Slide bài giảng thiết kế thuốc – Tài liệu text

Slide bài giảng thiết kế thuốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.85 MB, 113 trang )

  ạ ọ ượ


TS. Thái Khắc Minh
Bộ Môn Hóa Dược
Rational Drug Design
Rational Drug Design
https://sites.google.com/site/thaikhacminh/daihoc
www.facebook.com/thaikminh
[email protected]
Ken Thai (thaikminh)
  ạ ọ ượ


Ban Giảng Huấn
PGS. Lê Minh Trí – Chủ nhiệm Bộ Môn Hóa Dược
TS. Huỳnh Thị Ngọc Phương – Phó chủ nhiệm BM Hóa Dược
PGS. Trương Phương
PGS. Trần Thành Đạo
TS. Thái Khắc Minh
ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
ThS. Trần Ngọc Châu
DS. Võ Thị Cẩm Vân
Kỹ Thuật Viên:
DSTH. Đặng Thị Hồng Chi
DSTH. Ngô Thị Kiều Khương
DSTH. Lê Thị Hồng Điệp
Võ Ngọc Th@o
  ạ ọ ượ



  ạ ọ ượ


  ạ ọ ượ


  ạ ọ ượ


  ạ ọ ượ


  ạ ọ ượ


(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Định nghĩa Hóa Dược

  ạ ọ ượ



Hóa dược theo định nghĩa của IUPAC là một ngành khoa học
dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn đề của các
ngành khoa học sinh học, y học và dược học.
Hóa dược bao gồm việc khám phá, phát minh, thiết kế, xác
định và tổng hợp các chất có tác dụng sinh học, nghiên cứu sự
chuyển hóa, giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ
phân tử, xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng
sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR).

(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Định nghĩa Hóa Dược
  ạ ọ ượ


Hóa dược là một ngành khoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và
sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.
Một định nghĩa khác của Hóa dược là một ngành khoa học giao giữa hóa học
và dược học nghiên cứu các vấn đề thiết kế và phát triển dược phẩm. Hóa
dược bao gồm việc xác định, tổng hợp và phát triển các hóa chất mới phù
hợp cho mục đích trị liệu. Hóa dược cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các
thuốc đã sẵn có, các hoạt tính sinh học mới và các mối quan hệ định lượng
giữa cấu trúc và tác dụng sinh học (QSAR).
Định nghĩa Hóa Dược
Chemistry based
Chemistry based
disciplines
disciplines
Organic Chemistry
Organic Chemistry
Life Sciences
Life Sciences
Medicinal Chemistry
Medicinal Chemistry
Glossary – Pharmacology – Dược lý
Dược lý học là môn khoa học nghiên cứu về thuốc trên 2 lĩnh vực chính:


Dược lý cơ bản: nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, gồm có dược
động học (pharmacokinetics), dược lực học (pharmacodynamics) và dược độc

học (pharmacotoxicology).

Dược lý áp dụng hay dược lý lâm sàng (clinical pharmacology): nghiên cứu
cách vận dụng dược lý cơ bản trong điều trị, gồm có dược đồ (pharmacography)
và dược trị liệu (pharmacotherapeutics).
THUỐC
THUỐC
CƠ THỂ
CƠ THỂ
Dược động học (pharmacokinetic)
Dược lực học (pharmacodynamic)
Dược lực học (pharmacodynamics) là
khoa học nghiên cứu các tác động sinh
hoá, sinh lý của thuốc lên cơ thể,
nghiên cứu cơ chế tác động của thuốc
và nghiên cứu mối liên quan giữa nồng
độ thuốc thuốc tới tác động dược lực.
Dược động học (pharmacokinetics) là khoa
học nghiên cứu quá trình hấp thu của
thuốc và số phận thuốc trong cơ thể bao
gồm các quá trình hấp thu, phân bố,
chuyển hoá và thải trừ, nghĩa là phụ thuộc
vào các đặc tính dược động học của thuốc.
  ạ ọ ượ


Thuốc là những hóa chất:
– thường khối lượng phân tử nhỏ (khoảng 100-500)
– có khả năng tác động với các điểm tác động nằm
trong cơ thể có khối lượng phân tử lớn hơn rất nhiều

nhằm mục đích tạo ra các đáp ứng sinh học hay tác
dụng dược lý.
Dược phẩm: các đáp ứng sinh học hữu ích trong điều trị
Độc chất: các đáp ứng sinh học có hại cho cơ thể
Thuốc: sử dụng liều lớn hơn liều điều trị hay liều chỉ
định  trở thành chất độc.
Thuốc là gì?
Phân Loại Thuốc
1. Tác dụng dược lý:
Nhóm thuốc tim mạch, thuốc hen suyễn, giảm đau
 Giúp ích trong điều trị
Tuy nhiên có rất nhiều các mục tiêu tác động cũng như là cơ chế
khác nhau mà thuốc có thể mang lại hiệu quả mong muốn
 Không đáp ứng cho nghiên cứu hóa dược
tác động giảm đau nhưng tác động trên mục tiêu hoàn toàn khác
nhau và không có mối liên hệ nào về cấu trúc
2. Tác dụng lên các quá trình chuyển hóa chuyên
biệt:
Thuốc kích thích hay ức chế hệ cholinergic hay adrenergic, Thuốc
kháng histamin
Thuốc kháng histamin có tác động ức chế tác động của tác nhân gây
dị ứng, gây viêm trong cơ thể là histamin.

chuyên biệt hơn là cách phân loại thứ nhất
Nhưng không thể xác định được phần chung nhất giữa tất cả các
thuốc kháng histamin vì có nhiều cách khác nhau để ức chế hoạt
động của histamin.
Phân Loại Thuốc
3. Cấu trúc hóa học:
Thuốc được phân loại bằng cách này thường có liên

quan với nhau về khung cơ bản và thường có tác dụng
dược lý giống nhau.
Các thuốc thuộc nhóm penicillin đều chứa khung ß-
lactam và tác động lên vi khuẩn với cùng một cơ chế.
Cách phân loại này hữu ích trong hóa dược nhưng có
thể đem lại sự nhầm lẫn.
Sulfonamid: có cấu trúc tương tự nhau, phần lớn có
tác dụng kháng khuẩn, nhưng một số được sử dụng
để điều trị bệnh đái tháo đường.
Steroid: Tất cả các steroid đều có cấu trúc 4 vòng
nhưng tác dụng sinh học của các steroid lại khác nhau
tùy thuộc vào các nhóm thế trên khung cơ bản
Phân Loại Thuốc
4. Điểm tác động:
Hóa dược thường sử dụng vì cho phép so sánh các cấu trúc hóa học
một cách hợp lý.
Ví dụ như là thuốc kháng cholinesterase là những chất có khả năng
ức chế enzym acetylcholinesterase.
Do chúng có cùng cơ chế tác động và do đó dễ dàng so sánh các cấu
trúc của các thuốc với nhau và xác định các khung cơ bản giống
nhau.
Môn học này: Phân loại chính dựa theo tác dụng dược lý
(hóa trị liệu)
và phân loại thứ cấp tùy thuộc vào từng nhóm thuốc: cấu
trúc hóa học, điểm tác động và tác dụng lên các quá trình
chuyển hóa chuyên biệt
Phân Loại Thuốc
  ạ ọ ượ




Lựa chọn bệnh lý

Lựa chọn mục tiêu của thuốc

Xác định các phương pháp thử nghiệm sinh học
thử nghiệm in vitro, in vivo, đánh giá giá trị của thử nghiệm, sàng lọc
đầu vào cao HTS, sàng lọc bằng cộng hưởng từ hạt nhân NMR

Tìm kiếm chất khởi nguồn (từ nhiều nguồn khác nhau)

Phân lập và tinh khiết hóa chất khởi nguồn

Xác định cấu trúc chất khởi nguồn (kết tinh tinh thể nhiễu xạ tia X, NMR)

Xác định các mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng dược lý
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
  ạ ọ ượ



Xác định các nhóm mang hoạt tính sinh học (pharmacophore)

Nghiên cứu và cải tiến tác động của thuốc lên mục tiêu

Cải tiến các tính chất dược động lực học

Đăng ký bằng phát minh (patent)

Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa của thuốc


Tổng hợp thuốc ở mức độ công nghiệp

Thử nghiệm về độc tính, nghiên cứu về bào chế thuốc

Thực hiện các thử nghiệm lâm sàng (Pha I, II, III và sau khi đưa thuốc ra
thị trường là pha IV)

Tiếp thị thuốc
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
  ạ ọ ượ


Các bước trong tìm ra một thuốc mới

Bước khám phá (phát hiện)
Xác định và tổng hợp chất khởi nguồn (lead compound).

Bước tối ưu hoá
Tổng hợp các dẫn chất từ chất khởi nguồn với sự thay đổi ở cấu
trúc nhằm mục đích c@i thiện hoạt tính, chọn lọc và ít độc tính.
Nghiên cứu SAR.

Bước phát triển

Tối ưu hoá con đường tổng hợp ở quy mô lớn (công nghiệp)

Thay đổi các tính chất dược động học và bào chế của hoạt
chất với mục đích thích hợp dùng làm thuốc. Có thể bao gồm
tối ưu hoá các tính chất liên quan đến:


Công thức hoá học

Độ tan

Loại trừ các vị khó chịu hoặc kích ứng

Gi@m đau tại vị trí tiêm.
Ba bước cơ b@n trong nghiên cứu hóa dược
và khám phá thuốc mới
  ạ ọ ượ


COMPOUND DISCOVERY
SAFETY TESTING
PREPARE IND SUBMISSION
CLINICAL DEVELOPMENT:
– Metabolism & Pharmacokinetics
– Formulation Research
– Process Development
– Clinical Phase (I, II, III)
– Toxicology
DRUG
SUBMISSION
Ongoing
3-4 Years
1 Year
6-8 Years
2-3 Years
10,000-20,000 COMPOUNDS

1,000 COMPOUNDS
10 COMPOUNDS
1 COMPOUND
Timeline in a Drug Discovery Process
Timeline in a Drug Discovery Process
Ooms, F. Curr. Med. Chem. 2000, 7, 141-158
  ạ ọ ượ


Drug Discovery Process
Nature Review Drug Discovery 2004, 3, 673-683 (Aug 2004)
  ạ ọ ượ


Mục tiêu thuốc
Enzym
Chất ức chế enzym
Điểm gắn kết của chất ức chế với enzym
Ức chế tương tranh và ức chế không tương tranh
Ức chế thuận nghịch và không thuận nghịch
Thụ thể (receptor)
Trung gian thần kinh và hormon
Thụ thể nằm trên màng tế bào và thụ thể bên trong tế bào
Chất chủ vận, chất kháng chủ vận, chủ vận từng phần
Protein vận chuyển
Ức chế quá trình tái hấp thu
Vận chuyển bằng đánh lừa protein vận chuyển
Protein cấu trúc
Acid nucleic (DNA, RNA)
Lipid

Carbohydrat
  ạ ọ ượ


H
2
N CHC
H
OH
O
H
2
N CHC
CH
3
OH
O
HN
C OH
O
H
2
N CHC
CH
OH
O
CH
3
CH
3

H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CHCH
3
CH
3
H
2
N CHC
CH
OH
O
CH
3
CH
2
CH
3
Glycin (Gly – G) Alanin (Ala – A) Prolin (Pro -P) Valin (Val -V)
Leucin (Leu – L) Isoleucin (Ile – I) Methionin (Met – M)
H
2
N CHC
CH
2

OH
O
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
OH
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
HN
Phenylalanin (Phe – F) Tyrosin (Tyr – Y) Tryptophan (Trp -W)
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CH
2
CH
2

CH
2
NH
3
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CH
2
CH
2
NH
C
NH
2
NH
2
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
N
NH

H
2
N CHC
CH
2
OH
O
OH
H
2
N CHC
CH
OH
O
OH
CH
3
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
SH
H
2
N CHC
CH
2

OH
O
C
NH
2
O
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CH
2
C
NH
2
O
Lysin (Lys – K) Arginin (Arg -R) Histidin (His -H)
Serin (Ser -S) Threonin (Thr – T) Cystein (Cys -C)
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CH
2

S
CH
3
Asparagin (Asn – N) Glutamin (Gln – Q)
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
C
O
O
H
2
N CHC
CH
2
OH
O
CH
2
C
O
O
Aspartat (Asp – D) Glutamat (Glu -E)
Nhóm R không phân cực và no Nhóm R vòng thơm
Nhóm R phân cực và không tích điện
Nhóm R tích điện âm

Nhóm R tích điện dương
Acid amin
  ạ ọ ượ


Cấu trúc protein
Bậc 1: Trình tự acid amin
Bậc 2: sự sắp xếp của các
chuỗi polypeptid
Bậc 3
Bậc 4
         ạ ọ ượ                                   ạ ọ ượ                                   ạ ọ ượ                                   ạ ọ ượ                                   ạ ọ ượ                          ( IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129 ) Định nghĩa Hóa Dược                                 ạ ọ ượ                                                 Hóa dược theo định nghĩa của IUPAC là một ngành khoa họcdựa trên nền tảng hóa học để điều tra và nghiên cứu những yếu tố của cácngành khoa học sinh học, y học và dược học. Hóa dược gồm có việc mày mò, ý tưởng, phong cách thiết kế, xácđịnh và tổng hợp những chất có công dụng sinh học, điều tra và nghiên cứu sựchuyển hóa, lý giải chính sách ảnh hưởng tác động của chúng ở mức độphân tử, thiết kế xây dựng những mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụngsinh học hay tính năng dược lý ( gọi là SAR ). ( IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129 ) Định nghĩa Hóa Dược          ạ ọ ượ                          Hóa dược là một ngành khoa học biểu lộ cao sự tích hợp giữa hóa hữu cơ vàsinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý. Một định nghĩa khác của Hóa dược là một ngành khoa học giao giữa hóa họcvà dược học nghiên cứu và điều tra những yếu tố phong cách thiết kế và tăng trưởng dược phẩm. Hóadược gồm có việc xác lập, tổng hợp và tăng trưởng những hóa chất mới phùhợp cho mục tiêu trị liệu. Hóa dược cũng gồm có cả việc nghiên cứu và điều tra cácthuốc đã sẵn có, những hoạt tính sinh học mới và những mối quan hệ định lượnggiữa cấu trúc và tính năng sinh học ( QSAR ). Định nghĩa Hóa DượcChemistry basedChemistry baseddisciplinesdisciplinesOrganic ChemistryOrganic ChemistryLife SciencesLife SciencesMedicinal ChemistryMedicinal ChemistryGlossary – Pharmacology – Dược lýDược lý học là môn khoa học nghiên cứu và điều tra về thuốc trên 2 nghành nghề dịch vụ chính : Dược lý cơ bản : nghiên cứu và điều tra mối tương quan giữa thuốc và khung hình, gồm có dượcđộng học ( pharmacokinetics ), dược lực học ( pharmacodynamics ) và dược độchọc ( pharmacotoxicology ). Dược lý vận dụng hay dược lý lâm sàng ( clinical pharmacology ) : nghiên cứucách vận dụng dược lý cơ bản trong điều trị, gồm có dược đồ ( pharmacography ) và dược trị liệu ( pharmacotherapeutics ). THUỐCTHUỐCCƠ THỂCƠ THỂDược động học ( pharmacokinetic ) Dược lực học ( pharmacodynamic ) Dược lực học ( pharmacodynamics ) làkhoa học điều tra và nghiên cứu những tác động ảnh hưởng sinhhoá, sinh lý của thuốc lên khung hình, điều tra và nghiên cứu chính sách ảnh hưởng tác động của thuốcvà nghiên cứu và điều tra mối tương quan giữa nồngđộ thuốc thuốc tới ảnh hưởng tác động dược lực. Dược động học ( pharmacokinetics ) là khoahọc nghiên cứu và điều tra quy trình hấp thu củathuốc và số phận thuốc trong khung hình baogồm những quy trình hấp thu, phân bổ, chuyển hoá và thải trừ, nghĩa là phụ thuộcvào những đặc tính dược động học của thuốc.          ạ ọ ượ                          Thuốc là những hóa chất : – thường khối lượng phân tử nhỏ ( khoảng chừng 100 – 500 ) – có năng lực ảnh hưởng tác động với những điểm tác động ảnh hưởng nằmtrong khung hình có khối lượng phân tử lớn hơn rất nhiềunhằm mục tiêu tạo ra những phân phối sinh học hay tácdụng dược lý. Dược phẩm : những phân phối sinh học hữu dụng trong điều trịĐộc chất : những phân phối sinh học có hại cho cơ thểThuốc : sử dụng liều lớn hơn liều điều trị hay liều chỉđịnh  trở thành chất độc. Thuốc là gì ? Phân Loại Thuốc1. Tác dụng dược lý : Nhóm thuốc tim mạch, thuốc hen suyễn, giảm đau  Giúp ích trong điều trịTuy nhiên có rất nhiều những tiềm năng ảnh hưởng tác động cũng như là cơ chếkhác nhau mà thuốc hoàn toàn có thể mang lại hiệu suất cao mong ước  Không phân phối cho điều tra và nghiên cứu hóa dượctác động giảm đau nhưng tác động ảnh hưởng trên tiềm năng trọn vẹn khácnhau và không có mối liên hệ nào về cấu trúc2. Tác dụng lên những quy trình chuyển hóa chuyênbiệt : Thuốc kích thích hay ức chế hệ cholinergic hay adrenergic, Thuốckháng histaminThuốc kháng histamin có ảnh hưởng tác động ức chế tác động của tác nhân gâydị ứng, gây viêm trong khung hình là histamin. chuyên biệt hơn là cách phân loại thứ nhấtNhưng không hề xác lập được phần chung nhất giữa toàn bộ cácthuốc kháng histamin vì có nhiều cách khác nhau để ức chế hoạtđộng của histamin. Phân Loại Thuốc3. Cấu trúc hóa học : Thuốc được phân loại bằng cách này thường có liênquan với nhau về khung cơ bản và thường có tác dụngdược lý giống nhau. Các thuốc thuộc nhóm penicillin đều chứa khung ß-lactam và ảnh hưởng tác động lên vi trùng với cùng một chính sách. Cách phân loại này có ích trong hóa dược nhưng cóthể đem lại sự nhầm lẫn. Sulfonamid : có cấu trúc tương tự như nhau, phần đông cótác dụng kháng khuẩn, nhưng một số ít được sử dụngđể điều trị bệnh đái tháo đường. Steroid : Tất cả những steroid đều có cấu trúc 4 vòngnhưng tính năng sinh học của những steroid lại khác nhautùy thuộc vào những nhóm thế trên khung cơ bảnPhân Loại Thuốc4. Điểm tác động ảnh hưởng : Hóa dược thường sử dụng vì được cho phép so sánh những cấu trúc hóa họcmột cách hài hòa và hợp lý. Ví dụ như là thuốc kháng cholinesterase là những chất có khả năngức chế enzym acetylcholinesterase. Do chúng có cùng cơ chế tác động và do đó thuận tiện so sánh những cấutrúc của những thuốc với nhau và xác lập những khung cơ bản giốngnhau. Môn học này : Phân loại chính dựa theo công dụng dược lý ( hóa trị liệu ) và phân loại thứ cấp tùy thuộc vào từng nhóm thuốc : cấutrúc hóa học, điểm tác động ảnh hưởng và tính năng lên những quá trìnhchuyển hóa chuyên biệtPhân Loại Thuốc          ạ ọ ượ                          Lựa chọn bệnh lýLựa chọn tiềm năng của thuốcXác định những chiêu thức thử nghiệm sinh họcthử nghiệm in vitro, in vivo, nhìn nhận giá trị của thử nghiệm, sàng lọcđầu vào cao HTS, sàng lọc bằng cộng hưởng từ hạt nhân NMRTìm kiếm chất khởi xướng ( từ nhiều nguồn khác nhau ) Phân lập và tinh khiết hóa chất khởi nguồnXác định cấu trúc chất khởi nguồn ( kết tinh tinh thể nhiễu xạ tia X, NMR ) Xác định những mối tương quan giữa cấu trúc và tính năng dược lýCác bước trong tìm ra một thuốc mới          ạ ọ ượ                          Xác định những nhóm mang hoạt tính sinh học ( pharmacophore ) Nghiên cứu và nâng cấp cải tiến ảnh hưởng tác động của thuốc lên mục tiêuCải tiến những đặc thù dược động lực họcĐăng ký bằng ý tưởng ( patent ) Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa của thuốcTổng hợp thuốc ở mức độ công nghiệpThử nghiệm về độc tính, điều tra và nghiên cứu về bào chế thuốcThực hiện những thử nghiệm lâm sàng ( Pha I, II, III và sau khi đưa thuốc rathị trường là pha IV ) Tiếp thị thuốcCác bước trong tìm ra một thuốc mới          ạ ọ ượ                          Các bước trong tìm ra một thuốc mớiBước mày mò ( phát hiện ) Xác định và tổng hợp chất khởi xướng ( lead compound ). Bước tối ưu hoáTổng hợp những dẫn chất từ chất khởi nguồn với sự đổi khác ở cấutrúc nhằm mục đích mục tiêu c @ i thiện hoạt tính, tinh lọc và ít độc tính. Nghiên cứu SAR.Bước phát triểnTối ưu hoá con đường tổng hợp ở quy mô lớn ( công nghiệp ) Thay đổi những đặc thù dược động học và bào chế của hoạtchất với mục tiêu thích hợp dùng làm thuốc. Có thể bao gồmtối ưu hoá những đặc thù tương quan đến : Công thức hoá họcĐộ tanLoại trừ những vị không dễ chịu hoặc kích ứngGi @ m đau tại vị trí tiêm. Ba bước cơ b @ n trong điều tra và nghiên cứu hóa dượcvà tò mò thuốc mới          ạ ọ ượ                          COMPOUND DISCOVERYSAFETY TESTINGPREPARE IND SUBMISSIONCLINICAL DEVELOPMENT : – Metabolism và Pharmacokinetics – Formulation Research – Process Development – Clinical Phase ( I, II, III ) – ToxicologyDRUGSUBMISSIONOngoing3-4 Years1 Year6-8 Years2-3 Years10, 000 – 20,000 COMPOUNDS1, 000 COMPOUNDS10 COMPOUNDS1 COMPOUNDTimeline in a Drug Discovery ProcessTimeline in a Drug Discovery ProcessOoms, F. Curr. Med. Chem. 2000, 7, 141 – 158          ạ ọ ượ                          Drug Discovery ProcessNature Review Drug Discovery 2004, 3, 673 – 683 ( Aug 2004 )          ạ ọ ượ                          Mục tiêu thuốcEnzymChất ức chế enzymĐiểm kết nối của chất ức chế với enzymỨc chế tương tranh và ức chế không tương tranhỨc chế thuận nghịch và không thuận nghịchThụ thể ( receptor ) Trung gian thần kinh và hormonThụ thể nằm trên màng tế bào và thụ thể bên trong tế bàoChất chủ vận, chất kháng chủ vận, chủ vận từng phầnProtein vận chuyểnỨc chế quy trình tái hấp thuVận chuyển bằng đánh lừa protein vận chuyểnProtein cấu trúcAcid nucleic ( DNA, RNA ) LipidCarbohydrat          ạ ọ ượ                          N CHCOHN CHCCHOHHNC OHN CHCCHOHCHCHN CHCCHOHCHCHCHN CHCCHOHCHCHCHGlycin ( Gly – G ) Alanin ( Ala – A ) Prolin ( Pro – P ) Valin ( Val – V ) Leucin ( Leu – L ) Isoleucin ( Ile – I ) Methionin ( Met – M ) N CHCCHOHN CHCCHOHOHN CHCCHOHHNPhenylalanin ( Phe – F ) Tyrosin ( Tyr – Y ) Tryptophan ( Trp – W ) N CHCCHOHCHCHCHNHN CHCCHOHCHCHNHNHNHN CHCCHOHNHN CHCCHOHOHN CHCCHOHOHCHN CHCCHOHSHN CHCCHOHNHN CHCCHOHCHNHLysin ( Lys – K ) Arginin ( Arg – R ) Histidin ( His – H ) Serin ( Ser – S ) Threonin ( Thr – T ) Cystein ( Cys – C ) N CHCCHOHCHCHAsparagin ( Asn – N ) Glutamin ( Gln – Q. ) N CHCCHOHN CHCCHOHCHAspartat ( Asp – D ) Glutamat ( Glu – E ) Nhóm R không phân cực và no Nhóm R vòng thơmNhóm R phân cực và không tích điệnNhóm R tích điện âmNhóm R tích điện dươngAcid amin          ạ ọ ượ                          Cấu trúc proteinBậc 1 : Trình tự acid aminBậc 2 : sự sắp xếp của cácchuỗi polypeptidBậc 3B ậc 4

Source: https://evbn.org
Category : blog Leading