luận văn kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ – Tài liệu text
luận văn kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 88 trang )
1
Luận văn
Kế toán nguyên liệu, vật liệu và
công cụ dụng cụ
2
Lời mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường là sự ra đời của
nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp như ở nước ta hiện nay. Hơn
nữa với xu hướng hội nhập và trong tương lai là xóa bỏ hàng rào thuế quan, thì việc
cạnh tranh gay gắt để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng như giữa các sản phẩm cùng
loại trên thị trường là không thể tránh khỏi.
Như vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm ra cho mình hướng đi phù hợp, trên cơ sở
hạch toán kinh doanh độc lập tự lấy thu chi và đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp,
đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống
vật chất cho cán bộ, công nhân viên và phấn đấu mở rộng sản xuất kinh doanh. Để làm
được điều này doanh nghiệp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó quan
trọng hàng đầu và không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế đối với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là một trong những
công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, nó phản ánh và giám sát toàn bộ hoạt
động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp, quyết định kịp
thời, hợp lý nhằm phát triển doanh nghiệp.
Kế toán nguyên vật liệu (NVL) là một phần không thể thiếu trong toàn bộ công
tác kế toán, là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý vật liệu ở doanh
nghiệp. Chất lượng công tác quản lý vật liệu ở doanh nghiệp chỉ được coi là tốt nếu kế
toán vật liệu phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động vật
liệu ở doanh nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
ở các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (60% – 80% tổng chi phí) một
biến động rất nhỏ về vật liệu cũng ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của doanh
nghiệp. Để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm cần phải quản lý
tốt vật liệu, đòi hỏi công tác kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức khoa học.
Chính vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán NLVL và CCDC ở doanh nghiệp là cấn
thiết.
3
nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp “Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ”, từ đó nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán vật tư tại công ty.
4
Chương I
Các vấn đề chung về kế toán
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong
sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động,
một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh,
cung cấp dịch vụ là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm.
Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động không thỏa mãn định nghĩa và tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Ngoài ra những tư liệu lao động không
có tính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ, thủy tinh, giầy, dép và quần áo làm
việc dù thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
nhưng vẫn coi là công cụ, dụng cụ.
Đặc điểm:
Nguyên liệu, vật liệu:
+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch
vụ.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổi hoàn
toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
5
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu, giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Công cụ dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn được quản lý
và hạch toán như tài sản lưu động.
Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ, xuất phát từ vai trò và
đặc điểm của chúng trong quá trình sản xuất. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu
mua sắm, dự trữ, bảo quản và sử dụng.
ở khâu mua hàng đòi hỏi phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua hàng về số
lượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại giá mua, chi phí và chi phí mua
cũng như đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất, kinh
doanh trong doanh nghiệp.
ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương
tiện đo lường cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản đối với
từng loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, đảm bảo an
toàn cho tài sản.
ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm chấp hành tốt các định
mức, dự toán chi phí nhằm tiết kiệmchi phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ,
góp phần quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy cho đơn vị.
1.1.2. Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh
doanh (NLVL, CCDG).
6
1.2. Phân loại và đánh giá NLVL và CCDC.
1.2.1. Phân loại NLVL và CCDC.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều chủng loại, mỗi
NLVL và CCDC có vai trò, chức năng và các đặc tính lý, hóa khác nhau. Để tiến
hành công tác quản lý và hạch toán NLVL và CCDC có hiệu quả thì cần phải phân loại
NLVL và CCDC.
Phân loại NLVL và CCDC là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chia NLVL
và CCDC sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại từng nhóm, từng thứ. Và căn cứ
vào vai trò và chức năng của NLVL, CCDC trong quá trình sản xuất, kinh doanh
NLVL trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được chia thành các loại sau:
Về nguyên liệu, vật liệu
+ Nguyên liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các loại NLVL
khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm, nhưng có vai trò nhất định và cần
thiết cho quá trình sản xuất.
( Căn cứ vào công dụng vật liệu phụ được chia thành các nhóm.
– Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng NLVL chính.
– Nhóm vạt liệu làm tăng chất lượng sản phẩm.
– Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất. )
+ Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở các thể rắn, lỏng hoặc khí.
+ Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị được dự trữ để
sử dụng cho việc sửa chữa thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
+ Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu chưa được phản ánh ở các loại vật liệu
trên.
7
Về công cụ, dụng cụ
Căn cứ vào nội dung kinh tế được phân thành các loại chủ yếu sau
+ Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất.
+ Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
+ Quần, áo bảo hộ lao động.
+ Khuôn mẫu đúc sẵn.
+ Lán, trại tạm thời.
+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu.
+ Các loại công cụ dụng cụ khác.
Trong công tác quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ được chia làm 3i loại:
+ Công cụ dụng cụ.
+ Bao bì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2.2. Đánh giá NLVL và CCDC:
Nguyên tắc đánh giá NLVL và CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
(trong đó bao gồm cả NLVL và CCDC) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được.
8
1.2.2.1. Đánh giá NVL và CCDC theo nguyên tắc giá gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
NLVL và CCDC trong DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nội
dung các yếu tố cấu thành giá gốc của NLVL và CCDC được xác định theo từng
trường hợp xuất.
Giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho.
– Giá gốc của NLVL và CCDC mua ngoài nhập kho:
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan
trực tiếp dẫn đến việc mua hàng tồn kho (Chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua
độc lập, chi phí thuê kho, bến bãi ).
– Giá gốc của NLVL và CCDC tự chế biến nhập kho:
Chi phí chế biến hàng tốn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi
phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến nguyên liệu, vật liệu và
công cụ dụng cụ.
9
– Giá gốc của NLCL và CCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Giá gốc của NLCL và CCDC nhận góp liên doanh vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn
góp được ghi nhận theo giá thực tế do hội động định đánh giá lại và được chấp thuận
cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có).
– Giá gốc của NLCL và CCDC biếu tặng.
Giá gốc của NLVL và CCDC xuất kho
Do giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho từ các nguồn nhạp khác nhau. Để
tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá
trị hàng tồn kho sau:
+ Phương pháp tính theo giá trị đích danh: Giá trị thực tế của NLVL và CCDC
xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập, áp dụng đối với doanh
nghiệp sử dụng ít thứ NLVL và CCDC, có giá trị lớn và có thể nhận diện được.
+ Phương pháp tính theo giá nhập trước, xuất sau: Theo phương pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn được mua trước hoặc sản xuất trước thì được
xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản
xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thồ điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
10
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+ Phương pháp tính theo giá nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì
được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho.
+ Phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền: giá trị của loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia
quyến cuối kỳ). Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi
khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau
mỗi lần
nhập).
Ta có:
trong đó đơn giá bình quân gia quyền tính theo một trong hai phương án
sau.
Phương án 1: tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (giá
bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
11
Phương án 2: tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
(giá bình quân liên hoàn)
+ Phương pháp giá hạch toán: Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản
xuất nhiều mặt hàng thường sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ NLVL và CCDC,
hoạt động nhập xuất NLVL và CCDC diễn ra thường xuyên, liên tục. Nếu áp
dụng nguyên tắc tính theo giá gốc (giá trị thực tế) thì rất phức tạp, khó đảm bảo
yêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch
toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, xuất và ghi sổ kế toán chi tiết
NLVL và CCDC.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là
giá kế hoạch hoặc giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị
trường. Giá hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và
được sử dụng tương đối ổn định, lâu dài. Trường hợp có biến động lớn về giá cả
doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán.
12
Kế toán tổng hợp NLVL và CCDC phải tuân thủ nguyên tắc tính theo
giá trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại) NLVL và CCDC để
điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế. Hệ số chênh lệch này
được tính theo công thức:
Giá trị thực tế
NLVL và CCDC
xuất kho
=
Giá trị hạch toán
NLVL và CCDC
xuất kho
x
Hệ số chênh lệch
giá
1.3. Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDC
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý NLVL và
CCDC trong doanh nghiệp. Kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, khối lượng phẩm
chất, qui cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NLVL và CCDC nhập
xuất và tồn kho.
+ Vận dụng đúng đắn, có phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá NLVL
và CCDC nhập xuất kho. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận phòng ban chấp
hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng
từ kế toán.
+ Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NLVL và CCDC theo đúng
chế độ, phương pháp qui định.
13
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
NLVL và CCDC theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và pháp hiện các
trường hợp vật tư ứng đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên
nhân và biện pháp xử lý.
+ Tham gia kiểm kê và đánh giá NLVL và CCDC theo chế độ qui định của nhà
nước.
+ Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất tồn kho NLVL và CCDC phục vụ
công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và
sử dụng NLVL và CCDC.
1.4. Thủ tục quản lý nhập – xuất kho NLVL và CCDC và các chứng từ kế toán
liên quan.
1.4.1. Thủ tục nhập kho NLVL và CCDC
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng
đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần
thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm và đánh giá hàng mua về các mặt số
lượng, khối lượng, chất lượng, qui cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm
nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm vật tư. Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập phiếu
nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho
người mua hàng làm thủ tục nhập kho. Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số
lượng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của
từng thứ vật tư vào thẻ kho. Trường hợp pháp hiện thừa, thiếu, sai qui cách phẩm chất,
thủ kho phải báo cho bộ phập cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản. Hàng
ngày và định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ để
ghi sổ kế toán
1.4.2. Thủ tục xuất kho NLVL và CCDC
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư và phiếu
xin lĩnh vật tư. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tư viết phiếu
xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghi
số thực xuất vào phiếu xuất. Sau đó ghi số lượng xuất của từng thứ vật tư vào thẻ kho
14
hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư, kế toán tính ra
hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
1.5. Phương pháp kế toán chi tiết NLVL và CCDC
Hiện nay chế độ kế toán qui định việc hạch toán chi tiết NLVL và CCDC được
thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo các phương pháp
sau:
+ Phương pháp thẻ song song
+ Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
+ Phương pháp sổ số dư
Mỗi một phương pháp trên đều có ưu nhược điểm riêng trong việc ghi chép,
phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể từng doanh
nghiệp về quy mô, chủng loại vật tư sử dụng, trình độ và yêu cầu quản lý trình độ của
nhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học trong công tác kế toán NLVL và CCDC
để lựa chọn và áp dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu thích hợp, phát huy hiệu
quả của công tác kế toán
1.5.1. Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất – tồn trên
thẻ kho về mặt số lượng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép
tình hình nhập – xuất – tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị.
15
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
1. Hàng ngày căn cư vào chứng từ nhập – xuất kho vật tư hợp pháp, hợp lệ, thủ
kho tiến hành nhập xuất kho và ghi số lượng NLVL và CCDC thực nhập
thực xuất vào chứng từ, sau đó ghi vào thẻ ghi và tính số tồn tại sau mỗi lần
xuất nhập. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, tủ kho phải chuyển
những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận
chứng từ do thủ kho lập.
2. Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập xuất kho vật tư, kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá, tính
thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
3. Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu số liệu
giữa thẻ kho với số (thẻ) kế toán chi tiết.
4. Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các số (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng kê
tổng hợp nhập – xuất – tồn, mỗi thứ vật tư ghi một dòng sau đó tổng hợp
16
theo từng nhóm, từng loại NLVL và CCDC. Số liệu này dùng để đối chiếu
với số liệu của kế toán tổng hợp.
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu, số lượng, khối lượng ghi chép nhiều – công việc kiểm tra đối chiếu
chủ yếu dồn vào ngày cuối tháng, không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế
toán.
1.5.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất,
tồn trên thẻ kho, kế toán mở rộng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng, giá trị
nhập – xuất – tồn của từng thứ NLVL và CCDC.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
17
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
1. Thủ kho tiến hành công việc qui định tương tự phương pháp thẻ song song.
2. Đình kỳ, kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất của từng thứ NLVL và CCDC luân chuyển trong bảng theo chỉ
tiêu trên số lượng và giá trị.
3. Căn cứ vào số tổng hợp trên bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển,
mỗi thứ ghi vào một dòng vào ngày cuối tháng. Sổ đối chiếu luân chuyển
được mở và dùng cho cả năm.
4. Cuối tháng đối chiếu số lượng NLVL và CCDC nhập, xuất, tồn của từng thứ
NLVL và CCDC trên thẻ kho và sổ đối chiếu luân chuyển.
5. Đối chiếu giá trị NLVL và CCDC nhập, xuất, tồn trên sổ đối chiếu luân
chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
+ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào
ngày cuối tháng.
+ Nhược điểm: việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lập với thủ kho về mặt số
lượng. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn
chế chức năng của kế toán.
1.5.3. Phương pháp sổ số dư.
Nguyên tắc: thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập – xuất – tồn và
cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho của từng thứ NLVL và CCDC
vào cột số lượng trên sổ số dư. Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập – xuất – tồn kho
của từng nhóm NLVL và CCDC của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ, của từng
thứ NLVL và CCDC vào cột số tiền trên sổ số dư để có số liệu đối chiếu với bảng tổng
hợp giá trị nhập – xuất – tồn kho về mặt giá trị. Sổ số dư được lập và dùng cho cả năm.
18
Trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư:
1. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho song thủ kho tập hợp và phân
loại chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật tư.
2. Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất của từng nhóm NLVL và
CCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư.
3. Kế toán chi tiết NLVN và CCDC, khi nhận được phiếu giao nhận chứng từ
nhập xuất của từng nhóm NLVN và CCDC đính kèm chứng từ gốc phải
kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng chứng từ
gốc. Tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm để ghi
vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất. Sau đó lập bảng luỹ
kế nhập – xuất – tồn kho của từng kho.
4. Kế toán chi tiết vật liệu cân cứ vào bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho để lập
bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn (nếu vật tư được bảo quản ở nhiều kho).
5. Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng NLVN và CCDC vào
sổ số dư sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số dư do kê toán lập cho từng
kho và dùng cho cả năm giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng.
6. Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư sau
đó đối chiếu giá trị trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho hoặc bảng tổng hợp
nhập – xuất – tồn với sổ số dư.
19
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư
+ Ưu điểm : giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày dokế toán chi
tiết vật liệu ,chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật tư tránh
được việc trùng lặp với thủ kho ,công việc kế toán tiếm hành đều
trong thánh ,thực hiện việc kiểm ta giám sát thường xuyên của kế
toán
+ Nhược điểm :khó phát hiện được nguyên nhâ khi đối chiếu phát
hiện ra sai sót và đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế
toán phải cao.
20
1.6.kế toán tổng hợp NLVL và CCDC
1.6.1.các tài khoản chủ yếu sử dụng
1.6.1.1. TK 152 – NLVL
Kế toán sử dụng TK 152 – NLVL để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng
giảm các loại NLVL trong kho của doanh nghiệp
Nội dung kết cấu TK 152 – NLVL
Bên nợ:
+ Trị giá thực tế NLVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài, gia
công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc nhập từ các nguần khác.
+ Trị giá NLVL thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
+ Trị giá thực tế NLVL xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để bán,
thuê ngoài gia công ché biến hoăc góp vốn liên doanh.
+ Trị giá NLVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
+ Trị giá NLVL thiếu hụt phát hiện khi khiểm kê.
Số dư bên nợ:
+ Trị giá thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ
TK152 được mở chi tiết cho từng loại NLVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp.
1.6.1.2. TK 153 – CCDC
Kế toán sử dụng TK153 – CCDC để phản ánh trị giá hiện có, tình hình biến
động, tăng giảm các loại CCDC trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung TK153 – CCDC
Bên nợ
21
+ Trị giá thực tế của CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
chế biến, nhận gói vốn liên doanh.
+ Giá trị CCDC cho thuê nhập lai kho.
Bên có
+ Trị giá thực tế CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
+ Trị giá CCDC trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá.
+ Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số dư
+ Trị giá thực tế CCDC tồn kho.
TK153 Có 3 tài khoản cấp 2
+ TK1531 – CCDC
+ TK1532 – bao bì luân chuyển
+ TK1533 – đồ dùng cho thuê
1.6.1.3. TK331 – phải trả cho người bán
Kế toán sử dụng TK 331 – phải trả cho người bán: dùng để phản ánh tình hình
thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá,
người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã kí. Tài khoản nay phản ánh tình hinh
thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người thầu xây lắp chính, phụ.
Kết cấu và nội dung TK 331 – phải trả người bán
Bên nợ
+ Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp, người
nhận thầu xây lắp.
+ Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây
lắp nhưng chưa nhận đuợc sản phẩm, hàng hoá dịch vụ khối lượng sản
phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
22
+ Số tiên người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá, dịch vụ đã giao theo
hợp đồng.
+ Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả.
+ Số kết chuyển về giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi
kiểm nhận và trả lại người bán.
Bên có
+ Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hoá, người cung cấp dịch vụ
và người nhận thầu xây lắp
+ Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã
nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Số dư bên có :
+ Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp ,người nhận thầu xây
lắp.
Số dư nợ (nếu có)
+ Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số
phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.
Tài khoản 331 – phải trả cho người bán, cần phải mở chi tiết theo từng người
bán, từng khoản thanh toán, từng lần thanh toán.
1.6.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NLVL và CCDC
1.6.2.1. Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL và CCDC cho mua ngoài
Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL và CCDC do mua ngoài
Trường hợp hàng nhập kho và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho
và các chứng từ khác có liên quan
+ Nếu mua hàng trong nước
23
Nợ TK 152, TK153 (giá mua thực tế)
Nợ TK 1331- thuế gtgt được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 …(tổng giá thanh toán)
+ Nếu mua hàng nhập khẩu
Nếu NLVL và CCDC nhập khẩu dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ thuế. Kế
toán phản ánh giá trị NLVL và CCDC nhập khẩu, bao gồm tổng số tiền phải
thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí thu mua vận
chuyển.
Nợ TK 152, 153 – (theo giá thực tế)
Có TK 111, 112, 331 …
Có TK 3333 – thuế xuất nhập khẩu
Có TK 151- doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch tỷ giá
tăng)
Nếu chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái giao dịch
thực tế thì số chênh lệch tỷ giá giảm được ghi vào bên nợ TK 635, chi phí tài
chính.
Thuế gtgt đầu vào được khấu trừ của vật tư hàng hoá và thuế gtgt hàng
nhập khẩu.
Nợ TK 133 (1331 – Thuế gtgt được khấu trừ của vật tư hàng hoá)
Có TK 333 (33312 – Thuế gtgt hàng nhập khẩu)
Nếu NLVL và CCDC nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế gtgt hoặc chịu
thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,
chương trình dự án, văn hóa… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì
thuế gtgt phải nộp của hàng nhập khẩu được tính bằng giá trị NLVL và
CCDC.
24
Nợ TK 152, 153 – theo giá thực tế
Có TK 111, 112, 331 – số tiền đã trả, phải trả và chi phí thu mua.
Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch tỷ giá
tăng).
Nếu chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái giao dịch
thực tế thì số chênh lệch tỷ giá giảm được ghi vào bên nợ TK 635–chi phí tài
chính.
Chú ý:
+ Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại do mua khối lượng lớn hoặc
được giảm giá hàng mua do hàng sai qui cách, kém chất lượng hoặc trả lại hàng đã
mua do người bán ghi.
Nợ TK 331-trừ vào nợ phải trả (nếu chưa trả tiền người bán)
Nợ TK 111, 112 – số tiền được trả lại (nếu đã trả tiền cho người bán)
Nợ TK 138 (1388) – số tiền được người bán chấp nhận.
Có TK 153, 152 – (số giảm giá hàng mua được hưởng hoặc số hàng mua
trả lại theo giá không có thuế)
Có TK 1331 – (Tgtgt đầu vào tương ứng với số được giảm hoặc hàng
mua trả lại nếu có)
+ Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trước
hạn, không được ghi giảm giá hàng mua, được ghi nhận là doạnh thu hoạt động tài
chính. Kế toán ghi
Nợ TK 331-trừ vào nợ phải trả (nếu chưa trả tiền người bán)
Nợ TK 111, 112 – số tiền được trả lại (nếu đã trả tiền cho người bán)
Nợ tk 138 (1388) – số tiền được người bán chấp nhận.
25
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán được
hưởng)
Trường hợp hàng về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn
Trường hợp hàng về nhập kho nhưng chưa có hoá đơn, kế toán không ghi sổ
ngay mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ “hàng về chưa có hoá đơn”.
Nếu trong tháng nhận được hóa đơn, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập ghi sổ
như trường hợp hàng và hoá đơn cùng về.
Nếu đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hóa đơn, kế toán tạm tính giá để ghi sổ
kế toán.
Nợ TK 152, 153 – giá tạm tính
Có TK 331 – phải trả cho người bán
Sang tháng sau khi nhận được hóa đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế
toán theo một trong hai cách.
Cách 1: xoá giá tạm tính đã ghi sổ tháng trước bằng bút toán đỏ, sau đó ghi
sổ theo giá thực tế bằng mực thường
Cách 2: điều chỉnh sổ kế toán theo số chênh lệch theo số đã ghi sổ kế toán
theo giá tạm tính và giá mua ghi trên hóa đơn.
+ Nếu giá tạm tính lớn hơn giá mua ghi trên hoá đơn
Nợ TK153
Nợ TK 1331
Có TK 331
+ Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá mua ghi trên hoá đơn
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 331
Một số trường hợp nhập khác
ở những doanh nghiệp sản xuất, ngân sách nguyên vật liệu thường chiếm chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ( 60 % – 80 % tổng ngân sách ) mộtbiến động rất nhỏ về vật liệu cũng tác động ảnh hưởng đến thu nhập, doanh thu của doanhnghiệp. Để tiết kiệm chi phí ngân sách nguyên vật liệu trong giá tiền mẫu sản phẩm cần phải quản lýtốt vật liệu, yên cầu công tác làm việc kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức triển khai khoa học. Chính vì thế việc hoàn thành xong công tác làm việc kế toán NLVL và CCDC ở doanh nghiệp là cấnthiết. nghiên cứu và điều tra đề tài thực tập tốt nghiệp ” Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụdụng cụ “, từ đó nhằm mục đích triển khai xong hơn công tác làm việc tổ chức triển khai hạch toán vật tư tại công ty. Chương ICác yếu tố chung về kế toánnguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ1. 1. Khái niệm, đặc thù và vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trongsản xuất kinh doanh thương mại. 1.1.1. Khái niệm và đặc thù của nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ. Khái niệmNguyên liệu, vật liệu : Trong những doanh nghiệp sản xuất là đối tượng người tiêu dùng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quy trình sản xuất kinh doanh thương mại, phân phối dịch vụ là cơ sở vật chất cấu trúc nên cơ sở vật chất của loại sản phẩm. Công cụ dụng cụ : Là những tư liệu lao động không thỏa mãn nhu cầu định nghĩa và tiêuchuẩn ghi nhận gia tài cố định và thắt chặt hữu hình. Ngoài ra những tư liệu lao động khôngcó tính vững chắc như vật dụng bằng sành sứ, thủy tinh, giầy, dép và quần áo làmviệc dù thỏa mãn nhu cầu định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận gia tài cố định và thắt chặt hữu hìnhnhưng vẫn coi là công cụ, dụng cụ. Đặc điểm : Nguyên liệu, vật liệu : + Chỉ tham gia vào một chu kỳ luân hồi sản xuất, sản xuất mẫu sản phẩm và cung ứng dịchvụ. + Khi tham gia vào quy trình sản xuất nguyên vật liệu, vật liệu biến hóa hoàntoàn hình thái vật chất bắt đầu và giá trị được chuyển hàng loạt một lần vàochi phí sản xuất kinh doanh thương mại. Đặc điểm của công cụ dụng cụ : + Tham gia vào nhiều chu kỳ luân hồi sản xuất sản xuất mẫu sản phẩm và cung ứng dịch vụ. + Khi tham gia vào quy trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu, giá trị hao mòn dần được di dời từng phần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ. Công cụ dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời hạn sử dụng ngắn được quản lývà hạch toán như gia tài lưu động. Yêu cầu quản trị nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ, xuất phát từ vai trò vàđặc điểm của chúng trong quy trình sản xuất. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụcần được theo dõi và quản trị ngặt nghèo về những mặt hiện vật và giá trị ở toàn bộ những khâumua sắm, dự trữ, dữ gìn và bảo vệ và sử dụng. ở khâu mua hàng yên cầu phải quản trị việc triển khai kế hoạch mua hàng về sốlượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại giá mua, ngân sách và ngân sách muacũng như bảo vệ đúng tiến trình thời hạn cung ứng kịp thời nhu yếu của sản xuất, kinhdoanh trong doanh nghiệp. ở khâu dữ gìn và bảo vệ phải tổ chức triển khai tốt kho tàng, bến bãi rộng lớn, trang bị khá đầy đủ những phươngtiện giám sát thiết yếu, tổ chức triển khai và kiểm tra việc triển khai chính sách dữ gìn và bảo vệ đối vớitừng loại nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, bảo vệ antoàn cho gia tài. ở khâu sử dụng yên cầu phải sử dụng hài hòa và hợp lý, tiết kiệm ngân sách và chi phí chấp hành tốt những địnhmức, dự trù ngân sách nhằm mục đích tiết kiệmchi phí nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ, góp thêm phần quan trọng để hạ giá tiền loại sản phẩm, tăng thu nhập và tích góp cho đơn vị chức năng. 1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinhdoanh ( NLVL, CCDG ). 1.2. Phân loại và nhìn nhận NLVL và CCDC. 1.2.1. Phân loại NLVL và CCDC.Trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại sử dụng nhiều chủng loại, mỗiNLVL và CCDC có vai trò, công dụng và những đặc tính lý, hóa khác nhau. Để tiếnhành công tác làm việc quản trị và hạch toán NLVL và CCDC có hiệu suất cao thì cần phải phân loạiNLVL và CCDC.Phân loại NLVL và CCDC là địa thế căn cứ vào những tiêu thức nhất định để chia NLVLvà CCDC sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại từng nhóm, từng thứ. Và căn cứvào vai trò và tính năng của NLVL, CCDC trong quy trình sản xuất, kinh doanhNLVL trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại được chia thành những loại sau : Về nguyên vật liệu, vật liệu + Nguyên liệu chính ( gồm có cả nửa thành phẩm mua ngoài ) là những loại NLVLkhi tham gia vào quy trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của mẫu sản phẩm. + Vật liệu phụ là những loại nguyên vật liệu, vật liệu khi tham gia vào quy trình sảnxuất không cấu thành thực thể của loại sản phẩm, nhưng có vai trò nhất định và cầnthiết cho quy trình sản xuất. ( Căn cứ vào tác dụng vật liệu phụ được chia thành những nhóm. – Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng NLVL chính. – Nhóm vạt liệu làm tăng chất lượng mẫu sản phẩm. – Nhóm vật liệu bảo vệ điều kiện kèm theo cho quy trình sản xuất. ) + Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quy trình sử dụng có tính năng cung cấpnhiệt lượng. Nhiên liệu hoàn toàn có thể sống sót ở những thể rắn, lỏng hoặc khí. + Phụ tùng sửa chữa thay thế là những cụ thể, phụ tùng máy móc, thiết bị được dự trữ đểsử dụng cho việc thay thế sửa chữa thay thế sửa chữa những bộ phận của TSCĐ hữu hình. + Vật liệu khác gồm có những loại vật liệu chưa được phản ánh ở những loại vật liệutrên. Về công cụ, dụng cụCăn cứ vào nội dung kinh tế tài chính được phân thành những loại hầu hết sau + Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất. + Công cụ dụng cụ dùng cho công tác làm việc quản trị. + Quần, áo bảo lãnh lao động. + Khuôn mẫu đúc sẵn. + Lán, trại trong thời điểm tạm thời. + Các loại vỏ hộp dùng để tiềm ẩn hàng hoá, vật liệu. + Các loại công cụ dụng cụ khác. Trong công tác làm việc quản trị và hạch toán công cụ dụng cụ được chia làm 3 i loại : + Công cụ dụng cụ. + Bao bì luân chuyển. + Đồ dùng cho thuê. 1.2.2. Đánh giá NLVL và CCDC : Nguyên tắc nhìn nhận NLVL và CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu lộ giátrị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn dư ( trong đó gồm có cả NLVL và CCDC ) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần hoàn toàn có thể triển khai được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giátrị thuần hoàn toàn có thể thực thi được. 1.2.2. 1. Đánh giá NVL và CCDC theo nguyên tắc giá gốcGiá gốc hàng tồn dư gồm có : Chi tiêu mua, ngân sách chế biến và những ngân sách liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn dư ở khu vực và trạng thái hiệntại. NLVL và CCDC trong Doanh Nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nộidung những yếu tố cấu thành giá gốc của NLVL và CCDC được xác lập theo từngtrường hợp xuất. Giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho. – Giá gốc của NLVL và CCDC mua ngoài nhập kho : Các ngân sách có tương quan trực tiếp đến việc mua hàng gồm có ngân sách vậnchuyển, bốc xếp, dữ gìn và bảo vệ trong quy trình mua hàng và những ngân sách khác có liên quantrực tiếp dẫn đến việc mua hàng tồn dư ( giá thành vỏ hộp, ngân sách của bộ phận thu muađộc lập, ngân sách thuê kho, bến bãi rộng lớn ). – Giá gốc của NLVL và CCDC tự chế biến nhập kho : giá thành chế biến hàng tốn kho gồm có những ngân sách có tương quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất như : ngân sách nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và thắt chặt, chiphí sản xuất chung đổi khác phát sinh trong quy trình chế biến nguyên vật liệu, vật liệu vàcông cụ dụng cụ. – Giá gốc của NLCL và CCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập kho : Giá gốc của NLCL và CCDC nhận góp liên kết kinh doanh vốn CP hoặc tịch thu vốngóp được ghi nhận theo giá thực tiễn do hội động định nhìn nhận lại và được chấp thuậncộng với những ngân sách tiếp đón ( nếu có ). – Giá gốc của NLCL và CCDC biếu khuyến mãi ngay. Giá gốc của NLVL và CCDC xuất khoDo giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho từ những nguồn nhạp khác nhau. Đểtính giá gốc hàng xuất kho, kế toán hoàn toàn có thể sử dụng một trong những giải pháp tính giátrị hàng tồn dư sau : + Phương pháp tính theo giá trị đích danh : Giá trị thực tiễn của NLVL và CCDCxuất kho tính theo giá thực tiễn của từng lô hàng nhập, vận dụng so với doanhnghiệp sử dụng ít thứ NLVL và CCDC, có giá trị lớn và hoàn toàn có thể nhận diện được. + Phương pháp tính theo giá nhập trước, xuất sau : Theo giải pháp này ápdụng dựa trên giả định là hàng tồn được mua trước hoặc sản xuất trước thì đượcxuất trước và hàng tồn dư còn lại cuối kỳ là hàng tồn dư được mua hoặc sảnxuất gần thời gian cuối kỳ. Theo giải pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thồ điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, 10 giá trị của hàng tồn dư được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời gian cuốikỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn dư. + Phương pháp tính theo giá nhập sau, xuất trước : Theo chiêu thức này ápdụng dựa trên giả định là hàng tồn dư được mua sau hoặc sản xuất sau thìđược xuất trước và hàng tồn dư còn lại cuối kỳ là hàng tồn dư được mua hoặcsản xuất trước đó. Theo giải pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cuối, giá trị của hàng tồn dư đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn dư. + Phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền : giá trị của loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn dư tựa như đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn dư được mua hoặc sản xuất trong kỳ ( trung bình giaquyến cuối kỳ ). Giá trị trung bình hoàn toàn có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗikhi lô hàng về, phụ thuộc vào vào tình hình doanh nghiệp ( bình quân gia quyền saumỗi lầnnhập ). Ta có : trong đó đơn giá bình quân gia quyền tính theo một trong hai phương ánsau. Phương án 1 : tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ( giábình quân gia quyền hàng loạt luân chuyển trong kỳ ) 11 Phương án 2 : tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( giá trung bình liên hoàn ) + Phương pháp giá hạch toán : Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sảnxuất nhiều mẫu sản phẩm thường sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ NLVL và CCDC, hoạt động giải trí nhập xuất NLVL và CCDC diễn ra liên tục, liên tục. Nếu ápdụng nguyên tắc tính theo giá gốc ( giá trị trong thực tiễn ) thì rất phức tạp, khó đảm bảoyêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống giá hạchtoán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, xuất và ghi sổ kế toán chi tiếtNLVL và CCDC.Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự kiến thiết xây dựng, hoàn toàn có thể làgiá kế hoạch hoặc giá kế hoạch hoặc giá trị thuần hoàn toàn có thể thực thi được trên thịtrường. Giá hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp vàđược sử dụng tương đối không thay đổi, lâu bền hơn. Trường hợp có dịch chuyển lớn về giá cảdoanh nghiệp cần kiến thiết xây dựng lại mạng lưới hệ thống giá hạch toán. 12K ế toán tổng hợp NLVL và CCDC phải tuân thủ nguyên tắc tính theogiá trị thực tiễn. Cuối tháng kế toán phải xác lập thông số chênh lệch giữa giá trịthực tế và giá trị hạch toán của từng thứ ( nhóm hoặc loại ) NLVL và CCDC đểđiều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tiễn. Hệ số chênh lệch nàyđược tính theo công thức : Giá trị thực tếNLVL và CCDCxuất khoGiá trị hạch toánNLVL và CCDCxuất khoHệ số chênh lệchgiá1. 3. Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDCĐể phát huy vai trò, công dụng của kế toán trong công tác làm việc quản trị NLVL vàCCDC trong doanh nghiệp. Kế toán cần thực thi tốt những trách nhiệm cơ bản sau + Tổ chức ghi chép, phản ánh đúng mực, kịp thời số lượng, khối lượng phẩmchất, qui cách và giá trị thực tiễn của từng loại, từng thứ NLVL và CCDC nhậpxuất và tồn dư. + Vận dụng đúng đắn, có giải pháp hạch toán, giải pháp tính giá NLVLvà CCDC nhập xuất kho. Hướng dẫn, kiểm tra những bộ phận phòng ban chấphành những nguyên tắc, thủ tục nhập xuất và thực thi nghiêm chỉnh chính sách chứngtừ kế toán. + Mở những loại sổ ( thẻ ) kế toán cụ thể theo từng thứ NLVL và CCDC theo đúngchế độ, giải pháp qui định. 13 + Kiểm tra việc triển khai kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụngNLVL và CCDC theo dự trù, tiêu chuẩn, định mức ngân sách và pháp hiện cáctrường hợp vật tư ứng đọng hoặc bị thiếu vắng, tham ô, tiêu tốn lãng phí, xác lập nguyênnhân và giải pháp giải quyết và xử lý. + Tham gia kiểm kê và nhìn nhận NLVL và CCDC theo chính sách qui định của nhànước. + Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất tồn dư NLVL và CCDC phục vụcông tác quản trị. Định kỳ triển khai nghiên cứu và phân tích tình hình mua hàng, dữ gìn và bảo vệ vàsử dụng NLVL và CCDC. 1.4. Thủ tục quản trị nhập – xuất kho NLVL và CCDC và những chứng từ kế toánliên quan. 1.4.1. Thủ tục nhập kho NLVL và CCDCBộ phận phân phối vật tư địa thế căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàngđã ký kết, phiếu làm giá để thực thi mua hàng. Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cầnthiết hoàn toàn có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm và nhìn nhận hàng mua về những mặt sốlượng, khối lượng, chất lượng, qui cách. Căn cứ vào hiệu quả kiểm nghiệm, ban kiểmnghiệm lập biên bản kiểm nghiệm vật tư. Sau đó bộ phận cung ứng hàng lập phiếunhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao chongười mua hàng làm thủ tục nhập kho. Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi sốlượng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn củatừng thứ vật tư vào thẻ kho. Trường hợp pháp hiện thừa, thiếu, sai qui cách phẩm chất, thủ kho phải báo cho bộ phập đáp ứng biết và cùng người giao lập biên bản. Hàngngày và định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm địa thế căn cứ đểghi sổ kế toán1. 4.2. Thủ tục xuất kho NLVL và CCDCCăn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh thương mại những bộ phận sử dụng vật tư và phiếuxin lĩnh vật tư. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận phân phối vật tư viết phiếuxuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghisố thực xuất vào phiếu xuất. Sau đó ghi số lượng xuất của từng thứ vật tư vào thẻ kho14hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư, kế toán tính rahoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán. 1.5. Phương pháp kế toán chi tiết cụ thể NLVL và CCDCHiện nay chính sách kế toán qui định việc hạch toán cụ thể NLVL và CCDC đượcthực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán được thực thi theo những phương phápsau : + Phương pháp thẻ song song + Phương pháp số so sánh luân chuyển + Phương pháp sổ số dưMỗi một giải pháp trên đều có ưu điểm yếu kém riêng trong việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra so sánh số liệu. Kế toán địa thế căn cứ vào điều kiện kèm theo đơn cử từng doanhnghiệp về quy mô, chủng loại vật tư sử dụng, trình độ và nhu yếu quản trị trình độ củanhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học trong công tác làm việc kế toán NLVL và CCDCđể lựa chọn và vận dụng giải pháp kế toán chi tiết cụ thể vật liệu thích hợp, phát huy hiệuquả của công tác làm việc kế toán1. 5.1. Phương pháp thẻ tuy nhiên songNguyên tắc hạch toán : ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất – tồn trênthẻ kho về mặt số lượng. ở phòng kế toán sử dụng sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết cụ thể để ghi chéptình hình nhập – xuất – tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị. 15S ơ đồ trình tự kế toán cụ thể vật tư theo chiêu thức thẻ tuy nhiên songTrình tự kế toán chi tiết cụ thể theo giải pháp thẻ tuy nhiên song1. Hàng ngày căn cư vào chứng từ nhập – xuất kho vật tư hợp pháp, hợp lệ, thủkho triển khai nhập xuất kho và ghi số lượng NLVL và CCDC thực nhậpthực xuất vào chứng từ, sau đó ghi vào thẻ ghi và tính số sống sót sau mỗi lầnxuất nhập. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, tủ kho phải chuyểnnhững chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhậnchứng từ do thủ kho lập. 2. Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập xuất kho vật tư, kếtoán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn hảo chứng từ : ghi đơn giá, tínhthành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết cụ thể. 3. Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết cụ thể vật tư và thủ kho so sánh số liệugiữa thẻ kho với số ( thẻ ) kế toán cụ thể. 4. Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ những số ( thẻ ) kế toán chi tiết cụ thể để lập bảng kêtổng hợp nhập – xuất – tồn, mỗi thứ vật tư ghi một dòng sau đó tổng hợp16theo từng nhóm, từng loại NLVL và CCDC. Số liệu này dùng để đối chiếuvới số liệu của kế toán tổng hợp. + Ưu điểm : Việc ghi sổ đơn thuần, rõ ràng, dễ kiểm tra so sánh số liệu, pháthiện sai sót trong việc ghi chép và quản trị. + Nhược điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp vềchỉ tiêu, số lượng, khối lượng ghi chép nhiều – việc làm kiểm tra đối chiếuchủ yếu dồn vào ngày cuối tháng, không bảo vệ nhu yếu kịp thời của kếtoán. 1.5.2. Phương pháp sổ so sánh luân chuyểnNguyên tắc hạch toán : thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho, kế toán lan rộng ra sổ so sánh luân chuyển để theo dõi số lượng, giá trịnhập – xuất – tồn của từng thứ NLVL và CCDC.Sơ đồ trình tự kế toán cụ thể vật tư theo chiêu thức sổ so sánh luânchuyển. 17T rình tự kế toán cụ thể theo giải pháp sổ so sánh luân chuyển. 1. Thủ kho thực thi việc làm qui định tựa như giải pháp thẻ song song. 2. Đình kỳ, kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở những chứng từnhập, xuất của từng thứ NLVL và CCDC luân chuyển trong bảng theo chỉtiêu trên số lượng và giá trị. 3. Căn cứ vào số tổng hợp trên bảng kê để ghi vào sổ so sánh luân chuyển, mỗi thứ ghi vào một dòng vào ngày cuối tháng. Sổ so sánh luân chuyểnđược mở và dùng cho cả năm. 4. Cuối tháng so sánh số lượng NLVL và CCDC nhập, xuất, tồn của từng thứNLVL và CCDC trên thẻ kho và sổ so sánh luân chuyển. 5. Đối chiếu giá trị NLVL và CCDC nhập, xuất, tồn trên sổ so sánh luânchuyển với sổ kế toán tổng hợp. + Ưu điểm : giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vàongày cuối tháng. + Nhược điểm : việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lập với thủ kho về mặt sốlượng. Việc kiểm tra, so sánh chỉ triển khai vào kỳ kế toán do đó hạnchế tính năng của kế toán. 1.5.3. Phương pháp sổ số dư. Nguyên tắc : thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập – xuất – tồn vàcuối kỳ phải ghi số tồn dư đã tính được trên thẻ kho của từng thứ NLVL và CCDCvào cột số lượng trên sổ số dư. Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập – xuất – tồn khocủa từng nhóm NLVL và CCDC của từng kho và ghi giá trị tồn dư cuối kỳ, của từngthứ NLVL và CCDC vào cột số tiền trên sổ số dư để có số liệu so sánh với bảng tổnghợp giá trị nhập – xuất – tồn dư về mặt giá trị. Sổ số dư được lập và dùng cho cả năm. 18T rình tự kế toán chi tiết cụ thể vật tư theo chiêu thức sổ số dư : 1. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho tuy nhiên thủ kho tập hợp và phânloại chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật tư. 2. Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất của từng nhóm NLVL vàCCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư. 3. Kế toán chi tiết cụ thể NLVN và CCDC, khi nhận được phiếu giao nhận chứng từnhập xuất của từng nhóm NLVN và CCDC đính kèm chứng từ gốc phảikiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng chứng từgốc. Tổng cộng số tiền của những chứng từ nhập xuất theo từng nhóm để ghivào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất. Sau đó lập bảng luỹkế nhập – xuất – tồn dư của từng kho. 4. Kế toán chi tiết cụ thể vật liệu cân cứ vào bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn dư để lậpbảng tổng hợp nhập – xuất – tồn ( nếu vật tư được dữ gìn và bảo vệ ở nhiều kho ). 5. Cuối tháng địa thế căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng NLVN và CCDC vàosổ số dư sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số dư do kê toán lập cho từngkho và dùng cho cả năm giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng. 6. Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư sauđó so sánh giá trị trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn dư hoặc bảng tổng hợpnhập – xuất – tồn với sổ số dư. 19S ơ đồ trình tự kế toán cụ thể vật tư theo chiêu thức sổ số dư + Ưu điểm : giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày dokế toán chitiết vật liệu, chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật tư tránhđược việc trùng lặp với thủ kho, việc làm kế toán tiếm hành đềutrong thánh, thực thi việc kiểm ta giám sát liên tục của kếtoán + Nhược điểm : khó phát hiện được nguyên nhâ khi so sánh pháthiện ra sai sót và yên cầu nhu yếu, trình độ quản trị của thủ kho và kếtoán phải cao. 201.6. kế toán tổng hợp NLVL và CCDC1. 6.1. những thông tin tài khoản đa phần sử dụng1. 6.1.1. TK 152 – NLVLKế toán sử dụng TK 152 – NLVL để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tănggiảm những loại NLVL trong kho của doanh nghiệpNội dung cấu trúc TK 152 – NLVL Bên nợ : + Trị giá trong thực tiễn NLVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài, giacông, chế biến, nhận góp vốn liên kết kinh doanh hoặc nhập từ những nguần khác. + Trị giá NLVL thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên có : + Trị giá thực tiễn NLVL xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh thương mại, để bán, thuê ngoài gia công ché biến hoăc góp vốn liên kết kinh doanh. + Trị giá NLVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. + Trị giá NLVL thiếu vắng phát hiện khi khiểm kê. Số dư bên nợ : + Trị giá thực tiễn NLVL tồn dư cuối kỳTK152 được mở chi tiết cụ thể cho từng loại NLVL tuỳ theo nhu yếu quản trị của từngdoanh nghiệp. 1.6.1. 2. TK 153 – CCDCKế toán sử dụng TK153 – CCDC để phản ánh trị giá hiện có, tình hình biếnđộng, tăng giảm những loại CCDC trong kho của doanh nghiệpKết cấu và nội dung TK153 – CCDC Bên nợ21 + Trị giá trong thực tiễn của CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàichế biến, nhận gói vốn liên kết kinh doanh. + Giá trị CCDC cho thuê nhập lai kho. Bên có + Trị giá trong thực tiễn CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh thương mại. + Trị giá CCDC trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá. + Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê. Số dư + Trị giá thực tiễn CCDC tồn dư. TK153 Có 3 thông tin tài khoản cấp 2 + TK1531 – CCDC + TK1532 – vỏ hộp luân chuyển + TK1533 – vật dụng cho thuê1. 6.1.3. TK331 – phải trả cho người bánKế toán sử dụng TK 331 – phải trả cho người bán : dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán về những khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung ứng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế tài chính đã kí. Tài khoản nay phản ánh tình hinhthanh toán về những khoản nợ phải trả cho người thầu xây lắp chính, phụ. Kết cấu và nội dung TK 331 – phải trả người bán Bên nợ + Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người phân phối, ngườinhận thầu xây lắp. + Số tiền ứng trước cho người bán, người phân phối, người nhận thầu xâylắp nhưng chưa nhận đuợc mẫu sản phẩm, hàng hoá dịch vụ khối lượng sảnphẩm xây lắp triển khai xong chuyển giao. 22 + Số tiên người bán đồng ý chấp thuận giảm giá hàng hoá, dịch vụ đã giao theohợp đồng. + Chiết khấu thanh toán giao dịch được người bán chấp thuận đồng ý cho doanh nghiệp trừvào nợ phải trả. + Số kết chuyển về giá trị vật tư, hàng hoá thiếu vắng, kém phẩm chất khikiểm nhận và trả lại người bán. Bên có + Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hoá, người phân phối dịch vụvà người nhận thầu xây lắp + Điều chỉnh giá tạm tính về giá trong thực tiễn của số vật tư, sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ đãnhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức. Số dư bên có : + Số tiền còn phải trả cho người bán, người phân phối, người nhận thầu xâylắp. Số dư nợ ( nếu có ) + Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn sốphải trả cho người bán theo chi tiết cụ thể của từng đối tượng người tiêu dùng đơn cử. Tài khoản 331 – phải trả cho người bán, cần phải mở cụ thể theo từng ngườibán, từng khoản giao dịch thanh toán, từng lần giao dịch thanh toán. 1.6.2. Kế toán những nhiệm vụ kinh tế tài chính đa phần tương quan đến NLVL và CCDC1. 6.2.1. Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL và CCDC cho mua ngoài Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL và CCDC do mua ngoài Trường hợp hàng nhập kho và hoá đơn cùng vềCăn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập khovà những chứng từ khác có tương quan + Nếu mua hàng trong nước23Nợ TK 152, TK153 ( giá mua trong thực tiễn ) Nợ TK 1331 – thuế gtgt được khấu trừ ( nếu có ) Có TK 111, 112, 331 … ( tổng giá giao dịch thanh toán ) + Nếu mua hàng nhập khẩuNếu NLVL và CCDC nhập khẩu dùng trong hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế gtgt theo chiêu thức khấu trừ thuế. Kếtoán phản ánh giá trị NLVL và CCDC nhập khẩu, gồm có tổng số tiền phảithanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, ngân sách thu mua vậnchuyển. Nợ TK 152, 153 – ( theo giá trong thực tiễn ) Có TK 111, 112, 331 … Có TK 3333 – thuế xuất nhập khẩuCó TK 151 – lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( chênh lệch tỷ giátăng ) Nếu chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái giao dịchthực tế thì số chênh lệch tỷ giá giảm được ghi vào bên nợ TK 635, ngân sách tàichính. Thuế gtgt nguồn vào được khấu trừ của vật tư hàng hoá và thuế gtgt hàngnhập khẩu. Nợ TK 133 ( 1331 – Thuế gtgt được khấu trừ của vật tư hàng hoá ) Có TK 333 ( 33312 – Thuế gtgt hàng nhập khẩu ) Nếu NLVL và CCDC nhập khẩu dùng cho hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng người tiêu dùng chịu thuế gtgt hoặc chịuthuế gtgt theo chiêu thức trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động giải trí sự nghiệp, chương trình dự án Bất Động Sản, văn hóa truyền thống … được giàn trải bằng nguồn kinh phí đầu tư khác thìthuế gtgt phải nộp của hàng nhập khẩu được tính bằng giá trị NLVL vàCCDC. 24N ợ TK 152, 153 – theo giá thực tếCó TK 111, 112, 331 – số tiền đã trả, phải trả và ngân sách thu mua. Có TK 333 – thuế và những khoản phải nộp nhà nước. Có TK 515 – lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( chênh lệch tỷ giátăng ). Nếu chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái giao dịchthực tế thì số chênh lệch tỷ giá giảm được ghi vào bên nợ TK 635 – ngân sách tàichính. Chú ý : + Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại do mua khối lượng lớn hoặcđược giảm giá hàng mua do hàng sai qui cách, kém chất lượng hoặc trả lại hàng đãmua do người bán ghi. Nợ TK 331 – trừ vào nợ phải trả ( nếu chưa trả tiền người bán ) Nợ TK 111, 112 – số tiền được trả lại ( nếu đã trả tiền cho người bán ) Nợ TK 138 ( 1388 ) – số tiền được người bán đồng ý. Có TK 153, 152 – ( số giảm giá hàng mua được hưởng hoặc số hàng muatrả lại theo giá không có thuế ) Có TK 1331 – ( Tgtgt nguồn vào tương ứng với số được giảm hoặc hàngmua trả lại nếu có ) + Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu giao dịch thanh toán do giao dịch thanh toán tiền hàng trướchạn, không được ghi giảm giá hàng mua, được ghi nhận là doạnh thu hoạt động giải trí tàichính. Kế toán ghiNợ TK 331 – trừ vào nợ phải trả ( nếu chưa trả tiền người bán ) Nợ TK 111, 112 – số tiền được trả lại ( nếu đã trả tiền cho người bán ) Nợ tk 138 ( 1388 ) – số tiền được người bán đồng ý. 25C ó TK 515 – lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( chiết khấu thanh toán giao dịch đượchưởng ) Trường hợp hàng về nhập kho nhưng chưa có hóa đơnTrường hợp hàng về nhập kho nhưng chưa có hoá đơn, kế toán không ghi sổngay mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ “ hàng về chưa có hoá đơn ”. Nếu trong tháng nhận được hóa đơn, địa thế căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập ghi sổnhư trường hợp hàng và hoá đơn cùng về. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hóa đơn, kế toán tạm tính giá để ghi sổkế toán. Nợ TK 152, 153 – giá tạm tínhCó TK 331 – phải trả cho người bánSang tháng sau khi nhận được hóa đơn, kế toán thực thi kiểm soát và điều chỉnh lại sổ kếtoán theo một trong hai cách. Cách 1 : xoá giá tạm tính đã ghi sổ tháng trước bằng bút toán đỏ, sau đó ghisổ theo giá trong thực tiễn bằng mực thường Cách 2 : kiểm soát và điều chỉnh sổ kế toán theo số chênh lệch theo số đã ghi sổ kế toántheo giá tạm tính và giá mua ghi trên hóa đơn. + Nếu giá tạm tính lớn hơn giá mua ghi trên hoá đơnNợ TK153Nợ TK 1331C ó TK 331 + Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá mua ghi trên hoá đơnNợ TK 153N ợ TK 1331C ó TK 331 Một số trường hợp nhập khác
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập














![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


