Chủ đề thành phần hoá học của tế bào SH 10 – Tài liệu text

Chủ đề thành phần hoá học của tế bào SH 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.27 KB, 5 trang )

Ngày soạn: 18/9/2020
Ngày giảng:…………..10A1……………10A2……………….10A3…………….10a4
Tiết : 4-7
Tên chủ đề: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Số tiết: 04
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N,
S, P).
– Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào
– Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố cacbon trong tế bào (cấu trú
nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)
– Trình bày vai trò sinh học của nước trong tế bào
– Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân)
và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: cacbonhidrat, lipid,protein, acid
nucleic)
– Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ
thể
– Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào và giải thích
các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì
sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải
thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,…).
– Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong
tế bào (protein, lipid,…)
2. Kĩ năng
– Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào
– Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa
3. Thái độ
– Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, có tinh thần tự học, tự sáng
tạo trong học tập.
– Rèn luyện cho học sinh tự tin, mạnh dạn, tinh thần làm việc theo nhóm.

– Tạo cho các em hứng thú thông qua việc khai thác những ứng dụng thực
tế của Sinh học vào đời sống và khoa học kỹ thuật để từ đó các em yêu thích
môn Sinh học
4. Năng lực cần phát triển
4.1 Năng lực chung
– Năng lực quan sát, giao tiếp
– Năng lực phân loại, sắp xếp
– Hình thành giả thuyết khoa học
– Đưa ra các định nghĩa, thao tác
4.2. Năng lực chuyên biệt Sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống

– Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào tìm hiểu thế giới sống
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
Phiếu học tập, mô hình AND, ARN, các hình ảnh liên quan: cấu trúc phân
tử nước, cấu trúc các bậc phân tử protein, hình ảnh thực tế có liên quan
2. Học sinh: Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hoá
trong cơ thể
III. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp:
Khai thác tài liệu: SGK, internet, mô hình AND, ARN, mẫu vật…
Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp, dạy học hợp tác
2. Phương tiện dạy học
Máy chiếu, phiếu học tập, mẫu vật thật (các loại hoa quả ngọt, mía, dầu ăn,
trứng)….
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động

Đặt vấn đề:
Hãy nối tên các loại thực phẩm (cột A) với thành phần chính (cột B)

Loại thực phẩm (A)
Thành phần chính (B)
Gạo, ngô, khoai, sắn
Lipit
Lạc, vừng, dừa
Protein
Thịt bò, trứng, cá hồi
Cacbonhidrat (đường)
? Trong tế bào có các đại phân tử nào? Các đại phân tử đó có chức năng gì
đối với tế bào? => chủ đề: Thành phần hoá học của tế bào
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
– Học sinh lựa chọn và khai thác được các kiến thức về chủ đề trong tài liệu
– Phân loại, sắp xếp được các kiến thức của chủ đề
Thời lượng: 03 tiết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: Mỗi nhóm (06 học sinh đánh số
thứ tự từ 1-6) thảo luận các nội dung của chủ đề
– 1: Các nguyên tố hoá học và nước
– 2: Cacbonhidrat
– 3: Lipit
– 4: Protein
– 5: AND
– 6: ARN
(Mỗi học sinh trong nhóm phụ trách tìm hiểu 1 nội dung theo sự phân công
và kiểm soát của nhóm trưởng)
Giáo viên đưa ra câu hỏi định hướng
Câu 1: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào? Những nguyên

tố nào là chủ yếu? Vai trò của nguyên tố C?
Câu 2: Phân biệt nguyên tố đại lượng và vi lượng?
Câu 3: Nêu vai trò của nước trong tế bào?
Câu 4: Hoàn thành PHT

Đại phân tử

Cấu trúc

Chức năng

Cacbonhidrat
Lipit
Protein
AND
ARN
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Tại sao một số vùng trồng táo ngừoi ta thường đóng đinh kẽm vào
thân cây?
Câu 2: Thế nào là ăn uống khoa học và hợp lí?
Câu 3: Nêu nguyên nhân gây bệnh tiểu đường? béo phì?
Câu 4: Tại sao trẻ ăn nhiều đồ ngọt gây suy dinh dưỡng
Câu 5: Tại sao sau khi luộc trứng lòng trắng lại chuyển thành trạng thái
rắn?
Câu 6: Tại sao khi nấu canh cua gạch cua lại đóng thành từng mảng?
Câu 7: Tại sao mùa đông dùng sáp bôi ngoài da có thể chống nẻ?
Câu 8: Tại sao một số vi khuẩn có thể sống được ở suối nước nóng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo phân công, thảo luận theo nhóm dưới

sự định hướng của giáo viên
B3: Chia sẻ, thảo luận
Mục tiêu:
– Học sinh chia sẻ được các nội dung đã tìm hiểu
Phương pháp: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
Cách thức tiến hành: Các học sinh có cùng số thứ tự di chuyển về 1 nhóm,
chia sẻ các nội dung đã tìm hiểu trong nhóm mới (nhóm chuyên gia)
B4: Báo cáo, chia sẻ
Các nhóm chuyên gia báo cáo sản phẩm hoạt động nhóm dưới dạng ppt
hoặc sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Luyện tập (01 tiết)
Mục tiêu: Học sinh củng cố, luyện tập các kiến thức và kĩ năng vừa lĩnh
hội được
Phương pháp: Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố (trắc
nghiệm và tự luận)
Câu hỏi tự luận
Câu 1. Tại sao chúng ta cần phải ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác
nhau?
HD: + Các protein khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu
hoá và sẽ bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp
thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành Pr đặc thù của cơ
thể chúng ta.

+ Trong 20 loại axit amin có một số aa cơ thể người không tự tổng hợp
được (aa không thay thế) phải lấy từ thức ăn hàng ngày (triptôphan, mêtiônin,
valin, threônin ,phênylalanin, lơxin, izôlơxin, lizin) .
Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có nhiều cơ hội nhận được các aa
không thay thế cần cho cơ thể.
Câu 2: So sánh cấu trúc ARN với ADN:

Điểm so
ADN
ARN
sánh
Số mạch
2 mạch dài (hàng chục nghìn 1 mạch ngắn (hàng chục đến
đơn phân
đến hàng triệu nuclêôtit)
hàng nghìn ribônuclêôtit)
Thành phần – Axit phôtphoric
– Axit phôtphoric
của một đơn – Đường đeôxiribôzơ
– Đường ribôzơ
phân
– Bazơ nitơ: A, T, G, X.
– Bazơ nitơ: A, U, G, X.
Câu 3. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng
chúng khác nhau về nhiều đặc tính. Hãy giải thích.
Câu 4. Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có
những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
Câu 5. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự
nucleotit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của AND giúp nó có thể sữa chữa
những sai sót trên?
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Câu 1. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì
A. phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
B. chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym.
C. chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
D. chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
Câu 2: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên

A. lipit, enzym.
B. prôtêin, vitamin.
C. đại phân tử hữu cơ.
D. glucôzơ, tinh bột, vitamin.
Câu 3. Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
A. rất nhỏ.
B. có xu hướng liên kết với nhau.
C. có tính phân cực.
D. dễ tách khỏi nhau.
Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa
học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
B. nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp
tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống
của tế bào.
D. nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Câu 5. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
B- glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
Câu 6. Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

A- tinh bột.
B- xenlulôzơ.
C- đường đôi.
D- cacbohyđrat.
Câu 7. Chức năng chính của mỡ là

A- dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
B- thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
C- thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
D- thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Câu 8. Đơn phân của prôtêin là
A- glucôzơ.
B- axít amin.
C- nuclêôtit.
D- axít béo.
Câu 9. Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi
A- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
B- số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
C- số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không
gian.
D- số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
Câu 10. Chức năng không có ở prôtêin là
A. cấu trúc.
B. xúc tác quá trình trao đổi chất.
C. điều hoà quá trình trao đổi chất.
D. truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 11. Đơn phân của ADN là
A- nuclêôtit. B- axít amin. C- bazơ nitơ. D- axít béo.
Câu 12. Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A- đường pentôzơ và nhóm phốtphát.
B- nhóm phốtphát và bazơ
nitơ.
C- đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ. D- đường pentôzơ và bazơ
nitơ.
Câu 13. Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
A- số vòng xoắn.

B- chiều xoắn.
C- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit. D- tỷ lệ A + T / G + X.
Câu 14. Chức năng của ADN là
A. cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein.
B. truyền thông tin tới
riboxôm.
C. vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
D. lưu trữ, truyền đạt thông
tin di truyền.
Câu 15. Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là
A- cộng hoá trị.
B- hyđrô.
C- ion.
D- Vande – van.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (thực hiện ở nhà)
Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm tòi, mở rộng kiến thức ngoài bài học, vận
dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Phương pháp: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mô hình ADN, ARN
? Đề xuất một số biện pháp hạn chế tình trạng béo phì ở trẻ em hiện nay?

– Tạo cho các em hứng thú trải qua việc khai thác những ứng dụng thựctế của Sinh học vào đời sống và khoa học kỹ thuật để từ đó các em yêu thíchmôn Sinh học4. Năng lực cần phát triển4. 1 Năng lực chung – Năng lực quan sát, tiếp xúc – Năng lực phân loại, sắp xếp – Hình thành giả thuyết khoa học – Đưa ra các định nghĩa, thao tác4. 2. Năng lực chuyên biệt Sinh học – Năng lực nhận thức sinh học – Năng lực tìm hiểu và khám phá quốc tế sống – Năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng kĩ năng đã học vào tìm hiểu và khám phá quốc tế sốngII. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Giáo viênPhiếu học tập, quy mô AND, ARN, các hình ảnh tương quan : cấu trúc phântử nước, cấu trúc các bậc phân tử protein, hình ảnh thực tế có liên quan2. Học sinh : Tìm hiểu về các bệnh tương quan đến rối loạn chuyển hoátrong cơ thểIII. Phương pháp và phương tiện đi lại dạy học1. Phương pháp : Khai thác tài liệu : SGK, internet, quy mô AND, ARN, vật mẫu … Thảo luận nhóm, trực quan, phỏng vấn, dạy học hợp tác2. Phương tiện dạy họcMáy chiếu, phiếu học tập, vật mẫu thật ( các loại hoa quả ngọt, mía, dầu ăn, trứng ) …. IV. Tiến trình dạy họcHoạt động 1 : Khởi độngĐặt yếu tố : Hãy nối tên các loại thực phẩm ( cột A ) với thành phần chính ( cột B ) Loại thực phẩm ( A ) Thành phần chính ( B ) Gạo, ngô, khoai, sắnLipitLạc, vừng, dừaProteinThịt bò, trứng, cá hồiCacbonhidrat ( đường ) ? Trong tế bào có các đại phân tử nào ? Các đại phân tử đó có tính năng gìđối với tế bào ? => chủ đề : Thành phần hoá học của tế bàoHoạt động 2 : Hình thành kỹ năng và kiến thức mớiMục tiêu : – Học sinh lựa chọn và khai thác được các kỹ năng và kiến thức về chủ đề trong tài liệu – Phân loại, sắp xếp được các kỹ năng và kiến thức của chủ đềThời lượng : 03 tiếtB1 : Chuyển giao trách nhiệm cho học viên : Mỗi nhóm ( 06 học viên đánh sốthứ tự từ 1-6 ) đàm đạo các nội dung của chủ đề – 1 : Các nguyên tố hoá học và nước – 2 : Cacbonhidrat – 3 : Lipit – 4 : Protein – 5 : AND – 6 : ARN ( Mỗi học viên trong nhóm đảm nhiệm tìm hiểu và khám phá 1 nội dung theo sự phân côngvà trấn áp của nhóm trưởng ) Giáo viên đưa ra câu hỏi định hướngCâu 1 : Có bao nhiêu nguyên tố hoá học cấu trúc nên tế bào ? Những nguyêntố nào là hầu hết ? Vai trò của nguyên tố C ? Câu 2 : Phân biệt nguyên tố đại lượng và vi lượng ? Câu 3 : Nêu vai trò của nước trong tế bào ? Câu 4 : Hoàn thành PHTĐại phân tửCấu trúcChức năngCacbonhidratLipitProteinANDARNCâu hỏi vận dụngCâu 1 : Tại sao 1 số ít vùng trồng táo ngừoi ta thường đóng đinh kẽm vàothân cây ? Câu 2 : Thế nào là nhà hàng siêu thị khoa học và hợp lý ? Câu 3 : Nêu nguyên do gây bệnh tiểu đường ? béo phì ? Câu 4 : Tại sao trẻ ăn nhiều đồ ngọt gây suy dinh dưỡngCâu 5 : Tại sao sau khi luộc trứng lòng trắng lại chuyển thành trạng tháirắn ? Câu 6 : Tại sao khi nấu canh cua gạch cua lại đóng thành từng mảng ? Câu 7 : Tại sao mùa đông dùng sáp bôi ngoài da hoàn toàn có thể chống nẻ ? Câu 8 : Tại sao 1 số ít vi trùng hoàn toàn có thể sống được ở suối nước nóng ? B2 : Thực hiện nhiệm vụHọc sinh thực hiện trách nhiệm theo phân công, luận bàn theo nhóm dướisự xu thế của giáo viênB3 : Chia sẻ, thảo luậnMục tiêu : – Học sinh san sẻ được các nội dung đã tìm hiểuPhương pháp : GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghépCách thức triển khai : Các học viên có cùng số thứ tự vận động và di chuyển về 1 nhóm, san sẻ các nội dung đã tìm hiểu và khám phá trong nhóm mới ( nhóm chuyên viên ) B4 : Báo cáo, chia sẻCác nhóm chuyên viên báo cáo giải trình loại sản phẩm hoạt động giải trí nhóm dưới dạng ppthoặc sơ đồ tư duyHoạt động 3 : Luyện tập ( 01 tiết ) Mục tiêu : Học sinh củng cố, rèn luyện các kiến thức và kỹ năng và kĩ năng vừa lĩnhhội đượcPhương pháp : Giáo viên sử dụng mạng lưới hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố ( trắcnghiệm và tự luận ) Câu hỏi tự luậnCâu 1. Tại sao tất cả chúng ta cần phải ăn protein từ các nguồn thực phẩm khácnhau ? HD : + Các protein khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêuhoá và sẽ bị thuỷ phân thành các axit amin không có tính đặc trưng và sẽ được hấpthụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành Pr đặc trưng của cơthể tất cả chúng ta. + Trong 20 loại axit amin có một số ít aa khung hình người không tự tổng hợpđược ( aa không sửa chữa thay thế ) phải lấy từ thức ăn hàng ngày ( triptôphan, mêtiônin, valin, threônin, phênylalanin, lơxin, izôlơxin, lizin ). Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau tất cả chúng ta có nhiều thời cơ nhận được các aakhông sửa chữa thay thế cần cho khung hình. Câu 2 : So sánh cấu trúc ARN với ADN : Điểm soADNARNsánhSố mạch2 mạch dài ( hàng chục nghìn 1 mạch ngắn ( hàng chục đếnđơn phânđến hàng triệu nuclêôtit ) hàng nghìn ribônuclêôtit ) Thành phần – Axit phôtphoric – Axit phôtphoriccủa một đơn – Đường đeôxiribôzơ – Đường ribôzơphân – Bazơ nitơ : A, T, G, X. – Bazơ nitơ : A, U, G, X.Câu 3. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà đều được cấu trúc từ protein nhưngchúng khác nhau về nhiều đặc tính. Hãy lý giải. Câu 4. Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại cónhững đặc thù và kích cỡ rất khác nhau ? Câu 5. Trong tế bào thường có các enzim thay thế sửa chữa các sai sót về trình tựnucleotit. Theo em, đặc thù nào về cấu trúc của AND giúp nó hoàn toàn có thể sữa chữanhững sai sót trên ? * Câu hỏi trắc nghiệm khách quan : Câu 1. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ so với thực vật vìA. phần đông chúng đã có trong các hợp chất của thực vật. B. công dụng chính của chúng là hoạt hoá các emzym. C. chúng đóng vai trò thứ yếu so với thực vật. D. chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài tiến trình sinh trưởng nhất định. Câu 2 : Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu trúc nênA. lipit, enzym. B. prôtêin, vitamin. C. đại phân tử hữu cơ. D. glucôzơ, tinh bột, vitamin. Câu 3. Các đặc thù đặc biệt quan trọng của nước là do các phân tử nướcA. rất nhỏ. B. có khuynh hướng link với nhau. C. có tính phân cực. D. dễ tách khỏi nhau. Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong ngoài hành tinh, các nhà khoahọc trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vìA. nước được cấu trúc từ các nguyên tố đa lượng. B. nước chiếm thành phần hầu hết trong mọi tế bào và khung hình sống, giúptế bào thực thi chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống. C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất thiết yếu cho các hoạt động giải trí sốngcủa tế bào. D. nước là môi trường tự nhiên của các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Câu 5. Các đơn phân hầu hết cấu trúc nên các loại cacbohyđrat làA – glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ. B – glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ. C – glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ. D – fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ. Câu 6. Thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các loại đường làA – tinh bột. B – xenlulôzơ. C – đường đôi. D – cacbohyđrat. Câu 7. Chức năng chính của mỡ làA – dự trữ nguồn năng lượng cho tế bào và khung hình. B – thành phần chính cấu trúc nên màng sinh chất. C – thành phần cấu trúc nên 1 số ít loại hoocmôn. D – thành phần cấu trúc nên các bào quan. Câu 8. Đơn phân của prôtêin làA – glucôzơ. B – axít amin. C – nuclêôtit. D – axít béo. Câu 9. Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởiA – số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin. B – số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc khoảng trống. C – số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc khônggian. D – số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc khoảng trống. Câu 10. Chức năng không có ở prôtêin làA. cấu trúc. B. xúc tác quy trình trao đổi chất. C. điều hoà quy trình trao đổi chất. D. truyền đạt thông tin di truyền. Câu 11. Đơn phân của ADN làA – nuclêôtit. B – axít amin. C – bazơ nitơ. D – axít béo. Câu 12. Mỗi nuclêôtit cấu trúc gồmA – đường pentôzơ và nhóm phốtphát. B – nhóm phốtphát và bazơnitơ. C – đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ. D – đường pentôzơ và bazơnitơ. Câu 13. Tính phong phú và đặc trưng của ADN được lao lý bởiA – số vòng xoắn. B – chiều xoắn. C – số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit. D – tỷ suất A + T / G + X.Câu 14. Chức năng của ADN làA. cấu trúc nên riboxôm là nơi tổng hợp protein. B. truyền thông tin tớiriboxôm. C. luân chuyển axit amin tới ribôxôm. D. tàng trữ, truyền đạt thôngtin di truyền. Câu 15. Loại link hoá học góp thêm phần duy trì cấu trúc khoảng trống của ADN làA – cộng hoá trị. B – hyđrô. C – ion. D – Vande – van. Hoạt động 5 : Tìm tòi, lan rộng ra ( thực thi ở nhà ) Mục tiêu : Khuyến khích học viên tìm tòi, lan rộng ra kỹ năng và kiến thức ngoài bài học kinh nghiệm, vậndụng kỹ năng và kiến thức sinh học vào thực tiễnPhương pháp : Giáo viên hướng dẫn học viên làm quy mô ADN, ARN ? Đề xuất 1 số ít giải pháp hạn chế thực trạng béo phì ở trẻ nhỏ lúc bấy giờ ?

Source: https://evbn.org
Category: Góc Nhìn