cuối tuần

 

Bạn có thể làm việc một cách như một cỗ máy trong tuần làm việc nhưng đổi lại bạn có 2 ngày cuối tuần để nghỉ ngơi và làm những việc mình thích. Bạn có thể dành thời gian cho gia đình mà không phải vướng bận bất kỳ công việc gì nữa. Thậm chí vào 2 ngày nghỉ cuối tuần bạn có thể đi du lịch với gia đình, bạn bè hay bạn có thể ngủ bù những ngày làm việc trong tuần mệt mỏi.

3.4. Trang phục làm việc

 

 

Đồng phục cho nhân viên là một trong những phương thức để công ty quảng bá Corporate của mình với cộng đồng.

 

Đối với một số công ty, đơn vị, tổ chức có sử dụng đồng phục riêng cho các cán bộ công nhân viên. Do vậy bạn làm việc trong môi trường này phải tuân thủ, mặc đúng đồng phục của công ty theo quy định. Điều này khiến bạn cảm thấy đôi lúc khó chịu vì không được ăn mặc theo sở thích của mình.

Đối với một số đơn vị khác thì không bắt ép nhân viên phải mặc đồng phục mà chỉ có một số yêu cầu về trang phục đi làm để nhân viên tự chuẩn bị theo sở thích cá nhân nhưng vẫn đúng nội quy của công ty. Như vậy những người làm việc trong giờ hành chính mới có thể thật sự thoải mái để làm việc hiệu quả.

4. Các giải pháp để sử dụng giờ làm việc hành chính hiệu quả

 

 

Đối với mỗi một cán bộ, công nhân viên, đối tượng lao động làm việc theo chế độ giờ hành chính thì biết rất rõ công việc của mình ra sao để bố trí sắp xếp cho phù hợp với thời giam nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc. Vậy họ sẽ cần làm tốt những giải pháp dưới đây:

 

4.1. Lên kế hoạch công việc một cách khoa học cụ thể

 

Để đạt được năng suất và chất lượng cao trong công việc thì việc bạn cần làm đó chính là lên kế hoạch thực hiện những công việc mà bạn phải làm theo ngày, theo tuần và theo hàng tháng. Thâm chí là mục tiêu theo năm và những mục tiêu dài hạn hơn để chia nhỏ khối lượng công việc và xác định thời gian để hoàn thành từng công việc được giao.

4.2. Sắp xếp thứ tự công việc cần hoàn thành

 

Tâm lý chung của tất cả mọi người là dễ làm trước, khó làm sau. Tuy nhiên, một người thành công thì sẽ sắp xếp công việc cần hoàn thành theo thứ tự ưu tiên, tùy vào mức độ quan trọng và gấp rút về mặt thời gian.

sắp xếp công việc cần hoàn thành

4.3. Quyết đoán, hành động dứt khoát

 

Để giảm thiểu tối đa thời gian chết thì bạn cần phải hành động nhanh và dứt khoát, không được chần chừ, ỷ lại, bạn cần phải kiên quyết để giải quyết công việc như đã được giao và theo đúng tiến độ kế hoạch. Tránh tình trạng “việc hôm nay để mai làm cũng được” như vậy bạn sẽ bị quá tải vào ngày hôm sau khiến bạn nhanh chóng chán nản vào công việc và rất dễ làm ảnh hưởng tới hiệu quả và năng suất, chất lượng công việc.

4.4. Không bị ảnh hưởng từ những người xung quanh

 

Bí quyết để làm việc hiệu quả của một người thành công là không bị ảnh hưởng từ những vấn đề xung quanh. Khi bạn tập trung vào làm việc thay vì ngồi buôn chuyện với những người xung quanh hay không để ý chuyện của người khác thì tất nhiên là hiệu quả công việc của bạn cao hơn. Chất lượng công việc cũng công bị giảm sút. Khi bạn tập trung trí tuệ cũng như sức lực để làm việc thì tất nhiên thời gian để bạn hoàn thánh công việc sẽ nhanh chóng hơn, số thời gian bạn tiết kiệm được có thể dành cho những công việc khác hữu ích hơn, đem lại lợi ích cho bạn nhiều hơn là ngồi nói những câu chuyện tào lao.

4.5. Lắng nghe và thấu hiểu

 

Môi trường làm việc theo giờ hành chính là một môi trường có tương đối nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề xấu là về ganh tị và nói xấu nhau. Vậy nên bạn hãy nên lắng nghe nhiều hơn và ít nói lại. Lắng nghe những ý kiến góp ý từ đồng nghiệp cũng như của sếp để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi một số cá nhân nói về một vấn đề không liên quan đến mình mà là nói có chiều hướng tiêu cực về một ai đó thì bạn hãy nên chỉ lắng nghe mà không nên nói để tránh gặp những rắc rối không nên có.

4.6. Tự đánh giá và ghi nhận thành quả

 

Hiệu suất công việc phụ thuộc vào cách bạn bố trí, sắp xếp công việc ra sao. Sau khi bạn hoàn thành xong một công việc nào đó thì bạn hãy nhìn lại để tự đánh giá năng lực của bản thân, đông thời tìm ra những thiếu sót cũng như hạn chế mà bạn gặp phải khi hoàn thành công việc để rút ra kinh nghiệm hoàn thành công việc tốt hơn vào lần sau.

Chia sẻ:

 

The post Giờ hành chính là gì? Cách làm việc hiệu quả trong giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào? https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-nhks-lam-viec-theo-gio-nao-1680840032/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:34 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-nhks-lam-viec-theo-gio-nao-1680840032/ Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào? Nhà hàng và khách sạn thường làm việc theo giờ không cố định...

The post Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào?

Nhà hàng và khách sạn thường làm việc theo giờ không cố định và tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động của từng cơ sở và quy định của quốc gia hoặc khu vực. Dưới đây là một tổng quan về giờ làm việc thông thường của nhà hàng và khách sạn:

  1. Nhà hàng: Thời gian làm việc của nhà hàng có thể khá đa dạng, tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, vị trí địa lý và chính sách của từng nhà hàng. Những nhà hàng phục vụ bữa sáng thường mở cửa sớm vào buổi sáng từ khoảng 7h00-8h00 và đóng cửa vào buổi tối từ khoảng 22h00-23h00. Nhà hàng cung cấp dịch vụ suốt cả ngày có thể hoạt động từ sáng sớm đến đêm muộn.
  2. Khách sạn: Giờ làm việc của khách sạn thường linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Lễ tân và các dịch vụ khách sạn cần hoạt động 24/7 để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt và nhu cầu của khách hàng. Các nhân viên bảo vệ và dịch vụ vận hành có thể làm ca đêm để đảm bảo an ninh và hoạt động của khách sạn 24/7.

Lưu ý rằng, các quy định và giờ làm việc cụ thể của nhà hàng và khách sạn có thể khác nhau tùy theo quốc gia, khu vực và chính sách của từng doanh nghiệp. Nên tra cứu các quy định và luật pháp liên quan của quốc gia hoặc địa phương nơi bạn đang sống hoặc làm việc để biết rõ hơn về giờ làm việc của nhà hàng và khách sạn.

Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào?

Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào?

Giờ hành chính là gì? Các vị trí trong nhà hàng, khách sạn làm việc theo giờ nào? Đây là thắc mắc khá phổ biến của nhiều ứng viên ngành Nhà hàng – Khách sạn. Bài viết này, Chefjob sẽ giúp bạn hiểu hơn về việc làm giờ hành chính.

Nếu như thời sinh viên, bạn đi làm bán thời gian để vừa học vừa làm, kiếm thêm thu nhập thì khi đi làm chính thức, chúng ta thường nghe nhắc nhiều đến cụm từ giờ hành chính. Vậy giờ hành chính là gì? Đối với ngành Nhà hàng – Khách sạn thì các vị trí làm việc theo giờ nào?

Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính (Office Hours) là cách gọi giờ làm việc của một ngày, giờ hành chính được tính 8 tiếng làm việc không kể thời gian nghỉ trưa, còn việc quy định từ mấy giờ đến mấy giờ tùy thuộc vào tính chất công việc của cơ quan, tổ chức.

gio hanh chinh gio lam viec cua mot ngaygio hanh chinh gio lam viec cua mot ngayGiờ hành chính là cách gọi giờ làm việc của một ngày, được tính 8 tiếng làm việc không kể thời gian nghỉ trưa – Ảnh: Internet

Để đảm bảo quyền lợi người lao động, Bộ luật Lao động 2012 đã có quy định cụ thể về thời giờ làm việc, theo đó, Điều 104 Bộ luật lao động quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau

  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
  • Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .
  • Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

Trên cơ sở quy định giờ hành chính, người sử dụng lao động có thể áp dụng khung giờ làm thêm, tăng ca phù hợp theo quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.

thoi gian lam viec hanh chinh lam them gio deu tuan thu phap luatthoi gian lam viec hanh chinh lam them gio deu tuan thu phap luat

Thời gian làm việc hành chính, làm thêm giờ… đều phải tuân theo quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động – Ảnh: Internet

Trong ngành Nhà hàng – Khách sạn, do tính chất đặc thù thiên về dịch vụ, phục vụ khách hàng nên thời gian làm việc khá linh động, tùy thuộc vào công việc của các bộ phận. Bên cạnh một số vị trí làm việc theo ca, bán thời gian như nhân viên Phục vụ, Phụ bếp, nhân viên Pha chế… thì vẫn có nhiều vị trí làm việc giờ hành chính, nhằm đảm bảo toàn bộ hoạt động của nhà hàng, khách sạn diễn ra thuận lợi.

Vị trí nào trong nhà hàng, khách sạn làm việc giờ hành chính?

1. Nhân viên Đặt phòng:

Nhân viên Đặt phòng tiếp nhận và xử lý thông tin đặt phòng của khách thông qua nhiều nguồn khác nhau: Các đại lý trung gian (đại lý du lịch, hãng lữ hành, hãng hàng không…), hệ thống website khách sạn, đặt qua điện thoại, khách đến trực tiếp tại quầy… Tổng hợp danh sách khách đặt phòng và chuyển sang bộ phận Lễ tân để chuẩn bị đón tiếp khách chu đáo.

nhan vien dat phong khach san lam theo gio hanh chinhnhan vien dat phong khach san lam theo gio hanh chinh
Nhân viên Đặt phòng khách sạn làm việc theo giờ hành chính – Ảnh: Internet

2. Các vị trí Sales (Sales manager, Sales TA & OTA, Sales Corporate, nhân viên sales tiệc/ hội nghị…):

Tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho nhà hàng, khách sạn, tư vấn và thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhà hàng, khách sạn và theo dõi việc triển khai thực hiện hợp đồng, chăm sóc khách hàng.

3. Nhân viên Marketing:

Nhân viên Marketing đảm nhận công việc lập và triển khai thực hiện các kế hoạch quảng bá thương hiệu nhà hàng, khách sạn, các chương trình khuyến mãi, quảng cáo dịch vụ của đơn đơn vị. Đồng thời tiến hành triển khai thực hiện chương trình Marketing online để tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng. Vị trí này còn phụ trách quản lý website, fanpage nhà hàng, khách sạn…

4. Nhân viên Truyền thông:

Lập và triển khai các kế hoạch PR để quảng bá hình ảnh khách sạn, thực hiện bài PR, SEO… đăng tải lên websiet khách sạn, báo đài. Nhân viên Truyền thông cũng sẽ lên ý tưởng, lập kế hoạch và tổ chức các sự kiện cho khách hàng hay nội bộ khách sạn.

5. Nhân viên thuộc bộ phận Nhân sự

Bộ phận nhân sự được chia thành ba bộ phận chức năng nhỏ hơn: Khâu tuyển mộ nhân viên, khâu đào tạo và khâu quản lý phúc lợi. Nhân viên thuộc bộ phận Nhân sự sẽ là người chịu trách nhiệm trách nhiệm tuyển dụng nhân sự theo nhu cầu nhà hàng, khách sạn, lập và triển khai kế hoạch đào tạo nhân sự, tính toán và chi trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên…

6. Nhân viên thuộc bộ phận Kế toán

Nhân viên thuộc bộ phận Kế toán đảm nhận nhiệm vụ chính là chịu trách nhiệm hoạch toán kế toán, kiểm soát thu – chi, vấn đề tài chính của nhà hàng, khách sạn.

7. Các vị trí quản lý trong khách sạn: Giám đốc điều hành khách sạn, Front Officer Manager, F&B Manager, Housekeeping Manager…

Đây là những vị trí cấp cao quan trọng để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà hàng, khách sạn hoặc bộ phận mình phụ trách: Đón tiếp khách VIP, giải quyết các yêu cầu, phàn nàn của khách mà nhân viên không xử lý được và tham gia tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân sự cho nhà hàng, khách sạn…

Đó là một thông tin về làm việc giờ hành chính, các vị trí trong nhà hàng, khách sạn làm việc giờ hành chính mà bạn có thể tham khảo để hiểu hơn vấn đề này. Nếu bạn cũng đang có ý định làm tìm một công việc toàn thời gian, làm giờ hành chính tại nhà hàng, khách sạn, đừng quên theo dõi các thông tin tuyển dụng từ Chefjob.

 

The post Giờ Hành Chính Là Gì? Các NHKS Làm Việc Theo Giờ Nào? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-loi-ich-khi-lam-viec-gio-hanh-chinh-1680840026/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:27 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-loi-ich-khi-lam-viec-gio-hanh-chinh-1680840026/ Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính Làm việc giờ hành chính mang lại nhiều lợi ích cho cả...

The post Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

Làm việc giờ hành chính mang lại nhiều lợi ích cho cả cá nhân và tổ chức. Dưới đây là một số lợi ích khi làm việc giờ hành chính:

  1. Thời gian linh hoạt: Làm việc giờ hành chính thường cho phép bạn có thời gian linh hoạt trong buổi tối và cuối tuần. Điều này giúp cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, cho phép bạn dành thời gian cho gia đình, bạn bè và các hoạt động giải trí khác.
  2. Hỗ trợ gia đình: Làm việc giờ hành chính giúp tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ gia đình, đảm bảo bạn có thời gian để chăm sóc con cái, người thân, và giúp đỡ trong việc quản lý gia đình.
  3. Đảm bảo sức khỏe và sự cân nhắc: Làm việc theo giờ hành chính giúp duy trì sức khỏe tốt hơn bởi vì bạn có đủ thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi sau mỗi ngày làm việc. Điều này giúp tránh các vấn đề sức khỏe do căng thẳng và mệt mỏi.
  4. Hiệu suất và tập trung cao hơn: Giờ hành chính thường là thời gian chính thức và đồng thuận của cả tổ chức và người lao động. Do đó, năng suất và tập trung làm việc có thể cao hơn trong khoảng thời gian này.
  5. Giao tiếp và hợp tác dễ dàng: Làm việc giờ hành chính giúp tạo ra điều kiện thuận lợi cho giao tiếp và hợp tác giữa các đồng nghiệp, bởi vì họ thường có cùng thời gian làm việc.
  6. Tăng cơ hội thăng tiến: Làm việc giờ hành chính thường được đánh giá cao hơn trong môi trường công việc, và việc tuân thủ thời gian làm việc chính thức này có thể tạo cơ hội thăng tiến và tiến xa trong sự nghiệp.

Tuy nhiên, đôi khi có các công việc yêu cầu làm việc theo giờ không cố định hoặc theo ca. Điều này phụ thuộc vào ngành nghề và tính chất công việc cụ thể của mỗi người.

gio-hanh-chinh-la-gi

Nhân viên hành chính văn phòng cần phải hiểu rõ giờ hành chính là gì để làm việc đúng quy định và đem lại hiệu quả. Quy định giờ hành chính cũng là điều kiện cần thiết để người lao động không mất đi quyền lợi quan trọng. Bạn đã biết giờ hành chính là mấy giờ chưa? Cùng tìm hiểu kỹ hơn về giờ làm việc hành chính trong bài viết sau đây của Blog.TopCV.vn nhé!

Giờ hành chính là gì?

Bạn có biết giờ hành chính là gì? Giờ hành chính còn có tên gọi tiếng Anh là “office hours”. Đây là từ dùng để chỉ giờ làm việc cơ bản của người lao động trong một ngày. Thông thường, giờ hành chính diễn ra trong vòng 8 tiếng, không kể thời gian nghỉ trưa và áp dụng với mọi chức vụ. Ngày làm việc hành chính cũng được xác định là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Một số nơi có thể yêu cầu làm việc cả cuối tuần hoặc nghỉ mỗi Chủ Nhật.

Xem thêm: Nhân viên hành chính là gì? Lộ trình thăng tiến từ “A – Z”

gio-hanh-chinh-la-giGiờ hành chính là gì? Quy định giờ hành chính từ mấy giờ đến mấy giờ?

Tùy tính chất công việc và môi trường làm việc sẽ có quy định giờ hành chính khác nhau. Nhìn chung, hầu hết các công ty, cơ quan, tổ chức đều triển khai 2 khung giờ quen thuộc:

  • Ca làm buổi sáng: thường bắt đầu từ 7h30 đến 11h30
  • Ca làm buổi chiều: thường bắt đầu từ 13h30 đến 17h30

Quy định ngày nghỉ đối với nhân viên làm việc

Giờ hành chính là khái niệm liên quan đến pháp luật, chịu sự tác động bởi Luật Lao động. Theo đó, nhân viên làm việc giờ hành chính cũng có chế độ ngày nghỉ như bao người lao động khác. Sau 12 tháng làm việc, họ sẽ được nghỉ phép năm và hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

  • Nghỉ phép 12 ngày đối với người lao động trong điều kiện bình thường
  • Nghỉ phép 14 ngày đối với người lao động dưới tuổi thành niên hoặc bị khuyết tật
  • Nghỉ phép 14 ngày đối với người lao động trong điều kiện nặng nhọc, mang tính độc hại hoặc ở địa điểm nguy hiểm, hiểm trở

Chú ý số ngày nghỉ phép năm sẽ được tăng lên tùy theo thời gian gắn bó công việc. Ví dụ: cứ 5 năm làm việc là người lao động được tăng thêm 1 – 2 ngày nghỉ phép có lương.

gio-hanh-chinh-la-giQuy định ngày nghỉ của việc làm giờ hành chính

Ngoài ra, người lao động hoàn toàn được nghỉ làm và hưởng nguyên lương trong các dịp Lễ, Tết truyền thống:

  • Tết Dương lịch: nghỉ 1 ngày
  • Tết Âm lịch: nghỉ 7 ngày (thông thường từ 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết)
  • Ngày Giải phóng miền Nam 30/4: nghỉ 1 ngày
  • Ngày Quốc tế Lao động: nghỉ 1 ngày
  • Ngày Quốc khánh 2/9: nghỉ 1 ngày
  • Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: nghỉ 1 ngày

Lưu ý, nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần (thứ 7, Chủ Nhật) thì nhân viên làm việc giờ hành chính còn được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính

Làm giờ hành chính có phải làm thêm giờ không? 

Điều 106 Bộ luật Lao động 2012 đã quy định như sau: “Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động”. Vì vậy, đây là nội dung chung dành cho mọi nhân viên hành chính văn phòng. Bên sử dụng lao động có thể yêu cầu nhân viên làm thêm giờ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Người lao động đồng ý/tình nguyện làm thêm ngoài giờ hành chính
  • Đảm bảo không làm thêm quá 50% số giờ làm việc thông thường (không quá 4/8 tiếng)
  • Phải sắp xếp lịch nghỉ bù cho người lao động sau mỗi đợt làm thêm giờ liên tục.

Xem thêm: Dân văn phòng nhất định đừng bỏ qua 5 công việc làm thêm ngoài giờd

Lợi ích khi làm việc giờ hành chính là gì?

gio-hanh-chinh-la-giThế mạnh khi làm giờ hành chính là gì?

Thời gian làm việc cố định 

Những người yêu thích cuộc sống ổn định, ít di chuyển vất vả thì nên chọn công việc giờ hành chính. Nếu như nhóm ngành dịch vụ thường phải làm việc 24/7 thì nhân viên hành chính văn phòng có thời gian làm lao động cố định hơn. Họ không phải làm quá 8h/ngày hay 48h/1 tuần. Bên cạnh đó lại được nghỉ 2 ngày cuối tuần vô cùng dễ chịu. Điều này vừa tạo kỷ luật sống lành mạnh, vừa rất thoải mái bởi việc làm hành chính ít khi có deadline đột xuất.

Được nghỉ cuối tuần, nghỉ Lễ theo quy định 

Sau giờ làm mệt mỏi, chắc hẳn ai cũng thích được nghỉ ngơi và thư giãn. Bởi vậy, muốn tận hưởng trọn vẹn cuối tuần hay các dịp nghỉ lễ thì nên ứng tuyển vào công việc có giờ làm hành chính. Khung giờ làm việc này cho phép người lao động sắp xếp thời gian tốt hơn cho bản thân. Đối với ai có gia đình thì càng nên lựa chọn môi trường ổn định để tránh xa rời con cái.

Chủ động sắp xếp thời gian cho bản thân 

Giờ hành chính thường là cố định và không thay đổi. Một khi nắm được lịch làm việc lâu dài, bạn sẽ chủ động sắp xếp được lịch trình riêng phù hợp. Chẳng hạn như: lên kế hoạch du lịch vào cuối tuần, lên kế hoạch cho việc gia đình, dành thời gian chăm sóc bản thân.

Được hưởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ 

Văn hóa tập thể là đặc điểm lớn nhất khi làm việc theo giờ hành chính. Hầu như mọi doanh nghiệp và cơ quan hiện nay đều có Công đoàn chăm lo cho quyền lợi của nhân viên. Ngoài chế độ lương thưởng hàng tháng thì họ còn có quyền nhận thưởng lễ, Tết. Lương tháng 13 cũng là một chế độ đãi ngộ hấp dẫn mỗi khi đạt KPI tốt. Một số nơi còn sẵn sàng đóng BHXH, BHYT, BHTN và cung cấp đồ ăn trưa miễn phí.

Tìm việc làm giờ hành chính lương cao ở đâu?

Thực tế cho thấy việc làm hành chính văn phòng mang lại cơ hội thăng tiến khá tốt. Lộ trình thăng tiến cũng rất rõ ràng và cụ thể. Bạn có thể phát triển dần từ vị trí thực tập sinh, nhân viên chính thức cho đến trưởng phòng, quản lý cấp cao, giám đốc…

Xem thêm: Làm thế nào để viết CV Hành chính Văn phòng thật chuẩn chỉnh

Hiện nay, việc làm giờ hành chính được tuyển dụng tại rất nhiều nơi. Nếu muốn thử sức với nhóm ngành này thì hãy thử kết nối với nhà tuyển dụng tại TopCV với rất nhiều cơ hội hấp dẫn. Tại đây cung cấp vô vàn lựa chọn việc làm hành chính phù hợp, đa dạng lĩnh vực và trải dài từ Nam ra Bắc. Hơn nữa, các bạn còn có thể dễ dàng tạo hồ sơ ứng tuyển hoàn chỉnh khi sử dụng mẫu CV online độc đáo.

Tuy không đem lại thu nhập cao ngay tức khắc nhưng việc làm giờ hành chính vẫn có sức hút riêng. Trong đó, nhóm ngành này đặc biệt với những người tìm kiếm công việc lâu dài, ổn định. Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu giờ hành chính là gì và đừng ngần ngại nộp đơn cho nhà tuyển dụng tại TopCV nhé!

Nguồn ảnh: Sưu tầm

 

The post Giờ hành chính là gì? Lợi ích khi làm việc giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết https://evbn.org/quy-dinh-ve-gio-lam-hanh-chinh-ma-nhan-vien-cong-so-can-biet-1680840020/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:21 +0000 https://evbn.org/quy-dinh-ve-gio-lam-hanh-chinh-ma-nhan-vien-cong-so-can-biet-1680840020/ Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết Quy định về giờ làm việc hành chính dành cho nhân...

The post Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

Quy định về giờ làm việc hành chính dành cho nhân viên công sở có thể khác nhau tùy theo quốc gia và khu vực. Dưới đây là một số quy định thông thường mà nhân viên công sở cần biết:

  1. Giờ làm việc hành chính: Thời gian làm việc hành chính thường bắt đầu vào buổi sáng và kết thúc vào buổi chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Thời gian bắt đầu và kết thúc thường là từ 8h00-9h00 sáng và 17h00-18h00 chiều. Tuy nhiên, có thể có sự linh hoạt tùy thuộc vào quy định của từng công ty.
  2. Thời gian nghỉ trưa: Trong giờ làm việc hành chính, thường có một khoảng thời gian nghỉ trưa để nhân viên có thời gian nghỉ ngơi và ăn trưa. Thời gian nghỉ trưa thường kéo dài từ 12h00-13h00 hoặc 13h00-14h00.
  3. Thời gian làm việc hàng tuần: Thời gian làm việc hàng tuần thường là 40 giờ, với 8 giờ làm việc mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tuy nhiên, có những quy định về làm thêm giờ và thời gian nghỉ hàng tuần tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc công ty.
  4. Nghỉ phép và ngày nghỉ lễ: Quy định về nghỉ phép và ngày nghỉ lễ cũng là điều quan trọng mà nhân viên công sở cần biết. Thông thường, nhân viên sẽ được hưởng các ngày nghỉ phép trong năm và các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật hoặc chính sách công ty.
  5. Làm việc từ xa và linh hoạt: Nhiều công ty đang áp dụng hình thức làm việc từ xa và chính sách linh hoạt thời gian làm việc. Quy định về việc làm việc từ xa và linh hoạt cũng nên được nhân viên công sở biết và tuân thủ.

Nhân viên công sở cần nắm rõ các quy định và chính sách của công ty liên quan đến giờ làm việc hành chính để đảm bảo tuân thủ và tận dụng tốt nhất thời gian làm việc.

Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

Hiện nay, bất kỳ cơ quan, doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ giờ làm hành chính. Vậy giờ hành chính là gì? Đâu là những quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết. Hãy xem ngay bài viết dưới đây để có thêm kiến thức hữu ích nhé!

Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

I. Khái niệm giờ làm hành chính

Khái niệm giờ làm hành chính

Giờ làm hành chính là thời gian làm việc cố định của nhân viên trong ngày, tuần, tháng. Giờ hành chính không chỉ áp dụng trong cơ quan nhà nước mà còn được các doanh nghiệp. Pháp luật đã đưa ra nhiều văn bản quy định về giờ hành chính để doanh nghiệp chấp hành và tránh tình trạng lạm dụng sức lao động của nhân viên.

Tin tuyển dụng, tuyển dụng hành chính nhân sự  có thể bạn quan tâm:

– Nhân viên Đào Tạo (Kỹ năng mềm, Kiến thức, Coaching, Văn hóa cty)

– Nhân viên phòng Lao động Tiền lương (Tính Thưởng)

II. Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết

1. Cơ sở pháp lý về giờ làm hành chính

Cơ quan nhà nước Việt Nam đã có văn bản quy định về giờ hành chính tại chương VII Bộ luật Lao động năm 2019 với 3 mục gồm: quy định về thời gian làm việc, quy định về thời giờ nghỉ ngơi và mục cuối cùng về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt.

2. Quy định giờ làm hành chính

Giờ hành chính nhà nước:

Giờ làm hành chính nhà nước luôn tuân thủ theo quy định 8 tiếng/ngày và 48 tiếng/tuần. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng cơ quan hành chính ở mỗi địa phương có thể chênh lệch khung giờ nhưng vẫn đảm bảo quy định.

Thông thường, thời gian làm việc buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, thời gian làm việc buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30. Thời gian làm việc trong tuần thường từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật nghỉ. Khung giờ làm việc sẽ có thể được điều chỉnh chênh lệch 30 phút đến 1 giờ tùy theo văn hóa làm việc và theo từng địa phương

Giờ hành chính trường học:

Giống như quy định về giờ làm hành chính nhà nước, trường học cũng tuân thủ số giờ làm là 8 tiếng/ngày. Giờ hành chính trường học có thể khác nhau tùy theo các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Thông thường, thời gian hành chính ở trường cấp 2, 3 sẽ bắt đầu lúc 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 buổi sáng, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30. Ngoài ra, ở vùng nông thôn sẽ làm việc sớm hơn và thành thị sẽ muộn hơn nhưng chênh lệch chỉ cách nhau khoảng 1 giờ.

Với các trường mầm non công lập, hiện nay có thời gian đưa đón trẻ cố định từ 6 giờ 30 sáng đến 16 giờ từ thứ hai đến thứ 6 và không nhận giữ vào hai ngày cuối tuần.

Giờ hành chính doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp ở nước ta cũng tuân thủ chặt chẽ quy định về giờ làm hành chính và điều chỉnh nó thích hợp với người lao động. Đa phần, thời gian làm việc ở doanh nghiệp sẽ bắt đầu muộn hơn ở 2 cơ quan trên. Giờ làm thường bắt đầu lúc 8 giờ và kết thúc lúc 17 giờ 30. Ngoài ra, các công ty ở thành phố lớn muốn tránh việc kẹt xe, tắc đường có thể lùi thời gian làm việc muộn hơn từ 30 phút đến 1 giờ.

3. Thời gian làm thêm ngoài giờ hành chính

Thời gian làm thêm ngoài giờ làm hành chính được quy định theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 1 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15. Trong đó, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm và phải nhận được sự chấp thuận.

Các ngành nghề được phép làm thêm ngoài giờ hành chính như: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước. Ngoài ra, các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất cũng được phép yêu cầu tăng ca.

Các trường hợp không yêu cầu làm thêm ngoài giờ hành chính bao gồm: nhân viên từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi; người khuyết tật suy giảm khả năng làm việc từ 51% trở lên; người làm công việc nặng nhọc, độc hại; nữ mang thai từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và cuối cùng là phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

4. Quy định thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết

Thời gian nghỉ ngơi được quy định tại Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, với các điều luật về nghỉ giữa ca, nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết. Đối với lao động làm việc từ 6 tiếng phải được nghỉ liên tục ít nhất 30 phút và làm việc ca đêm được nghỉ liên tục 45 phút giữa ca. Nhân viên làm việc từ 6 tiếng trở lên thì giờ nghỉ sẽ được tính vào thời gian làm việc.

Đối với nghỉ lễ, Tết, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định người lao động được nghỉ có lương vào những ngày đặc biệt sau đây: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết  m lịch (5 ngày), ngày 30 tháng 4 dương lịch (1 ngày), ngày 1 tháng 5 (1 ngày), ngày 2 tháng 9 (2 ngày bao gồm thêm một ngày trước hoặc sau liền kề), ngày 10 tháng 3 (1 ngày).

Ngày nghỉ hàng năm được quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, sẽ có hai đối tượng được đề cập trong chính sách này đó là người lao động làm việc đủ 12 tháng và dưới 12 tháng. Với người làm việc đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương tối thiểu là 12 ngày. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

III. Tầm quan trọng của giờ làm hành chính

Tầm quan trọng của giờ làm hành chính

Đối với bên sử dụng lao động:

Việc áp dụng giờ làm hành chính thể hiện sự tuân thủ theo quy định pháp luật của doanh nghiệp. Khi bạn áp dụng giờ hành chính thì môi trường làm việc sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn và sẽ khớp với những hoạt động diễn ra trong cuộc sống hằng ngày. Một môi trường làm việc tốt, văn hóa doanh nghiệp tốt là nơi luôn hỗ trợ và động viên để nhân viên có thể làm việc hiệu quả nhất, năng suất nhất.

Đối với người lao động:

Đối với người lao động, khi được làm việc theo giờ làm hành chính, bạn sẽ có một khung thời gian làm việc cố định và cân đối cuộc sống phù hợp. Tiếp theo, nhà nước quy định giờ hành chính là muốn tránh tình trạng người lao động bị chèn ép, bóc lột sức lao động. Làm việc trong một môi trường có giờ giấc chỉn chu sẽ giúp bạn dễ đạt được hiệu quả cao hơn. Ngoài giờ hành chính sẽ là thời gian nghỉ ngơi, tận hưởng cuộc sống với người thân, bạn bè.

IV. Xử phạt vi phạm về giờ làm hành chính

Xử phạt vi phạm về giờ làm hành chính

Không phải doanh nghiệp nào cũng tuân thủ đúng, đủ theo quy định pháp luật về giờ làm hành chính nhà nước. Vậy những trường hợp này sẽ bị xử phạt như thế nào? Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thời gian làm việc được quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Trong đó, các trường hợp: thời gian làm việc thông thường vượt quá số giờ quy định; bắt ép người lao động khi chưa có sự đồng ý làm thêm giờ sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động nếu không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: 5.000.000-10.000.000 (1-10 lao động); 10.000.000-20.000.000 (11-50 lao động); 20.000.000 – 40.000.000 đồng (51-100 lao động); 40.000.000-60.000.000 (101-300 lao động) và 60.000.000-75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Xem thêm:

– Quy định về tăng ca đối với nhân viên hành chính và những lưu ý đi kèm

– Hành chính Nhân sự là gì? Công việc của nhân viên hành chính nhân sự

– Cách viết mục tiêu nghề nghiệp nhân viên văn phòng chuẩn nhất

Hy vọng bài viết mang lại cho bạn thông tin quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết. Cảm ơn bạn đã theo dõi, nếu thấy hay hãy để lại bình luận và chia sẻ cho bạn bè cùng đọc. Hẹn gặp lại bạn ở những bài viết tiếp theo.

 

 

The post Quy định về giờ làm hành chính mà nhân viên công sở cần biết appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH https://evbn.org/so-tay-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-1680840019/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:20 +0000 https://evbn.org/so-tay-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-1680840019/ Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính là một tài liệu chứa...

The post Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính

Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính là một tài liệu chứa thông tin và quy định về các vi phạm hành chính và cách xử lý chúng. Sổ tay này thường được sử dụng bởi các cơ quan chức năng, nhà lập pháp, các cơ quan thực thi pháp luật và người dân để hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH

Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH

Nội dung của sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính có thể bao gồm:

  1. Danh mục các hành vi vi phạm hành chính: Liệt kê các hành vi vi phạm pháp luật hành chính cụ thể, ví dụ như vi phạm giao thông, vi phạm môi trường, vi phạm kinh doanh, vi phạm trật tự công cộng, v.v.
  2. Quy định và luật pháp áp dụng: Cung cấp các quy định và luật pháp cụ thể mà các hành vi vi phạm hành chính vi phạm.
  3. Quy trình xử lý vi phạm hành chính: Hướng dẫn về quy trình xác định vi phạm, thu thập chứng cứ, thẩm định vi phạm và quyết định xử phạt.
  4. Biểu phạt và hình thức xử lý: Liệt kê các biện pháp xử phạt cụ thể mà các cơ quan có thể áp dụng khi xử lý vi phạm hành chính, chẳng hạn như phạt tiền, tịch thu tài sản, giới hạn hoạt động kinh doanh, v.v.
  5. Quyền và nghĩa vụ của người vi phạm: Thông tin về quyền và nghĩa vụ của người vi phạm khi tham gia quá trình xử lý vi phạm hành chính.

Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính giúp tạo ra sự minh bạch và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong quá trình xử lý các vi phạm hành chính. Nó cũng giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quy định pháp luật và trách nhiệm của mình, từ đó đóng góp vào việc xây dựng một xã hội văn minh và tuân thủ pháp luật.

 

STT

TÊN VĂN BẢN

NGÀY HIỆU LỰC

LINK TRA CỨU VĂN BẢN

I. LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính

01/01/2022

(Luật 67/2020/QH14 xử lý vi phạm hành chính sửa đổi (thuvienphapluat.vn)

2

Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012

01/7/2013

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (thuvienphapluat.vn)

3

Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-118-2021-ND-CP-huong-dan-Luat-Xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-477969.aspx

4

Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

31/3/2020

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-19-2020-ND-CP-kiem-tra-xu-ly-ky-luat-tron-thi-hanh-phap-luat-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-434431.aspx

5

Thông tư số 14/2021/TT-BTP  ngày 30/12/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

14/02/2022

https://xlvphc.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/tin-tuc.aspx?ItemID=827

II. NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA CÁC LĨNH VỰC

LĨNH VỰC TƯ PHÁP

1

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

01/9/2020

Nghị định 82/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính lĩnh vực hôn nhân thi hành án phá sản doanh nghiệp (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

2

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-122-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-ke-hoach-285024.aspx

3

Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

01/7/2016

Nghị định 95/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thống kê (thuvienphapluat.vn)

4

Nghị định số 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-100-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-95-2016-ND-CP-phat-vi-pham-hanh-chinh-thong-ke-494511.aspx?anchor=khoan_2_1

LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

5

Nghị định 98/2013/NĐ-CP ngày 28/08/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số

15/10/2013

Nghị định 98/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm xổ số (thuvienphapluat.vn)

6

Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dữ trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-102-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-thue-494746.aspx?anchor=diem_a_1_6

7

Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

09/11/2013

Nghị định 109/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá phí lệ phí hóa đơn (thuvienphapluat.vn)

8

Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

05/12/2020

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-125-2020-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-455646.aspx?anchor=khoan_4_44

9

Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vể xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinhdoanh xổ sổ; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-102-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-thue-494746.aspx?anchor=khoan_5_1

10

Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung  một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

01/8/2016

Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi 109/2013/NĐ-CP xử phạt hành chính quản lý giá phí lệ phí hóa đơn (thuvienphapluat.vn)

11

Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

01/5/2018

Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán (thuvienphapluat.vn)

12

Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 98/2013/NĐ-CP ngày 28/08/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số

10/5/2018

Nghị định 48/2018/NĐ-CP sửa đổi 98/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm kinh doanh bảo hiểm (thuvienphapluat.vn)

13

Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước

01/9/2019

Nghị định 63/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng tài sản công (thuvienphapluat.vn)

14

Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dữ trữ quốc gia; kho bạc Nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập

01/01/2022

Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

15

Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

01/12/2013

Nghị định 134/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính điện lực an toàn đập thủy điện (thuvienphapluat.vn)

16

Nghị định 71/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp

15/10/2019

Nghị định 71/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất vật liệu nổ công nghiệp (thuvienphapluat.vn)

17

Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

01/12/2019

Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh (thuvienphapluat.vn)

18

Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

15/10/2020

Nghị định 98/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hoạt động sản xuất buôn bán hàng giả (thuvienphapluat.vn)

19

Nghị định số 99/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí

11/10/2020

Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực dầu khí (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

20

Nghị định 173/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ

01/01/2014

Nghị định 173/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính khí tượng thủy văn đo đạc bản đồ (thuvienphapluat.vn)

21

Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ

06/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-04-2022-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-488081.aspx?anchor=khoan_3_4

22

Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật

25/6/2016

Nghị định 31/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giống cây trồng bảo vệ thực vật 2016 (thuvienphapluat.vn)

23

Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-31-2016-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-giong-cay-trong-bao-ve-thuc-vat-2016-310703.aspx

24

Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chín trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng; phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

20/5/2017

Nghị định 41/2017/NĐ-CP sửa đổi xử phạt hành chính thủy sản thú y giống vật nuôi thức ăn chăn nuôi (thuvienphapluat.vn)

25

Nghị định 84/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 173/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ

10/9/2017

Nghị định 84/2017/NĐ-CP sửa đổi 173/2013/NĐ-CP xử phạt hành chính khí tượng đo đạc bản đồ (thuvienphapluat.vn)

26

Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

15/9/2017

Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (thuvienphapluat.vn)

27

Nghị định 55/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón

16/4/2018

Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón (thuvienphapluat.vn)

28

Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp (sửa đổi bổ sung nghị định số 07/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2022)

10/6/2019

Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp (thuvienphapluat.vn)

29

Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16/5/2019 của Chính phỉ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

05/7/2019

Nghị định 42/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản (thuvienphapluat.vn)

30

Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

06/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-03-2022-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-phong-chong-thien-tai-500041.aspx

31

Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

18/02/2020

Nghị định 04/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2016/NĐ-CP xử phạt hành chính về giống cây trồng (thuvienphapluat.vn)

32

Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày 11/02/2020 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

01/4/2020

Nghị định 18/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ (thuvienphapluat.vn)

33

Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ

06/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-04-2022-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-488081.aspx?anchor=khoan_3_4

34

Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 07/2022/NĐ-CP)

20/4/2021

Nghị định 14/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

35

Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-139-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-499527.aspx

36

Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

15/01/2019

Nghị định 162/2018/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (thuvienphapluat.vn)

37

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

01/01/2020

Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (thuvienphapluat.vn)

38

Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-123-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-hang-hai-477975.aspx?anchor=khoan_34_2_1

LĨNH VỰC XÂY DỰNG

39

Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

15/01/2018

Nghị định 139/2017/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính đầu tư xây dựng khai thác khoáng sản (thuvienphapluat.vn)

40

Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

01/4/2020

Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính hoạt động đầu tư xây dựng (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

41

Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

01/02/2017

Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (thuvienphapluat.vn)

42

Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai(sửa đổi, bổ sung Nghị định số 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 06/01/2022)

05/01/2020

Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (thuvienphapluat.vn)

43

Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 06/01/2022)

10/5/2020

Nghị định 36/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (thuvienphapluat.vn)

44

Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

10/7/2021

Nghị định 55/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2016/NĐ-CP xử phạt hành chính bảo vệ môi trường (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

45

Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử

15/4/2020

Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bưu chính viễn thông tần số vô tuyến điện (thuvienphapluat.vn)

46

Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản

01/12/2020

Nghị định 119/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí hoạt động xuất bản (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

47

Nghị định số 130/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em

01/01/2021

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-130-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-bao-tro-xa-hoi-va-tre-em-499523.aspx

48

Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

01/11/2015

Nghị định 79/2015/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (thuvienphapluat.vn)

49

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 17/01/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

17/01/2021

Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lao động bảo hiểm người làm việc nước ngoài (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

50

Nghị định 88-CP năm 1995 ngày 14/12/1995 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội

01/02/1996

Nghị định 88-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống tệ nạn xã hội (thuvienphapluat.vn)

51

Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

15/12/2013

Nghị định 131/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quyền tác giả quyền liên quan (thuvienphapluat.vn)

52

Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính vê quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo

05/05/2017

Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi 131/2013/NĐ-CP 158/2013/NĐ-CP (thuvienphapluat.vn)

53

Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

01/8/2019

Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch (thuvienphapluat.vn)

54

Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao

01/8/2019

Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao (thuvienphapluat.vn)

55

Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

01/6/2021

Nghị định 38/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo (thuvienphapluat.vn)

56

Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo

01/01/2022

Nghị định 129/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực du lịch (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

57

Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

15/10/2013

Nghị định 99/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính sở hữu công nghiệp (thuvienphapluat.vn)

58

Nghị định 107/2013/NĐ-CP ngày 20/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

15/11/2013

Nghị định 107/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính năng lượng nguyên tử (thuvienphapluat.vn)

59

Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

15/12/2017

Nghị định 119/2017/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường (thuvienphapluat.vn)

60

Thông tư số 18/2018/BKHCN ngày 18/12/0218 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

15/02/2019

Thông tư 18/2018/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2017/NĐ-CP (thuvienphapluat.vn)

61

Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13/6/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ

01/8/2019

Nghị định 51/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ (thuvienphapluat.vn)

62

Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử

01/01/2022

Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính sở hữu công nghiệp (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

63

Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

10/3/2021

Nghị định 04/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC Y TẾ

64

Nghị định 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

20/10/2018

Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (thuvienphapluat.vn)

65

Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

15/11/2020

Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (thuvienphapluat.vn)

66

Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 04/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-124-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-115-2018-ND-CP-va-117-2020-ND-CP-499187.aspx?anchor=diem_d_29_2

LĨNH VỰC THUẾ

67

 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/ 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

15/12/2013

Nghị định 129/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính cưỡng chế thi hành thuế (thuvienphapluat.vn)

68

Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

05/12/2020

Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC HẢI QUAN

69

Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

10/12/2020

Nghị định 128/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (thuvienphapluat.vn)

70

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước, kế toán, kiểm toán độc lập

01/01/2022

Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG

71

Nghị định 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

22/11/2013

Nghị định 120/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quốc phòng cơ yếu (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC KHO BẠC

72

Thông tư số 87/2019/TT-BTC ngày 19/12/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc Nhà nước

01/02/2020

Thông tư 87/2019/TT-BTC thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

73

Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

31/12/2019

Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (thuvienphapluat.vn)

Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

01/01/2022

Nghị định 143/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt hành chính lĩnh vực tiền tệ (thuvienphapluat.vn)

LĨNH VỰC KHÁC

74

Nghị định số 125/2021/NĐ-Cp ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới

01/01/2021

Nghị định 125/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bình đẳng giới (thuvienphapluat.vn)

75

Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-144-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-an-ninh-an-toan-xa-hoi-425471.aspx

76

Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

01/01/2021

Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán (thuvienphapluat.vn)

77

Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

01/01/2022

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Nghi-dinh-128-2021-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-156-2020-ND-CP-306856.aspx?anchor=diem_b_9_1

 

The post Sổ tay pháp luật xử lý vi phạm hành chính LUẬT VÀ NGHỊ ĐỊNH appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-gio-hanh-chinh-o-viet-nam-jobsgo-blog-1680840013/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:14 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-gio-hanh-chinh-o-viet-nam-jobsgo-blog-1680840013/ Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các...

The post Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam

Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động chính thức và thường được quy định bởi pháp luật hoặc quy định của từng quốc gia. Ở Việt Nam, quy định về giờ hành chính được thể hiện thông qua các quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của nhân viên công chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam

Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam

Theo quy định của Bộ luật Lao động của Việt Nam, thời gian làm việc trong một tuần là 40 giờ, phân bố trên 6 ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Bảy. Thời gian làm việc hàng ngày thông thường là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều, với một giờ nghỉ trưa từ 11h30 đến 12h30.

Tuy nhiên, có một số quy định đặc biệt cho các lĩnh vực công việc cụ thể và môi trường kinh doanh khác nhau. Chẳng hạn, trong ngành dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, việc làm việc theo ca hoặc có thời gian làm việc linh hoạt có thể áp dụng.

Ngoài ra, việc làm thêm giờ cũng được quy định và có các khoản hỗ trợ tương ứng để bảo vệ quyền lợi của người lao động khi làm việc ngoài giờ hành chính.

Để biết rõ hơn về quy định cụ thể về giờ hành chính và các điều khoản liên quan, bạn nên tham khảo Bộ luật Lao động và các quy định liên quan của Việt Nam.

Giờ hành chính là khung giờ làm việc khá phổ biến trong các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên, chưa phải ai cũng nắm rõ được khái niệm “giờ hành chính là gì?” cũng như các quy định liên quan. Vậy thì bài viết này của JobsGO sẽ giúp cung cấp đến bạn đọc những thông tin cần thiết.

Giờ hành chính là gì?

Thực chất, chưa có định nghĩa cụ thể nào về giờ hành chính là gì? trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung của mọi người thì đây là giờ làm việc của các cán bộ, công nhân viên chức, người lao động,…theo quy định.

giờ hành chính là gìgiờ hành chính là gì

Trong quy định tại Bộ luật Lao động 2019:

“Thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần”.

Tức là, giờ hành chính sẽ được tính 8 tiếng/ngày, không kể thời gian nghỉ trưa. Quy định này được áp dụng chung cho tất cả mọi người, từ nhân viên đến lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 105 này cũng nêu rõ:

“Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động”.

Dựa trên cơ sở này, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đều áp dụng giờ hành chính để làm việc như sau:

  • Buổi sáng: từ 8:00 – 12:00
  • Buổi chiều: từ 13:30 – 17:30
  • Thời gian làm việc trong tuần: từ thứ 2 – thứ 6, thứ 7 – chủ nhật nghỉ.

👉 Xem thêm: 5 nguyên tắc quản lý thời gian hiệu quả

Quy định giờ làm việc hành chính 2022

Tùy vào từng đơn vị, tổ chức, cơ quan mà quy định về giờ làm việc hành chính sẽ có sự chênh lệch. Cụ thể như sau:

Giờ hành chính tại cơ quan Nhà nước

Đối với các cơ quan Nhà nước, giờ hành chính thường được áp dụng theo khung giờ là:

  • Buổi sáng: 8:00 – 12:00
  • Buổi chiều: 13:30 – 17:30
  • Thời gian làm việc trong tuần: từ thứ 2 – thứ 6

Do tính chất công việc khác nhau, một số cơ quan, đơn vị nhà nước cũng có thể làm việc trong khung giờ đó là:

  • Buổi sáng: 8:00 – 11:30
  • Buổi chiều: 13:00 – 17:00
  • Thời gian làm việc trong tuần: từ thứ 2 – thứ 6

Giờ hành chính tại các trường học

giờ hành chínhgiờ hành chính

Giờ hành chính tại các trường học cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm, nhất là phụ huynh học sinh hay các ứng viên đi xin việc làm. Bởi toàn bộ các thủ tục liên quan đến nhà trường sẽ chỉ được giải quyết trong giờ hành chính.

Nhìn chung, các trường học cũng sẽ làm việc theo khung giờ chung như sau:

  • Trường mầm non, tiểu học: sáng từ 8:00 – 12:00, chiều từ 13:00 – 17:00, làm việc từ thứ 2 – thứ 6.
  • Trường THCS, THPT: sáng từ 8:00 – 12:00, chiều từ 13:30 – 17:30, làm việc từ thứ 2 – sáng thứ 7.

Giờ hành chính trong Luật Lao động

Như đã đề cập ở trên, Bộ luật Lao động chưa đưa ra bất kỳ văn bản nào quy định về giờ hành chính. Chỉ có trong Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019 nhắc đến: “Thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần”.

Theo đó, người sử dụng lao động có thể tự quyết định về thời gian bắt đầu/kết thúc công việc hành chính sao cho phù hợp. Miễn sao nó không vượt quá thời gian làm việc trong quy định chung là được.

Thế nào là nhận hàng hóa trong giờ hành chính?

“Chỉ nhận hàng trong giờ hành chính” có lẽ là cụm từ không còn quá xa lạ với chúng ta, nhất là những ai làm công việc văn phòng. Vậy thực chất, yêu cầu này có nghĩa là gì?

Nhận hóa hóa trong giờ hành chính có thể hiểu là đơn vị vận chuyển sẽ giao hàng cho khách trong khung giờ hành chính. Thời gian này sẽ gồm 8 tiếng, chia thành 2 buổi sáng – chiều và không tính giờ nghỉ trưa.

Đây được xem là “khung giờ vàng”, thuận tiện cho cả khách hàng và nhân viên vận chuyển trong quá trình giao – nhận hàng hóa. Mặc dù mỗi đơn vị sẽ có quy định riêng về khung giờ làm việc hành chính, song sự chênh lệch này cũng không đáng kể, đôi bên vẫn có thể thống nhất để việc giao – nhận hàng diễn ra thuận lợi nhất.

👉 Xem thêm: Làm chủ bản thân: 8 bí quyết để bạn thay đổi cuộc sống

Giờ hành chính trong doanh nghiệp

Với các doanh nghiệp, hầu hết thời gian làm việc đều được quy định như sau:

Thời gian làm việc bình thường

giờ hành chính nghĩa là gìgiờ hành chính nghĩa là gì

  • Buổi sáng: 8:00 – 12:00 hoặc 9:00 – 12:00
  • Buổi chiều: 13:30 – 17:30; 13:00 – 17:00 hoặc 13:30 – 18:00

Các khung giờ làm việc này không cố định, tùy vào từng doanh nghiệp sẽ có sự chênh lệch, song vẫn cần đảm bảo một số quy định đó là:

  • Thời gian làm việc bình thường không được quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
  • Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo ngày/tuần nhưng cần báo trước cho người lao động biết.
  • Người lao động làm việc theo giờ thì từ 6 giờ trở lên sẽ được nghỉ giữa buổi ít nhất 30 phút liên tục. Còn nếu người lao động làm việc ban đêm thì sẽ được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
  • Người lao động làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ sẽ được tính vào giờ làm việc.
  • Người làm việc theo ca sẽ được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca mới.

Số ngày nghỉ trong tuần

Thông thường, người lao động sẽ được nghỉ ít nhất là 24 giờ liên tục mỗi tuần (thứ 7, chủ nhật). Nếu tính chất công việc đặc thù, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm đảm bảo cho nhân viên của mình được nghỉ bình quân ít nhất 4 ngày/tháng.

Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày lễ, Tết thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.

👉 Xem thêm: Quản lý thời gian: Làm gì với 86,400 giây mỗi ngày

Giờ làm việc ban đêm

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm sẽ bắt đầu từ 22:00 ngày hôm trước và kết thúc vào 6:00 sáng ngày hôm sau.

Giờ làm thêm

Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm thêm đối với người lao động đó là:

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Thời gian làm ngoài giờ hành chính tính như thế nào?

Trong khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động quy định về việc làm ngoài giờ hành chính như sau:

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Đây là quy định chung và không có sự phân biệt nào giữa các đối tượng người lao động. Theo đó, người làm giờ hành chính cũng có thể làm thêm giờ. Tuy nhiên, phía doanh nghiệp nếu có yêu cầu nhân viên làm ngoài giờ thì sẽ cần đảm bảo những điều kiện dưới đây:

giờ hành chính là mấy giờgiờ hành chính là mấy giờ

  • Người lao động phải đồng ý làm thêm.
  • Đảm bảo số giờ làm thêm không quá 50% giờ làm việc bình thường/ngày, tức là tổng số giờ làm việc sẽ không được quá 12 giờ/ngày, không quá 40 giờ/tháng.
  • Đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm, một số ngành nghề đặc thù thì không quá 300 giờ/năm, ví dụ như:
  • Ngành sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm may, dệt, điện tử, nông – lâm – thủy sản,…
  • Ngành sản xuất, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước,…
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
  • Trường hợp giải quyết công việc quan trọng, cấp bách, không thể trì hoãn.
  • Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Người lao động giờ hành chính 1 năm được nghỉ lễ bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động, người làm việc giờ hành chính sẽ được nghỉ 11 ngày lễ, Tết và được hưởng nguyên lương:

  • Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1)
  • Tết Âm lịch: 5 ngày
  • Ngày Giải phóng Miền Nam: 1 ngày (30/4)
  • Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (1/5)
  • Ngày Quốc Khánh: 2 ngày (2/9 và ngày liền kề trước/sau)
  • Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 âm lịch)

Ngoài ra, với những ai là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì sẽ được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc Khánh của quốc gia họ.

Số ngày nghỉ phép năm dựa trên điều kiện làm việc

Trong Điều 113 Bộ luật Lao động quy định: Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì sẽ được hưởng phép năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động:

  • 12 ngày phép năm nếu làm công việc bình thường.
  • 14 ngày phép năm nếu là lao động chưa thành niên, người khuyết tật, làm nghề nặng nhọc, độc hại,…
  • 16 ngày phép năm nếu làm nghề nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.

Nếu người lao động chưa làm việc đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng số tháng làm việc chính thức tại đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp người lao động bị cho thôi việc, mất việc mà số phép chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp sẽ phải thanh toán tiền lương cho những ngày đó.

Làm việc giờ hành chính có tác dụng gì?

giờ hành chính là giờ nàogiờ hành chính là giờ nào

Làm việc theo giờ hành chính mang lại rất nhiều lợi ích cho người lao động. Trong đó phải kể đến một số điểm sau:

  • Thời gian làm việc cố định, được nghỉ cuối tuần, ít phải tăng ca, làm thêm ngoài giờ.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội được học hỏi, phát triển bản thân và mở rộng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
  • Dễ dàng sắp xếp lịch trình hoạt động của bản thân.
  • Thường được hưởng chế độ, phúc lợi đầy đủ như bảo hiểm, tiền thưởng lễ, Tết, lương tháng 13, tăng lương, phụ cấp,…
  • Được nghỉ đầy đủ các ngày lễ, Tết theo quy định.

Trên đây là toàn bộ những quy định về giờ làm việc hành chính dành cho người lao động. Hy vọng qua những chia sẻ này, các bạn đã hiểu rõ “giờ hành chính là gì?” cùng các vấn đề liên quan để thực hiện cũng như hưởng đúng quyền lợi của mình khi đi làm nhé.

(Theo JobsGO – Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)

JobsGO BannerJobsGO Banner

 

The post Giờ hành chính là gì? Quy định về giờ hành chính ở Việt Nam appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cap-nhat-2023-1680840000/ Sun, 06 Aug 2023 04:00:01 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cap-nhat-2023-1680840000/ Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính là...

The post Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính

Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính là thời gian làm việc bổ sung sau giờ làm việc chính thức đã quy định trong giờ hành chính. Việc làm thêm giờ có thể được yêu cầu bởi nhà sử dụng lao động hoặc do sự đồng ý của người lao động, tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia và luật pháp lao động.

Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính

Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính

Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ luật Lao động, thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính không được vượt quá 50 giờ trong một tháng. Điều này áp dụng cho người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Ngoài ra, thời gian làm thêm giờ phải được trả công theo tỷ lệ được quy định trong pháp luật.

Mức lương làm thêm giờ thường cao hơn so với mức lương trong giờ hành chính bình thường. Điều này nhằm khuyến khích và động viên người lao động chấp nhận làm thêm giờ khi công việc yêu cầu hoặc khi cần thiết.

Tuy nhiên, việc làm thêm giờ cũng cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động và sức khỏe của người lao động. Nhà sử dụng lao động phải đảm bảo rằng việc làm thêm giờ không gây tổn hại cho sức khỏe và cuộc sống cá nhân của người lao động.

Trong quá trình làm việc, khái niệm giờ hành chính luôn được mọi người quan tâm và đặc biệt chú trọng. Bởi lẽ, thời gian làm việc trong giờ hành chính cần được đảm bảo, nếu có làm thêm ngoài giờ hành chính thì phải cộng thêm tiền lương. Vậy, giờ hành chính là gì? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về giờ hành chính là gì.

Gio Hanh Chinh La May Gio 2

1. Giờ hành chính là gì?

Khái niệm giờ hành chính là gì được phân tích như sau:

Giờ hành chính không được định nghĩa một cách cụ thể trong các văn bản pháp luật tuy nhiên, giờ hành chính lại là cách gọi chung để chỉ thời gian làm việc của phần lớn cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (thường là dân văn phòng) trong các cơ quan hành chính Nhà nước hoặc trong các doanh nghiệp.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019:

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Với cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là, giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày, không kể thời gian nghỉ trưa và áp dụng chung cho tất cả mọi người, từ nhân viên cho đến lãnh đạo.

Ngoài ra, khoản 2 Điều này còn nêu rõ:

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Trên cơ sở đó, việc quy định giờ hành chính là mấy giờ ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thể khác nhau và tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, hầu hết các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đều áp dụng giờ hành chính để làm việc như sau:

– Buổi sáng: Bắt đầu từ 08 giờ đến 12 giờ.

– Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

– Thời gian làm việc trong tuần kéo dài từ thứ Hai đến thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật nghỉ.

Tùy vào tính chất công việc mà giờ hành chính ở các nơi có thể chênh lệch nhau 30 phút hoặc 01 giờ.

2. Quy định về giờ hành chính nhà nước.

Sau khi nắm được khái niệm giờ hành chính là gì, các quy định giờ hành chính nhà nước cũng là kiến thức rất cần thiết mà bài viết muốn cung cấp.

Nhìn chung, giờ hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước cũng tương tự giờ làm việc với đa phần các doanh nghiệp là tối đa 08 tiếng/ngày. Tuy nhiên, các cơ quan nhà nước có khung giờ làm việc cố định riêng.

Đơn cử tại TPHCM, quy định về giờ hành chính nhà nước được đề cập tại Quyết định 67/2017/QĐ-UBND, cụ thể:

– Giờ hành chính nhà nước buổi sáng bắt đầu từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

– Giờ hành chính nhà nước buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

Giờ làm việc hành chính này có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01 ngày làm việc.

Lưu ý: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ tình hình thực tế bố trí thời gian làm việc phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

Đối với cơ quan, đơn vị được quy định phải tổ chức làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định 32/2010/QĐ-UBND thì giờ hành chính nhà nước bắt đầu từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

3. Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính.

Việc nắm được các quy định về thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính sau khi biết được giờ hành chính là gì cũng rất quan trọng.

Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động quy định:

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Đây là quy định chung, không có bất cứ sự phân biệt nào giữa những người lao động với nhau. Chính vì vậy, người làm giờ hành chính cũng có thể làm thêm giờ.

Đồng thời theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện:

– Được sự đồng ý của người lao động;

– Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định về thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm trong một số ngành, nghề, công việc:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, viễn thông, cung cấp điện, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không được dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4.Các câu hỏi thường gặp.

4.1. Người làm giờ hành chính được nghỉ lễ bao nhiêu ngày mỗi năm?

Câu trả lời là 11 ngày. Theo đó, trong những ngày lễ, tết, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương:

– Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch);

– Tết Âm lịch: 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

– Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch).

Đặc biệt, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

4.2.Số ngày nghỉ phép năm của người làm theo giờ hành chính là bao nhiêu ngày?

Cũng giống như những lao động khác, người lao động làm việc theo giờ hành chính cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động, cụ thể là Bộ luật Lao động.

Liên quan đến việc nghỉ phép năm, theo Điều 113 Bộ luật Lao động, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

– 12 ngày làm việc nếu làm công việc trong điều kiện bình thường

– 14 ngày làm việc đối với lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại;

– 16 ngày làm việc nếu làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.

Trường hợp lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm/chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ

Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc gộp để nghỉ tối đa 03 năm một lần.

Những vấn đề có liên quan đến giờ hành chính là gì cũng như các thông tin cần thiết khác đã được trình bày cụ thể và chi tiết trong bài viết. Khi nắm được các thông tin giờ hành chính là gì sẽ giúp chủ thể xác định giờ hành chính dễ dàng hơn, tránh trường hợp rơi vào hoàn cảnh bị làm thêm giờ nhưng không được trả lương.

Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến giờ hành chính là gì cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC.

Công ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể.

Gọi trực tiếp cho chúng tôi theo hotline 1900.3330 để được tư vấn chi tiết.

5/5 – (2638 bình chọn)

✅ Dịch vụ thành lập công ty
⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc

✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh
⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình

✅ Dịch vụ ly hôn
⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn

✅ Dịch vụ kế toán
⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật

✅ Dịch vụ kiểm toán
⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác

✅ Dịch vụ làm hộ chiếu
⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

 

The post Giờ hành chính là gì? | Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-viec-lam-hanh-chinh-hot-nhat-hien-nay-1680839994/ Sun, 06 Aug 2023 03:59:55 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-cac-viec-lam-hanh-chinh-hot-nhat-hien-nay-1680839994/ Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay Các việc làm hành chính HOT (phổ biến và được yêu...

The post Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

Các việc làm hành chính HOT (phổ biến và được yêu cầu nhiều) hiện nay thường liên quan đến quản lý, hỗ trợ và điều hành hoạt động của một tổ chức. Dưới đây là một số ví dụ về các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay:

  1. Nhân viên hành chính văn phòng: Đây là vị trí chịu trách nhiệm hỗ trợ hoạt động hàng ngày của văn phòng, bao gồm quản lý hồ sơ, lên lịch trình, xử lý email và cuộc gọi, và hỗ trợ các bộ phận khác trong công ty.
  2. Quản lý dự án: Quản lý dự án hành chính thường là người chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án hành chính của tổ chức, đảm bảo rằng các mục tiêu và tiến độ được đạt được.
  3. Chuyên viên tài chính/admin: Người chịu trách nhiệm xử lý các công việc tài chính cơ bản, bao gồm quản lý số liệu, lập báo cáo tài chính, và hỗ trợ trong các hoạt động quản lý ngân sách.
  4. Chuyên viên tuyển dụng: Chuyên viên tuyển dụng hành chính thường tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên mới cho công ty, phỏng vấn ứng viên, và xử lý các thủ tục liên quan đến tuyển dụng.
  5. Chuyên viên kỹ thuật hành chính: Chuyên viên kỹ thuật hành chính thường hỗ trợ các bộ phận kỹ thuật trong công ty, bao gồm cài đặt, bảo trì và sửa chữa thiết bị và máy móc.
  6. Trợ lý hành chính: Trợ lý hành chính thường hỗ trợ các quản lý và nhân viên khác trong các công việc văn phòng, lên lịch trình, xử lý giấy tờ, và hỗ trợ tổ chức sự kiện.

Đây chỉ là một số ví dụ về các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay và danh sách có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của các công ty và ngành nghề khác nhau.

Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

Khi nói về giờ hành chính, nhiều người thường nghĩ đến thời gian làm việc trong các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước. Tuy nhiên nhiều công ty, doanh nghiệp cũng áp dụng thời gian làm việc này cho nhân viên. Bài viết dưới đây Nghề Nghiệp Việc Làm 24h sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm giờ hành chính và các quy định liên quan đến giờ hành chính Nhà nước, giờ làm thêm ngoài giờ hành chính cũng như quy định ngày nghỉ lễ, Tết của việc làm hành chính.

Giờ hành chính là gì? 

giờ hành chínhGiờ hành chính là gì? Giờ hành chính trong tiếng Anh là gì?

Giờ hành chính được hiểu là thời gian làm việc trong một ngày của các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước và các doanh nghiệp.

Trong tiếng Anh, giờ hành chính là cụm từ “office hours”. Mọi người thường nhầm lẫn giờ hành chính trong tiếng Anh với 2 từ “working time” và “time-work”. Tuy nhiên “working time” là thời gian làm việc và time-work là việc làm tính giờ. Các bạn nên lưu ý để tránh nhầm lẫn về ý nghĩa của 3 từ này nhé!

Xem thêm: Top việc làm cho người chưa có kinh nghiệm với lương cao, nhiều cơ hội thăng tiến

Giờ hành chính là mấy giờ?

giờ hành chínhGiờ hành chính là mấy giờ?

Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thời giờ làm việc như sau:

  1. Thời giờ làm việc bình thường không được quá 08 giờ trong 01 ngày và không được quá 48 giờ trong 01 tuần.
  2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thông báo để người lao động biết; trong trường hợp làm việc theo tuần thì thời gian làm việc bình thường không được quá 10 giờ trong 01 ngày và không được quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện 40 giờ làm việc trong tuần đối với người lao động.

  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc của người lao động khi tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật liên quan.

Chính vì vậy mà giờ hành chính được tính là 08 giờ trong 01 ngày và không tính thời gian nghỉ trưa và áp dụng cho tất cả mọi người, từ nhân viên cho đến lãnh đạo. Mỗi cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước và doanh nghiệp sẽ có sự chênh lệch thời giờ làm việc khác nhau trong ngày nhưng vẫn đảm bảo tối đa 8 giờ/ngày.

Thông thường, trong các cơ quan hành chính Nhà nước và doanh nghiệp thường chia thành 2 buổi sáng, chiều:

  • Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút – 12 giờ.
  • Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút – 17 giờ.

Hoặc

  • Buổi sáng: Từ 8 giờ – 12 giờ.
  • Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút – 17 giờ 30 phút.

Trong một tuần, thời gian làm việc hành chính sẽ kéo dài từ thứ hai đến thứ sáu và nghỉ vào 2 ngày cuối tuần. Tuy nhiên nhiều cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước và doanh nghiệp áp dụng làm việc từ thứ hai đến thứ bảy, nghỉ ngày chủ nhật.

Quy định liên quan đến giờ làm

Các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước thường có khung giờ làm việc cố định riêng. Giờ làm việc hành chính có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù và yêu cầu công tác của mỗi cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước và theo quy định của Ủy ban nhân dân địa phương nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ trong 01 ngày làm việc.

  • Giờ hành chính nhà nước buổi sáng: Bắt đầu từ 07 giờ 30 – 11 giờ 30.
  • Giờ hành chính nhà nước buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ – 17 giờ.

Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để tiến hành bố trí thời gian làm việc đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

Đối với cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước được quy định phải làm việc buổi sáng vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND thì giờ làm hành chính nhà nước bắt đầu từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

Thời gian làm việc thêm ngoài giờ tối đa bao nhiêu?

giờ hành chínhCó phải bạn đang quan tâm các việc làm giờ hành chính phổ biến hiện nay?

Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động quy định: Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường dựa theo quy định của pháp luật hoặc thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động.

Theo Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 1 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15, doanh nghiệp được phép huy động người lao động làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Được sự đồng ý của người lao động.

(2) Có nhu cầu sử dụng lao động làm thêm đến 300 giờ trong năm với yêu cầu sau:

– Đảm bảo số giờ làm thêm không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; đối với trường hợp áp dụng quy định về thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong ngày; không quá 40 giờ trong tháng;

– Đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không được quá 200 giờ trong năm, trừ một vài trường hợp người sử dụng lao động có thể được phép sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong năm trong một số ngành nghề và công việc như sau:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
  • Sản xuất, viễn thông, cung cấp điện, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Trường hợp giải quyết công việc yêu cầu người lao động phải có trình độ chuyên môn hoặc có kỹ thuật cao mà thị trường không thể cung ứng đầy đủ và kịp thời;
  • Trường hợp phải giải quyết các công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm để giải quyết công việc phát sinh do các yếu tố khách quan không được dự liệu trước, hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu hoặc các sự cố kỹ thuật liên quan đến dây chuyền sản xuất;
  • Một số trường hợp khác dựa theo quy định của Chính phủ.

Các trường hợp không được huy động người lao động làm thêm 300 giờ trong 01 năm như sau:

  • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.
  • Người lao động khuyết tật nhẹ suy giảm từ 51%, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
  • Người lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 đối với trường hợp làm việc ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc biên giới, hải đảo.
  • Lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Số ngày nghỉ phép năm đối với việc làm hành chính

giờ hành chínhSố ngày nghỉ phép năm đối với việc làm giờ hành chính là gì?

Điều 113 Bộ luật Lao động quy định, người lao động nếu làm việc đủ 12 tháng sẽ được nghỉ phép hằng năm và hưởng nguyên lương dựa theo hợp đồng lao động như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với lao động làm công việc trong điều kiện bình thường.
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề hoặc các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại.
  • 16 ngày làm việc đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại.

Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép hàng năm sẽ tương ứng với tỷ lệ số tháng làm việc.

Nếu người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ.

Bên cạnh đó, người lao động có quyền thỏa thuận nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc gộp ngày nghỉ để được nghỉ tối đa 03 năm một lần với người sử dụng lao động.

Việc làm hành chính được nghỉ lễ, Tết như thế nào?

Vào các ngày lễ, Tết là ngày nghỉ chung của cả nước, người lao động sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động.

  • Tết Dương lịch: 01 ngày 01/01 dương lịch;
  • Tết Âm lịch: 05 ngày;
  • Ngày Chiến thắng: 01 ngày 30/04 dương lịch;
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày 01/05 dương lịch;
  • Ngày Quốc khánh: 02 ngày bao gồm ngày 02/09 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày này;
  • Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày 10/03 âm lịch.

Trường hợp người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên sẽ được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của đất nước họ.

Xem thêm: 5 cách giúp bạn nhanh chóng quay lại với công việc sau kỳ nghỉ lễ

Vì sao nhiều người ưu tiên việc làm giờ hành chính?

Có nhiều lý do mà nhiều người ưu tiên chọn làm việc giờ hành chính, bao gồm:

Có thời gian nghỉ ngơi: Việc làm giờ hành chính thường được thực hiện trong khoảng thời gian cố định, 1 tuần có thể làm việc 5 hoặc 6 ngày. Điều này giúp bạn có thêm thời gian dành cho bản thân, gia đình,… vào buổi tối hoặc cuối tuần.

Bảo hiểm và phúc lợi: Việc làm giờ hành chính thường có chế độ bảo hiểm và phúc lợi tốt, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ phép, phúc lợi cho nhân viên và nhiều lợi ích khác.

Mức lương ổn định: Các công việc giờ hành chính thường có mức lương ổn định và được trả theo tháng làm việc. Điều này giúp nhân viên có thể dự đoán thu nhập của mình và lên kế hoạch tài chính dễ dàng.

Môi trường làm việc ổn định: Các công việc giờ hành chính thường có môi trường làm việc ổn định và an toàn, không yêu cầu nhân viên làm việc trong các điều kiện nguy hiểm.

Cơ hội thăng tiến: Các công việc giờ hành chính thường có cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; vì nhiều cơ quan, đơn vị Nhà nước hoặc doanh nghiệp sẽ thiết lập nhiều chương trình đào tạo và dành cơ hội thăng cấp cho nhân viên.

giờ hành chínhNhiều người quan tâm việc làm giờ hành chính là gì?

Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay

Việc làm giờ hành chính tương đối phong phú và đa dạng, bao gồm:

Nhân viên hành chính: Làm việc trong bộ phận hành chính của công ty, đảm nhiệm các công việc như quản lý tài liệu, đón tiếp khách hàng hay đối tác, lập kế hoạch và điều phối các hoạt động văn phòng.

Nhân viên kế toán: Đảm nhiệm các công việc liên quan đến tài chính của công ty, bao gồm quản lý sổ sách, lập báo cáo tài chính và thực hiện các hoạt động thanh toán.

Nhân viên nhân sự: Quản lý các hoạt động liên quan đến quản lý nhân sự, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, chế độ lương thưởng, phúc lợi,…

giờ hành chínhViệc làm giờ hành chính có trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi công việc sẽ có những yêu cầu riêng về kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn khác nhau.

Nhân viên Marketing: Đảm nhiệm các hoạt động quảng cáo, tiếp thị và xúc tiến bán hàng, bao gồm thiết kế và triển khai các chiến dịch marketing, tìm kiếm khách hàng tiềm năng và phân tích thị trường.

Nhân viên hỗ trợ khách hàng: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giải quyết các thắc mắc và cung cấp hỗ trợ khác liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty.

Quản lý sản xuất: Điều phối các hoạt động sản xuất của công ty, bao gồm quản lý vật liệu, kế hoạch sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Chuyên viên kỹ thuật: Đảm nhiệm các công việc kỹ thuật liên quan đến việc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm thiết kế sản phẩm, phát triển phần mềm và xây dựng hạ tầng.

Việc làm giờ hành chính có trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi công việc sẽ có những yêu cầu riêng về kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn khác nhau. Để tìm hiểu thêm về việc làm hành chính, các bạn có thể tìm kiếm thông tin tuyển dụng trên Việc Làm 24h để biết thêm thông tin chi tiết.

Xem thêm: TOP 8 việc làm thêm buổi tối hấp dẫn với lương cao, giờ giấc linh hoạt

Kết luận

Hy vọng những thông tin mà Nghề Nghiệp Việc Làm 24h chia sẻ trên về khái niệm giờ hành chính là gì và những quy định nhà nước, thời gian làm việc thêm ngoài giờ hành chính cũng như ngày nghỉ lễ, Tết đối với việc làm hành chính sẽ hữu ích với các bạn. Việc làm giờ hành chính luôn là lựa chọn được nhiều người ưu tiên khi tìm kiếm việc làm. Đừng quên theo dõi các việc làm hành chính trên Việc Làm 24h để tìm kiếm cơ hội công việc phù hợp với bản thân bạn nhé!

Xem thêm: Công đoàn là gì? Người lao động hưởng lợi ích gì khi tham gia quỹ công đoàn?

 

The post Giờ hành chính là gì? Các việc làm hành chính HOT nhất hiện nay appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào? https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-gio-lam-viec-binh-thuong-tinh-the-nao-1680839989/ Sun, 06 Aug 2023 03:59:50 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-gio-lam-viec-binh-thuong-tinh-the-nao-1680839989/ Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào? Người lao động làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, đặc...

The post Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào?

Người lao động làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp, đặc biệt là cơ quan nhà nước rất cần nắm rõ những quy định về thời giờ làm việc bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của những người đó. Hiểu được tâm lý này, công ty Luật Minh Gia chúng tôi xin đưa ra những căn cứ pháp luật liên quan đến giờ hành chính, giờ làm việc bình thường qua bài viết dưới đây. Hy vọng đây sẽ là những thông tin bổ ích, giúp đỡ cho quý bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu.

Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào?

Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào?

Giờ làm việc bình thường là khoảng thời gian được quy định và chấp nhận phổ biến trong môi trường công việc. Thông thường, giờ làm việc bình thường theo quy định là 8 giờ mỗi ngày và 40 giờ mỗi tuần. Điều này thường áp dụng từ thứ Hai đến thứ Sáu, trong một tuần làm việc 5 ngày.

Cụ thể, giờ làm việc bình thường thông thường bắt đầu vào buổi sáng từ khoảng 8 giờ đến 9 giờ và kết thúc vào buổi chiều từ khoảng 17 giờ đến 18 giờ. Trong khoảng thời gian giữa, thường có một giờ nghỉ trưa từ 12 giờ đến 13 giờ.

Tuy nhiên, giờ làm việc bình thường có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và quy định của từng quốc gia hoặc công ty. Nhiều công ty cũng áp dụng sự linh hoạt trong giờ làm việc để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và tạo môi trường làm việc thuận lợi và hiệu quả.

Ngoài giờ làm việc bình thường, còn có khái niệm “làm thêm giờ” khi nhân viên làm việc ngoài giờ hành chính để hoàn thành công việc hoặc đáp ứng nhu cầu công việc đặc biệt. Các công việc làm thêm giờ thường được trả công cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Tuy nhiên, việc làm thêm giờ cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động và sức khỏe của người lao động.

1. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính là một khái niệm chưa được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật nhưng lại được đa số mọi người sử dụng trên thực tế. Thông thường, đây là cách gọi chung để chỉ thời gian làm việc của các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thường là dân văn phòng.

Khi nhắc đến giờ hành chính, phần lớn người dân sẽ hiểu là khung giờ làm việc trong ngày với thời gian tối đa là 08 tiếng. Trong đó, cụ thể về thời gian làm việc không được quy định chung mà tùy thuộc vào tính chất công việc, địa bàn hoạt động của mỗi cơ quan nhà nước, doanh nghiệp sẽ có quy định khác nhau. Hiện nay, khung giờ phổ biến mà rất nhiều tổ chức áp dụng như sau:

  • Thời gian làm việc buổi sáng: Từ 8 giờ đến 12 giờ.
  • Thời gian làm việc buổi chiều: Từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.
  • Thời gian nghỉ trưa là 1 giờ 30 phút.
  • Thời gian làm việc trong tuần thường từ thứ hai đến thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật nghỉ.

Mỗi cơ quan, đơn vị sẽ áp dụng giờ làm việc khác nhau căn cứ vào tính chất công việc, do vậy các mốc thời gian trên có thể chênh lệch nhau từ 30 phút đến 1 giờ.

2. Giờ làm việc bình thường tính thế nào? 

Đối với giờ làm việc bình thường, pháp luật đã quy định cụ thể tại Bộ luật lao động 2019. Theo điều 105 thì thời giờ làm việc bình thường được tính như sau:

“Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.”

Thời giờ lao động trên áp dụng với người lao động trong điều kiện bình thường dựa trên căn cứ về cơ sở hạ tầng, môi trường lao động, thời tiết, sự hao phí sức lao động… của người lao động ở mức độ trung bình. Người sử dụng lao động sẽ xem xét, cân nhắc cụ thể về tính chất công việc của đơn vị mình để quy định thời giờ làm việc phù hợp.

Ngoài quy định đó, trong một số trường hợp đặc biệt, thời giờ làm việc có thể thay đổi, áp dụng với lao động đặc thù như người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai thì có thể được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày nếu đã thông báo cho người sử dụng lao động biết (khoản 2 điều 137 Bộ luật lao động 2019); hoặc thời giờ làm việc đối với người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm (khoản 1 điều 146 Bộ luật lao động 2019).

3. Quyền lợi của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường  

Thứ nhất, về việc làm thêm giờ

Người lao động khi làm việc vượt quá khoảng thời gian quy định đối với thời giờ làm việc bình thường thì được coi là làm thêm giờ. Vấn đề này được quy định cụ thể tại điều 107 và điều 108 Bộ luật lao động 2019, trong đó, việc làm thêm giờ cũng phải tuân thủ quy định về thời gian tối đa làm việc trong 1 ngày; 1 tháng và 1 năm; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bên cạnh đó, khi làm thêm giờ, người lao động sẽ được hưởng tiền lương cao hơn so với tiền lương thực trả theo công việc trong thời giờ bình thường, theo quy định tại điều 98 Bộ luật lao động 2019.

Thứ hai, về thời giờ nghỉ ngơi

Bộ luật lao động 2019 đã quy định cụ thể về thời giờ nghỉ ngơi bao gồm: Nghỉ trong giờ làm việc (điều 109); nghỉ chuyển ca (điều 110); nghỉ hàng tuần (điều 111); nghỉ lễ, tết (điều 112); nghỉ hàng năm (điều 113); nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (điều 115). Như vậy, người lao động có thể tham khảo số ngày nghỉ tương ứng với mỗi trường hợp theo quy định để nắm rõ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt theo quy định tại điều 116, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có thể thay đổi và được quy định cụ thể bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tuy nhiên vẫn phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật lao động 2019.

 

The post Giờ hành chính là gì? Giờ làm việc bình thường tính thế nào? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-lam-viec-theo-gio-hanh-chinh-1680839982/ Sun, 06 Aug 2023 03:59:43 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-quy-dinh-ve-lam-viec-theo-gio-hanh-chinh-1680839982/ Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính Thời gian làm thêm giờ ngoài hành chính là thời...

The post Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính

Thời gian làm thêm giờ ngoài hành chính là thời gian làm việc bổ sung sau giờ làm việc chính thức đã quy định trong giờ hành chính. Điều này có thể xảy ra sau giờ làm việc thông thường trong buổi tối, đêm hoặc vào các ngày nghỉ, ví dụ như cuối tuần hoặc ngày lễ.

Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính

Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính

Thời gian làm thêm giờ ngoài hành chính thường xuyên xảy ra khi nhân viên cần hoàn thành các công việc đặc biệt, đáp ứng yêu cầu công việc gấp hoặc trong những tình huống khẩn cấp. Việc làm thêm giờ có thể được yêu cầu bởi nhà sử dụng lao động hoặc do sự đồng ý của người lao động, tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia và luật pháp lao động.

Ở một số quốc gia, có quy định về giới hạn số giờ làm thêm giờ mà người lao động có thể làm trong một tuần hoặc một tháng. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người lao động, tránh tình trạng làm việc quá mức và kiểm soát quản lý thời gian công việc.

Việc làm thêm giờ thường được trả công cao hơn so với giờ làm việc bình thường nhằm động viên và khuyến khích người lao động chấp nhận làm việc ngoài giờ khi công việc yêu cầu hoặc khi cần thiết.

Giờ hành chính là một thuật ngữ được sử dụng một cách vô cùng phổ biến trong đời sống thường ngày của người lao động. Tuy nhiên không phải ai trong chúng ta cũng có cái nhìn đúng về giờ hành chính. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này.

1. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính luôn được nhắc đến như một thuật ngữ vô cùng quen thuộc đối với chúng ta, đặc biệt là đối với những người làm việc văn phòng, cán bộ nhân viên. giờ hành chính là thời gian làm việc một ngày của người lao động, đơn vị được tính bằng giờ, và thông thường được quy định là 8 tiếng, không bao gồm cả thời gia nghỉ chưa. Hiện nay thì giờ hành chính được chia làm 02 buổi đó là buổi và buổi chiều để làm việc, và người lao động sẽ làm việc 04 tiếng trong mỗi buổi

Tùy vào mức độ và tính chất công việc mà mỗi công ty, cơ quan tổ chức lại có quy định khác nhau về thời gian hành chính thông thường thì giờ hành chính của các cơ quan tổ chức được quy định theo khung giờ sau:

– Buổi sáng từ 7h đến 11h – buổi chiều là từ 13h đến 17h

– Buổi sáng từ 7h30 đến 11h30 – buổi chiều là từ 13h30 đến 17h30

– Buổi sáng từ 8h đến 12h – buổi chiều từ 13h đến 17h

Các cơ quan hành chính nhà nước thì sẽ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 còn đối với các doanh nghiệp thì do tính chất công việc khác nhau thì sẽ được nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật hoặc là chỉ được ngày chủ nhật.

Bộ luật lao động cũng quy định về giờ hành chính như sau

Căn cứ tại khoản 1 điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Theo cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là giờ hành chính được tính là 08 giờ làm việc trong một ngày và không tính cả giờ nghỉ trưa và áp dụng cho tất cả mọi người từ nhân viên cho đên lãnh đạo.

2. Thời gian làm thêm giờ ngoài hành chính

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội dung lao động

Doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Đầu tiên là doanh nghiệp phải được sự đồng ý của người lao động

– Doanh nghiệp phải đảm bảo số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định về thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ ngày; không quá 40 giờ/ tháng

–  Phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong một năm. trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/ năm trong một số ngành nghề công việc như là: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thuỷ sản; sản xuất viễn thông, cung cấp điện, lọc dầu, cấp, thoát nước; trường hợp giải quyết những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao thị trường không cung ứng đủ và kịp thời; trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không được dự liệu trước, do hậu quả thời tiết , thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; trường hợp khác do Chính phủ quy định.

3. Người làm giờ hành chính được nghỉ những ngày nào trong năm?

Theo quy định tại điều 112 của Bộ luật lao động 2019 thì người lao động được nghỉ những ngày nghỉ lễ, tết sau

– 01 ngày nghỉ tết dương lịch (ngày 01 tháng 01 dương dịch)

– 07 ngày tết âm lịch

– 01 ngày giỗ tổ Hùng Vương ( ngày 10 tháng 03 theo âm lịch)

– 01 ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đât nước (30-4)

– 01 ngày quốc tế lao động( ngày 01-05)

– 02 ngày quốc khách ( đó là ngày 01 và 02 tháng 09)

Những ngày nghỉ này thì người lao động được hưởng nguyên lương. Còn nếu ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. .

 

The post Giờ hành chính là gì ? Quy định về làm việc theo giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất https://evbn.org/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-2012-so-152012qh13-moi-nhat-1680839978/ Sun, 06 Aug 2023 03:59:39 +0000 https://evbn.org/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-2012-so-152012qh13-moi-nhat-1680839978/ Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 là luật số 15/2012/QH13...

The post Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất

Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 là luật số 15/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Luật này được ban hành vào ngày 20 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2013.

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất

Đây là một trong những luật quan trọng và cơ bản về việc xử lý vi phạm hành chính ở Việt Nam, có mục đích xác định trách nhiệm, quyền hạn và thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

Nếu bạn cần tra cứu thông tin mới nhất về luật xử lý vi phạm hành chính ở Việt Nam, tôi khuyến nghị liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền hoặc tìm kiếm thông tin trên trang web chính thức của cơ quan pháp luật của Việt Nam.

Tính đến ngày 2021, thông tin về luật xử lý vi phạm hành chính có thể đã có sự thay đổi hoặc bổ sung. Tôi không có khả năng truy cập thông tin mới nhất hoặc cập nhật các luật mới sau năm 2021.

Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 là luật số 15/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Luật này được ban hành vào ngày 20 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2013.

Đây là một trong những luật quan trọng và cơ bản về việc xử lý vi phạm hành chính ở Việt Nam, có mục đích xác định trách nhiệm, quyền hạn và thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

Nếu bạn cần tra cứu thông tin mới nhất về luật xử lý vi phạm hành chính ở Việt Nam, tôi khuyến nghị liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền hoặc tìm kiếm thông tin trên trang web chính thức của cơ quan pháp luật của Việt Nam.

 

THE NATIONAL
ASSEMBLY
——–

SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

Law No.:
15/2012/QH13

Hanoi, June
20, 2012

LAW

ON HANDLING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist
Republic of Vietnam which was amended and supplemented under the Resolution
No.51/2001/QH10;

The National Assembly promulgates the Law on
handling administrative violations

The first part

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of
adjustment

This Law stipulates the administrative sanctions
and administrative handling measures.

Article 2. Explanation of
terms

In this Law, the following terms are construed
as follows:

1. The administrative violations are acts
at fault committed by individuals, organizations that break the law provisions
on State management, which, however, do not constitute crimes, and as required
by law, must be administratively sanctioned.

2. The administrative sanctions includes
application of sanction forms, remedial measures with respect to individuals,
organizations committing acts of administrative violations according to
provisions of law on administrative sanctions which are implemented by the
competent persons.

3. The administrative handling measures
are measures applied for individuals who commit acts of law violation on
security, social order and safety, however, do not constitute crimes, including
measures of education at communes, wards, towns; sending to reformatories;
sending to compulsory education establishments and sending to compulsory detoxification establishments .

4. The measures replacing the handling of
administrative violations
are educational measures that are applied to
replace for the sanction forms against administrative violations or the
administrative handling measures with respect to minors who commit
administrative violations, including measure of reminding and measure of
management at home.

5. The repeating offences are in case
individuals, organizations who had been handled administrative violations but it
is not expired time limit which is deemed to be having not been handled
administrative violation, since the date of executing the sanctioning
decisions, decision on application of administrative handling measures or after
the expiration of this decision’s execution, they committed acts of
administrative violations which had been handled again.

6. The administrative violations being
committed many times
are cases of individuals, organizations who committed
acts of administrative violations which before that they have committed same
acts without being sanctioned and within statute of limitations
for handling.

7. The administrative violations being committed
in an organized manner
are cases of individuals, organizations who collude
with other individuals, organizations in order to commit acts of administrative
violations.

8. Licenses, practice certificates are
documents granted by the state agencies, the authorized to individuals,
organizations according to law provisions so that those individuals, organizations
can carry on their business, operation, practicing or using equipment, means.
Licenses, practice certificates do not include business registration
certificates, certificates attached to the personal status of licensees without
purpose of practice permission.

9. The dwelling place is dwelling house,
means or other house that a citizen uses for residence. The dwelling place may
belong to the ownership of citizen or be leased, lent or let for free-of-charge
stay by agencies, organizations, individuals according to law provisions.

10. Organizations are the state agencies,
political – social organizations, political – social professional
organizations, social organizations, professional social organizations,
economic organizations, people’s armed forces and other organizations that are
established according to law provisions.

11. Emergency circumstances are
situations that individuals, organizations wish to avoid a risk which actually
threatening the interests of the State, organizations, their legitimate rights
and interests or legitimate rights and interests of others and with no other
way, must cause a damage being smaller than damage which needs be prevented.

12. Legitimate self-defense is behaviors
of individuals, aiming to protect interests of the State, organizations, their
own legitimate rights, interests or legitimate rights and interests of others,
they necessarily resist those who having acts violating the above-mentioned
rights and interests.

13. Unexpected events are events that
individuals, organizations cannot foresee or are not required to foresee the
consequences of their harmful acts.

14. Force majeure is event that happens
objectively without being foreseen and cannot overcome although all necessary
measures in permissible ability have been applied.

15. Persons without administrative liability
capacity
are persons committing acts of administrative violations while
being incapable of cognizing or controlling their acts due to mental disease or
other ailments.

16. Drug addict is person who uses drug,
habit-forming drugs, psychotropic drugs and suffers dependence on these drugs.

17. Legal representatives include parents
or guardian, lawyer, legal assistants.

Article 3. Principles for
handling administrative violations

1. Principles for sanctioning administrative
violations include:

a) All administrative violations must be
detected and stopped in time and handled strictly and clearly, all consequences
caused by administrative violations must be overcome strictly according to law
provisions;

b) The sanction of administrative violations
must be conducted fast, with publicity, objective and proper competence, ensure
fairness, in accordance to law provisions.

c) The sanction of administrative violations must
be based on the nature, seriousness, consequences of the violations, the
subjects of violations and the extenuating as well as aggravating
circumstances;

d) The sanction of administrative violations
shall be conducted for only administrative violations regulated by the law.

An act of administrative violation shall be
sanctioned only once.

If many persons commit the same act of
administrative violation, each of the violators shall be sanctioned.

If a person commits many acts of administrative
violation, or administrative violation in many times he/she shall be sanctioned
for each act of violation.

dd) The persons competent to sanction are
responsible for proving administrative violations. Sanctioned individuals or
organizations can self-prove or be proved by their legal representatives that
they do not commit acts of administrative violations;

e) For the same act of administrative
violations, the fine levels for organizations are equal to 02 times compared
with the fine levels for individuals.

2. Principles for application of administrative
handling measures include:

a) Individuals shall be subject to the
application of other administrative handling measures only if they belong to
one of the subjects prescribed in Articles 90, 92, 94 and 96 of this Law;

b) The application of administrative handling
measures must be carried out as regulated in point b, clause 1 of this Article;

c) Decision on the time limits for application
of administrative handling measures must be based on the nature, level,
consequences of the violations, the personal identity of the violators and the
extenuating as well as aggravating circumstances;

d) The persons competent to application of
administrative handling measures are responsible for proving administrative
violations. Individuals subject to the administrative handling measures can
self-prove or through their legal representatives to be proved that they do not
commit acts of administrative violation;

Article 4. Competence to
prescribe the administrative violation sanctions in state management sectors
and the regime of application of administrative handling measures

Pursuant to regulations of this Law, the
Government shall prescribe acts of administrative violation, sanctioning forms,
levels of sanction, remedial measures applicable to each act of administrative
violation; the sanctioning competence, specific fine levels according to each
title and competence for taking minutes for administrative violations in each
the state management sector; the regime of application of administrative
handling measures and stipulate the forms of records, the forms of decisions
being used in administrative violation sanctions.

Article 5. Subjects handled
for administrative violations

1. The subjects sanctioned for administrative
violations include:

a) Persons aged between full 14 and fewer than
16 shall be administratively sanctioned for intentional administrative
violations; persons aged full 16 or older shall be administratively sanctioned
for all administrative violations.

Persons of the people’s army, people’s police
force, who commit administrative violations, shall be handled like other
citizens; in cases where it is necessary to apply the sanctioning form of
stripping off the right to use licenses, practice certificates or terminable
suspension of operations related to defense and security, the sanctioning
persons propose the competent agencies, people’s army, people’s police for
handle;

b) Organizations shall be administratively
sanctioned for all administrative violations they have committed.

c) Foreign individuals and organizations that
commit administrative violations within the territory, the territorial waters
adjacent areas, the exclusive economic zone and continental shelf of the
Socialist Republic of Vietnam; in aircrafts with Vietnamese nationality,
vessels flagged with Vietnamese nationality shall be administratively
sanctioned according to the provisions of Vietnamese laws, except otherwise
provided for by international treaties of which the Socialist Republic of
Vietnam is member.

2. Subjects liable to the application of
administrative handling measures are individuals defined in Articles 90, 92, 94
and 96 of this Law.

The administrative handling measures shall not
apply to foreigners.

Article 6. Statute of
limitations for handling of administrative violations

1. The statute of limitations for administrative
violation sanction is regulated as follows:

a) The statute of limitations for administrative
violation shall be 01 year, except from the following cases:

Administrative violations of accounting; tax
procedures; charges, fees; insurance business; price management; securities;
intellectual property; construction; protecting marine product and aquatic
resources; forest and forest product management; investigation, planning, exploration,
exploitation and use of water resources; exploration and exploitation of oil
and gas and other minerals; environmental protection; atomic energy;
management, development of houses and office buildings; land; dykes; press;
publication; production of, export of, import of, trading goods; producing
and/or trading prohibited, fake goods; overseas labor management, the statute
of limitations for administrative sanctions shall be 02 years.

Administrative violations of tax evasion, tax
fraud, late payment of tax, insufficient declaration of tax liability, the
statute of limitations for administrative sanctions shall be in accordance with
the tax laws;

b) The time to calculate the statute of
limitations for administrative sanctions regulated at Point a, Clause 1 of this
Article shall be regulated as follows:

For administrative violations have ended, the
statute of limitations shall be from the termination of violations.

For administrative violations being done, the
statute of limitations shall be from the time of detecting violations;

c) In the case of administrative sanctions for
individuals transferred by proceeding agencies, the statute of limitations
shall be applicable according to the provisions of Points a and b of this
Clause. The period when proceeding agencies handle, consider the case shall be
included in the statute of limitations for administrative sanctions.

d) Within the period
specified in points a and b of this Clause, individuals, organizations
deliberately evade or obstruct the sanctioning, the statute of limitations for
administrative sanctions shall be re-calculated from the time terminating the
acts of evading or obstructing the sanctioning.

2. The statute of limitations for application of
administrative handling measures is regulated as follows:

a) The statute of limitations for application of
education measures at communes, wards or towns shall be one year as from the
time of committing violation acts prescribed at Clause 1, Article 90; 06 months
as from the time of committing violation acts prescribed at Clause 2, Article
90 or as from the last time of committing violation acts prescribed at Clause 3
and 5, Article 90; 03 months as from the time of committing violation acts
prescribed at Clause 4, Article 90 of this Law;

b) The statute of limitations for application of
measure sending to reformatories is 01 year, as from the time of committing
violation act prescribed at Clause 1 and Clause 2, Article 92; 06 months as
from the time of committing violation act prescribed at Clause 3, Article 92 or
as from the last time of committing one of violation acts prescribed at Clause
4, Article 92 of this Law;

c) The statute of limitations for application of
measure sending to compulsory education establishments is 01 year, as from the
last time of committing of one of violation acts prescribed at Clause 1,
Article 94 of this Law;

d) The statute of limitations for application of
sending to compulsory detoxification establishments is 03 months, as from the
last time of committing violation act prescribed at Clause 1, Article 96 of
this Law.

Article 7. Time limits for
being considered not yet administratively sanctioned

1. 06 months as from the date of completely
serving the sanctioning-with-warning decisions, or 01 year as from the date of
completely serving the other sanctioning decisions or the date of expiry of the
statute of limitations for executing the sanctioning decisions, if the
individuals and organizations sanctioned for administrative violations do not
repeat their violations, they shall be considered not yet being
administratively sanctioned.

2. Two years as from the date of completely
serving the decisions on application of administrative handling measures or 01
year as from the date of expiry of the statute of limitations for executing the
decisions on application of administrative handling measures, if the
individuals subject to the application of other administrative handling
measures do not repeat acts, they shall be considered not yet subject to the application
of administrative handling measures.

Article 8. Calculation of
time, period, statute of limitations in the administrative violation handling

1. Calculation of time limit, statute of
limitations in the administrative violation handling shall be applicable
according to regulations of the Civil Code, except for being regulated
specifically about time under working days in this Law.

2. Night time shall be calculated from 22:00
p.m. of the previous day to 6:00 a.m. of the following day.

Article 9. Extenuating
circumstances

The following circumstances shall be the
extenuating circumstances:

1. The violators have prevented or reduced harms
done by the violations or volunteer to overcome the consequences, pay
compensations;

2. The violators have voluntarily reported their
violations, honestly repenting their mistakes; actively help authorities detect
administrative violations, handle administrative violations;

3. The violators commit violations in the state
of being spiritually incited by other persons’ illegal acts; beyond the limits
of legitimate defense; exceeding the requirements of the emergency
circumstances;

4. The violators commit administrative
violations due to being forced to or due to their material or spiritual
dependence;

5. The violators are pregnant women, old and
weak persons, persons suffering from ailment or disability which restrict their
capacity to perceive or to control their acts;

6. The violators commit violations due to
particularly difficult plights not caused by themselves;

7. The violations are committed due to
backwardness.

8. Other extenuating circumstances regulated by
the Government.

Article 10. Aggravating
circumstances

1. The following circumstances are aggravating
circumstances:

a) The administrative violations are committed
in an organized manner;

b) The administrative violations are committed
many times or repeated;

c) Inciting, dragging, using minors to commit
administrative violations, forcing materially or spiritually dependent persons
to commit violations;

d) Using the persons who violators are clearly
known as suffering from mental illness or others that cause their loss of
cognitive ability or their ability to control their behaviors in order to
commit the administrative violations;

dd) Reviling, defaming who is on duty;
administrative violations as gangsters;

e) Abusing one’s positions and powers to commit
administrative violations;

g) Taking advantage of war, natural calamity
circumstances, disaster, epidemic diseases or other special difficulties of the
society to commit administrative violations;

h) Committing violations while serving criminal
sentences or decisions on application of administrative violation handling measure;

i) Continuing to commit administrative
violations though the competent persons have requested the termination of such
acts;

k) After the violations, having committed acts
of fleeing or concealing the administrative violations.

l) Administrative violations of large-scale,
large quantity or large value of goods;

m) Administrative violations against many
people, children, the elderly, people with disabilities, pregnant women.

2. Circumstances specified in Clause 1 of this
Article in case have been defined as administrative violations shall not be
considered as aggravating circumstances.

Article 11. Cases not being
administratively sanctioned

These following cases shall not be
administratively sanctioned:

1. Commit acts of administrative violations in
emergency circumstances;

2. Commit acts of administrative violations due
to legitimate defense;

3. Commit acts of administrative violations due
to unexpected events;

4. Commit acts of administrative violations due
to force majeure;

5. The violators do not have administrative
liability capacity; the violators commit administrative violations when are not
sufficient age to be administratively sanctioned as regulated in point a,
clause 1, Article 5 of this Law.

Article 12. The strictly
prohibited acts

1. Retaining violation cases with criminal signs
to handle as administrative violations.

2. Abusing their positions and powers to harass,
demand, and receive money or property of the violators; tolerating, covering
up, limiting rights of the violators during the administrative sanctions or
application of administrative handling measures.

3. Issuing documents contrary to the competence
that regulated acts of administration violations, competence, sanctioning
forms, remedial measures for each act of administrative violation in the state
management sector and administrative handling measures.

4. Not to sanction administrative violations,
not to apply remedial measures or not to apply administrative handling
measures.

5. Administrative sanctions, application of
remedial measures or application of administrative handling measures are not in
time, justly, in proper the competence, procedures and subjects regulated in
this Law.

6. Application of sanction forms, remedial
measures is not correct, adequate for acts of administrative violations.

7. Unlawful interference in the handling of
administrative violations.

8. Extending the application term of
administrative handling measures.

9. Using the money from fines for administrative
violations, from payment due to late execution of fine decisions, money from
liquidation, sale of confiscated material evidences and/or means of
administrative violations and other amount from administrative sanctions in
manner contrary to the law provisions on the state budget.

10. Forging, falsifying dossiers of
administrative sanctions, dossiers of application of administrative handling
measures.

11. Infringing the life, health, honor and
dignity of the violators who are administratively sanctioned, being applied
administrative handling measures, being applied measures of preventing and
ensuring the administrative violation handling, being applied coercive measures
of executing decisions on administrative violations handling.

12. Resisting, evading, delaying or obstructing
the execution of the administrative sanctioning decisions, decisions on
applying measures of preventing and ensuring administrative violation handling,
decision on coercive measures of executing decisions on administrative
violation sanction, decisions on applying administrative handling measures.

Article 13. Compensation
for damage

1. In case the administrative violators cause
damages, they must pay for those damages as compensation.

The compensation shall comply with the
provisions of the Civil Law.

2. The persons competent to handling of the
administrative violations, agencies, organizations, individuals related to the
administrative violation handling if causing damages must compensate according
to law provisions.

Article 14.
Responsibilities to combat, prevent and oppose administrative violations

1. Individuals, organizations must strictly
abide by the law provisions on administrative violation handling. Organizations
are responsible for educating members of their organizations on awareness of
protection and compliance with the law, the rules of social life, to take
measures in time to eliminate the causes and conditions that cause violations
in their organizations.

2. In case of detecting administrative
violations, the people who are competent to handle administrative violations
must be responsible for handling violations according to the law provisions.

3. Individuals, organizations have
responsibility to detect, denounce and combat, prevent and oppose administrative
violations.

Article 15. Complaints, denunciations
and initiating lawsuits in administrative violation handling

1. Individuals and organizations that are
handled for administrative violations shall have the rights to complain about,
initiate lawsuit for decisions on administrative sanctions according to the law
provisions.

2. Individuals have the right to denounce acts
of violations of law in the administrative violation handling according to the
law provisions.

3. In the settlement process of complaints,
lawsuits if it is deemed that the implementation of decisions on administrative
violations subject to complaints, lawsuits will cause irremediable
consequences, the people who are in charge of settlement of complaints,
lawsuits must make decisions on temporarily suspending the execution of the decision
according to the law provisions.

Article 16. Responsibility
of the competent people in administrative violation handling

1. In the process of administrative handling,
the competent people in administrative handling must comply with the provisions
of this Law and other related law provisions.

2. The competent people in administrative
handling, who harass, claim, receive money, other property from the violators,
tolerate, cover up, do not sanction or sanction not in time, not exact nature
or levels of violations, not proper competence or violate other regulations in
Article 12 of this law and other law provisions, depending on the nature and
seriousness of their violations, they shall be disciplined or prosecuted for
criminal liability.

Article 17. Responsibility
for the management of law observance on administrative handling

1. The Government unifies the management of law
execution on administrative sanctions.

2. The Ministry of Justice is responsible to the
Government for the management of law execution on administrative handling with
the following tasks and authorities:

a) To assume the prime responsibility for or
coordinate in the proposal of, development of and submission to competent
agencies for promulgation or to promulgate according to its competence legal
normative documents on administrative sanctions;

b) General track and report the implementation
of the law execution on administrative handling; to make statistics reports,
set up and manage the national database on administrative handling;

c) To assume the prime responsibility for and
coordinate in guidance, training, professional training in the law execution on
administrative handling;

d) To examine and coordinate with relevant
ministries and agencies to carry out the inspection of the law execution on
administrative handling.

3. Within their duties and powers, the
ministries, departments are responsible for implementing or coordinating with
the Ministry of Justice to perform the tasks specified in Clause 2 of this
Article; timely providing information to the Ministry of Justice on
administrative handling to set up the national database; every 06 months, every
year, sending reports to the Ministry of Justice on administrative handling
within their management.

4. Within the duties and powers, the Supreme
People’s Court implements the provisions in Clause 2 of this Article and every
06 months, every year, the People’s Court sends announcement to the Ministry of
Justice on administrative handling within its management; directs People’s
Courts at all levels about the information provision of administrative
handling; assumes the prime responsibility for and coordinates with the
Government in issuing documents providing details and guiding the
implementation of the relevant provisions.

5. Within the duties and powers, the People’s
Committees at all levels managing the law execution about administrative
handling in the localities, have the following responsibilities:

a) To direct the implementation of legal
normative documents on administrative handling; disseminate, educate legal
information on administrative handling;

b) To check, inspect, handle violations and
according to the competence, handle complaints, denunciations in the law
observance about administrative handling;

c) Promptly provide information to the Ministry
of Justice on administrative handling to set up the national database; every 06
months, every year, send reports to the Ministry of Justice about the
administrative handling in their localities.

6. Agencies of the competent people in
administrative sanctions, the People’s Courts with competence in consideration,
decision of administrative handling measures, agencies executing the
sanctioning decisions, executing coercive and sanctioning decisions, executing
decisions on application of administrative handling measures are responsible
for sending documents, decisions regulated in Article 70, Clause 2, Article 73,
Clause 2, Article 77, Article 88, Clause 4, Article 98, Article 107, Clause 3,
Article 111, paragraph 2, Clause 3, Article 112, Clauses 1 and 2, Article 144
to agency of database management about administrative handling of the Ministry
of Justice, local justice agencies.

7. The Government shall regulate details about
this Article.

Article 18. Responsibilities
of the heads of units, agencies in administrative handling

1. Within their duties and powers, the heads of
agencies, units having competence to handle administrative violations have the
following responsibilities:

a) Frequently inspecting, checking and timely
handling violations of persons with competence to handle administrative
violations under their management; settling complaints and denunciations in
handling administrative violations prescribed by law;

b) Not to interfere unlawfully in administrative
handling and must have joint responsibility for violations of the persons with
competence to handle administrative violations under their management according
to the law provisions;

c) Not to let happening acts of corruption
committed by the persons with competence to handle administrative violations
under their management;

d) Other responsibilities as prescribed by law.

2. Within their duties and powers, ministers,
the heads of ministerial-level agencies, the chairmen of People’s Committees at
all levels have responsibilities as follows:

a) Frequently direct, check the administrative
handling of the persons with competence to handle administrative violations
under their management;

b) Discipline persons who have committed
mistakes in the administrative handling in the scope of their respective
management;

c) Timely handle complaints and denunciations
about the administrative handling in the sectors, fields under their management
according to the law provisions;

d) Other responsibilities as prescribed by law.

3. Within their scope of duties and powers, the
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, the chairmen of People’s
Committees at all levels, heads of agencies, units with competence to handle
administrative violations are responsible for detecting errors from decisions
on administrative handling promulgated by themselves or their subordinates to
timely amend, supplement or cancel, issue new decisions according to their
competence.

Article 19. Supervision of
the administrative handling

The National Assembly, the agencies of the
National Assembly, People’s Committees at all levels, members of the National
Assembly and People’s Committees, the Vietnam Fatherland Front, member
organizations of the Vietnam Fatherland Front and all citizens monitor activities
of the agencies, persons with competence to handle administrative violations;
in case of detecting unlawful acts committed by agencies or persons with
competence to handle administrative violations, they are entitled to request,
propose competent agencies and persons to consider, settle and handle according
to the law provisions.

Agencies or persons with competence to handle
administrative violations must consider, settle and answer such requirements,
proposals according to the law provisions.

Article 20. Application of
the Law on administrative handling for administrative violations outside the
territory of the Socialist Republic of Vietnam

Vietnamese citizens, organizations violating the
administrative law of the Socialist Republic of Vietnam outside the territory
of Vietnam may be administratively sanctioned according to the provisions of
this Law.

The second part

ADMINISTRATIVE SANCTIONS

Chapter I

SANCTIONING FORMS AND
REMEDIAL MEASURES

Section 1. SANCTIONING FORMS

Article 21. Sanctioning
forms and application principles

1. Forms of administrative sanctions include:

a) Warning;

b) Fines;

c) Stripping off the right to use permits,
professional practice certificates in a definite term; or suspension of
operation in a definite term;

d) Confiscating material evidences, means of
administrative violation used to commit administrative violations (hereinafter
called material evidences, means of administrative violation);

e) Expulsion;

2. Sanctioning forms specified in point a and
point b, Clause 1 of this Article shall be defined and applied as principal
sanctioning forms.

Sanctioning forms specified in the points c, d
and e, Clause 1 of this Article may be specified as additional sanctioning
forms or principal sanctioning forms.

3. For each act of administrative violations,
individuals, organizations committing administrative violations shall be
applied one principal sanctioning form; may be applied one or more additional
sanctioning forms specified in Clause 1 of this Article. The additional
sanctioning forms are only applied together with the principal ones.

Article 22. Warning

Warning shall be applied to individuals and
organizations that commit minor administrative violations, with extenuating
circumstances and shall be applied warning form according to the regulations,
or to all acts of administrative violations committed by minors aged between
full 14 and fewer than 16. Warning shall be decided in writing.

Article 23. Fines

1. The fine levels in sanctioning administrative
violations range from VND 50,000 to VND 1,000,000,000 for individuals, VND
100,000 to VND 2,000,000 for organizations, except for those regulated in
Clause 3, Article 24 of this Law.

For urban areas of central cities, the fine
levels may be higher, but not exceeding 02 times compared with the common
levels applied for the same violations in the fields of road traffic;
environmental protection; security, order and social security.

2. The Government shall regulate the frame of
fine levels or fines for specific administrative violations according to one of
the following methods, but the highest fine frame does not exceed the maximum
fine level specified in Article 24 of this Law:

a) Defining the minimum, the maximum fines;

b) Defining the number of times, the percentage
of the value and quantity of violation goods, material evidences, violated
subjects or revenue, interest earned from acts of administrative violations.

3. Based on the behavior, frame of fines or the
fine levels specified in the decree of the Government and requirements of
characteristic socio-economic management of the localities, the People’s
Councils of the centrally-affiliated cities shall define the frame of fines or
the specific fine levels for violations in the fields regulated in paragraph 2,
Clause 1 of this Article.

4. The specific fine level for an act of
administrative violation is the average level of the fine frame prescribed for
such violation; if there are extenuating circumstances, the fine level may be
reduced but not lower than minimum level of the fine frame; if there are
aggravating circumstances, the fine may be increased but not higher than the
maximum fine level of the fine frame.

Article 24. The maximum
fine levels in fields

1. The maximum fine level in the fields of state
management for individuals shall be regulated as follows:

a) A fine of up to VND 30,000,000: marriage and
family; gender equality; domestic violence; storage; religion; emulation;
justice administration; population; environmental hygiene; statistics;

b) A fine of up to VND 40,000,000: security,
order, social security; prevention of social evils; civil judgment; enterprises
and cooperatives bankruptcy; road traffic; electronic transactions; postal
service;

c) A fine of up to VND 50,000,000: fire fighting
and prevention; cipher, management and protection of national borders; judicial
assistance; preventive medical activities; HIV / AIDS prevention; education;
culture; sports; tourism; management of science and technology; technology
transfer; children protection and care; social sponsor and relief; natural
disaster prevention; plants protection and quarantine; management and
conservation of genetic resources; manufacturing and trading breeding of
animals and plants; veterinary; accounting; independent audit; charges, fees;
public asset management; invoices; national reserve; electricity; chemicals;
hydrometeorology; cartography; business registration;

d) A fine of up to VND 75,000,000: national
security and defense; labor; vocational training; railway traffic; inland
waterway traffic; health insurance; social insurance;

dd) A fine of VND 100,000,000: irrigation works
management; dykes; medical examination and treatment; cosmetics; pharmacy and
medical equipment; production and trading of animal feed and fertilizers;
advertising; betting and games with awards; overseas labor management; maritime
traffic; civil air traffic; management and protection of traffic works;
information technology; telecommunications; radio frequency; press; publish;
trade; protecting the benefits of consumers; customs, tax procedures; lottery
business; insurance business; practicing thrift, combating waste; management of
explosive materials; protecting aquatic resources and marine products;

e) A fine of up to VND 150 million: price
management; real estate trading; mining, manufacturing and trading the building
materials; technical infrastructure management; management, development of
housing and office buildings; bidding; investment;

g) A fine of up to VND 200,000,000: production,
trading forbidden goods, fake goods;

h) A fine of up to VND 250 million: survey,
planning, exploration, exploitation and use of water resources;

i) A fine of up to VND 500,000,000:
construction; management of forest and forest products; land;

k) A fine of up to VND 1 billion: the management
of the sea areas, islands and continental shelves of the Socialist Republic of
Vietnam; nuclear and radioactive materials management, nuclear energy;
currency, precious metals, precious stones, banking and credit; exploration and
exploitation of oil and gas and other minerals; environmental protection.

2. The maximum fine level in the field of State
management specified in Clause 1 of this Article for organizations shall be 02
times compared with the fine level for individuals.

3. The maximum fine in the field of taxation;
measurement; intellectual property; food safety; quality of products and goods;
securities; restricting competition comply with the respective laws.

4. The maximum fine levels for the new fields
have not been defined in Clause 1 of this Article shall be prescribed by the
State after obtaining the consent of the National Assembly Standing Committee.

Article 25. The definite
deprivation of the right to use licenses, professional practice certificates or
suspension of operation in definite time

1. The definite deprivation of the right to use
licenses or professional practice certificates shall apply to individuals and
organizations that have seriously violated the activities written in the licenses,
professional practice certificates. While being deprived of the right to use
licenses and/or professional practice certificates, individuals and
organizations must not carry out activities prescribed in the licenses or
professional practice certificates.

2. The suspension of operation in definite time
is the sanctioning form that is applied for individuals, organizations
committing acts of administrative violations in the following cases:

a) Partly suspension of operation causing
serious consequences or practically causing serious consequences to the life,
human health, environment for facilities manufacturing, trading and supplying
services being required to possess licenses according to the law regulations.

b) Partly or entirely suspension of manufacturing,
trading, supplying services or other activities causing serious consequences or
practically causing serious consequences to the life, human health, environment
and order, social safety, that are required to possess licenses according to
the law regulations.

3. The time limit of deprivation of the right to
use licenses or professional practice certificates, time limit of operation
suspension specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article are from 01 month
to 24 months, as the date when sanctioning decision takes effect. The competent
persons in sanctioning hold the licenses or professional practice certificates
during the deprivation term.

Article 26. Confiscation of
material evidences and means used for commission of administrative violations

1. Confiscating material evidences and means
used to commit administrative violations means the requisition of things,
money, goods and/or means directly involved in the administrative violations
into the State fund; applied for serious administrative violations due to the
intentional fault of individuals, organizations.

The handling of confiscated material evidences
and means of administrative violations shall comply with the provisions of
Article 82 of this Law.

Article 27. Expulsion

1. Expulsion means compelling foreigners who
have committed acts of administrative violations in Vietnam to leave the
territory of the Socialist Republic of Vietnam.

2. The Government shall prescribe in details
application of sanctioning forms for expulsion.

Section 2. REMEDIAL MEASURES

Article 28. Remedial
measures and application principles

1. Remedial measures include:

a) Forcible restoration of the initial state;

b) Forcible dismantling of works, parts of works
constructed without permits or not proper with permits;

c) Forcible application of measures to overcome
the environmental pollution, epidemic spreads;

d) Forcible bringing out of the territory of the
Socialist Republic of Vietnam or forcible re-export of goods, articles and
means;

dd) Forcible destruction of goods, articles
which cause harms to human health, domestic animals and cultivated plants,
environment and harmful cultural products;

e) Forcible correction of false information or
misleading;

g) Forcible removal of infringing elements on
the goods or packaging of goods, means of trading, and articles;

h) Forcible recall of products, goods without
quality guarantee;

i) Forcible submit of the unlawful profits from
administrative violations or forced to submit the money equivalent to the value
of material evidences, means used to commit administrative violations which
have been sold, dispersed or destroyed contrary to the law provisions;

k) Other remedial measures prescribed by the
Government.

2. Application principles of remedial measures:

a) For each act of administrative violation, in
addition to being applied sanctions, individuals, organizations committing
administrative violations may be applied one or more remedial measures
specified in Clause 1 of this Article;

b) Remedial measures are applied independently
for cases specified in Clause 2, Article 65 of this Law.

Article 29. Forcible
restoration of the initial state

Individuals, organizations committing
administrative violations must restore the initial state altered due to their
acts of administrative violations; in case individuals, organizations
committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties,
they shall be coerced to carry out their duties.

Article 30. Forcible
dismantling of works, parts of works constructed without building permits or
not proper with building permits

Individuals, organizations committing
administrative violations must dismantle works, parts of works constructed
without building permits or not proper with building permits; in case individuals,
organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out
their duties, they shall be coerced to carry out their duties.

Article 31. Forcible
application of measures to overcome the environmental pollution, epidemic
spreads

Individuals, organizations committing
administrative violations must implement measures to overcome the environmental
pollution, epidemic spreads; in case individuals, organizations committing
administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall
be coerced to carry out their duties.

Article 32. Forcible
bringing out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or forcible
re-export of goods, articles and means

Individuals, organizations committing
administrative violations must bring out of the territory of the Socialist
Republic of Vietnam or re-export goods, articles and means brought into the
territory of the Socialist Republic of Vietnam, imported contrary to the
provisions of law or temporary import for re-export, but not re-export in
accordance with the provisions of the law.

This remedial measure is also applied to goods
imported, transited which infringe upon intellectual property rights, fake
goods infringe upon intellectual property rights, import means, raw materials
and materials used primarily for the production and trading of intellectual
property counterfeit goods, after the removal of offending elements; in case
individuals, organizations committing administrative violations do not
voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their
duties.

Articles 33. Forcible
destruction of goods, articles which cause harms to human health, domestic
animals and cultivated plants, and environment, harmful cultural products;

Individuals, organizations committing
administrative violations must destroy articles which cause harms to human
health, domestic animals and cultivated plants, environment and harmful
cultural products or other material evidences belong to groups of being
destroyed according to the law provisions; in case individuals, organizations
committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties,
they shall be coerced to carry out their duties.

Article 34. Forcible
correction of false information or misleading

Individuals, organizations committing
administrative violations must correct false information or misleading which
have been announced, informed on the mass media, being announced, informed on
websites; in case individuals, organizations committing administrative
violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to
carry out their duties.

Article 35. Forcible
removal of infringing elements on the goods or packaging of goods, means of
trading, and articles;

Individuals, organizations who manufacture,
trade goods or use means of trading, articles which contain the infringing
elements on the goods, packaging of goods, means of trading, articles must
remove those infringing elements; in case individuals, organizations committing
administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall
be coerced to carry out their duties.

Article 36. Forcible recall
of products, goods without quality guarantee

Individuals, organizations manufacturing,
trading products, goods which do not meet registered or announced quality and
other goods without quality guarantee, conditions of circulation in the market;
in case individuals, organizations committing administrative violations do not
voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their
duties.

Article 37. Forcible submit
of the unlawful profits from administrative violations or forced to submit the
money equivalent to the value of exhibit, means used to commit administrative
violations which have been sold, dispersed or destroyed contrary to the law
provisions

The violating individuals, organizations must
submit the unlawful profits under the forms of money, valuable papers and
articles getting from the administrative violations to the State budget or
return to the subjects being appropriated; must submit the money equivalent to
the value of material evidences, means used to commit administrative violations
in case such material evidences, means have been sold, dispersed or destroyed
contrary to the law provisions; if individuals, organizations committing
administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall
be coerced to carry out their duties.

Chapter II

COMPETENCE TO SANCTION
ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND APPLY REMEDIAL MEASURES

Article 38. Competence of
chairmen of the People’s Committees

1. Chairmen of the commune-level People’s
Committees have rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 10% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 5,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law.

2. Chairmen of the district-level People’s
Committees have rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 50% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 50,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c, dd, e, h, i and k Clause 1, Article 28 of this Law.

3. Chairmen of the province-level People’s
Committees have rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum fine levels
for the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

e) Apply the remedial measures specified in
Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 39. Competence of
People’s Police

1. People’s Police officers being on official duty
shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 1% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 500,000;

2. The station heads and team heads of the
persons defined in Clause 1 of this Article shall have the right to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 3% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 1,500,000;

3. The commune-level police chiefs, the Police Post
Chief, the Heads of the Police stations at border gates, export-processing
zones have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 5% of the maximum fines
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 2,500,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The district-level police chiefs, Heads of
Professional Bureaus belong to the Police Departments of road, rail, Heads of
Professional Bureaus belong to the Police Departments of waterways, Heads of
the provincial-level Police Departments including Heads of the Police Bureaus
for Administrative Management of Social Order, Heads of Public Order Police,
Heads of rapid response police force, Heads of Police Bureaus for Criminals
Investigation of Social Order, Heads of Police Bureaus for Criminal
Investigation of Economic management order and position, Heads of Police
Bureaus for Investigation of Drug-Related Crimes, Heads of Police Bureaus of
road, rail, Heads of Police Bureaus of waterways, Heads of the Mobile and
Protection Police, Heads of Criminal judgment and justice support Bureaus,
Heads of Police Bureaus for Prevention and Combat of Environmental Crimes,
Heads of the Fire-Fighting & Rescue Police Bureaus, Heads of the
Fire-Fighting & Sea-Rescue Police Bureaus, Heads of the Exit and Entry Management
Bureaus, Heads of Internal Security & Politics Bureaus, Heads of the
Economic Security Bureaus, Heads of cultural and Ideology security
Bureaus, Heads of the Information Security Bureaus, Heads of the Fire-Fighting
Police Bureaus of districts belong to Fire-Fighting Police Departments; Heads
of the Mobile Police units of the company or higher level have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 20% of the maximum
fines levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but
not over VND 25,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fines levels
specified in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd, and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The directors of the provincial-level Police
Departments, Directors of Fire-Fighting Police Departments have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 50% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 50,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

dd) Directors of the provincial-level Police
Departments have rights to decide the expulsion as a sanctioning form.

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

6. Director General of Internal Security &
Politics Department, Director General

of the Economic Security Department, Director
general of Culture and Ideology Security Department, Director general of the
Information Security Department, Director general of Police Department for
administrative management of social order, Director general of Department for
Criminal Investigation of Social Order, Director general of Department for
Criminal Investigation of Economic management order and position, Director
general of Police Department for Investigation of Drug-Related Crimes, Director
general of Police Department of road, rail, Director general of Police
Department of waterways, Director general of the Fire-Fighting & Rescue
Police Department, Director general of Protection Police Department, Director
general of Criminal judgment and justice support Department, Director general
of Police Department for Prevention and Combat of Environmental Crimes,
Director general of Police Department for Prevention and Combat of Hi-tech
Crimes have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum fine levels
for the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

7. The director general of the Exit and Entry
Management Department has rights to sanction according to Clause 6 of this
Article and has rights to apply expulsion as a sanctioning form.

Article 40. Competence of
border guards

1. Border guard combatants being on official
duties have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 1% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 500,000;

2. The station heads and team heads of the
persons defined in Clause 1 of this Article shall have the right to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 5% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 2,500,000;

3. Border post chiefs, border flotilla
commanders, border sub-region commanders and post chiefs of border gates shall
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 20% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The provincial-level border guard commanders,
the commanders of the border guard fleets under the Border Guard Command shall
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum fine levels
for the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 41. Competence of
Coast Guards

1. Policemen of the Coast Guard operation teams,
being on official duties, shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 2% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 1,500,000;

2. Heads of the operation units of the Coast
Guard shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 5% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 5,000,000;

3. Heads of the operation teams of the Coast
Guard, station heads of the Coast Guard stations shall have the right to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 10% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 10,000,000;

c) Apply the remedial measures specified in
points a, c, and dd Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The Coast Guard flotilla captains shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 20% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The Coast Guard fleet commanders shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 30% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 50,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

6. The Coast Guard region commanders shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 50% of the maximum
fines levels for the equivalent field specified in Article 24 of this Law but
not over VND 100,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fines levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

7. The director general of the Coast Guard Department
shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum fine levels
for the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Deprive right to use permits, professional
practice certificates in definite time or suspend operation in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 42. Competence of
the Customs

1. The Customs officers, being on official
duties, shall have the right to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. The Operation team leaders under the Customs
Sub-Departments, the Operation Team leaders under the Post-clearance Examination
Customs Sub-Departments shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 5,000,000.

3. The Customs Sub-Department heads, the Heads
of the Post clearance Examination Customs Sub-Departments, leaders of the
Inspection Teams of the provincial, inter-provincial, municipal Customs
Departments, the Anti-Smuggling Inspection Team leaders, the Team leaders of
Customs procedure, commanders of the Sea Control Flotillas and Team leaders of
Intellectual property checking and protection under the Anti-Smuggle
Investigation Department of the General Department of Customs shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The director of the Anti-Smuggling
Investigation Department, the director of the Post clearance Examination
Customs Sub-Departments under the General Department of Customs, the directors
of the provincial, inter-provincial, municipal Customs Departments shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The Director General of Customs have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum fine levels
for the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Apply the remedial measures specified in
point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 43. Competence of
rangers

1. Ranger officers being on official duties
shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 500,000;

2. Ranger Station chiefs shall have the rights
to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 10,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

3. The heads of the Ranger units, the leaders of
the Mobile & Fire-fighting Ranger teams shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified
in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. Directors of the Ranger Sub-Departments, Team
leaders of Ranger Special Force under the Ranger Departments shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The director of the Ranger Department shall
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum levels for
the field of forest & forest products management specified in Article 24 of
this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 44. Competence of
Tax Offices:

1. Tax officers performing public duties shall
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. The Tax Team leaders shall have the rights
to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 2,500,000.

3. The Tax Sub-Department heads shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The Tax Department directors shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 70,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The General Director of Tax shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum level for
the tax field specified in Article 24 of this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 45. Competence of
the Market Management Force

1. The market controllers being on official
duties shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. The Market Management Team leaders shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, dd, e, g, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

3. The Heads of the Market Management Sub-Departments
under the Department of Industry and Trade, Heads of Anti-Smuggling Division,
Heads of Anti-Fake Division, Heads of Goods Quality Control Division under the
Market Management Department shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, d, dd, e, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The directors of the Market Management
Department shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum level for
the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Deprive the rights of using licenses, professional
practice certificates in definite time or suspension of operation in definite
time;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, c, d, dd, e, g, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 46. Competence of
Inspectorates

1. The inspectors, the persons with assignments
of specialized inspection, being on official duty shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 1% of the maximum fines
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 500,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law.

2. Chief inspectors of the provincial-level
Services, Chief inspectors of Aviation Bureaus, Chief inspectors of Marine
Bureaus, Chief inspectors of the Vietnam Agency for Radiation and Nuclear
Safety, Chief inspectors of the State Securities Commission; Heads of the
Sub-Departments of Hygiene and Food safety, Directors of the Sub-Department of
Population and Family Planning of the Department of Health, Heads of the
Sub-Departments of Plant Protection, Veterinary Medicine, Aquatic, quality
management of agricultural, forestry and aquatic products, irrigation, dykes,
forestry, rural development under the Department of Agriculture and Rural
development, Directors of the Region Frequency Centers and equivalent positions
who are assigned to perform the specialized inspection tasks by the Government
shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 50% of the maximum fine
levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 50,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified
in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
Clause 1, Article 28 of this Law.

3. Heads of the Regional State Reserves Bureaus,
Heads of the Statistics Bureaus, Heads of the Pollution Control Bureaus,
Directors of the State Treasury of provinces, cities directly under the central
state and equivalent positions who are assigned to perform the specialized
inspection tasks by the Government shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to 70% of the maximum fines
levels for the equivalent field specified in Article 24 of this Law but not
over VND 250,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

e) Apply the remedial measures specified in
Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The Chief Inspector of ministries and
ministerial-level agencies, the Director General of the General Department of
Vietnam Road, the Director General of the General Statistics Office, the
Director General of the Directorate for Standards and Quality, the Director
General of the General Bureau of Vocational Training, the Director General of
Irrigation Bureau, the Director General of the General Bureau of Forestry, the
Director General of the Fisheries Bureau, the Director General of the General
Bureau of Geology and Mineral Resources, the Director General of Bureau of
Environment, the Director General of the General Bureau of Land Management ,
the Director of the State Treasury, the Chairman of the State Securities
Commission, the Director General of the State Reserves Bureau, the Director
General of the General Bureau of Population and Family Planning, the Chairman
of the State Committee of the Vietnamese in foreign countries, the Head of the
Central Emulation, the Head of the Government Committee for Religious Affairs,
the Heads of the Bureau of Chemicals, the Head of the Engineering safety and
Industrial environment Bureau, the Head of the Vietnam railway Bureau, the Head
of the Vietnam Inner Waterways Bureau, the Head of the Vietnam Agency
for Radiation and Nuclear Safety, the Head of Veterinary medicine Bureau,
the Head of the Plant Protection Bureau, the Head of the Bureau of Processing,
Trading agriculture, forestry and aquatic products and salt, the Head of
Insurance Management & Monitoring Bureau, the Head of the Radio Frequency
Bureau, the Head of Telecommunications Bureau, the Head of Radio, Television
and Electronic information Management Bureau, the Head of Journalism Bureau,
the Head of Publishing Bureau, the Head of Medicine Management Bureau, the Head
of Diseases diagnosis and treatment Bureau, the Head of Health Environment
Management Bureau, the Head of Preventive Medicine Bureau, the Head of Hygiene
and Food Safety Bureau and other equivalent positions who are assigned to
perform the specialized inspection tasks by the Government shall have the
rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum level for
the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

e) Apply the remedial measures specified in
Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The Heads of the ministerial-level specialized
inspection team shall have the rights to sanction according to the regulations
in Clause 3 of this Article.

The Heads of the provincial-level specialized
inspection team, the Heads specialized inspection team of state management
agencies who are assigned to perform the specialized inspection tasks shall
have the rights to sanction according to the regulations in Clause 2 of this
Article.

Article 47. Competence of
the Maritime Port Authorities, the Airport Authorities, the Inland River Port
Authorities

1. The Chief Representatives of the Maritime
Port Authorities, the Chief Representatives of the Inland River Port
Authorities and the Chief Representatives of the Airport Authorities shall have
the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 10,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fines levels
specified in point b of this clause;

2. The directors of the Maritime Port
Authorities, the directors of the Inland River Port Authorities under the
Inland Waterways Bureau and the directors of the Airport Authorities shall have
the right to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Deprive the rights of using licenses,
professional practice certificates in definite time or suspension of operation
in definite time;

d) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fines levels
specified in point b of this Article;

e) Apply the remedial measures specified in
point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 48. Competence of
the People’s Courts

1. The judges chairing the court sessions shall
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause.

2. The judges who are assigned to settle the
bankruptcy lawsuits shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 5,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law

3. Chief Judge of district People’s Court,
specialized Chief Judge of provincial People’s Court, Chief Judge of Regional
Military People’s Court have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 7,500,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

4. Chief Judge of provincial People’s Court,
Chief Judge of Regional Military People’s Court and equivalent positions, Chief
Judge of Appellate Courts, specialized Chief Judge of the People’s Supreme
Court have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum level for
the respective field specified in Article 24 of this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 49. Competence of
civil judgment-executing bodies

1. The civil judgment executors being on
official duty shall have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. The Heads of Civil Judgment Execution Bureau
have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 2,500,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

3. The civil judgment executors who are the Team
leader of Assets Management and Liquidation of bankruptcy have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 5,000,000;

c) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

4. The Directors of Civil Judgment Execution
Department, the heads of the judgment executing bureaus of the military zone
level have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to VND 20,000,000;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations, with value of not over the fine levels
specified in point b of this clause;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

5. The Director General of Civil Judgment
Execution Department have the rights to:

a) Impose warning;

b) Impose fines of up to the maximum level for
the field of civil judgment execution specified in Article 24 of this Law;

c) Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

d) Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 50. Competence of
the Overseas Labor Management Department

The director of the Overseas Labor Management
Department has the rights to:

1. Impose warning;

2. Impose fines of up to the maximum level for
the Overseas Labor Management field specified in Article 24 of this Law;

3. Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

4. Deprive the rights of using licenses in
definite time or suspension of operation in definite time;

5. Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 51. Competence of
diplomatic missions, consulates and other agencies authorized to perform
consular functions of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries

Heads of diplomatic missions, consulates and
other agencies authorized to perform consular functions of the Socialist
Republic of Vietnam in foreign countries have the rights to:

1. Impose warning;

2. Impose fines of up to the maximum level for
the respective field specified in Article 24 of this Law;

3. Confiscate material evidences and/or means
used for administrative violations;

4. Apply the remedial measures specified in
point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law.

Article 52. Principles for
determining and fixing the competence to administrative violation sanction and
application of remedial measures

1. The administrative violation sanctioning
competence of the persons defined in Articles 38 to 51 of this Law is the
competence applicable to an act of administrative violation for persons. In
case of fines, the competence sanctioning organizations shall be 02 times
compared with the competence sanctioning personals and be determined on the
basis of the percentage prescribed in this Law with that position.

In the case of fines for administrative
violations in the inner city areas of the fields specified in Paragraph 2,
Clause 1, Article 23 of this Law, the titles competent to fines for
administrative violations regulated by the Government shall also have the
sanctioning competence equivalent to the higher fines for administrative
violations regulated by the People’s Council of cities under the Central State
applicable in the inner city.

2. Fines competence prescribed in Clause 1 of
this Article shall be determined on the basis of the maximum level of the fine
frame prescribed for each specific violating act.

3. Chairmen of the People’s Committees of all
levels with competence to sanction administrative violations in the field of
local state management.

Persons with competence to sanction
administrative violations specified in Articles 39 to 51 of this Law have
competence to sanction administrative violations in the fields, sectors under
their management.

In the case of administrative violations under
the sanctioning competence of many persons, the administrative sanctions shall
be conducted by the person who handles the violations in the first time.

4. In case of sanctioning a person who commits
multiple violations, the competence to sanction administrative violations shall
be defined according to the following principles:

a) If the form of sanctions, the value of
material evidences and means of administrative violations are confiscated,
remedial measures are prescribed for each act under the control of the person
who sanctions administrative violations, the sanctioning competence still
belongs to that person;

b) If the form of sanctions, the value of
material evidences and means of administrative violations being confiscated,
remedial measures are prescribed for one of acts beyond the competence of the
person who sanctions of administrative violations, such person must transfer
the violations to suitable authority.

c) If the acts under the competence of
administrative sanctions of many different sectors, the sanctioning competence
shall be under the Chairmen of the People’s Committees where the violations
occur with competence to impose sanctions.

Article 53. Changing the
names of the titles having the competence to sanction administrative violations

In case the titles with competence to sanction
administrative violations specified in this Law changes the names, these titles
shall have sanctioning competence.

Article 54. Delegation of
the sanctioning competence

1. Persons with competence to sanction
administrative violations specified in Article 38; Clause 2, 3, 4, 5, 6 and 7,
Article 39; Clause 2, 3 and 4 of Article 40; Clause 3, 4, 5, 6 and 7, Article
41; Clause 2, 3, 4 and 5, Article 42; Clause 2, 3, 4 and 5, Article 43; Clause
2, 3, 4 and 5, Article 44; Clause 2, 3 and 4 of Article 45; Clause 2, 3 and 4
of Article 46; Article 47; Clause 3 and Clause 4, Article 48; Clause 2, 4 and 5
of Article 49; Article 50 and Article 51 of this Law may be assigned to their
deputy to sanction administrative violations.

2. The delegation of sanctioning administrative
violations are carried out regularly or according to each case and must be made
in writing, clearly identifying the scope, content and duration of the
delegation.

3. The deputies delegated to sanction
administrative violations shall be responsible for their administrative
sanctions decisions before their Heads and law. Persons who are delegated can
not empower, authorize to any other person.

Chapter III

PROCEDURES FOR SANCTION,
EXECUTION OF SANCTIONING DECISIONS AND COERCIVE EXECUTION OF SANCTIONING
DECISIONS

Section 1. PROCEDURES FOR
SANCTION

Article 55. Forcing to stop
acts of administrative violations

Forcing to stop acts of administrative
violations is action applied by the competent persons on their official duty
for the ongoing administrative violations in order to stop immediately the acts
of violations. Forcing to stop acts of administrative violations is conducted
by words, whistle, command, document or other forms as prescribed by law.

Article 56. Administrative
sanction without record taking

1. Administrative sanction without record taking
is applicable in cases of warning or fines of up to VND 250,000 for
individuals, VND 500,000 for organizations and the persons with sanctioning
competence must make decisions of administrative sanctions on the spot.

In case administrative sanctions are detected
thanks to using technical, professional equipment, means, the record must be
taken.

2. Decisions of administrative sanctions on the
spot must be written clearly the information of date of decisions; full name,
address of violators or name, address of violating organizations; acts of
violations; venues of violations; evidences and details related to the
violation settlement; full name, position of persons who make sanctioning
decisions; articles, clauses of applicable legal documents. In case of fines,
there must be the fine levels in the decisions.

Article 57. Administrative
sanction with taking records, dossiers of administrative sanctions

1. Administrative sanctions with record taking
applied for acts of administrative violations of individuals, organizations
committing acts of administrative violations not belong to cases specified in
paragraph 1, Clause 1, Article 56 of this Law.

2. The sanctions of administrative violations
with taking records must be made into dossiers of administrative sanctions by
competent persons. The dossiers include records of administrative violations,
decisions of administrative sanction, related documents and papers and must be filled in book of
records.

The dossiers must be restored according to the
law provisions of archives.

Article 58. Taking record
of administrative violation

1. Upon detecting administrative violations in
their respective management domains, persons with sanctioning competence on
duty shall promptly make records thereof, except for cases of sanctioning
without record taking specified in Clause 1, Article 56 of this Law.

For administrative violations detected by
professional technical devices, means, a record shall be made immediately after
violators, violating organizations are identified.

For administrative violations committed on
aircraft, ships, trains the aircraft, train or ship captains must make records
thereof and send them to persons with administrative sanctioning competence
when the aircraft, trains or ships return to the airports, platforms or
seaports.

2. An administrative violation record must
clearly indicate the date and place of making the record; full name and
position of the maker, full name, address and occupation of the violator or
name and address of the violating organization; time, date and location when
and where the administrative violations occur; acts of violations; measures
taken to prevent the administrative violations and ensure handling; conditions
of the seized material evidences and means; statements of the violators or
representatives of the violating organizations. If there are witnesses, victims
or representatives of the victim organizations, their full names, addresses and
statements must be indicated in the record; rights and term of explaining
administrative violations of violators or representatives of violating
organizations; agencies receiving explanations.

If the administrative violators, representatives
of violating organizations are absent at the place occurring violation or
deliberately escape or fail to sign on the record due to objective reasons, the
record must be signed by a representative of the authority at grassroots of the
place occurring violation or signed by two witnesses.

3. A record must be made in at least two copies;
signed by the record maker and the violators or the representatives of the
violating organizations; in case violators can not sign, they can press their
finger-prints in record. If there are witnesses, victims or representatives of
the victim organizations, they must also sign in the record. If the record
consists of many pages, the persons mentioned in this Clause shall sign in each
page of record. If the violators, the representatives of the violating
organizations, witnesses, victims or representatives of the victim
organizations refuse to sign, the record maker shall write the reasons thereof
in the record.

After the records of administrative violations
have been completed, they must be given to violators, violating organizations
01 copy; in case the administrative violations do not belong to or beyond the
sanctioning competence of the record makes, the records must be immediately
transferred to the persons with sufficient competence to sanction.

In case the violators are the minors, the
records must also be sent to their parents or guardians.

Article 59. Verifying
details of administrative sanctions

1. During the consideration of making
administrative sanctioning decisions, if necessary, the persons with
sanctioning competence are responsible for verifying these following details:

a) Whether or not administrative violations;

b) Individuals and organizations committing
administrative violations, errors, personal identifications of violators;

c) Aggravating, extenuating circumstances;

d) The nature and extent of damage caused by
administrative violations;

dd) Case of without decisions on administrative
sanctions specified in Clause 1, Article 65 of this Law;

e) The other details which are meaningful to the
consideration, sanctioning decisions

During the process of consideration, making
sanctioning decisions, the persons with sanctioning competence may solicit
expertise. The soliciting expertise shall be conducted according to the law
provisions of expertise.

2. Verifying details of acts of administrative
violations must be made in writing.

Article 60. Defining the
value of material evidences of administrative violations
as a basis for
the defining frame of fines, sanctioning competence

1. In the case of defining the value of material
evidences of administrative violations as a basis for defining the frame of
fines, sanctioning competence, the competent persons who are handling cases
must define the value of material evidences and must be responsible for such
evaluation.

2. Depending on the specific material evidence,
the evaluation is based on one of the grounds in the following priority order:

a) The price listed or stated in the contract or
purchase invoices or import declaration;

b) The price according to the notice of local
financial agencies; in case of without price notice, the price shall be based
on the market price in the localities at the time of administrative violations;

c) The cost price of material evidence if it is
goods not yet been brought out for sale;

d) For the material evidences being fake goods,
the price of the material evidences are the market price of the real goods or
goods of the same features, technology, use at the place of detecting
administrative violations.

3. In case there is no basis to apply
regulations in Clause 2 of this Article to define the value of material evidences
of administrative violation for defining the frame of fines, sanctioning
competence, the competent persons handling that case can make decisions on
temporary seizure of material evidences of administrative violation and
establish an Appraisal Council. The Appraisal Council includes the person who
makes decision on temporary seizure of material evidences as the Chairman of
the Council, the representative of the financial agencies of the same level and
the representative of relevant professional agencies as members.

The time limit of temporary seizing material
evidences to determine the value is not more than 24 hours since making the
decisions on temporary seizure, in cases of extreme necessity; the time limit
may be extended but must not exceed 24 hours. All costs relating to the
seizure, valuation and damages caused by the temporary seizure shall be paid by
the agencies of person competent to make decision on temporary seizure.
Procedure, records of temporary seizure shall be conducted according to regulations
in Clause 5 and Clause 9, Article 125 of this Law.

4. Bases for defining value and documents
related to the definition of value of material evidences must be written in the
dossiers of administrative sanctions.

Article 61. Explanation

1. For acts of administrative violations which
regulated by the law provisions to apply the sanctioning forms of depriving the
rights of using licenses, professional practice certificates in definite time
or suspension of operation in definite time or apply the maximum fines of the
fine frame for those acts from VND 15,000,000 or more than for individuals,
from VND 30,000,000 or more than for organizations, the violating individuals,
organizations have right to explain directly or in writing for persons with
competence to sanction administrative violations. The persons with sanctioning
competence are responsible for consider explanation of violating individuals,
organizations before making sanctioning decisions, except for those cases that
individuals, organizations do not have requirements of explanation within the
term specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

2. For cases of explanation in writing,
violating individuals, organizations must send written explanations to persons
with competence to sanction administrative violations within 05 days, since the
date of taking records of administrative violations.

In case of complicated circumstances, the
competent persons can extend with the maximum of 5 days at the request of the
violating individuals, organizations.

The violating individuals, organizations must
perform explanations in writing by themselves or by their legal
representatives.

3. For the cases of direct explanation, the
violating individuals, organizations must send their written request for direct
explanation to the persons with sanctioning competence within 02 working days,
since the date of taking record of administrative violations.

The persons with sanctioning competence must
send written notices to violators about the time and venue of direct
explanation session within 05 days, from the date of receiving request of
violators.

The persons with sanctioning competence hold the
direct explanation session and are responsible for defining legal foundations
and details, evidences related to the acts of administrative violations,
sanctioning forms, remedial measures scheduled to apply for violating acts. The
violating individuals, organizations, their legal representatives have rights
to participate in the direct explanation session and giving opinions, evidences
to protect their legal rights and benefits.

The direct explanation must be made in the
records, and signed by the related parties. If the record consists of many
pages, the parties must sign on each page. This record must be stored in the dossier
of administrative violation sanction and assigned to the violating individuals,
organizations or their legal representatives 01 copy for each respective one.

Article 62. Transferring
dossiers of cases of violation with criminal signs for penal liability
examination

1. When considering the violating case to decide
administrative sanctions, if deeming that the violating acts have criminal
signs, the persons with sanctioning competence must immediately transfer the
violating case to criminal procedure agencies.

2. During the process of sanctioning decisions
on administrative sanctions, in case the violating acts are detected to have
criminal signs while the statute of limitations is not over, the decider of
administrative sanctions must decide to temporarily suspend that decision and
within 03 days, from the suspension date, they must transfer the violating case
to criminal procedure agencies; in case the sanctioning decisions are
completed, the decider of administrative violations must transfer the violating
case to criminal procedure agencies.

3. The criminal procedure agencies are
responsible for considering, concluding the case and reply the results in
writing to the competent persons who have transferred documents in the terms
according the law provisions of criminal procedure; in case of not prosecuting
a criminal case, the criminal procedure agencies must return the case to the
competent persons who have transferred documents.

For cases specified in Clause 2 of this Article,
if the criminal procedure agencies decide to prosecute the case, the persons
with competence of administrative sanctions must cancel the decisions on
administrative sanctions and transfer all material evidences, means of
administrative violations and documents about the execution of sanctioning
decisions for criminal procedure agencies.

4. The transferring of violating cases with
criminal signs to examine for penal liability must be
informed in writing for violators.

Article 63. Transferring
dossiers of violation cases for administrative sanctions

In cases that criminal procedure agencies
handling, settling, but later got other decisions not to criminal prosecutions,
canceling decisions on criminal prosecutions, decisions on suspending the
investigation or decisions on suspending the cases, if the violation acts have
signs of administrative violations, within three days as from the date of
issuing decisions to suspend the investigation or suspend the cases, the
agencies conducting the criminal proceedings must transfer the above-mentioned
decisions together with dossiers, material evidences, means of violation case
and proposal of administrative sanction to the persons with competence of
administrative sanction.

2. The administrative sanction shall be based on
dossier of violation case being transferred by the criminal procedure agencies.

If necessary, the persons with competence of
administrative sanction shall conduct further verification of details as
foundation of administrative sanctioning decision.

3. The time limit for making decisions on
administrative sanctions is 30 days, from the date of receiving decisions
specified in Clause 1 of this Article together with the dossiers of violation
cases. In case of further verification specified in Clause 2 of this Article,
the maximum time limit is not over 45 days.

Article 64. Use of
professional, technical devices, equipment in detecting administrative
violations

1. Agencies, persons competent to sanction
administrative violations are entitled to use professional, technical devices, equipment
to detect administrative violations of order, traffic safety and
environmental protection.

2. The management, use and definition of list of
professional, technical devices, equipment must ensure the following
principles:

a) Respect for freedom, honor, dignity and
privacy of citizens and other lawful rights and interests of individuals and
organizations;

b) To comply with the process, rules on the use
of professional, technical devices, equipment;

c) The results obtained by professional
technical devices, equipment must be recorded in writing and will only be used
in administrative sanctions;

d) Professional, technical devices, equipment
must be ensured complied with technical standards, regulations prescribed
by the competent authorities.

3. The Government shall stipulate the
management, use and list of professional, technical devices, equipment used to
detect administrative violations.

Article 65. Cases without
decisions on administrative sanctions

1. There are no decisions on sanctioning
administrative violations in the following cases:

a) Cases specified in Article 11 of this Law;

b) Failing to identify the objects of
administrative violations;

c) The statute of limitations for sanctioning
administrative violations specified in Article 6 is over or the expiration of
the sanctioning decisions specified in Clause 3 of Article 63 or Clause 1 of
Article 66 of this Law;

d) Individuals committing administrative
violations are dead, missing, violating organizations are in the situation of
dissolution, bankruptcy in period of considering for making the sanctioning
decisions;

e) Transfer dossiers of violation cases with
criminal signs as prescribed in Article 62 of this Law.

2. For the cases specified in point a, b, c and
d, Clause 1 of this Article, the competent persons do not make decisions on
administrative sanctions but can make decisions on confiscating material
evidences to the state budget or destroy material evidences of administrative
violations belong to the types of being banned for circulation and applied
remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law.

In the decision, the reasons for not making
decisions on administrative sanctions must be written; confiscated or destroyed
material evidences; applied remedial measures, responsibility and time limit of
implementation.

Article 66. The time limit
for making decisions to sanction administrative violations

1. Persons with competence of administrative
sanctions must make decisions on administrative sanctions within 07 days, from
the date of taking administrative records. For those cases with complicated
details which do not belong to cases of explanation or explanation cases
specified in Clause 2 and Clause 3 of Article 61 of this Law, the time limit
for making sanctioning decisions are 30 days, from the date of taking records.

In case of particularly serious cases, with many
complicated details and belong to explanation cases specified in paragraph 2,
Clauses 2 and 3, Article 61 of this Law, which requires more time to verify and
collect evidences, the persons with sanctioning competence must report to their
direct heads in writing to ask for extension; the extension must be made in
writing, the time limit of extension shall not exceed 30 days.

2. Beyond the time limit specified in Clause 1
of this Article or Clause 3, Article 63 of this Law, the persons with
sanctioning competence do not make sanctioning decisions but still make
decisions on application of remedial measures specified in Clause 1, Article 28
of this Article, decisions on confiscating material evidences to the state
budget or destroying material evidences of administrative violations belong to
the types of being banned for circulation.

In case persons with competence of
administrative sanctions have mistakes in not making decisions in excess of the
time limit, they shall be handled according to the law provisions.

Article 67. Issuance of
decisions on sanctioning administrative violations

1. In case one individual, organization
committing many acts of administrative violations and being sanctioned at the
same time, just one sanctioning decision is made, in which defining forms,
levels of sanctions for each act of administrative violations.

2. In case many individuals, organizations
committing an act of administrative violations, 01 or more sanctioning
decisions can be made to define sanctioning forms, levels for each individual,
organization.

3. In case many individuals, organizations
committing many different administrative violations in the same violation case,
01 or more sanctioning decisions can be made to decide sanctioning forms,
levels for each violating act of each individual, organization.

4. Sanctioning decisions take effect from the
date of signing, unless the different effective date provided in decisions

Article 68. The content of
decisions on administrative sanctions

1. Decisions on administrative sanctions must
include the main content as follows:

a) Location, date of making decisions;

b) Legal foundations for promulgating decisions;

c) Records of administrative violations, results
of verification, written explanation of violating individuals, organizations or
records of explanation meeting and other documents (if any);

d) Full name, position of decider;

dd) Full name, address, occupation of violators
or name, address of violating organizations;

e) Acts of administrative violations;
extenuating circumstances, aggravating circumstances;

g) Articles, Clauses of applied legal documents;

h) The principal sanctioning form; additional
sanctioning forms, remedial measures (if any);

i) Rights of complains, initiate
lawsuits against decisions on administrative sanction;

k) Effect of decisions, time limit and place of
implementation of decisions on administrative sanction, places for fine
payment;

l) Full name, signatures of the persons who make
decisions on administrative sanctions;

m) Responsibility for executing decisions on
administrative sanctions and the coercion in case individuals, organizations
are not voluntarily sanctioned.

2. The time limit of decision implementation is
10 days, from the date of receiving sanctioning decisions; in case the
sanctioning decisions writing the implementation time limit of more than 10
days, the implementation shall be followed according to such time limit.

3. In case of issuing one decision on
administrative sanctions for many individuals, organizations committing an
violating act or many individuals, organizations committing many different acts
of administrative violations in the same violation case, the content of
violating act, sanctioning forms, levels for each individual, organization must
be defined in a specific and clear way.

Section 2.
EXECUTION OF DECISIONS SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATION

Article 69.
Execution of sanctioning decisions without making records

1. The sanctioning decisions
without making records must be handed to sanctioned individuals or
organizations, one copy each. If minors are sanctioned with warning, the
sanctioning decisions shall be sent to their parents or guardians.

2. The violating individuals,
organizations pay fines on spot to the persons with sanctioning competence. The
fine collectors shall hand vouchers colleting fines to individuals,
organizations paying fines and remit fines directly at State Treasuries or into
accounts of State Treasuries within 02 working days, as from the date of
collecting fines.

If violating individuals,
organizations fail to pay fines on spot, they may remit at State Treasuries or
into accounts of State Treasuries indicated in the sanctioning decisions within
time limit specified in clause 1, Article 78 of this Law.

Article 70. Sending
decisions sanctioning administrative violation for execution

Within 02 working days, as from
the day of issuing decisions sanctioning administrative violation with making
records, competent persons having issued such sanctioning decisions must send
to sanctioned individuals or organizations, agencies collecting fines and other
relevant agencies (if any) for execution.

The decisions sanctioning
administrative violation may be handed directly or through post in an assurance form and notifying to sanctioned
individuals thereof.

In case a decision is handed
directly but violated organization or individual deliberately does not receive
such decision, competent person shall make record thereof with certification of
local authority and it is considered that the decision has been handed.

For cases when sending through
post in an assurance form, if within 10 days, since the sanctioning decision
has been sent through post for the third time and be returned because violating
individual or organization deliberately does not receive it; the sanctioning
decision has been posted at the residence place of
sanctioned individual, head office of sanctioned organization or there are
grounds for presuming that the violator evades receiver of sanctioning
decision, in such cases, it is considered that the decision has been handed.

Article 71.
Transfer of sanctioning decisions for execution

1. In case individuals,
organizations perform administrative violations in locals of this provincial
level but being resident, placing office in locals of other provincial level
and have no condition to serve sanctioning decision at sanctioned place,
sanctioning decisions shall be transferred to agencies at the same level in
places where individuals being resident, organizations placing head offices in
order to organize execution; if places where individuals being resident,
organizations placing head offices, have no agency at the same level,
sanctioning decision shall be transferred to the district-level People’s
Committees in order to organize execution.

2. If administrative violations
happen in a district-level local but individuals being resident, organizations
placing office in other district-level local and in scope of a province in
mountainous areas, islands, remoted areas which is difficult for going and
violated individuals or organizations have no condition to serve sanctioning
decision at sanctioned place, the sanctioning decisions shall be transefered to
agencies at the same level in place where individuals being resident,
organizations placing office in order to organize execution.

3. Agencies having competence on
sanctioning administrative violations for cases specified in clause 1 and
clause 2 of this Article shall transfer entire dossier, related documents;
material evidences and/or means used to commit administrative violations (if
any) to agencies receiving sanctioning decisions for execution as prescribed by
this Law. Violating individuals, organizations shall pay expenditures for
transtort of dossiers, material evidences and/or means used to commit
administrative violations.

Article 72.
Public announcement by mass media on sanctioning with respect to individuals,
organizations committing administrative violation

1. If commiting administrative
violations on food safety; product and goods quality;
pharmacy; medical treatment and examination; labor; construction; social
insurance; health insurance; environmental protection; tax; securities;
intellectual property; measurement; production and/or trading in counterfeits
causing big consequences or bad affect in social opinion, agencies of persons competent
to sanction administrative violations shall publish in sanction.

2. Content publicized includes
individuals, organizations committing administration violation, violating acts,
forms of sanctions and remedial measures.

3. The publication being performed
on websites or news of Ministrial-level, Depeartment-level management agencies
or provincial People’s Committees where happening
administrative violations.

Article 73.
Execution of decisions sanctioning administrative violation

1. Individual or organization
being sanctioned administrative violations must serve sanctioning decision
within 10 days, since receiving decision sanctioning administrative violation;
if decision sanctioning administrative violation indicate time limit of
execution more than 10 days, may execute under that time limit.

When individual or organization
being sanctioned administrative violation complain, sue with respect to
decision sanctioning administrative violation, the
sanctioning decision must be executed, except for case specified in clause 3
Article 15 of this Law. Complaints, lawsuits shall be settled as prescribed by
law.

2. The persons competent to
sanction and have issued sanctioning decisions shall monitor, examinate
sanctioning decisions’ execution of sanctioned individuals or organizations and
notify result of finish decisions’ execution to agencies managing the database
on handling administrative violations of the Ministry of Justice and local
Justice agencies.

Article 74.
Statute of limitations for executing decisions sanctioning administrative
violations

1. Statute of limitations for
executing decisions sanctioning administrative violations is 01 year, as from
the day of issuing decision, past this time limit, not executing such
decisions, unless the sanctioning decisions have forms of sanctions such as
confiscating material evidences and/or means used to commit administrative
violations, applying remedial measures, in cases, must confiscate material
evidences and/or means prohibited for cisculation, apply remedial measures in
necessary cases in order to protect environment, ensure on construction,
traffic, and order security, social safety.

2. If sanctioned individuals or
organizations deliberately evade, postpone, the above-mentioned statute of
limitations shall be calculated from time stopping actions of evading,
postponing.

Article 75.
Execution of decisions sanctioning administrative violation in case the
sanctioned persons died, missed, sanctioned organizations dissolve or bankrupt

In case the sanctioned persons
died, missed, sanctioned organizations dissolve or bankrupt, not execute
decision on fines, but execute forms of sanctions such as
confiscating material evidences and/or means used to commit administrative
violations and remedial measures indicated in decisions.

The Government provides in details
this Article.

Article 76.
Postponing execution of decisions on fines

1. A decision on fines may be
postponed for execution in case individual fined from 3,000,000 dong or more
meeting special, unexpected economic difficulties due to disasters, fires,
epidemics, dangerous diseases, accidents and certified by communal People’s
Committees where that person resideor by agency or organization where that
person studying, working.

2. The individual must have
application for postponing decision sanctioning administrative violation and
send it to agency of person having issued sanctioning decision. Within 05 days,
as from the day of receiving application, the person who has issued sanctioning
decision shall consider to decide postponing execution of that sanctioning
decision.

Time limit postponing execution of
sanctioning decision not exceeding 03 months, as from the day of postponing
decision.

3. The individual being postponed
execution of sanctioning decision may receive documents, material evidences
and/or means used to commit administrative violations which have been impounded
as prescribed in clause 6 Article 125 of this Law.

Article 77.
Reduction, exemption of fines

1. Individuals in cases specified
in clause 1 Article 76 of this Law having no capacity to serve decision, may be
considered to reduce, exempt the remaining part of fines indicated in
sanctioning decision.

2. The individuals specified in
clause 1 of this Article must have application for reduction or exemption of
the remaining part or entire of fines and send it to person having issued
sanctioning decision. Within 03 days, as from the day of receiving application,
the person who has issued sanctioning decision must transfer application
enclosed dossiers of matters to the direct superior. Within 05 days, as from
the day of receiving application, the direct superior must consider for
decision and notify to the person who has issued sanctioning decision, person
applying for reduction or exemption thereof; if not agree with reduction or
exemption, must clearly sate reason.

If the President of the provincial
People’s Committee has issued sanctioning decision, the provincial People’s
Committee of that province shall consider for decision on reduction or
exemption of fines.

3. The individual being reduced or
exempted fines may receive documents, material evidences and/or means used to
commit administrative violations which have been impounded as prescribed in
clause 6 Article 125 of this Law.

Article 78.
Procedures for paying fines

1. Within 10 days, since receiving
sanctioning decision, sanctioned individuals or organizations must pay fines at
State Treasuries or pay into account of State Treasuries indicated in
sanctioning decision, unless having paid fines as specified in clause 2 and
clause 3 of this Article. If past the above-mentioned time limit, they shall be
enforced for execution of sanctioning decision and each late day of paying
fines, violating individuals, organizations must pay additionally 0.05% on
total fines have not yet paid.

2. In remote areas, border areas,
mountainous areas where going meets difficulties, sanctioned individuals or
organizations may pay fines for the persons with sanctioning competence. The
persons with sanctioning competence shall collect fines on spot and remit at
State Treasuries or into accounts of State Treasuries within 07 working days,
as from the date of collecting fines.

In case sanction performed on sea
or outside working hour, persons with sanctioning competence may collect
directly fines and must remit at State Treasuries or remit into accounts of
State Treasuries within 02 working days, as from the day coming ashore or
collecting fines.

3. Individuals, organizations
conducting administrative violation and being fined must pay fines one time,
except for case specified in Article 79 of this Law.

All cases of collecting fines, the
fine collectors shall hand vouchers colleting fines to individuals,
organizations paying fines.

4. The Government provides in
details this Article.

Article 79. Paying fines in
many times

1. Paying fines in many times is applied when having the following conditions:

a) Being fined from 20,000,000
dong or more for individuals and from 200,000,000 dong or more for
organizations;

b) Meeting special economic
difficulties and having application for paying fines in many times. The
application of an individual must be certified on circumstance facing special
economic difficulties by communal People’s Committee where that person resideor
agency, organization where that person studying, working; the application of an
organization must be certified by the directly managing tax office or direct
superior agency or organization.

2. Time limit of paying fines in
many times not exceeding 06 months, since sanctioning decision takes effect;
maximum number of times paying fines is not over 03 times.

The minimum level paying fines of
the first time is 40% of total fines.

3. The person who has issued
decision on fines, has right to decide paying fines in many times. The decision
on paying fines in many times must be made in writing.

Article 80.
Procedures for deprivation in a defined time limit of the right to use
licenses, professional professional practice certificates or terminate
operation in a defined time limit

1. Case of deprivation of the
right to use licenses, professional professional practice certificates in a
defined time limit indicated in sanctioning decision, persons with sanction
competence shall collect and keep licenses, professional professional practice
certificates and notify immediately to agencies have issued licenses,
professional professional practice certificates threof. When ending time limit
of deprivation of the right to use licenses, professional professional practice
certificates indicated in sanctioning decision, persons with sanction
competence shall hand over licenses, professional professional practice
certificates to individuals, organizations have been deprived those licenses,
professional professional practice certificates.

2. Case of termination in a
defined time limit, violating individuals or organizations must stop
immediately a part of or entire activities on production, business, service or
other activities indicated in sanctioning decision.

3. In time of deprivation of the
right to use licenses, professional professional practice certificates or
termination of activities in a defined time limit, facilities doing in
production, business, and service are not permitted to execute activities
indicated in sanctioning decision.

4. For cases specified in clause 1
and clause 2 of this Article, if facilities doing in production, business,
service have actual capacity causing consequences to human life and health,
environment, the competent person must notify in writing on deprivation of the
right to use licenses, professional professional practice certificates or
termination of activities in a defined time limit to relevant agencies.

5. If detecting licenses,
professional professional practice certificates granted ultra vires or contain
illegal contents, the persons with sanctioning competence must perform
withdrawal immediately intra vires, and must notify in writing to agencies
which have granted those licenses, professional professional practice
certificates; in case not under competence to withdraw, those persons must
report to competent agencies for settlement.

Article 81.
procedures for confiscation of material evidences and/or means of
administrative violations

1. When confiscating material
evidences and/or means of administrative violations as prescribed in Article 26
of this Law, the persons with sanctioning competence must make the record
thereof. In the record must clearly indicate name, quantity, category,
registration number (if any), conditions, quality of confiscated articles,
money, goods, and/or means means of administrative violations and must have
signature of person performing confiscation, sanctioned persons or
representative of sanctioned organizations and the witnesses; if sanctioned
persons or representative of sanctioned organizations are not absent, there must be two witnesses. For material evidences and
means of administrative violations which need seal, the sealing must be carried
out in front of the sanctioned persons or the representatives of the sanctioned
organizations or the witnesses. The sealing must be recorded.

For temporary seized material
evidences and means of administrative violations, when realizing that
conditions of material evidences and means change comparing to time issuing
decision on custody, persons with sanctioning competence must make record on
these changes; the record must have signatures of the person making record,
person in charge of custody and the witnesses.

2. The confiscated material
evidences and/or means of administrative violations must be managed and
preserved under regulation of the Goverment.

Article 82.
Handling the confiscated material evidences and/or means of administrative
violations

1. The confiscated material
evidences and/or means of administrative violations shall be handled as
follows:

a) For material evidences of
administrative violations being Vietnam money, foreign currency, certificates of
value, gold, silver, jewels, precious metals, they must be remitted into the
State budget;

b) For papers, material, documents
relating to material evidences and/or means used to commit administrative
violations, they shall be transfer to agencies in charge of managing, using
assets as prescribed in point d of this clause.

c) For material evidences and/or
means used to commit administrative violations as drug, weapon, explosives,
support tools, objects with history value, cultural value, national treasures,
antiques, precious forestry product, objects being prohibited circulation and
other assets, they shall be transfer to specialized state management agencies
in order to manage, handle as prescribed by law;

d) For material evidences and/or
means used to commit administrative violations which are transfered to state
agencies for management and use under decision of competent authorities, agency
having issued decision on confiscation shall assume the prime responsibility
for, and coordinate with financial agency to organize transfer to state agency
for management, use;

dd) For material evidences and/or
means used to commit administrative violations which are confiscated not in
cases specified in points a, b, c and d of this clause, hiring a professional
auction organization in local of central-affiliated cities and provinces where
happen violation act in order to implement auction; if fail to hire an auction
organization, establishing a council for auction.

Auction of confiscated material
evidences and/or means of administrative violations shall be implement under
regulation of law on auction;

e) For confiscated material
evidences and/or means of administrative violations which are useless or cannot
to auction, agencies of competent persons having issued decision on
confiscation must establish a handling council including relevant state
agencies. Handling the confiscated material evidences and/or means of
administrative violations must be made record with signatures of members of
handling council. Methods, orders of, procedures for handling assets are
implemented as prescribed by law on managing, using state assets.

2. Procedures for handling the
confiscated material evidences and/or means of administrative violations
specified in clause 1 of this Article shall be implemented as follows:

a) For cases specified in points
a, b, c and d clause 1 of this Article, agency deciding confiscation shall make
record of submitting, transferring material evidences and/or means. Handing
over and receiving material evidences and/or means of administrative violations
as prescribed in points a, b, c and d clause 1 of this Article must be
implemented as prescribed by law on managing, using state assets;

b) For cases specified in point d
clause 1 of this Article, the reserve price of auctioned asset when doing
procedures for transfer shall be defined under Article 60 of this Law. If value
of material evidences and/or means of administrative violations which has been
defined, changes at time point of transfer, agency issuing decision on
confiscation of material evidences and/or means of administrative violations
shall decide establishments of council for evaluation of assets before doing
procedures of transfer. Members of evaluation council as prescribed in clause 3
Article 60 of this Law.

3. Within 30 days, as from the day
of decision on confiscation of material evidences and/or means of
administrative violations, competent agencies must handle as prescribed in
clause 1 of this Article. If passing this time limit, but not implement, the
competent agencies shall be responsible before law.

4. Expenses for warehousing, yards
and preservation of confiscated material evidences and means of administrative
violations, charge of auction and other expenses compliable with law provisions
shall be subtracted from the proceeds from the sale of confiscated material
evidences and/or means of administrative violations.

The proceeds from the sale of
confiscated material evidences and/or means of administrative violations after
subtracting expenses as prescribed in this clause and compliable with law provisions,
must be remit into the State budget.

Article 83.
Management of the proceeds from sanctioning administrative violations, vouchers
of collection, remittance of fines

1. The proceeds from sanctioning
administrative violations include paid amount for administrative violation;
paid amount due to late execution of decision on fines; amounts from sale,
liquidation of the confiscated material evidences and/or means of
administrative violations and other amounts.

2. All the proceeds from
sanctioning administrative violations must be remitted in the State budget and
be managed, used in accordance with provisions of law on the State budget.

Vouchers of collection, remittance
of fines shall be managed under redulations of Government.

Article 84.
Procedures for expulsion

1. Decision on expulsion must be
notified before implementation to the Ministry of Foreign Affairs, the
diplomatic mission, consular post of country of which person expelled is
citizen or of country where that person have been resident before coming
Vietnam.

2. The competent Police offices shall organize implementation of decision on expulsion, apply
preventive measures and ensure handling administrative violations specified in
Chapter I fourth part of this Law.

Article 85. Implementation
of remedial measures

1. Time limit for implementation
of remedial measures is performed under the decision on sanctioning
administration violation or decision on applying remedial measures as
prescribed in point b, clause 2, Article 28 of this Law.

2. Individuals, organizations
conducting administrative violation shall implement remedial measures indicated
in decision as prescribed by law and be liable to all expenses for
implementation of those remedial measures.

3. The person having competence
for issuance of decision shall monitor, expedite and inspect implementation of
remedial measures being performed by individuals, organizations.

4. If fail to define subject of
administrative violation as prescribed in clause 2 Article 65 of this Law or
individual is die, lost or organizations is dissolved, bankrupt and having no
organization receiving transfer of rights and obligations as prescribed in
Article 75 of this Law, agencies where person having competence of sanction and
handling dossier of administrative violation must organize implementation of
remedial measures specified in clause 1, Article 28 of this Law.

Expenses for implementation of
remedial measures which agency of person having competence for sanction issue
decision for implementation are taken from reserve budget source allocated to
that agency.

5. In emergency case, which needs
overcome immediately consequence in order to protect environment, ensure
traffic, agencies where person having competence of sanction and handling
dossier of administrative violation shall organize implementation of remedial
measures. Individuals, organizations committing administrative violation must
repay expenditure to agencies having implemented remedial measures, if not
repay, they shall be forced for implementation.

Section 3.
COERCIVE EXECUTION OF DECISIONS SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 86.
Coercive execution of decisions sanctioning administrative violations

1. Ccoercive execution of
decisions sanctioning administrative violations is applied in case individuals,
organizations sanctioned administrative violation fail to voluntarily execute
the sanctioning decision as prescribed in Article 73 of this Article.

2. The coercive measures include:

a) Deducting part of wages or
income, deducting money from bank accounts of violating individuals,
organizations;

b) Distraining assets with value
corresponding to the fine amount for auction;

c) Collecting money, assets of
subjects forced for execution of decision on sanctioning administrative violation
which are kept by other individuals, organizations if after violating,
individuals, organizations deliberately disperse their assets.

d) Forcible application of
remedial measures specified in clause 1 Article 28 of this Law.

3. The Government shall prescribe
in details coercive execution of decisions sanctioning administrative
violations.

Article 87.
Competence to decide enforcement

1. The following persons having
competent to issue decision on enforcement.

a) President of People’s Committee
at levels;

b) The police post chiefs,
district-level police chiefs, directors of Fire-Fighting Police Bureaus,
directors of provincial police departments, director general of the Department
of Internal Political Security, director general of the Department of Economic
Security, director general of Department of Cultural and Ideology Security,
director general of Deparment of Information Security, director general of the
Police Department for Administrative Management of Social Order, director
general of the Police Department for Investigating Crimes on Social Order,
director general of the Police Department for Investigating Crimes on Economic
and Position Management Order, director general of the Police Department for
Investigating Drug-related Crimes, director general of the Traffic Police
Department for roadway, railway, director general of the Waterway Police
Department, director general of the Police Department for Fire-fighting,
Salvage and Rescue, director general of the Exit and Entry Management
Department, director general of the Police Department for Justice Protection
and Support, director general of the Police Department for Prevention and
Combat of Environmental Crimes, director general of the Police Department for
Prevention and Combat of Crimes Using Hi-tech;

c) Border Post chiefs, Border
Guard Commanders of the Border-gate, Port, provincial-level Border Guard
Commanders, Commanders of the Border Guard Fleets under the Border Guard
Command; Coast Guard region commanders, director of the Coast Guard Department;

d) Customs Sub-Department heads,
directors of provincial, inter-provincial Customs Deparment, directors of
Post-Clearance Examination Department, directors of Anti-Smuggling
Investigation Department under the General Department of Customs, director
general of the General Department of Customs;

dd) Directors of the Ranger
Sub-Departments, directors of the Ranger Departments;

e) Directors of taxation
sub-department, directors of taxation department, director general of Taxation
General Department;

g) Directors of Market Management
sub-Department, directors of Market Management Department;

h) Director of the Overseas
Laborers Management Department, the heads of diplomatic missions, consular
posts, other agencies authorized to implement consular function of Vietnam
overseas

i) The titles specified in clauses
2,3 and 4 Article 46 of this Law;

k) Directors of Maritime Port
Authorities, directors of Inland River Port Authorities, Director of Airport
Authorities;

l) The court presidents of
district-lavel People’s Courts, court presidents of provincial People’s Courts,
court presidents of regional Miliatry Courts, court presidents of Military Zone
and equivalent Courts, presidents of specialized Courts of Supreme People’s
Court; directors of Civil Judgment-Executing sub-departments, directors of
Civil Judgment-Executing Departments, heads of the judgment executing bureaus
of the military zone or equivalent level, director general of Civil
Judgment-Executing general department.

2. The enforcement competent persons
specified in clause 1 of this Article may delegate for their deputies. The
delegating is just performed when the leaders being absent and must be
presented in writing, in which clearly defining the delegated scope, content,
time limit. The deputies being delegated must be responsible for their
decisions before the leaders and before the law. The delegated persons are not
allowed to further delegate or authorize for any other individual.

Article 88.
Execution of coercive decision

1. Persons issuing coercive
decisions shall immediately send coercive decisions to relevant individuals,
organizations and implement the coercive execution for sanctioning decision of
their own and their subordinates.

2. Individuals, organizations
receiving the coercive decisions must strictly comply with coercive decisions
and be liable to all expenses on implemenetation of coercive measures.

3. The responsibilities of
agencies, organizations in coordination to implement coercive decisions:

a) The relevant individuals,
organizations have obligation to coordinate with the persons having competence
issuing coercive decisions to deploy measures aiming to implement coercive
decisions;

b) The People Police Forces shall
ensure order and safety in process of execution of coercive decisions of the
President of the People’s Committee at the same level or coercive decisions or
other state agencies as required;

c) The credit institutions where
opening accounts of individuals, organizations being forced for execution must
retain in accounts of those individuals, organizations an amount equivalent to
the payable amount of individuals, organizations at the request of persons
having competence to issue coercive decisions. If balance in deposit account is
less than the amount which individuals, organizations being forced to pay,
credit institutions still must retain and deduct to remit that amount. Within
05 working days before deducting and remitting, credit institutions shall
notify to individuals, organizations being forced, deducting and remitting do
not need their agreement.

The third
part

APPLICATION OF
ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES

Chapter I

THE
ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES

Article 89.
The measure of education at communes, wards, district towns

1. Education at communes, wards,
district towns means administrative handling measure applied to subjects
specified in Article 90 of this Article in order to educate, manage them at
residence in case it is not necessary to isolate them from community.

2. The time limit for application
of measure of education at communes, wards, district towns is between 03 months
and 06 months.

Article 90.
Subjects of application of measure of education at communes, wards, district
towns

1. Persons aged between full 12
and under 14 who have intentionally committed acts with signs of very serious
crimes prescribed in the Penal Code.

2. Persons aged between full 14
and under 16 who have intentionally committed acts with signs of serious crimes
prescribed in the Penal Code.

3. Persons aged between full 14
and under 18, 02 times or more within 06 months, having committed acts of petty
theft, petty swindle, petty gambling, causing public disorder, but not liable
to criminal prosecutions.

4. Drug addicts aged full 18 or
older, and having given stable residence places.

5. Persons aged full 18 or older,
who have committed acts violating assets of agencies, organizations, assets,
health, honor, dignity of citizens or foreigners, violating order, social
security with 02 times or more in 06 months but not liable to criminal
prosecutions.

6. The persons specified in clause
1, 2 and 3 of this Article but having no stable residence, shall be hand over
social relief establishments or children assitance establishments in order to
manage, educate in time limit of execution of measure of education at communes,
wards, district towns.

Article 91.
Measure of sending to reformatories

1. The sending to reformatories
means a administrative handling measure applying to persons committing acts
violating law specified in Article 92 of this Law aiming to help them to follow
general education, apprentice, labor and have living activities under
management and education of school

2. The time limit for application
of measure sending to reformatory is between 06 months and 24 months.

Article 92.
Subjects of application of measure sending to reformatories

1. Persons aged between full 12
and under 14 who have intentionally committed acts with signs of special
serious crimes prescribed in the Penal Code.

2. Persons aged between full 14
and under 16 who have unintentionally committed acts with signs of very serious
crimes prescribed in the Penal Code.

3. Persons aged between full 14
and under 16 who have intentionally committed acts with signs of serious crimes
prescribed in the Penal Code and had previously been subject to the
application of measure of education at communes, wards or district towns.

4. Persons aged between full 14
and under 18, 02 times or more within 06 months, having committed acts of petty
theft, petty swindle, petty gambling, causing public disorder, but not liable
to criminal prosecutions and had previously been subject to the application of
measure of education at communes, wards or district towns.

5. Not applying measure sending to
reformatories for the following cases:

a) Persons having no
administrative liability capacity;

b) Pregnant women with certificate
of hospital;

c) Being woman or sole person
nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee
where that person is resident.

Article 93.
Measure of sending to compulsory education establishments

1. The sending to compulsory
education establishments means the administrative handling measure applied to
person committing acts violating law specified in Article 94 of this Law in
order to labor, follow general education, apprentice and have living activities
under management of compulsory education establishments.

2. The time limit for application
of measure sending to compulsory education establishments is between 06 months
and 24 months.

Article 94.
Subjects of application of measure sending to compulsory education
establishments

1. Subjects to whom the measure of
sending to compulsory education establishments shall apply are persons who have
committed acts of infringing upon the properties of domestic or foreign
organizations, the properties, health, honor and/or dignity of citizens or
foreigners, breaking social order and safety regularly, with 02 times or more
in 06 months but not to the extent of being examined for penal liability, and
who have been subject to the application of measure of education at communes,
wards or district towns or not yet subject to the application of this measure
but have no stable residence places.

2. Not applying measure sending to
compulsory education establishments for the following cases:

a) Persons having no
administrative liability capacity;

b) Persons under 18 years old;

c) Women of over 55 and men of
over 60 years old;

d) Pregnant women with certificate
of hospital;

e) Being woman or sole person
nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee
where that person is resident.

Article 95.
Measure of sending to compulsory detoxification establishments

1. The sending to compulsory
detoxification establishments means the administrative handling measure
applied to person committing acts violating law specified in Article 96 of this
Law in order to be medical treated, labor, follow general education, apprentice
under management of compulsory detoxification establishments.

2. The time limit for application
of measure sending to compulsory detoxification establishments is between 12
months and 24 months.

Article 96.
Subjects of application of measure sending to compulsory detoxification
establishments

1. Subjects of application of
measure sending to compulsory detoxification establishments are Drug addicts
aged full 18 or older having been subject to the application of measure of
education at communes, wards or district towns but still addicted or not yet
been subject to the application of this measure but have no stable residence
places.

2. Not applying measure sending to
compulsory detoxification establishments for the following cases:

a) Persons having no
administrative liability capacity;

b) Pregnant women with certificate
of hospital;

c) Being woman or sole person
nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee
where that person is resident.

Chapter II

PROCEDURES FOR
COMPILATION OF DOSSIERS PROPOSING TO APPLY ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES

Article 97.
Compilation of dossier proposing to apply measure of education at communes,
wards, district towns

1. The commune-level police chiefs
of place where the violators are subjects specified in Article 90 of this Law
are resident or place where they have acts violating law, shall decide on
application of measure of education at communes, wards or district townships on
their own or at the request of The commune-level Fatherland Front Committee
presidents or representatives of agencies, organizations, residential units at
grassroots.

2. In case the violators are
directly detected, investigated, handled by district Police agencies or
provincial Police in cases of violating law, but not liable to criminal
prosecutions and in subjects specified in Article 90 of this Law, the Police
agencies

3. Application dossier comprises
curriculum vitae, the documents on law offenses committed by such person,
medical record (if any), statement of violator and other related documents.

For minors who are considered to
apply measure of education at communes, wards, district towns, the dossier must
have remarks of schools, agencies, organizations where minors studying, working
(if any), comments of his/her parents or guardian.

4. After finishing the application
dossier specified in clauses 1,2 and 3 of this Article, agencies have made
dossiers must send them to commune-level the Presidents of the People’s
Committee, and notify to person subject to such application. For minors,
compilation of such dossiers shall be notified to his/her parents or guardian.
These persons are entitled to read dossier and take necessary content record
within 05 days, after receiving notification.

Article 98.
Decision on application of measure of education at communes, wards, district
towns

1. Within 15 days, after receiving
dossier proposing for application of measure of education at communes, wards,
district towns, the commune-level Presidents of the People’s Committee assign
civil status-judicial officer to examine dossier and organize a consulting
meeting.

The commune-level President of the
People’s Committee shall assume the prime responsibility for the consulting
meeting with participation of chieft of commune-level police officer, civil
status-judicial officer, the representatives of Fatherland Front Committee and
some relevant social organizations at same level, local residents. The person
subject to application of measure of education at communes, wards, district
towns and his/her parents or guardian must be invited to take part in the
meeting and express their opinions on measure application.

2. Within 03 days, after ending
the consulting meeting specified in clause 1 of this Article, the commune-level
Presidents of the People’s Committee shall consider to decide application of
measure of education at communes, wards, and district towns. Depending on each
subjects, the commune-level Presidents of the People’s Committee shall decide
on handing the persons need be educated to agencies, organizations, their
family for management and education; in case subjects have no stable residence,
the social relief establishments or children assistance establishments shall be
handed for management and education.

3. Decision on application of
measure on education at communes, wards, district towns must clearly state the
dates of issuance; the full name and positions of the decision issuers; the
full names, date of birth and residence of the persons subject to education ,
the acts of law violation committed by such persons; clauses of legal documents
to be applied, places where the violations are committed; the time limits for
application, the date of execution; duties of agencies, organizations,family
handed for education, management of persons subject to education ; rights to
complaint, initiate lawsuits as prescribed by law.

4. The decision on application of
measure of education at communes, wards, district towns shall take effect since
day of signing and must be immediately sent to the persons subject to education
, his/her family, the commune-level People’s Council and relevant agencies,
organizations.

5. Dossiers of application of
measure of Education at communes, wards, district towns must be filled in book of records
and archived as prescribed by law on archive.

Article 99.
Compilation of dossier proposing for application of measure sending to
reformatories

1. Compilation of dossier
proposing for application of measure sending to reformatories with respect to
subjects specified in Article 92 of this Law shall be performed as follows:

a) For violators being minors with
stable residence, the commune-level president of People’s Committee where such
persons being resident, shall compile dossier proposing for application of
measure sending to reformatories.

The proposal dossier comprises
curriculum vitae, the documents on law offenses committed by violator,
education measures have been applied; statement of violator, comments of
his/her parents or legal representatives, comments of school, agency,
organization where the minor studying or working (if any) and other related
documents;

b) For violators being minors
without stable residence, the commune-level president of People’s Committee
where such persons committing acts violating law, shall compile dossier
proposing for application of measure sending to reformatories.

The proposal dossier comprises
record of offenses; curriculum vitae; documents on law offenses committed by
violator, the extracts of previous judgments, previous incidents; education
measures have been applied (if any); statement of violator, comments of his/her
parents or legal representatives;

c) The commune-level police office
shall help the President of the People’s Committee at same level to collect
documents and compile the proposing dossier specified in point a and point b
clause 1 of this Article.

2. In case the violator being
minor who is directly detected, investigated, handled by district or
provincial-level Police in cases of violating law, but not liable to criminal
prosecutions and in subjects specified sending to reformatories as prescribed
in Article 92 of this Law, the Police agency handling cases shall verify,
gather documents and compile dossier proposing for application of measure
sending to reformatories with respect to such person.

The proposal dossier comprises
curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education
measures have been applied, statement of violator, comments of his/her parents
or legal representatives;

3. After finishing the proposing
dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article, agencies have
made dossiers must notify to person being proposed for application, his/her
parents or legal representatives about dossier compilation. These persons are
entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days,
after receiving notification. After the applied person, his/her parents or
legal representatives have read dossier, dossier shall be sent to the head of district-level
Justice division.

Within 05 days, after receiving
dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of
dossier and send it to the police head at same level.

Article 100.
Consideration, decision for transferring dossier and proposing the
district-level People’s Court for application of measure sending to
reformatories

1. Within 07 days, after receiving
dossier specified in Article 99 of this Law, the district-level Police head
shall consider and decide on transferring dossier to suggest the district-level
People’s Court to apply measure sending to reformatories; if dossier is not
sufficient, it shall be re-transferred to agency having compiled to continue
gathering documents for supplement of dossier.

2. The dossier proposing the
district-level People’s Court for consideration and decision on application of
measure sending to reformatories comprises:

a) Dossier proposing for
application of measure sending to reformatories specified in Article 99 of this
Law;

b) A written document of the
district-level Police head on proposing for consideration on application of
measure sending to reformatories.

3. Dossiers proposing application
of measure sending to reformatories must be filled in book of records and
archived as prescribed by law on archive.

Article 101.
Compilation of dossier proposing application of measure sending to compulsory
education establishments

1. Compilation of dossier
proposing for application of measure sending to compulsory education
establishments with respect to subjects specified in Article 94 of this Law
shall be performed as follows:

a) For violators with stable
residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons
being resident, shall compile dossier proposing for application of measure
sending to compulsory education establishment.

The proposal dossier comprises
curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education measures have been applied, statement of violator or his/her legal
representatives and other related documents;

b) For persons who are not
resident in place acts of law violation have been committed, the commune-level
President of the People’s Committee must verify; if residence is defined, such
persons shall be transfer enclosed with violation record to his/her local for
handling; if residence is not defined, such persons shall be compiled dossier
proposing application of measure sending to compulsory education establishment.

The proposal dossier comprises
record of offenses; curriculum vitae; documents on law offenses committed by
violator, the extracts of previous judgments, previous incidents; education
measures have beed applied (if any); statement of violator or his/her legal
representatives;

c) The commune-level police office
shall help the President of the People’s Committee at same level to gather
documents and compile the proposing dossier specified in point a and point b
clause 1 of this Article.

2. In case the violator being
directly detected, investigated, handled by district or provincial-level Police
in cases of violating law, but not liable to criminal prosecutions and in
subjects spending to compulsory education establishments
as prescribed in Article 94 of this Law, the Police agency handling cases shall
verify, gather documents and compile dossier proposing for application of
measure sending to compulsory education establishments with respect to such
person.

The proposal dossier comprises
curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education
measures have been applied, statement of violator or his/her legal
representatives;

3. After finishing the
proposing-dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article,
agency has made dossiers must notify to person being proposed for application
or legal representatives about dossier compilation. These persons are entitled
to read dossier and take necessary content record within 05 days, after
receiving notification. After the apllied persons or their representatives have
read dossier, dossier shall be send to the head of district-level Justice
division.

Within 05 days, after receiving
dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of
dossier and send it to the police head at same level.

Article 102.
Consideration, decision for transferring dossier and proposing the
district-level People’s Court for application of measure sending to compulsory
education establishments

1. Within 07 days, after receiving
dossier specified in Article 101 and 118 of this Law, the district-level Police
head shall decide on transferring dossier to suggest the district-level
People’s Court to apply measure sending to compulsory education establishment;
if dossier is not sufficient, it shall be re-transferred to agency having
compiled to continue gathering documents for supplement of dossier.

2. The dossier proposing the
district-level People’s Court for consideration and decision on application of
measure sending to compulsory education establishments comprises:

a) Dossier proposing for
application of measure sending to compulsory education establishments specified
in Article 101 and 118 of this Law;

b) A written document of the
district-level Police head on proposing for consideration on application of
measure sending to compulsory education establishment.

3. Dossiers proposing application
of measure sending to compulsory education establishments must be filled in
book of records and archived as prescribed by law on archive.

Article 103.
Compilation of dossier proposing application of measure sending to compulsory
detoxification establishments

1. Compilation of dossier
proposing for application of measure sending to compulsory detoxification
establishments with respect to drug addicts specified in Article 96 of this Law
shall be performed as follows:

a) For drug addicts with stable
residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons
being resident, shall compile dossier proposing for application of measure
sending to compulsory detoxification establishment.

The proposal dossier comprises
curriculum vitae; documents proving the current drug addiction of such person,
documents proving such person have been applied measure of education at
communes, wards, district towns on act of drug addiction, statement of the
violator or legal representatives and other related documents;

b) For drug addicts who are not
resident in place acts of law violation have been committed by them, the
commune-level President of People’s Committee must verify; if residence is
defined, such persons shall be transfer enclosed with violation record to
his/her local for handling; if residence is not defined, such persons shall be
compiled dossier proposing application of measure sending to compulsory
detoxification establishment.

The proposal dossier comprises
violation record, curriculum vitae; documents proving the current drug
addiction of such person, documents proving such person have been applied
measure of education at communes, wards, district towns on act of drug
addiction, statement of the drug addicts;

c) The commune-level police office
shall help the President of the People’s Committee at same level to gather
documents and compile the proposing dossier specified in clause 1 and clause 2
of this Article.

2. In case the violating drug
addicts who is directly detected, investigated, handled by district or
provincial-level Police in cases of violating law, are subjects sending to
compulsory detoxification establishments as prescribed in Article 96 of this
Law, the Police agency handling cases shall verify, gather documents and
compile dossier proposing for application of measure sending to compulsory
detoxification establishments with respect to such person.

The proposal dossier comprises curriculum
vitae; documents proving the current drug addiction of such person, documents
proving such person have been applied measure of education at communes, wards,
district towns on act of drug addiction, statement of the violator or legal
representatives;

3. After finishing the
proposing-dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article,
agency has made dossiers must notify to person being proposed for application
or his/her legal representatives about dossier compilation. These persons are
entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days,
after receiving notification. After the applied person or his/her legal
representatives have read dossier, dossier shall be sent to the head of
district-level Justice division.

Within 05 days, after receiving
dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of
dossier and send it to the head of Labour, War Invalids and Social Affairs
division at same level.

Article 104.
Consideration, decision for transferring dossier and proposing the
district-level People’s Court for application of measure sending to compulsory
detoxification establishments

1. Within 07 days, after receiving
dossier specified in Article 103 of this Law, the head of Labour, War Invalids and
Social Affairs division shall decide on transferring dossier to suggest the
district-level People’s Court to apply measure sending to compulsory
detoxification establishment; if dossier is not sufficient, it shall be
re-turned to agency having compiled to continue gathering documents for
supplement of dossier.

2. The dossier proposing the
district-level People’s Court for consideration and decision on application of
measure sending to compulsory detoxification establishments comprises:

a) Dossier proposing for
application of measure sending to compulsory detoxification establishments
specified in Article 103 of this Law;

b) A written document of the head
of Labour, War Invalids and Social Affairs division on proposing for
consideration on application of measure sending to compulsory detoxification
establishment.

3. Dossiers proposing application
of measure sending to compulsory detoxification establishments must be filled
in book of records and archived as prescribed by law on archive.

Chapter III

AUTHORITIES,
PROCEDURES FOR CONSIDERATION, DECISION ON APPLICATION OF ADMINISTRATIVE
HANDLING MEASURES

Article 105.
Authorities for decision on application of administrative handling measures

1. The Presidents of commune-level
People’s Committee have authorities for decision on application of measure of
education at communes, wards, district towns.

2. The district-level People’s
Courts have authorities for decision on application of measure sending to
reformatories, sending to compulsory education establishment, sending to
compulsory detoxification establishment.

Article 106.
Orders of, procedures for consideration, decision on application of
administrative handling measures

The National Assembly Standing
Committee shall prescribe order of and procedures for People’s Courts in
consideration and decision on application of measure sending to reformatories,
sending to compulsory education establishment, sending to compulsory
detoxification establishment.

Chapter IV

EXECUTION OF
DECISION ON APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES

Article 107.
Sending decision on application of measure sending to reformatories, sending to
compulsory education establishments and sending to compulsory detoxification
establishments for execution

Within 03 days, since the decision
on application of administrative handling measure takes effect, People’s Court
having issued decision must send to the applied person, the district-level
police head and head of district-level Labour, War Invalids and Social Affairs
division where sending dossier proposing for application of administrative
handling measure, the commune-level People’s Committee where such person
resideand relevant agencies for implementation as prescribed by law; decision
on application of measure sending to reformatories is sent to his/her parents
or legal representatives.

Article 108.
The statute of limitations for execution of decision on application of
administrative handling measures

1. Decision on application of
measure of education at communes, wards, district towns and decision on
application of measure sending to reformatories are expired after 06 months,
since decisions take effect.

2. Decisions on application of
measure sending to compulsory eductational establishments and decisions on
application of measure sending to compulsory detoxification establishments are
expired after 01 year, since decisions take effect.

3. In case person having to
execute decision deliberately evade execution, statute of limitations specified
in clause 1 and clause 2 of this Article shall be calculated since act of
evasion is terminated.

Article 109.
Execution of decision on application of measure of education at communes,
wards, district towns

1. After receiving decision on
application of measure of education at communes, wards, district towns,
agencies, organizations being handed education, management shall:

a) To organize implementation of
measure of education at communes, wards, district towns with respect to the
educted person;

b) To assign a person to directly
help the persons subject to education ;

c) To fill in monitoring boor and
periodically report to the President of commune-level People’s Committee on
implementation of decision on education at communes, wards, district towns;

d) To help, encourage the persons
subject to education , and propose to the commune-level People’s Committee for
facilitating for them to find employments.

2. The person assigned to help
must have plans on management, education and assistance for educted perdon and
be enjoyed supportive budget for management, education and assistance as
prescribed by law.

3. The persons subject to
education must commit in writing on servicing decision on education at
communes, wards, district towns;

4. Families of persons subject to
education are responsible for strict coordination with person assigned to help
in managing and educating the persons subject to education.

Article 110.
Execution of decisions on sending to reformatories, decisions on sending to
compulsory education establishments, decisions on sending to compulsory
detoxification establishments

1. Within 05 days, after receiving
decisions on sending to reformatories, decisions on sending to compulsory
education establishments or decisions on sending to compulsory detoxification
establishments, agencies having sent dossier shall organize implementation as
follows:

a) The district-level police
handing person must service decision on sending to reformatories, compulsory
education establishments;

b) The Labour, War Invalids and
Social Affairs division coordinate with district Police handing person to serve
decision on sending to compulsory detoxification establishments.

2. The time limit of execution of
decisions is calculated as from the day of the person who must obey decision is
impounded for sending to reformatories, compulsory educational establishments, or
compulsory detoxification establishments.

3. The Government shall prescribe
in details implementation of decisions on sending to reformatories, decisions
on sending to compulsory educational establishments, decisions on sending to
compulsory detoxification establishments.

Article 111.
Delaying or exemption of execution of decision on sending to reformatories,
compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments

1. The persons who must execute
decision but have not sent to reformatories, compulsory educational
establishments, compulsory detoxification establishments, may be delayed
execution of decisions in the following cases:

a) Being seriously sick with certificate of hospital;

b) The family is meeting special
difficulties and certified by president of commune-level People’s Committee
where such person reside.

When condition for delaying
execution of decision no longer exist, the decisions shall continue to be
executed.

2. The persons who must execute
decision but have not sent to reformatories, compulsory educational
establishments, compulsory detoxification establishments, may be exempted for
execution of decisions in the following cases:

a) Getting dangerous sick with
certificate of hospital;

b) In period of delaying execution
of decision specified in clause 1 of this Article, that person has marked
progress in execution of law or record merits or no longer addicted drug;

c) Being pregnant with certificate
of hospital;

3. The district-level People’s
Courts having issued decision on application of measure sending to
reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to
compulsory detoxification establishments shall consider, decide on delaying or
exemption of execution on the basis of application of the person who must
execute decision or his/her legal representatives; in necessary case, shall
request agency having sent proposing dossier for opinion before deciding.

Decision on exemption or delaying
execution must be sent to the agency implementing decision, the person who must
execute decision; in case minors being delayed, exempted execution of decision
on sending to reformatories, the decision must be sent to his/her parents or
legal representatives.

Article 112. Reduction of
time limit for, temporary suspension of, or exemption from, serving the
remaining duration in reformatories, compulsory educational establishments,
compulsory detoxification establishments

1. Persons who are serving decisions at reformatories, compulsory
educational establishments, compulsory detoxification establishments and have
served half of their terms, if making marked progress or recording merits,
shall be considered for partly reduction of, or exemption from serving the
remaining duration.

2. Where the persons serving
decisions at reformatories, compulsory educational establishments, compulsory
detoxification establishments are seriously ill and sent back to their families
for treatment, they shall be temporarily suspended from serving the decisions;
the medical treatment duration shall be counted into the decision-serving
duration; if after their recovery from ailment the remaining serving duration
is three months or more, such persons must continue to serve the decisions at
the establishments; if in time of temporary suspension, such person has marked
progress or record merits, shall be considered for exemption from serving the
remaining duration. Persons getting dangerous diseases and pregnant women are
exempt from serving the remaining duration.

3. The district-level People’s
Court where having reformatories, compulsory educational establishments,
compulsory detoxification establishments decide reduction of time limit of,
temporary suspension of, or exemption from serving specified in clause 1 and
clause 2 of this Article on the basis of proposal of principals of the
reformatories, directors of compulsory educational establishments, directors of
compulsory detoxification establishments.

Decision on temporary suspension
of or exemption from serving decision on application of measure sending to
reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to
compulsory detoxification establishments shall be sent to People’s Court where
issuing decision, agency having sent the proposing dossier, commune-level
People’s Committee where such person reside, reformatories, compulsory
education establishments, compulsory detoxification establishments, person who
being temporarily suspended or exempted and his/her family.

4. Subjects being serious sick,
getting dangerous sick and fail to define his/her residence in case being
temporarily suspended execution of decision or exempted from execution of
remaining duration specified in clause 2 of this Article, shall be send back
local medical establishments where reformatories, compulsory education
establishments, compulsory detoxification establishments placing headquarters.

Article 113.
Managing persons who are delayed or temporarily suspended execution of decision
on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory
education establishment or sending to compulsory detoxification establishment

1. Persons who are delayed or
temporarily suspended execution of decision on application of measure sending
to reformatories, sending to compulsory education establishments or sending to compulsory detoxification establishments have responsibitity for presenting to the commune-level People’s
Committee where they reside.

2. In time being delayed or
temporarily suspended execution of decision on sending to reformatories,
sending to compulsory education establishments, if such person continue
committing acts of law violation which have been handled or there are grounds
for presuming that such person flee, the district-level People’s Court having
issued decision on delaying or temporarily suspended shall cancel such decision
and issue decision on compulsory execution of the decision
on sending to reformatories, decision on sending to compulsory education
establishments.

In time being delayed or
temporarily suspended execution of decision on sending to compulsory
detoxification establishments, if such person continue using drug or there are
grounds for presuming that such person flee, the district-level People’s Court
having issued decision on delaying or temporarily suspended shall cancel such
decision and issue decision on compulsory execution of decision
on sending to compulsory detoxification establishments.

3. Decisions on compulsorily
executing decision on sending to reformatories, sending to compulsory education
establishments or sending to compulsory detoxification establishments and
sending to compulsory detoxification establishments shall be sent to police
agency at same level in local where the People’s Court has been issued
decision. Rightly after receiving decision, the police agency must organize
excorting subjects.

Article 114.
Expiring time limit for execution of decision on application of administrative
handling measures

1. When an violator have executed
decision on education at communes, wards, district towns, the commune-level
president People’s Committee shall issue a certificate for such person and send a copy to his/her family.

2. When an violator have executed
decision on sending to reformatories, sending to compulsory education
establishments, sending to compulsory detoxification establishments, the
principal of reformatory, director of compulsory education establishments,
director of compulsory detoxification establishments shall issue a certificate
for such person and send a copy to his/her family, the district-level People’s
Court where having issued decision, agency managing reformatories, compulsory
education establishments, compulsory detoxification establishments,
commune-level People’s Committee where such person resides.

3. If the subject who fails to
define residence is minor or ill without labor ability, after expiring time
limit for execution of measure on sending to reformatories, sending to
compulsory education establishments, sending to compulsory detoxification
establishments shall be sent to social relief establishments in localities
where reformatories, compulsory education establishments, compulsory
detoxification establishments set headquater.

Chapter V

OTHER
PROVISIONS RELATING TO APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES

Article 115. Temporarily
taking person who is executing measure sending to reformatories, sending to
compulsory education establishment or sending to compulsory detoxification
establishment out of the execution place of administrative handling measures at
the request of criminal proceedings agencies

1. At the request of competent
criminal proceedings agencies, principal of reformatory, director of compulsory
education establishment, director of compulsory detoxification establishment
decide on temporarily taking person who is executing administrative handling
measures out of the execution place of such measures in order to take part in
legal proceedings in lawsuits related to such person.

2. The temporary duration of
taking out of the place executing administrative handling measures shall be
counted in the time limit of executing such measure.

Article 116.
Transfering dossiers of subjects be subject to the application of other
administrative handling measures with criminal signs for criminal prosecution

1. When considering dossier of
subjects to decide application of administrative handling measures, if deem acts of violations committed by such person with criminal
signs, the competent persons must immediately transfer dossier to the competent
criminal proceedings agencies.

2. For cases having issued
decision on application of administrative handling measures, if after that,
detecting acts of violations committed by the persons subject to application
with criminal signs, and statute of limitations of criminal prosecution is not
expired, the President of the People’s Committee or People’s Court having
issued decision on application of administrative handling measures must cancel
such decision and within 03 days, as from the day of canceling decision,
dossier of subject must be transfer to the competent criminal proceedings
agencies.

Where the imprisonment sentence
was imposed by courts, the duration of serving the measures of sending to
reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification
establishments shall be counted into the duration of serving the imprisonment
penalty. 1.5 days of serving the measure of sending to reformatories, compulsory
education establishments or compulsory detoxification
establishments are calculated as equal to 01 day of serving the imprisonment
sentence

Article 117.
Prosecution of penal liability for criminal acts committed before or during the
time of serving the other administrative handling measures

Where the persons to whom other
administrative handling measures have been applied are detected as having
committed criminal acts before or during the time of serving the decisions
thereon, at the requests of the competent criminal proceeding bodies, the
commune-level president of People’s commitee where executing measures of
education at communes, wards, district towns or principals of reformatories,
directors of compulsory education establishments, directors of compulsory
detoxification establishments must issue decisions to temporarily suspend the
execution of decisions against such persons and transfer their dossiers to the
criminal proceeding bodies; where such persons have been sentenced to
imprisonment by courts, they shall be exempt from serving the remaining
duration in the decisions on the application of other administrative handling
measures; if the applied penalties are not the imprisonment penalty, those
persons shall possibly have to continue serving the decisions on application of
other administrative handling measures.

Article 118.
Handling cases where a person is subject to both the sending into an compulsory
education establishment and the sending into a compulsory detoxification
establishment

1. In cases where a person has
committed law violation acts, being subject to the sending into compulsory
education establishment and also to compulsory detoxification establishment,
the competent body shall only apply the measure of sending him/her into a
compulsory detoxification establishment.

2. A drug addict who is classified
as a dangerous gangster shall be confined to a compulsory educational
establishment. The compulsory education establishment shall also help detoxify
drug addicts.

3. In the period of detoxification
and rehabilitation, lf persons who are staying in a compulsory detoxification
establishment commit acts in violation of provisions in Article 94 of this Law,
they shall be confined to an educational establishment.

Directors of compulsory
detoxification establishments shall compile dossiers of proposal to confine to
a compulsory educational establishment for persons who commit acts specified in
paragraph 1 of this clause on the basis of their existing dossiers and records
of new acts of violations and send them to district-level Police head where has
compulsory educational establishment. The district-level Police head shall take
opinion of head of Justice Division about legality of dossier before
considering and sending dossier proposing People’s Court where having the
compulsory detoxification establishment for decision on application of measure
sendng to compulsory detoxification establishment

The procedures for consideration
and application of measure sending to the compulsory educational establishment
for this subject shall comply with regulation of law.

The forth
part

THE MEASURES TO
PREVENT ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND ENSURE THE HANDLING THEREOF

Chapter I

GENERAL
PROVISION ON THE MEASURES TO PREVENT ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND ENSURE THE
HANDLING THEREOF

Article 119.
The measures to prevent administrative violations and ensure the handling
thereof

In case need timely prevent
administrative violations or in order to ensure the handling of administrative
violations, the competent persons may apply the following measures according to
administrative procedures:

1. Custody of involved persons;

2. Escorting the violator;

3. Custody of material evidences
and/or means of the administrative violations, permits, or professional practice certificates;

4. Body search;

5. Inspection of transport means
and objects;

6. Search of places where material
evidences and/or means of administrative violations are hidden;

7. Management of foreigners who
have violated Vietnamese law while the expulsion procedures are carried out;

8. Assigning family, organization
to manage the person who is proposed to apply the administrative handling
measures while the procedures for application of administrative handling
measures are carried out;

9. Hunting for subjects who have
to serve decisions on sending to reformatories, compulsory education
establishments or compulsory detoxification establishments if they escape.

Article 120.
The application principles of measures to prevent administrative violations and
ensure the handling thereof

1. When applying measures to
prevent administrative violations and ensure the handling thereof, the
competent persons must strictly obey by provisions on artices from 120 to 132
of this Law, if violating, they shall be handled as prescribed by law.

2. Just applying measures to
prevent administrative violations and ensure the handling thereof in necessary
cases as prescribed in Chapter II of this part.

3. The person who issuring
decision on applying measures to prevent administrative violations and ensure
the handling thereof, must be responsible for his/her decision.

4. Using weapon, supporting tools
in application of measures to prevent administrative violations and ensure the
handling thereof, must be comply with provisions of law.

Article 121.
The cancellation or replacement of measures to prevent administrative
violations and ensure the handling thereof

1. In case application of measures
to prevent administrative violations and ensure the handling thereof is not
conformable to purpose and application condition as prescribed by this Law, the
decision on application of such measure must be cancelled.

2. The persons who have authority
to decide application of measures to prevent administrative violations and
ensure the handling thereof shall decide cancellation of measures to prevent
administrative violations when such measures are not neccesary or replace them
by other an other measures to prevent administrative violations.

Chapter II

THE AUTHORITIES
OF AND PROCEDURES FOR APPLICATION OF MEASURES TO PREVENT ADMINISTRATIVE
VIOLATIONS AND ENSURE THE HANDLING THEREOF

Article 122.
Custody of involved persons according to administrative procedures

1. Custody of involved persons
according to administrative procedures is just applied in cases need prevent,
stop immediately acts causing public disturbance, causing injury to other
persons.

2. All cases of human custody must
be decided in writing and copies of the decisions must be handed over to the
persons subject to custody, each with one copy thereof.

3. The time limit for human
custody according to administrative procedures must not exceed 12 hours; in case
of necessity, the custody time limit can be prolonged but must not exceed 24
hours as from the starting time of custody of the violators;

For persons who violate border
regulations or commit administrative violations in distant, secluded mountain
or island areas, the custody time limit may be longer, but must not exceed 48
hours as from the starting time of custody of the violators;

For the person who be kept on
airplane or ship must transfer immediately to competent agencies when the
airplane landed airport or ship arrived port.

4. At the request of person in
custody, the person issuing decision on custody must notify to his/her family,
organization where working or studying there of. In case custody of minors
committed administrative violations atnoght or custody over 06 hours, the
person issuing decision on custody must notify immediately to their parents or
guardian thereof.

5. The places used for custody
person according to administrative procedures are administrative custody house
or room which is arranged in headoffice of agencies, units where working of
person having authority for issuance of decision on custody of administrative
violation persons. If there is no administrative custody house or room, custody
places may be watchkeeping rooms or other rooms in working place, but must
ensure general provisions.

Agencies with function of
preventing law violations which must regularly keep persons committed
administrative violations in custody need arrange, design and build the
administrative custody houses or private rooms, which need have separate
custody places for minors, woman or foreigners and must have specialized
officers to manage and protect.

For airplanes, ships, trains which
have left out airports, harbors, stations, depending on specific condition and
subjects committed violations, the commanders of airplanes, captains, heads of
train shall decide the custody places and assign person to be in charge of
custody.

6. To strictly prohibite custody
of persons committed administrative violations in criminal custody rooms,
detaining rooms or places not ensure hygien, safety for the person subject to
custody.

7. The Government shall prescribe
custody of involved persons according to administrative procedures.

Article 123.
Authorities of custody of involved persons according to administrative
procedures

1. In cases a person has acts
causing public disturbance, causing injury to other persons specified in clause
1 Article 122 of this Law, the following persons have right to decide custody
of involved persons according to administrative procedures.

a) Presidents of commune-level
People’s Committee, ward police heads;

b) District Police Heads;

c) The heads of the Police Bureaus
for Administrative Management of Social Order, heads of the
Police Bureaus for order, heads of the Police Bureaus
for traffic in roadway, railway, heads of the Police Bureaus
for waterway, heads of the Police Bureaus for
Investigating Drug-related Crimes, heads of Exit and Entry Management Bureaus
under provincial-level Police Department; heads of the Police Bureaus
for Criminal-Judgment Execution and Justice Support, heads of the
Police Bureaus for Prevention and Combat of Environmental
Crimes;

d) Heads of Mobile Police units of
the company or higher level, heads of the Police Stations at border gates;

dd) The heads of the Ranger units,
leaders of the Mobile Ranger teams;

e) The heads of the Customs Sub-
Departments, the leaders of the Control Teams of the Customs Departments, the
leaders of the Anti-Smuggling Inspection Teams and the leaders of the sea
patrol flotillas under the Anti-Smuggling Investigation Department of the
General Department of Customs;

g) The leaders of the Market
Management teams;

h) The commanders of the border
sub-regions, the commanders of the port border-gate, the commanders of the
border fleets, commanders of the border flotillas, the heads of the border
posts and the commanders of the border guard units stationing in border and
island regions;

i) Commanders of the Coast Guard
flotillas, fleets, regional commnaders of coast guard;

k) Airplane or ship captains or
heads of trains when airplanes or ships leave airports or sea ports, stations;

l) The judges chairing the court
sessions.

2. The persons competent to
custody of involved persons specified from a to i clause 1 of this Article may
delegate for their deputies. The delegating is just performed when the leaders
being absent and must be presented in writing, in which clearly defining the
delegated scope, content, time limit. The deputies being delegated must be
responsible for their decisions before the leaders and before the law. The
delegated persons are not allowed to further delegate or authorize for any
other individual.

Article 124.
Escorting the violators

1. If the violators not
voluntarily observe the request of competent persons, they shall be escorted in
the following cases:

a) Being subject to custody of
involved persons according to administrative procedures;

b) Sending back to reformatories,
compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments
as prescribed in clause 2, Article 132 of this Law.

2. The competent persons on duty
implement escorting the violators.

3. The Government provides in
details escorting the violators.

Article 125.
Custody of material evidences and/or means of the administrative violations,
permits, professional practice certificates according to administrative
procedures

1. The custody of material
evidences and/or means of the administrative violations, permits, and
professional practice certificates according to administrative procedures are
applied just in the following realy necessary cases:

a) In order to certify facts which if not custody, there shall be not base to issue sanctioning
decision. In case custody for evaluate material evidences of the administrative
violations serve as basic to define the fine bracket, the authority to impose
sanctions, provisions of clause 3, article 60 of this Law shall be applied;

b) In order to prevent immediately
acts of administrative violations which if not custody, may cause serious
consequences for society;

c) In order to ensure execution of
decisions sanctioning administrative violation as prescribed in clause 6 of
this Article.

2. The custody of material
evidences and/or means of the administrative violations specified in clause 1
of this Article must be terminated right after verifying facts as the basis for
deciding sanction, the violation acts no longer cause danger for society or the
sanctioning decision is executed.

In case being allow to pay fines
for many times as prescribed in Article 79 of this Law, after paying fines for
first time, the violator may be receive material evidences and/or means of the
administrative violations subject to custody.

3. The persons competent to apply
sanctions forms of custody of material evidences and/or means of administrative
violations as prescribed in Chapter II, the second Part of this Law shall have
authority to custody of material evidences and/or means used for administrative
violations.

4. In cases there are grounds to
assume that if not custody immediately, material evidences and/or means of
administrative violations may be dispersed, destroyed, the direct heads of
people’s police officers, police members of the Coast Guard, the Border guard
combatants, ranger officers, customer officials, market controllers who are on
official duty must perform immediately custody of material evidences and/or
means of administrative violations. Within 24 hours, after making records, the
record makers must report to their heads who are persons competent to custody
of material evidences and/or means of administrative violations specified in
clause 1 of this Article, in order to consider and issue decision on custody;
for cases material evidences are perishable goods, the persons who are
temporarily keeping goods must report immediately to their heads for
settlement, if let goods be spoiled or lost, they must pay compensation as
prescribed by law. If not issuing decision on custody, material evidences
and/or means of administrative violations subject to custody must be repay back
immediately.

5. The persons who issuing
decision on custody of material evidences and means of administrative
violations, shall preserve such material evidences and means of administrative
violations. In case material evidences and means of administrative violations
are lost, sold, swapped or faulted, their components are lost, replaced, the
person who issuing decision on custody of material evidences and means of
administrative violations, must have responsibility for paying compensation and
handled as prescribed by law.

Where the material evidences
and/or means need to be sealed, the sealing thereof must be conducted
immediately in front of the violators; if the violators are absent, the sealing
must be conducted in front of their families’ representatives, organizations’
representatives, the administrations’ representatives and the witnesses.

The custody of material evidences
and/or means of administrative violations must be effected by written decisions
which must be enclosed with records on the custody and handed over to the
violators or representatives of the violating organizations, each with one copy
thereof.

6. Where the sanctioning form of
fine is applied only to violating individuals or organizations, the persons
with sanctioning competence may temporarily seize one of papers of kinds under
order as follows: the driving licenses or permits for circulation of means or
other necessary relevant papers related to material evidences and/or means of
violations until such individuals or organizations completely execute the
sanctioning decisions. If the violating individuals or organizations do not
have the above-mentioned papers, the persons with sanctioning competence may
temporarily seize the material evidences and/or means of violations, except for
case specified in clause 10 of this Article.

7. The individuals, organizations
violating administrative violations in cases subject to application of forms of
sanctions of depriving the right to use permits, professional practice
certificates may be temporarily seized permits,
professional practice certificates in order to ensure execution of sanctioning
decision. The temporarily seizing permits, professional practice certificates
while issuing decision not influence the use right of permits, professional
practice certificates of such individuals, organizations.

8. The time limit of temporarily
seizing material evidences and/or means of violations, permits, or professional practice certificates is 07 days, after day of temporarily
seizing. The time limit of temporarily seizing may be prolonged for cases with
complex facts, need verify but not exceeding 30 days, as from the days of
temporarily seizing material evidences, permits, professional practice
certificates.

For cases specified in paragraph
2, clause 1, Article 66 of this Law, which need have more time to certify, the
competent persons solving cases must report to their direct heads in writing in
order to request for extension of temporary seize; the extension must presented
in writing, time limit of extension not exceeding 30 days.

The time limit of temporarily
seizing material evidences and/or means of violations, permits, professional
practice certificates is calculated from time point when material evidences
and/or means of violations, permits, professional practice certificates are
temporarily seized in reality.

The time limit of temporarily
seizing material evidences and/or means of violations, permits, professional
practice certificates not exceeding time limit of issuing decision on
sanctioning administrative violations specified in Article 66 of this Law,
except from case specified in point c, clause 1 of this Article.

9. All cases of temporarily
seizing material evidences and/or means of violations, permits, or professional practice certificates must be make records. In records
must indicate name, quantity, kinds, condition of temporarily-seized material
evidences and/or means and must have signatures of the person issuing decision
on custody, of violators; if it fails to define violators, the violators are
absent or do not sign, there must be signatures of 02 witnesses. The record
must be made into 02 copies, the person competent to custody keeps 01 copy, the
violator keeps 01 copy.

10. For means of transport which
have caused administrative violations in cases being seixed in order to ensure
execution of decision on sanctioning administrative violations, if the
violating organizations, individuals have clear address, have condition of yard-storage for preserving means or financial ability
to pay guarantee amounts, they may allow to keep the means of violations under
management of the competent state agencies.

The Government shall prescribe in
details this clause.

Article 126.
The handling of temporarily seized material evidences and/or means, permits,
professional practice certificates according to administrative procedures

1. The person issuing decision on
temporarily custody must handle the seaized material evidences and/or means,
permits, professional practice certificates under record indicated in the
sactioning decision or repay for individuals, organizations if the sanctioning
form of confiscating the custody material evidences and/or means, the
sanctioning form of stripping off the right to use permits, professional
practice certificates are not applied.

For material evidences and/or
means being seized are appropriated, illegally used for administrative
violations in cases being confiscated, they shall be returned for their owners,
managers or legal users. In this case, the violating individuals, organizations
must pay an amount equivalent to value of violation material evidences and/or
means into the State budget.

If the owners, managers, or legal
users have intentional fault in using material evidences and/or means of the
violators as prescribed in Article 26 of this Law, such material evidences
and/or means shall be confiscated in order to remit to the State budget.

2. For temporarily seized material
evidences and/or means, permits, professional practice certificates in order to
ensure execution of sanctioning decision according to clause 6 Article 125 of
this Law, they must be retured for the sanctioned person after finished
execution of sanctioning decision.

3. For material evidences of
administrative violations are perishable goods, products, the person issung
decision on temporarily seizing must immediately sell under market price and
the sale must be made in record. The collected amounts must be sent to a
temporarily-deposit account at State Treasuries. If after that, under decision
of competent persons, such material evidences are confiscated, the collected
amounts must be remitted into the State budget, if such material evidences are
not confiscated, the collected amounts must be returned to the owners,
managers, or legal users.

4. For material evidences, means
of administrative violations which have been over time limit of temporarily
seizing, if the violator does not come to receive them and has no ligetimated
reason or case of failing to define the violator, the person issuing decision
on temporarily seizing must notify on means of mass media and list public at
headquater of agency of the person competent to seizing; within 30 days, after
notifying, and public listing, if the violators does not come to receive, the
competent person must issue decision on confiscating material evidences, means
of administrative violations for handling as prescribed in Article 82 of this
Law.

5. For material evidences, means
of administrative violations which are goods, products causing harmful for
human health, domestic animals, plants and environment, or are harmful cultural
products, they must be destroyed as prescribed in Article 33 of this Law.

6. For narcotics and objects of
types banned from circulation, they shall be confiscated or destroyed as
prescribed in Article 33 and Article 82 of this Law.

7. The person having
impulsorily-seized material evidences, means of administrative violations must
pay onle expenses for warehousing, yard-storage and preservation of material
evidences and means of administrative violations and other expenses in duration
of temporaily seizing material evidences, means of administrative violations as
prescribed in clause 8, Article 125 of this Law.

Not collecting charges of
warehousing, yard-storage and preservation expenses in duration of temporaily
seizing material evidences, means of administrative violations if the owners of
material evidences, means have no fault in administrative violations or when
applying measure of confiscating material evidences, means.

The Government prescribed in
details about charge levels of impulsorily-seizing material evidences, means
specified in Article 125 of this Law.

Article 127.
The body search according to administrative procedures

1. The body search according to
administrative procedures may be implemented only when having grounds for
presuming that the person hiding objects, documents, means used in order to
commit acts of administrative violation in his/her body.

2. The persons specified in clause
1, Article 123 of this Law have right to decide the body search according to
administrative procedures.

In case there are grounds in order
to assume that if not immediately perform search, objects, documents, means
used in order to commit administrative violations shall be dispersed,
destroyed, beside of persons specified in clause 1, Article 123 of this Law,
people’s police officers, members of the CoastGuard operation teams, Border
Guard combatants, ranger officers, customs officials, market controllers, who
are on official duty, may implement the body search according to administrative
procedures and immediately report in writing to their heads who are one of
persons specified in clause 1, Article 123 of this Law and must take
responsibilities before law for the body search.

3. The body search must be decided
in writing, unless it needs to immidiately search as prescribed ai paragraph 2,
clause 2 of this Article.

4. Before implement the body
search, the searching persons must notify of decision to the searched person.
When implement the body search, men shall search men and women search women,
and the search must be witnessed by persons of the same sex.

5. All cases of body search must
be recorded in writing. The body search decisions and records must be handed
over to the searched persons, one copy each.

Article 128.
Searching transport means and objects according to administrative procedures

1. The search of transport means
and objects according to administrative procedures shall be carried out only
when there are grounds to believe that hidden in those transport means and/or
objects are material evidences of administrative violations.

2. Persons defined in clause 1
Article 123 of this Law have rights to carry out the search of transport means
and objects according to administrative procedures.

3. In case there are grounds in
order to believe that if not immediately perform search, material evidences of
administrative violations shall be dispersed, destroyed, beside of persons
specified in clause 2 of this Article, people’s police officers, members of the
CoastGuard operation teams, Border Guard combatants, ranger officers, tax
officials, market controllers, or inspectors, who are on official duty, may
search transport means and objects according to administrative procedures and
immediately report to their heads and must take responsibilities for the
search.

4. The search of transport means
and objects must be decided in writing, unless cases specified in clause 3 of
this Article.

The search of transport means
and/or objects must be carried out in the presence of the transport means
and/or object owners or the transport means operators and a witness; where the
transport means and/or object owners or the transport means operators are
absent, there must be two witnesses.

5. All cases of search of
transport means and/or objects must be recorded in writing. The search decision
and record must be handed to transport means and/or objects owners or the
transport means operators, one copy each.

Article 129.
Search of places where material evidences and/or means of administrative
violations are hidden

1. The Search of places where
material evidences and/or means of administrative violations are hidden shall
be carried out only when there are grounds to believe that hidden material
evidences and/or means of administrative violations.

2. The persons specified in clause
1, Article 123 of this Law have right to decide search of places where material
evidences and/or means of administrative violations are hidden; where such
places are dwelling places, proposing the district-level People’s Committee
presidents for consideration and decision.

3. The search of places where
material evidences and/or means of administrative violations are hidden must be
conducted in the presence of the owners of such places or major members of
their families and the witnesses. Where the place owners or major members of
their families are absent while the search cannot be postponed, there must be
the representative of the local administration and two witnesses.

4. The search of places where
material evidences and/or means of administrative violations are hidden must
not be conducted at night, except for emergency cases, or the search is being
conducted and having not yet finished but the reasons therefor must be clearly
stated in the records thereof.

5. All cases of search of places
where material evidences and/or means of administrative violations are hidden
must be affected under written decisions and must be recorded in writing. Such
decisions and records on the search of places where material evidences and/or
means of administrative violations are hidden must be handed to the place
owners, one copy each.

Article 130.
Management of foreigners who have violated Vietnamese laws during the time of
carrying out the procedures for their expulsion

1. Management of foreigners who
have violated Vietnamese laws during the time of carrying out the procedures for
their expulsion shall be applied when there are grounds to believe that in not
applying this measure, such persons may evade or obstruct the execution of
decision on expulsion sanctioning or to prevent such persons continuing to
commit acts of law violation.

2. The heads of Exit and Entry
management agencies or the directors of principle-level Police departments
where compiling dossier proposing expulsion shall issue decision on management
of foreigners who have violated Vietnamese laws during the time of carrying out
the procedures for their expulsion by the following measures:

a) To limit traveling of the
persons subject to management;

b) To appoint dwelling places of
the persons subject to management;

c) To temporarily seize passports
or other personal papers replacing for passports.

3. The Government shall prescribe in details this clause.

Article 131.
To assign family, organization to manage the person who is proposed for
application of measure on administrative sanctioning during carrying out
procedures for application of administrative handling measures

1. During carrying out procedures
for consideration, decision on application of measures sending to the
reformatories, sending to compulsory educational establishment, sending to
compulsory detoxification establishments, the Presidents of the commune-level
People’s Committee where compiling dossier shall decide on assigning family or
social organization to manage persons who committed acts of law violation being
subjects of application of these measures.

2. The violating subjects with
stable residence shall be assigned to their family for management; if there is
no stable residence, subjects shall be assigned to social organizations for
management.

3. The time limit of management is
counted from making dossier untill the competent persons take subjects to go
for application of administrative handling measures according to decision of
the Courts.

4. The decision on assigning
family or social organizations for management must clearly state: date of
issuing decision; full name, title of the deciding person; full name, date of
birth and residence of person assigned for management or name and address of
social organization assigned for management; full name, date of birth, and
residence of person being subject to management; reason,
time limit, responsibilities of the person subject to management,
responsibilities of the person or organization of management and
responsibilities of the commune-level People’s Committee where the subject
residents; signature of person deciding on management assignment. This decision
must be sent immediately to family or social organization where accept
management, and the person being subject to management for implementation.

5. During management, the family
or social organization which is assigned for management has the following
responsibilities:

a) Not let the person being
subject to management continuing law violations;

b) To ensure the presentation of the person being subject to management when having
decsion on sending to reformatories, sending to compulsory educational
establishments, or sending to compulsory detoxification establishments;

c) To timely report to the
President of the commune-level People’s Committee issuing decision on
management assignment in case the person being subject to management flees or commits acts of law violation;

6. During management, the person
being subject to management has the following responsibilities:

a) To strictly execute provisions
of law on temporary residence, absence-from-residence. When leaving local area
of commune, ward, town in order to stay in other local area, must notify to
family, social organization assigned for management about address, duration of
temporary residence at there;

b) To timely being present at
headquarter of commune-level People’s Committee as requested by the President
of commune-level People’s Committee.

7. During management, the
President of commune-level People’s Committee where managing subjects specified
in clause 1 of this Article has the following responsibilities:

a) To notify to family, social
organization being assigned for management and the person being subject to
management about their rights and obligations during management;

b) To implement the measures to
assist for family, social organization assigned for management in management,
supervision of the person being subject to management at residence;

c) When being notified that the
person being subject to management have fled from residence or have committed
acts of law violation, the President of the commune-level People’s Committee
must immediately notify to the district-level police agency in order to have
timely handling measures as prescribed by law.

8. The Government shall prescribe
in details this clause.

Article 132.
Hunting for subjects who have had decisions on sending to reformatories,
compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments
in case they escape

1. In case persons who have had
decisions on sending to reformatories, compulsory education establishments or
compulsory detoxification establishments escape before being sent to
reformatories or establichments, the dictrict-level police agencies where
compiling dossier shall issue decision on hunting subjects.

2. In case persons who have served
decisions in reformatories, compulsory education establishments or compulsory
detoxification establishments escape, the principals of reformatories,
directors of compulsory education establishments or directors of compulsory
detoxification establishments shall issue decision on hunting subjects. The
police agencies shall coordinate with reformatories, compulsory education
establishments or compulsory detoxification establishments in hunting such
subjects in order to bring back reformatories or establishments.

3. For persons having decision on
sending to reformatories or serving decision at reformatories specified in
clause 1 of this Article, if after finding, such persons have been enough 18
years old, the principals of reformatories shall suggest the district-level
People’s Court where having reformatories to consider, decide on application of
measure sending to the compulsory education establishments if they are eligible
to send to compulsory education establishments.

4. The period of fleeing shall not
be counted in time limit of servicing decision on application of measures
sending to reformatories, sending to compulsory education establishments or
sending to compulsory detoxification establishments.

The fifth
part

PROVISIONS FOR
MINORS COMMITTING ACTS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Chapter I

GENERAL
PROVISIONS ON HANDLING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS FOR MINORS

Article 133.
The scope of application

The handling of minors committing acts of administrative violations is implemented
under provisions of the fifth part and other related provisions of this Law.

Article 134.
The principles of handling

Apart from principles on handlind
administrative violations specified in Article 3 of this Law, the handling for
minors shal apply additionally the following principles:

1. The handling of minors who have committed acts of administrative violations is
implemented only in necessary cases aiming to educate, assist them to repair
mistakes, develop healthily and become useful citizens of society.

In course of consideration for
handling minors who have committed acts of administrative violations, the
persons competent to handle administrative violations must ensure the best
benefits for such minors. The measure sending to reformatories may be applied
just when considering that there is no other handling measure is more suitable;

2. The handling of minors who have
committed acts of administrative violations is also based on the awareness of
minors on the dangerous-for-society nature of violating acts, reasons and
circumstances of violations in order to decide handling or application of
measure on administrative handling in conformity;

3. The application of forms of
sanctions, decision on sanctioning level for minors who have committed acts of
administrative violations must be lower than majors committing
same acts of violations.

In case of persons aged
between full 14 years old and under 16 years
old who commit administrative violations, not applying
form of fines.

Persons aged between full 16 and
under 18 who commit administrative violations are applied of the fine
sanctioning form, the fine levels must not exceed half of the fine levels
applicable to the majors; where they have no money to pay the fines or have no
ability to implement remedial measures, their parents or guardians shall have
to pay instead;

4. In course of handling minors
who have committed acts of administrative violations, the personal secrets must
be respected and protected.

5. The measures replacing the
handling of administrative violations must be considered for
application when having enough conditions specified in Chapter II of this Part.
The application of measures replacing the handling of
administrative violations shall not be considered as having been handled
administrative violations.

Article 135.
Application of forms of sanctions and remedial measures

1. The forms of sanctions applied
for minors include:

a) Warnings;

b) Fines;

c) Confiscating material evidences
and/or means of administrative violations.

2. The remedial measures applied
for minors include:

a) Forcible restoration of the
initial state;

b) Forcible application of
measures to overcome the environmental pollution, epidemic spreads;

c) Forcible destruction of goods,
articles which cause harms to human health, domestic animals, cultivated plants
and environment; and harmful cultural products;

d) Forcible remittance of illegal
revenues which obtaining from acts of violations or forcible remittance of
amounts equal to value of material evidences and/or means which be illegally
sold, dispersed, destroyed.

Article 136.
Aplication of administrative handling measures

1. The measure of education at
communes, wards, district towns is applied for minors committing acts of law
violation as prescribed in Chapter I, the third part of this Law. The minors
who are applied measure of education at communes, wards, district towns must be
managed by their parents or guardians, if they have no stable residence, they
must stay at social relief establishments or children-assistance
establishments, they are entitled to go to school, or participate in learning
programs or other vocational programs, participate in programs on consulting
and developing life skills at the community.

2. The measure of sending to
reformatories is applied for minors committing acts of law violation as
prescribed in Chapter II, the third part of this Law.

Article 137.
The time limit being considered as not yet handled administrative violations
for minors

1. The minors shall be considered
as not yet administratively sanctioned in within 06
months, after finishing execution of the sanctioning decision or as from the
day of expiry of the statute of limitations of execution of sanctioning
decision and they not repeat their violations.

2. The minors who being applied
administrative handling measures, if within 01 year, as from the dat of
finishing execution of handling decision or from the expiration of statute of
limitations of execution of handling decision, they do not repeat their
violation, they shall be considered as not yet applied administrative handling
measures.

Chapter II

MEASURES
REPLACED FOR THE HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS FOR MINORS

Article 138.
Measures replaced for handling of administrative violations

Measures replaced for the handling
administrative violations for minors include:

1. Reminding;

2. Managing at home.

Article 139. Reminding

1. Reminding is a measure replaced
for handling administrative violations in order to point out violations
committed by minors, it is implemented with respect to minors committing acts
of administrative violations which as prescribed by law, they must be
sanctioned administrative violations, if there are the following conditions:

a) The administrative violations according
to regulation must be sanctioned warnings;

b) The violating minors have
voluntarily reported their violations, honestly repenting their violations.

2. Based on provisions on clause 1
of this Article, the persons competent to impose sanctions shall decide
application of reminding measure.

The reminding is implemented in
speech, on the spot.

Article 140. Management at
home

1. The management at home is a measure replaced for handling of administrative
violations to apply with minors under subjects specified in clause 3, Article
90 of this Law when having enough the following conditions:

a) The violating minors have
voluntarily reported their violations, honestly repenting their violations;

b) With an advantage life
environment for implementation of this measure;

c) Parents or guardian is eligible
to implement management and voluntarily takes responsibility for management at home.

2. Based on provisions on clause 1
of this Article, the President of the commune-level People’s Committee shall
decide application of measure of management at home.

3. The time limit of application
of measure of management at home is between 03 months and
06 months.

4. Within 03 days, after the
decision on application of measure of management at home
takes effect, the President of the commune-level People’s Committee having
issued decision must send it to family and assign organizations, individuals
where such person resident to coordinate and supervise implementation.

The minors, who are managed at the
family, are entitled to go to school, or participate in learning
programs or other vocational programs, participate in programs on consulting
and developing life skills at the community.

5. During time of management at home, if minors continue committing acts of law violations, the competent
persons specified in clause 2 of this Article shall decide stop application of
this measure and handle as prescribed by law.

The sixth
part

IMPLEMENTATION
PROVISIONS

Article 141.
Effect

1. This Law takes effect on July
01, 2013; except for provisions relating to application of
administrative handling measures which considered and decided by People’s Court
shall take effect on January 01, 2014.

2. The Ordinance on Handling
administrative violations No.44/2002/PL-UBTVQH10, the Ordinance
No.31/2007/PL-UBTVQH11 amending a number of articles of the 2002 Ordinance on
Handling administrative violations and the Ordinance No. 04/2008/UBTVQH12
amending and supplementing a number of articles of the Ordinance on Handling
administrative violations cease to be effective on the effective date of this
Law, except for provisions relating to application of measures sending to
reformatories, sending to educational establishments, sending to medical treatment
establishments still be effect until the end of December 31, 2013.

Article 142.
The detailing provisions and implementation guidance

The Government, the Supreme
People’s Court shall provide in details and guide implementation of Articles,
clauses assigned in the Law.

This Law was passed on June 20,
2012, by the XIIIth National Assembly of the Socialist Republic of
Vietnam, at its 3th session.

 

CHAIRMAN OF
THE NATIONAL ASSEMBLY

Nguyen Sinh Hung

 

The post Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 mới nhất appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-gio-hanh-chinh-1680839973/ Sun, 06 Aug 2023 03:59:35 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-gio-hanh-chinh-1680839973/ Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ...

The post Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính

Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động chính thức và thường được quy định bởi pháp luật hoặc quy định của từng quốc gia. Dưới đây là 4 điều cần biết về giờ hành chính:

  1. Thời gian làm việc chính thức: Giờ hành chính thường bắt đầu vào buổi sáng và kết thúc vào buổi chiều. Thời gian bắt đầu và kết thúc thường được xác định bởi các cơ quan hoặc tổ chức, phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc khu vực. Trong suốt khoảng thời gian này, nhân viên và người lao động tham gia vào các hoạt động công việc, dịch vụ, và sản xuất chính thức của tổ chức.
  2. Thời gian nghỉ trưa: Trong giờ hành chính, thường có một khoảng thời gian nghỉ trưa để nhân viên có thời gian nghỉ ngơi và ăn trưa. Thời gian nghỉ trưa thường kéo dài từ 12 giờ đến 13 giờ hoặc tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng tổ chức.
  3. Lịch làm việc: Thời gian làm việc trong giờ hành chính thường là từ thứ Hai đến thứ Sáu, tạo thành một tuần làm việc 5 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhất là trong môi trường kinh doanh và dịch vụ, có thể có sự linh hoạt trong lịch làm việc để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.
  4. Quy định về làm thêm giờ: Ngoài giờ hành chính, còn có khái niệm “làm thêm giờ” khi nhân viên làm việc ngoài giờ hành chính để hoàn thành công việc hoặc đáp ứng nhu cầu công việc đặc biệt. Các công việc làm thêm giờ thường được trả công cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Tuy nhiên, việc làm thêm giờ cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động và sức khỏe của người lao động.

Giờ hành chính được nhắc đến thường xuyên trong chế độ làm việc của các cơ quan Nhà nước cũng như nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính

Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính

Giờ hành chính là gì?

Hiện nay khung giờ này chưa được định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp luật, tuy nhiên giờ hành chính thường dùng để chỉ thời gian làm việc của các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là dân văn phòng.

Theo đó có thể hiểu, giờ hành chính là thời gian làm việc trong một ngày của người lao động, không kể giờ nghỉ trưa.

Thời gian làm việc hành chính của những cơ quan nhà nước sẽ khác nhau ở các địa phương khác nhau và hiện chưa có văn bản quy định thống nhất về thời gian này.

Thời gian làm việc hành chính của các công ty, cơ quan, doanh nghiệp cũng sẽ có quy định khác nhau tùy thuộc vào mỗi đơn vị và nội dung, tính chất công việc.

4 điều cần biết về giờ hành chính

1 – Thời gian làm việc trong giờ hành chính

Theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019:

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Với cách hiểu hiện nay thì đây chính là giờ hành chính. Tức là, giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày, không kể thời gian nghỉ trưa và áp dụng chung cho tất cả mọi người, từ nhân viên cho đến lãnh đạo.

Ngoài ra, khoản 2 Điều này còn nêu rõ:

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Trên cơ sở đó, việc quy định giờ hành chính là mấy giờ ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thể khác nhau và tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, hầu hết các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đều áp dụng giờ hành chính để làm việc như sau:

– Buổi sáng: Bắt đầu từ 08 giờ đến 12 giờ.

– Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

– Thời gian làm việc trong tuần kéo dài từ thứ Hai đến thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật nghỉ.

Tùy vào tính chất công việc mà giờ hành chính ở các nơi có thể chênh lệch nhau 30 phút hoặc 01 giờ.

2 – Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính

Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động quy định:

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Đây là quy định chung, không có bất cứ sự phân biệt nào giữa những người lao động với nhau. Chính vì vậy, người làm giờ hành chính cũng có thể làm thêm giờ.

Đồng thời theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện:

– Được sự đồng ý của người lao động;

– Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định về thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm trong một số ngành, nghề, công việc:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, viễn thông, cung cấp điện, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không được dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

gio hanh chinh la gi

3 – Số ngày nghỉ phép năm tùy theo điều kiện làm việc

Cũng giống như những lao động khác, người lao động làm việc theo giờ hành chính cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động, cụ thể là Bộ luật Lao động.

Liên quan đến việc nghỉ phép năm, theo Điều 113 Bộ luật Lao động, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

– 12 ngày làm việc nếu làm công việc trong điều kiện bình thường;

– 14 ngày làm việc đối với lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại;

– 16 ngày làm việc nếu làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.

Trường hợp lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm/chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc gộp để nghỉ tối đa 03 năm một lần.

4 – Người làm giờ hành chính được nghỉ lễ 11 ngày/năm

Nghỉ lễ, tết là những ngày nghỉ chung của cả nước. Bất cứ lao động nào cũng được áp dụng quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động, kể cả người lao động làm việc theo giờ hành chính.

Theo đó, trong những ngày lễ, tết, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương:

– Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch);

– Tết Âm lịch: 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

– Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch).

Đặc biệt, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Trên đây là những thông tin cơ bản về: Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được tư vấn.

>> Cách tính số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên

 

The post Giờ hành chính là gì? 4 điều cần biết về giờ hành chính appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024 https://evbn.org/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-2012-luat-so-152012qh13-moi-nhat-2021-1680839887/ Sun, 06 Aug 2023 03:58:08 +0000 https://evbn.org/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-2012-luat-so-152012qh13-moi-nhat-2021-1680839887/ Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã điều...

The post Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024

Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã điều chỉnh các quy định về xử phạt vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và trật tự xã hội, đồng thời bảo vệ quyền lợi và lợi ích của các bên liên quan.

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024

Những điểm nổi bật trong Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 bao gồm:

  1. Quy định về vi phạm hành chính: Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định rõ các hành vi vi phạm hành chính, xác định các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng.
  2. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính: Luật đề ra các quy định về thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xử lý vi phạm.
  3. Quy trình xử lý vi phạm: Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định các quy trình xác định vi phạm, thu thập chứng cứ, thẩm định vi phạm và quyết định xử phạt.
  4. Biện pháp xử lý vi phạm: Luật cũng quy định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác nhau, bao gồm việc thu hồi tài sản, xử lý hành chính, tịch thu tài sản vi phạm, v.v.

Để cập nhật về Luật Xử lý vi phạm hành chính mới nhất, hãy tham khảo các nguồn pháp luật và thông tin chính thức của cơ quan có thẩm quyền.

QUỐC HỘI
—————–
Luật số: 15/2012/QH13

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

LUẬT
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính.

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao gồm biện pháp nhắc nhở .

6. Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý.

7. Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với cá nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

8. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép hành nghề.

9. Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

11. Tình thế cấp thiết là tình thế của cá nhân, tổ chức vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

12. Phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói trên.

13. Sự kiện bất ngờ là sự kiện mà cá nhân, tổ chức không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi nguy hại cho xã hội do mình gây ra.

14. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

15. Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

16. Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.

17. Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp lý.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;

b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;

c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này.
Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài.

Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:

c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật này;

Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính

1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc.

2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Điều 10. Tình tiết tăng nặng

1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

a) Vi phạm hành chính có tổ chức;

b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;

c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;

đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;

g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;

h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;

i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;

l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;

m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.

2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.

Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính.

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

3. Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hành chính.

4. Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

5. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này.

7. Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính.

9. Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

10. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

11. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt vi phạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.

12. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Điều 13. Bồi thường thiệt hại

1. Người vi phạm hành chính nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xử lý vi phạm hành chính gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Các tổ chức có nhiệm vụ giáo dục thành viên thuộc tổ chức mình về ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, quy tắc của cuộc sống xã hội, kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ra vi phạm hành chính trong tổ chức mình.

2. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, tố cáo và đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính.

Điều 15. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

1. Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản khác của người vi phạm, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng tính chất, mức độ vi phạm, không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm quy định khác tại Điều 12 của Luật này và quy định khác của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 17. Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Chính phủ thống nhất quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chủ trì hoặc phối hợp trong việc đề xuất, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Theo dõi chung và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;

c) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, ngành có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này; kịp thời cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hành chính để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của cơ quan mình.

5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Kịp thời cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về xử lý vi phạm hành chính để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý vi phạm hành chính

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sau đây:

a) Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và kịp thời xử lý đối với vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Không được can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định của pháp luật;

c) Không được để xảy ra hành vi tham nhũng của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính do mình quản lý, phụ trách;

d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, có trách nhiệm sau đây:

a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Xử lý kỷ luật đối với người có sai phạm trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình;

c) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về xử lý vi phạm hành chính trong ngành, lĩnh vực do mình phụ trách theo quy định của pháp luật;

d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính
Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân giám sát hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; khi phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì có quyền yêu cầu, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải xem xét, giải quyết và trả lời yêu cầu, kiến nghị đó theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công dân, tổ chức Việt Nam vi phạm pháp luật hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này.

PHẦN THỨ HAI XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1 CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT

Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng

1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

đ) Trục xuất.

2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.
Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.

Điều 22. Cảnh cáo
Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

Điều 23. Phạt tiền

1. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.
Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

2. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này:

a) Xác định số tiền phạt tối thiểu, tối đa;

b) Xác định số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hành chính.

Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực

2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực mới chưa được quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

Điều 26. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.

Điều 27. Trục xuất

1. Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Mục 2 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 28. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;

đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

k) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Đối với mỗi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng độc lập trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này.

Điều 29. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính của mình gây ra; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 30. Buộc công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 31. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 32. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định của pháp luật.
Biện pháp khắc phục hậu quả này cũng được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 33. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hoá phẩm có nội dung độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 34. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên chính phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử đã công bố, đưa tin; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 35. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm
Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh, vật phẩm chứa yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thì phải loại bỏ các yếu tố vi phạm đó; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 36. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng
Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng đã đăng ký hoặc công bố và hàng hóa khác không bảo đảm chất lượng, điều kiện lưu thông thì phải thu hồi các sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

Điều 37. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
Cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền, tài sản, giấy tờ và vật có giá có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện để sung vào ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả cho đối tượng bị chiếm đoạt; phải nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện đó đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

CHƯƠNG II THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 500.000 đồng.

2.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 1.500.000 đồng.

3.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

5.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

6.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

7. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 500.000 đồng.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 2.500.000 đồng.

Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 1.500.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 5.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 10.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

5.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

7.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính .

3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

5. Cục trưởng Cục Kiểm lâm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 44.

1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thuế quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 46. Thẩm quyền của Thanh tra

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.

2.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 70% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 47. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thuỷ nội địa

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính .

2.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

1. Thẩm phán chủ tọa phiên toà có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có .

2. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính .

4.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 49. Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự

1. Chấp hành viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

4. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính ;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

5.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực thi hành án dân sự quy định tại Điều 24 của Luật này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 51. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền:

1. Phạt cảnh cáo;

2. Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó.
Trong trường hợp phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong khu vực nội thành thuộc các lĩnh vực quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 23 của Luật này, thì các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính do Chính phủ quy định cũng có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt cao hơn đối với các hành vi vi phạm hành chính do Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quy định áp dụng trong nội thành.

2. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ 39 đến 51 của Luật này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

4.

a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;

b) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;

c) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.

CHƯƠNG III THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Mục 1 THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 55. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.
Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

1. Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

a) Có hay không có vi phạm hành chính;

b) Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;

c) Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

d) Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;

đ) Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật này;

e) Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.
Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định.

2. Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản.

Điều 60. Xác định giá trị vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt

1. Trong trường hợp cần xác định giá trị vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó.

2. Tùy theo loại cụ thể, việc xác định giá trị dựa trên một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hoá đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu;

b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá thì theo giá thị trường của địa phương tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính;

c) Giá thành của nếu là hàng hoá chưa xuất bán;

d) Đối với là hàng giả thì giá của đó là giá thị trường của hàng hoá thật hoặc hàng hoá có cùng tính năng, kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành chính.

3. Trường hợp không thể áp dụng được căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá trị vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể ra quyết định tạm giữ vi phạm và thành lập Hội đồng định giá. Hội đồng định giá gồm có người ra quyết định tạm giữ vi phạm hành chính là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan là thành viên.
Thời hạn tạm giữ để xác định giá trị không quá , kể từ thời điểm ra quyết định tạm giữ, trong trường hợp thật cần thiết thì thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá . Mọi chi phí liên quan đến việc tạm giữ, định giá và thiệt hại do việc tạm giữ gây ra do cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ chi trả. Thủ tục, biên bản tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Điều 125 của Luật này.

4. Căn cứ để xác định giá trị và các tài liệu liên quan đến việc xác định giá trị vi phạm hành chính phải thể hiện trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho hình sự.

2. Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho hình sự; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho hình sự.

3. hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.
Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho hình sự.

4. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo bằng văn bản cho vi phạm.

Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính

3. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 30 ngày, kể từ ngày nhận được các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần xác minh thêm quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hạn tối đa không quá 45 ngày.

Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này;

d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức.

3. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức.

4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);

d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ ;

e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;

h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;

l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành.

2. Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

3. Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chung đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng.

Mục 2 THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.

Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt biết.
Đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.
Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.

Điều 71. Chuyển quyết định xử phạt để tổ chức thi hành

1. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định xử phạt được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan cùng cấp thì quyết định xử phạt được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành.

Điều 72. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

1. Trường hợp vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dược; khám bệnh, chữa bệnh; lao động; xây dựng; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo vệ môi trường; thuế; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; đo lường; sản xuất, buôn bán hàng giả mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội thì cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm công bố công khai về việc xử phạt.

2. Nội dung công bố công khai bao gồm cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Việc công bố công khai được thực hiện trên trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính.

Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.

Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.

Điều 75. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
Trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản thì không thi hành quyết định phạt tiền nhưng vẫn thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.
Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần

2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.
Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.

3. Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.

Điều 80. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt thu giữ, bảo quản giấy phép, chứng chỉ hành nghề và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó biết. Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt giao lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân, tổ chức đã bị tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó.

2. Trường hợp đình chỉ hoạt động có thời hạn, cá nhân, tổ chức vi phạm phải đình chỉ ngay một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt.

3. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không được tiến hành các hoạt động ghi trong quyết định xử phạt.

4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khả năng thực tế gây hậu quả tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường thì người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản việc tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn cho các cơ quan có liên quan.

Điều 81. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

1. Khi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Luật này, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hoá, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; trường hợp người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay trước mặt người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến. Việc niêm phong phải được ghi nhận vào biên bản.
Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ, người có thẩm quyền xử phạt thấy tình trạng tang vật, phương tiện có thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ thì phải lập biên bản về những thay đổi này; biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người có trách nhiệm tạm giữ và người chứng kiến.

Điều 83. Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu, nộp tiền phạt

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính gồm tiền nộp phạt vi phạm hành chính; tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền; tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác.

2. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu, nộp tiền phạt được quản lý theo quy định của Chính phủ.

Điều 84. Thủ tục trục xuất

1. Quyết định trục xuất phải được thông báo trước khi thi hành cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú trước khi đến Việt Nam.

2. Cơ quan Công an có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định trục xuất, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại Chương I Phần thứ tư của Luật này.

Điều 85. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

1. Thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc trong quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó.

3. Người có thẩm quyền ra quyết định có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân, tổ chức thực hiện.

4. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này hoặc cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức bị giải thể, phá sản mà không có tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 75 của Luật này thì cơ quan nơi người có thẩm quyền xử phạt đang thụ lý hồ sơ vụ vi phạm hành chính phải tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
Chi phí cho việc tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định thực hiện được lấy từ nguồn ngân sách dự phòng cấp cho cơ quan đó.

5. Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông thì cơ quan nơi người có thẩm quyền xử phạt đang thụ lý hồ sơ vụ vi phạm hành chính tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, nếu không hoàn trả thì bị cưỡng chế thực hiện.

Mục 3 CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 86. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:

a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;

b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.

d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3. Chính phủ quy định cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 88. Thi hành quyết định cưỡng chế

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc phối hợp thi hành quyết định cưỡng chế:

a) Cá nhân, tổ chức liên quan có nghĩa vụ phối hợp với người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế triển khai các biện pháp nhằm thực hiện các quyết định cưỡng chế;

b) Lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu;

PHẦN THỨ BA ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Điều 91. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

1. Đưa vào trường giáo dưỡng là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 92 của Luật này nhằm mục đích giúp họ học văn hóa, học nghề, lao động, sinh hoạt dưới sự quản lý, giáo dục của nhà trường.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng từ 06 tháng đến 24 tháng.

Điều 93. Biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

1. Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 94 của Luật này để lao động, học văn hoá, học nghề, sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục bắt buộc.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc từ 06 tháng đến 24 tháng.

Điều 94. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người chưa đủ 18 tuổi;

c) Nữ trên 55 tuổi, nam trên 60 tuổi;

d) Người đang mang thai có chứng nhận của ;

đ) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

Điều 95. Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của Luật này để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng.

Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của ;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

CHƯƠNG II THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 97. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Trưởng Công an cấp xã nơi người vi phạm thuộc đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này cư trú hoặc nơi họ có hành vi vi phạm pháp luật tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã hoặc đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị dân cư ở cơ sở lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Trong trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người đó.

3. Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch, tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó, bệnh án (nếu có), bản tường trình của người vi phạm và các tài liệu khác có liên quan.
Đối với người chưa thành niên bị xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì hồ sơ phải có nhận xét của nhà trường, cơ quan, tổ chức nơi người chưa thành niên đang học tập, làm việc (nếu có), ý kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Điều 98. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

2. Trong thời hạn , kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Tuỳ từng đối tượng mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định giao người được giáo dục cho cơ quan, tổ chức, gia đình quản lý, giáo dục; nếu đối tượng không có nơi cư trú ổn định thì giao cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giáo dục; hành vi vi phạm pháp luật của người đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn áp dụng; ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình được giao giáo dục, quản lý người được giáo dục; quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người được giáo dục, gia đình người đó, Hội đồng nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 99. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với đối tượng quy định tại Điều 92 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Đối với người chưa thành niên vi phạm có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.
Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người vi phạm; biện pháp giáo dục đã áp dụng; bản tường trình của người vi phạm, ý kiến của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ, ý kiến của nhà trường, cơ quan, tổ chức nơi người chưa thành niên đang học tập hoặc làm việc (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan;

b) Đối với người chưa thành niên vi phạm không có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.
Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; bản trích lục tiền án, tiền sự; biện pháp giáo dục đã áp dụng (nếu có); bản tường trình của người vi phạm, ý kiến của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

c) Cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trong trường hợp người chưa thành niên vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 92 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người đó.
Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; biện pháp giáo dục đã áp dụng; bản tường trình của người vi phạm, ý kiến của cha mẹ hoặc của người đại diện hợp pháp của họ.

Điều 100. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

2. Hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng quy định tại Điều 99 của Luật này;

b) Văn bản của về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 101. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với đối tượng quy định tại Điều 94 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Đối với người vi phạm có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã áp dụng; bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ và các tài liệu khác có liên quan;

b) Đối với người không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác minh; trường hợp xác định được nơi cư trú thì có trách nhiệm chuyển người đó kèm theo biên bản vi phạm về địa phương để xử lý; trường hợp không xác định được nơi cư trú của người đó thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; bản trích lục tiền án, tiền sự; biện pháp giáo dục đã áp dụng (nếu có); bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ;

c) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại Điều 94 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người đó.
Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã áp dụng; bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ.

Điều 102. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

2. Hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc quy định tại Điều 101 và Điều 118 của Luật này;

b) Văn bản của về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 104. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

2. Hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 103 của Luật này;

b) Văn bản của Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

CHƯƠNG III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 105. Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 106. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

CHƯƠNG IV
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

1. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hết thời hiệu thi hành sau 06 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hết thời hiệu thi hành sau 01 năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Trong trường hợp người phải chấp hành quyết định cố tình trốn tránh việc thi hành, thì thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính kể từ thời điểm hành vi trốn tránh chấm dứt.

Điều 109. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức được giao giáo dục, quản lý có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người được giáo dục;

b) Phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục;

c) Ghi sổ theo dõi và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Giúp đỡ, động viên người được giáo dục, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm.

2. Người được phân công giúp đỡ phải có kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục và được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ theo quy định của pháp luật.

3. Người được giáo dục phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

4. Gia đình có người được giáo dục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với người được phân công giúp đỡ trong việc quản lý, giáo dục người được giáo dục.

Điều 110. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

2. Thời hạn chấp hành quyết định được tính từ ngày người phải chấp hành quyết định bị tạm giữ để đưa đi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 111. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của ;

b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.
Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.

2. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của ;

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy;

c) Đang mang thai có chứng nhận của .

3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định hoặc người đại diện hợp pháp của họ; trong trường hợp cần thiết thì đề nghị cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị có ý kiến trước khi quyết định.
Quyết định miễn hoặc hoãn chấp hành phải được gửi cho cơ quan thi hành quyết định, người phải chấp hành quyết định; trường hợp người chưa thành niên được hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng thì quyết định được gửi cho cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Điều 112. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đã chấp hành một nửa thời hạn, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công, thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

2. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; thời gian điều trị được tính vào thời hạn chấp hành quyết định; nếu sau khi sức khoẻ được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành; nếu trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định việc giảm thời hạn tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được gửi cho Tòa án nhân dân nơi ra quyết định, cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người được tạm đình chỉ hoặc miễn và gia đình người đó.

4. Đối tượng ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo mà không xác định được nơi cư trú thuộc trường hợp được tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc được miễn chấp hành phần thời gian còn lại quy định tại khoản 2 Điều này thì được đưa về cơ sở y tế tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở để điều trị.

Điều 113. Quản lý người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm trình diện với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú.

2. Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc mà người đó tiếp tục có hành vi vi phạm đã bị xử lý hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân cấp huyện đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy bỏ quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời gian được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà người đó tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Tòa án nhân dân cấp huyện đã ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ hủy bỏ quyết định đó và ra quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được gửi cho cơ quan Công an cùng cấp nơi Tòa án đã ra quyết định. Ngay sau khi nhận được quyết định, cơ quan Công an phải tổ chức áp giải đối tượng.

Điều 114. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

1. Khi người vi phạm đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận cho người đã chấp hành xong và gửi bản sao cho gia đình người đó.

2. Khi người vi phạm đã chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc cấp giấy chứng nhận cho người đã chấp hành xong và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, cơ quan quản lý trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

3. Đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa về cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở.

CHƯƠNG V CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 115. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1. Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính ra khỏi nơi chấp hành biện pháp đó để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó.

2. Thời gian tạm thời đưa ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đó.

Điều 116. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Khi xem xét hồ sơ của đối tượng để quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm của người đó có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

 2. Đối với trường hợp đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm của người bị áp dụng biện pháp này có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án nhân dân đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải huỷ quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày huỷ quyết định phải chuyển hồ sơ của đối tượng cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
Trường hợp bị Toà án xử phạt tù thì thời hạn đối tượng đã chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tính vào thời hạn chấp hành hình phạt tù; 1,5 ngày chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tính bằng 01 ngày chấp hành hình phạt tù.

Điều 117. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính
Trường hợp phát hiện người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đã thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định, thì theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đang thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đối với người đó và chuyển hồ sơ của đối tượng cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp bị Toà án xử phạt tù thì người đó được miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu hình phạt được áp dụng không phải là hình phạt tù thì người đó có thể phải tiếp tục chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Điều 118. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Trường hợp người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Trường hợp người nghiện ma túy thuộc loại côn đồ hung hãn thì áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Cơ sở giáo dục bắt buộc thực hiện việc cai nghiện cho đối tượng này.

PHẦN THỨ TƯ CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 119. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính:

1. Tạm giữ người;

2. Áp giải người vi phạm;

3. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

4. Khám người;

5. Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

6. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

7. Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

8. Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

9. Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn.

Điều 120. Nguyên tắc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính

1. Khi áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các điều từ 120 đến 132 của Luật này, nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Chương II của Phần này.

3. Người ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.

4. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 121. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính

1. Trường hợp việc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính không còn phù hợp với mục đích và điều kiện áp dụng theo quy định của Luật này thì quyết định áp dụng biện pháp đó phải được huỷ bỏ.

2. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quyết định huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn khác.

CHƯƠNG II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 122. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

2. Mọi trường hợp tạm giữ người đều phải có quyết định bằng văn bản và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

4. Theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập của họ biết. Trong trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc giữ trên 06 giờ, thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ biết.

6. Nghiêm cấm việc giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ, phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ.

7. Chính phủ quy định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;

b) Trưởng Công an cấp huyện;

c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;

d) Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm công an cửa khẩu;

đ) Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;

e) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;

g) Đội trưởng Đội quản lý thị trường;

h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;

i) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển;

k) Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;

l) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Điều 124. Áp giải người vi phạm

1. Người vi phạm không tự nguyện chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền thì bị áp giải trong các trường hợp sau đây:

a) Bị tạm giữ người theo thủ tục hành chính;

2. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ thực hiện việc áp giải người vi phạm.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc áp giải người vi phạm.

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

7. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì có thể bị tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Việc tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian chờ ra quyết định không làm ảnh hưởng quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức đó.

Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

2. Đối với tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo khoản 6 Điều 125 của Luật này phải được trả ngay cho người bị xử phạt sau khi thi hành xong quyết định xử phạt.

3. Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tổ chức bán ngay theo giá thị trường và việc bán phải được lập thành biên bản. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc Nhà nước. Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩm quyền, tang vật đó bị tịch thu thì tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước; trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp.

5. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hoá phẩm độc hại thì phải tiến hành tiêu hủy theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

7. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 8 Điều 125 của Luật này.
Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.
Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này.

Điều 127. Khám người theo thủ tục hành chính

1. Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

2. Những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này có quyền quyết định khám người theo thủ tục hành chính.
Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy, thì ngoài những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, chiến sĩ bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được khám người theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng của mình là một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.

3. Việc khám người phải có quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp cần khám ngay theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều này.

4. Trước khi tiến hành khám người, người khám phải thông báo quyết định cho người bị khám biết. Khi khám người, nam khám nam, nữ khám nữ và phải có người cùng giới chứng kiến.

5. Mọi trường hợp khám người đều phải lập biên bản. Quyết định khám người và biên bản khám người phải được giao cho người bị khám 01 bản.

Điều 128. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

1. Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật đó có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.

2. Những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này có quyền khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.

3. Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy, thì ngoài những người quy định tại khoản 2 Điều này, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, chiến sĩ bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, công chức thuế, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường, thanh tra viên đang thi hành công vụ được khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính và phải báo cáo ngay cho thủ trưởng trực tiếp của mình và phải chịu trách nhiệm về việc khám.

4. Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật phải có quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Khi tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật phải có mặt chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải và 01 người chứng kiến; trong trường hợp chủ phương tiện, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vắng mặt thì phải có .

5. Mọi trường hợp khám phương tiện vận tải, đồ vật đều phải lập biên bản. Quyết định khám và biên bản phải giao cho chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản.

Điều 129. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này có quyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trong trường hợp nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

3. Khi khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có mặt người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ và người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám, người thành niên trong gia đình họ vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và .

4. Không được khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

5. Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản. Quyết định và biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được giao cho người chủ nơi bị khám 01 bản.

Điều 130. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

1. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi có căn cứ cho rằng nếu không áp dụng biện pháp này thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất hoặc để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

2. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất ra quyết định quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật trong thời gian làm thủ tục trục xuất bằng các biện pháp sau:

a) Hạn chế việc đi lại của người bị quản lý;

b) Chỉ định chỗ ở của người bị quản lý;

c) Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác thay hộ chiếu.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 132. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn

1. Trong trường hợp người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi được đưa vào trường hoặc cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ ra quyết định truy tìm đối tượng.

2. Trong trường hợp người đang chấp hành tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc và Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm đối tượng. Cơ quan Công an có trách nhiệm phối hợp với trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trong việc truy tìm đối tượng để đưa người đó trở lại trường hoặc cơ sở.

4. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

PHẦN THỨ NĂM NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI  NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 133. Phạm vi áp dụng
Việc xử lý đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Phần thứ năm và các quy định khác có liên quan của Luật này.

Điều 134. Nguyên tắc xử lý
Ngoài những nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 3 của Luật này, việc xử lý đối với người chưa thành niên còn được áp dụng các nguyên tắc sau đây:

1. Việc xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.
Trong quá trình xem xét xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng chỉ được áp dụng khi xét thấy không có biện pháp xử lý khác phù hợp hơn;

2. Việc xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính còn căn cứ vào khả năng nhận thức của người chưa thành niên về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm, nguyên nhân và hoàn cảnh vi phạm để quyết định việc xử phạt hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính phù hợp;

4. Trong quá trình xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính, bí mật riêng tư của người chưa thành niên phải được tôn trọng và bảo vệ;

5. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính phải được xem xét áp dụng khi có đủ các điều kiện quy định tại Chương II của Phần này. Việc áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính không được coi là đã bị xử lý vi phạm hành chính.

Điều 135. Áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Các hình thức xử phạt áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

c) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

d) Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định của pháp luật.

Điều 136. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

1. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với người chưa thành niên vi phạm pháp luật theo quy định tại Chương I Phần thứ ba của Luật này. Người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý, trường hợp không có nơi cư trú ổn định thì phải ở tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em; được đi học hoặc tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề khác; tham gia các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống tại cộng đồng.

2. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được áp dụng đối với người chưa thành niên vi phạm pháp luật theo quy định tại Chương II Phần thứ ba của Luật này.

Điều 137. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên

1. Người chưa thành niên được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm.

2. Người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử lý mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

CHƯƠNG II CÁC BIỆN PHÁP THAY THẾ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 138. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính
Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên bao gồm:

1. Nhắc nhở;

Điều 139. Nhắc nhở

1. Nhắc nhở là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính để chỉ ra những vi phạm do người chưa thành niên thực hiện, được thực hiện đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính mà theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau:

a) Vi phạm hành chính theo quy định bị phạt cảnh cáo;

b) Người chưa thành niên vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt quyết định áp dụng biện pháp nhắc nhở.
Nhắc nhở được thực hiện bằng lời nói, ngay tại chỗ.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình từ 03 tháng đến 06 tháng.

4. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định phải gửi quyết định cho gia đình và phân công tổ chức, cá nhân nơi người đó cư trú để phối hợp, giám sát thực hiện.
Người chưa thành niên đang quản lý tại gia đình được đi học hoặc tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề khác; tham gia các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống tại cộng đồng.

5. Trong thời gian quản lý tại gia đình, nếu người chưa thành niên tiếp tục vi phạm pháp luật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp này và xử lý theo quy định của pháp luật.

PHẦN THỨ SÁU ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 141. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, trừ các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định thì có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 sửa đổi một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng

 

The post Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật số 15/2012/QH13 mới nhất 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản Đồ Việt Nam & 63 Tỉnh Thành Khổ Lớn 2024 https://evbn.org/ban-do-viet-nam-63-tinh-thanh-kho-lon-2023-1680840249/ Sat, 05 Aug 2023 04:04:10 +0000 https://evbn.org/ban-do-viet-nam-63-tinh-thanh-kho-lon-2023-1680840249/   Bản đồ Việt Nam hay bản đồ các tỉnh Việt Nam mới nhất được chia thành 3 vùng miền với 7 vùng kinh tế...

The post Bản Đồ Việt Nam & 63 Tỉnh Thành Khổ Lớn 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
 

Bản đồ Việt Nam hay bản đồ các tỉnh Việt Nam mới nhất được chia thành 3 vùng miền với 7 vùng kinh tế và 63 tỉnh thành, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương. Việt nam có diện tích đất liền là 331.699km2 xếp hạng 66 thế giới và dân số (năm 2021) hơn 98 triệu người xếp hạng thứ 15 thế giới.

Giới thiệu về Việt Nam

Việt Nam, tên gọi chính thức là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là một quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, với dân số hơn 98 triệu người, xếp thứ 15 Thế Giới.

Vị trí địa lý Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, phía đông tiếp giáp Biển Đông và Thái Bình Dương, phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây Tiếp giáp Lào, và Campuchia, phía nam tiếp giáp Biển Đông.

Về mặt địa hình đồi núi chiếm đến ¾ và tập trung ở miền Trung và hướng Tây, còn lại là địa hình đồng bằng và phù sa châu thổ được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long.

Địa hình mang tính xen kẽ và ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên, đất đai và khí hậu rất lớn. Điều này lại ảnh hưởng đến điều kiện dân cư và cuối cùng là quyết định đến điều kiện về kinh tế.

Bản đồ Việt Nam thể hiện chi tiết biên giới tiếp giáp các quốc gia láng giềng và vị trí địa lý của các tỉnh trên cả nước. Một số hình ảnh tổng hợp mới nhất về các tỉnh thành, du lịch, địa hình, giao thông, địa lý về kinh tế và khí hậu.

Diện tích & Dân số Việt Nam

Diện tích của Việt Nam: 331.699 km² (phần đất liền) và diện tích xếp hạng thứ 66 trên thế giới

Dân số tính đến 02/09/2021 là khoảng 98.305.003 người và đứng hạng thứ 15 của thế giới.

Đơn vị hành chính và chính trị Việt Nam

Hiện nay được chia thành 63 tỉnh, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương gồm:

  • Thành Phố Hà Nội

     

  • Thành Phố Hồ Chí Minh

     

  • Thành Phố Hải Phòng

     

  • Thành Phố Cần Thơ

     

  • Thành Phố Đà Nẵng

     

Tải về mẫu bản đồ Việt Nam File PDF:  PDF

Việt Nam theo chế độ xã hội chủ nghĩa với cơ chế có duy nhất một đảng chính trị lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam. Vào năm 2016, các đại biểu là Đảng viên trong Quốc hội có tỉ lệ là 95,8%, những người đứng đầu Chính phủ, các Bộ và Quốc hội cũng như các cơ quan tư pháp đều là Đảng viên và do Ban Chấp hành Trung ương hoặc Bộ Chính trị đề cử.

Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu bởi Tổng Bí thư, người lãnh đạo trên thực tế và lãnh đạo cao nhất của Việt Nam, là Đảng duy nhất lãnh đạo trên chính trường Việt Nam, cam kết với các nguyên tắc của Lênin “tập trung dân chủ” và không cho phép đa đảng.

Quốc hội nhiệm kỳ 5 năm, đứng đầu là Chủ tịch Quốc hội, theo Hiến pháp là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Duy nhất Quốc hội có quyền lập hiến, lập pháp với nhiệm vụ giám sát, quyết định những chính sách cơ bản, những nguyên tắc của bộ máy Nhà nước và quan hệ xã hội công dân.

Quốc hội không độc lập và tuân thủ đa số các quy định từ Đảng nhưng sau Đổi mới, vai trò của Quốc hội đẩy lên cao hơn.

Bản đồ Việt Nam & Bản đồ các tỉnh Việt Nam

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Bản đồ Miền Bắc

Miền Bắc Việt Nam được hiểu là phần lãnh thổ các tỉnh từ Hà Giang tới Ninh Bình. Là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nước. Thủ Đô được đặt tại trung tâm của Miền Bắc.

Căn cứ vào địa hình tự nhiên trên bản đồ Việt Nam phóng to và đặc điểm phát triển kinh tế văn hóa, xã hội của các tỉnh thành. Miền bắc được chia làm 3 vùng kinh tế trọng điểm gồm: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng.

Khu vực Đồng Bằng Sông Hồng có địa hình tự nhiên thuận lợi, nơi đây có lịch sử phát triển kinh tế mạnh mẽ nhất Việt Nam. Nơi đây tập trung đông dân cư nhất với hơn 21 triệu người ( 2021). Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh): Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.

Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh): Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La.

Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh): Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

PHÓNG TO

Bản đồ Miền Trung

Miền Trung Việt Nam là phần địa lý nằm ở giữa đất nước, phía bắc giáp Đồng Bằng Sông Hồng, Phía Nam giáp Đông Nam Bộ, phía Đông giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào, Campuchia.

Địa hình Miền Trung được bao bọc bởi những dãy núi chạy dọc phía tây và sườn bở biển phía đông, là vùng có bề ngang hẹp nhất của đất nước.

Diện tích Miền Trung trên bản đồ Việt Nam là  151.234km2, với dân số hơn 26 triệu người. Là khu vực hứng chịu thiệt hại nhất cả nước khi vào mùa mưa bão, với đặc trưng địa hình nhiều đồi núi , chịu nhiều thiên tai hàng năm nên kinh tế miền trung phát triển chậm hơn so với Miền Bắc và Miền Nam.

Bắc Trung Bộ ( gồm 6 tỉnh): Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế

Duyên hải Nam Trung Bộ (gồm có 8 tỉnh): Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định và Phú Yên, Bình Thuận.

PHÓNG TO

Dải đất miền Trung được bao bọc bởi những dãy núi chạy dọc bờ phía Tây và sườn bờ biển phía Đông, vùng có chiều ngang theo hướng Đông – Tây hẹp nhất Việt Nam (khoảng 50 km) và nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Bản đồ các tỉnh Việt Nam địa hình miền Trung gồm 3 khu vực cơ bản là Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.

PHÓNG TO

Bản đồ Tây Nguyên

Tây Nguyên ( gồm 5 tỉnh ): Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng.

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Bản đồ Miền Nam

Miền Nam Việt Nam là phần địa lý nằm cuối đất nước về Phía Nam, phía bắc giáp Miền Trung, phía Đông giáp Biển Đông, Phía Tây giáp Capuchia.

Địa hình tự nhiên tương đối bằng phẳng, có nhiều sông, rất thuận lợi để phát triển hạ tầng giao thông, sản xuất phát triển kinh tế, xã hội. Nên khu vực Miền Nam được đánh giá là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất cả nước.

Khu vực Miền Nam đặc biệt là khu vực Đông Nam Bộ được xem là trung tâm phát triển kinh tế, công nghiệp hàng đầu cả nước tập trung ở một số tỉnh như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu.

Trên bản đồ Miền Nam có 2 vùng:  Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

PHÓNG TO

Vùng Đông Nam Bộ (có 5 tỉnh và 1 thành phố): Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long ( có 12 tỉnh và 1 thành phố ):Bến Tre, Long An, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Thành phố Cần Thơ, Kiên Giang.

Nam Bộ bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Khu vực này chia làm 2 vùng chính:

PHÓNG TO

Bản đồ Đồng Bằng Sông Cửu Long

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Vùng Đông Nam Bộ là một trong những vùng phát triển kinh tế chiến lược của cả nước, chủ yếu phát triển mạnh về phát triển công nghiệp và dịch vụ nổi bật các tỉnh Tp.hcm, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Mang lại nguồn thu thuế dồi dào, tạo tiềm lực để phát triển đất nước ngày một giàu mạnh hơn.

Đồng Bằng Sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước, có thế mạnh phát triển nông nghiệp trồng lúa nước, cây ăn trái,…đưa Việt Nam lên nước đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo.

Ứng dụng bản đồ Việt Nam

  • Xác định vị trí địa lý, hành chính của các tỉnh trong cả nước.
  • So sánh diện tích từng tỉnh, thành phố.
  • Xem về địa hình, khí hậu từng khu vực.
  • Xem xét và nghiên cứu phát triển hệ thống giao thông liên kết khu vực.
  • Tìm hiểu về các địa điểm du lịch trong cả nước.
  • Xem ranh giới của quốc gia, các cửa khẩu.
  • Đo khoảng cách giữa các tiện ích với nhau

Hình ảnh Việt Nam có hình dạng hình chữ S và có tổng diện tích đất liền: 327.480 km²

Hình dạng bản đồ Việt Nam

Hiện nay là thời đại công nghệ thông tin, tất cả mọi người đều sử dụng Smart Phone, nên bản đồ hành chính Việt Nam, Map Vietnam online mang đến nhiều sự tiện lợi, có thể xem, cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác. Tất cả thao tác đều có thể tương tác trực tiếp trên điện thoại và chia sẻ cho tất cả mọi người khắp các tỉnh Việt Nam, ở bất kỳ thời điểm nào, ở đâu, điện thoại nào chỉ cần có kết nối internet.

Video bản đồ Việt Nam Full HD

 

Xem thêm: Bản đồ An Giang | Bản  đồ Bà Rịa – Vũng Tàu | Bản đồ Bạc Liêu | Bản đồ Bắc Kạn | Bản đồ Bắc Giang | Bản đồ Bắc Ninh | Bản đồ Bến Tre | Bản đồ Bình Dương | Bản đồ Bình Định | Bản đồ Bình Phước | Bản đồ Bình Thuận | Bản đồ Cà Mau | Bản đồ Cao Bằng | Bản đồ Cần Thơ | Bản đồ Đà Nẵng | Bản đồ Đắk Lắk | Bản đồ Đắk Nông | Bản đồ Điện Biên | Bản đồ Đồng Nai | Bản đồ Đồng Tháp | Bản đồ Gia Lai | Bản đồ Hà Giang | Bản đồ Hà Nam | Bản đồ Hà Nội | Bản đồ Hà Tĩnh | Bản đồ Hải Dương | Bản đồ Hải Phòng | Bản đồ Hồ Chí Minh | Bản đồ Hòa Bình | Bản đồ Hậu Giang | Bản đồ Hưng Yên | Bản đồ Khánh Hòa | Bản đồ Kiên Giang | Bản đồ Kon Tum | Bản đồ Lai Châu | Bản đồ Lào Cai | Bản đồ Lạng Sơn | Bản đồ Lâm Đồng | Bản đồ Long An | Bản đồ Nam Định | Bản đồ Nghệ An | Bản đồ Ninh Bình | Bản đồ Ninh Thuận | Bản đồ Phú Thọ | Bản đồ Phú Yên | Bản đồ Quảng Bình | Bản đồ Quảng Nam | Bản đồ Quảng Ngãi | Bản đồ Quảng Ninh | Bản đồ Quảng Trị | Bản đồ Sóc Trăng | Bản đồ Sơn La | Bản đồ Tây Ninh | Bản đồ Thái Bình | Bản đồ Thái Nguyên | Bản đồ Thanh Hóa | Bản đồ Thừa Thiên – Huế | Bản đồ Tiền Giang | Bản đồ Trà Vinh | Bản đồ Tuyên Quang | Bản đồ Vĩnh Long | Bản đồ Vĩnh Phúc | Bản đồ Yên Bái.

5/5 – (Total: 16)

Share

0

Share

Share

 

The post Bản Đồ Việt Nam & 63 Tỉnh Thành Khổ Lớn 2024 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Bản đồ Hành chính Việt Nam và 63 tỉnh thành khổ lớn https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-viet-nam-va-63-tinh-thanh-kho-lon-1680840233/ Sat, 05 Aug 2023 04:03:54 +0000 https://evbn.org/ban-do-hanh-chinh-viet-nam-va-63-tinh-thanh-kho-lon-1680840233/   Bản đồ hành chính Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành với 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm...

The post Bản đồ Hành chính Việt Nam và 63 tỉnh thành khổ lớn appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
 

Bản đồ hành chính Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành với 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội. Với bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam, bạn sẽ có cơ hội được tìm hiểu một c ách bao quát và khách quan về những thông tin diện tích, địa phận, điều kiện xã hội, giao thông của các tỉnh thành.

Dưới đây chúng tôi cập nhật mới nhất về bản đồ Việt Nam gồm 63 tỉnh thành, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Xem thêm: Lịch mở bán căn hộ cao cấp tại Long Biên bảng giá khai sơn city

Đơn vị hành chính của Việt Nam

Phân cấp hành chính Việt Nam gồm 3 cấp: cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương. Việt Nam được chia ra 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương với thủ đô là Hà Nội. Tổng cộng có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh và tương đương.

Bản đồ hành chính Việt Nam trên wikipedia hay gọi tắt là bản đồ Việt Nam, đây là loại bản đồ thể hiện chi tiết các tỉnh thành về địa lý, giao thông. Dưới đây là những hình ảnh bản đồ các tỉnh Việt Nam mới nhất của năm 2021, Hi vọng bạn có thể xem bản đồ hành chính Việt Nam một cách tổng quát nhất.

Dân số Việt Nam hơn 93 triệu dân và có mật độ dân số cao thứ 15 trên thế giới trên diện tích tự nhiên là 331.698 km2. Đặc điểm địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, chiếm ¾ diện tích, trong khi địa hình đồng bằng và trung du chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước.

Có thể bạn quan tâm dự án Long Biên sắp mở bán: Dự án Eco Smart City Long Biên

Về địa lý: Nước Việt Nam có vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và Nam giáp Biển Đông, nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 188 quốc gia và là thành viên của Liên Hiệp Quốc (năm 1977), ASEAN (năm 1995), WTO (2007).

Về mặt địa hình, địa hình đồi núi chiếm đến ¾ và tập trung ở miền Trung và hướng Tây, còn lại là địa hình đồng bằng và phù sa châu thổ được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long. Các địa hình của nước Việt Nam mang tính xen kẽ và ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên, đất đai và khí hậu rất lớn. Điều này lại ảnh hưởng đến điều kiện dân cư và cuối cùng là quyết định đến điều kiện về kinh tế.

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam phân chia theo 7 vùng kinh tế

Dựa vào bản đồ địa lý hành chính Việt Nam, quốc gia chúng ta được chia thành 3 miền gồm Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ với 7 vùng kinh tế khác nhau. Đặc điểm tổng quát của các vùng kinh tế

Bản đồ Việt Nam

Bản đồ tra cứu khoảng cách chiều dài giao thông đường bộ giữa các tỉnh thành phố Việt Nam

Miền Bắc Bộ

Miền Bắc Việt Nam được coi là “trái tim của cả nước” với trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa là Thủ đô Hà Nội. Dựa vào địa hình tự nhiên và đặc điểm phát triển kinh tế của các tỉnh thành, Bắc Bộ tiếp tục được chia thành 3 vùng kinh tế trọng điểm bao gồm các tỉnh thành cụ thể như sau:

Miền Bắc Bộ có thủ đô Hà Nội được xem là trung tâm về chính trị, kinh tế và văn hóa của cả nước. Miền Bắc Bộ được chia thành 3 vùng kinh tế như sau:

Vùng Tây Bắc Bộ gồm các tỉnh thành Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hòa Bình, Lào Cai và Điện Biên.

Vùng đồng bằng sông Hồng gồm thủ đô Hà Nội và 9 tỉnh còn lại bao gồm Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nam, Bắc Ninh và tỉnh Thái Bình.

Vùng Đông Bắc Bộ gồm Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Bắc Giang.

Trong đó, vùng Đồng Bằng sông Hồng là nơi tập trung đông dân cư nhất, là vùng kinh tế trọng điểm với nhiều điều kiện thuận lợi về giao thông, thương mại, phát triển đa dạng ngành nghề. Vùng Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ không nổi trội về kinh tế, có nhiều tài nguyên khoáng sản cho việc khai thác, đặc biệt là vùng Đông Bắc Bộ có Vịnh Hạ Long là khu du lịch nổi tiếng. Hãy xem bản đồ hành chính Miền Bắc dưới đây để có thêm nhiều thông tin:

Bản đồ miền Bắc Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam (Bắc Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía bắc nước Việt Nam và được ví như là “trái tim của cả nước” với trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa là Thủ đô Hà Nội. Bắc Bộ được chia thành 3 vùng kinh tế trọng điểm như sau:

+ Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.)

+ Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La). Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng. Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng đông bắc.

+ Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh thành: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)

Bản đồ miền Trung Việt Nam

Bản đồ miền Trung Việt Nam

Miền Trung Việt Nam có diện tích 151.234 km² (chiếm 45,5% so với tổng diện tích cả nước) với số dân 26.460.660 người (chiếm 27,4% so với tổng dân số cả nước), nằm ở phần giữa Bản đồ Việt Nam là một trong ba vùng chính (gồm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ) của Việt Nam, có phía Bắc giáp khu vực Đồng bằng Sông Hồng và trung du miền núi vùng Bắc Bộ; phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu vùng Nam Bộ; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia.

Miền Trung bao gồm 19 tỉnh được chia làm 3 tiểu vùng:

+ Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế

+ Duyên hải Nam Trung Bộ gồm có 8 tỉnh và thành phố: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên

+ Tây Nguyên là khu vực cao nguyên lớn nhất nước ta với 5 tỉnh từ Bắc xuống Nam là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Bản đồ miền Nam Việt Nam

Bản đồ miền Nam Việt Nam

Miền Nam Việt Nam (hay còn gọi là Nam Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía nam nước Việt Nam, bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ

+ Vùng Đông Nam Bộ (hay gọi là Miền Đông: có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố; 12 tỉnh đó là Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Thành phố Cần Thơ

Bản đồ du lịch Việt Nam

Bản đồ du lịch Việt Nam

Danh sách các thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị hành chính tương đương cấp tỉnh của Việt Nam. Đây là thành phố nằm dưới sự quản lí của trung ương, các thành phố đó là :

  • Thành Phố Hà Nội
  • Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thành Phố Hải Phòng
  • Thành Phố Cần Thơ
  • Thành Phố Đà Nẵng

Các tỉnh trung du miền núi phía bắc

Trung du và miền núi phía bắc bao gồm các tỉnh : 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình , Quảng Ninh.

Các tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh : Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình

Các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh : Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh : Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên

Khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh : Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh : TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh.

Các tỉnh phía Tây Nam Bộ

Phía Tây Nam Bộ bao gồm các tỉnh : Cần Thơ, An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tiền Giang.

Có thể bạn quan tâm : Bản đồ hành chính thành phố hồ chí minhbản đồ hành chính Thành Phố thủ Đức

Tag: Bản đồ hành chính Việt Nam, Bản đồ Việt Nam, bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam, bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam

==>> Xem thêm: Mở bán Vinhomes Ocean Park The Empire

Nguồn: Thongtincanho.vn

Click to rate this post!

[Total:

11

Average:

4.6

]

 

The post Bản đồ Hành chính Việt Nam và 63 tỉnh thành khổ lớn appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ? https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-gio-hanh-chinh-la-may-gio-1680839968/ Sat, 05 Aug 2023 03:59:29 +0000 https://evbn.org/gio-hanh-chinh-la-gi-gio-hanh-chinh-la-may-gio-1680839968/ GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ? Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ quan, tổ...

The post GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ?

Giờ hành chính là khoảng thời gian trong ngày mà các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp hoạt động chính thức. Thời gian giờ hành chính thường được quy định và thống nhất để đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt động và giao tiếp giữa các tổ chức và cá nhân.

Thời gian giờ hành chính thường bắt đầu vào buổi sáng và kết thúc vào buổi chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Thời gian bắt đầu và kết thúc có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc tổ chức. Thông thường, giờ hành chính bắt đầu từ khoảng 8 giờ sáng đến 9 giờ sáng và kết thúc từ khoảng 17 giờ chiều đến 18 giờ chiều.

Các ngày làm việc trong giờ hành chính thường là từ thứ Hai đến thứ Sáu, tạo thành một tuần làm việc 5 ngày. Trong suốt khoảng thời gian này, nhân viên và người lao động tham gia vào các hoạt động công việc, dịch vụ, và sản xuất chính thức của tổ chức.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhất là trong môi trường kinh doanh và dịch vụ, có thể có sự linh hoạt trong lịch làm việc để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

1. Giờ hành chính là gì? Giờ hành chính là mấy giờ?
Giờ hành chính là thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính Nhà nước cũng như doanh nghiệp.
Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc như sau:
“Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.”
Theo cách hiểu hiện nay thì giờ hành chính được tính 08 giờ/ngày. Giờ hành chính này sẽ không kể thời gian nghỉ trưa.
Thông thường, giờ hành chính trong các cơ quan, doanh nghiệp thường chia thành 2 buổi sáng, chiều:
– Buổi sáng: Bắt đầu từ 7 giờ 30 đến 12 giờ.
– Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ.
– Trong một tuần, thời gian làm việc thường kéo dài từ thứ Hai đến thứ Sáu và nghỉ vào 2 ngày cuối tuần (hoặc làm việc đến thứ bảy và nghỉ ngày chủ nhật).
Tuy nhiên, giờ hành chính áp dụng với từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sẽ có sự chênh lệch khác nhau hoặc chênh lệch theo mùa nhưng đảm bảo tối đa 8 giờ/ngày.
—–
2. Quy định về giờ hành chính nhà nước
Nhìn chung, giờ hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước cũng tương tự giờ làm việc với đa phần các doanh nghiệp là tối đa 08 tiếng/ngày. Tuy nhiên, các cơ quan nhà nước có khung giờ làm việc cố định riêng.
Đơn cử tại TPHCM, quy định về giờ hành chính nhà nước được đề cập tại Quyết định 67/2017/QĐ-UBND, cụ thể:
– Giờ hành chính nhà nước buổi sáng bắt đầu từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
– Giờ hành chính nhà nước buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Giờ làm việc hành chính này có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01 ngày làm việc.
Lưu ý: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ tình hình thực tế bố trí thời gian làm việc phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.
Đối với cơ quan, đơn vị được quy định phải tổ chức làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định 32/2010/QĐ-UBND thì giờ hành chính nhà nước bắt đầu từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
—–
3. Thời gian làm thêm giờ ngoài giờ hành chính
Theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 1 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15, doanh nghiệp sẽ được phép huy động người lao động làm thêm tối đa 300 giờ/năm nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Có sự đồng ý của người lao động.
(2) Có nhu cầu sử dụng lao động làm thêm đến 300 giờ/năm với:
– Một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp được sử dụng lao động làm thêm 300 giờ/năm như sản xuất, gia công hàng dệt, may; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông…: Không giới hạn đối tượng người lao động.
– Các trường hợp còn lại không được huy động người lao động làm thêm 300 giờ/năm:
+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.
+ Người lao động khuyết tật nhẹ suy giảm từ 51%, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
+ Người lao động làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
+ Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 (trường hợp làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo).
+ Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

(K-B)

 

The post GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ? GIỜ HÀNH CHÍNH LÀ MẤY GIỜ? appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 khiếu nại hành chính là gì mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-khieu-nai-hanh-chinh-la-gi-moi-nhat-nam-2023-1681260831/ Wed, 12 Apr 2023 00:53:59 +0000 https://evbn.org/top-4-khieu-nai-hanh-chinh-la-gi-moi-nhat-nam-2023-1681260831/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề khiếu nại hành chính là gì hay nhất do chính tay đội ngũ...

The post Top 4 khiếu nại hành chính là gì mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề khiếu nại hành chính là gì hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Khiếu nại hành chính là gì ? Quy định pháp luật về khiếu nại hành chính – Luat 3s

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 05/08/2021 07:57 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 93053 đánh giá)

Tóm tắt: Khiếu nại hành chính là gì? Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát được quy định thế nào? Cùng tham khảo vấn đề này qua bài viết dưới đây Luật 3S.

Khớp với kết quả tìm kiếm: việc một chủ thể đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định …. read more

Khiếu nại hành chính là gì ? Quy định pháp luật về khiếu nại hành chính - Luat 3s

2. Khiếu nại hành chính và đối tượng của khiếu nại hành chính

Tác giả: luatminhkhue.vn

Ngày đăng: 06/07/2022 10:25 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 52690 đánh giá)

Tóm tắt: Khiếu nại hành chính và đối tượng của khiếu nại hành chính. Khiếu nại là một trong các quyền cơ bản của công dân được quy đinh trong Hiến pháp. Khiếu nại

Khớp với kết quả tìm kiếm: Khiếu nại hành chính là yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết ……. read more

Khiếu nại hành chính và đối tượng của khiếu nại hành chính

3. Luật sư hướng dẫn khiếu nại hành chính cho doanh nghiệp – Luật L24H

Tác giả: luatminhkhue.vn

Ngày đăng: 06/06/2021 06:08 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 53352 đánh giá)

Tóm tắt: Luật sư tư vấn hướng dẫn khiếu nại hành chính cho doanh nghiệp, trình tự thủ tục khiến nài lần 1,2 Thẩm quyền giải quyết. Khởi kiện vụ án hành chính

Khớp với kết quả tìm kiếm: Có thể nói khiếu nại hành chính là quyền cơ bản của công dân ở mọi nhà nước, thể hiện ý chí của công dân mong muốn nhà nước xem xét lại ……. read more

Luật sư hướng dẫn khiếu nại hành chính cho doanh nghiệp - Luật L24H

4. Khiếu nại, tố cáo khác phản ánh, kiến nghị như thế nào?, Phổ biến giáo dục Pháp luật Tỉnh Đồng Nai, Tiếng việt

Tác giả: mof.gov.vn

Ngày đăng: 12/07/2019 08:42 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 45147 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nói cách khác, khiếu kiện hành chính được dùng để chỉ việc người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại của mình đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính ……. read more

Khiếu nại, tố cáo khác phản ánh, kiến nghị như thế nào?, Phổ biến giáo dục Pháp luật Tỉnh Đồng Nai, Tiếng việt

The post Top 4 khiếu nại hành chính là gì mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 8 lễ tân hành chính là gì mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-8-le-tan-hanh-chinh-la-gi-moi-nhat-nam-2023-1681260821/ Wed, 12 Apr 2023 00:53:50 +0000 https://evbn.org/top-8-le-tan-hanh-chinh-la-gi-moi-nhat-nam-2023-1681260821/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lễ tân hành chính là gì hay nhất do chính tay đội ngũ...

The post Top 8 lễ tân hành chính là gì mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lễ tân hành chính là gì hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Lễ Tân Văn Phòng Là Gì? – Lê Ánh HR

Tác giả: nhansudoanhnghiep.com

Ngày đăng: 04/30/2019 08:09 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 52799 đánh giá)

Tóm tắt: Lễ tân văn phòng là gì? Nhân viên lễ tân văn phòng phải làm những công việc gì? Những kỹ năng cơ bản của vị trí lễ tân văn phòng là gì? Để hiểu rõ công việc này các bạn theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây của Lê Ánh HR nhé!

Khớp với kết quả tìm kiếm: khác nhau bao gồm: – Tiếp nhận cuộc gọi qua tổng đài và thực hiện nối máy các cuộc gọi điện thoại/ thư tín đến bộ phận liên quan. – Đón tiếp khách hàng, đối tác ghé thăm đơn vị, hướng dẫn họ tới các điểm đến cụ thể….. read more

Lễ Tân Văn Phòng Là Gì? - Lê Ánh HR

2. Lễ Tân Văn Phòng Là Gì? Nghiệp Vụ Lễ Tân Văn Phòng

Tác giả: leanhhr.com

Ngày đăng: 06/17/2020 02:20 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 84173 đánh giá)

Tóm tắt: Lễ tân văn phòng (hay còn gọi là trợ lý hành chính) là người thực hiện nhiều công việc hành chính khác nhau như trả lời điện thoại, cung cấp thông tin cho đối tác hoặc khách hàng. Công việc thường được thực hiện tại khu vực chờ đợi như tiền sảnh hoặc quầy

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân viên Lễ Tân – Văn thư có nhiệm vụ như một tuyến liên lạc của công ty, hỗ trợ các công việc hành chính như tiếp đón khách, giao nhận thư từ, tiếp nhận các ……. read more

Lễ Tân Văn Phòng Là Gì? Nghiệp Vụ Lễ Tân Văn Phòng

3. HÀNH CHÍNH, LỄ TÂN

Tác giả: 216corp.com.vn

Ngày đăng: 10/25/2021 11:10 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 89327 đánh giá)

Tóm tắt: HÀNH CHÍNH, LỄ TÂN

Khớp với kết quả tìm kiếm: VỊ TRÍ : NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ (Lễ tân) · Công ty CP 216 tiền thân là công ty TNHH 216 được thành lập từ năm 2002 với ngành nghề kinh doanh chính gồm dịch ……. read more

HÀNH CHÍNH, LỄ TÂN

4. CÔNG VIỆC LỄ TÂN VĂN PHÒNG LÀ GÌ?

Tác giả: bmjob.vn

Ngày đăng: 09/05/2021 03:25 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 59172 đánh giá)

Tóm tắt: Lễ tân văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong sơ đồ bộ máy hoạt động của môt doanh nghiệp quy mô lớn. Vị trí này được coi như tuyến lên lạc của công ty,

Khớp với kết quả tìm kiếm: Lễ tân văn phòng (hay còn gọi là trợ lý hành chính) là người thực hiện nhiều công việc hành chính khác nhau như trả lời điện thoại, ……. read more

CÔNG VIỆC LỄ TÂN VĂN PHÒNG LÀ GÌ?

5. VĂN HÓA CÔNG SỞ, LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC – Đào Tạo MOF

Tác giả: career.gpo.vn

Ngày đăng: 06/10/2021 11:07 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 79548 đánh giá)

Tóm tắt: Từ quan niệm chung về văn hóa đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa công sở. Nhìn từ góc độ chủ thể văn hóa, người ta chia văn hóa thành văn hóa cá

Khớp với kết quả tìm kiếm: Hành chính, lễ tân là gì? Vị trí này nhằm thực hiện các công việc hành chính văn phòng, lễ tân đón tiếp. Mô tả công việc. Tiếp nhận thư từ, công văn hành ……. read more

VĂN HÓA CÔNG SỞ, LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC - Đào Tạo MOF

6. Tất tần tật về Nhân viên lễ tân văn phòng

Tác giả: nghenghiep.vieclam24h.vn

Ngày đăng: 09/17/2019 02:20 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 56238 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên lễ tân văn phòng được ví như “người giữ cửa” của công ty. Có vai trò quan trọng trong việc liên lạc kết nối. Đảm bảo các hoạt động hỗ trợ đầy đủ cho các phòng ban

Khớp với kết quả tìm kiếm: Một ngành nghề phổ biến trong ngành dịch vụ, nhân viên lễ tân ngày càng được nhiều bạn trẻ theo đuổi. Vậy nhân viên lễ tân là gì?…. read more

Tất tần tật về Nhân viên lễ tân văn phòng

7. VĂN HÓA CÔNG SỞ, LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

Tác giả: blog.topcv.vn

Ngày đăng: 02/07/2020 11:40 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 37405 đánh giá)

Tóm tắt: VĂN HÓA CÔNG SỞ, LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

Khớp với kết quả tìm kiếm: Lễ tân văn phòng là người trực tiếp thực hiện các công việc hành chính như trả lời điện thoại, tiếp đón khách hàng, giao nhận thư từ, ……. read more

VĂN HÓA CÔNG SỞ, LỄ TÂN VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

8. Nghiệp Vụ Nghề Lễ Tân Là Gì? Tất Tấn Tật Về Nhân Viên Lễ Tân 2023

Tác giả: maisonoffice.vn

Ngày đăng: 04/22/2019 07:33 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 46075 đánh giá)

Tóm tắt: Nghề lễ tân là gì? Công việc lễ tân là làm gì? Muốn trở thành một nhân viên lễ tân giỏi cần có các yếu tố gì? Cùng Glints tìm hiểu ngay nhé!

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân viên Lễ Tân – Văn thư có nhiệm vụ như một tuyến liên lạc của công ty, hỗ trợ các công việc hành chính như tiếp đón khách, giao nhận thư từ, tiếp nhận các ……. read more

Nghiệp Vụ Nghề Lễ Tân Là Gì? Tất Tấn Tật Về Nhân Viên Lễ Tân 2023

The post Top 8 lễ tân hành chính là gì mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 6 lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-6-lap-ke-hoach-cho-phong-hanh-chinh-nhan-su-moi-nhat-nam-2023-1681260707/ Wed, 12 Apr 2023 00:51:52 +0000 https://evbn.org/top-6-lap-ke-hoach-cho-phong-hanh-chinh-nhan-su-moi-nhat-nam-2023-1681260707/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự hay nhất do chính...

The post Top 6 lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Kế hoạch nhân sự là gì? Tải TOP 8 mẫu lập kế hoạch nhân sự mới nhất – MISA AMIS

Tác giả: fastdo.vn

Ngày đăng: 04/08/2020 05:19 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 68009 đánh giá)

Tóm tắt: Kế hoạch nhân sự cụ thể, rõ ràng sẽ giúp việc quản trị doanh nghiệp diễn ra hiệu quả và các chi phí cũng như nguồn lực sẽ được tối ưu hóa.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Từ đó, bộ phận HR tiến hành xây dựng bản dự trù ngân sách dành cho các khoản chi liên quan đến nhân sự trong năm đó. Hãy nhờ sự hỗ trợ của bộ ……. read more

Kế hoạch nhân sự là gì? Tải TOP 8 mẫu lập kế hoạch nhân sự mới nhất - MISA AMIS

2. Tổng hợp các mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty mới nhất 2022

Tác giả: www.nhanlucdaiduong.com.vn

Ngày đăng: 04/09/2019 03:13 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 75927 đánh giá)

Tóm tắt: Một số mẫu kế hoạch nhân sự nổi bật như: Mẫu định biên nhân sự, mẫu đánh giá hiệu suất, mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty khi thiếu nhân viên

Khớp với kết quả tìm kiếm: Các bước lập kế hoạch nhân sự · Bước 1: Đặt mục tiêu và chiến lược · Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân sự · Bước 3: Dự đoán số lượng, đưa ra quyết định tăng ……. read more

Tổng hợp các mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty mới nhất 2022

3. Hướng dẫn lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự

Tác giả: amis.misa.vn

Ngày đăng: 03/19/2019 07:34 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 83182 đánh giá)

Tóm tắt: Để có thể lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự hiệu quả thành công thì bộ phận nhân sự cần  phải nghiên cứu rất nhiều các phương diện lẫn khía cạnh khác nhau.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bài viết sau đây AMIS MISA xin gửi đến bạn đọc top 8 những mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty mà bộ phận hành chính nhân sự phải biết….. read more

Hướng dẫn lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự

4. Kế hoạch nhân sự là gì? Mẫu kế hoạch nhân sự mới nhất 2022

Tác giả: employers.glints.com

Ngày đăng: 02/25/2021 05:41 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69294 đánh giá)

Tóm tắt: Dưới đây Vuiapp.vn sẽ giải đáp cho bạn kế hoạch nhân sự là gì cùng mẫu kế hoạch nhân sự mới nhất. Bên cạnh đó là vai trò cũng như quy trình triển khai kế hoạch nhân sự một cách tối ưu nhất, hãy cùng theo dõi để có thêm những kiến thức hữu ích nhé.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Kế hoạch nhân sự có thể áp dụng cho toàn bộ công ty hoặc cho các nhóm hoặc bộ phận nhỏ hơn và thậm chí các dự án riêng lẻ. Một ví dụ điển hình ……. read more

Kế hoạch nhân sự là gì? Mẫu kế hoạch nhân sự mới nhất 2022

5. Kế hoạch nhân sự là gì? Link tải các mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty

Tác giả: tchc.upt.edu.vn

Ngày đăng: 01/21/2022 06:43 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 42682 đánh giá)

Tóm tắt: Mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty không chỉ bao gồm công tác tuyển dụng mà cả quá trình giới thiệu, đào tạo, kế nhiệm, đảm bảo sự hài lòng của nhân viên.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Phòng Tổ chức – Hành chính được thành lập theo Quyết định số 76/QĐ-ĐHPT … Tham mưu và tổ chức, triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự, lao động….. read more

Kế hoạch nhân sự là gì? Link tải các mẫu kế hoạch nhân sự cho công ty

6. Kế hoạch nhân sự là gì? Các bước lập kế hoạch nhân sự hiệu quả

Tác giả: 1boss.vn

Ngày đăng: 01/01/2022 08:41 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 88532 đánh giá)

Tóm tắt: Kế hoạch nhân sự là gì? Các bước lập kế hoạch nhân sự hiệu quả

Khớp với kết quả tìm kiếm: Mẫu lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự giúp tối ưu công tác tuyển … Mẫu lập kế hoạch nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự….. read more

Kế hoạch nhân sự là gì? Các bước lập kế hoạch nhân sự hiệu quả

The post Top 6 lập kế hoạch cho phòng hành chính nhân sự mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 12 lương của nhân viên hành chính văn phòng mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-12-luong-cua-nhan-vien-hanh-chinh-van-phong-moi-nhat-nam-2023-1681260625/ Wed, 12 Apr 2023 00:50:30 +0000 https://evbn.org/top-12-luong-cua-nhan-vien-hanh-chinh-van-phong-moi-nhat-nam-2023-1681260625/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lương của nhân viên hành chính văn phòng hay nhất do chính tay...

The post Top 12 lương của nhân viên hành chính văn phòng mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề lương của nhân viên hành chính văn phòng hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Nhân viên văn phòng lương bao nhiêu? Có cao như bạn nghĩ?

Tác giả: jobsgo.vn

Ngày đăng: 06/21/2019 09:35 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 49393 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên văn phòng là công việc có lượt tìm kiếm cao. Và nhân viên văn phòng lương bao nhiêu cũng là điều ứng viên quan tâm khi ứng tuyển.

Khớp với kết quả tìm kiếm: . Yêu cầu với công việc này là: có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng rãi về nhiều lĩnh vực, tốt nghiệp các ngành ngôn ngữ, nhân sự, quản trị kinh doanh,… với kinh nghiệm làm việc ít nhất 2 năm trong ngành….. read more

Nhân viên văn phòng lương bao nhiêu? Có cao như bạn nghĩ?

2. Mức lương nhân viên văn phòng hiện nay | Timviec365.vn

Tác giả: govi.vn

Ngày đăng: 05/03/2021 09:52 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69436 đánh giá)

Tóm tắt: Mức lương nhân viên văn phòng hiện nay. Thông tin mức lương trung bình nhân viên văn phòng hiện nay chính xác nhất được tổng hợp tại Timviec365.vn. Tham khảo ngay!

Khớp với kết quả tìm kiếm: Dựa theo các cấp bậc phổ biến, nhân viên văn phòng cũng sẽ có những tiêu chí xác định căn bản nhất. Đó là: + Sinh viên mới ra trường sẽ có mức ……. read more

Mức lương nhân viên văn phòng hiện nay | Timviec365.vn

3. Mức lương của nhân viên văn phòng | Luật Lao Động

Tác giả: tuyendung.topcv.vn

Ngày đăng: 03/15/2021 08:33 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 66858 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự có mức lương trung bình từ 17-25 triệu/tháng, cao nhất có thể khoảng 70 triệu/tháng. Họ chịu trách nhiệm quản lý ……. read more

Mức lương của nhân viên văn phòng | Luật Lao Động

4. Lương nhân viên văn phòng bao nhiêu? Cách tăng thu nhập

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 08/02/2022 12:17 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 49017 đánh giá)

Tóm tắt: Lương nhân viên văn phòng hiện tại nằm ở mức từ 7-10 triệu/tháng, đối với một số ngành đặc biệt như IT hay dịch thuật mức lương có thể cao hơn trong khoảng 12- 25 triệu/tháng.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Mức lương trung bình cho Nhân Viên Hành Chính – Văn Phòng là 10.388.355 ₫ mỗi tháng ở Việt Nam. Tìm hiểu về mức lương, quyền lợi, sự hài lòng về mức lương ……. read more

Lương nhân viên văn phòng bao nhiêu? Cách tăng thu nhập

5. Đánh giá lương nhân viên văn phòng hiện nay – Yes Office – Dịch Vụ Văn Phòng Thông Minh

Tác giả: vieclamnhamay.vn

Ngày đăng: 03/03/2019 02:03 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 81703 đánh giá)

Tóm tắt: Cùng văn phòng ảo Yes Office tìm hiểu về mức lương nhân viên văn phòng hiện nay và làm cách nào để bạn có thể tiết kiệm và gia tăng mức lương của bạn nhé

Khớp với kết quả tìm kiếm: Theo ghi nhận của Tuyencongnhan.vn, mức lương nhân viên hành chính văn phòng trong nhà máy hiện nay dao động trong khoảng từ 4 – 8 triệu đồng/tháng, tùy theo ……. read more

Đánh giá lương nhân viên văn phòng hiện nay - Yes Office - Dịch Vụ Văn Phòng Thông Minh

6. Nhân viên văn phòng lương 10 triệu đồng/tháng sống đủ trong thời ‘bão giá’?

Tác giả: timviec365.vn

Ngày đăng: 01/01/2020 12:21 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 23980 đánh giá)

Tóm tắt: Không chỉ riêng công nhân tại các khu công nghiệp, các nhân viên văn phòng với mức lương không quá cao cũng tằn tiện, chắt bóp giữa thời “bão giá”. Khi biết tin mức lương tối thiểu vùng dự kiến sẽ tăng dù không nhiều chỉ 6%, nhưng ít nhiều cải thiện ‘đồng ra đồng vào’ cho cuộc sống.

Khớp với kết quả tìm kiếm: + Lương nhân viên văn phòng trung bình là 8.325.000 triệu đồng/ tháng làm việc. + Lương nhân viên văn phòng cao nhất là 21.833.000 triệu đồng/ tháng làm việc….. read more

Nhân viên văn phòng lương 10 triệu đồng/tháng sống đủ trong thời 'bão giá'?

7. Lương văn phòng 8-10 triệu đồng là thấp

Tác giả: luatlaodong.vn

Ngày đăng: 01/25/2021 03:34 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 48440 đánh giá)

Tóm tắt: Lương của một nhân viên văn phòng tại Hà Nội dao động từ 8 đến 10 triệu đồng, tôi thấy không cao. – VnExpress

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nếu bạn là nhân viên mới, mới tốt nghiệp thì có thể sở hữu mức lương hành chính văn phòng hiện nay dao động tầm khoảng 4 – 8 triệu đồng/tháng….. read more

Lương văn phòng 8-10 triệu đồng là thấp

8. Mức lương nhân viên văn phòng có thực sự cao như bạn nghĩ?

Tác giả: vietnamsalary.careerbuilder.vn

Ngày đăng: 03/23/2019 03:09 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 50996 đánh giá)

Tóm tắt: Lương nhân viên văn phòng là vấn đề những người tìm việc rất quan tâm. Vậy mức lương bình quân nhân viên văn phòng bao nhiêu, tìm hiểu nhé!

Khớp với kết quả tìm kiếm: Lương Nhân Viên Hành Chính Nhân Sự, CareerBuilder.vn – Mạng việc làm và tuyển dụng lớn nhất Việt Nam. Cho phép tìm kiếm việc làm nhanh và hiệu quả với hơn ……. read more

Mức lương nhân viên văn phòng có thực sự cao như bạn nghĩ?

9. Nhân viên văn phòng là gì? Mô tả công việc của nhân viên văn phòng

Tác giả: vinatrain.edu.vn

Ngày đăng: 02/14/2022 04:23 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 70279 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên văn phòng là một trong những bộ phận quan trọng đối với mỗi công ty hay doanh nghiệp. Họ là những người chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến hành chính nhân sự.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Ở vị trí này, bạn sẽ đảm nhận chức vụ nhân viên văn phòng nhân sự, lễ tân cho công ty, doanh nghiệp với công việc tương đối nhẹ nhàng, thu nhập ……. read more

Nhân viên văn phòng là gì? Mô tả công việc của nhân viên văn phòng

10. Công việc hành chính văn phòng là gì? – Intalents – InTalents

Tác giả: vieclam.thegioididong.com

Ngày đăng: 02/06/2022 01:27 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 73272 đánh giá)

Tóm tắt: Trong suy nghĩ của nhiều người, nhân viên hành chính văn phòng là những người làm công việc nhàn hạ, không phải hoạt động nhiều. Thực chất, nghề hành chính

Khớp với kết quả tìm kiếm: Lương nhân viên văn phòng hiện tại nằm ở mức từ 7-10 triệu/tháng, đối với một số ngành đặc biệt như IT hay dịch thuật mức lương có thể cao ……. read more

Công việc hành chính văn phòng là gì? - Intalents - InTalents

11. Tuyển Dụng Nhân Viên Văn Phòng Lương Cao T4/2023 – Muaban.net

Tác giả: glints.com

Ngày đăng: 05/05/2019 03:38 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 39639 đánh giá)

Tóm tắt: 1000+ tin đăng tuyển dụng nhân viên văn phòng lương hấp dẫn, uy tín. Tin đăng được cập nhật hàng giờ trên muaban.net

Khớp với kết quả tìm kiếm: . Yêu cầu với công việc này là: có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng rãi về nhiều lĩnh vực, tốt nghiệp các ngành ngôn ngữ, nhân sự, quản trị kinh doanh,… với kinh nghiệm làm việc ít nhất 2 năm trong ngành….. read more

Tuyển Dụng Nhân Viên Văn Phòng Lương Cao T4/2023 - Muaban.net

12. Nhân Viên Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Làm Gì? – KỸ NĂNG CB

Tác giả: luatduonggia.vn

Ngày đăng: 08/21/2021 02:58 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 94401 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên hành chính văn phòng là gì? Nhân viên văn phòng phải làm những gì? Hãy cùng Kỹ Năng CB theo dõi bài viết dưới đây để nắm được vị trí nhân viên hành

Khớp với kết quả tìm kiếm: Dựa theo các cấp bậc phổ biến, nhân viên văn phòng cũng sẽ có những tiêu chí xác định căn bản nhất. Đó là: + Sinh viên mới ra trường sẽ có mức ……. read more

Nhân Viên Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Làm Gì? - KỸ NĂNG CB

The post Top 12 lương của nhân viên hành chính văn phòng mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 7 vận dụng thuyết quản lý hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-7-van-dung-thuyet-quan-ly-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681260429/ Wed, 12 Apr 2023 00:47:13 +0000 https://evbn.org/top-7-van-dung-thuyet-quan-ly-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681260429/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề vận dụng thuyết quản lý hành chính hay nhất do chính tay đội...

The post Top 7 vận dụng thuyết quản lý hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề vận dụng thuyết quản lý hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. 3. Vận dụng thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol trong quản lí hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông theo tiêu chuẩn nghề nghiệp ở một số tỉnh vùng Tây Bắc

Tác giả: tapchigiaoduc.moet.gov.vn

Ngày đăng: 11/21/2022 03:55 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 62710 đánh giá)

Tóm tắt: Tóm tắt: Bài viết phân tích tư tưởng chủ yếu của thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol với những ưu điểm nổi bật là tạo được kỉ cương trong tổ chức, đề ra các vấn đề…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tóm tắt: Bài viết phân tích tư tưởng chủ yếu của thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol với những ưu điểm nổi bật là tạo được kỉ cương trong ……. read more

3. Vận dụng thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol trong quản lí hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông theo tiêu chuẩn nghề nghiệp ở một số tỉnh vùng Tây Bắc

2. vận dụng thuyết quản lý hành chính của henry fayol – 123doc

Tác giả: tapchigiaoduc.moet.gov.vn

Ngày đăng: 08/16/2022 02:17 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69609 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm kiếm vận dụng thuyết quản lý hành chính của henry fayol , van dung thuyet quan ly hanh chinh cua henry fayol tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tóm tắt: Bài viết phân tích tư tưởng chủ yếu của thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol với những ưu điểm nổi bật là tạo được kỉ cương trong tổ chức, đề ra ……. read more

vận dụng thuyết quản lý hành chính của henry fayol - 123doc

3. Tiểu luận Các phương pháp hành chính trong quản lý và vận dụng vào doanh nghiệp – Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

Tác giả: www.studocu.com

Ngày đăng: 08/20/2022 10:57 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 91125 đánh giá)

Tóm tắt: Tiểu luận Các phương pháp hành chính trong quản lý và vận dụng vào doanh nghiệp – Tiểu luận 11 trang

Lời mở đầu

Quản lý hành chính là một ngành n…

Khớp với kết quả tìm kiếm: – Đóng góp: Thuyết quản lý của Fayol đã chỉ ra cách thức phân tích một quá trình quản lý phức tạp thành các chức năng tương đối độc lập. 2 điểm của Max Weber ……. read more

Tiểu luận Các phương pháp hành chính trong quản lý và vận dụng vào doanh nghiệp - Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

4. Trung tâm Thư viện và Tri thức số – Library and Digital Knowledge Center

Tác giả: www.studocu.com

Ngày đăng: 02/24/2021 03:48 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 21673 đánh giá)

Tóm tắt: Thư viện số Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN là nơi thu thập, lưu trữ, quản lý và phân phối toàn bộ nguồn tài liệu nội sinh và tài liệu có bản quyền của ĐHQGHN

Khớp với kết quả tìm kiếm: ※ Những đại diện tiêu biểu về lý thuyết quản trị hành chính: (Administration Management):. Henri Fayol; Chester Barnard. Chỉ huy Phối hợp. Kiểm tra. *** Ưu điểm ……. read more

Trung tâm Thư viện và Tri thức số - Library and Digital Knowledge Center

5. Thuyết Quản Lý Hành Chính Lý Tưởng Của Max Weber Và … – 123doc

Tác giả: 123docz.net

Ngày đăng: 04/16/2022 07:45 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 79059 đánh giá)

Tóm tắt: lý hành chính của Henry Fayol ? Bố cục: I/ Thuyết quản lý hành chính lý tưởng của M. Weber: 1. Hoàn cảnh ra đời 2.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tìm kiếm vận dụng thuyết quản lý hành chính của henry fayol , van dung thuyet quan ly hanh chinh cua henry fayol tại 123doc – Thư viện trực tuyến hàng đầu ……. read more

Thuyết Quản Lý Hành Chính Lý Tưởng Của Max Weber Và ... - 123doc

6. Áp dụng một số lý thuyết quản lý hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong các thư viện Việt Nam hiện nay | NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN

Tác giả: luanvan.co

Ngày đăng: 10/05/2019 01:50 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 35969 đánh giá)

Tóm tắt: THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM (NATIONAL LIBRARY OF VIETNAM)
SỐ: 31 – PHỐ TRÀNG THI – QUẬN HOÀN KIẾM – HÀ NỘI
ĐT: 04-38255397, FAX: 04-38253357
E-MAIL: [email protected]

Khớp với kết quả tìm kiếm: Do vậy đề tài của em có tên là: “các phương pháp hành chính trong quản lý và vận dụng vào doanh nghiệp “. Lời mở đầu Nội dung I.khái quát về thuyết quản lý ……. read more

Áp dụng một số lý thuyết quản lý hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong các thư viện Việt Nam hiện nay | NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN

7. HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tác giả: prezi.com

Ngày đăng: 01/22/2019 07:33 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 83989 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Quan chức hành chính cấp trung gian (Chủ yếu là quán triệt chính sách). Henri Fayol. MÔ HÌNH LÝ TƯỞNG. LÝ LUẬN VỀ QUYỀN LỰC. NĂNG LỰC QUẢN LÝ ……. read more

HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

The post Top 7 vận dụng thuyết quản lý hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 3 tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại hà nội mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-3-tim-viec-lam-them-ngoai-gio-hanh-chinh-tai-ha-noi-moi-nhat-nam-2023-1681260266/ Wed, 12 Apr 2023 00:44:30 +0000 https://evbn.org/top-3-tim-viec-lam-them-ngoai-gio-hanh-chinh-tai-ha-noi-moi-nhat-nam-2023-1681260266/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại hà nội hay nhất...

The post Top 3 tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại hà nội mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại hà nội hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Part Time Hà Nội Lương Cao – Muaban.net

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 05/09/2020 09:57 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 95597 đánh giá)

Tóm tắt: 1000+ tin đăng tuyển dụng việc làm part time Hà Nội lương thưởng hấp dẫn, uy tín. Tìm việc làm việc làm part time Hà Nội mới nhất T4/2023

Khớp với kết quả tìm kiếm: Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hoàng Hải. Hà Nội. 9.000.000 VNĐ – 12.000.000 VNĐ một tháng. Toàn thời gian. PostedĐã đăng +30 ngày trước. Mô tả công việc: ……. read more

Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Part Time Hà Nội Lương Cao - Muaban.net

2. Tìm việc làm Bán thời gian tại Hà Nội, tuyển dụng Bán thời gian tại Hà Nội | TOPCV

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 07/12/2019 01:54 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 17593 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Bán thời gian tại Hà Nội, tuyển dụng Bán thời gian tại Hà Nội, Tổng hợp các việc làm Bán thời gian tại Hà Nội mới nhất

Khớp với kết quả tìm kiếm: 810 việc làm Công Việc Ngoài Giờ Hành Chính đang tuyển dụng tại Hà Nội trên Indeed.com, cập nhật hàng giờ các việc làm mới….. read more

Tìm việc làm Bán thời gian tại Hà Nội, tuyển dụng Bán thời gian tại Hà Nội | TOPCV

3. Tìm việc làm Part Time tại Hà Nội, tuyển dụng Part Time tại Hà Nội | TOPCV

Tác giả: www.vieclamtot.com

Ngày đăng: 06/06/2022 07:26 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 55731 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Part Time tại Hà Nội, tuyển dụng Part Time tại Hà Nội, Tổng hợp các việc làm Part Time tại Hà Nội mới nhất

Khớp với kết quả tìm kiếm: 1000+ tin tuyển người làm thêm ngoài giờ hành chính ✓Tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại Hà Nội lương cao ✓Cập nhật việc làm mới hàng giờ tại Chợ ……. read more

Tìm việc làm Part Time tại Hà Nội, tuyển dụng Part Time tại Hà Nội | TOPCV

The post Top 3 tìm việc làm thêm ngoài giờ hành chính tại hà nội mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 tìm việc làm hành chính mới nhật tại hải dương mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-tim-viec-lam-hanh-chinh-moi-nhat-tai-hai-duong-moi-nhat-nam-2023-1681260209/ Wed, 12 Apr 2023 00:43:33 +0000 https://evbn.org/top-4-tim-viec-lam-hanh-chinh-moi-nhat-tai-hai-duong-moi-nhat-nam-2023-1681260209/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tìm việc làm hành chính mới nhật tại hải dương hay nhất do...

The post Top 4 tìm việc làm hành chính mới nhật tại hải dương mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tìm việc làm hành chính mới nhật tại hải dương hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tuyển dụng, tìm kiếm việc làm tại Hải Dương

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 04/25/2022 01:02 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 17306 đánh giá)

Tóm tắt: 392 công việc hấp dẫn đang chờ bạn tại Hải Dương. Mạng tuyển dụng trực tuyến CareerLink.vn luôn đồng hành cùng bạn để chấp cánh ước mơ! – Trang 1

Khớp với kết quả tìm kiếm: 81 việc làm Hành Chính Tai đang tuyển dụng tại Hải Dương trên Indeed.com, cập nhật hàng giờ các việc làm mới….. read more

Tuyển dụng, tìm kiếm việc làm tại Hải Dương

2. NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH KIÊM BIÊN PHIÊN DỊCH – CẨM GIÀNG, HẢI DƯƠNG ( 400 ~ 500 USD ) – Jobs at Công Ty TNHH OS POWER Việt Nam

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 01/05/2020 08:40 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 50715 đánh giá)

Tóm tắt: Công Ty TNHH OS POWER Việt Nam tuyển dụng NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH KIÊM BIÊN PHIÊN DỊCH – CẨM GIÀNG, HẢI DƯƠNG ( 400 ~ 500 USD ) làm việc tại Hải Dương. Ngành nghề: Biên phiên dịch, Hành chính / Thư ký

Khớp với kết quả tìm kiếm: 47 việc làm Công Nhân Làm Giờ Hành Chính đang tuyển dụng tại Hải Dương trên Indeed.com, cập nhật hàng giờ các việc làm mới….. read more

NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH KIÊM BIÊN PHIÊN DỊCH - CẨM GIÀNG, HẢI DƯƠNG ( 400 ~ 500 USD ) - Jobs at Công Ty TNHH OS POWER Việt Nam

3. Việc làm khách sạn nhà hàng tại Hải Dương mới nhất 4/2023

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 09/29/2020 07:20 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 29355 đánh giá)

Tóm tắt: Việc làm khách sạn nhà hàng tại Hải Dương mới nhất 4/2023

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nếu như bạn đang tìm việc làm tại Hải Dương thì chúc mừng bạn, cơ hội việc làm của vị trí tại địa phương này đang rất hấp dẫn với thu nhập cực tốt. TopCV đồng ……. read more

Việc làm khách sạn nhà hàng tại Hải Dương mới nhất 4/2023

4. Tuyển dụng, Tìm Việc làm Hải Phòng mới nhất hôm nay

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 04/18/2022 10:34 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 54701 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm Việc Làm Hải Phòng với hàng ngàn job mới nhất hôm nay, lương cao cập nhật 24h/7 tại Hải Phòng, tuyển gấp cho các nhà Tuyển Dụng tại Hải Phòng.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tìm thấy 3 việc làm phù hợp với yêu cầu của bạn. Ưu tiên hiển thị: Phù hợp nhất ……. read more

Tuyển dụng, Tìm Việc làm Hải Phòng mới nhất hôm nay

The post Top 4 tìm việc làm hành chính mới nhật tại hải dương mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 tài liệu học trung cấp lý luận chính trị – hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-tai-lieu-hoc-trung-cap-ly-luan-chinh-tri-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681260005/ Wed, 12 Apr 2023 00:40:08 +0000 https://evbn.org/top-4-tai-lieu-hoc-trung-cap-ly-luan-chinh-tri-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681260005/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tài liệu học trung cấp lý luận chính trị – hành chính hay...

The post Top 4 tài liệu học trung cấp lý luận chính trị – hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tài liệu học trung cấp lý luận chính trị – hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Giáo trình trung cấp lý luận chính trị hành chính – tuyensinh89.com

Tác giả: tcctk61.blogspot.com

Ngày đăng: 02/22/2021 03:01 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 64633 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bằng lý luận thực tiễn, hãy phân tích để khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân vẫn giữ nguyên giá trị trong thời đại hiện nay?…. read more

Giáo trình trung cấp lý luận chính trị hành chính - tuyensinh89.com

2. Top 10 tài liệu học trung cấp lý luận chính trị hành chính

Tác giả: riam.edu.vn

Ngày đăng: 10/20/2022 10:53 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 31959 đánh giá)

Tóm tắt: Tài liệu học trung cấp lý luận chính trị hành chính là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các đối tượng tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị. Từ đó, người

Khớp với kết quả tìm kiếm: 1. Tài liệu TCLLCT – HC : Tải trọn bộ tài liệu Trung cấp Lý luận chính Trị (Thi kết thúc) Phan 1.1 · 2. Tham khảo: · 3. Địa chỉ nhận hồ sơ Tuyển ……. read more

Top 10 tài liệu học trung cấp lý luận chính trị hành chính

3. Giáo trình trung cấp lý luận chính trị PDF

Tác giả: www.hocviencanbo.hochiminhcity.gov.vn

Ngày đăng: 05/09/2020 07:41 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 72369 đánh giá)

Tóm tắt: Download giáo trình trung cấp lý luận chính trị PDF ✓Giáo trình trung cấp lý luận chính trị hành chính ✓Giáo trình trung cấp lý luận chính trị mới ✓ File PDF ✓ Tải xuống miễn phí tài liệu link Google Drive

Khớp với kết quả tìm kiếm: Đây là công trình được các nhà khoa học biên soạn công phu, trên cơ sở kế thừa các bộ giáo trình Trung cấp lý luận chính trị – hành chính ……. read more

Giáo trình trung cấp lý luận chính trị PDF

4. GIỚI THIỆU SÁCH MỚI “GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ” (tiếp theo) – Trang chủ copy – Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong

Tác giả: tuyensinh89.com

Ngày đăng: 04/20/2022 09:40 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 14374 đánh giá)

Tóm tắt: Trước yêu cầu của thực tiễn giai đoạn phát triển mới, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã tổ chức biên soạn bộ giáo trình Trung cấp lý luận chính trị bao gồm 10 học phần. Đây là công trình…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Giáo trình trung cấp lý luận chính trị hành chính bao gồm 07 học phần với nội dung cơ bản. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1479/QĐ-HVCTQG ngày 21 tháng 4 ……. read more

GIỚI THIỆU SÁCH MỚI “GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ” (tiếp theo) - Trang chủ copy - Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong

The post Top 4 tài liệu học trung cấp lý luận chính trị – hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 13 tuyển thư ký hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-13-tuyen-thu-ky-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259905/ Wed, 12 Apr 2023 00:38:29 +0000 https://evbn.org/top-13-tuyen-thu-ky-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259905/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển thư ký hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn...

The post Top 13 tuyển thư ký hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển thư ký hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tìm Việc Làm Hành chính / Thư ký Tuyển Dụng 12/04/2023 | CareerBuilder.vn

Tác giả: careerbuilder.vn

Ngày đăng: 01/29/2020 02:50 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 25846 đánh giá)

Tóm tắt: 1239 việc làm Hành chính / Thư ký chất lượng từ các nhà tuyển dụng hàng đầu đang được đăng tuyển. Tìm việc lương cạnh tranh, phúc lợi tốt, ứng tuyển ngay hôm nay!

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân viên hành chính văn phòng: Đây là một trong những vị trí thường xuyên được các công ty, doanh nghiệp tuyển dụng. Nhân viên hành chính văn phòng còn được ……. read more

Tìm Việc Làm Hành chính / Thư ký Tuyển Dụng 12/04/2023 | CareerBuilder.vn

2. Tìm việc làm Thư Ký | TOPCV

Tác giả: www.vietnamworks.com

Ngày đăng: 06/07/2019 07:18 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 46049 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Thư Ký, tuyển dụng Thư Ký, Tổng hợp các việc làm Thư Ký mới nhất

Khớp với kết quả tìm kiếm: Ngoài ra, hành chính/thư ký còn là các công việc liên quan đến giấy tờ, công việc tạp vụ hành chính, soạn thảo văn bản, lên lịch trình, tổ chức các buổi họp, ……. read more

Tìm việc làm Thư Ký | TOPCV

3. Tuyển dụng, tìm việc làm 24h, tìm việc nhanh, hiệu quả cùng TopCV

Tác giả: www.vietnamworks.com

Ngày đăng: 12/18/2022 11:29 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 71296 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm nhanh, tìm việc làm 24h hiệu quả, đăng tin tuyển dụng và tìm việc làm miễn phí. Tin tuyển dụng được cập nhật liên tục hàng ngày, kết nối người tìm việc với các nhà tuyển dụng trên kênh việc làm TopCV.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển dụng tìm kiếm việc làm nhiều vị trí ngành Hành chánh/Thư ký tại Hà Nội với mức lương cao hấp dẫn, đãi ngộ tốt. Xem chi tiết tại Vietnamworks để nộp ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm 24h, tìm việc nhanh, hiệu quả cùng TopCV

4. Tuyển Dụng Thư Ký Lương Cao Tháng 04/2023 – Vieclamtot

Tác giả: www.careerlink.vn

Ngày đăng: 12/11/2022 05:11 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 20452 đánh giá)

Tóm tắt: ✅999+ tin đăng tuyển thư ký văn phòng tháng 04/2023 ✅Tìm việc làm thư ký lương hấp dẫn, phúc lợi đầy đủ, cập nhật hàng giờ tại Việc Làm Tốt

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển dụng việc làm Thư ký / Hành chánh tại Hà Nội · Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á. Lưu · CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHÂU Á (AFOTECH). Lưu · Việc làm ……. read more

Tuyển Dụng Thư Ký Lương Cao Tháng 04/2023 - Vieclamtot

5. Việc làm Hành chính / Thư ký tại Công ty CP Quản trị Nguồn nhân lực TNTalent –

Tác giả: vieclam24h.vn

Ngày đăng: 10/25/2021 02:21 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 20181 đánh giá)

Tóm tắt: – Việc làm Hành chính / Thư ký tại Công ty CP Quản trị Nguồn nhân lực TNTalent

Khớp với kết quả tìm kiếm: Việc Làm Ngành Hành chính – Thư ký Từ 10000 Nhà Tuyển Dụng Uy Tín Tìm Việc … SHB FINANCE – Công ty Tài chính TNHH MTV – Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội….. read more

Việc làm Hành chính / Thư ký tại Công ty CP Quản trị Nguồn nhân lực TNTalent -

6. Thư ký là gì? Những công việc của nhân viên thư ký phải làm trong thực tế

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 06/03/2019 12:36 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 56359 đánh giá)

Tóm tắt: Thư ký là một người chuyên thực hiện các công việc liên quan đến công tác hỗ trợ việc quản lý, điều hành trong văn phòng, thực hiện các công việc liên quan đến giấy tờ, các công việc tạp vụ hành chính, sắp xếp hồ sơ, soạn thảo văn bản, tiếp khách, lên lịch trình, tổ chức cuộc họp, hội nghị, lên kế hoạch cho giám đốc.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Việc làm thư ký kinh doanh thường yêu cầu tuyển ứng viên có kinh nghiệm ở vị trí Sales Admin hoặc các vị trí tương đương. Thư ký ban Giám đốc: Thư ký ban Giám ……. read more

Thư ký là gì? Những công việc của nhân viên thư ký phải làm trong thực tế

7. Tuyển dụng, tìm việc làm Thư Ký Văn Phòng tại Hồ Chí Minh | JobStreet

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 10/04/2022 10:35 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 31638 đánh giá)

Tóm tắt: Xem 279 Tuyển dụng, tìm việc làm Thư Ký Văn Phòng tại Hồ Chí Minh tại JobStreet, Trang tìm kiếm việc làm số 1 Việt Nam

Khớp với kết quả tìm kiếm: Công ty CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ THÀNH NAM tuyển Thư Ký Hành Chính tại Hoàng Mai, Quận 1, Hà Nội, Hồ Chí Minh, lương 9 – 15 triệu, kinh nghiệm 1 năm ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm Thư Ký Văn Phòng tại Hồ Chí Minh | JobStreet

8. Tuyển dụng, tìm việc làm Thư Ký

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 11/18/2020 07:01 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 92023 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Thư Ký, tin tuyển dụng Thư Ký mới nhất với lương hấp dẫn, môi trường chuyên nghiệp, phúc lợi tốt. Tìm việc & ứng tuyển ngay với 416 việc làm trên JobsGO.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển nhân sự hành chính văn phòng. Công ty TNHH dược phẩm Anh Anh. Thành phố Hồ Chí Minh. 15.000.000 VNĐ một tháng. Toàn thời gian ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm Thư Ký

9. Việc làm Trợ lý, thư ký tại khách sạn nhà hàng 4/2023

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 01/25/2020 02:43 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 31460 đánh giá)

Tóm tắt: Việc làm Trợ lý, thư ký tại khách sạn nhà hàng 4/2023

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển nhân sự hành chính văn phòng. Công ty TNHH dược phẩm Anh Anh. Thành phố Hồ Chí Minh. 15.000.000 VNĐ một tháng. Toàn thời gian ……. read more

Việc làm Trợ lý, thư ký tại khách sạn nhà hàng 4/2023

10. 8 kỹ năng và phẩm chất cần thiết cho nghề thư ký văn phòng

Tác giả: nhanlucnganhluat.vn

Ngày đăng: 10/25/2022 01:36 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 57860 đánh giá)

Tóm tắt: Để đạt được thành công với nghề thư ký văn phòng thì ngoài các kiến thức cần có, nhân viên thư ký văn phòng cần có kỹ năng chuyên nghiệp để phục vụ công việc.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển dụng Nhân sự – Hành chính – Thư ký mới nhất. Tìm thấy: 51.131 việc làm. Logo Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Tập đoàn Medici · Chuyên viên C&B….. read more

8 kỹ năng và phẩm chất cần thiết cho nghề thư ký văn phòng

11. Tuyển dụng thư ký văn phòng – hành chính tổng hợp – BẢO LONG IMEX

Tác giả: vn.joboko.com

Ngày đăng: 03/01/2022 09:34 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 91903 đánh giá)

Tóm tắt: Tuyển dụng thư ký văn phòng – hành chính tổng hợp

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân viên hành chính văn phòng: Đây là một trong những vị trí thường xuyên được các công ty, doanh nghiệp tuyển dụng. Nhân viên hành chính văn phòng còn được ……. read more

Tuyển dụng thư ký văn phòng - hành chính tổng hợp - BẢO LONG IMEX

12. Tuyển Dụng Trợ Lý/ Thư Ký Kinh Doanh – Kiểm toán

Tác giả: www.facebook.com

Ngày đăng: 02/16/2019 03:17 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 74847 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Ngoài ra, hành chính/thư ký còn là các công việc liên quan đến giấy tờ, công việc tạp vụ hành chính, soạn thảo văn bản, lên lịch trình, tổ chức các buổi họp, ……. read more

Tuyển Dụng Trợ Lý/ Thư Ký Kinh Doanh - Kiểm toán

13. VIỆC LÀM THƯ KÝ HÀNH CHÍNH tại TPHCM – Cp đầu Tư địa ốc Sài Gòn King Land

Tác giả: www.vieclamtot.com

Ngày đăng: 01/02/2021 02:20 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 35433 đánh giá)

Tóm tắt: Công Ty Cp Đầu Tư Địa Ốc Sài Gòn King Land
tuyển dụng Nhân viên, Chuyên viên Hành chính/ Văn phòng tại TPHCM. Công việc liên quan đến Thư Ký Văn Phòng Việc làm lương 5,500,000-7,000,000, Không cần kinh nghiệm. Quyền lợi ứng viên là Đồng Phục, cần kỹ năng Không Cần Kinh Nghiệm, Cẩn Thận.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển dụng tìm kiếm việc làm nhiều vị trí ngành Hành chánh/Thư ký tại Hà Nội với mức lương cao hấp dẫn, đãi ngộ tốt. Xem chi tiết tại Vietnamworks để nộp ……. read more

VIỆC LÀM THƯ KÝ HÀNH CHÍNH tại TPHCM - Cp đầu Tư địa ốc Sài Gòn King Land

The post Top 13 tuyển thư ký hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 tuyển nhân viên hành chính văn phòng tại bình dương mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-tuyen-nhan-vien-hanh-chinh-van-phong-tai-binh-duong-moi-nhat-nam-2023-1681259760/ Wed, 12 Apr 2023 00:36:04 +0000 https://evbn.org/top-4-tuyen-nhan-vien-hanh-chinh-van-phong-tai-binh-duong-moi-nhat-nam-2023-1681259760/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển nhân viên hành chính văn phòng tại bình dương hay nhất do...

The post Top 4 tuyển nhân viên hành chính văn phòng tại bình dương mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển nhân viên hành chính văn phòng tại bình dương hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tuyển dụng, tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình | JobStreet

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 07/16/2022 12:10 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 70959 đánh giá)

Tóm tắt: Xem 486 Tuyển dụng, tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương tại JobStreet, Trang tìm kiếm việc làm số 1 Việt Nam

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân viên kế toán kho -Hành chánh văn phòng. Heise Industries (Việt Nam). Bình Dương. 9.000.000 VNĐ – 12.000.000 VNĐ một tháng. Toàn thời gian ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình | JobStreet

2. Tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương, tuyển dụng Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương | TOPCV

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 11/30/2020 12:00 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69176 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương, tuyển dụng Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương, Tổng hợp các việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương mới nhất

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân Viên Hành Chính Nhân Sự Tổng Hợp. mới. công ty tnhh fm supply chain việt nam. Bình Dương. 16.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ một tháng. Toàn thời gian ……. read more

Tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương, tuyển dụng Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương | TOPCV

3. việc làm hành chính – văn phòng Bình Dương | tuyển dụng hành chính – văn phòng tại Bình Dương

Tác giả: careerbuilder.vn

Ngày đăng: 10/05/2022 09:27 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 46180 đánh giá)

Tóm tắt: việc làm lĩnh vực hành chính – văn phòng – văn thư tại Bình Dương và các tin tuyển dụng văn thư – hành chính – văn phòng tại Bình Dương mới nhất, tim viec lam Hành chính – văn phòng tai Bình Dương

Khớp với kết quả tìm kiếm: Việc làm hành chính nhân sự: Một nhân viên nhân sự không chỉ đảm nhận công việc tuyển dụng mà còn thực hiện nhiều công việc khác như lập kế hoạch tuyển dụng ……. read more

việc làm hành chính - văn phòng Bình Dương | tuyển dụng hành chính - văn phòng tại Bình Dương

4. VIỆC LÀM NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG – VIỆC LÀM Ở LÁI THIÊU BÌNH DƯƠNG tại Bình Dương – Tân Vĩnh Phát

Tác giả: www.jobstreet.vn

Ngày đăng: 11/28/2021 02:50 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 28324 đánh giá)

Tóm tắt: Công Ty Tân Vĩnh Phát
tuyển dụng Nhân viên, Chuyên viên Tư vấn – CSKH Hành chính/ Văn phòng Y tế/ Dược tại Bình Dương. Công việc liên quan đến Hành Chính Văn Phòng Việc làm lương 7,000,000-10,000,000, Không cần kinh nghiệm. Quyền lợi ứng viên là Hỗ trợ phí đào tạo, cần kỹ năng Tin Học Văn Phòng.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Xem 489 Tuyển dụng, tìm việc làm Nhân Viên Văn Phòng tại Bình Dương tại JobStreet, Trang tìm kiếm việc làm số 1 Việt Nam….. read more

VIỆC LÀM NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - VIỆC LÀM Ở LÁI THIÊU BÌNH DƯƠNG tại Bình Dương - Tân Vĩnh Phát

The post Top 4 tuyển nhân viên hành chính văn phòng tại bình dương mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 10 tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-10-tuyen-nhan-vien-ban-hang-gio-hanh-chinh-tai-tphcm-moi-nhat-nam-2023-1681259758/ Wed, 12 Apr 2023 00:36:02 +0000 https://evbn.org/top-10-tuyen-nhan-vien-ban-hang-gio-hanh-chinh-tai-tphcm-moi-nhat-nam-2023-1681259758/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm hay nhất do...

The post Top 10 tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tìm việc làm Nhân Viên Bán Hàng | TOPCV

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 10/15/2021 02:53 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 53907 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Nhân Viên Bán Hàng, tuyển dụng Nhân Viên Bán Hàng, Tổng hợp các việc làm Nhân Viên Bán Hàng mới nhất

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển nhân viên làm việc giờ hành chính Tp Hồ Chí Minh. Công ty TNHH Như Huỳnh. Thành phố Hồ Chí Minh. 8.500.000 ……. read more

Tìm việc làm Nhân Viên Bán Hàng | TOPCV

2. Tuyển Dụng, Tìm Việc Nhân Viên Bán Hàng TP.HCM T4/2023 – Muaban.net

Tác giả: vn.indeed.com

Ngày đăng: 11/21/2019 12:31 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 35908 đánh giá)

Tóm tắt: Hơn 1000+ tin đăng tuyển nhân viên bán hàng TP.HCM ✨ lương thưởng cao, ✨ đi làm ngay. Tin đăng tìm việc nhân viên bán hàng TP.HCM mới nhất trên Muaban.net

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tuyển nhân viên chăm sóc khách hàng giờ hành chính. mới. CÔNG TY TNHH ESME QUÁ ĐẸP VIỆT NAM. Thành phố Hồ Chí Minh. 10.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ một ……. read more

Tuyển Dụng, Tìm Việc Nhân Viên Bán Hàng TP.HCM T4/2023 - Muaban.net

3. Tuyển dụng, tìm việc làm nhân viên bán hàng giờ hành chính | Timviec365.vn

Tác giả: careerbuilder.vn

Ngày đăng: 11/24/2021 03:25 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 11295 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm nhân viên bán hàng giờ hành chính, tuyển dụng nhân viên bán hàng giờ hành chính. Tổng hợp tin tuyển dụng việc làm nhân viên bán hàng giờ hành chính mới nhất từ các công ty hàng đầu tại Timviec365.vn.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Một số ngành nghề cực hot, có nhu cầu tuyển dụng cao hằng năm ở TPHCM phải liệt kê như nhóm ngành: Kinh tế: bao gồm nhân viên Sales, chuyên viên kinh doanh, kế ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm nhân viên bán hàng giờ hành chính | Timviec365.vn

4. Siêu thị tiện ích tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính => Nhân viên bán hàng => Thành phố Biên Hòa => Đồng Nai => Kênh tuyển dụng làm việc uy tín – Tìm kiếm việc làm nhanh nhất

Tác giả: www.jobstreet.vn

Ngày đăng: 01/02/2020 12:57 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 70430 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên bán hàng Thành phố Biên Hòa, 🧑‍🤝‍🧑 Nam nữ tuổi từ 18 đến 55 tuổi . Không yêu cầu kinh nghiệm, bằng cấp, ngoại hìn…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Xem 9 Tuyển dụng, tìm việc làm Tuyển Nhân Viên Bán Hàng Giờ Hành Chính tại Hồ Chí Minh tại JobStreet, Trang tìm kiếm việc làm số 1 Việt Nam….. read more

Siêu thị tiện ích tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính => Nhân viên bán hàng => Thành phố Biên Hòa => Đồng Nai => Kênh tuyển dụng làm việc uy tín – Tìm kiếm việc làm nhanh nhất”no-referrer” src=”https://lamviec.net/oc-content/themes/bender/favicon/favicon-48.png”></p>
</p></div>
<h2 id=5. Tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại TpHCM về mảng Website

Tác giả: www.vieclamtot.com

Ngày đăng: 05/31/2020 04:48 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 72049 đánh giá)

Tóm tắt: Semtek Co,. LTD tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm mảng Website và công nghệ thông tin. XEM NGAY NHÉ!

Khớp với kết quả tìm kiếm: Hơn 1000+ tin tuyển dụng nhân viên làm giờ hành chính mới nhất 2023 ✓Tìm việc làm giờ hành chính lương hấp dẫn ✓Cập nhật việc làm mới hàng giờ tại Chợ ……. read more

Tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại TpHCM về mảng Website

6. Nhân Viên Chăm Sóc Khách Hàng – Làm Giờ Hành Chính – Thu Nhập Từ 15 – 25 Triệu – StudentJob.vn

Tác giả: 123job.vn

Ngày đăng: 07/27/2019 11:16 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 46663 đánh giá)

Tóm tắt: • Chăm sóc, tư vấn khách hàng dựa trên danh sách khách hàng công ty cung cấp.•Chốt deal hỗ trợ khách hàng làm thủ tục ký hợp đồng.• Chăm sóc khách hàng trước, trong và sau dịch vụ • Quản lý, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng tiềm năng. • Không yêu cầu chỉ tiêu. Không đi thị trường

Khớp với kết quả tìm kiếm: – Tiếp cận khách hàng tại showroom ô tô, thu thập thông tin chi tiết của Khách hàng – Nắm vững các thông tin về hàng hóa: Nguồn gốc, quy cách,… 5 giờ trước ……. read more

Nhân Viên Chăm Sóc Khách Hàng - Làm Giờ Hành Chính - Thu Nhập Từ 15 - 25 Triệu - StudentJob.vn

7. Quận 3 => Thành phố Hồ Chí Minh => Tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính. => Nhân viên kinh doanh

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 10/16/2020 08:04 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 63523 đánh giá)

Tóm tắt: Nhân viên kinh doanh Quận 3, Tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính.Công việc:- Đứng phụ bán hàng tại quầy- Sắp xếp hàng ngăn nấp lên kệYêu cầu:- Tr…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân Viên Tư Vấn Bán Hàng – Gói Chăm Sóc Khỏe (Qua Điện Thoại, Làm Fulltime Giờ Hành Chính, Lương Cứng 7 Triệu) Tại Tân Bình, Hồ Chí Minh….. read more

Quận 3 => Thành phố Hồ Chí Minh => Tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính. => Nhân viên kinh doanh”no-referrer” src=”https://chototvieclam.com/oc-content/themes/bender/favicon/favicon-48.png”></p>
</p></div>
<h2 id=8. Tp Hồ Chí Minh Tuyển nhân viên bán hàng làm giờ hành chính hoặc Parttime | Tp Hồ Chí Minh

Tác giả: www.topcv.vn

Ngày đăng: 02/21/2019 02:57 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 38436 đánh giá)

Tóm tắt: Việc làm tuyển gấp , Tuyển dụng, việc làm tại Tp Hồ Chí Minh tìm việc làm nhanh chóng Mô tả công việc Tuyển nhân viên bán hàng làm giờ hành c…

Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhân Viên Tư Vấn Bán Hàng – Gói Chăm Sóc Khỏe (Qua Điện Thoại, Làm Fulltime Giờ Hành Chính, Lương Cứng 7 Triệu) Tại Tân Bình, Hồ Chí Minh….. read more

Tp Hồ Chí Minh Tuyển nhân viên bán hàng làm giờ hành chính hoặc Parttime | Tp Hồ Chí Minh

9. Tuyển dụng

Tác giả: viecoi.vn

Ngày đăng: 08/14/2020 03:01 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 49469 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Công Ty Tnhh Thực Phẩm Thảo Nguyên tuyển dụng Nhân viên, Chuyên viên Marketing Tư vấn – CSKH Hành chính/ Văn phòng tại TPHCM. Công việc liên quan đến Hành ……. read more

Tuyển dụng

10. Việc làm NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG GIỜ HÀNH CHÍNH QUẬN TÂN BÌNH – công ty CÔNG TY TNHH BELLSYSTEMS 24-HOASAO làm việc tại Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh

Tác giả: muaban.net

Ngày đăng: 06/24/2020 07:44 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 44592 đánh giá)

Tóm tắt: Công ty CÔNG TY TNHH BELLSYSTEMS 24-HOASAO đang tuyển dụng NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG GIỜ HÀNH CHÍNH QUẬN TÂN BÌNH , vị trí Nhân viên, ngành Dịch vụ khách hàng

Khớp với kết quả tìm kiếm: HCM là một trong những nghề được tìm kiếm nhiều nhất trong top các việc làm TPHCM. Đây cũng là công việc được phát triển kỹ năng mềm nhanh nhất vì thường xuyên ……. read more

Việc làm NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG GIỜ HÀNH CHÍNH QUẬN TÂN BÌNH - công ty CÔNG TY TNHH BELLSYSTEMS 24-HOASAO làm việc tại Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh

The post Top 10 tuyển nhân viên bán hàng giờ hành chính tại tphcm mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]> Top 3 trả lại tang vật phương tiện vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-3-tra-lai-tang-vat-phuong-tien-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259288/ Wed, 12 Apr 2023 00:28:12 +0000 https://evbn.org/top-3-tra-lai-tang-vat-phuong-tien-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259288/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trả lại tang vật phương tiện vi phạm hành chính hay nhất do...

The post Top 3 trả lại tang vật phương tiện vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trả lại tang vật phương tiện vi phạm hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1.

Tác giả: vbpl.vn

Ngày đăng: 08/16/2021 12:00 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 41587 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định các trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị ……. read more

2. Thông báo về việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính – Sở VHTT Hồ Chí Minh

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 03/06/2022 07:31 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 10238 đánh giá)

Tóm tắt: Thông báo về việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Khớp với kết quả tìm kiếm: Mẫu biên bản Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ mới nhất?…. read more

Thông báo về việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính - Sở VHTT Hồ Chí Minh

3. Mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm tạm giữ (20/QĐ-TLTVPTGPCC)

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 01/26/2020 06:55 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 17120 đánh giá)

Tóm tắt: Mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm tạm giữ là gì, mục đích của mẫu quyết định? Mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm tạm giữ (20/QĐ-TLTVPTGPCC)? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định? Những quy định liên quan đến mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm tạm giữ?

Khớp với kết quả tìm kiếm: Người quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, tịch thu thực hiện việc trả lại hoặc chuyển tang vật, ……. read more

Mẫu quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm tạm giữ (20/QĐ-TLTVPTGPCC)

The post Top 3 trả lại tang vật phương tiện vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 7 trưởng phòng hành chính tổng hợp mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-7-truong-phong-hanh-chinh-tong-hop-moi-nhat-nam-2023-1681259173/ Wed, 12 Apr 2023 00:26:16 +0000 https://evbn.org/top-7-truong-phong-hanh-chinh-tong-hop-moi-nhat-nam-2023-1681259173/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trưởng phòng hành chính tổng hợp hay nhất do chính tay đội ngũ...

The post Top 7 trưởng phòng hành chính tổng hợp mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trưởng phòng hành chính tổng hợp hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Tuyển Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp (Lương 25 – 30 Triệu) làm việc tại CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VISIMEX

Tác giả: talent.vn

Ngày đăng: 04/13/2022 08:24 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 79964 đánh giá)

Tóm tắt: Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VISIMEX tuyển Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp (Lương 25 – 30 Triệu) tại Hà Nội, Hai Bà Trưng, lương 25 – 30 triệu, kinh nghiệm 3 năm, kỹ năng Kỹ năng giao tiếp

Khớp với kết quả tìm kiếm: Mô tả công việc … Trưởng phòng hành chính tổng hợp là người phụ trách mảng hành chính trong doanh nghiệp bao gồm các vấn đề liên quan đến thủ tục, hồ sơ, chế độ ……. read more

Tuyển Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp (Lương 25 - 30 Triệu) làm việc tại CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VISIMEX

2. Tuyển dụng, tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp | JobStreet

Tác giả: huongnghiepsongan.com

Ngày đăng: 06/29/2020 09:16 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69060 đánh giá)

Tóm tắt: Xem 923 Tuyển dụng, tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp tại JobStreet, Trang tìm kiếm việc làm số 1 Việt Nam

Khớp với kết quả tìm kiếm: Hành chính tổng hợp: hành chính nhân sự, quản trị văn phòng, quy chế và quy trình làm việc, soạn thảo hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ, quản lý và kiểm ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp | JobStreet

3. Mức lương Trưởng Phòng Hành Chính – JobsGO

Tác giả: glints.com

Ngày đăng: 04/22/2019 06:24 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 40943 đánh giá)

Tóm tắt: [JobsGO.vn] ✅ Mức lương trung bình của Trưởng Phòng Hành Chính là 20 Triệu VNĐ trên toàn quốc. Bạn hãy lọc theo địa điểm để xem mức lương Trưởng Phòng Hành Chính ở thành phố của bạn.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trưởng phòng tổ chức hành chính là một quản lý cấp cao, kiểm soát tất cả những công việc liên quan đến hành chính của công ty, quản lý các nhân ……. read more

Mức lương Trưởng Phòng Hành Chính - JobsGO

4. Tuyển dụng, tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính tháng 04/2023

Tác giả: 123job.vn

Ngày đăng: 10/30/2022 09:44 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 89649 đánh giá)

Tóm tắt: Tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính, tin tuyển dụng Trưởng Phòng Hành Chính mới nhất với lương hấp dẫn, môi trường chuyên nghiệp, phúc lợi tốt. Tìm việc & ứng tuyển ngay với 29 việc làm trên JobsGO.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trưởng phòng hành chính tổng hợp là công việc đòi hỏi người giữ chức vụ này có trách nhiệm điều phối và quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến mảng hành chính ……. read more

Tuyển dụng, tìm việc làm Trưởng Phòng Hành Chính tháng 04/2023

5. PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

Tác giả: careerbuilder.vn

Ngày đăng: 02/23/2022 05:45 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 57057 đánh giá)

Tóm tắt: Công tác hành chính; Công tác văn thư, lưu trữ; Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu đúng chức năng luật định;…

Khớp với kết quả tìm kiếm: 74 việc làm Trưởng phòng hành chính chất lượng từ các nhà tuyển dụng hàng đầu đang được đăng tuyển. Tìm việc lương cạnh tranh, phúc lợi tốt, ứng tuyển ngay ……. read more

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

6. Tìm Việc Làm Admin Manager Lương Cao, Tuyển Dụng Mới 12/04/2023| vietnamnet.vn/giao-duc/tuyen-dung | Báo Vietnamnet

Tác giả: giaiphapdaotaovnnp.edu.vn

Ngày đăng: 07/26/2020 06:55 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 77585 đánh giá)

Tóm tắt: 176 việc làm Admin Manager chất lượng từ các nhà tuyển dụng hàng đầu đang được đăng tuyển. Tìm việc lương cạnh tranh, phúc lợi tốt, ứng tuyển ngay hôm nay!

Khớp với kết quả tìm kiếm: 2. Quyền hạn của trưởng phòng hành chính · Sẵn sàng tham mưu cho các cấp quản lý về lĩnh vực tuyển dụng, nhân sự, điều chuyển nhân sự các phòng ban, các quy chế, ……. read more

Tìm Việc Làm Admin Manager Lương Cao, Tuyển Dụng Mới 12/04/2023| vietnamnet.vn/giao-duc/tuyen-dung | Báo Vietnamnet

7. Phòng Hành Chính – Tổng Hợp

Tác giả: www.careerlink.vn

Ngày đăng: 05/25/2020 08:56 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 56269 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Lưu. Phó Chánh Văn Phòng Kiêm Trợ Lý Chủ Tịch (Phụ Trách Đối Ngoại – Thư Ký Tổng Hợp ) · CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN N&G (N&G GROUP)….. read more

Phòng Hành Chính - Tổng Hợp

The post Top 7 trưởng phòng hành chính tổng hợp mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 3 trích lại tiền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-3-trich-lai-tien-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259086/ Wed, 12 Apr 2023 00:24:50 +0000 https://evbn.org/top-3-trich-lai-tien-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-moi-nhat-nam-2023-1681259086/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trích lại tiền xử phạt vi phạm hành chính hay nhất do chính...

The post Top 3 trích lại tiền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trích lại tiền xử phạt vi phạm hành chính hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. 2. Thủ tục Trích kinh phí phục vụ công tác xử phạt hành chính

Tác giả: mof.gov.vn

Ngày đăng: 02/19/2021 12:01 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 84524 đánh giá)

Tóm tắt: 2. Thủ tục Trích kinh phí phục vụ công tác xử phạt hành chính

Khớp với kết quả tìm kiếm: Thông tư quy định, cơ quan chủ trì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được trích lại 30% tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính cho ……. read more

2. Thủ tục Trích kinh phí phục vụ công tác xử phạt hành chính

2. “Cảnh sát giao thông được giữ lại 70% tiền phạt là không chính xác”

Tác giả: thuvienphapluat.vn

Ngày đăng: 01/25/2020 04:53 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 32397 đánh giá)

Tóm tắt: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tiền được thu do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có phải nộp vào ngân sách nhà nước hay không?…. read more

3. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính như thế nào?

Tác giả: bocongan.gov.vn

Ngày đăng: 07/24/2020 05:17 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 51275 đánh giá)

Tóm tắt: Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính như thế nào? và các vướng mắc khác liên quan sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp cụ thể như sau:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Qua thực tế hoạt động số tiền trích lại 30% địa phương chi cho hoạt động không đủ. Cử tri đề nghị Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ……. read more

Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính như thế nào?

The post Top 3 trích lại tiền xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 3 trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nam định mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-3-trung-tam-phuc-vu-hanh-chinh-cong-tinh-nam-dinh-moi-nhat-nam-2023-1681258868/ Wed, 12 Apr 2023 00:21:11 +0000 https://evbn.org/top-3-trung-tam-phuc-vu-hanh-chinh-cong-tinh-nam-dinh-moi-nhat-nam-2023-1681258868/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nam định hay nhất do...

The post Top 3 trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nam định mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nam định hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Tác giả: dichvucong.namdinh.gov.vn

Ngày đăng: 06/07/2019 02:29 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 90999 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Văn phòng chính quyền thành phố ở Thành phố Nam Định, Việt Nam…. read more

| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

2. Quyết định 493/QĐ-UBND thủ tục hành chính mới của Sở Nội vụ Nam Định

Tác giả: dichvucong.namdinh.gov.vn

Ngày đăng: 12/23/2020 10:06 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 79408 đánh giá)

Tóm tắt: Quyết định 493/QĐ-UBND 2021 của UBND tỉnh Nam Định về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ, thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của các Sở, ban, ngành (hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ) và Ủy ban nhân dân cấp huyện

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định. Địa chỉ: Số 40 Mạc Thị Bưởi, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định….. read more

Quyết định 493/QĐ-UBND thủ tục hành chính mới của Sở Nội vụ Nam Định

3. Nam Định: Khai trương Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tác giả: www.ketoandaiviet.vn

Ngày đăng: 05/28/2021 03:56 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 80183 đánh giá)

Tóm tắt: UBND tỉnh Nam Định đã công bố quyết định thành lập và khai trương Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Tỉnh Nam Định · Thủ tục hành chính · Nộp hồ sơ trực tuyến · Tra cứu hồ sơ · Thống kê · Đánh giá sự hài lòng….. read more

Nam Định: Khai trương Trung tâm Phục vụ hành chính công

The post Top 3 trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nam định mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 7 trung tâm hành chính vũng tàu mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-7-trung-tam-hanh-chinh-vung-tau-moi-nhat-nam-2023-1681258805/ Wed, 12 Apr 2023 00:20:08 +0000 https://evbn.org/top-7-trung-tam-hanh-chinh-vung-tau-moi-nhat-nam-2023-1681258805/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm hành chính vũng tàu hay nhất do chính tay đội ngũ...

The post Top 7 trung tâm hành chính vũng tàu mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm hành chính vũng tàu hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Quy hoạch Bắc Vũng Tàu, trung tâm hành chính mới của TP Vũng Tàu

Tác giả: baria-vungtau.gov.vn

Ngày đăng: 12/22/2021 07:09 AM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 30332 đánh giá)

Tóm tắt: Khu đô thị mới Bắc Vũng Tàu có quy mô diện tích khoảng 2.575 ha, đây sẽ là trung tâm trung tâm hành chính – chính trị của TP Vũng Tàu.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Văn phòng chính quyền địa phương ở Thành phố Bà Rịa, Việt Nam…. read more

Quy hoạch Bắc Vũng Tàu, trung tâm hành chính mới của TP Vũng Tàu

2. Vì sao dự án Trung tâm hành chính Vũng Tàu chậm triển khai?

Tác giả: dichvucong.baria-vungtau.gov.vn

Ngày đăng: 02/25/2022 01:20 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 68460 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chính thức hoạt động từ ngày 15 tháng 10 năm 2020 · 1. Kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020 ……. read more

Vì sao dự án Trung tâm hành chính Vũng Tàu chậm triển khai?

3. Trung tâm Hành chính mới sẽ thay đổi bộ mặt đô thị thành phố Vũng Tàu – CafeLand.Vn

Tác giả: www.udec.com.vn

Ngày đăng: 04/25/2022 07:09 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 46076 đánh giá)

Tóm tắt: Theo ông Hoàng Vũ Thảnh – Chủ tịch thành phố Vũng Tàu, hiện thành phố đang khẩn trương thực hiện các bước để sớm khởi công Trung tâm Hành chính mới của thành phố. – CafeLand.Vn

Khớp với kết quả tìm kiếm: Cổng dịch vụ công trực tuyến Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. … thủ tục hành chính. 67.47 % Hài lòng 67.5% 32.5% 0 30 35 40 45 50 55 60 65 70 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 ……. read more

Trung tâm Hành chính mới sẽ thay đổi bộ mặt đô thị thành phố Vũng Tàu - CafeLand.Vn

4. Thi tuyển thiết kế cho Trung tâm hành chính TP.Vũng Tàu

Tác giả: accgroup.vn

Ngày đăng: 10/04/2022 04:38 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 95480 đánh giá)

Tóm tắt: Bà Rịa – Vũng Tàu – Ngày 14.3, TP.Vũng Tàu đã tổ chức cuộc thi tuyển thiết kế cho trung tâm hành chính TP.Vũng Tàu. Có 6 đơn vị tư vấn thiết kế tham gia trình bày các bản vẽ và ý nghĩa của phương án thiết kế.

Khớp với kết quả tìm kiếm: …. read more

Thi tuyển thiết kế cho Trung tâm hành chính TP.Vũng Tàu

5. Trung tâm Hành chính mới sẽ thay đổi bộ mặt đô thị thành phố Vũng Tàu

Tác giả: www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Ngày đăng: 05/24/2021 10:47 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 49867 đánh giá)

Tóm tắt: (Xây dựng) – Theo ông Hoàng Vũ Thảnh – Chủ tịch thành phố Vũng Tàu, hiện thành phố đang khẩn trương thực hiện các bước để sớm khởi công Trung tâm Hành

Khớp với kết quả tìm kiếm: TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CHÍNH TRỊ TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU · Cấp công trình: cấp II, Móng cọc BTCT đúc sẵn M400, cọc 35*35, thi công cọc bằng búa đóng, chiều sâu mủi ……. read more

Trung tâm Hành chính mới sẽ thay đổi bộ mặt đô thị thành phố Vũng Tàu

6. Thi tuyển thiết kế Trung tâm Hành chính TP.Vũng Tàu

Tác giả: duan24h.net

Ngày đăng: 07/18/2019 09:48 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 32344 đánh giá)

Tóm tắt: Ngày 14/3 UBND TP. Vũng Tàu tổ chức cuộc họp xem xét, lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình Trung tâm Hành chính thành phố. Có 6 đơn vị tư vấn thiết kế đã tham gia trình bày các bản vẽ và ý nghĩa của phương án thiết kế. Báo Bà Rịa – Vũng Tàu điện tử

Khớp với kết quả tìm kiếm: – Trụ sở tại số 04 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. – Điện thoại liên hệ: 0254.3515.555 Email: dichvucong@baria- ……. read more

Thi tuyển thiết kế Trung tâm Hành chính TP.Vũng Tàu

7. Xây dựng Trung tâm hành chính công tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Tác giả: vov.vn

Ngày đăng: 01/30/2020 05:21 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 69103 đánh giá)

Tóm tắt: Sáng 3/3, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã tổ chức khởi công xây dựng Trung tâm dịch vụ công và Trụ sở làm việc Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Khớp với kết quả tìm kiếm: 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Trung tâm) trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa ……. read more

Xây dựng Trung tâm hành chính công tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

The post Top 7 trung tâm hành chính vũng tàu mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Top 4 trung tâm hành chính mới huyện diên khánh mới nhất năm 2023 https://evbn.org/top-4-trung-tam-hanh-chinh-moi-huyen-dien-khanh-moi-nhat-nam-2023-1681258609/ Wed, 12 Apr 2023 00:16:52 +0000 https://evbn.org/top-4-trung-tam-hanh-chinh-moi-huyen-dien-khanh-moi-nhat-nam-2023-1681258609/ Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm hành chính mới huyện diên khánh hay nhất do chính tay...

The post Top 4 trung tâm hành chính mới huyện diên khánh mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề trung tâm hành chính mới huyện diên khánh hay nhất do chính tay đội ngũ evbn chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

1. Diên Khánh: Sốt đất ảo ở Khu trung tâm hành chính mới

Tác giả: dienkhanh.khanhhoa.gov.vn

Ngày đăng: 06/03/2019 02:06 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 90028 đánh giá)

Tóm tắt:

Từ khi huyện Diên Khánh quy hoạch Trung tâm hành chính huyện tại khu vực Diên Lạc, tình hình mua bán đất tại khu vực này sôi động hẳn lên. Tuy nhiên, chính quyền địa phương khẳng định, không hề có “sốt” đất, giá nhà đất tăng chỉ là thông tin ảo.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Diên Khánh (Trung tâm hành chính ở Việt Nam)…. read more

Diên Khánh: Sốt đất ảo ở Khu trung tâm hành chính mới

2. Đất nền trung tâm hành chính mới Diên Khánh – Khánh Hoà

Tác giả: www.youtube.com

Ngày đăng: 05/21/2022 05:34 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 54577 đánh giá)

Tóm tắt: RA MẮT ĐẤT NỀN SỔ ĐỎ LÀNG BIỆT THỰ KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH MỚI DIÊN KHÁNH – Vị trí Kim Cương ngay TTHC Diên Khánh – kết nối trung tâm TP Nha Trang chỉ 15 phút.- Sổ đỏ full thổ cư 2020- Giá đầu tư F1 cực tốt chỉ 490 triệu- Ngân hàng hỗ trợ từ 50 – 70 %- Hạ tầng hoàn thiện, g

Khớp với kết quả tìm kiếm: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị hành chính huyện Diên Khánh. Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch có quy mô 8,07 ha, trên cơ sở hướng tuyến đường ……. read more

Đất nền trung tâm hành chính mới Diên Khánh - Khánh Hoà

3. Khánh Hòa: Loạt khu đô thị mới sẽ được đầu tư tại huyện Diên Khánh

Tác giả: baokhanhhoa.vn

Ngày đăng: 02/20/2020 10:32 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 46397 đánh giá)

Tóm tắt: (VNF) – Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa Nguyễn Tấn Tuân vừa có buổi làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về xem xét đề xuất đầu tư các dự án đô thị trên địa bàn huyện Diên Khánh.

Khớp với kết quả tìm kiếm: www.youtube.com › watch…. read more

Khánh Hòa: Loạt khu đô thị mới sẽ được đầu tư tại huyện Diên Khánh

4. Khánh Hòa sẽ có loạt khu đô thị mới được đầu tư tại huyện Diên Khánh

Tác giả: homedy.com

Ngày đăng: 09/10/2020 05:35 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 38237 đánh giá)

Tóm tắt: Khánh Hòa sẽ có loạt khu đô thị mới được đầu tư tại huyện Diên Khánh

Khớp với kết quả tìm kiếm: Từ khi huyện Diên Khánh quy hoạch Trung tâm hành chính huyện tại khu vực Diên Lạc, tình hình mua bán đất tại khu vực này sôi động hẳn lên….. read more

Khánh Hòa sẽ có loạt khu đô thị mới được đầu tư tại huyện Diên Khánh

The post Top 4 trung tâm hành chính mới huyện diên khánh mới nhất năm 2023 appeared first on EU-Vietnam Business Network (EVBN).

]]>