Mẹo phát âm ed và câu thần chú giúp bạn ghi nhớ mãi mãi | Tiếng Anh Tốt
4.4 / 5 – ( 7 bầu chọn )
Không chỉ phát âm đuôi s,es mà động từ đuôi -ed cũng khiến nhiều người gặp khó khăn và không thể phát âm chuẩn xác. Những động từ đuôi -ed sẽ có những cách phát âm khác nhau. Dưới đây, Tiếng Anh Tốt sẽ tổng hợp ngữ pháp những mẹo phát âm ed để giúp bạn có thể phát âm chính xác nhất.
Mục Lục
Tổng quan về mẹo phát âm ed
Mẹo phát âm ed thật chuẩn là trước tiên các bạn cần phân biệt giữa âm vô thanh và âm hữu thanh. Trong Tiếng Anh có tất cả bao gồm 15 phụ âm hữu thanh, 9 phụ âm vô thanh. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu phụ âm vô thanh và hữu thanh là như nào nhé.

Âm hữu thanh
Âm hữu thanh là những âm thanh khi ta nói, hơi thở ra được xuất phát từ họng rồi qua lưỡi đến răng, ở đầu cuối đi ra ngoài làm rung thanh quản. Áp ngón tay vào cổ họng và thanh hành âm “ r ” bạn sẽ thấy có sự rung rõ ràng .
Trong tiếng Anh các phụ âm hữu thanh bao gồm như: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.
Âm vô thanh
Âm vô thanh là những âm khi nói, âm sẽ bật ra bằng hơi từ miệng (không phải từ cổ họng) tạo ra tiếng xì, bật hoặc gió. Bạn hãy đặt tay cách miệng 5cm và phát âm /k/ sẽ có gió, tiếng xì rõ rệt.
Xem thêm: Đặt tên miền Blog cá nhân như thế nào?
Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/ .
Mẹo phát âm ed trong Tiếng Anh
Có 3 cách phát âm ed chính :
Mẹo phát âm ed được phát âm là /t/
Khi động từ có âm cuối là / s /, / f /, / p /, / ʃ /, / tʃ /, / k / và những động từ có âm cuối là “ s ” .
Ví dụ :
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa |
| Looked | /lʊkt/ | nhìn |
| kissed | /kɪst/ | hôn |
| matched | /mætʃt/ | phù hợp |
| washed | /wɑːʃt/ | rửa |
| laughed | UK /lɑːft/ US /læft/ |
cười |
| breathed | /breθt/ | thở |
| helped | /helpt/ | giúp đỡ |
Mẹo phát âm ed được phát âm là /id/
Khi động từ kết thúc là / t / hay / d / .
Ví dụ :
| Từ vựng | Phát âm | Nghĩa |
| decided | /dɪˈsaɪdid/ | quyết định |
| started | UK /stɑːtid/ US /stɑːrtid/ |
bắt đầu |
Mẹo phát âm ed được phát âm là /d/
Với những trường hợp còn lại. Ví dụ :
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa |
| played | /pleɪd/ | chơi |
| learned | /lɜːnd/ | học |
| damaged | /ˈdæm.ɪdʒd/ | làm hỏng |
| used | /juːzd/ | sử dụng |
Chú ý : Những động từ bất quy tắc, đuôi -ed được đọc là /id/ :
- Aged
- Blessed
- Crooked
- Dogged
- Learned
- Naked
- Ragged
- Wicked
- Wretched
Thần chú để áp dụng với mẹo phát âm “ed” siêu dễ nhớ
Với trường hợp đuôi ed phát âm là /id/, hầu như người nào từng đọc qua cũng có thể dễ nhớ rất nhanh. Đối với 2 trường hợp còn lại thì hơi khó nhớ 1 chút, nếu không học kĩ bạn sẽ khá nhanh quên đó. Đùng lo, Tiếng Anh Tốt sẽ chỉ cho các bạn học 2 trường hợp còn lại siêu dễ nhớ luôn.
Phát âm /id/ nếu kết thúc bằng /t/ hoặc /d/: có thể nhớ là tôi đi
Phát âm là /t/ nếu từ đó kết thúc bằng “s” hoặc có phát âm kết thúc bằng /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/: bạn có thể nhớ theo cách đơn giản là sáng sớm chạy khắp phố phường.
Các âm còn lại bạn sẽ được phát âm là /d/ nhé.
Sau khi đọc xong bài viết này, Tiếng Anh Tốt kỳ vọng những bạn sẽ hiểu rõ hơn về mẹo phát âm ed và cải tổ năng lực nói của mình nhé. Chúc những bạn thành công xuất sắc .
Source: https://evbn.org
Category: blog Leading


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


