| Nước
|
Tên ngày lễ
|
Ngày tháng
|
Năm diễn ra sự kiện
|
Sự kiện được tưởng nhớ
|
Afghanistan
|
Ngày độc lập
|
19 tháng 8
|
1919
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1919.
|
Albania
|
Ngày độc lập (Dita e Pavarësisë)
|
28 tháng 11
|
1912
|
Được tuyên bố bởi Ismail Qemal Vlora năm 1912 chấm dứt 5 thế kỷ dưới ách Ottoman.
|
Algeria
|
Ngày độc lập
|
5 tháng 7
|
1962
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1962.
|
Angola
|
|
11 tháng 11
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.
|
Anguilla
|
Ngày Anguilla
|
30 tháng 5
|
1967
|
Giành độc lập khỏi Staint Christopher-Nevis-Anguilla năm 1967.
|
Argentina
|
Ngày độc lập
|
9 tháng 7
|
1816
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi đế quốc Tây Ban Nha năm 1816.
|
Armenia
|
|
28 tháng 5
|
1918
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918.
|
| Ngày độc lập
|
21 tháng 9
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Áo
|
Ngày quốc khánh
|
26 tháng 10
|
1955
|
Khôi phục chủ quyền và kí nhận tuyên bố trung lập vào năm 1955.
|
Azerbaijan
|
Ngày cộng hòa
|
28 tháng 5
|
1918
|
Giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918 và sự tuyên bố về nền cộng hòa.
|
| Ngày độc lập
|
18 tháng 10
|
1991
|
Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Bahamas
|
Ngày độc lập của người Bahamian
|
10 tháng 7
|
1973
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1973.
|
Bahrain
|
Ngày độc lập
|
16 tháng 12
|
1971
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1971.
|
Bangladesh
|
Ngày độc lập của Bangladesh
|
26 tháng 3
|
1971
|
Đã tuyên bố giành độc lập khỏi Pakistan và điều này dẫn đến một cuộc chiến tranh kéo dài 9 tháng, cuộc chiến kết thúc vào ngày 16 tháng 12 năm 1971.
|
Barbados
|
Ngày độc lập
|
30 tháng 11
|
1966
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.
|
Belarus
|
Ngày độc lập
|
3 tháng 7
|
1944
|
Sự giải phóng Minsk năm 1944 – sau nhiều năm chiếm đóng của Đức quốc Xã.
|
Bỉ
|
Ngày quốc khánh Bỉ
|
21 tháng 7
|
1831
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Hà Lan (Cách mạng Bỉ) vào ngày 4 tháng 10 năm 1830. Leopold of Saxe-Coburg-Saalfeld đã lấy lời tuyên thệ như là vị vua đầu tiên của người Bỉ vào ngày 21 tháng 7 năm 1831.
|
Belize
|
Những lễ kỉ niệm tháng 9
|
21 tháng 9
|
1981
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1981.
|
Benin
|
|
1 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Bolivia
|
|
6 tháng 8
|
1825
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1825.
|
Bosnia và Herzegovina
|
Ngày độc lập
|
1 tháng 3
|
1992
|
Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1992.
|
Botswana
|
Ngày độc lập
|
30 tháng 9
|
1966
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.
|
Brazil
|
Ngày độc lập (Sete de Setembro)
|
7 tháng 9
|
1822
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Bồ Đào Nha, Brasil và Algarve vào ngày 7 tháng 9 năm 1822. Được công nhận vào ngày 29 tháng 8 năm 1825.
|
Brunei
|
Ngày quốc khánh
|
1 tháng 1
|
1984
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1984. Những lễ kỉ niệm ngày quốc khánh được tổ chức vào ngày 23 tháng 2.
|
Bulgaria
|
|
3 tháng 3
|
1878
|
Giành độc lập khỏi Đế quốc Ottoman năm 1878.
|
Burkina Faso
|
|
5 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Burundi
|
Ngày độc lập
|
1 tháng 7
|
1962
|
Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1962.
|
Campuchia
|
|
9 tháng 11
|
1953
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1953.
|
Cape Verde
|
|
5 tháng 7
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.
|
Catalonia
|
|
11 tháng 9
|
|
Ngày lễ quốc khánh của người Catalunya.
|
Cộng hòa Trung Phi
|
|
13 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Chad
|
|
11 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Chile
|
Fiestas Patrias
|
18 tháng 9
|
1810
|
Người dân Chile kỉ niệm Chiến tranh giành độc lập Chile, ngày 18 tháng 9 năm 1810. Ngày này đã không được công nhận cho đến tận ngày 25 tháng 4 năm 1844.[cần lý giải]
|
| Không phải là ngày lễ
|
12 tháng 2
|
1818
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1818.
|
Colombia
|
|
20 tháng 7 và 7 tháng 8
|
1810 và 1819
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1810.
|
Comoros
|
|
6 tháng 7
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1975.
|
Cộng hòa Dân chủ Congo
|
|
30 tháng 6
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1960.
|
Cộng hòa Congo
|
|
15 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Costa Rica
|
|
15 tháng 9
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Bờ Biển Ngà
|
|
7 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Croatia
|
Ngày độc lập
|
8 tháng 10
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991.
|
Cuba
|
|
10 tháng 10
|
1868
|
Bắt đầu cuộc chiến 10 năm giành độc lập khỏi Tây Ban Nha.
|
Síp
|
Ngày độc lập
|
1 tháng 10
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vào ngày 16 tháng 8 năm 1960, nhưng ngày độc lập thường được tổ chức vào ngày 1 tháng 10.
|
Cộng hòa Séc
|
|
28 tháng 10
|
1918
|
Được biết đến như Tiệp Khắc, đánh dấu sự thành lập và tuyên bố giành độc lập khỏi Đế quốc Áo-Hung vào ngày 28 tháng 10 năm 1918.
|
|
|
1 tháng 1
|
1993
|
Được biết đến như Cộng hòa Séc sau việc tan rã của Tiệp Khắc năm 1993.
|
Djibouti
|
|
27 tháng 6
|
1977
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1977.
|
Dominica
|
|
3 tháng 11
|
1978
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1978.
|
Cộng hòa Dominican
|
|
27 tháng 2
|
1821 và 1844
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha vào tháng 12 năm 1821.[2] Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Haiti năm 1844, sau 22 năm chiếm đóng.
|
Đông Timor
|
|
20 tháng 5
|
2002
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 2002. (sự công nhận, Đông Timor đã bị xâm chiếm bởi Indonesia từ năm 1975 đến 1999, một cách chính thức nó đã chưa bao giờ kết thúc về việc xem như bị thống trị bởi Bồ Đào Nha).
|
Ecuador
|
|
10 tháng 8
|
1809
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi Tây Ban Nha vào ngày 10 tháng 8 năm 1809, nhưng đã thất bại trong việc tử hình những người âm mưu của phong trào vào ngày 2 tháng 8 năm 1810.
|
|
|
24 tháng 5
|
1822
|
Giành độc lập vào ngày 24 tháng 5 năm 1822 tại Trận chiến Pichincha.
|
El Salvador
|
|
15 tháng 9
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Guinea Xích đạo
|
|
12 tháng 10
|
1968
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1968.
|
Eritrea
|
Ngày độc lập
|
24 tháng 5
|
1993
|
Giành độc lập khỏi Ethiopia năm 1993.
|
Estonia
|
Ngày độc lập
|
24 tháng 2
|
1918
|
Giành độc lập khỏi Đế quốc Nga năm 1918.
|
| Ngày Phục hồi nền độc lập[3]
|
20 tháng 8
|
1991
|
Tái tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.[3]
|
Eswatini
|
Ngày Somhlolo
|
6 tháng 9
|
1968
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1968.
|
Fiji
|
Ngày Fiji
|
10 tháng 10
|
1970
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1970.
|
Phần Lan
|
Ngày độc lập
|
6 tháng 12
|
1917
|
Giành độc lập khỏi Nga năm 1917. Được công nhận vào ngày 4 tháng 1 năm 1918.
|
Flanders
|
Ngày của cộng đồng Flemish
|
11 tháng 7
|
|
Ngày quốc khánh của người Flemish.
|
Pháp
|
Ngày Bastille
|
14 tháng 7
|
1789
|
Đột kích và phá hủy Bastille bởi quân lính Pháp.
|
Gabon
|
|
17 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Gambia
|
|
18 tháng 2
|
1965
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1965.
|
Georgia
|
Ngày độc lập
|
26 tháng 5
|
1918
|
Ngày tuyên bố thành lập Cộng hòa Dân chủ Gruzia năm 1918.
|
| Ngày Thống Nhất Quốc gia
|
9 tháng 4
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Ghana
|
|
6 tháng 3
|
1957
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1957.
|
Grenada
|
Ngày độc lập
|
7 tháng 2
|
1974
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1974.
|
Guatemala
|
|
15 tháng 9
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Guinea
|
|
2 tháng 10
|
1958
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1958.
|
Guinea-Bissau
|
|
24 tháng 9
|
1973
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1973.
|
Guyana
|
|
26 tháng 5
|
1966
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.
|
Haiti
|
|
1 tháng 1
|
1804
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi Pháp năm 1804.
|
Honduras
|
|
15 tháng 9
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Hồng Kông
|
Ngày Thành Lập (của đặc khu hành chính Hồng Kông)
|
1 tháng 7
|
1997
|
Chuyển giao chủ quyền từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cho Trung Quốc năm 1997.
|
Hungary
|
|
23 tháng 10
|
1989
|
Mở cửa biên giới đã cấm từ trước với Áo năm 1989, và thành lập Cộng hòa nghị viện dân chủ.
|
Iceland
|
|
17 tháng 6
|
1944
|
Thành lập nền cộng hòa năm 1944.
|
Ấn Độ
|
Ngày độc lập
|
15 tháng 8
|
1947
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1947.
|
Iran
|
|
1 tháng 4
|
1979
|
Sau khi tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý, Iran đã chính thức trở thành một nước Cộng hòa Hồi giáo vào tháng 4 năm 1979.
|
Iraq
|
|
3 tháng 10
|
1932
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1932.
|
Israel
|
Ngày độc lập
(Yom Ha’atzmaut)
|
Ngày 5 Iyar (Vào hoặc giữa 15 tháng 4 đến 15 tháng 5, phụ thuộc vào Lịch Do Thái).
|
1948
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Sự ủy trị của Anh Quốc cho Palestine đã diễn ra vào ngày 14 tháng 5 năm 1948 (ngày 5 Iyar 5708 trong Lịch Do Thái). Ngày độc lập được tổ chức vào thứ Ba, thứ Tư hoặc thứ Năm gần nhất với ngày 5 Iyar, vậy nên nó xảy ra vào khoảng ngày 3 và ngày 6 Iyar mỗi năm; điều này có nghĩa là ngày lễ có thể rơi vào bất kể thời gian nào giữa và bao gồm 15 tháng 4 và 15 tháng 5, tính theo lịch Tây.
|
Jamaica
|
|
6 tháng 8
|
1962
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1962.
|
Jordan
|
|
25 tháng 5
|
1946
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1946.
|
Kazakhstan
|
Ngày Độc Lập của Kazakhstan
|
16 tháng 12
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Kenya
|
Ngày Jamhuri
|
12 tháng 12
|
1963
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1963.
|
Kiribati
|
|
12 tháng 7
|
1979
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1979.
|
Hàn Quốc
|
Phong trào 1 tháng 3 (Samiljeol)
|
1 tháng 3
|
1919
|
Tuyên bố giành độc lập của Triều Tiên năm 1919. Ngày này được tổ chức như là Samiljeol, hoặc là Ngày Tuyên Ngôn Độc Lập.
|
Kosovo
|
|
17 thàng 2
|
2008
|
Giành độc lập khỏi Serbia năm 2008. (Chỉ được công nhận 1 phần. Xem: Công nhận quốc tế đối với Kosovo)
|
Kuwait
|
|
25 tháng 2
|
1961
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1961.
|
Kyrgyzstan
|
Ngày độc lập
|
31 tháng 8
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Lào
|
|
22 tháng 10
|
1953
|
Giành độc lập khỏi Pháp vào ngày 22 tháng 10 năm 1953.
|
Latvia
|
Ngày tuyên bố nền Cộng hòa Lavita
|
18 tháng 11
|
1918
|
Tuyên bố giành độc lập vào ngày 18 tháng 11 năm 1918. Latvia đã là một phần của Đế quốc Nga trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhưng lãnh thỗ của nó đã phải nhường lại một cách miễn cưỡng cho Đế quốc Đức vào tháng 3 năm 1918.
|
|
|
4 tháng 5
|
1990
|
Khôi phục nền độc lập khỏi Liên Xô vào ngày 4 tháng 5 năm 1990.
|
Liban
|
Ngày quốc khánh Liban
|
22 tháng 11
|
1943
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1943.
|
Lesotho
|
|
4 tháng 10
|
1966
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1966.
|
Liberia
|
|
26 tháng 7
|
1847
|
Giành độc lập khỏi Hiệp hội thực dân hóa của Mỹ năm 1847.
|
Libya
|
|
24 tháng 12
|
1951
|
Giành độc lập khỏi Ý vào ngày 10 tháng 2 năm 1947, giải phóng khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Pháp vào ngày 24 tháng 12 năm 1951.
|
|
|
11 tháng 3
|
1990
|
Đạo luật Tái thiết lập Nhà nước Litva: Giành độc lập khỏi Liên Xô vào tháng 3 năm 1990.
|
Macao
|
Ngày Thành Lập (của đặc khu hành chính Macao)
|
20 tháng 12
|
1999
|
Chuyển giao chủ quyền từ Bồ Đào Nha choTrung Quốc năm 1999.
|
Madagascar
|
|
26 tháng 6
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Malawi
|
|
6 tháng 7
|
1964
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.
|
Maldives
|
|
26 tháng 7
|
1965
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1965.
|
Mali
|
|
22 tháng 9
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Malta
|
Ngày độc lập
|
21 tháng 9
|
1964
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.
|
Mauritania
|
|
28 tháng 11
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Mauritius
|
|
12 tháng 3
|
1968
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1968.
|
México
|
Grito de Dolores
|
16 tháng 9
|
1810
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha, được tuyên bố vào năm 1810. (Buổi lễ “grito” vào đêm của ngày 15 tháng 9; diễu binh vào giữa trưa ngày 16 tháng 9). Được công nhận vào ngày 27 tháng 9 năm 1821.
|
Moldova
|
Ngày độc lập
|
27 tháng 8
|
1991
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Maroc
|
Ngày độc lập
|
18 tháng 11
|
1956
|
Giành độc lập khỏi Pháp và Tây Ban Nha năm 1956.
|
Mozambique
|
|
25 tháng 6
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.
|
Myanmar
|
Ngày độc lập
|
4 tháng 1
|
1948
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1948.
|
Namibia
|
|
21 tháng 3
|
1990
|
Giành độc lập khỏi Nam Phi được ủy thác năm 1990.
|
Nicaragua
|
|
15 tháng 9
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Niger
|
Ngày độc lập
|
3 tháng 8
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Nigeria
|
Ngày độc lập
|
1 tháng 10
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1960.
|
Bắc Macedonia
|
Ngày độc lập
( Den na nezavisnosta /
Ден на независноста)
|
8 tháng 9
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991.
|
Na Uy
|
Ngày Hiến pháp của Na Uy
|
17 tháng 5
|
1814
|
Giành độc lập khỏi Đan Mạch (1814) và hình thành Hiến pháp nước Na Uy (ngày 17 tháng 5 năm 1814).
|
Oman
|
Ngày quốc khánh
|
18 tháng 11
|
1650
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1650.
|
Pakistan
|
Ngày độc lập
( Youm-e-Azadi )
|
14 tháng 8
|
1947
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1947.
|
Palestine
|
|
15 tháng 11
|
1988
|
Tuyên bố giành độc lập khỏi sự chiếm đóng của người Israel.
|
Panama
|
|
28 tháng 11
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
|
|
3 tháng 11
|
1903
|
Panama đã từ là thành viên của “Gran Colombia” cho đến 1903. Sự tách rời khỏi Colombia năm 1903 đã được tổ chức là ngày lễ chính thức vào ngày 3 tháng 11.
|
Paraguay
|
Ngày độc lập
(Día de Independencia)
|
15 tháng 5
|
1811
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1811.[9]
|
Peru
|
Những ngày lễ quốc gia của người Peru (Fiestas Patrias)
|
28 tháng 7
|
1821
|
Giành độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821.
|
Philippines
|
Ngày độc lập
( Araw ng Kalayaan / Araw ng Kasarinlan )
|
12 tháng 6
|
1898
|
Kỉ niệm bản tuyên ngôn năm 1898 bởi Emilio Aguinaldo trong giai đoạn Cách mạng Philippines chống lại Tây Ban Nha. Người Philippines đã đạt quyền tự trị khỏi Hoa Kỳ vào ngày 4 tháng 7 năm 1946, và đã tổ chức ngày 4 tháng 7 như là Ngày Độc Lập cho đến năm 1964.[12]
|
Ba Lan
|
Ngày độc lập (Święto Niepodległości)
|
11 tháng 11
|
1918
|
Khôi phục nền độc lập của Ba Lan năm 1918 sau 123 năm chia cắt đất nước bởi Nga, Phổ, vào Áo.
|
Bồ Đào Nha
|
Ngày khôi phục nền độc lập
|
1 tháng 12
|
1640
|
Bồ Đào Nha đã chính thức trở thành một đất nước tự trị, nhưng nó đã liên minh một cách cá nhân với chính quyền quân chủ Tây Ban Nha từ 1580 đến 1640 – ngày khôi phục hoàn toàn sự tự trị của Bồ Đào Nha khỏi Liên minh Iberian với Tây Ban Nha.[13]
|
Qatar
|
Ngày quốc khánh nước Qatar
|
18 tháng 12
|
1971
|
Ban đầu, giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vào ngày 7 tháng 9.
|
Rwanda
|
|
1 tháng 7
|
1962
|
Giành độc lập khỏi Bỉ năm 1962.
|
Saint Lucia
|
Independence Day
|
22 tháng 2
|
1979
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1979.
|
Samoa
|
|
1 tháng 1
|
1962
|
Giành độc lập khỏi New Zealand năm 1962.
|
São Tomé và Príncipe
|
|
12 tháng 7
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Bồ Đào Nha năm 1975.
|
Sénégal
|
|
4 tháng 4
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Seychelles
|
|
29 tháng 6
|
1976
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1976.
|
Sierra Leone
|
|
27 tháng 4
|
1961
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1961.
|
Singapore
|
Ngày quốc khánh Singapore
|
9 tháng 8
|
1965
|
Đánh dấu sự rời khỏi Liên bang Malaysia năm 1965. Là nước độc lập duy nhất có Ngày Độc Lập vì sự rời khỏi của nó.
|
Slovakia
|
|
17 tháng 7
|
1992
|
Tuyên bố giành độc lập năm 1992 (chỉ là một ngày tưởng nhớ), luật định độc lập(de jure) đã đến vào ngày 1 tháng 1 năm 1993 sau khi sự tan ra của Tiệp Khắc.
|
Slovenia
|
Ngày độc lập và thống nhất
|
26 tháng 12 và 25 tháng 6
|
1991
|
Ngày đưa ra những kết quả chính thức của cuộc trưng cầu dân ý giành quyền độc lập năm 1990, xác nhận sự rút khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư.
Tuyên bố giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991 .
|
Somaliland
|
|
26 tháng 6
|
1960
|
Không được công nhận bởi bất kì quốc gia chủ quyền nào trong Liên Hợp Quốc.
|
Cộng hòa Nam Phi
|
|
11 tháng 12
|
1931
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1931 theo những điều khoản của Tuyên bố Balfour năm 1926, cái không được xem như là một ngày lễ. Liên hiệp Nam Phi đã được hình thành vào ngày 31 tháng 5 năm 1910 và Cộng hòa Nam Phi đã tuyên bố vào ngày 31 tháng 5 năm 1961 dưới hệ thống điều hành nhỏ dưới thời Apartheid. Hệ thống điều hành lớn đã thành tựu vào ngày 27 tháng 4 năm 1994, cái ngày mà được tổ chức thường niên dưới tên gọi: Ngày Tự Do.
|
Nam Sudan
|
|
9 tháng 7
|
2011
|
Giành độc lập khỏi Sudan năm 2011.
|
Sri Lanka
|
Ngày độc lập
|
4 tháng 2
|
1948
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1948.
|
Suriname
|
|
25 tháng 11
|
1975
|
Giành độc lập khỏi Hà Lan năm 1975.
|
Thụy Điển
|
Ngày quốc khánh Thụy Điển
|
6 tháng 6
|
1523
|
Tổ chức cuộc bầu cử cho vua Gustav Vasa năm 1523 và những hiến pháp mới vào năm 1809 và 1974. Cuộc bầu cử cho vua Gustav Vasa đã là quyền thực tế (de facto) kết thúc Liên minh Kalmar và được xem là bản tuyên ngôn độc lập chính thức.
|
Thụy Sĩ
|
Ngày quốc khánh Thụy Sĩ
|
1 tháng 8
|
1291
|
Nhóm liên minh chống lại Đế quốc La Mã Thần thánh năm 1291.
|
Syria
|
Ngày Di tản
|
17 tháng 4
|
1946
|
Kết thúc Lãnh thổ Ủy trị Pháp tại Syria và Liban năm 1946.
|
Đài Loan
|
Ngày Quốc khánh Trung Hoa Dân Quốc
|
10 tháng 10
|
1911
|
Giành độc lập khỏi nhà Thanh năm 1911. Trung Hoa Dân quốc đã được thành lập trên lục địa vào ngày 1 tháng 1 năm 1912 trong khi đó Đài Loan đã đang ở dưới hệ thống điều hành của Nhật Bản.
|
Tajikistan
|
Ngày độc lập
|
9 tháng 9
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.
|
Togo
|
|
27 tháng 4
|
1960
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1960.
|
Tibet
|
Ngày độc lập của Tibet
|
13 tháng 2
|
1913
|
Giành độc lập khỏi Người Mãn của nhà Thanh năm 1913. Sau đó bị xâm chiếm bởi Trung Quốc và hiện nay được điều hành bởi Trung Quốc.
|
Tonga
|
|
4 tháng 6
|
1970
|
Chấm dứt là trạng thái thuộc địa của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1970.
|
Tunisia
|
|
20 tháng 3
|
1956
|
Giành độc lập khỏi Pháp năm 1956.
|
Turkmenistan
|
Ngày độc lập
|
27 tháng 9
|
1991
|
Giành độc lập khỏi Liên Xô năm 1991.[15]
|
Tuvalu
|
|
1 tháng 10
|
1978
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1978.
|
Uganda
|
|
9 tháng 10
|
1962
|
Giành độc lập khỏi Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1962.
|
| Ngày Thống nhất Ukraine
|
22 tháng 1
|
1919
|
Sự thống nhất Ukraine vào ngày 22 tháng 1 năm 1919.[16]
|
Uzbekistan
|
Ngày độc lập
|
1 tháng 9
|
1991
|
Giành độc lập từ Liên Xô năm 1991.
|
Venezuela
|
|
5 tháng 7
|
1811
|
Tuyên bố giành độc lập từ Tây Ban Nha năm 1811.
|
Zambia
|
|
24 tháng 10
|
1964
|
Giành độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1964.
|
Zimbabwe
|
|
18 tháng 4
|
1980
|
Giành độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland năm 1980.
|