Thực trạng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Mục Lục
Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa theo chuẩn nghề nghiệp
Nội dung chính
- Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa theo chuẩn nghề nghiệp
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì?
- Skkn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Liệu bạn đã biết rõ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non?
- Hướng dẫn đánh giá chuẩn giáo viên mầm non năm 2021
- Bảng minh chứng đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non
- Video liên quan
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 428.09 KB, 94 trang )
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ PHƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng
NGHỆ AN, NĂM 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: “Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề
nghiệp” trước hết tối bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Phạm Minh
Hùng, người đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại
học và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên đề của toàn
khóa học đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Huyện ủy, UBND huyện, Ban Giám
hiệu các trường Mầm non, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Sơn đã
giúp đỡ, tạo điều kiện về tài chính, thời gian để tôi hoàn thành khóa học và
luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, anh em, bạn bè đồng nghiệp đã động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương
Bạn đang đọc: Thực trạng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
2
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng, biểu, đồ thị viii
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, XÊP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước 9
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1. Giáo viên và giáo viên mầm non 11
1.2.2. Đánh giá và xếp loại giáo viên mầm non 13
1.2.3. Hiệu quả và hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp
14
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
15
1.3. Đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 16
1.3.1. Khái quát về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 16
1.3.2. Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
17
1.4. Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
19
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
19
1.4.2. Nội dung, phương pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
21
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
21
1.4.3.1. Yếu tố chủ quan 21
1.4.3.2 .Yếu tố khách quan 22
Tiểu kết chương 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN
25
3
ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình giáo
dục của huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
25
2.1.1. Đặc điểm địa lý 25
2.1.2. Cộng đồng dân cư 26
2.1.3. Tình hình giáo dục 28
2.2. Thực trạng công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
29
2.2.1. Cơ cấu, chất lượng giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
29
2.2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng
của công tác đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
33
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Đông Sơn, Thanh Hóa
37
2.3. Thực trạng nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
nghiệp
39
2.3.1. Những việc đã làm, những kết quả đã đạt được trong việc nâng
cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
39
2.3.2. Những hạn chế và bất cập trong việc nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
41
2.4. Đánh giá thực trạng 42
2.4.1. Những mặt mạnh 42
2.4.2. Những mặt hạn chế 43
Tiểu kết chương 2 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP
46
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 46
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu 46
3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn 46
3.1.3. Bảo đảm tính hiệu quả 47
3.1.4. Bảo đảm tính khả thi 47
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
48
4
nghiệp
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần
thiết phải nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm
non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
48
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp 48
3.2.1.2. Nội dung giải pháp 48
3.2.1.3. Cách thức thực hiện giải pháp 48
3.2.2. Hoàn thiện quy trình, vận dụng linh hoạt các tiêu chí, minh
chứng trong đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
51
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp 51
3.2.2.2. Nội dung giải pháp 51
3.2.2.3. Cách thức thực hiện giải pháp 57
3.2.3. Tổ chức công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp một cách chặt chẽ,
khoa học
57
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp 57
3.2.3.2. Nội dung giải pháp 58
3.2.3.3. Cách thức thực hiện giải pháp 60
3.2.4. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại vào phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
67
3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp 67
3.2.4.2. Nội dung giải pháp 68
3.2.4.3. Cách thức thực hiện giải pháp 68
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá,
xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo
chuẩn nghề nghiệp
71
3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp 71
3.2.5.2. Nội dung giải pháp 71
3.2.5.3. Cách thức thực hiện giải pháp 73
3.3. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 77
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
PHỤ LỤC
89
5
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BGH Ban giám hiệu
CBQL Cán bộ quản lý
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CĐSP Cao đẳng sư phạm
CSGD Chăm sóc giáo dục
CNH-HĐH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ sở vật chất
CNN Chuẩn nghề nghiệp
ĐHSP Đại học sư phạm
GD&ĐT Giáo dục – đào tạo
GDMN Giáo dục mầm non
GVMN Giáo viên mầm non
HĐH Hoạt động học
HU- HĐND Huyện uỷ – Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế xã hội
6
MN Mầm non
NXB Nhà xuất bản
PPDH Phương pháp dạy học
PHHS Phụ huynh học sinh
QLGD Quản lý giáo dục
SGK Sách giáo khoa
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
THSP Trung học sư phạm
UBND Uỷ ban nhân dân
XHH Xã hội hoá
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU – SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ chính trị giáo viên mầm non
ở huyện Đông Sơn năm học 2012 – 2013 30
Bảng 2.2: Thống kê xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở
huyện Đông Sơn năm học 2012 – 2013 30
Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác đánh
giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 33
Bảng 2.4: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của công tác đánh giá
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 34
Bảng 2.5: So sánh nhận thức của cán bộ quản lý và của giáo viên về tầm quan
trọng của công tác đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 35
Bảng 2.6: Mức độ quan tâm đến các bước tổ chức thực hiện quy trình đánh giá 37
Bảng 2.7: Phiếu điều tra kết quả đạt được trong việc nâng cao hiệu quả công tác
kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên mầm non 39
7
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp 77
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo
dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển.
Nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới: thời kỳ đẩy mạnh CNH –
HĐH gắn với kinh tế tri thức, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN,
mở rộng hội nhập quốc tế với nhiều thuận lợi và khó khăn, thử thách phải
vượt qua. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII khẳng định: “Lấy việc phát triển nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản
cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI yêu
cầu Ngành Giáo dục phải: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Để đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục, ngành giáo dục cần chú trọng phát triển các cấp
học, đặc biệt là cấp đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân là giáo dục mầm
non đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội; diễn ra trên mọi lĩnh
vực KT-XH; thông qua việc thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo
dục và đào tạo là giải pháp chủ yếu nhất. Việc xây dựng và phát triển đội ngũ
nhà giáo chính là phát triển nguồn nhân lực cho ngành học, là cơ sở không chỉ
mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với việc phát triển nguồn
lực cho tương lai. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định “Không có
thầy giáo thì không có giáo dục không có giáo dục, không có cán bộ thì
không nói gì đến kinh tế – văn hóa”.
8
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của
trẻ, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào các bậc học phổ thông.
Phát triển giáo dục mầm non một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển
nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển của giáo dục phổ thông.
Trường mầm non khác với trường phổ thông ở chỗ trường mầm non phải thực
hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Nhiệm vụ
của giáo viên mầm non rất nặng nề. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội
ngũ giáo viên cho bậc học mầm non là nhiệm vụ đặt ra cấp bách trong quá
trình đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà. Trong
những năm qua, giáo viên mầm non được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau
nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Những năm gần đây, giáo dục Mầm non
đã được Nhà nước và xã hội quan tâm đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2008 về việc phê duyệt Đề
án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015”, trong đó có nhiệm
vụ “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục mầm non”, Chương trình GDMN mới Ban hành kèm theo Thông tư số:
17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non;
Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 về việc phê duyệt Đề án phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015 của Thủ tướng Chính
phủ đòi hỏi chất lượng đội ngũ GVMN phải đổi mới và phát triển để đáp ứng
với yêu cầu phát triển của bậc học. Tuy nhiên, trước nhu cầu phát triển mạnh
mẽ của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục mầm non nói riêng,
lực lượng giáo viên mầm non vẫn chưa tương xứng, thiếu về số lượng và
phân bố chưa đồng đều ở các vùng, miền, không đồng đều về chất lượng,
thậm chí có cả một bộ phận giáo viên còn hạn chế về năng lực, kiến thức, kỹ
năng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Nhiều địa phương giáo viên đạt chuẩn
9
chiếm tỷ lệ cao, nhưng vẫn chưa tương xứng với yêu cầu về chất lượng giáo
dục và đào tạo trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập. Việc phát triển, bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN là yêu cầu cấp thiết của ngành
giáo dục hiện nay.
Chuẩn nghề nghiệp GVMN đã được ban hành theo Quyết định số
02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, quyết định này như là kim chỉ nam cho việc đánh giá, bồi dưỡng phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non. Mục đích của chuẩn nghề nghiệp giáo viên
mầm non là giúp giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; là cơ sở để đánh giá giáo viên mầm
non hàng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo
viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV
ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi
dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non. Phát triển nâng cao trình độ
GVMN hướng theo chuẩn nghề nghịêp là một giải pháp tích cực trong quá
trình phát triển đội ngũ giáo viên.
Trong những năm qua giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa nói chung
và giáo dục của huyện Đông Sơn nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nhà. Tuy nhiên, theo yêu
cầu phát triển của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay,
thì giáo dục và đào tạo của huyện Đông Sơn còn nhiều bất cập, đặc biệt là
công tác đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non trên
địa bàn huyện Đông Sơn là một huyện thuần nông gặp nhiều khó khăn về các
điều kiện kinh tế, xã hội; vì vậy phát triển giáo dục và đào tạo cũng gặp
không ít những khó khăn.
Việc nghiên cứu tổ chức thực hiện công tác đánh giá GVMN theo
chuẩn nghề nghiệp ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá chưa có tác giả nào
10
nghiên cứu đề tài này. Trong những năm qua, việc đánh giá giáo viên mầm
non tỉnh Thanh Hoá nói chung và huyện Đông Sơn nói riêng bên cạnh những
hiệu quả nhất định còn có những hạn chế cần phải giải quyết. Tuy việc đánh
giá giáo viên mầm non đã được triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá nói chung và huyện Đông Sơn nói riêng nhưng việc tổ chức thực hiện
đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp đánh giá còn
chung chung, hiệu quả đánh giá còn hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu
quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh
Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp có
cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề
nghiệp.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Nêu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có
tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
11
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo
chuẩn nghề nghiệp.
5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
nghiệp.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
– Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu
– Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
– Phương pháp điều tra
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
– Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
– Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lí các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định,
đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lý luận
12
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đánh giá giáo viên nói chung, đánh
giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng.
7.2. Về mặt thực tiễn
Khảo sát thực trạng đánh giá, xếp loại GVMN huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp; đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa
học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
– Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
– Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo
chuẩn nghề nghiệp.
– Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
nghiệp.
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, XÊP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu các tài liệu được cung cấp để thấy rõ lịch sử hình thành và
phát triển chuẩn nghề nghiệp giáo viên một số nước như Mĩ, Anh, Úc
Quá trình phát triển của chuẩn nghề nghiệp ở Mĩ:
Bắt đầu vào giữa thập kỷ 80, những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên
trong trường học ở Mĩ của nhiều nhà nghiên cứu đã được nhà nước và các cơ
sở tư nhân tài trợ. Báo cáo năm 1987 của Tổ hợp Carregie “Chương trình Quốc
gia chuẩn bị giáo viên cho thế kỷ 21” đã dẫn tới việc lập ra Vụ Quốc gia Mĩ về
chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mĩ với nhiệm vụ nâng cao chuẩn dạy học cũng
như thành tích học tập của học sinh trên toàn quốc. Cơ quan này bắt đầu cấp
bằng cho giáo viên vào năm 1995. Ý đồ của vụ giáo dục là tạo cho giáo viên ở
khắp nước Mĩ, không kể bằng cấp ban đầu và nơi họ đăng kí hành nghề, được
kiểm tra để được công nhận là “đạt” sau khi họ có tối thiểu 3 năm giảng dạy.
Chương trình của vụ tuy không bắt buộc nhưng ý tưởng và phương pháp của vụ
được chính quyền Clinton rất tán thành (Bộ GD Mĩ, 1997). Chương trình khẳng
định việc công nhận kỷ năng giảng dạy xuất sắc đã mang lại phần thưởng cho
những giáo viên được đánh giá đạt Chuẩn quy định, mở ra cơ hội để họ nhận vị
trí lãnh đạo cũng như tạo ra “ngọn hải đăng” có tác dụng khuyến khích các GV
khác. Trong hai năm đầu, khoảng 500 GV được công nhận, sau đó chính phủ
liên bang đồng ý cấp ngân sách để vụ tiến hành xét cấp bằng cho khoảng
100.000 GV trong vòng 10 năm, tới năm 2007, với mục tiêu ít nhất mỗi trường
có một GV nhận Bằng.
Tại nước Anh: Từ cuối thập niên 80, đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực
14
dạy học càng ngày càng được chính phủ chấp nhận và khuyến khích. Trong lĩnh
vực dạy học người ta thận trọng trước sự đòi hỏi quá chi tiết của phương pháp
dạy học. Điều đó được hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong bản
đánh giá các bước khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường học và các cơ
sở đào tạo giáo viên. Hội đồng thấy rằng đào tạo theo chuẩn có thể “làm sắc nét
trọng điểm” của chương trình nhưng nó gây căng thẳng nên cần phải chú ý đảm
bảo sự quan trọng của các nhân tố nhận thức và tình cảm trong đào tạo GV
không bị bỏ qua, cũng như chương trình đào tạo giáo viên không quá hẹp.
Các chính sách của chính phủ Anh từ năm 1992 có xu hướng đặt ra
những lĩnh vực rộng về tri thức và kỹ năng để lập chương trình đào tạo GV và
để đánh giá theo chu kì trong ngành GD (Bộ GD 1992) (Cục đào tạo GV,1996)
(Bộ GD Scotslen,1993).
Nước Úc: Cũng như chương trình của nước Mĩ và Anh, từ những cuối
năm 80, việc quan tâm đến chất lượng GV và bồi dưỡng GV ở Úc đã được cả
cấp liên bang và tiểu bang chú ý đến. Các tiểu bang chịu trách nhiệm về hệ
thống GD riêng của mình. Năm 1990, BGD và ĐT đã xuất bản “Hiến chương
về dạy học” bao gồm 18 điều mà GV phải thực thi. Năm 1993, chính phủ liên
bang Úc thành lập “Hội đồng giảng dạy” để soạn thảo khung năng lực quốc gia
cho GV mới vào nghề (Hội đồng GD Úc 1996).
Vào tháng 2 năm 2000, Trường trung cấp sư phạm cùng với Hội đồng
nghiên cứu GD Úc, Hội nghiên cứu chương trình và đại học Melbbourne mở
hội thảo quốc gia về “Chuẩn nghề nghiệp, vấn đề, thách thức và cơ hội” trong
2 ngày. Hơn 120 đại biểu từ New Zealand, Hong Kong, Mĩ và các tiểu bang
của Úc tới dự Diễn đàn đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc chuyển sự chú ý
từ liên kết các phẩm chất dạy học ở những giai đoạn nghề nghiệp khác nhau
sang vấn đề thách thức của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn.
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadle đã đưa ra hồ
sơ quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ với nhiệm vụ của công tác
15
quản lý nguồn nhân lực. Ông cho rằng quản lý nguồn nhân lực phải có 3
nhiệm vụ chính là: 1) Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); 2). Sử dụng nguồn nhân lực (gồm
tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá sức lao động;
3). Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng
quy mô làm việc, phát triển tổ chức).
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Mấy chục năm qua, việc xây dựng, phát triển, quản lí đội ngũ GV ở
nước ta dựa trên chuẩn trình độ đào tạo. Tại sao thời gian này lại cần xây
dựng và ban hành Chuẩn nghề nghiệp GV? Để giải đáp câu hỏi này cần làm
rõ hai khái niệm nêu trên và mối quan hệ của chúng trong thực tiễn hình
thành và phát triển đội ngũ GV.
Những năm gần đây vấn đề chất lượng, đảm bảo chất lượng và chuẩn
hoá trong GD rất được quan tâm nhưng vẫn chưa thật đồng bộ trong QLGD
và quản lý nhà nước về GD. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu “đổi mới căn bản
nền GD, từng bước tiếp cận nền GD quốc tế, ngành GD&ĐT của nước ta
đang quan tâm đến “chuẩn” như chuẩn phát triển trẻ, chuẩn học tập, chuẩn
trường học… đó là căn cứ để đối chiếu, soi rọi lại định mức và là thước đo
để góp phần đánh giá kết quả của quá trình dạy học và phát triển đội ngũ.
Đã có các công trình nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục mầm non
như:
– Hồ Lam Hồng (2005), “Chất lượng đào tạo giáo viên mầm non dựa vào
chuẩn”.
– Trần Lan Hương (2006), “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng
Giáo dục Mầm non” [22].
– Lê Thu Hương (2010), “Một số vấn đề lí luận về chất lượng Giáo dục
mầm non”, Trung tâm nghiên cứu chất lượng & phát triển chương trình Giáo
dục mầm non [21].
16
Lê Thị Bích Vân (2010): “Một số giải pháp tổ chức thực hiện quy trình
đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Tam Kỳ,
Quảng Nam” [36].
Năm 2008, Bộ GD&ĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp GVMN, không chỉ
tạo cơ sở cho việc thiết kế chương trình đào tạo giáo viên, chuẩn kiểm định
chất lượng đào tạo mà còn là cơ sở để các giáo viên tự đánh giá năng lực, phẩm
chất của mình, là căn cứ để CBQL giáo dục quản lý, phát triển đội ngũ GVMN
theo đúng hướng chuẩn hoá.
Chuẩn giáo viên hay chuẩn nghề nghiệp giáo viên là quy định các mức
độ, yêu cầu năng lực sư phạm của người giáo viên phải đạt được trong từng
giai đoạn phát triển năng lực nghề nghiệp. Chuẩn giáo viên do nhà nước ban
hành và được điều chỉnh đáp ứng yêu cầu giáo dục theo từng giai đoạn. Như
vậy chuẩn giáo viên đã bao hàm chuẩn đào tạo ban đầu đồng thời bao hàm các
mức độ, các yêu cầu với các tiêu chí ngày càng cao hơn để đo năng lực giáo
viên ở từng giai đoạn dạy học sau đó. Đó là cách ghi nhận trình độ chuyên môn
không ngừng nâng cao của người giáo viên đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã
hội. Tóm lại, từ những nội dung đã trình bày trên có thể nhìn nhận:
– Đánh giá xếp loại giáo viên mầm non để phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực GD&ĐT nói chung và cho ngành học mầm non nói riêng là
vấn đề cấp thiết.
– Nâng cao công tác đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo CNN
là yêu cầu tất yếu của sự phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục của các
quốc gia trong xu thế hội nhập, đó là vấn đề cấp thiết, được xác định nhấn
mạnh đến vai trò của các cấp quản lý, các cơ cở đào tạo.
Ngày nay, trước nhiệm vụ, yêu cầu và sự phát triển của đất nước, vấn
đề đánh giá giáo dục nói chung và vấn đề đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề
nghiệp đã được sự quan tâm, chú ý, thu hút các nhà khoa học, các nhà nghiên
cứu giáo dục nhiều hơn trong thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam hiện nay.
17
Tuy nhiên, các công trình khoa học mới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nội
dung, đánh giá giáo viên theo chuẩn một cách khái quát, chưa có một công
trình khoa học nào nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường
mầm non hiện nay. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đầy thiết thực và mới mẽ
mà chúng tôi nghiên cứu ở đề tài này, đó là: Nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên và giáo viên mầm non
1.2.1.1. Giáo viên
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): Giáo viên là người giảng dạy ở phổ
thông hay lớp bổ túc văn hóa [12].
Giáo viên: Trong từ điển tiếng việt – NXB Khoa học Xã hội – Hà Nội
năm 1994 định nghĩa “Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở các bậc học
phổ thông hoặc tương đương [35].
Theo http://vi.wiktionary.org/: Giáo viên là người giảng dạy cho học
trò, giáo dục, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển
các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường. Giáo viên
cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất
lượng từng học trò.
1.2.1.2. Giáo viên mầm non
+ Giáo viên trường mầm non: Giáo viên và đội ngũ giáo viên là khái
niệm sử dụng rộng rãi trong các tổ chức như đội ngũ cán bộ công nhân viên,
đội ngũ cán bộ khoa học, đội ngũ thợ cơ khí… Khái niệm đội ngũ được xuất
phát từ thuật ngữ quân sự, đó là tổ chức gồm có nhiều người tập hợp thành
một lực lượng hoàn chỉnh. Vì vậy giáo viên và đội ngũ giáo viên được định
nghĩa như sau:
“Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ
18
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo độc lập” [Điều 34 – Điều lệ trường MN]
Luật giáo dục (2005) quy định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, GD trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo dạy ở các cơ
sở GDMN, giáo dục phổ thông gọi là giáo viên. giáo viên dạy ở các trường
mầm non, mẫu giáo gọi là GVMN” [26].
GVMN phải có những tiêu chuẩn: a) phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
(b) Đạt trình độ đào tạo chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ (Từ trung cấp sư
phạm mầm non trở lên). (c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu của nghề nghiệp; (d)
Lý lịch bản thân rõ ràng. “GVMN là người làm công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc
lập” [6]. Trình độ đào tạo của GVMN là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư
phạm GVMN trở lên.
Như vậy, có thể hiểu, GVMN là người làm việc tại các cơ sở GDMN,
đảm nhận công tác chăm sóc và giáo dục trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù được đào tạo
chuyên môn như nhau, nhưng tuỳ theo nhiệm vụ được phân công nên trong
trường mầm non có:
Những giáo viên thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 3
tuổi tại các nhóm/lớp nhà trẻ gọi là giáo viên nhà trẻ.
Những giáo viên thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại các
nhóm/lớp mẫu giáo gọi là giáo viên mẫu giáo.
Như vậy, giáo viên mầm non là người chịu trách nhiệm nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục là phát triển toàn diện các lĩnh vực cho trẻ, đáp ứng yêu cầu
phát triển xã hội.
19
1.2.2. Đánh giá và xếp loại giáo viên mầm non
1.2.2.1. Đánh giá
Đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo
lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (Assessement) trong quá trình và
kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định
rõ ràng trước đó trong các mục tiêu.
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): đánh giá là xem xét, phê phán, xác định
giá trị [12].
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết
quả công việc, dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu
và tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện
thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Như vậy, nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:
+ Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để định lượng tình
hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành
động có kết quả.
+ Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tượng một giá
trị nào đó.
+ Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực
trạng ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã được
xác lập.
1.2.2.2. Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là dựa vào chuẩn
nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non. Từ đó, giáo viên mầm non sẽ
được đánh giá trên các mặt: Phẩm chất chính trị đạo đức; kiến thức, kỹ năng
sư phạm.
20
1.2.3. Hiệu quả và hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.3.1. Hiệu quả
Từ Tiếng Anh hiệu quả là “Effectiveness”, nghĩa là có hiệu quả, có hiệu
lực, mang lại kết quả đúng như dự kiến. Hiệu quả là đạt được một kết quả
đúng như kế hoạch đã đề ra nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn
lực nhất.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, hiệu quả là kết quả mong muốn, cái
sinh ra kết quả mà con người hướng tới và chờ đợi; nó có nội dung khác nhau
ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là
năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động
nói chung hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản
phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội học, một hiện
tượng, một sự biến cố có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với
lĩnh vực xã hội, đối với sự phát triển của lĩnh vực đó. Hiệu quả của một cuộc
điều tra xã hội học là kết quả tối ưu đạt được so với mục tiêu của cuộc điều
tra đó.
Có thể hiểu hiệu quả là: mức độ thực hiện mục tiêu liên quan đến việc
sử dụng nguồn lực được huy động.
1.2.3.2. Hiệu quả công tác đánh giá xếp loại giáo viên
Đánh giá xếp loại GV nhằm mục đích làm rõ năng lực, trình độ, kết quả
công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lí
giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ,
chính sách đối với GV. Đánh giá xếp loại GV là việc làm thường xuyên của
cơ sở GD trong từng năm học thúc đẩy đội ngũ GV không ngừng học tập, rèn
luyện để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học.
21
Đánh giá xếp loại GV phải đảm bảo các kết luận đúng, chính xác. Việc
đánh giá, xếp loại GV thực hiện hằng năm sau một năm học
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.4.1. Giải pháp
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): “Giải pháp là toàn bộ ý nghĩ có hệ thống
cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới việc khắc phục một khó
khăn” [12, tr.325].
Để hiểu rõ hơn về khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một
khái niệm tương tự như phương pháp biện pháp. Điểm giống nhau của các khái
niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một
vấn đề. Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm,
cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước
có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích.
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004) thì “phương pháp được hiểu là trình tự cần
theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích
nhất định” [12, tr.325].
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng
thì Biện Pháp là “cách làm, hành động, đối phó, lựa chọn để đi tới mục đích nhất
định” [12, tr.66].
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm
trên, nhưng nó cũng có điểm riêng. Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn
mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất
định. Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp.
1.2.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá xếp loại giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá xếp loại giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các phương pháp, cách thức, tổ chức, điều
22
khiển toàn bộ công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.
1.3. Đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1. Khái quát về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.3.1.1. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVMN
Ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVMN nhằm những mục đích sau đây:
– Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng GVMN ở các cơ sở đào tạo GVMN.
– Giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây
dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
– Là cơ sở đánh giá GVMN hàng năm theo quy chế đánh giá xếp loại
GVMN và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo quyết định số
06/2006/QĐ – BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công
tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ GVMN.
– Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVMN được đánh
giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
1.3.1.2. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm ba lĩnh vực: phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm.
– Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một
nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Chấp hành pháp
luật, chính sách của Nhà nước; Chấp hành các quy định của ngành, quy định
của trường, kỷ luật lao động; Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh,
trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp;
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình
phục vụ nhân dân và trẻ.
23
– Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức: Kiến thức cơ bản về giáo dục
mầm non; Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non; Kiến thức
cơ sở chuyên ngành; Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm
non; Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến
giáo dục mầm non
– Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm: Lập kế hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Kỹ năng quản lý lớp
học; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng
đồng.
1.3.2. Đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non được thực hiện theo Điều
10 của Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành theo
Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008, bao gồm các bước
như sau:
– Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Đối chiếu với các yêu cầu, tiêu chí và chỉ báo của Chuẩn nghề nghiệp,
mỗi giáo viên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu tự
đánh giá, xếp loại cá nhân giáo viên mầm non (theo phụ lục 2 đính kèm công
văn này); giáo viên ghi nguồn minh chứng tương ứng với các lĩnh vực đã
được cho điểm. Căn cứ tổng số điểm và điểm đạt được theo từng lĩnh vực,
giáo viên tự xếp loại mức độ đạt được (theo 4 loại: xuất sắc, khá, trung bình,
kém). Cuối cùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu
hướng phát huy, khắc phục.
– Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Căn cứ kết quả tự đánh giá của giáo viên (Phiếu tự đánh giá, xếp loại
của giáo viên mầm non) và nguồn minh chứng do giáo viên cung cấp, tập thể
24
tổ chuyên môn nơi giáo viên công tác tiến hành việc kiểm tra các minh chứng,
xác định mức điểm đạt được ở từng tiêu chí của giáo viên; đồng thời tổ
chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và
góp ý, khuyến khích giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi
dưỡng để tiếp tục phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Sau khi các thành viên của tổ chuyên môn tham gia nhận xét, góp ý
kiến, tổ trưởng ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá
giáo viên của tổ chuyên môn (theo Phụ lục 3 đính kèm công văn này). Nếu
giáo viên chưa nhất trí với kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chuyên môn thì tổ
trưởng tổ chuyên môn ghi ý kiến bảo lưu của giáo viên vào phiếu đánh giá
của tổ chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn tổng hợp kết quả xếp loại giáo
viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn (theo
Phụ lục 4 đính kèm công văn này) và gửi hiệu trưởng.
– Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại
Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên (Phiếu tự đánh giá,
xếp loại của giáo viên mầm non) và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên
môn (Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xếp loại
giáo viên của tổ chuyên môn). Hiệu trưởng thông qua tập thể lãnh đạo nhà
trường, đại diện chi bộ, công đoàn, chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng
chuyên môn để đánh giá, xếp loại; trong trường hợp cần thiết có thể trao đổi
với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện
và hoàn cảnh thực tế của giáo viên hoặc tham khảo thông tin từ các nguồn
khác (cha mẹ trẻ, các tổ chức, tập thể trong hoặc ngoài nhà trường) và yêu cầu
giáo viên cung cấp thêm minh chứng.
Hiệu trưởng ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và
kết quả đánh giá, xếp loại chung vào Phiếu đánh giá, xếp loại giáo viên của tổ
chuyên môn và hiệu trưởng (có ký tên đóng dấu) (theo Phụ lục 3 đính kèm
công văn này), Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của Hiệu trưởng (theo Phụ
25
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì?
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là mạng lưới hệ thống những nhu yếu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ; kỹ năng và kiến thức ; kiến thức và kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm mục đích cung ứng tiềm năng giáo dục mầm non .
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Lưu ý : Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm 05 nghành nghề dịch vụ : phẩm chất nhà giáo, Phát triển trình độ, nhiệm vụ, Xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục, Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, mái ấm gia đình và hội đồng, Sử dụng ngoại ngữ ( hoặc tiếng dân tộc bản địa ), ứng dụng công nghệ thông tin, bộc lộ năng lực nghệ thuật và thẩm mỹ trong hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ
Skkn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- doc
- 25 trang
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Cán bộ, giáo viên trong trường mầm non nơi
tôi đang công tác và các trường Mầm non khác
3. Tác giả:
– Họ và tên:
Vũ Thị Huế
– Ngày tháng/năm sinh:
Nữ
13/02/ 1973
– Chức vụ, đơn vị công tác: Hiệu trưởng – Trường mầm non Tân Quang
– Điện thoại: 0975347179
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường mầm non Tân Quang
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường mầm non Tân Quang
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Con người, cơ sở vật chất,
trang thiết bị đồ dùng đồ chơi
7. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 3/2015 Năm học 2014- 2015.
HỌ TÊN TÁC GIẢ
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
SÁNG KIẾN
Vũ Thị Huế
1
TÓM TẮT SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có
vai trò quan trọng trong việc hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách
con người mới xã hội chủ nghĩa. Do đó chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở
trường mầm non tốt là nền tảng cho chất lượng giáo dục ở các bậc học tiếp theo.
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ là thực hiện quan điểm:“ Giáo dục đào tạo
là quốc sách hàng đầu”, thực hiện nghị quyết số 29/ NQ/TW, hội nghị lần thứ tám
ban chấp hành trung Ương Đảng( Khóa XI) về: “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Vì vậy, muốn chất lượng giáo dục luôn được phát triển bền vững thì việc
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là việc làm hết sức quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường, đáp
ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ tiến lên CNH- HĐH, góp phần
đẩy mạnh sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới đất nước.
2. Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến
– Điều kiện: Thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên, của ngành, điều lệ
trường mầm non, thông tư số: 02/ 2008/ QĐ/ BGD ĐT, cơ sở vật chất, trang thiết bị
và đội ngũ cán bộ, giáo viên, là điều kiện cần thiết để giúp tôi hoàn thành sáng kiến.
– Thời gian áp dụng: Từ tháng 8/2014 đến tháng 2/2015- Năm học 2014- 2015.
– Đối tượng áp dụng: Là các cán bộ, giáo viên trong trường mầm non nơi tôi
đang công tác trong năm học 2014- 2015.
3. Nội dung sáng kiến
+ Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non.
2
Đổi mới việc bồi dưỡng phẩm chất đạo đức chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, sắp xếp giáo viên phù hợp với năng lực chuyên môn của từng người.
Xây dựng mối đoàn kết thống nhất trong tập thể sư phạm nhà trường.
Giáo viên tự ý thức, xác định rõ vai trò trách nhiệm của mình trong việc tự rèn
luyện tu dưỡng phẩm chất đạo đức chính trị và chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, yêu
nghề, mến trẻ, có trách nhiệm với học sinh, đối với nhà trường, tự nguyện phấn đấu
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đây là điều kiện hết sức cần thiết thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ của nhà trường.
+ Khả năng áp dụng sáng kiến:
Áp dụng chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường tôi đang công
tác và có thể áp dụng cho các trường Mầm non khác.
+ Lợi ích thiết thực của sáng kiến: Sau khi áp dụng sáng kiến tôi thấy chất
lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường được nâng lên rõ rệt, giáo viên có ý thức
rèn luyện tu dưỡng phẩm chất đạo đức chính trị, có nhiều kiến thức và kỹ năng
sư phạm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục trẻ, tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trước công việc được giao, hoàn thành tốt nhiệm
vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong nhà trường.
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến
Qua việc áp dụng những giải pháp về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, trường
tôi đã thực sự chuyển mình, giáo viên đã có nhiều tiến bộ rõ rệt về phẩm chất
chính trị cũng như trinh độ chuyên môn, linh hoạt sáng tạo trong thực hiện
phương pháp mới, đặc biệt đã có nhiều kinh nghiệm trong công tác tự đánh giá
và đánh giá. Học sinh mạnh dạn tự tin, thông minh, nề nếp kỷ cương trong nhà
trường được mọi người chấp hành nghiêm túc.
5. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến
Đề nghị các cấp có thẩm quyền tiếp tục đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí cho nhà
trường để xây dựng, tu sửa CSV và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, hỗ trợ các tạp chí về giáo dục Mầm non.
Mở các lớp học tập, bồi dưỡng trình độ chính trị, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên mầm non.
Quan tâm đồng bộ đến mọi chế độ chính sách cho giáo viên.
3
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN
Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta nói chung và giáo dục mầm
non nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc về quy mô, loại hình trường
lớp. Đối với giáo dục mầm non, chiến lược đề ra là: Tăng cường các hoạt động
phổ biến kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình, trú trọng nâng cao
chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non.
Nhiệm vụ của người giáo viên Mầm non là thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 6 đến 72 tháng tuổi, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ, làm
tốt công tác tuyên truyền kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cộng đồng và các
bậc phụ huynh.
Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong
nhà trường, thì chất lượng đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một việc làm hết sức
quan trọng, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi
mới đất nước.
Là người cán bộ quản lý chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
trẻ trong nhà trường, tôi thấy còn nhiều những bất cập trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non. Chính vì vậy tôi mạnh
dạn chọn đề tài:“ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên Mầm non”.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
“ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”
Trẻ em là nguồn hạnh phúc của mọi nhà, là tương lai của đất nước, là lớp
người kế tục sự nghiệp của cha ông. Trong thời đại ngày nay tiến lên Công nghiệp
hoá – Hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nước, đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải có những
nhận thức đúng đắn về việc phát triển giáo dục và đào tạo.
4
Nghị quyết số 29/ NQ/TW, hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung Ương
Đảng( Khóa XI) về: “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, đáp ứng
với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Vậy muốn có nền công nghiệp phát triển vững chắc thì đòi hỏi phải cần có
những con người có trí tuệ, có tinh thần. Giáo dục đã đào tạo ra những con người
đó. Trong đó giáo dục mầm non giữ một vai trò đặc biệt quan trọng là hình thành
lên nhân cách của con người ngay từ thuở ấu thơ, đó là nền móng vững chắc của các
cấp học tiếp theo. Vậy muốn có nền móng vững chắc thì người giáo viên mầm non
có vai trò đặc biệt quan trọng để xây dựng lên nền móng đó.
Nhiệm vụ của người giáo viên Mầm non được quy định rất rõ trong điều lệ
trường Mầm non, việc đánh giá chất lượng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
non theo thông tư 02/2008/ QĐ – BGD ĐT của bộ giáo dục và đào tạo ngày càng
chặt chẽ. Tuy nhiên hiện nay chế độ làm việc của giáo viên mầm non rất vất vả,
có thể làm việc 10 giờ/ngày, nhưng mọi chế độ của giáo viên đã được quan tâm
xong chưa được quan tâm toàn diện.
Một số bộ phận giáo viên năng lực chuyên môn thực tế chưa tương xứng
với trình độ đào tạo, chưa tích cực hăng say với chuyên môn, việc đổi mới
phương pháp giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục còn gò bó, hiệu quả
chưa cao.
Vì vậy muốn có đội ngũ giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, có kiến thức và
kỹ năng sư phạm, vững về chuyên môn, giỏi về tay nghề là người cán bộ quản lý tôi
thường xuyên gần gũi nắm bắt được hoàn cảnh riêng tư, năng lực của từng người,
để có kế hoạch tổ chức, sắp xếp đội ngũ giáo viên cho phù hợp, xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng thường xuyên toàn diện cho đội ngũ giáo viên, giúp họ không ngừng
nâng cao trình độ hiểu biết, năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng kịp thời và
đón những đổi mới toàn diện về giáo dục mầm non.
5
3. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ
Sau khi trường tôi được quy hoạch về khu trung tâm, điều kiện về cơ sở vật
chất khang trang, có cơ bản đủ các đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Trường có đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, có lòng nhiệt tình yêu
nghề, mến trẻ, có uy tín với các bậc phụ huynh và các cấp lãnh đạo.
100% các đồng chí cán bộ, giáo viên đều có lập trường tư tưởng chính trị vững
vàng, có phẩm chất chính trị tốt, có tinh thần giúp đỡ và thương yêu đồng nghiệp.
Trường có chi bộ Đảng, có 12 Đảng viên, chi đoàn thanh niên có 13 đồng
chí, có tổ chức công đoàn cơ sở luôn làm tốt công tác chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần cho cán bộ, giáo viên, từ đó tạo niềm tin và thúc đẩy tinh thần giáo viên
yên tâm công tác.
Qua đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong năm học 2013- 2014 bộc
lộ rõ ở đội ngũ giáo viên về phẩm chất chính trị đạo đức lối sống và về chuẩn
kiến thức, kỹ năng sư phạm cụ thể.
2.1. Kết quả năm học 2013 – 2014
2.1.1. Đánh giá, xếp loại giáo viên
Tổng
Năm học
số
GV
2013 – 2014
18
Đại học
Số
Tỷ
lượng
lệ
11
61
Cao đẳng
Trung cấp
Số
Số
lượn
g
2
Tỷ
lệ
11
lượn
g
5
Xếp loại xuất
Xếp loại
Xếp loại
sắc
khá
trung bình
Tỷ
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
lệ
lượng
lệ
lượng
lệ
lượng
28
4
22
10
56
4
T
ỷ
lệ
22
Tuy nhiên để duy trì và phát triển hơn nữa về chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục của nhà trường đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, điều mà
tôi luôn trăn trở về chất lượng đội ngũ giáo viên vẫn còn một số bất cập như:
Một số giáo viên tuổi đời cao việc ứng dụng công nghệ thông tin và một số
phương tiện nghe nhìn trong giáo dục còn hạn chế, chưa linh hoạt, sáng tạo trong
6
giảng dạy và trong việc sử dụng đồ dùng dạy học, cách tổ chức một số hoạt động
giáo dục đặc biệt là hoạt động góc còn gò bó chưa phát huy được tính tích cực
của trẻ.
Công tác tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở 3 lĩnh vực chưa
thực sự đúng với chất lượng, hiệu quả công việc của giáo viên. Một số ít giáo viên
trẻ còn rụt rè trong công tác tự phê bình và phê bình, chưa phát huy quyền dân chủ
trong sinh hoạt.
Việc lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của một số ít giáo viên trẻ mới vào
ngành còn núng túng chưa có nhiều kinh nghiệm, kỹ năng giao tiếp ứng xử với mọi
người, với đồng nghiệp còn hạn chế.
Công tác đánh giá xếp loại giáo viên của cán bộ quản lý còn mang tính chất
động viên.
Trình độ của giáo viên mới chỉ dừng lại ở chuẩn đào tạo, song chuẩn giáo
viên đứng lớp chưa đáp ứng được yêu cầu về giảng dạy. Từ đó mà hiệu quả chăm
sóc giáo dục trẻ chưa cao.
Xuất phát từ thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường, cùng với việc
thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, theo chương trình giáo dục
mầm non. Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ tám của ban chấp hành trung
ương Đảng về : “ Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo”, thực hiện
nghị định 20 của chính phủ về “ Phổ cập giáo dục xóa mù chữ”, thông tư 02
của bộ giáo dục và đào tạo về đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
đặt ra cho nhà trường những vấn đề cần phải trú trọng nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Vì vậy tôi
luôn xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người quản lý, cần phải xây dựng kế
hoạch nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường bằng cách bám
sát vào chủ trương, nghị quyết của ngành, điều lệ trường mầm non đặc biệt là
các lĩnh vực chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, để có biện pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên đồng bộ đạt tiêu chuẩn theo thông tư số 02 của
bộ giáo dục và đào tạo
7
4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Nâng cao nhận thức về chính trị tư tưởng cho cán bộ, giáo viên
Trong quản lý nhà trường, tôi luôn tôn trọng sự lãnh đạo của Đảng, tất cả
các mặt hoạt động đều có sự tham gia đóng góp ý kiến của chi bộ Đảng, công
đoàn cơ sở, đoàn thanh niên, hội đồng trường.
Coi trọng công tác phát triển Đảng viên, công tác chính trị tư tưởng của mỗi
cán bộ đảng viên và đội ngũ giáo viên. Nâng cao hơn nữa vai trò của cấp ủy cơ
sở. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, phát huy ý thức tự giác, sáng tạo của
đội ngũ nhà giáo, phát huy vai trò của của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
Luôn làm tốt công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật thông qua
các hoạt động giáo dục tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp và lồng ghép
trong các môn học; quán triệt tới cán bộ, giáo viên.
Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện có hiệu quả việc đẩy mạnh:
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động: “ Mỗi
thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi
đua “Hai tốt”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Chính vì vậy mà không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào vi phạm pháp luật
hoặc mắc các tệ nạn xã hội, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đã thực hiện tốt mọi
chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy
định của ngành, của địa phương và của khu dân cư. Đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được quan tâm và ngày càng nâng cao. Chế
độ chính sách đối với người lao động được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
4.2. Đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là một việc làm cần thiết trong
việc nâng cao chất lượng giáo dục có tầm quan trọng chiến lược, có tính chất quyết
định chất lượng của tập thể sư phạm. Tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trước mắt
và lâu dài.
+Nội dung bồi dưỡng
– Về chính trị: Phối hợp với công đoàn cơ sở, vận động giáo viên hưởng ứng
các cuộc vận động lớn của ngành như: Đẩy mạnh việc thực hiện: “Học tập và
8
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động: “Hai không” với 4
nội dung, cuộc vận động:“ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự
học và sáng tạo”, luôn tạo điều kiện cho cán bộ, Đảng viên, giáo viên tham gia
đầy đủ các buổi học tập nghị quyết do ngành tổ chức, học tập các nghị quyết của
Đảng cấp trên, đặc biệt trong thời gian này mọi cán bộ, giáo viên cần tham gia
học tập nghị quyết hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung Ương Đảng (Khóa
XI) về: “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo”, tham gia học tập các
chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tỷ lệ cán bộ Đảng viên, giáo
viên tham gia học tập đạt từ 90- 95%.
– Về chuyên môn: Để xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn
đạt chuẩn thì công tác bồi dưỡng, đào tạo phải thực hiện một cách thường xuyên,
gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, đồng thời thực hiện
chương trình giáo dục mầm non, thực hiện đề án:“ Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi”,“ Phổ cập giáo dục xóa mù chữ ”, thực hiện chuyên đề phát
triển vận động cho trẻ, yêu cầu về chuẩn hoá đội ngũ giáo viên ngày càng cao, để
đáp ứng với yêu cầu đó, tôi đã xây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho giáo viên đi
bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, vào đầu năm học tôi đã xây dựng kế
hoạch, căn cứ vào năng lực trình độ chuyên môn của từng giáo viên mà sắp xếp
đội ngũ giáo viên hài hoà giữa người già với người trẻ, giữa giáo viên giỏi với
giáo viên khá, từ đó để giáo viên tự học hỏi và giúp đỡ nhau trong công việc. Đặc
biệt tôi đã chú ý bồi dưỡng kỹ năng thực hành để giúp giáo viên tiếp cận với các
họat động giáo dục trẻ theo yêu cầu đổi mới. Từng bước nâng dần yêu cầu thực
hiện để giáo viên dễ thích nghi, cụ thể: Hướng dẫn giáo viên cách phân phối nội
dung chương trình qua các chủ đề, cách xác định mục tiêu, nội dung chương
trình theo độ tuổi, cách lập kế hoạch chủ đề, kế hoạch tổ chức các hoạt động
được bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, ban giám hiệu hướng dẫn giáo
viên thảo luận, trao đổi thực hiện.
Hoặc như giáo viên thường gặp khó khăn khi giảng dạy tại các nhóm lớp
như: Thiết kế môi trường giáo dục theo chủ đề, chọn nội dung giáo dục phù hợp
9
với khả năng của trẻ, cách truyền tải nội dung chương trình vào chủ đề hoặc việc
lựa chọn đề tài. Tôi đã chú ý đưa vào kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn hàng
tháng, tổ trưởng chuyên môn làm nòng cốt hướng dẫn giáo viên. Ban giám hiệu
phân công dự sinh hoạt cùng với tổ để giúp định hướng góp ý cho tổ.
Để giúp giáo viên hiểu và tổ chức tốt các hoạt động giáo dục theo hướng đổi
mới, tích hợp và tích cực trẻ hoá, biết cách tổ chức hoạt động đóng mở chủ đề,
phân biệt và xác định nội dung trọng tâm của các hoạt động giáo dục theo lĩnh
vực phát triển, tôi cùng với với ban giám hiệu nhà trường chú ý bồi dưỡng giáo
viên nắm vững lý thuyết của từng hoạt động, từng độ tuổi để vận dụng vào bài
giảng sao cho thích hợp và nồng ghép tích hợp các hoạt động khác linh hoạt sáng
tạo, có như vậy mới thu hút tối đa trẻ tham gia vào các hoạt động một cách tích
cực và có hiệu quả. Mỗi chủ đề ban giám hiệu và ban hướng dẫn nghiệp vụ nhà
trường đều có kế hoạch dự giờ để hướng dẫn, tư vấn trực tiếp cho từng giáo viên
về cách tổ chức các hoạt động giáo dục theo yêu cầu đổi mới.
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng các lớp chỉ đạo điểm toàn
diện, điểm từng chuyên đề. Lên kế hoạch tổ chức hoạt động mẫu của từng lĩnh
vực, phân công giáo viên dạy mẫu, tạo điều kiện cho các lớp điểm toàn diện, giáo
viên dạy mẫu đi dự các lớp tập huấn do phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục
và đào tạo tổ chức. Có kế hoạch học tập, nghiêm cứu nội dung làm điểm, làm
mẫu thực hiện trước khi triển khai các nội dung họat động cho toàn trường, tôi
cùng ban giám hiệu và nghiệp vụ của trường chủ động lên kế hoạch duyệt và tổ
chức dự, góp ý bổ sung trước. Đối với giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn
chế, tôi cần tăng cường công tác thăm lớp dự giờ, tạo cho họ một tâm trạng thỏa
mái để thực hiện bài giảng đạt kết quả cao.
Vì vậy tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt sáng tạo, phát huy được tính
tích cực của trẻ, khi thăm lớp dự giờ, tôi đều chủ động cùng ban giám hiệu, tổ
chuyên môn lên kế hoạch cụ thể.
Ngoài kế hoạch đã xây dựng, tôi còn thường xuyên thăm lớp dự giờ bằng
nhiều hình thức như kiểm tra, dự giờ không báo trước, thay đổi hình thức cho
phong phú, đồng thời giúp ban hướng dẫn nghiệp vụ và tổ trưởng các khối rút
10
kinh nghiệm kịp thời thống nhất chỉ đạo thực hiện. Thông qua các hình thức
kiểm tra như vậy không ngừng đạt chỉ tiêu 100% giáo viên được kiểm tra từ 1
đến 2 hình thức trên mà còn hình thành cho giáo viên thói quen chủ động trong
mọi công việc, giáo viên không ỉ lại, hoặc tâm lý giáo viên là chờ kiểm tra. Ngoài
hình thức tổ chức các chuyên đề và kế hoạch kiểm tra trên, chúng tôi luôn chú ý
quan tâm đến việc khảo sát chất lượng trẻ và vai trò giám sát, đánh giá cán bộ quản
lý còn có sự giám sát của cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể, do đó giáo viên
nâng cao ý thức trách nhiệm hơn và cố gắng hơn trong công tác bồi dưỡng.
Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về công nghệ thông
tin, nối mạng Intenet để giáo viên cập nhật thông tin và tham khảo các bài giáo án
điện tử, ứng dụng vào công tác quản lý và tổ chức hoạt động trong nhà trường,
khuyến khích cán bộ, giáo viên tích cực thiết kế đồ dùng dạy học, sáng tạo giải pháp
kỹ thuật, đúc rút kinh nghiệm, sáng kiến phục vụ công tác giảng dạy.
Hàng năm tổ chức cho cán bộ giáo viên đi thăm quan học tập kinh nghiệm ở
các đơn vị điển hình trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện cho giáo viên được giao
lưu, học hỏi các trường bạn, học hỏi đồng nghiệp, mở mang kiến thức thực tế vận
dụng phù hợp vào các hoạt động của trường, lớp mình.
4.3. Đổi mới việc bố trí phân công nhiệm vụ cho giáo viên
Hiệu quả công việc là một vấn đề hết sức quan trọng, muốn hiệu quả công việc
đạt tốt đòi hỏi phải có tinh thần đoàn kết đồng nghiệp con người phải có trình độ
năng lực chuyên môn vững vàng. Trong công tác, tôi luôn chú ý xây dựng hình
thành mối quan hệ giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với cán bộ quản lý, cán
bộ quản lý với cán bộ quản lý, kịp thời giải quyết những mâu thuẫn xung đột
trong nhà trường. Luôn nhắc nhở giáo viên biết trung thành giúp đỡ nhau trong
công tác.
Phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ, tạo điều kiện để mọi người phát huy
quyền làm chủ tập thể. Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, thống nhất
để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục mà Đảng và nhân dân giao phó.
Vì vậy trẻ hoá đội ngũ giáo viên là một vấn đề hết sức quan trọng. Trong
những năm qua tôi đã mạnh dạn tuyển chọn giáo viên từ huyện khác về công tác tại
11
trường, tuổi đời trẻ, có bằng Cao đẳng chính quy, có năng lực chuyên môn vững
vàng, có lòng tâm huyết với nghề, yêu nghề mến trẻ, luôn có tinh thần trách nhiệm
cao trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Việc bố trí, sắp xếp giáo viên phải đúng người, đúng việc, đúng lúc, mạnh
dạn sử dụng, bố trí giáo viên có đủ tiêu chuẩn, có triển vọng vào cương vị lãnh
đạo thích hợp như: Hiệu phó, chủ tịch công đoàn, trưởng ban nữ công, ban thanh
tra nhân dân, khối trưởng, chú trọng việc sử dụng giáo viên có tư duy mới, cách
làm mới, đúng đắn mang lại hiệu quả công việc tốt.
Cần có cơ chế phát hiện và lựa chọn giáo viên giỏi để làm nòng cốt, có kế
hoạch bồi dưỡng kịp thời, phát huy hết khả năng, lấy đó là chất lượng mũi nhọn
của nhà trường.
Đặc biệt trong năm học này nhà trường vẫn tiếp tục thực hiện tốt việc:
“ Phổ cập giáo dục xóa mù chữ”, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi,
thực hiện chuyên đề phát triển vận động, thực hiện việc không dạy trẻ tập tô chữ
chấm mờ và dạy trẻ tập viết chữ, thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, tôi đặc biệt quan tâm đến việc biên chế giáo
viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, phân công nhiệm vụ cho từng người
phù hợp với trình độ chuyên môn của họ.
4.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
Căn cứ vào thông tư số 02/ 2008/QĐ/ BGD ĐT của bộ giáo dục và đào tạo,
tôi thực hiện việc đánh giá giáo viên trên 3 lĩnh vực:
– Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống: Có lập trường tư tường tư tưởng
kiên định vững vàng, quyết tâm thực hiện sự nghiệp đổi mới của Đảng, kiên
quyết đấu tranh bảo vệ các quan điểm đường lối của Đảng.
Có phẩm chất đạo đức, tác phong nhà giáo tốt, đoàn kết thương yêu đồng
nghiệp, đối sử công bằng với trẻ, có tinh thấn thương yêu đồng nghiệp, gần gũi
với phụ huynh, được mọi người quý mến.
– Về lĩnh vực kiến thức: Có trình độ kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non,
kiến thức về chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ mầm non.
– Về lĩnh vực kỹ năng sư phạm: Biết lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ
12
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ có tinh thần học hỏi đồng nghiệp, tham gia
học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong
công tác, có kỹ năng giao tiếp ứng sử với mọi người, với đồng nghiệp, thường
xuyên gần gũi với phụ huynh học sinh để tuyên truyền trao đổi những kiến thức
nuôi dạy con theo khoa học.
Mỗi năm nhà trường thực hiện đánh giá giáo viên 1 lần vào cuối năm học,
đây là một việc làm hết sức cần thiết. Vì vậy tôi đã xây dựng được một quy trình
đánh giá cụ thể như sau:
Giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao có thể giao nhiệm vụ cao hơn
Giáo viên giữ nguyên nhiệm vụ đang thực hiện
Giáo viên cần thay thế do tuổi đời cao, chuyển công việc
Trong quá trình đánh giá, giáo viên phải tự viết bản kiểm điểm cá nhân, đánh giá
những mặt ưu điểm, những tồn tại hạn chế, kết hợp với sự nhận xét đánh giá của tập
thể, kết luận xếp loại do lãnh đạo phê duyệt vào phiếu để lưu hồ sơ hàng năm.
Kết quả đánh giá từng giáo viên đều được thông báo công khai trước tập thể
cán bộ giáo viên, nếu có vấn đề thắc mắc thì cần giải quyết kịp thời, không để sảy
ra mất đoàn kết trong quá trình bình xét, xếp loại.
Xác định rõ việc đánh giá, xếp loại giáo viên là khâu hết sức quan trọng đối
với người cán bộ quản lý. Vậy muốn đánh giá thực chất, năng lực của giáo viên
thì điều quan trọng là người cán bộ quản lý phải thường xuyên gần gũi với giáo
viên, hiểu được hoàn cảnh, tính cách, năng lực của từng giáo viên, đặc biệt là
phải biết được những mặt mạnh, những mặt còn hạn chế để động viên giúp đỡ họ
tiến bộ, luôn tạo cho họ có một tâm lý thoả mái, vui vẻ ở mọi lúc mọi nơi, tăng
cường công tác thăm lớp dự giờ, xếp loại tiết dạy để rút kinh nghiệm cho giáo
viên trong quá trình giảng dạy.
Khi đánh giá giáo viên, cần đánh giá một cách công tâm, không gắn với
động cơ cá nhân, đánh giá thực chất từng giáo viên, chỉ ra được những mặt tích
cực, những mặt còn hạn chế của từng người, khuyến khích động viên những giáo
viên có năng lưc, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, đồng thời cũng
chỉ ra những điểm yếu của những giáo viên chưa có ý thức trách nhiệm trong
13
việc thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng đối với những người đó tôi càng gần
gũi, giúp đỡ để họ tiến bộ.
4.5. Phát huy vai trò của người cán bộ quản lý đối với việc thực hiện quản lý
Quản lý giáo viên là nhiệm vụ rất quan trọng của người cán bộ quản lý, đối
với một cơ quan 100% là nữ, đó là điểm khác biệt đối với các bậc học khác.
Thực tế cho ta thấy việc quản lý một tập thể nữ rất khó khăn phức tạp, muốn hiệu
quả công việc cao thì việc quản lý giáo viên càng phải chặt chẽ, không thể lơ
đãng trước những việc làm không đúng mực của giáo viên, phải quán triệt từ
phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ, năng lực sư phạm, cả quá trình công
tác và hiện tại, cả trước mắt và triển vọng lâu dài. Vì vậy muốn quản lý tốt giáo
viên, thì việc làm làm không thể thiếu được là tìm hiểu tâm tư, hoàn cảnh, cá tính
và năng lực công tác của từng đồng chí, để có kế hoạch bồi dưỡng, phân công
nhiệm vụ cho phù hợp với từng giáo viên, tạo cho họ một tâm lý thoả mái khi
được giao nhiệm vụ. Đặc biệt là người quản lý phải thường xuyên gần gũi, quan
tâm đến việc thăm lớp dự giờ, nhằm phát hiện những mặt tích cực để động viên
khích lệ kịp thời, giúp đỡ họ khắc phục những khó khăn tồn tại để hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá cũng là nhiệm vụ rất quan trong đối với
người làm công tác quản lý, tôi luôn nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra bảo
đảm việc đánh giá công khai, dân chủ, minh bạch thực hiện đánh giá đúng chất
lượng học tập của học sinh, làm cơ sở đánh giá đúng chất lượng dạy học của giáo
viên từ đó góp phần xây dựng kỷ cương, nề nếp trường học, nhằm thúc đẩy việc
nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
4.6. Chăm lo đời sống, động viên tinh thần giáo viên
Chăm lo đời sống cho giáo viên là một việc làm không thể thiếu được
trong việc nâng cao nhận thức và hiệu quả công việc. Trong bất kỳ hoàn cảnh
nào, tôi luôn thực hiện tốt mọi chế độ chính sách đối với người lao động đầy
đủ và kịp thời. Nhà trường luôn gương mẫu thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ,
quyền hạn khác một cách nghiêm túc, hiệu quả theo đúng quy định của pháp
luật như giải quyết đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên; Đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giáo viên, nhân
viên luôn được quan tâm và ngày càng nâng cao.
14
Đối với giáo viên hợp đồng, ngoài chế độ đãi ngộ của nhà nước như trợ cấp
100% lương, nhà trường còn đặc biệt quan tâm đến chế độ chi phụ cấp đứng lớp
với mức cao, chi thâm niên, hưởng lương 2 tháng hè, hỗ trợ giáo viên đi học được
hưởng nguyên lương, ngoài ra tổ chức công đoàn còn huy động chị em quy hoạch
vườn rau sạch, hoặc theo nhu cầu của phụ huynh nhà trường tổ chức dạy trẻ thêm
vào ngày thứ bẩy, dạy thêm hè, để tăng thêm nguồn thu nhập cho giáo viên
Hàng năm nhà trường luôn đưa ra các tiêu chí động viên, khen thưởng đối với
giáo viên và học sinh có thành tích trong năm học, khen thưởng đúng mức về vật
chất và tinh thần có ý nghĩa rất quan trọng. Từ đó phát huy được khả năng nhiệt tình
của giáo viên. Tuy nhiên khen thưởng về vật chất phải phù hợp với công việc
Ví dụ: Thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường là: 100.000 đồng, thưởng giáo
viên dạy giỏi cấp huyện là 150.000 đồng, thưởng giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh là
200.000 đồng.
Thực tế cho ta thấy, chế độ khen thưởng không công bằng là một trong
những nguyên nhân làm hạn chế lòng nhiệt tình, sức cống hiến và sự đoàn kết
của đội ngũ giáo viên trong nhà trường. Vì vậy hàng tháng hội đồng thi đua nhà
trường tiến hành họp bình xét để xếp loại theo chất lượng, kết quả công việc và
thực hiện mức thưởng tương ứng với hiệu quả công việc, quan tâm tạo điều kiện
thuận lợi cho giáo viên có nhiều cống hiến khi tuổi đời cao sắp về hưu, ưu tiên
sắp xếp hợp với khả năng, đó cũng là niềm động viên khích lệ tinh thần để họ
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
5. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trong quá trình thực hiện việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên
của nhà trường, đội ngũ giáo viên ngày càng được trẻ hoá, tuy ở các độ tuổi khác
nhau nhưng việc bố trí sắp xếp tuyển chọn giáo viên thường xuyên có tính kế
thừa, liên tục.
Giáo viên tự ý thức, tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên
môn, xác định rõ vai trò trách nhiệm của mình với học sinh, đối với nhà trường.
Công tác tự đánh giá của cán bộ đối với giáo viên ngày càng được trú trọng,
15
chặt chẽ, không còn mang tính chất động viên.
Có kiến thức và kỹ năng sư phạm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của
nhóm lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường.
Tự nguyện phấn đấu hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đây là
điều kiện hết sức cần thiết thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của nhà trường.
5.1. Đánh giá, xếp loại giáo viên
Đại Học
Cao Đẳng
Xếp loại
Xếp
xuất sắc
Khá
loại
Xếp
loại
Trung cấp
Tổng
trung bình
Năm học
số
Tổng
Tỷ
Tổng
Tỷ
Tổng
Tỷ
Tổng
Tỷ
Tổng
Tỷ
Tổng
Tỷ
số
lệ
số
lệ
số
lệ
số
lệ
số
lệ
số
lệ
2
11
2013 – 2014
18
11
61
5
28
4
22
10
56
4
22
Học kỳ I
18
14
78
2
11
2
11
7
39
8
44
3
17
2014 – 2015
*Trình độ chính trị: Có 3 đồng chí cán bộ quản lý đạt trình độ trung cấp lý
luận chính trị, 9 đồng chí Đảng viên có trình độ sơ cấp.
Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp trên 3 lĩnh vực, việc bồi dưỡng ,đánh giá, bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên đã
đảm bảo tính toàn diện, tính chính xác, tính kế thừa, đúng người, đúng việc, tránh
được sự thắc mắc không đáng có, trình độ giáo viên được nâng lên rõ rệt.
Tinh thần trách nhiệm trong công tác của mỗi giáo viên được nâng cao,
không có giáo viên vi phạm quy chế, vi phạm chính sách pháp luật của Đảng và
Nhà nước, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng được trú trọng, tạo được
niềm tin cho các bậc phụ huynh học sinh từ đó tỷ lệ trẻ đến trường ngày càng
tăng, chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong nhà trường được nâng
cao, đời sống của giáo viên đảm bảo hơn.
16
6. ĐIỀU KIỆN ĐỂ SÁNG KIẾN ĐƯỢC NHÂN RỘNG
+Về nhân lực: Các cấp có thẩm quyền mở các lớp tập huấn, lớp học đào tạo
chuyên môn, đào tạo trình độ chính trị cho cán bộ, giáo viên,
– Tiếp tục quan tâm đồng bộ đến mọi chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên.
+ Trang thiết bị, kỹ thuật: Các cấp, các ngành quan tâm hỗ trợ kinh phí
để mua sắm các trang thiêt bị, cung cấp các tài liệu, tạp san về giáo dục mầm
non, phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường.
– Giáo viên có ý thức tìm tòi học hỏi, tích cực làm đồ dùng sáng tạo kỹ thuật
để phục vụ cho công tác giảng dạy.
17
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Ngành học mầm non là nền tảng đầu tiên của ngành giáo dục và đào tạo,
chất lượng giáo dục trẻ tốt, góp phần vào việc xây dựng và phát triển trường
học, đưa chất lượng giáo dục ngày càng phát triển vững chắc, đẩy mạnh nhu
cầu xây dựng trường chuẩn quốc gia và yếu tố quan trọng trong việc hình
thành và phát triển toàn diện cho trẻ về Đức, trí, thể, mỹ. Hình thành nhân
cách con người mới xã hội chủ nghĩa, tạo tiền đề vững chắc cho trẻ bước vào
trường Tiểu học được tốt. Vì vậy muốn đạt được điều đó thì người cán bộ
quản lý phải luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động, đổi mới công tác
quản lý giáo dục, chỉ đạo sát sao việc đánh giá chất lượng giáo dục, làm tốt
công tác bồi dưỡng đội ngũ và đánh giá thực chất giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non, thường xuyên đổi mới cải cách thủ tục hành
chính trong nhà trường, đổi mới việc quyết định, phân công quản lý giáo
viên, xác định rõ chức năng quyền hạn, trách nhiệm quản lý giáo viên xuất
phát từ nhiệm vụ chính trị, quản lý người, gắn với quản lý việc.
Với thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường năm học
2013- 2014 còn gặp nhiều bất cập, tôi đã đưa ra các giải pháp để thực hiện đề
tài, trong năm học 2014- 2015. Qua sơ kết học kỳ I, các hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên được nâng lên rõ
rệt, kỷ cương trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc, việc bố trí sắp
xếp cũng như đánh giá chất lượng giáo viên đã đi vào chiều sâu không mang
tính hình thức, công tác thanh kiểm tra luôn được đổi mới và hiệu quả, công
tác tự phê bình và phê bình ngày càng được coi trọng và phát huy. Trường tôi
luôn được các cấp lãnh đạo đánh giá cao về chất lượng chuyên môn của đội
ngũ giáo viên cũng như chất lượng chăm sóc, giáo dục, xứng tầm với việc
phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ đổi mới, đúng theo tinh thần nghị
quyết hội nghị lần thứ tám của ban chấp hành Trung Ương Đảng ( Khóa
XXI).
18
2. KHUYẾN NGHỊ
– Với sở giáo dục và đào tạo: Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý ,
hướng dẫn tổ chức đánh giá giáo viên theo thông tư 02 của bộ giáo dục và đào tạo,
cung cấp tạp san về giáo dục mầm non.
– Với phòng giáo dục: Tham mưu với UBND huyện tăng cường bổ sung
đầu tư xây dựng cơ bản cho các trường mầm non, đặc biệt là các trường mầm
non đã và đang được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
– Với cán bộ quản lý: Luôn cải tiến công tác quản lý theo hướng kế hoạch
hóa, khoa học kết hợp đồng bộ các biện pháp quản lý để đạt hiệu quả cao trong
quản lý nhà trường.
Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, đáp ứng với yêu cầu đổi mới. Rất
mong được sự đóng góp, xây dựng ý kiến của các cấp lãnh đạo
Xin trân trọng cảm ơn!
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Điển hình tiên tiến và những kinh nghiệm tỉnh Hải Dương
2. Một số văn bản mới về giáo dục mầm non
3. Tạp chí giáo dục mầm non
4. Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
5. Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non – Nhà xuất bản quốc gia Hà nội
6. Điều lệ trường Mầm non ban hành theo QĐ 14/ 2008 của bộ GDĐT
7. Thông tư 02/ QĐ/ BGDĐT của bộ giáo dục và đào tạo về đánh giá chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non
20
Tải về bản full
Liệu bạn đã biết rõ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non?
Theo lao lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì hàng năm, giáo viên mầm non phải tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp. Vậy chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì ? Yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp là gì ? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để được bật mý nhé !
Việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non có một vai trò vô cùng quan trọng và là một việc bắt buộc phải làm đối với giáo viên mầm non. Trong bài viết dưới đây 123job sẽ chia sẻ tới bạn đọc một số thông tin về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, mục đích của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, yêu cầu đặt ra đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, các tiêu chuẩn của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định. Cùng theo dõi tiếp bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì nhé!
Hướng dẫn đánh giá chuẩn giáo viên mầm non năm 2021
- Bảng minh chứng đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non
- Mẫu minh chứng đánh giá giáo viên Mầm non
- Bộ minh chứng đánh giá giáo viên Mầm non năm 2021
Bảng minh chứng đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non
Bộ ví dụ về dẫn chứng sử dụng trong đánh giá theo chuẩn giáo viên mầm non được phát hành kèm theo Công văn số 5569 / BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn lao lý chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non .
| Tiêu chí | Mức độ đạt được của tiêu chí | Ví dụ về minh chứng |
|
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo – Tuân thủ những lao lý và rèn luyện về đạo đức nhà giáo ; san sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong thái nhà giáo . |
||
|
Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo |
Đạt : Thực hiện trang nghiêm những lao lý về đạo đức nhà giáo | Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / Tóm lại của những đợt thanh tra, kiểm tra ( nếu có ) / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên triển khai tráng lệ lao lý về đạo đức nhà giáo, không vi phạm lao lý về chăm nom, giáo dục và bảo vệ trẻ nhỏ … ; hoặc bản kiểm điểm cá thể có xác nhận của chi bộ nhà trường / bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt ( nếu là đảng viên ) ; hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ nhỏ ghi nhận giáo viên tráng lệ, đối xử đúng mực so với trẻ nhỏ . |
| Khá : Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo | Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / bản kiểm điểm cá thể có xác nhận của chi bộ nhà trường / bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ( nếu là đảng viên ) ghi nhận giáo viên thực thi tráng lệ lao lý về đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật về chăm nom, giáo dục và bảo vệ trẻ nhỏ, có ý thức tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo ; hoặc công văn / quyết định hành động phân công cử giáo viên hoặc hình ảnh giáo viên xuống tận những thôn, bản, nhà dân để động viên cha mẹ trẻ cho trẻ đến trường . | |
| Tốt : Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo ; san sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) ghi nhận giáo viên triển khai xong tốt trách nhiệm ; hoặc giáo viên dạy giỏi những cấp .- Ý kiến cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ trẻ nhỏ / đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / những tổ chức triển khai cá thể phản ánh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực ; hoặc giáo viên báo cáo giải trình chuyên đề / quan điểm trao đổi, luận bàn trong nhóm trình độ / tổ trình độ / nhà trường về những kinh nghiệm tay nghề trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức ; hoặc hình ảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn vất vả ( do thiên tai, bão lũ … ) để triển khai tiềm năng và kế hoạch giáo dục . | |
|
Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo |
Đạt : Có tác phong và chiêu thức thao tác tương thích với việc làm của giáo viên mầm non | – Mặc phục trang tương thích, không vi phạm đạo đức nhà giáo ;- Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / hiệu quả và quy trình tiến độ triển khai việc làm … ghi nhận giáo viên có tác phong, phong thái thao tác tương thích với việc làm chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ mầm non . |
| Khá : Có ý thức tự rèn luyện, tạo dựng phong thái thao tác khoa học, tôn trọng, thân thiện trẻ và cha mẹ trẻ . | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / cha mẹ trẻ nhỏ / hiệu quả triển khai chế độ sinh hoạt hàng ngày, quá trình triển khai việc làm … ghi nhận giáo viên có tác phong, phong thái thao tác tương thích với việc làm chăm nom, giáo dục trẻ và có ý thức rèn luyện, phấn đấu thiết kế xây dựng phong thái thao tác khoa học, tôn trọng, thân mật trẻ và cha, mẹ trẻ nhỏ có tác động ảnh hưởng tích cực tới trẻ nhỏ ; hoặc tác dụng chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ trong nhóm, lớp / chủ nhiệm có sự văn minh . | |
| Tốt : Là tấm gương mẫu mực về phong thái thao tác khoa học, tôn trọng, thân thiện trẻ nhỏ và cha mẹ trẻ ; có ảnh hưởng tác động tốt và tương hỗ đồng nghiệp hình thành phong thái nhà giáo | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) ghi nhận giáo viên hoàn thành xong xuất sắc trách nhiệm ; hoặc đạt thương hiệu chiến sĩ thi đua ;- Giấy khen / biên bản họp / quan điểm ghi nhận của đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / cha mẹ trẻ nhỏ về việc giáo viên có phong thái thao tác khoa học, tôn trọng, thân thiện trẻ nhỏ và cha mẹ trẻ .- Kết quả chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ trong nhóm, lớp / chủ nhiệm có sự văn minh / vượt tiềm năng đề ra ; hoặc giáo viên có quan điểm san sẻ tại buổi họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường về kinh nghiệm tay nghề, giải pháp, phương pháp tạo dựng phong thái nhà giáo tương thích tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và lao lý của ngành . | |
|
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững trình độ, nhiệm vụ sư phạm mầm non ; tiếp tục update, nâng cao năng lượng trình độ và nhiệm vụ sư phạm cung ứng nhu yếu thay đổi tổ chức triển khai hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non . Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ |
||
|
Tiêu chí 3: Phát triển trình độ bản thân |
Đạt : Đạt chuẩn trình độ huấn luyện và đào tạo theo pháp luật. Tham gia và triển khai xong vừa đủ những khóa huấn luyện và đào tạo, tu dưỡng kiến thức và kỹ năng trình độ theo lao lý | – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành huấn luyện và đào tạo giáo viên mầm non theo pháp luật ;- Các văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận hoàn thành xong kế hoạch tu dưỡng tiếp tục theo lao lý . |
| Khá : Thực hiện kế hoạch học tập, tu dưỡng tương thích với điều kiện kèm theo bản thân ; update kiến thức và kỹ năng trình độ, nhu yếu thay đổi giải pháp, hình thức tổ chức triển khai chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ | – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành huấn luyện và đào tạo giáo viên mầm non và những văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận tác dụng tu dưỡng liên tục theo pháp luật ;- Kế hoạch cá thể hằng năm về tu dưỡng tiếp tục bộc lộ được việc vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích những chiêu thức, hình thức tổ chức triển khai chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ . | |
| Tốt : Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề, hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp về tăng trưởng trình độ bản thân | – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành huấn luyện và đào tạo giáo viên mầm non và những văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận hiệu quả tu dưỡng liên tục theo lao lý / kế hoạch cá thể hằng năm về tu dưỡng tiếp tục bộc lộ được việc vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích những chiêu thức, hình thức tổ chức triển khai chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ .- Biên bản dự giờ chuyên đề / quan điểm trao đổi / yêu cầu / giải pháp / giải pháp / sáng tạo độc đáo tiến hành thực thi trách nhiệm và tăng trưởng trình độ trong nhà trường / theo nhu yếu của phòng GDĐT / Sở GDĐT được ghi nhận . | |
|
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục theo hướng tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ |
Đạt : Xây dựng được kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non, tương thích với nhu yếu tăng trưởng của trẻ nhỏ trong nhóm, lớp | – Bản kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non tương thích với nhu yếu tăng trưởng của trẻ nhỏ trong nhóm, lớp được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / biên bản kiểm tra của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu ghi nhận việc thực thi hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ theo đúng kế hoạch . |
| Khá : Chủ động linh động kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch chăm nom, giáo dục hướng tới sự tăng trưởng tổng lực của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp và văn hóa truyền thống địa phương ; | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) / biên bản kiểm tra của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu ghi nhận việc kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch / có giải pháp / giải pháp thay đổi, phát minh sáng tạo, kiểm soát và điều chỉnh những hoạt động giải trí trong kế hoạch chăm nom, giáo dục hướng tới sự tăng trưởng tổng lực của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn trường, lớp và văn hóa truyền thống địa phương ;- Kết quả chăm nom, giáo dục trẻ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự tân tiến trong năm học . | |
| Tốt : Tham gia tăng trưởng chương trình giáo dục nhà trường ; tương hỗ đồng nghiệp trong thiết kế xây dựng kế hoạch chăm nom, giáo dục hướng tới sự tăng trưởng tổng lực của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp và văn hóa truyền thống địa phương . | – Bản kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non tương thích với nhu yếu tăng trưởng của trẻ nhỏ trong nhóm, lớp được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua và tác dụng chăm nom, giáo dục của trẻ nhỏ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự văn minh rõ ràng / vượt tiềm năng đề ra trong năm học ;- Biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường ( hoặc quan điểm ghi nhận từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ) ghi nhận về việc giáo viên có quan điểm trao đổi, hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp, đề xuất kiến nghị giải pháp kiến thiết xây dựng, triển khai hiệu suất cao kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; hoặc giáo viên thực thi báo cáo giải trình chuyên đề / có quan điểm san sẻ, hướng dẫn phương pháp, giải pháp kiến thiết xây dựng kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non tương thích với nhu yếu tăng trưởng của trẻ nhỏ trong nhóm, lớp, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn trường, lớp và văn hóa truyền thống địa phương . | |
|
Tiêu chí 5: Nuôi dưỡng và chăm nom sức khỏe thể chất trẻ nhỏ |
Đạt : Thực hiện được kế hoạch nuôi dưỡng và chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ nhỏ trong nhóm, lớp ; bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non | – Bản kế hoạch chăm nom, nuôi dưỡng bộc lộ rõ tiềm năng, nội dung, nhu yếu, chiêu thức nuôi dưỡng và chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ nhỏ trong nhóm lớp, bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình ( đạt ) trở lên / biên bản hoạt động và sinh hoạt trình độ / hoạt động và sinh hoạt chuyên đề, trong đó ghi nhận giáo viên bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ theo Chương trình giáo dục mầm non . |
| Khá : Chủ động, linh động thực thi thay đổi những hoạt động giải trí nuôi dưỡng và chăm nom sức khỏe thể chất, phân phối những nhu yếu tăng trưởng khác nhau của trẻ nhỏ và điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp | – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trở lên / quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / cha mẹ trẻ nhỏ, trong đó ghi nhận giáo viên đã bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ cung ứng những nhu yếu tăng trưởng khác nhau của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn của lớp, của nhà trường ;- Kết quả chăm nom, nuôi dưỡng của trẻ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự văn minh . | |
| Tốt : Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp trong việc triển khai những hoạt động giải trí nuôi dưỡng và chăm nom nhằm mục đích cải tổ thực trạng sức khỏe thể chất sức khỏe thể chất và ý thức của trẻ nhỏ . | – Phiếu dự giờ được đánh giá và loại tốt ( giỏi ), trong đó ghi nhận giáo viên đã bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ phân phối những nhu yếu tăng trưởng khác nhau của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của nhóm, lớp, của nhà trường ;- Kết quả chăm nom, nuôi dưỡng trẻ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự văn minh rõ ràng / vượt tiềm năng đề ra ;- Biên bản những cuộc họp / hoạt động và sinh hoạt trình độ ghi nhận việc giáo viên có trao đổi, luận bàn, san sẻ kinh nghiệm tay nghề, hướng dẫn hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ, bảo vệ chế độ sinh hoạt, chính sách dinh dưỡng, vệ sinh, bảo đảm an toàn và phòng bệnh cho trẻ nhỏ phân phối những nhu yếu tăng trưởng khác nhau của trẻ nhỏ, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của nhóm, lớp, của nhà trường ; hoặc báo cáo giải trình chuyên đề về giải pháp / giải pháp tương quan đến chăm nom, nuôi dưỡng trẻ nhỏ được nhà trường / phòng GDĐT / Sở GDĐT xác nhận ; hoặc bằng khen / giấy khen giáo viên dạy giỏi . | |
|
Tiêu chí 6: Giáo dục đào tạo tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ |
Đạt : Thực hiện được kế hoạch giáo dục trong nhóm, lớp, bảo vệ tương hỗ trẻ nhỏ tăng trưởng tổng lực theo Chương trình giáo dục mầm non ; | – Bản kế hoạch giáo dục biểu lộ rõ tiềm năng, nội dung, chiêu thức giáo dục hướng tới sự tăng trưởng tổng lực của trẻ nhỏ được tổ trình độ, BGH trải qua- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình ( đạt ) trong đó ghi nhận việc GV thực thi những hoạt động giải trí giáo dục tăng trưởng tổng lực trẻ |
| Khá : Chủ động thay đổi giải pháp giáo dục trẻ nhỏ, linh động thực thi những hoạt động giải trí giáo dục và kiểm soát và điều chỉnh tương thích, cung ứng được những nhu yếu, năng lực khác nhau của trẻ nhỏ và điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp ; | – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trong đó ghi nhận việc GV thực thi và kiểm soát và điều chỉnh tương thích những hoạt động giải trí giáo dục phân phối được những nhu yếu, năng lực khác nhau của trẻ nhỏ và điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp- Kết quả giáo dục của trẻ trong nhóm, lớp có sự văn minh . | |
| Tốt : Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp triển khai và kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi những hoạt động giải trí giáo dục nhằm mục đích nâng cao chất lượng tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ . | – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại tốt trong đó ghi nhận việc GV thực thi và kiểm soát và điều chỉnh linh động, phát minh sáng tạo những hoạt động giải trí giáo dục, cung ứng được những nhu yếu, năng lực khác nhau của trẻ nhỏ và điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp- Kết quả giáo dục của trẻ trong nhóm, lớp có sự văn minh rõ ràng vượt tiềm năng đặt ra ; hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ ghi nhận tác dụng văn minh của trẻ trong những nghành nghề dịch vụ giáo dục ;- Giáo viên có báo cáo giải trình / Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề trong những cuộc họp trình độ / tọa đàm / hội thảo chiến lược về triển khai và kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi những hoạt động giải trí giáo dục nhằm mục đích nâng cao chất lượng tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ ; Hỗ trợ đồng nghiệp thực thi kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi những hoạt động giải trí giáo dục tăng trưởng tổng lực trẻ nhỏ được tổ trình độ xác nhận | |
|
Tiêu chí 7: Quan sát và đánh giá sự tăng trưởng của trẻ nhỏ |
Đạt : Sử dụng được chiêu thức quan sát và đánh giá trẻ nhỏ để kịp thời kiểm soát và điều chỉnh những hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; | – Sổ trình độ của GV / nhật kí ngày của trẻ có ghi lại hiệu quả quan sát, đánh giá của GV về trẻ- Bản kế hoạch giáo dục bộc lộ được địa thế căn cứ kiểm soát và điều chỉnh những hoạt động giải trí giáo dục dựa trên việc sử dụng tác dụng quan sát và đánh giá trẻ, được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ; |
| Khá : Chủ động, vận dụng linh động những chiêu thức, hình thức, công cụ đánh giá nhằm mục đích đánh giá khách quan sự tăng trưởng của trẻ nhỏ, từ đó kiểm soát và điều chỉnh tương thích kế hoạch chăm nom, giáo dục ; | – Sổ trình độ của GV / nhật kí ngày của trẻ có ghi lại hiệu quả quan sát, đánh giá của GV về trẻ ;- Bản kế hoạch giáo dục bộc lộ được sự vận dụng những chiêu thức, hình thức, công cụ đánh giá nhằm mục đích đánh giá khách quan sự tăng trưởng của trẻ nhỏ được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Kế hoạch chăm nom, GD phản ánh việc kiểm soát và điều chỉnh dựa trên tác dụng quan sát, đánh giá trẻ được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ; | |
| Tốt : Chia sẻ và tương hỗ đồng nghiệp về kinh nghiệm tay nghề vận dụng những giải pháp quan sát, đánh giá sự tăng trưởng của trẻ nhỏ. Tham gia hoạt động giải trí đánh giá ngoài tại những cơ sở giáo dục mầm non . | – Kế hoạch chăm nom, GD phản ánh việc kiểm soát và điều chỉnh dựa trên tác dụng quan sát, đánh giá trẻ, được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Kết quả chăm nom, giáo dục trên trẻ trong nhóm lớp có sự tân tiến rõ ràng- Giáo viên được tham gia hoạt động giải trí tự đánh giá hoặc đánh giá ngoài tại những cơ sở giáo dục mầm non .- GV có báo cáo giải trình / Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề trong những cuộc họp trình độ / tọa đàm / hội thảo chiến lược về vận dụng những giải pháp quan sát, đánh giá sự tăng trưởng của trẻ nhỏ ; Hỗ trợ đồng nghiệp vận dụng những chiêu thức quan sát, đánh giá sự tăng trưởng của trẻ nhỏ được tổ trình độ xác nhận | |
|
Tiêu chí 8. Quản lý nhóm, lớp |
Đạt : Thực hiện đúng những nhu yếu về quản trị trẻ nhỏ, quản trị cơ sở vật chất và quản trị hồ sơ sổ sách của nhóm, lớp theo lao lý ; | – Đảm bảo những hồ sơ sổ sách của nhóm lớp theo pháp luật- Thực hiện những nhu yếu về quản trị trẻ nhỏ, quản trị nhóm lớp đạt mức trung bình theo đánh giá của tổ trình độ . |
| Khá : Có sáng tạo độc đáo trong những hoạt động giải trí quản trị nhóm, lớp tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp ; | – Đảm bảo những hồ sơ sổ sách của nhóm lớp theo lao lý .- Thực hiện những nhu yếu về quản trị trẻ nhỏ, quản trị nhóm lớp đạt mức khá theo đánh giá của tổ trình độ- Có sáng tạo độc đáo trong những hoạt động giải trí quản trị nhóm, lớp tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp được tổ trình độ xác nhận hoặc được ghi lại trong biên bản họp | |
| Tốt : Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề hay, tương hỗ đồng nghiệp trong quản trị nhóm, lớp theo đúng pháp luật và tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn . | – Thực hiện những nhu yếu về quản trị trẻ nhỏ, quản trị nhóm lớp đạt mức tốt theo đánh giá của tổ trình độ- Có sáng tạo độc đáo trong những hoạt động giải trí quản trị nhóm, lớp tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của trường, lớp được tổ trình độ xác nhận hoặc được ghi lại trong biên bản họp- GV có báo cáo giải trình / Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề trong những cuộc họp trình độ / tọa đàm / hội thảo chiến lược về quản trị nhóm, lớp ; Hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhóm, lớp được tổ trình độ xác nhận . | |
|
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh, thân thiện ; thực thi quyền dân chủ trong nhà trường . Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục |
||
|
Tiêu chí 9. Xây dựng môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh, thân thiện |
Đạt : Thực hiện trang nghiêm những pháp luật về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ; thực thi nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường ; | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) có ghi nhận giáo viên thực thi trang nghiêm những lao lý về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ; hoặc biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / cấp trên / Phụ huynh ghi nhận việc giáo viên tham gia triển khai đúng những lao lý về thiên nhiên và môi trường giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ; |
| Khá : Chủ động phát hiện, phản ánh kịp thời, đề xuất kiến nghị và thực thi những giải pháp ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn gây mất bảo đảm an toàn so với trẻ nhỏ, phòng, chống đấm đá bạo lực học đường, kiểm soát và chấn chỉnh những hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường ; | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) có ghi nhận giáo viên triển khai trang nghiêm những pháp luật về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ; hoặc biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / cấp trên / Phụ huynh ghi nhận việc giáo viên tham gia triển khai đúng những lao lý về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ;- Giáo viên có phản ánh kịp thời, yêu cầu và triển khai những giải pháp ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn gây mất bảo đảm an toàn so với trẻ nhỏ, phòng, chống đấm đá bạo lực học đường, kiểm soát và chấn chỉnh những hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường ( nếu có ) và được tổ trình độ / BGH ghi nhận / hoặc được ghi trong biên bản họp | |
| Tốt : Chia sẻ, tương hỗ đồng nghiệp trong việc tổ chức triển khai kiến thiết xây dựng môi trường tự nhiên vật chất và thiên nhiên và môi trường văn hóa truyền thống, xã hội bảo vệ bảo đảm an toàn, lành mạnh, thân thiện, so với trẻ nhỏ . | – Bản đánh giá và phân loại giáo viên ( phiếu đánh giá và phân loại viên chức ) có ghi nhận giáo viên thực thi tráng lệ những pháp luật về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ; hoặc biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / cấp trên / Phụ huynh ghi nhận việc giáo viên tham gia triển khai đúng những lao lý về môi trường tự nhiên giáo dục bảo đảm an toàn, lành mạnh không đấm đá bạo lực so với trẻ nhỏ ;- Giáo viên có phản ánh kịp thời, đề xuất kiến nghị và triển khai những giải pháp ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn gây mất bảo đảm an toàn so với trẻ nhỏ, phòng, chống đấm đá bạo lực học đường, kiểm soát và chấn chỉnh những hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường ( nếu có ) và được tổ trình độ / BGH ghi nhận / hoặc được ghi trong biên bản họp- GV có báo cáo giải trình / Chia sẻ kinh nghiệm tay nghề trong những cuộc họp trình độ / tọa đàm / hội thảo chiến lược về tổ chức triển khai thiết kế xây dựng môi trường tự nhiên vật chất và thiên nhiên và môi trường văn hóa truyền thống, xã hội bảo vệ bảo đảm an toàn, lành mạnh, thân thiện, so với trẻ nhỏ được tổ trình độ xác nhận | |
|
Tiêu chí 10. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường |
Đạt : Thực hiện những lao lý về quyền trẻ nhỏ ; những pháp luật về quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ theo quy định dân chủ trong nhà trường | – Biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận giáo viên triển khai rất đầy đủ quy định dân chủ trong nhà trường ; hoặc bản kế hoạch chăm nom, giáo dục / biên bản họp cha mẹ trẻ nhỏ trong đó có biểu lộ được việc thực thi không thiếu những lao lý, những giải pháp bảo vệ công minh, dân chủ trong hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ . |
| Khá : Đề xuất những giải pháp bảo vệ quyền trẻ nhỏ ; phát huy quyền dân chủ của bản thân, cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường ; phát hiện, ngăn ngừa, đề xuất kiến nghị giải pháp giải quyết và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm quy định dân chủ trong nhà trường ( nếu có ) ; | – Ý kiến yêu cầu triển khai quyền dân chủ trong nhà trường, trong đó biểu lộ được giải pháp thực thi quyền trẻ nhỏ, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong triển khai trách nhiệm năm học ; hoặc biên bản họp hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên có đề xuất kiến nghị giải pháp giải pháp thực thi quyền trẻ nhỏ, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong triển khai trách nhiệm năm học .- Biên bản họp cha mẹ trẻ / quan điểm của đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận giáo viên đã phát hiện, phản ánh, ngăn ngừa, xử lí kịp thời những trường hợp vi phạm quy định dân chủ trong nhà trường ( nếu có ) . | |
| Tốt : Hướng dẫn, tương hỗ và phối hợp với đồng nghiệp trong việc triển khai những pháp luật về quyền trẻ nhỏ ; phát huy quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ theo quy định dân chủ trong nhà trường . | – Ý kiến đề xuất kiến nghị giải pháp thực thi quyền dân chủ trong nhà trường, trong đó bộc lộ được giải pháp triển khai quyền trẻ nhỏ, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong triển khai trách nhiệm năm học ; hoặc biên bản họp hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên có đề xuất kiến nghị giải pháp triển khai quyền trẻ nhỏ, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực thi trách nhiệm năm học .- Biên bản họp cha mẹ trẻ / quan điểm của đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận giáo viên đã phát hiện, phản ánh, ngăn ngừa, xử lí kịp thời những trường hợp vi phạm quy định dân chủ trong nhà trường ( nếu có ) .- Báo cáo chuyên đề / quan điểm san sẻ của giáo viên trong nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường về việc hướng dẫn, san sẻ, trao đổi những kinh nghiệm tay nghề trong việc thực thi quyền trẻ nhỏ, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực thi trách nhiệm năm học . | |
|
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Tham gia tổ chức triển khai và triển khai việc thiết kế xây dựng, tăng trưởng mối quan hệ hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và bảo vệ quyền trẻ nhỏ Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng |
||
|
Tiêu chí 11. Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ nhỏ và hội đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ |
Đạt : Xây dựng mối quan hệ thân thiện, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ nhỏ và hội đồng trong nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; | – Bản ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc GV thiết kế xây dựng được mối quan hệ thân thiện, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ nhỏ và hội đồng trong nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ- Biên bản họp cha mẹ trẻ ghi nhận việc giáo viên kiến thiết xây dựng được mối quan hệ thân mật, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ nhỏ và hội đồng trong nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ |
| Khá : Phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để nâng cao chất lượng những hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom sức khỏe thể chất, giáo dục tăng trưởng tổng lực cho trẻ nhỏ ; | – Biên bản hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / biên bản họp cha mẹ trẻ / sổ liên lạc giữa mái ấm gia đình và nhà trường ( hoặc sổ liên lạc điện tử, … ) … ghi nhận giáo viên phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để nâng cao chất lượng những hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom sức khỏe thể chất, giáo dục tăng trưởng tổng lực cho trẻ nhỏ ;- Kết quả chăm nom, giáo dục trẻ và tác dụng triển khai những hoạt động giải trí dịp nghỉ lễ, hội, những hoạt động giải trí thưởng thức phong phú, trong đó có ghi nhận sự phối hợp, tham gia của cha mẹ trẻ ; hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên đã thiết kế xây dựng mối quan hệ lành mạnh, tin yêu với cha mẹ trẻ nhỏ . | |
| Tốt : Chia sẻ, tương hỗ kỹ năng và kiến thức, kiến thức và kỹ năng nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng. Đề xuất những giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với mái ấm gia đình và hội đồng . | – Biên bản hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / biên bản họp cha mẹ trẻ .. ghi nhận giáo viên san sẻ, tương hỗ kỹ năng và kiến thức, kỹ năng và kiến thức nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để nâng cao chất lượng những hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom sức khỏe thể chất, giáo dục tăng trưởng tổng lực cho trẻ nhỏ / thực thi những giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với mái ấm gia đình và hội đồng .- Sổ liên lạc giữa mái ấm gia đình và nhà trường ( số liên lạc điện tử, … ) .. ghi nhận được sự san sẻ, tương hỗ kiến thức và kỹ năng, kiến thức và kỹ năng nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng và trao đổi liên tục về tình hình chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ . | |
|
Tiêu chí 12. Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để bảo vệ quyền trẻ nhỏ |
Đạt : Xây dựng mối quan hệ thân mật, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng trong triển khai những pháp luật về quyền trẻ nhỏ | – Sổ liên lạc giữa mái ấm gia đình và nhà trường ( số liên lạc điện tử ) .. ghi nhận được sự hợp tác với cha, mẹ và trao đổi liên tục về tình hình triển khai những pháp luật về quyền trẻ nhỏ ;- Biên bản họp cha mẹ trẻ / sổ chủ nhiệm trong đó ghi nhận những quan điểm của cha mẹ trẻ trong việc phối hợp thực thi trách nhiệm năm học và thực thi những lao lý về quyền trẻ nhỏ ; hoặc kế hoạch giáo dục trong đó biểu lộ được sự dữ thế chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ ; hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên hợp tác với cha mẹ, người giám hộ và hội đồng để thực thi quyền trẻ nhỏ . |
| Khá : Chủ động phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để bảo vệ quyền trẻ nhỏ ; | – Biên bản họp cha mẹ trẻ ghi nhận sự dữ thế chủ động phối hợp của GV với Cha, mẹ hoặc người giám hộ và hội đồng để bảo vệ quyền trẻ nhỏ .- Kết quả triển khai những hoạt động giải trí ngày lễ hội, hội và những hoạt động giải trí thưởng thức, trong đó có ghi nhận sự phối hợp, tham gia của cha mẹ trẻ để bảo vệ quyền trẻ nhỏ ; hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên đã tạo dựng mối quan hệ thân thiện, tôn trọng, hợp tác và dữ thế chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ và hội đồng để bảo vệ quyền trẻ nhỏ . | |
| Tốt : Chia sẻ, tương hỗ kiến thức và kỹ năng, kỹ năng và kiến thức triển khai những lao lý về quyền trẻ nhỏ cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng. Đề xuất những giải pháp tăng cường phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng để bảo vệ quyền trẻ nhỏ ; xử lý kịp thời những thông tin từ cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ trẻ tương quan đến quyền trẻ nhỏ . | – Biên bản họp cha mẹ trẻ / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường ghi nhận việc giáo viên đã san sẻ, tương hỗ kỹ năng và kiến thức, kỹ năng và kiến thức thực thi những lao lý về quyền trẻ nhỏ cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và hội đồng và có đề xuất kiến nghị được những giải pháp xử lý kịp thời những thông tin từ cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ trẻ tương quan đến quyền trẻ nhỏ .- Ý kiến trao đổi / đề xuất kiến nghị / báo cáo giải trình chuyên đề / ý tưởng sáng tạo / bài viết về những giải pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ trẻ và những bên tương quan ; hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ / hình ảnh ghi nhận việc phối hợp ngặt nghèo giữa giáo viên với cha mẹ trẻ và hội đồng để xử lý kịp thời những thông tin từ cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ trẻ tương quan đến quyền trẻ nhỏ .. | |
|
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Sử dụng được một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) hoặc tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, bộc lộ năng lực nghệ thuật và thẩm mỹ trong hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ . Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em |
||
|
Tiêu chí 13: Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc của trẻ em |
Đạt : Sử dụng được những từ ngữ, câu đơn thuần trong tiếp xúc bằng một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) ; hoặc tiếp xúc thường thì bằng tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số ; | Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng được những từ ngữ, câu đơn thuần trong tiếp xúc bằng ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) hoặc tiếp xúc thường thì bằng tiếng dân tộc bản địa so với những vùng dân tộc thiểu số hoặc có chứng từ ngoại ngữ đạt mức 1/6 theo khung năng lượng ngoại ngữ dành cho Nước Ta hoặc những chứng từ tương tự về ngoại ngữ do những đơn vị chức năng có thẩm quyền cấp . |
| Khá : Trao đổi thông tin đơn thuần bằng một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) với nội dung tương quan đến hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; hoặc tiếp xúc thành thạo bằng tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số | Ý kiến ghi nhận, xác nhận của tổ, nhóm trình độ hoặc BGH, đồng nghiệp hoặc cấp trên về việc giáo viên hoàn toàn có thể trao đổi thông tin đơn thuần bằng một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) với nội dung tương quan đến hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; hoặc tiếp xúc thành thạo bằng tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số hoặc có chứng từ ngoại ngữ đạt mức 2/6 theo khung năng lượng ngoại ngữ dành cho Nước Ta hoặc những chứng từ tương tự về ngoại ngữ, tiếng dân tộc bản địa do những đơn vị chức năng có thẩm quyền cấp ; | |
| Tốt : Viết và trình diễn đoạn văn đơn thuần về những chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) trong hoạt động giải trí trình độ về nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số . | Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên hoàn toàn có thể viết và trình diễn đoạn văn đơn thuần về những chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) trong hoạt động giải trí trình độ về nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc bản địa so với vùng dân tộc thiểu số .Hoặc trình độ mức 2/6 theo khung năng lượng ngoại ngữ dành cho Nước Ta hoặc những chứng từ tương tự về ngoại ngữ do những đơn vị chức năng có thẩm quyền cấp ;Hoặc báo cáo giải trình chuyên đề trình độ, hoặc hoạt động giải trí giáo dục, trong đó có tài liệu tìm hiểu thêm bằng ngoại ngữ ( ưu tiên tiếng Anh ) . | |
|
Tiêu chí 14. Ứng dụng công nghệ thông tin . |
Đạt : Sử dụng được những ứng dụng ứng dụng cơ bản trong chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và quản trị nhóm, lớp | Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng và kiến thức sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ ;Hoặc chứng từ hợp lệ xác nhận trình độ tin học đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo pháp luật tại Thông tư số 03/2014 / TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ tin tức và Truyền thông ;Hoặc kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ và quản trị nhóm, lớp bộc lộ sự sử dụng những ứng dụng ứng dụng cơ bản |
| Khá : Xây dựng được một số ít bài giảng điện tử ; sử dụng được những thiết bị công nghệ tiên tiến đơn thuần Giao hàng hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ; | – Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về trình độ tin học đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ và quản trị nhóm, lớp- Hoặc chứng từ hợp lệ xác nhận trình độ tin học đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo pháp luật ( tại thông tư số 03/2014 / TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ tin tức và Truyền thông ) ;- Phiếu dự giờ hoạt động giải trí / biên bản hoạt động và sinh hoạt trình độ ghi nhận việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiến thiết xây dựng những bài giảng điện tử, sử dụng được những thiết bị công nghệ tiên tiến đơn thuần ship hàng hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ | |
| Tốt : Chia sẻ, tương hỗ đồng nghiệp nâng cao năng lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và quản trị nhóm, lớp | – Biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận trình độ, kỹ năng và kiến thức thiết kế xây dựng bài giảng điện tử, sử dụng được những thiết bị công nghệ tiên tiến đơn thuần Giao hàng hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ- Báo cáo những hoạt động giải trí giáo dục / bài viết / quan điểm trao đổi, hướng dẫn san sẻ kinh nghiệm tay nghề nâng cao năng lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và quản trị nhóm, lớp . | |
|
Tiêu chí 15: Thể hiện năng lực nghệ thuật và thẩm mỹ trong hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ |
Đạt : Thể hiện được năng lực tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật và thẩm mỹ đơn thuần trong những hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ở nhóm, lớp | – Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên bộc lộ được năng lực tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật và thẩm mỹ đơn thuần trong những hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ở nhóm, lớp ;- Biên bản dự giờ hoạt động giải trí giáo dục ghi nhận việc giáo viên biểu lộ được năng lực tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật và thẩm mỹ đơn thuần trong những hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ở nhóm, lớp . |
| Khá : Vận dụng phát minh sáng tạo những mô hình nghệ thuật và thẩm mỹ tạo hình, âm nhạc, múa, văn học thẩm mỹ và nghệ thuật đơn thuần vào hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục tương thích với trẻ nhỏ trong trường mầm non. Tổ chức những hoạt động giải trí ngày hội, lễ và hoạt động giải trí nghệ thuật và thẩm mỹ cho trẻ nhỏ ở trường mầm non | Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên về việc giáo viên vận dụng phát minh sáng tạo những mô hình nghệ thuật và thẩm mỹ tạo hình, âm nhạc, múa, văn học thẩm mỹ và nghệ thuật đơn thuần vào hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục tương thích với trẻ nhỏ trong trường mầm non ;- Kế hoạch của nhà trường ghi nhận việc GV tham gia tổ chức triển khai những hoạt động giải trí ngày hội, lễ và hoạt động giải trí thẩm mỹ và nghệ thuật cho trẻ nhỏ ở trường mầm non- Biên bản dự giờ hoạt động giải trí giáo dục ghi nhận việc giáo viên biểu lộ phát minh sáng tạo năng lực tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật và thẩm mỹ đơn thuần trong những hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ ở nhóm, lớp | |
| Tốt : Xây dựng được thiên nhiên và môi trường giáo dục trẻ nhỏ giàu tính thẩm mỹ và nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non ; san sẻ, tương hỗ đồng nghiệp biểu lộ năng lực thẩm mỹ và nghệ thuật trong hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và kiến thiết xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục trẻ nhỏ giàu tính nghệ thuật và thẩm mỹ trong nhóm, lớp và trường mầm non |
Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản vào hoạt động chăm sóc, giáo dục phù hợp với trẻ em và xây dựng được môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non. Kế hoạch của nhà trường ghi nhận việc GV tham gia tổ chức triển khai những hoạt động giải trí ngày hội, lễ và hoạt động giải trí nghệ thuật và thẩm mỹ cho trẻ nhỏ ở trường mầm non. Trong những cuộc họp trình độ / tọa đàm / hội thảo chiến lược giáo viên có báo cáo giải trình san sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp biểu lộ năng lực nghệ thuật và thẩm mỹ trong hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ và kiến thiết xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục trẻ nhỏ giàu tính nghệ thuật và thẩm mỹ trong nhóm, lớp và trường mầm non |
|
Source: https://evbn.org
Category: Giáo Viên


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


