Chú đại bi tiếng Phạn và tiếng Việt 7 biến Thích Trí Thoát

Thông thường khi nói đến trì chú đại bi hay những thần chú khác thì tất cả chúng ta nghĩ ngay đến Mật Tông. Tuy nhiên, lúc bấy giờ hầu hết những kinh sách của những chùa Bắc Tông, nhất là chùa tu theo Pháp môn Tịnh Độ, sau phần Tán Lư Hương, Đảnh Lễ đều có thêm bài Chú Đại Bi kèm theo. Chư Tổ rất lâu rồi, những bậc đã chứng đắc nhìn thấy và xác nhận được sự mầu nhiệm không hề nghĩ bàn của đại bi thần chú, nên đã đem vào trong kinh sách để Phật tử đọc và trì tụng hàng ngày, vì ngoài những công năn diệt trừ ác thú, bảo lãnh hành giả tu tập còn giúp cho hành giả giải trừ tật bệnh, tăng trưởng Đại Bi tâm … …

Nguồn gốc chú đại bi

Đại Bi thần chú được trích ra từ trong Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni, toàn văn chú đại bi có 415 chữ, 84 câu. Thần chú đại bi này do Quán Thế Âm Bồ Tát đọc trước một cuộc tập họp của những Phật, Bồ tát, những Thần và Vương. Muốn trì chú này thì phải phát Bồ đề tâm, kính giữ trai giới, tâm luôn bình đẳng với mọi loài và phải trì tụng liên tục. Đại bi chú là thần chú quảng đại viên mãn, thần chú vô ngại đại bi, thần chú cứu khổ. Hành giả trì, đọc, tụng đại bi thần chú thì diệt vô lượng tội, được vô lượng phước và chết được sinh về Cực Lạc .Chú đại biBản chú đại bi tiếng Việt trong nghi thức tụng niệm phổ thông

Lời chú đại bi tiếng Việt

Bản chú đại bi trong nghi thức tụng niệm đại trà phổ thông

Bài chú đại bi này là lời kinh chú đại bi chuẩn được dịch từ Âm Phạn – > Âm Hán – > Âm Việt được sử dụng chính thức trong những những Kinh điển và nghi thức tụng niệm đại trà phổ thông tại Nước Ta và hải ngoại. Và cũng chính là bản chú đại bi trong video do thầy Trí Thoát tụng ở video bên dưới .

Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần).
Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại bi tâm đà la ni.

Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
Nam mô a rị da bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.
Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ, ta bà ha. Ma ha tất đà dạ, ta bà ha. Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra, ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.
Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.
Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ ta bà ha. (lặp lại 3 lần khi trì biến cuối cùng)

84 câu chú đại bi chia theo từng câu cho dễ học

Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát ( 3 lần )
Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

  1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da
  2. Nam Mô A Rị Da
  3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da
  4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da
  5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da
  6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da
  7. Án
  8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ
  9. Số Đát Na Đát Tỏa
  10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da
  11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà
  12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì
  13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế
  14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng
  15. A Thệ Dựng
  16. Tát Bà Tát Đa (Na Ma Bà Tát Đa) Na Ma Bà Già
  17. Ma Phạt Đạt Đậu
  18. Đát Điệt Tha
  19. Án A Bà Lô Hê
  20. Lô Ca Đế
  21. Ca Ra Đế
  22. Di Hê Rị
  23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa
  24. Tát Bà Tát Bà
  25. Ma Ra Ma Ra
  26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng
  27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông
  28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế
  29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế
  30. Đà Ra Đà Ra
  31. Địa Rị Ni
  32. Thất Phật Ra Da
  33. Giá Ra Giá Ra
  34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra
  35. Mục Đế Lệ
  36. Y Hê Y Hê
  37. Thất Na Thất Na
  38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi
  39. Phạt Sa Phạt Sâm
  40. Phật Ra Xá Da
  41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra
  42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị
  43. Ta Ra Ta Ra
  44. Tất Rị Tất Rị
  45. Tô Rô Tô Rô
  46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ
  47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ
  48. Di Đế Rị Dạ
  49. Na Ra Cẩn Trì
  50. Địa Rị Sắc Ni Na
  51. Ba Dạ Ma Na
  52. Ta Bà Ha
  53. Tất Đà Dạ
  54. Ta Bà Ha
  55. Ma Ha Tất Đà Dạ
  56. Ta Bà Ha
  57. Tất Đà Du Nghệ
  58. Thất Bàn Ra Dạ
  59. Ta Bà Ha
  60. Na Ra Cẩn Trì
  61. Ta Bà Ha
  62. Ma Ra Na Ra
  63. Ta Bà Ha
  64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da
  65. Ta Bà Ha
  66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ
  67. Ta Bà Ha
  68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ
  69. Ta Bà Ha
  70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ
  71. Ta Bà Ha
  72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ
  73. Ta Bà Ha
  74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ
  75. Ta Bà Ha
  76. Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da
  77. Nam Mô A Rị Da
  78. Bà Lô Yết Đế
  79. Thước Bàn Ra Dạ
  80. Ta Bà Ha
  81. Án Tất Điện Đô
  82. Mạn Đà Ra
  83. Bạt Đà Dạ
  84. Ta Bà Ha

( Lặp lại 3 lần từ câu Chú 81 đến 84 khi quý vị trì biến ở đầu cuối )

Thầy Thích Trí Thoát tụng chú đại bi 7 biến có chữ

Quý vị cũng hoàn toàn có thể tải về file mp3 để nghe trên điện thoại thông minh hoặc máy niệm Phật cho thuận tiện : chu-dại-bi. mp3

Chú đại bi tiếng Phạn ( Sanskrit )

chú đại bi tiếng phạn sanskritBản chú đại bi tiếng Phạn SanskritĐây là bản chú đại bi tiếng Phạn nguyên gốc bằng ngôn từ Sanskrit, để học cách tụng bài chú đại bi tiếng Phạn này, quý vị hoan hỷ xem video hướng dẫn : Hướng dẫn học Chú Đại Bi tiếng Phạn từng câu rất dễ học theo .

Namo ratnatràyàya.
Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.
Om sarva rabhaye sunadhàsya.
Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.
Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.
Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.
Tadyathà: om avaloki lokate karate.
Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.
Mahi hrdayam kuru kuru karman.
Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.
Dhara dhara dhirini svaràya.
Cala cala mama vimala muktir.
Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.
Basha basham prasàya hulu hulu mara.
Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.
Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.
Maitreya narakindi dhrish nina.
Bhayamana svaha siddhaya svàhà.
Maha siddhàya svaha.
Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.
Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.
Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.
Padma kastàya svaha.
Nirakindi vagalàya svaha.
Mavari śankaraya svāhā.
Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.
Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

Những quyền lợi khi đọc trì tụng chú đại bi

Theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, do ngài Già Phạm Đạt Ma dịch ( thời Đường ), toàn bài chú này có 84 câu, người trì tụng thần chú đại bi sẽ được 15 điều lành, không bị 15 thứ hoạnh tử bức hại .lợi ích khi tụng chú đại biLợi ích khi tụng chú đại bi được 15 điều lành và không bị 15 thứ hoạnh tử

Hành giả tụng thần chú đại bi được 15 điều lành

  1. Sinh ra thường được gặp vua hiền
  2. Thường sinh vào nước an ổn
  3. Thường gặp vận may
  4. Thường gặp được bạn tốt
  5. Sáu căn đầy đủ
  6. Tâm đạo thuần thục
  7. Không phạm giới cấm
  8. Bà con hòa thuận thương yêu
  9. Của cải thức ăn thường được sung túc
  10. Thường được người khác cung kính, giúp đỡ
  11. Có của báu không bị cướp đoạt
  12. Cầu gì đều được toại ý
  13. Long, Thiên, thiện thần thường theo hộ vệ
  14. Được gặp Phật nghe pháp
  15. Nghe Chánh pháp ngộ được nghĩa thâm sâu.

Hành giả tụng chú đại bi không bị 15 thứ hoạnh tử

  1. Chết vì đói khát khốn khổ
  2. Chết vì bị gông cùm, giam cầm đánh đập
  3. Chết vì oan gia báo thù
  4. Chết vì chiến trận
  5. Chết vì bị ác thú hổ, lang sói làm hại
  6. Chết vì rắn độc, bò cạp
  7. Chết trôi, chết cháy
  8. Chết vì bị thuốc độc
  9. Chết vì trùng độc làm hại
  10. Chết vì điên loạn mất trí
  11. Chết vì té từ cây cao hoặc rớt xuống vực thẳm
  12. Chết vì người ác trù ếm
  13. Chết vì tà thần, ác quỷ làm hại
  14. Chết vì bệnh nặng bức bách
  15. Chết vì tự tử.

Ngoài ra, theo kinh Thiên Nhãn Thiên Tí Quán Thế Âm Bồ Tát Đà La Ni Thần Chú (quyển thượng), trì tụng chú này 108 biến, tất cả phiền não tội chướng đều được tiêu trừ, thân khẩu ý thanh tịnh.
Đại Bi thần chú được các tông phái Phật giáo trì niệm rất phổ biến và thịnh hành. Tuy nhiên, thần chú này được các nhà Phật học dịch khác nhau về tên kinh cũng như chương cú. Đơn cử như bản dịch Đại Bi thần chú của ngài Bồ Đề Lưu Chi có 94 câu, bản dịch của ngài Kim Cương Trí có 113 câu, bản dịch của ngài Bất Không có 82 câu…

Chú đại biNguyện cho tổng thể hành giả phát tâm đọc trì tụng đại bi thần chú được Chư Phật, Bồ Tát gia hộ, tai qua nạn khỏi, tật bệnh tiêu trừ và ngày càng tinh tấn trên con đường tu hành. Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

4.5 / 5 – ( 1367 bầu chọn )

Source: https://evbn.org
Category : blog Leading