QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC – Tài liệu text
QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (75.45 KB, 10 trang )
Bạn đang đọc: QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC – Tài liệu text
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC
1.1. NHÂN HỌC LÀ GÌ?
Nhân học là một ngành học về bản chất con người, xã hội con người, và quá
khứ của con người. Đây là một ngành học có mục đích miêu tả thế nào là con
người theo một nghĩa rộng nhất có thể có được.
1.2. KHÁI NIỆM VĂN HÓA
−
Văn hóa là tập hợp những hành vi và quan niệm mà con người học hỏi
được với tư cách là thành viên của xã hội. Là khái niệm trung tâm trong
−
nhân học.
Đa số các nhà nhân học cho rằng con người là một chủng loài sinh vật –
−
văn hóa, có thể sáng tạo và sử dụng văn hóa.
Văn hóa (Culture): Khả năng học hỏi và sáng tạo những hành vi và quan
niệm > < Những nền văn hóa (cultures): Những truyền thống khác nhau
(gồm những hành vi và quan niệm) mà những tập thể người học hỏi được.
1.3. MỘT BỘ MÔN LIÊN NGÀNH
1.3.1. Nhân học hình thể (Nhân học sinh vật)
−
Vấn đề quan tâm chính là con người với tư cách là một cơ thể sinh vật,
mục đích là khám phá những điểm tương đồng và dị biệt giữa con người
−
với các loài động vật khác.
Thời kỳ đầu: Các nhà nhân học hình thể đã giúp vào việc phát triển
những lý thuyết có thể dùng để biện minh cho chủ nghĩa phân biệt chủng
−
tộc.
Đến đầu TK XX: Nhiều nhà nhân học hiện đại đã bác bỏ lối suy nghĩ
mang màu sắc chủng tộc của TK XIX, quan tâm đến những dạng thức dị
biệt của loài người nói chung quan điểm toàn diện.
1.3.2. Nhân học văn hóa: Nghiên cứu sự đa dạng của nhân loại bằng cách tập
trung vào những hành vi và ý tưởng mà con người học hỏi được với tư cách là
thành viên của các xã hội khác nhau.
1.3.3. Nhân học ngôn ngữ:
−
Tìm cách hiểu ngôn ngữ một cách toàn diện trong tương quan với bối
−
cảnh rộng lớn gồm văn hóa, lịch sử và sinh học.
Nghiên cứu điền dã: Thu thập tài liệu qua một thời kỳ dài giao tiếp mật
thiết với những người có ngôn ngữ hoặc nếp sống mà họ quan tâm nghiên
cứu. Những người chia sẻ thông tin văn hóa và ngôn ngữ của họ với nhà
nhân học từ trước đến nay thường được gọi là người thông tin.
1.3.4. Khảo cổ học: Là một ngành nhân học văn hóa về quá khứ con người, sử
dụng phương pháp phân tích các di tích vật chất. Thông qua khảo cổ học, các
nhà nhân học khám phá nhiều điều về lịch sử con người, đặc biệt là thời kỳ tiền
sử, quãng thời gian dài trước khi có chữ viết.
1.3.5. Nhân học ứng dụng: Sử dụng thông tin thu thập được từ những chuyên
ngành nhân học khác để giải quyết những vấn đề thực tiễn có tính chất liên văn
hóa, VD: y tế, nông nghiệp, môi trường…
1.4. NHÂN HỌC, KHOA HỌC VÀ TRUYỆN
Nghiên cứu nhân học mang tính khoa học. Việc xây dựng những lý thuyết khoa
học là một hình thức kể chuyện đặc biệt. Để một lời phát biểu mang tính khoa
học, chúng ta phải đi vào thế giới bên ngoài và thẩm định xem thực sự lời phát
biểu này phù hợp với những quan sát của chúng ta về vũ trụ đến mức nào.
1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHOA HỌC CHỦ YẾU
−
Giả định: Là những hiểu biết ở mức độ cơ bản mà ta không hề thắc mắc
về sự vận hành của thế giới.
−
Chứng cớ: Chỉ những điều chúng ta có thể thấy khi chúng ta xem xét
cẩn thận một phần nào đó của thế giới. Có 2 loại: chứng cớ vật chất và
−
chứng cớ suy diễn.
Giả thuyết: Là những lời phát biểu khẳng định một mối tương quan nào
đó giữa sự kiện và lời diễn giải hoặc là những tiên đoán về dữ kiện
−
tương lai dựa trên những dữ kiện đã có trong tay.
Tính khả chứng: Kiểm chứng giả thuyết với thực tại để xem nó sẽ được
xác nhận hay bị bác bỏ. Nếu giả thuyết đúng nó được xem là giả
−
thuyết khoa học.
Lý thuyết: Là nhiều giả thuyết có thể kiểm chứng được để giải thích một
−
khối lượng chứng cứ vật chất được nối kết với nhau một cách mạch lạc.
Tính khách quan: Tách việc quan sát và tường thuật ra khỏi ý muốn
của người nghiên cứu.
1.6. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA NGÀNH NHÂN HỌC
−
Có sự hiểu biết về cách cư xử trước những nền văn hóa khác nhau, chuẩn
−
bị tinh thần trước những cú sốc văn hóa.
Tiếp xúc với cái xa lạ vừa có tác dụng giải phóng mình, nhưng cũng có
thể là mối đe dọa.
CHƯƠNG 11: VĂN HÓA VÀ TÌNH TRẠNG NHÂN SINH
11.1. TÌNH TRẠNG SINH SỐNG CỦA CON NGƯỜI VÀ VĂN HÓA
−
Văn hóa là yếu tố phân biệt tình trạng sinh sống của con người với tình
trạng sinh sống của các loài sinh vật khác. Sự lệ thuộc của con người vào
−
văn hóa là một sự lệ thuộc toàn diện.
Tính chất của văn hóa: do học hỏi mà có, cùng chia sẻ với người khác, có
−
−
thể thích ứng được với hoàn cảnh, có tính biểu tượng.
Thuyết nhị nguyên: Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm.
Quan điểm duy vật lịch sử: Tiến bộ vẫn còn có thể có được và không thể
tránh được khi tất yếu lịch sử xuất hiện. Những cái cũ và cái xấu phải bị
−
lật đổ bằng bạo lực để dọn đường cho cái mới và cái tốt hơn.
Quyết định luận văn hóa: Chính những quan niệm, ý nghĩa, tín điều và
giá trị mà người ta học được với tư cách là thành viên của xã hội trở
thành những tác nhân quy định tình trạng sinh tồn của họ.
11.2. QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
Lý thuyết về bản chất con người
Định
Nhị nguyên
Xem thêm: Nghị luận về góc nhìn khác suy nghĩ khác
Toàn diện
Định
hướng về Bản chất con người có 2 phần
Không phân chia rõ rệt mà cho hướng
bản chất là tinh thần và thể chất.
rằng tinh thần và thể chất (cơ
khác
con
thể và môi trường v.v.) tác
người
động lẫn nhau và thậm chí quy
định lẫn nhau.
Tương
Giản đơn hóa
Biện chứng
quan
Là nỗ lực giải thích một điều gì Là một mạng lưới những
nhân quả phức tạp bằng cách cho rằng sự nguyên nhân và kết quả, trong
giữa các phức tạp đó không có gì khác
đó nhiều nguyên nhân và kết
thành
hơn là hậu quả của những
quả tác động lẫn nhau.
phần
nguyên nhân đơn giản hơn
Tên gọi
Duy vật: Giản Duy tâm:
Toàn diện biện chứng
các lý
lược bản chất Giản lược bản Được đặt cơ sở trên nhận thức
thuyết
con người
chất con người rằng con người là một hệ
thành các gen, thành những ý thống mở, và thế giới xung
các chất nội
tưởng hay trí
quanh hay môi trường cũng
tiết, các yếu tố óc đã tạo ra
mở ngỏ cho sự thay đổi do
sinh học
chúng.
những vật thể (kể cả con
(Quyết định
người) có mặt trong đó tạo ra.
luận sinh vật,
quyết định
luận môi
trường)
11.3. NHỮNG SỰ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓA
−
Chủ nghĩa vị tộc: Chỉ quan niệm cho rằng cách sống của chính mình là
đúng và hợp tự nhiên, hoặc hơn nữa, là cách sống duy nhất phù hợp với
−
một con người thực sự.
Mối quan hệ liên văn hóa: Quan điểm toàn diện xem những mối liên hệ
liên văn hóa về cơ bản không khác với những mối quan hệ bên trong một
nền văn hóa. Nó tác động đến tất cả những phía có liên quan, làm cho con
−
người thay đổi trong khi học hỏi lẫn nhau.
Thuyết tương đối văn hóa: Là một nỗ lực tìm hiểu một nền văn hóa khác
bằng chính nó, với một sự cảm thông cần thiết để thấy nền văn hóa đó là
một thiết kế có ý nghĩa và nhất quán. Mục tiêu của thuyết này là làm thế
nào để hiểu được một nền văn hóa khác.
11.4. VĂN HÓA, LỊCH SỬ VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
−
Lịch sử là một khía cạnh quan trọng trong sự hiện hữu của con người, bởi
tình trạng sinh tồn của con người có nguồn gốc lịch sử và được định hình
−
bởi lịch sử.
Văn hóa cũng có tính chất lịch sử, được sáng tạo và truyền từ thế hệ này
−
sang thế hệ khác.
Con người với tư cách là những tác nhân đóng một vai trò hết sức quan
trọng khi họ làm việc để diễn giải hành vi của người khác và để tạo dựng
hành vi của chính mình. Sự liên tục của xã hội và văn hóa tùy thuộc vào
những cá nhân năng động về tinh thần và thể chất (một cách toàn diện)
như thế.
11.5. SỰ HỨA HẸN CỦA QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC
Quan điểm nhân học có thể đem đến một hiểu biết sâu rộng hơn về bản chất con
người và thế giới cũng như về văn hóa và lịch sử, giúp tìm ra những phương
cách tốt hơn và thực tế hơn để đối mặt với những tình huống phức tạp.
CHƯƠNG 12: ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC
12.1. CUỘC GẶP GỠ GIỮA CÁC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA
−
Cú sốc văn hóa: Cảm giác bất ngờ khó chịu thường xảy ra khi ta tiếp xúc
với những tập tục văn hóa xa lạ. Nghiên cứu điền dã đã thể chế hóa
những cú sốc văn hóa, đưa con người từ nhiều truyền thống văn hóa khác
nhau lại với nhau một cách có chủ ý.
−
Phương pháp quan sát – tham dự: Là cách thu thập dữ kiện bằng cách
sống gần gũi trong một thời gian dài với những thành viên của một xã hội
khác. Kinh nghiệm điền dã do phương pháp này đem lại một sự hiểu biết
theo quan điểm toàn diện về văn hóa và tình trạng sinh sống của con
người.
12.2. PHƯƠNG THỨC NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ
Phương pháp quan sát – tham dự, đòi hỏi phải sống càng gần những người có
nền văn hóa mà ta muốn nghiên cứu càng tốt.
12.3. CÓ THỂ NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ MỘT CÁCH KHOA HỌC
KHÔNG?
−
−
Quan điểm thực chứng luận:
+ Chúng ta chỉ có thể nhận biết được thực tại thông qua 5 giác quan.
+ Tách sự kiện khỏi những phán đoán giá trị.
+ Tin rằng có một phương pháp khoa học duy nhất có thể dùng để
nghiên cứu bất cứ lĩnh vực nào của thực tại.
Áp dụng phương pháp thực chứng luận vào nhân học:
+ Những dữ kiện với độ chính xác cao được thu thập một cách có hệ
thống tại nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên các nhà nhân học theo
quan điểm thực chứng luận bị lên án là vô cảm đối với tính nhân
+
−
bản của đối tượng nghiên cứu của họ.
Sự ảnh hưởng bởi khung cảnh và những giả định văn hóa được
xem như sự ô nhiễm của dữ kiện.
Tư duy phản thân: Nhà nhân học phải suy nghĩ về cái cách mà họ nghĩ
về các nền văn hóa khác. Để cho nghiên cứu điền dã được thành công,
cần có những người thông tin cũng biết suy nghĩ về cái cách mà họ nghĩ
và cố gắng truyền đạt những hiểu biết của họ đến nhà nhân học.
12.4. TÍNH BIỆN CHỨNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ: DIỄN GIẢI
VÀ DIỄN DỊCH
−
Diễn giải những hành động và quan niệm: Hiểu cái tôi văn hóa hay bản
ngã văn hóa của chính mình bằng con đường vòng là tìm hiểu cái tha
nhân văn hóa. Khi chúng ta nắm bắt được ý nghĩa cái tôi văn hóa của
người khác, thì đồng thời chúng ta cũng học được một cái gì đó về ý
−
nghĩa của chính văn hóa của chúng ta.
Diễn dịch: Cả nhà nhân học lẫn người thông tin đều cố gắng tìm hiểu
điều mà bên kia muốn nói, qua thời gian và qua việc rút kinh nghiệm, khả
−
năng truyền đạt của mọi người sẽ tăng lên.
Tiến trình biện chứng giữa ta và tha nhân: Từ hoạt động diễn dịch qua
lại mà cả nhà nhân học và người thông tin thu nhận được kiến thức về
văn hóa của người thông tin, loại kiến thức có ý nghĩa cho cả nhà nhân
học lần người thông tin – Đó là kiên thức mới. Người thông tin cũng
tham gia vào cuộc đối thoại này như nhà nhân học và rốt cuộc có thể biết
về nhà nhân học cũng nhiều hoặc nhiều hơn nhà nhân học biết về họ.
12.5. TRUYỀN ĐẠT TRONG NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ: TẠO LẬP Ý
NGHĨA
Ý nghĩa trong văn hóa không bao giờ là hoàn toàn rõ ràng, chúng được tạo dựng
bởi những người sử dụng chúng và được bàn bạc giữa họ với nhau, đôi khi với
một sự khó khăn rất lớn. Tính chất khó khăn này thể hiện rất rõ ràng trong
nghiên cứu điền dã dân tộc học.
12.6. ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ TỚI NGƯỜI THÔNG
TIN
Trong một số trường hợp, phải một thời gian lâu sau khi nhà nhân học trở về
nhà mới có thể thẩm định được những tác động của nghiên cứu điền dã đối với
người thông tin. Trong những trường hợp khác, ngay trong quá trình thực hiện
nghiên cứu điền dã, sự hiện diện và những câu hỏi của nhà nhân học đã làm cho
người thông tin ý thức về văn hóa của chính họ theo một cách mới vừa gây ngạc
nhiên vừa làm họ khó chịu.
12.7. ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ TỚI NGƯỜI
NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu điền dã làm thay đổi cả người thông tin lẫn nhà nhân học. Sự rạn
nứt trong giao tiếp giữa nhà nhân học và những người thông tin của họ có thể là
một điều nguy hiểm, nhưng cũng có thể đưa đến một hiểu biết sâu sắc hơn.
12.8. ẢNH HƯỞNG NHÂN BẢN HÓA CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ
Người nghiên cứu điền dã có được cơ hội hiểu biết về người khác, nhận thấy
mình ít muốn phân biệt giữa người quan sát với người được quan sát, giữa
“chúng ta” và “họ” hơn. Bài học có ý nghĩa nhất mà nghiên cứu điền dã dạy
chúng ta là sự nhận thức, trong trí não cũng như trong trái tim, rằng “hiện nay
không có tình trạng hay con người nguyên thủy. Chỉ có những [người] khác
sống những cuộc sống khác”.
12.9. SỰ KIỆN TRONG NHÂN HỌC
−
Sự kiện trong nhân học được sáng tạo và tái tạo ở thực địa, khi người
người nghiên cứu điền dã trở về nhà xem xét lại những ghi chép điền dã
và sống lại kinh nghiệm thực tế, và khi người nghiên cứu điền dã thảo
−
luận những kinh nghiệm của mình với các nhà nhân học khác.
Sự kiện chỉ “nói” khi được diễn giải và được đặt vào trong một khung
−
cảnh ý nghĩa khiến chúng có thể trở nên hiểu được.
Sự kiện nhân học mang tính chất liên văn hóa.
12.10. KIẾN THỨC NHÂN HỌC LÀ KIẾN THỨC MỞ
Con người là những hệ thống mở; lịch sử con người vẫn tiếp tục, có những vấn
đề cũng như những giải pháp có thể có sẽ thay đổi theo thời gian Kiến thức
dân tộc học không có và không thể có giới hạn.Có thể chúng ta k hông bao giờ
biết tất cả mọi thứ, nhưng điều này không có nghĩa là chúng ta không học hỏi
được gì cả bằng những cố gắng của mình.
với những loài động vật hoang dã khác. Thời kỳ đầu : Các nhà nhân học hình thể đã giúp vào việc phát triểnnhững kim chỉ nan hoàn toàn có thể dùng để biện minh cho chủ nghĩa phân biệt chủngtộc. Đến đầu TK XX : Nhiều nhà nhân học tân tiến đã bác bỏ lối suy nghĩmang sắc tố chủng tộc của TK XIX, chăm sóc đến những dạng thức dịbiệt của loài người nói chung quan điểm tổng lực. 1.3.2. Nhân học văn hóa truyền thống : Nghiên cứu sự phong phú của quả đât bằng cách tậptrung vào những hành vi và sáng tạo độc đáo mà con người học hỏi được với tư cách làthành viên của những xã hội khác nhau. 1.3.3. Nhân học ngôn từ : Tìm cách hiểu ngôn từ một cách tổng lực trong đối sánh tương quan với bốicảnh to lớn gồm văn hóa truyền thống, lịch sử vẻ vang và sinh học. Nghiên cứu điền dã : Thu thập tài liệu qua một thời kỳ dài tiếp xúc mậtthiết với những người có ngôn từ hoặc nếp sống mà họ chăm sóc nghiêncứu. Những người san sẻ thông tin văn hóa truyền thống và ngôn từ của họ với nhànhân học từ trước đến nay thường được gọi là người thông tin. 1.3.4. Khảo cổ học : Là một ngành nhân học văn hóa truyền thống về quá khứ con người, sửdụng chiêu thức nghiên cứu và phân tích những di tích lịch sử vật chất. Thông qua khảo cổ học, cácnhà nhân học tò mò nhiều điều về lịch sử vẻ vang con người, đặc biệt quan trọng là thời kỳ tiềnsử, quãng thời hạn dài trước khi có chữ viết. 1.3.5. Nhân học ứng dụng : Sử dụng thông tin tích lũy được từ những chuyênngành nhân học khác để xử lý những yếu tố thực tiễn có đặc thù liên vănhóa, VD : y tế, nông nghiệp, môi trường tự nhiên … 1.4. NHÂN HỌC, KHOA HỌC VÀ TRUYỆNNghiên cứu nhân học mang tính khoa học. Việc kiến thiết xây dựng những kim chỉ nan khoahọc là một hình thức kể chuyện đặc biệt quan trọng. Để một lời phát biểu mang tính khoahọc, tất cả chúng ta phải đi vào quốc tế bên ngoài và đánh giá và thẩm định xem thực sự lời phátbiểu này tương thích với những quan sát của tất cả chúng ta về ngoài hành tinh đến mức nào. 1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHOA HỌC CHỦ YẾUGiả định : Là những hiểu biết ở mức độ cơ bản mà ta không hề thắc mắcvề sự quản lý và vận hành của quốc tế. Chứng cớ : Chỉ những điều tất cả chúng ta hoàn toàn có thể thấy khi tất cả chúng ta xem xétcẩn thận một phần nào đó của quốc tế. Có 2 loại : chứng cớ vật chất vàchứng cớ suy diễn. Giả thuyết : Là những lời phát biểu khẳng định chắc chắn một mối đối sánh tương quan nàođó giữa sự kiện và lời diễn giải hoặc là những tiên đoán về dữ kiệntương lai dựa trên những dữ kiện đã có trong tay. Tính khả chứng : Kiểm chứng giả thuyết với thực tại để xem nó sẽ đượcxác nhận hay bị bác bỏ. Nếu giả thuyết đúng nó được xem là giảthuyết khoa học. Lý thuyết : Là nhiều giả thuyết hoàn toàn có thể kiểm chứng được để lý giải mộtkhối lượng chứng cứ vật chất được nối kết với nhau một cách mạch lạc. Tính khách quan : Tách việc quan sát và tường thuật ra khỏi ý muốncủa người điều tra và nghiên cứu. 1.6. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA NGÀNH NHÂN HỌCCó sự hiểu biết về cách cư xử trước những nền văn hóa truyền thống khác nhau, chuẩnbị ý thức trước những cú sốc văn hóa truyền thống. Tiếp xúc với cái lạ lẫm vừa có công dụng giải phóng mình, nhưng cũng cóthể là mối rình rập đe dọa. CHƯƠNG 11 : VĂN HÓA VÀ TÌNH TRẠNG NHÂN SINH11. 1. TÌNH TRẠNG SINH SỐNG CỦA CON NGƯỜI VÀ VĂN HÓAVăn hóa là yếu tố phân biệt thực trạng sinh sống của con người với tìnhtrạng sinh sống của những loài sinh vật khác. Sự phụ thuộc của con người vàovăn hóa là một sự chịu ràng buộc tổng lực. Tính chất của văn hóa truyền thống : do học hỏi mà có, cùng san sẻ với người khác, cóthể thích ứng được với thực trạng, có tính hình tượng. Thuyết nhị nguyên : Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm. Quan điểm duy vật lịch sử dân tộc : Tiến bộ vẫn còn hoàn toàn có thể có được và không thểtránh được khi tất yếu lịch sử dân tộc Open. Những cái cũ và cái xấu phải bịlật đổ bằng đấm đá bạo lực để dọn đường cho cái mới và cái tốt hơn. Quyết định luận văn hóa : Chính những ý niệm, ý nghĩa, tín điều vàgiá trị mà người ta học được với tư cách là thành viên của xã hội trởthành những tác nhân lao lý thực trạng sống sót của họ. 11.2. QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆNLý thuyết về thực chất con ngườiĐịnhNhị nguyênToàn diệnĐịnhhướng về Bản chất con người có 2 phầnKhông phân loại rõ ràng mà cho hướngbản chất là ý thức và sức khỏe thể chất. rằng niềm tin và sức khỏe thể chất ( cơkhácconthể và môi trường tự nhiên v.v. ) tácngườiđộng lẫn nhau và thậm chí còn quyđịnh lẫn nhau. TươngGiản đơn hóaBiện chứngquanLà nỗ lực lý giải một điều gì Là một mạng lưới nhữngnhân quả phức tạp bằng cách cho rằng sự nguyên do và tác dụng, tronggiữa những phức tạp đó không có gì khácđó nhiều nguyên do và kếtthànhhơn là hậu quả của nhữngquả ảnh hưởng tác động lẫn nhau. phầnnguyên nhân đơn thuần hơnTên gọiDuy vật : Giản Duy tâm : Toàn diện biện chứngcác lýlược thực chất Giản lược bản Được đặt cơ sở trên nhận thứcthuyếtcon ngườichất con người rằng con người là một hệthành những gen, thành những ý thống mở, và quốc tế xungcác chất nộitưởng hay tríquanh hay thiên nhiên và môi trường cũngtiết, những yếu tố óc đã tạo ramở ngỏ cho sự biến hóa dosinh họcchúng. những vật thể ( kể cả con ( Quyết địnhngười ) xuất hiện trong đó tạo ra. luận sinh vật, quyết địnhluận môitrường ) 11.3. NHỮNG SỰ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓAChủ nghĩa vị tộc : Chỉ ý niệm cho rằng cách sống của chính mình làđúng và hợp tự nhiên, hoặc hơn nữa, là cách sống duy nhất tương thích vớimột con người thực sự. Mối quan hệ liên văn hóa truyền thống : Quan điểm tổng lực xem những mối liên hệliên văn hóa truyền thống về cơ bản không khác với những mối quan hệ bên trong mộtnền văn hóa truyền thống. Nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ những phía có tương quan, làm cho conngười biến hóa trong khi học hỏi lẫn nhau. Thuyết tương đối văn hóa truyền thống : Là một nỗ lực khám phá một nền văn hóa truyền thống khácbằng chính nó, với một sự cảm thông thiết yếu để thấy nền văn hóa truyền thống đó làmột phong cách thiết kế có ý nghĩa và đồng điệu. Mục tiêu của thuyết này là làm thếnào để hiểu được một nền văn hóa truyền thống khác. 11.4. VĂN HÓA, LỊCH SỬ VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA CON NGƯỜILịch sử là một góc nhìn quan trọng trong sự hiện hữu của con người, bởitình trạng sống sót của con người có nguồn gốc lịch sử dân tộc và được định hìnhbởi lịch sử dân tộc. Văn hóa cũng có đặc thù lịch sử vẻ vang, được phát minh sáng tạo và truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác. Con người với tư cách là những tác nhân đóng một vai trò rất là quantrọng khi họ thao tác để diễn giải hành vi của người khác và để tạo dựnghành vi của chính mình. Sự liên tục của xã hội và văn hóa truyền thống tùy thuộc vàonhững cá thể năng động về ý thức và sức khỏe thể chất ( một cách tổng lực ) như vậy. 11.5. SỰ HỨA HẸN CỦA QUAN ĐIỂM NHÂN HỌCQuan điểm nhân học hoàn toàn có thể đem đến một hiểu biết sâu rộng hơn về thực chất conngười và quốc tế cũng như về văn hóa truyền thống và lịch sử dân tộc, giúp tìm ra những phươngcách tốt hơn và thực tiễn hơn để đương đầu với những trường hợp phức tạp. CHƯƠNG 12 : ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC12. 1. CUỘC GẶP GỠ GIỮA CÁC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓACú sốc văn hóa truyền thống : Cảm giác giật mình không dễ chịu thường xảy ra khi ta tiếp xúcvới những tập tục văn hóa truyền thống lạ lẫm. Nghiên cứu điền dã đã thể chế hóanhững cú sốc văn hóa truyền thống, đưa con người từ nhiều truyền thống lịch sử văn hóa truyền thống khácnhau lại với nhau một cách có chủ ý. Phương pháp quan sát – tham gia : Là cách tích lũy dữ kiện bằng cáchsống thân thiện trong một thời hạn dài với những thành viên của một xã hộikhác. Kinh nghiệm điền dã do giải pháp này đem lại một sự hiểu biếttheo quan điểm tổng lực về văn hóa truyền thống và thực trạng sinh sống của conngười. 12.2. PHƯƠNG THỨC NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃPhương pháp quan sát – tham gia, yên cầu phải sống càng gần những người cónền văn hóa truyền thống mà ta muốn điều tra và nghiên cứu càng tốt. 12.3. CÓ THỂ NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ MỘT CÁCH KHOA HỌCKHÔNG ? Quan điểm thực chứng luận : + Chúng ta chỉ hoàn toàn có thể nhận ra được thực tại trải qua 5 giác quan. + Tách sự kiện khỏi những phán đoán giá trị. + Tin rằng có một chiêu thức khoa học duy nhất hoàn toàn có thể dùng đểnghiên cứu bất kể nghành nào của thực tại. Áp dụng chiêu thức thực chứng luận vào nhân học : + Những dữ kiện với độ đúng mực cao được tích lũy một cách có hệthống tại nhiều nơi trên quốc tế. Tuy nhiên những nhà nhân học theoquan điểm thực chứng luận bị lên án là vô cảm so với tính nhânbản của đối tượng người tiêu dùng nghiên cứu và điều tra của họ. Sự ảnh hưởng tác động bởi khung cảnh và những giả định văn hóa truyền thống đượcxem như sự ô nhiễm của dữ kiện. Tư duy phản thân : Nhà nhân học phải tâm lý về cái cách mà họ nghĩvề những nền văn hóa truyền thống khác. Để cho nghiên cứu và điều tra điền dã được thành công xuất sắc, cần có những người thông tin cũng biết tâm lý về cái cách mà họ nghĩvà cố gắng nỗ lực truyền đạt những hiểu biết của họ đến nhà nhân học. 12.4. TÍNH BIỆN CHỨNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ : DIỄN GIẢIVÀ DIỄN DỊCHDiễn giải những hành vi và ý niệm : Hiểu cái tôi văn hóa truyền thống hay bảnngã văn hóa truyền thống của chính mình bằng con đường vòng là tìm hiểu và khám phá cái thanhân văn hóa truyền thống. Khi tất cả chúng ta chớp lấy được ý nghĩa cái tôi văn hóa truyền thống củangười khác, thì đồng thời tất cả chúng ta cũng học được một cái gì đó về ýnghĩa của chính văn hóa của tất cả chúng ta. Diễn dịch : Cả nhà nhân học lẫn người thông tin đều nỗ lực tìm hiểuđiều mà bên kia muốn nói, qua thời hạn và qua việc rút kinh nghiệm tay nghề, khảnăng truyền đạt của mọi người sẽ tăng lên. Tiến trình biện chứng giữa ta và tha nhân : Từ hoạt động giải trí diễn dịch qualại mà cả nhà nhân học và người thông tin thu nhận được kiến thức và kỹ năng vềvăn hóa của người thông tin, loại kỹ năng và kiến thức có ý nghĩa cho cả nhà nhânhọc lần người thông tin – Đó là kiên thức mới. Người thông tin cũngtham gia vào cuộc đối thoại này như nhà nhân học và rốt cuộc hoàn toàn có thể biếtvề nhà nhân học cũng nhiều hoặc nhiều hơn nhà nhân học biết về họ. 12.5. TRUYỀN ĐẠT TRONG NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ : TẠO LẬP ÝNGHĨAÝ nghĩa trong văn hóa truyền thống không khi nào là trọn vẹn rõ ràng, chúng được tạo dựngbởi những người sử dụng chúng và được luận bàn giữa họ với nhau, đôi lúc vớimột sự khó khăn vất vả rất lớn. Tính chất khó khăn vất vả này bộc lộ rất rõ ràng trongnghiên cứu điền dã dân tộc bản địa học. 12.6. ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ TỚI NGƯỜI THÔNGTINTrong một số ít trường hợp, phải một thời hạn lâu sau khi nhà nhân học trở vềnhà mới hoàn toàn có thể đánh giá và thẩm định được những ảnh hưởng tác động của điều tra và nghiên cứu điền dã đối vớingười thông tin. Trong những trường hợp khác, ngay trong quy trình thực hiệnnghiên cứu điền dã, sự hiện hữu và những câu hỏi của nhà nhân học đã làm chongười thông tin ý thức về văn hóa truyền thống của chính họ theo một cách mới vừa gây ngạcnhiên vừa làm họ không dễ chịu. 12.7. ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ TỚI NGƯỜINGHIÊN CỨUNghiên cứu điền dã làm biến hóa cả người thông tin lẫn nhà nhân học. Sự rạnnứt trong tiếp xúc giữa nhà nhân học và những người thông tin của họ hoàn toàn có thể làmột điều nguy hại, nhưng cũng hoàn toàn có thể đưa đến một hiểu biết thâm thúy hơn. 12.8. ẢNH HƯỞNG NHÂN BẢN HÓA CỦA NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃNgười điều tra và nghiên cứu điền dã có được thời cơ hiểu biết về người khác, nhận thấymình ít muốn phân biệt giữa người quan sát với người được quan sát, giữa “ tất cả chúng ta ” và “ họ ” hơn. Bài học có ý nghĩa nhất mà điều tra và nghiên cứu điền dã dạychúng ta là sự nhận thức, trong trí não cũng như trong trái tim, rằng “ hiện naykhông có thực trạng hay con người nguyên thủy. Chỉ có những [ người ] khácsống những đời sống khác ”. 12.9. SỰ KIỆN TRONG NHÂN HỌCSự kiện trong nhân học được phát minh sáng tạo và tái tạo ở thực địa, khi ngườingười điều tra và nghiên cứu điền dã quay trở lại nhà xem xét lại những ghi chép điền dãvà sống lại kinh nghiệm tay nghề thực tiễn, và khi người điều tra và nghiên cứu điền dã thảoluận những kinh nghiệm tay nghề của mình với những nhà nhân học khác. Sự kiện chỉ “ nói ” khi được diễn giải và được đặt vào trong một khungcảnh ý nghĩa khiến chúng hoàn toàn có thể trở nên hiểu được. Sự kiện nhân học mang đặc thù liên văn hóa truyền thống. 12.10. KIẾN THỨC NHÂN HỌC LÀ KIẾN THỨC MỞCon người là những mạng lưới hệ thống mở ; lịch sử vẻ vang con người vẫn liên tục, có những vấnđề cũng như những giải pháp hoàn toàn có thể có sẽ đổi khác theo thời hạn Kiến thứcdân tộc học không có và không hề có số lượng giới hạn. Có thể tất cả chúng ta k hông bao giờbiết tổng thể mọi thứ, nhưng điều này không có nghĩa là tất cả chúng ta không học hỏiđược gì cả bằng những cố gắng nỗ lực của mình .
Source: https://evbn.org
Category: Góc Nhìn


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


