Kế hoạch giảng dạy cá nhân mẫu mới nhất – Tài liệu text
Kế hoạch giảng dạy cá nhân mẫu mới nhất
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.26 MB, 12 trang )
Bạn đang đọc: Kế hoạch giảng dạy cá nhân mẫu mới nhất – Tài liệu text
UBND HUYỆN YÊN CHÂU
TRƯỜNG THCS CHIỀNG HẶC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Chiềng Hặc, ngày 21 tháng 9 năm 2017
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2017 – 2018
Căn cứ số 199/ GD&ĐT – THCS ngày 11/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Yên Châu về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực học sinh năm học 2017- 2018 cấp THCS;
Căn cứ vào kế hoạch năm học 2017 -2018 của trường THCS Chiềng Hặc
Cá nhân xây dựng Kế hoạch hoạt động giảng dạy năm học 2017 – 2018
như sau:
A. PHẦN CHUNG
I. Thông tin về Giáo viên
– Họ đệm tên Giáo viên: Tống Văn Sơn
– Sinh ngày, tháng, năm: 12/3/1983
– Trình độ, chuyên Ngành đào tạo: Đại học Toán
– Năm vào Ngành: 2006
– Xếp loại Chuyên môn năm học trước: Giỏi
– Số điện thoại: 01648.056.983
– Địa chỉ Email: [email protected]
– Chỗ ở hiện tại: TK 6 – Thị Trấn Yên Châu – Yên Châu – Sơn La
II. Nhiệm vụ được giao
– Giảng dạy Toán khối 6
– Chủ nhiệm 6C
III. Đánh giá thực trạng
1. Học sinh (chất lượng bộ môn, phân loại đối tượng học sinh
* Chất lượng bộ môn
Tổng
Lớp Môn số
6A
HS
Toán 35
6B
Toán
6C
35
Toán 34
Chất lượng bộ môn năm học 2016- 2017
Giỏi
Khá
T. Bình
Yếu
Kém
TS
%
TS
%
TS
%
2
5,7
11
31,4
22
63,1
65,
2
3
5,7
8,8
10
12
28,6
35,
23
15
7
55,
1
TS
%
TS
Ghi
%
chú
3
9
* Phân loại đối tượng học sinh
Lớp
Môn
6A
Toán
6B
Toán
6C
Toán
Tổng số
HS
DT
Nữ
DT
Thái
35
35
19
35
34
34
32
Mông
X.mun
25
07
02
19
25
07
02
17
23
08
0
Ghi chú
2. Chương trình (thuận lợi, khó khăn trong triển khai thực hiện).
* Thuận lợi
– Được BGH quan tâm chỉ đạo sát sao, có nhóm chuyên môn Toán cùng thảo
luận…Đó là nguồn động lực lớn cho cá nhân phát triển chuyên môn.
– Đồng nghiệp đều là những giáo viên có nhiều kinh nghiệm và luôn nhiệt tình
giúp đỡ trong mọi công tác của bản thân.
– 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, hầu hết giáo viên đã tham
gia các lớp tập huấn hè do PGDĐT tổ chức.
– Kết quả bộ môn năm trước: HS đạt Tb chiếm 1 phần tương đối lớn.
* Khó khăn
– Dựa trên Chương trình SGK cũ đang hiện hành nhưng lại yêu cầu đổi mới tạo
thành một áp lực trong chuyên môn.
– Học sinh phần lớn là DT nên rất khó khăn trong việc tiếp thu bộ môn quản lý
và giáo dục, Nhiều HS còn đọc yếu, viết yếu.
– Phần lớn phụ huynh học sinh vẫn phó mặc việc giáo dục con em mình cho
GV và nhà trường.
– HS chưa biết áp dụng kiến thức vào thực tế
– Ít có năng lực hoạt động tập thể.
– Kỹ năng giao tiếp trước tập thể còn hạn chế. Tự làm, trình bày kết quả
( không dám trình bày, ngại xấu hổ)
– Một số bộ phận học sinh ý thức học bộ môn Toán chưa cao, tiếp thu kiến
thức còn chậm.
– Tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy còn thiếu, tài liệu tham khảo
dành cho học sinh còn hạn chế.
3. Phương tiện phục vụ môn học.
– Nhà trường đã trang bị kịp thời SGK, SGV, thiết bị và một số cơ sở vật chất
khác để phục vụ cho việc dạy và học.
– Tranh ảnh, bảng phụ
– Bàn ghế chưa thật đảm bảo về quy cách, phòng học còn hẹp, học sinh đông,
khó bố trí ngồi theo nhóm.
IV. Các mục tiêu thực hiện trong năm học
1. Chất lượng chuyên môn
2
* Mục tiêu:
– Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của bộ môn Toán 6 theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng theo 2 phân môn Đại và Hình với 3 mức độ, đó là nền tảng vững chắc
để phát triển năng lực.
– Giáo dục cho HS tính cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
Chỉ tiêu (HS)
Tổng
số HS
Lớp
Môn
Giỏi
TS
%
6A
Toán
35
2
3,1
12
6B
Toán
35
2
2,9
10
6C
Toán
34
3
5,9
13
Chỉ tiêu phấn đấu
T. Bình
Yếu
TS
%
TS
%
28,
8
31,3 13 34,4
1
31,
9
28,6 14 37,1
4
29,
6
29,4 12 35,3
4
Khá
TS
%
Kém
TS
%
Ghi
chú
0
0
0
Chỉ tiêu ( cá nhân)
1. Danh hiệu thi đua: LĐTT
2. Kết quả đánh giá viên chức: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
3. Chuẩn nghề nghiệp : Khá
4. Xếp loại hồ sơ: Khá
5. Xếp loại giảng dạy: Khá
2. Thực hiện chương trình
2.1 Điều chỉnh PP chương trình.
– Rà soát chương trình, nội dung dạy học: xác định những nội dung cần bổ
sung, thay thế. Tinh giản những nội dung mang tính hàn lâm, thiếu tính thực tế hoặc
chưa thực sự cần thiết đối với học sinh; bổ sung thêm những nội dung mới cập nhật
với tình hình thực tiễn.
– Xây dựng PPCT toán 6 năm 2017-2018 (Có phụ lục kèm theo)
2.2. Đổi mới phương pháp dạy học.
* Mục tiêu
– Nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay là theo quan điểm phát triển năng lực
không chỉ chú ý đến tích cực hóa học sinh về hoạt dộng trí tuệ mà còn chú ý rèn
luyện năng lực giải quyết các vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống.
– Phát huy tính tích cực tự giác, chủ động của HS trong việc tiếp thu kiến thức
của 2 phân môn( Đại-Hình) hình thành và phát triển năng lực tự học ( sử dụng SGK,
nghe, ghi chép tìm kiếm thông tin) trên cơ sở đó học sinh tự hoàn thành sản phẩm
( bàì kiểm tra) của mình.
• Đổi mới phương pháp dạy học soạn giảng 20% của tổng số tiết học trên cả
năm học
Lớp
Nội dung (bài, tiết)
3
Thời gian
thực hiện
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
6
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
ĐẠI. Tiết 29: Ước chung và bội chung
Tiết 40: Làm quen với số nguyên âm
Tiết 44: Cộng hai số nguyên cùng dấu
Tiết 47: Tính chất của phép cộng các số nguyên
Tiết 49: Phép trừ hai số nguyên
Tiết 51: Quy tắc dấu ngoặc
Tiết 61: Nhân hai số nguyên cùng dấu
Tiết 70: Phân số bằng nhau
Tiết 72: Rút gọn phân số
Tiết 73: Luyện tập
Tiết 76: Luyện tập
Tiết 78: Phép cộng phân số
Tiết 80: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Tiết 82: Phép trừ phân số
Tiết 84: Phép nhân phân số
Tiết 85: T/C cơ bản của phép nhân phân số
Tiết 87: Phép chia phân số
Tiết 89: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm
Tiết 95: Tìm giá trị phân số của 1 số cho trước
Tiết 98: Tìm một số biết giá trị phân số của nó
Tiết 101: Tìm tỉ số của hai số
Tiết 103: Biểu đồ phần trăm
HÌNH. Tiết 9: Khi nào thì AM + MB = AB
Tiết 12: Trung điểm của đoạn thẳng
Tiết 16: Nửa mặt phẳng
Tiết 18: Số đo góc
Tiết 19: Vẽ góc biết số đo
Tiết 25: Đường tròn
Tuần 10
Tuần 14
Tuần 15
Tuần 16
Tuần 17
Tuần 17
Tuần 21
Tuần 24
Tuần 24
Tuần 25
Tuần 26
Tuần 26
Tuần 27
Tuần 27
Tuần 28
Tuần 28
Tuần 29
Tuần 30
Tuần 32
Tuần 33
Tuần 35
Tuần 35
Tuần 9
Tuần 12
Tuần 20
Tuần 22
Tuần 23
Tuần 29
• Đổi mới phương pháp dạy học (các tiết áp dụng PPDH tích cực được xây
dựng, tổ chức giảng dạy và rút kinh nghiệm theo hướng nghiên cứu bài
học)
Lớp
6
Nội dung (bài, tiết)
Thời gian thực hiện
Tiết 87: Phép chia phân số
Tuần 29
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo (4%)
Môn Lớp
Nội dung (bài, tiết theo PPCT)
Xem thêm: GIÁO VIÊN MẦM NON CẦN NHỮNG KỸ NĂNG GÌ?
Tiết 15: Chế tạo thước đo
Tiết 102: Tỉ số phần trăm
*Chủ đề dạy học
Toán 6
4
Thờigian Hình thức
thựchiện
Tuần 19
Tuần 35
tổ chức
Thực hành
Trò chơi
Lớp
Nội dung (Chủ đề, bài, tiết theo PPCT)
Chủ đề: Quy tắc chuyển vế
6
Thời gian
thực hiện
Tuần 20
Tiết 58 – 59: Quy tắc chuyển vế – Luyện tập
2.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá.
* Mục tiêu
– Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng
lực học sinh. Đánh giá theo năng lực học sinh sau mỗi chủ đề, kỳ, mỗi năm học
nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện học tập
– Kiểm tra, dánh giá xếp loại dựa trên cơ sở học tập của HS
– Các hình thức kiểm tra, đánh giá đề hướng tới việc phát triển năng lực của học
sinh, việc kiểm tra đánh giá học sinh không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì
mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không từ đó
giáo viên điều chỉnh việc giảng dạy, giáo dục
– Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực
học sinh, nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; đối với các
môn khoa học tự nhiên cần tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với các vấn đề trong
thực tiễn cuộc sống mà HS được trải nghiêm.
* Đổi mới kiểm tra đánh giá (các hình thức mới được áp dụng thay thế cho các
bài kiểm tra truyển thống)
Môn
Lớp
Bài/tiết
Thời gian
thực hiện
Hình thức
Đánh giá bài
viết Báo cáo
Toán
6
107 108
Tuần 36
Hồ sơ học tập
Đánh giá qua
bài thuyết trình
Đánh giá qua
bài viết
Thuyết minh
– Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm làm một bài tập ở phần ôn
tập cuối năm
– Các nhóm trình bày bài làm của
nhóm mình và nhận xét bổ sung
chéo. Các nhóm tự chấm điểm
chéo cho nhau
– GV xem xét và biểu dương từng
nhóm.
* Biện pháp
– Thực hiện kế hoạch, PPCT được Tổ chuyên môn, Hiệu trưởng phê duyệt.
Nắm bắt năng lực nhận thức của từng đối tượng HS, từ đó có PPDH phù hợp. Quan
tâm từng đối tượng HS để có biện pháp uốn nắn, giáo dục các em có ý thức học tập.
– Mỗi tiết học cần có thời gian thích hợp để kiểm tra và luyện tập cho học sinh.
Thực hiện cách dạy theo hướng phát huy tích cực, chủ động, tôn trọng những suy
nghĩ độc lập, sáng tạo của HS…
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác.
3.1. Công tác chủ nhiệm
5
– Thực hiện nhiệm vụ của GVCN như : Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo
dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục thực hiện các hoạt động
giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng( HĐNGLL)
– Giáo dục học sinh có ý thức học tập, kỷ luật tốt luật, tác phong nhanh nhẹn.
có biện pháp hạn chế học sinh nghỉ học, bỏ học ( nhất là HS Mông)
– Tổ chức thi đua trong học sinh trong lớp. Tổ chức các hoạt động học tập
– Phối hợp với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội
có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học
sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát
triển nhà trường; nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học…
– Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.
3.2. Công tác phổ cập
– Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương bản Co Sáy ( điều tra các
thông tin ghi chép, cập nhập số liệu, vận động học sinh ra lớp… )
3.3. Nề nếp chuyên môn – kiểm định chất lượng
– Ngày giờ công, hồ sơ kiểm định chất lượng đầy đủ.
– Soạn giáo án và chuẩn bị bài.
– Tăng cường kiểm tra chấm trả, sửa bài kịp thời, đủ, cho điểm.
– Thực hiện qui chế ra đề thi, kiểm tra nộp đề, điểm, phê học bạ.
– Tham gia các hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm…
– Thao giảng, dự giờ
3.4. Tự học tự bồi dưỡng
– Tự xây dựng kế hoạch, tự học, bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển
năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX;
năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng ( đảm bảo 3 nội dung)
3.5. Tham gia các hoạt động đoàn thể
– Tham gia các hoạt động Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường
hoạt động theo quy định của pháp luật; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã
hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Tống Văn Sơn
TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Thanh Hương
6
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Tuyển
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Tuần 6 (từ 25/9 đến 30/ 9/ 2017)
1. Kế hoạch giảng dạy ( sáng )
Thứ Tiết
Lớp Môn
2
6C
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
CC
Tiết
theo
PP
CT
Tên bài dạy
6
Nhận xét tuần
6B
Số
14
Luyện tập
6C
6A
Số
Số
14
14
Luyện tập
Luyện tập
6A
Số
15
Thứ tự thực hiện phép tính
6B
6C
6C
6A
Số
Số
Số
Số
15
15
16
16
Thứ tự thực hiện phép tính
Thứ tự thực hiện phép tính
Luyện tập
Luyện tập
16
Luyện tập
6B
Số
Ngày nghỉ
6C
6A
Hình
Hình
5
5
Tia
Tia
6B
6C
Hình
SH
5
6
Tia
Nhận xét – Bầu BCH chi đội
7
Ghi chú
Những thay đổi
những điều cần
rút kinh
nghiệm – nếu
có
Kế hoạch giảng dạy ( chiều nếu có )
Thứ Tiết
2
3
Lớp Môn
Tiết
theo
PP
CT
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
2. Các nhiệm vụ khác
3. Nội dung các cuộc họp
8
Ghi chú
Những thay đổi
những điều cần
rút kinh nghiệm
– nếu có
4. Đánh giá kết quả thực hiện (tồn lại, nguyên nhân, giải pháp, đề xuất, kiến
nghị).
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Tuần 7 (từ 02/10 đến 07/ 10/ 2017)
1. Kế hoạch giảng dạy ( sáng )
Thứ Tiết
Lớp Môn
2
6C
1
2
3
4
6B
CC
Số
Tiết
theo
PP
CT
Tên bài dạy
7
Nhận xét tuần
17
Luyện tập
9
Ghi chú
Những thay đổi
những điều cần
rút kinh
nghiệm – nếu
có
3
4
5
6
7
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
6C
6A
Số
Số
17
17
Luyện tập
Luyện tập
6A
Số
18
Kiểm tra 45 phút
6B
6C
6C
6A
Số
Số
Số
Số
18
18
19
19
Kiểm tra 45 phút
Kiểm tra 45 phút
Tính chất chia hết của một tổng
Tính chất chia hết của một tổng
19
Tính chất chia hết của một tổng
6B
Số
Ngày nghỉ
6C
6A
Hình
Hình
6
6
Luyện tập
Luyện tập
6B
6C
Hình
SH
6
7
Luyện tập
Nhận xét tuần
Kế hoạch giảng dạy ( chiều nếu có )
Thứ Tiết
2
Lớp Môn
Tiết
theo
PP
CT
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
10
Ghi chú
Những thay đổi
những điều cần
rút kinh nghiệm
– nếu có
3
1
2
3
4
5
2. Các nhiệm vụ khác
3. Nội dung các cuộc họp
4. Đánh giá kết quả thực hiện (tồn lại, nguyên nhân, giải pháp, đề xuất, kiến
nghị).
11
12
* Chất lượng bộ mônTổngLớp Môn số6AHSToán 356BT oán6C35Toán 34C hất lượng bộ môn năm học năm nay – 2017G iỏiKháT. BìnhYếuKémTSTSTS5, 71131,42263,165,5,78,8101228,635,231555, TSTSGhichú * Phân loại đối tượng người tiêu dùng học sinhLớpMôn6AToán6BToán6CToánTổng sốHSDTNữDTThái35351935343432MôngX. mun25070219250702172308Ghi chú2. Chương trình ( thuận tiện, khó khăn vất vả trong tiến hành triển khai ). * Thuận lợi – Được BGH chăm sóc chỉ huy sát sao, có nhóm trình độ Toán cùng thảoluận … Đó là nguồn động lực lớn cho cá thể tăng trưởng trình độ. – Đồng nghiệp đều là những giáo viên có nhiều kinh nghiệm tay nghề và luôn nhiệt tìnhgiúp đỡ trong mọi công tác làm việc của bản thân. – 100 % giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, hầu hết giáo viên đã thamgia những lớp tập huấn hè do PGDĐT tổ chức triển khai. – Kết quả bộ môn năm trước : HS đạt Tb chiếm 1 phần tương đối lớn. * Khó khăn – Dựa trên Chương trình SGK cũ đang hiện hành nhưng lại nhu yếu thay đổi tạothành một áp lực đè nén trong trình độ. – Học sinh phần lớn là DT nên rất khó khăn vất vả trong việc tiếp thu bộ môn quản lývà giáo dục, Nhiều HS còn đọc yếu, viết yếu. – Phần lớn cha mẹ học viên vẫn phó mặc việc giáo dục con em của mình mình choGV và nhà trường. – HS chưa biết vận dụng kiến thức và kỹ năng vào trong thực tiễn – Ít có năng lượng hoạt động giải trí tập thể. – Kỹ năng tiếp xúc trước tập thể còn hạn chế. Tự làm, trình diễn tác dụng ( không dám trình diễn, ngại xấu hổ ) – Một số bộ phận học viên ý thức học bộ môn Toán chưa cao, tiếp thu kiếnthức còn chậm. – Tài liệu tìm hiểu thêm cho giáo viên giảng dạy còn thiếu, tài liệu tham khảodành cho học viên còn hạn chế. 3. Phương tiện Giao hàng môn học. – Nhà trường đã trang bị kịp thời SGK, SGV, thiết bị và một số ít cơ sở vật chấtkhác để ship hàng cho việc dạy và học. – Tranh ảnh, bảng phụ – Bàn ghế chưa thật bảo vệ về quy cách, phòng học còn hẹp, học viên đông, khó sắp xếp ngồi theo nhóm. IV. Các tiềm năng triển khai trong năm học1. Chất lượng trình độ * Mục tiêu : – Giúp HS nắm được kiến thức và kỹ năng cơ bản của bộ môn Toán 6 theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng và kiến thức theo 2 phân môn Đại và Hình với 3 mức độ, đó là nền tảng vững chắcđể tăng trưởng năng lượng. – Giáo dục đào tạo cho HS tính cẩn trọng, trung thực, trang nghiêm. Chỉ tiêu ( HS ) Tổngsố HSLớpMônGiỏiTS6AToán353, 1126BT oán352, 9106CT oán345, 913C hỉ tiêu phấn đấuT. BìnhYếuTSTS28, 31,3 13 34,431,28,6 14 37,129,29,4 12 35,3 KháTSKémTSGhichúChỉ tiêu ( cá thể ) 1. Danh hiệu thi đua : LĐTT2. Kết quả nhìn nhận viên chức : Hoàn thành tốt nhiệm vụ3. Chuẩn nghề nghiệp : Khá4. Xếp loại hồ sơ : Khá5. Xếp loại giảng dạy : Khá2. Thực hiện chương trình2. 1 Điều chỉnh PP chương trình. – Rà soát chương trình, nội dung dạy học : xác lập những nội dung cần bổsung, sửa chữa thay thế. Tinh giản những nội dung mang tính hàn lâm, thiếu tính thực tiễn hoặcchưa thực sự thiết yếu so với học viên ; bổ trợ thêm những nội dung mới cập nhậtvới tình hình thực tiễn. – Xây dựng PPCT toán 6 năm 2017 – 2018 ( Có phụ lục kèm theo ) 2.2. Đổi mới chiêu thức dạy học. * Mục tiêu – Nâng cao chất lượng dạy học môn Toán, hoạt động giải trí giáo dục, cung ứng yêu cầuđổi mới giáo dục trong tiến trình lúc bấy giờ là theo quan điểm tăng trưởng năng lựckhông chỉ quan tâm đến tích cực hóa học viên về hoạt dộng trí tuệ mà còn quan tâm rènluyện năng lượng xử lý những yếu tố gắn với những trường hợp của đời sống. – Phát huy tính tích cực tự giác, dữ thế chủ động của HS trong việc tiếp thu kiến thứccủa 2 phân môn ( Đại-Hình ) hình thành và tăng trưởng năng lượng tự học ( sử dụng SGK, nghe, ghi chép tìm kiếm thông tin ) trên cơ sở đó học viên tự triển khai xong loại sản phẩm ( bàì kiểm tra ) của mình. • Đổi mới chiêu thức dạy học soạn giảng 20 % của tổng số tiết học trên cảnăm họcLớpNội dung ( bài, tiết ) Thời gianthực hiện10111213141516171819202122232425262728ĐẠI. Tiết 29 : Ước chung và bội chungTiết 40 : Làm quen với số nguyên âmTiết 44 : Cộng hai số nguyên cùng dấuTiết 47 : Tính chất của phép cộng những số nguyênTiết 49 : Phép trừ hai số nguyênTiết 51 : Quy tắc dấu ngoặcTiết 61 : Nhân hai số nguyên cùng dấuTiết 70 : Phân số bằng nhauTiết 72 : Rút gọn phân sốTiết 73 : Luyện tậpTiết 76 : Luyện tậpTiết 78 : Phép cộng phân sốTiết 80 : Tính chất cơ bản của phép cộng phân sốTiết 82 : Phép trừ phân sốTiết 84 : Phép nhân phân sốTiết 85 : T / C cơ bản của phép nhân phân sốTiết 87 : Phép chia phân sốTiết 89 : Hỗn số. Số thập phân. Phần trămTiết 95 : Tìm giá trị phân số của 1 số cho trướcTiết 98 : Tìm 1 số ít biết giá trị phân số của nóTiết 101 : Tìm tỉ số của hai sốTiết 103 : Biểu đồ phần trămHÌNH. Tiết 9 : Khi nào thì AM + MB = ABTiết 12 : Trung điểm của đoạn thẳngTiết 16 : Nửa mặt phẳngTiết 18 : Số đo gócTiết 19 : Vẽ góc biết số đoTiết 25 : Đường trònTuần 10T uần 14T uần 15T uần 16T uần 17T uần 17T uần 21T uần 24T uần 24T uần 25T uần 26T uần 26T uần 27T uần 27T uần 28T uần 28T uần 29T uần 30T uần 32T uần 33T uần 35T uần 35T uần 9T uần 12T uần 20T uần 22T uần 23T uần 29 • Đổi mới giải pháp dạy học ( những tiết vận dụng PPDH tích cực được xâydựng, tổ chức triển khai giảng dạy và rút kinh nghiệm tay nghề theo hướng điều tra và nghiên cứu bàihọc ) LớpNội dung ( bài, tiết ) Thời gian thực hiệnTiết 87 : Phép chia phân sốTuần 29T ổ chức hoạt động giải trí thưởng thức phát minh sáng tạo ( 4 % ) Môn LớpNội dung ( bài, tiết theo PPCT ) Tiết 15 : Chế tạo thước đoTiết 102 : Tỉ số Xác Suất * Chủ đề dạy họcToán 6T hờigian Hình thứcthựchiệnTuần 19T uần 35 tổ chứcThực hànhTrò chơiLớpNội dung ( Chủ đề, bài, tiết theo PPCT ) Chủ đề : Quy tắc chuyển vếThời gianthực hiệnTuần 20T iết 58 – 59 : Quy tắc chuyển vế – Luyện tập2. 3. Đổi mới kiểm tra nhìn nhận. * Mục tiêu – Đổi mới kiểm tra nhìn nhận theo hướng chú trọng nhìn nhận phẩm chất và nănglực học viên. Đánh giá theo năng lượng học viên sau mỗi chủ đề, kỳ, mỗi năm họcnhằm thôi thúc học viên rèn luyện học tập – Kiểm tra, dánh giá xếp loại dựa trên cơ sở học tập của HS – Các hình thức kiểm tra, nhìn nhận đề hướng tới việc tăng trưởng năng lượng của họcsinh, việc kiểm tra nhìn nhận học viên không chỉ là việc xem học sinh học được cái gìmà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không từ đógiáo viên kiểm soát và điều chỉnh việc giảng dạy, giáo dục – Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo xu thế tăng trưởng năng lựchọc sinh, nâng cao nhu yếu vận dụng kiến thức và kỹ năng liên môn vào thực tiễn ; so với cácmôn khoa học tự nhiên cần tăng cường ra những câu hỏi mở, gắn với những yếu tố trongthực tiễn đời sống mà HS được trải nghiêm. * Đổi mới kiểm tra nhìn nhận ( những hình thức mới được vận dụng thay thế sửa chữa cho cácbài kiểm tra truyển thống ) MônLớpBài / tiếtThời gianthực hiệnHình thứcĐánh giá bàiviết Báo cáoToán107 108T uần 36H ồ sơ học tậpĐánh giá quabài thuyết trìnhĐánh giá quabài viếtThuyết minh – Chia lớp thành 3 nhóm, mỗinhóm làm một bài tập ở phần ôntập cuối năm – Các nhóm trình diễn bài làm củanhóm mình và nhận xét bổ sungchéo. Các nhóm tự chấm điểmchéo cho nhau – GV xem xét và biểu dương từngnhóm. * Biện pháp – Thực hiện kế hoạch, PPCT được Tổ trình độ, Hiệu trưởng phê duyệt. Nắm bắt năng lượng nhận thức của từng đối tượng người tiêu dùng HS, từ đó có PPDH tương thích. Quantâm từng đối tượng người tiêu dùng HS để có giải pháp uốn nắn, giáo dục những em có ý thức học tập. – Mỗi tiết học cần có thời hạn thích hợp để kiểm tra và rèn luyện cho học viên. Thực hiện cách dạy theo hướng phát huy tích cực, dữ thế chủ động, tôn trọng những suynghĩ độc lập, phát minh sáng tạo của HS … 3. Thực hiện những trách nhiệm khác. 3.1. Công tác chủ nhiệm – Thực hiện trách nhiệm của GVCN như : Xây dựng kế hoạch những hoạt động giải trí giáodục bộc lộ rõ tiềm năng, nội dung, chiêu thức giáo dục triển khai những hoạt độnggiáo dục theo kế hoạch đã kiến thiết xây dựng ( HĐNGLL ) – Giáo dục học sinh có ý thức học tập, kỷ luật tốt luật, tác phong nhanh gọn. có giải pháp hạn chế học viên nghỉ học, bỏ học ( nhất là HS Mông ) – Tổ chức thi đua trong học viên trong lớp. Tổ chức những hoạt động giải trí học tập – Phối hợp với mái ấm gia đình học viên, với những giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, những tổ chức triển khai xã hộicó tương quan trong việc tương hỗ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của họcsinh lớp mình chủ nhiệm và góp thêm phần kêu gọi những nguồn lực trong hội đồng pháttriển nhà trường ; nhận xét, nhìn nhận và xếp loại học viên cuối kỳ và cuối năm học … – Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. 3.2. Công tác phổ cập – Tham gia công tác làm việc phổ cập giáo dục ở địa phương bản Co Sáy ( tìm hiểu cácthông tin ghi chép, cập nhập số liệu, hoạt động học viên ra lớp … ) 3.3. Nề nếp trình độ – kiểm định chất lượng – Ngày giờ công, hồ sơ kiểm định chất lượng không thiếu. – Soạn giáo án và sẵn sàng chuẩn bị bài. – Tăng cường kiểm tra chấm trả, sửa bài kịp thời, đủ, cho điểm. – Thực hiện qui chế ra đề thi, kiểm tra nộp đề, điểm, phê học bạ. – Tham gia những hoạt động giải trí hoạt động và sinh hoạt trình độ của tổ, nhóm … – Thao giảng, dự giờ3. 4. Tự học tự tu dưỡng – Tự kiến thiết xây dựng kế hoạch, tự học, tu dưỡng tiếp tục nhằm mục đích phát triểnnăng lực tự học, tự tu dưỡng của bản thân ; năng lượng tự nhìn nhận hiệu suất cao BDTX ; năng lượng tổ chức triển khai, quản trị hoạt động giải trí tự học, tự tu dưỡng ( bảo vệ 3 nội dung ) 3.5. Tham gia những hoạt động giải trí đoàn thể – Tham gia những hoạt động giải trí Công đoàn, Đoàn người trẻ tuổi Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và những tổ chức triển khai xã hội khác trong nhà trườnghoạt động theo pháp luật của pháp lý ; giúp sức mái ấm gia đình và tham gia những công tác làm việc xãhội như hoạt động giải trí bảo vệ môi trường tự nhiên, thực thi trật tự bảo đảm an toàn giao thông vận tải. NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCHTống Văn SơnTỔ CHUYÊN MÔNNguyễn Thị Thanh HươngHIỆU TRƯỞNGNguyễn Ngọc TuyểnB. KẾ HOẠCH THỰC HIỆNTuần 6 ( từ 25/9 đến 30 / 9 / 2017 ) 1. Kế hoạch giảng dạy ( sáng ) Thứ TiếtLớp Môn6CCCTiếttheoPPCTTên bài dạyNhận xét tuần6BSố14Luyện tập6C6ASốSố1414Luyện tậpLuyện tập6ASố15Thứ tự triển khai phép tính6B6C6C6ASốSốSốSố15151616Thứ tự triển khai phép tínhThứ tự triển khai phép tínhLuyện tậpLuyện tập16Luyện tập6BSốNgày nghỉ6C6AHìnhHìnhTiaTia6B6CHìnhSHTiaNhận xét – Bầu BCH chi độiGhi chúNhững thay đổinhững điều cầnrút kinhnghiệm – nếucóKế hoạch giảng dạy ( chiều nếu có ) Thứ TiếtLớp MônTiếttheoPPCTTên bài dạy2. Các trách nhiệm khác3. Nội dung những cuộc họpGhi chúNhững thay đổinhững điều cầnrút kinh nghiệm tay nghề – nếu có4. Đánh giá tác dụng triển khai ( tồn lại, nguyên do, giải pháp, đề xuất kiến nghị, kiếnnghị ). B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆNTuần 7 ( từ 02/10 đến 07 / 10 / 2017 ) 1. Kế hoạch giảng dạy ( sáng ) Thứ TiếtLớp Môn6C6BCCSốTiếttheoPPCTTên bài dạyNhận xét tuần17Luyện tậpGhi chúNhững thay đổinhững điều cầnrút kinhnghiệm – nếucó6C6ASốSố1717Luyện tậpLuyện tập6ASố18Kiểm tra 45 phút6B6C6C6ASốSốSốSố18181919Kiểm tra 45 phútKiểm tra 45 phútTính chất chia hết của một tổngTính chất chia hết của một tổng19Tính chất chia hết của một tổng6BSốNgày nghỉ6C6AHìnhHìnhLuyện tậpLuyện tập6B6CHìnhSHLuyện tậpNhận xét tuầnKế hoạch giảng dạy ( chiều nếu có ) Thứ TiếtLớp MônTiếttheoPPCTTên bài dạy10Ghi chúNhững thay đổinhững điều cầnrút kinh nghiệm tay nghề – nếu có2. Các trách nhiệm khác3. Nội dung những cuộc họp4. Đánh giá tác dụng triển khai ( tồn lại, nguyên do, giải pháp, đề xuất kiến nghị, kiếnnghị ). 1112
Source: https://evbn.org
Category: Giáo Viên


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


