Danh sách các ngày quốc khánh trên thế giới – Wikipedia tiếng Việt

Nước Tên ngày lễ Ngày tháng Năm diễn ra sự kiện Sự kiện được tưởng nhớ  Afghanistan Ngày độc lập 19 tháng 8 1919 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1919.  Albania Ngày độc lập
(Dita e Pavarësisë) 28 tháng 11 1912 Được tuyên bố bởi Ismail Qemal Vlora năm 1912 chấm dứt 5 thế kỷ dưới ách Ottoman.  Algeria Ngày độc lập 5 tháng 7 1962 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1962.  Angola 11 tháng 11 1975 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.  Anguilla Ngày Anguilla 30 tháng 5 1967 Giành độc lập khỏi Staint Christopher-Nevis-Anguilla năm 1967.  Argentina Ngày độc lập 9 tháng 7 1816 Tuyên bố giành độc lập khỏi đế quốc Tây Ban Nha năm 1816.  Armenia 28 tháng 5 1918 Tuyên bố giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918. Ngày độc lập 21 tháng 9 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Áo Ngày quốc khánh 26 tháng 10 1955 Khôi phục chủ quyền và kí nhận tuyên bố trung lập vào năm 1955.  Azerbaijan Ngày cộng hòa 28 tháng 5 1918 Giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918 và sự tuyên bố về nền cộng hòa. Ngày độc lập 18 tháng 10 1991 Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Bahamas Ngày độc lập của người Bahamian 10 tháng 7 1973 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1973.  Bahrain Ngày độc lập 16 tháng 12 1971 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1971.  Bangladesh Ngày độc lập của Bangladesh 26 tháng 3 1971 Đã tuyên bố giành độc lập khỏi Pakistan và điều này dẫn đến một cuộc chiến tranh kéo dài 9 tháng, cuộc chiến kết thúc vào ngày 16 tháng 12 năm 1971.  Barbados Ngày độc lập 30 tháng 11 1966 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.  Belarus Ngày độc lập 3 tháng 7 1944 Sự giải phóng Minsk năm 1944 – sau nhiều năm chiếm đóng của Đức quốc Xã.  Bỉ Ngày quốc khánh Bỉ 21 tháng 7 1831 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Hà Lan (Cách mạng Bỉ) vào ngày 4 tháng 10 năm 1830. Leopold of Saxe-Coburg-Saalfeld đã lấy lời tuyên thệ như là vị vua đầu tiên của người Bỉ vào ngày 21 tháng 7 năm 1831.  Belize Những lễ kỉ niệm tháng 9 21 tháng 9 1981 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1981.  Benin 1 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Bolivia 6 tháng 8 1825 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1825.  Bosnia và Herzegovina Ngày độc lập 1 tháng 3 1992 Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1992.  Botswana Ngày độc lập 30 tháng 9 1966 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.  Brazil Ngày độc lập (Sete de Setembro) 7 tháng 9 1822 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Bồ Đào Nha, Brasil và Algarve vào ngày 7 tháng 9 năm 1822. Được công nhận vào ngày 29 tháng 8 năm 1825.  Brunei Ngày quốc khánh 1 tháng 1 1984 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1984. Những lễ kỉ niệm ngày quốc khánh được tổ chức vào ngày 23 tháng 2.  Bulgaria 3 tháng 3 1878 Giành độc lập khỏi Đế quốc Ottoman năm 1878.  Burkina Faso 5 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Burundi Ngày độc lập 1 tháng 7 1962 Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1962.  Campuchia 9 tháng 11 1953 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1953.  Cape Verde 5 tháng 7 1975 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.  Catalonia 11 tháng 9 Ngày lễ quốc khánh của người Catalunya.  Cộng hòa Trung Phi 13 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Chad 11 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Chile Fiestas Patrias 18 tháng 9 1810 Người dân Chile kỉ niệm Chiến tranh giành độc lập Chile, ngày 18 tháng 9 năm 1810. Ngày này đã không được công nhận cho đến tận ngày 25 tháng 4 năm 1844.[cần lý giải] Không phải là ngày lễ 12 tháng 2 1818 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1818.  Colombia 20 tháng 7 và 7 tháng 8 1810 và 1819 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1810.  Comoros 6 tháng 7 1975 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1975.  Cộng hòa Dân chủ Congo 30 tháng 6 1960 Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1960.  Cộng hòa Congo 15 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Costa Rica 15 tháng 9 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Bờ Biển Ngà 7 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Croatia Ngày độc lập 8 tháng 10 1991 Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991.  Cuba 10 tháng 10 1868 Bắt đầu cuộc chiến 10 năm giành độc lập khỏi Tây Ban Nha.  Síp Ngày độc lập 1 tháng 10 1960 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vào ngày 16 tháng 8 năm 1960, nhưng ngày độc lập thường được tổ chức vào ngày 1 tháng 10.  Cộng hòa Séc 28 tháng 10 1918 Được biết đến như Tiệp Khắc, đánh dấu sự thành lập và tuyên bố giành độc lập khỏi Đế quốc Áo-Hung vào ngày 28 tháng 10 năm 1918. 1 tháng 1 1993 Được biết đến như Cộng hòa Séc sau việc tan rã của Tiệp Khắc năm 1993.  Djibouti 27 tháng 6 1977 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1977.  Dominica 3 tháng 11 1978 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1978.  Cộng hòa Dominican 27 tháng 2 1821 và 1844 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha vào tháng 12 năm 1821.[2] Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Haiti năm 1844, sau 22 năm chiếm đóng.  Đông Timor 20 tháng 5 2002 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 2002. (sự công nhận, Đông Timor đã bị xâm chiếm bởi Indonesia từ năm 1975 đến 1999, một cách chính thức nó đã chưa bao giờ kết thúc về việc xem như bị thống trị bởi Bồ Đào Nha).  Ecuador 10 tháng 8 1809 Tuyên bố giành độc lập khỏi Tây Ban Nha vào ngày 10 tháng 8 năm 1809, nhưng đã thất bại trong việc tử hình những người âm mưu của phong trào vào ngày 2 tháng 8 năm 1810. 24 tháng 5 1822 Giành độc lập vào ngày 24 tháng 5 năm 1822 tại Trận chiến Pichincha.  El Salvador 15 tháng 9 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Guinea Xích đạo 12 tháng 10 1968 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1968.  Eritrea Ngày độc lập 24 tháng 5 1993 Giành độc lập khỏi Ethiopia năm 1993.  Estonia Ngày độc lập 24 tháng 2 1918 Giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918. Ngày Phục hồi nền độc lập[3] 20 tháng 8 1991 Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.[3]  Eswatini Ngày Somhlolo 6 tháng 9 1968 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1968.  Fiji Ngày Fiji 10 tháng 10 1970 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1970.  Phần Lan Ngày độc lập 6 tháng 12 1917 Giành độc lập khỏi Nga năm 1917. Được công nhận vào ngày 4 tháng 1 năm 1918.  Flanders Ngày của cộng đồng Flemish 11 tháng 7 Ngày quốc khánh của người Flemish.  Pháp Ngày Bastille 14 tháng 7 1789 Đột kích và phá hủy Bastille bởi quân lính Pháp.  Gabon 17 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Gambia 18 tháng 2 1965 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1965.  Georgia Ngày độc lập 26 tháng 5 1918 Ngày tuyên bố thành lập Cộng hòa Dân chủ Gruzia năm 1918. Ngày Thống Nhất Quốc gia 9 tháng 4 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Ghana 6 tháng 3 1957 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1957.  Grenada Ngày độc lập 7 tháng 2 1974 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1974.  Guatemala 15 tháng 9 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Guinea 2 tháng 10 1958 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1958.  Guinea-Bissau 24 tháng 9 1973 Tuyên bố giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1973.  Guyana 26 tháng 5 1966 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.  Haiti 1 tháng 1 1804 Tuyên bố giành độc lập khỏi Pháp năm 1804.  Honduras 15 tháng 9 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Hồng Kông Ngày Thành Lập (của đặc khu hành chính Hồng Kông) 1 tháng 7 1997 Chuyển giao chủ quyền từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cho Trung Quốc năm 1997.  Hungary 23 tháng 10 1989 Mở cửa biên giới đã cấm từ trước với Áo năm 1989, và thành lập Cộng hòa nghị viện dân chủ.  Iceland 17 tháng 6 1944 Thành lập nền cộng hòa năm 1944.  Ấn Độ Ngày độc lập 15 tháng 8 1947 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1947.  Iran 1 tháng 4 1979 Sau khi tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý, Iran đã chính thức trở thành một nước Cộng hòa Hồi giáo vào tháng 4 năm 1979.  Iraq 3 tháng 10 1932 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1932.  Israel Ngày độc lập

(Yom Ha’atzmaut)

Ngày 5 Iyar (Vào hoặc giữa 15 tháng 4 đến 15 tháng 5, phụ thuộc vào Lịch Do Thái). 1948 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Sự ủy trị của Anh Quốc cho Palestine đã diễn ra vào ngày 14 tháng 5 năm 1948 (ngày 5 Iyar 5708 trong Lịch Do Thái). Ngày độc lập được tổ chức vào thứ Ba, thứ Tư hoặc thứ Năm gần nhất với ngày 5 Iyar, vậy nên nó xảy ra vào khoảng ngày 3 và ngày 6 Iyar mỗi năm; điều này có nghĩa là ngày lễ có thể rơi vào bất kể thời gian nào giữa và bao gồm 15 tháng 4 và 15 tháng 5, tính theo lịch Tây.  Jamaica 6 tháng 8 1962 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1962.  Jordan 25 tháng 5 1946 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1946.  Kazakhstan Ngày Độc Lập của Kazakhstan 16 tháng 12 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Kenya Ngày Jamhuri 12 tháng 12 1963 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1963.  Kiribati 12 tháng 7 1979 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1979.  Hàn Quốc Phong trào 1 tháng 3 (Samiljeol) 1 tháng 3 1919 Tuyên bố giành độc lập của Triều Tiên năm 1919. Ngày này được tổ chức như là Samiljeol, hoặc là Ngày Tuyên Ngôn Độc Lập.  Kosovo 17 thàng 2 2008 Giành độc lập khỏi Serbia năm 2008. (Chỉ được công nhận 1 phần. Xem: Công nhận quốc tế đối với Kosovo)  Kuwait 25 tháng 2 1961 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1961.  Kyrgyzstan Ngày độc lập 31 tháng 8 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Lào 22 tháng 10 1953 Giành độc lập khỏi Pháp vào ngày 22 tháng 10 năm 1953.  Latvia Ngày tuyên bố nền Cộng hòa Lavita 18 tháng 11 1918 Tuyên bố giành độc lập vào ngày 18 tháng 11 năm 1918. Latvia đã là một phần của Đế quốc Nga trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhưng lãnh thỗ của nó đã phải nhường lại một cách miễn cưỡng cho Đế quốc Đức vào tháng 3 năm 1918. 4 tháng 5 1990 Khôi phục nền độc lập khỏi Liên Xô vào ngày 4 tháng 5 năm 1990.  Liban Ngày quốc khánh Liban 22 tháng 11 1943 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1943.  Lesotho 4 tháng 10 1966 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.  Liberia 26 tháng 7 1847 Giành độc lập khỏi Hiệp hội thực dân hóa của Mỹ năm 1847.  Libya 24 tháng 12 1951 Giành độc lập khỏi Ý vào ngày 10 tháng 2 năm 1947, giải phóng khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Pháp vào ngày 24 tháng 12 năm 1951. 11 tháng 3 1990 Đạo luật Tái thiết lập Nhà nước Litva: Giành độc lập khỏi Liên Xô vào tháng 3 năm 1990.  Macao Ngày Thành Lập (của đặc khu hành chính Macao) 20 tháng 12 1999 Chuyển giao chủ quyền từ Bồ Đào Nha choTrung Quốc năm 1999.  Madagascar 26 tháng 6 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Malawi 6 tháng 7 1964 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.  Maldives 26 tháng 7 1965 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1965.  Mali 22 tháng 9 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Malta Ngày độc lập 21 tháng 9 1964 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.  Mauritania 28 tháng 11 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Mauritius 12 tháng 3 1968 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1968.  México Grito de Dolores 16 tháng 9 1810 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha, được tuyên bố vào năm 1810. (Buổi lễ “grito” vào đêm của ngày 15 tháng 9; diễu binh vào giữa trưa ngày 16 tháng 9). Được công nhận vào ngày 27 tháng 9 năm 1821.  Moldova Ngày độc lập 27 tháng 8 1991 Tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Maroc Ngày độc lập 18 tháng 11 1956 Giành độc lập khỏi Pháp và Tây Ban Nha năm 1956.  Mozambique 25 tháng 6 1975 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.  Myanmar Ngày độc lập 4 tháng 1 1948 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1948.  Namibia 21 tháng 3 1990 Giành độc lập khỏi Nam Phi được ủy thác năm 1990.  Nicaragua 15 tháng 9 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Niger Ngày độc lập 3 tháng 8 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Nigeria Ngày độc lập 1 tháng 10 1960 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1960.  Bắc Macedonia Ngày độc lập
( Den na nezavisnosta /

Ден на независноста)

8 tháng 9 1991 Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991.  Na Uy Ngày Hiến pháp của Na Uy 17 tháng 5 1814 Giành độc lập khỏi Đan Mạch (1814) và hình thành Hiến pháp nước Na Uy (ngày 17 tháng 5 năm 1814).  Oman Ngày quốc khánh 18 tháng 11 1650 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1650.  Pakistan Ngày độc lập
( Youm-e-Azadi ) 14 tháng 8 1947 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1947.  Palestine 15 tháng 11 1988 Tuyên bố giành độc lập khỏi sự chiếm đóng của người Israel.  Panama 28 tháng 11 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821. 3 tháng 11 1903 Panama đã từ là thành viên của “Gran Colombia” cho đến 1903. Sự tách rời khỏi Colombia năm 1903 đã được tổ chức là ngày lễ chính thức vào ngày 3 tháng 11.  Paraguay Ngày độc lập

(Día de Independencia)

15 tháng 5 1811 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1811.[9]  Peru Những ngày lễ quốc gia của người Peru (Fiestas Patrias) 28 tháng 7 1821 Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.  Philippines Ngày độc lập
( Araw ng Kalayaan / Araw ng Kasarinlan ) 12 tháng 6 1898 Kỉ niệm bản tuyên ngôn năm 1898 bởi Emilio Aguinaldo trong giai đoạn Cách mạng Philippines chống lại Tây Ban Nha. Người Philippines đã đạt quyền tự trị khỏi Hoa Kỳ vào ngày 4 tháng 7 năm 1946, và đã tổ chức ngày 4 tháng 7 như là Ngày Độc Lập cho đến năm 1964.[12]  Ba Lan Ngày độc lập (Święto Niepodległości) 11 tháng 11 1918 Khôi phục nền độc lập của Ba Lan năm 1918 sau 123 năm chia cắt đất nước bởi Nga, Phổ, vào Áo.  Bồ Đào Nha Ngày khôi phục nền độc lập 1 tháng 12 1640 Bồ Đào Nha đã chính thức trở thành một đất nước tự trị, nhưng nó đã liên minh một cách cá nhân với chính quyền quân chủ Tây Ban Nha từ 1580 đến 1640 – ngày khôi phục hoàn toàn sự tự trị của Bồ Đào Nha khỏi Liên minh Iberian với Tây Ban Nha.[13]  Qatar Ngày quốc khánh nước Qatar 18 tháng 12 1971 Ban đầu, giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vào ngày 7 tháng 9.  Rwanda 1 tháng 7 1962 Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1962.  Saint Lucia Independence Day 22 tháng 2 1979 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1979.  Samoa 1 tháng 1 1962 Giành độc lập khỏi New Zealand năm 1962.  São Tomé và Príncipe 12 tháng 7 1975 Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.  Sénégal 4 tháng 4 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Seychelles 29 tháng 6 1976 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1976.  Sierra Leone 27 tháng 4 1961 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1961.  Singapore Ngày quốc khánh Singapore 9 tháng 8 1965 Đánh dấu sự rời khỏi Liên bang Malaysia năm 1965. Là nước độc lập duy nhất có Ngày Độc Lập vì sự rời khỏi của nó.  Slovakia 17 tháng 7 1992 Tuyên bố giành độc lập năm 1992 (chỉ là một ngày tưởng nhớ), luật định độc lập(de jure) đã đến vào ngày 1 tháng 1 năm 1993 sau khi sự tan ra của Tiệp Khắc.  Slovenia Ngày độc lập và thống nhất 26 tháng 12 và 25 tháng 6 1991 Ngày đưa ra những kết quả chính thức của cuộc trưng cầu dân ý giành quyền độc lập năm 1990, xác nhận sự rút khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư.
Tuyên bố giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991 .  Somaliland 26 tháng 6 1960 Không được công nhận bởi bất kì quốc gia chủ quyền nào trong Liên Hợp Quốc.  Cộng hòa Nam Phi 11 tháng 12 1931 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1931 theo những điều khoản của Tuyên bố Balfour năm 1926, cái không được xem như là một ngày lễ. Liên hiệp Nam Phi đã được hình thành vào ngày 31 tháng 5 năm 1910 và Cộng hòa Nam Phi đã tuyên bố vào ngày 31 tháng 5 năm 1961 dưới hệ thống điều hành nhỏ dưới thời Apartheid. Hệ thống điều hành lớn đã thành tựu vào ngày 27 tháng 4 năm 1994, cái ngày mà được tổ chức thường niên dưới tên gọi: Ngày Tự Do.  Nam Sudan 9 tháng 7 2011 Giành độc lập khỏi Sudan năm 2011.  Sri Lanka Ngày độc lập 4 tháng 2 1948 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1948.  Suriname 25 tháng 11 1975 Giành độc lập khỏi Hà Lan năm 1975.  Thụy Điển Ngày quốc khánh Thụy Điển 6 tháng 6 1523 Tổ chức cuộc bầu cử cho vua Gustav Vasa năm 1523 và những hiến pháp mới vào năm 1809 và 1974. Cuộc bầu cử cho vua Gustav Vasa đã là quyền thực tế (de facto) kết thúc Liên minh Kalmar và được xem là bản tuyên ngôn độc lập chính thức.  Thụy Sĩ Ngày quốc khánh Thụy Sĩ 1 tháng 8 1291 Nhóm liên minh chống lại Đế quốc La Mã Thần thánh năm 1291.  Syria Ngày Di tản 17 tháng 4 1946 Kết thúc Lãnh thổ Ủy trị Pháp tại Syria và Liban năm 1946.  Đài Loan Ngày Quốc khánh Trung Hoa Dân Quốc 10 tháng 10 1911 Giành độc lập khỏi nhà Thanh năm 1911. Trung Hoa Dân quốc đã được thành lập trên lục địa vào ngày 1 tháng 1 năm 1912 trong khi đó Đài Loan đã đang ở dưới hệ thống điều hành của Nhật Bản.  Tajikistan Ngày độc lập 9 tháng 9 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.  Togo 27 tháng 4 1960 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.  Tibet Ngày độc lập của Tibet 13 tháng 2 1913 Giành độc lập khỏi Người Mãn của nhà Thanh năm 1913. Sau đó bị xâm chiếm bởi Trung Quốc và hiện nay được điều hành bởi Trung Quốc.  Tonga 4 tháng 6 1970 Chấm dứt là trạng thái thuộc địa của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1970.  Tunisia 20 tháng 3 1956 Giành độc lập khỏi Pháp năm 1956.  Turkmenistan Ngày độc lập 27 tháng 9 1991 Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.[15]  Tuvalu 1 tháng 10 1978 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1978.  Uganda 9 tháng 10 1962 Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1962. Ngày Thống nhất Ukraine 22 tháng 1 1919 Sự thống nhất Ukraine vào ngày 22 tháng 1 năm 1919.[16]  Uzbekistan Ngày độc lập

1 tháng 9

1991 Giành độc lập từ Liên Xô năm 1991.  Venezuela 5 tháng 7 1811 Tuyên bố giành độc lập từ Tây Ban Nha năm 1811.  Zambia 24 tháng 10 1964 Giành độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.  Zimbabwe 18 tháng 4 1980 Giành độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1980.

Source: https://evbn.org
Category: Địa Danh