Có quy định giới hạn số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong tháng không? Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
Tôi muốn hỏi: Chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội có giới hạn số ngày nghỉ trong tháng không? Ví dụ như 1 tháng chỉ được nghỉ 12 ngày ốm đau? Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? Có quy định về thời hạn nào sẽ phải nộp hồ sơ không?
Có quy định giới hạn số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong tháng không?
Căn cứ theo pháp luật tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm trước về thời hạn hưởng chính sách ốm đau như sau :- Thời gian tối đa hưởng chính sách ốm đau trong một năm so với người lao động pháp luật tại những điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày thao tác không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được lao lý như sau :+ Làm việc trong điều kiện kèm theo thông thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm ; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm ; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên ;
+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Bạn đang đọc: Có quy định giới hạn số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong tháng không? Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
– Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế phát hành thì được hưởng chính sách ốm đau như sau :+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần ;+ Hết thời hạn hưởng chính sách ốm đau lao lý tại điểm a khoản này mà vẫn liên tục điều trị thì được hưởng tiếp chính sách ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời hạn hưởng tối đa bằng thời hạn đã đóng bảo hiểm xã hội .- Thời gian hưởng chính sách ốm đau so với người lao động lao lý tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này địa thế căn cứ vào thời hạn điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền .
Như vậy, theo quy định trên thì pháp luật về bảo hiểm xã hội không có quy định về giới hạn số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa trong 01 tháng mà chỉ giới hạn số ngày nghỉ hưởng ốm đau tối đa theo số năm mà người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, người lao động mắc bệnh dài ngày thì có thể nghỉ 180 ngày.

Có pháp luật số lượng giới hạn số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong tháng không ?
Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ ốm đau như sau:
– Người lao động hưởng chính sách ốm đau theo pháp luật tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc .Trường hợp người lao động mới khởi đầu thao tác hoặc người lao động trước đó đã có thời hạn đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời hạn thao tác mà phải nghỉ việc hưởng chính sách ốm đau ngay trong tháng tiên phong trở lại thao tác thì mức hưởng bằng 75 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó .- Người lao động hưởng tiếp chính sách ốm đau lao lý tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được pháp luật như sau :+ Bằng 65 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên ;+ Bằng 55 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm ;+ Bằng 50 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm .- Người lao động hưởng chính sách ốm đau theo pháp luật tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100 % mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc .
– Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Theo đó, mức hưởng chế độ ốm đau theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc và mức hưởng chế độ ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trong thời hạn bao lâu?
Căn cứ theo pháp luật tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm trước về xử lý hưởng chính sách ốm đau :
“Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”
Như vậy, theo quy định trên thì bạn sẽ phải nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho công ty trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Source: https://evbn.org
Category: Bao Nhiêu


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


