Ứng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học – Tài liệu text

Ứng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (865.01 KB, 8 trang )

HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences, 2020, Volume 65, Issue 1, pp. 184-191
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn

DOI: 10.18173/2354-1075.2020-0018

ỨNG DỤNG THỰC TẾ ẢO TƢƠNG TÁC 4D TRONG DẠY HỌC
MÔN VẬT LÍ VÀ HÓA HỌC

Nguyễn Thị Hồng Nhung1, Phạm Kim Chung2 và Nguyễn Quốc Huy3
Học viên Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
2
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
3
Khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1

Tóm tắt. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia
của công nghệ vật lí, kĩ thuật số, sinh học, internet kết nối vạn vật và giao thoa thực ảo.
Hiện nay, công nghệ thực tế ảo đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và nhiều
ngành nghề khác nhau, đòi hỏi thay đổi mạnh mẽ về giáo dục và đào tạo. Việc nghiên cứu
xây dựng các mô phỏng thực tại ảo trên các thiết bị, đặc biệt là thiết bị di động đang được
quan tâm trên toàn thế giới. Bài báo nghiên cứu công nghệ mô phỏng thực tại ảo tương tác
4D và sử dụng trong dạy học nói chung và dạy học Vật lí, Hóa học nói riêng. Đề xuất xây
dựng 5 mô phỏng ứng dụng công nghệ thực tế ảo để sử dụng trong dạy học vật lí và hóa
học ở trường phổ thông gồm: cấu tạo nguyên tử, cấu tạo mạng tinh thể, phóng xạ, phản ứng
hạt nhân, phản ứng phân hạch nhằm khắc phục những khó khăn trong dạy học các kiến thức
về hạt nhân – nguyên tử, tăng hứng thú học tập cho học sinh.
Từ khóa: Ứng dụng thực tế ảo, tương tác 4D, dạy học môn Vật lí và Hóa học.

1.

Mở đầu

Thực tế ảo (VR – Virtual Reality) là thuật ngữ xuất hiện khoảng đầu thập kỉ 90. VR là công
nghệ tạo ra thế giới ảo mà có thể dùng các giác quan để cảm nhận gần như thế giới thực, có thể
tương tác qua lại với các đối tượng trong thế giới ảo. Tại Mỹ và châu Âu, thực tế ảo đã và đang
phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu và công
nghiệp, giáo dục và đào tạo, du lịch, dịch vụ bất động sản, thương mại và giải trí, quân sự… Với
sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động, sự phát triển của VR được tăng cường sang
thế hệ mới – thực tế ảo tăng cường (AR – Augmented Reality). AR giúp thế giới ảo và thế giới
thật xích lại gần nhau hơn [1].
Trong lĩnh vực giáo dục, VR và AR đang giúp học sinh có thể sử dụng ngay điện thoại
thông minh để trải nghiệm các hiện tượng thực tế khó tiếp cận hoặc có thể gây nguy hiểm như:
các hiện tượng xảy ra trong thế giới vi mô, các hiện tượng phóng xạ, hiện tượng xảy ra với điện
thế cao, phản ứng hóa học có thể gây độc hại… Công nghệ AR bổ sung những chi tiết vào thế
giới thực để tăng cường sự trải nghiệm của học sinh. Người dùng có thể tương tác với những
nội dung ảo ngay trong thực tiễn, như chạm vào, di chuyển,… Nhờ đó công nghệ AR đang được
ứng dụng rộng rãi trong đời sống [2, 3].

Ngày nhận bài: 18/11/2019. Ngày sửa bài: 5/1/2020. Ngày nhận đăng: 12/1/2020.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Quốc Huy. Địa chỉ e-mail: [email protected]

184

Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học

Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở Việt Nam, chuyển từ tiếp cận nội dung
sang tiếp cận phát triển năng lực của học sinh, đòi hỏi tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm,

vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đặc biệt là khi dạy học các môn khoa học tự nhiên. Tuy nhiên,
khi dạy học một số kiến thức về các hiện tượng vĩ mô, vi mô, hiện tượng xảy ra quá nhanh hoặc
quá chậm, các hiện tượng có thể gây nguy hiểm… còn gặp nhiều khó khăn. Ví dụ: Không thể
quan sát trực tiếp cấu tạo nguyên tử, cấu trúc mạng tinh thể vì cần phải có kính hiển vi hiện đại.
Đặc biệt, sự tương tác giữa các hạt nhân trong quá trình phản ứng xảy ra rất phức tạp không thể
quan sát được. Do vậy, khi học các nội dung như trên, học sinh chỉ nghiên cứu các hiện tượng
qua các tài liệu in hoặc phải mất nhiều thời gian tìm kiếm tranh, ảnh ở dạng 2D, 3D trên máy
tính, điện thoại thông minh và internet. Đồng thời, các mô phỏng 3D chỉ giúp học sinh quan sát
hiện tượng xảy ra mà không thể tương tác được với các đối tượng trên mô phỏng đó.
Với sự phát triển của công nghệ mô phỏng thực tế ảo và thực tế tăng cường có thể xây
dựng các mô phỏng 4D, trong đó có thể tương tác được với các đối tượng trong không gian 3D
thêm một chiều thứ tư mà học sinh mong muốn, giúp học sinh trải nghiệm được nhiều hiện
tượng phức tạp có thể xảy ra trong thực tế.

2.

Nội dung nghiên cứu

2.1. Xây dựng mô phỏng thực tế ảo tƣơng tác 4D hỗ trợ dạy học Vật lí và Hóa học
2.1.1. Ý tƣởng xây dựng mô phỏng
Đối với học sinh phổ thông, các học liệu chủ yếu trên các tài liệu in trên giấy, trong đó các hiện
tượng Vật lí, Hóa học chủ yếu mô tả thông qua ảnh tĩnh, học sinh khó hình dung được đầy đủ. Hiện
nay, các học liệu điện tử, các phần mềm trên máy tính và thiết bị di động cố gắng mô tả các hiện
tượng đó ở dạng hình ảnh 2D hoặc 3D. Điều này còn khó khăn cho học sinh khi học tập với tài liệu
in trên giấy. Để các tài liệu in trên giấy trở nên linh hoạt và sinh động hơn, có thể mô phỏng các hiện
tượng kết hợp với VR và AR trên điện thoại thông minh để nhận diện các hình ảnh trên giấy, hiển thị
các mô phỏng trên điện thoại thông minh, cho phép học sinh tương tác với các đối tượng theo 4D. Ví
dụ: Khi nghiên cứu về các nguyên tố hoặc các hạt nhân, mỗi nguyên tố hóa học, hoặc mỗi hạt nhân
được in kí hiệu trên tài liệu in hoặc trên một mảnh giấy nhỏ (đối tượng đích – Taget), khi camera của
điện thoại thông minh nhận diện được hình ảnh thì sẽ xuất hiện mô phỏng trên màn hình của điện

thoại thông minh mà nền của mô phỏng là nền của thực tại. Có thể xoay theo các góc khác nhau để
quan sát, có thể hứng trên tay, trên tờ giấy,… có thể dùng tay điều khiển màn hình để thay đổi kích
thước hoặc hướng. Sau khi kết thúc mỗi mô phỏng sẽ xuất hiện sơ đồ phản ứng hoặc kiến thức liên
quan (Hình 1).

Điện thoại cài đặt
phần mềm mô phỏng

Mảnh giấy in kí hiệu
nguyên tố giúp camera
điện thoại nhận diện
(Taget)

Kết quả mô phỏng trên
màn hình điện thoại
hoặc màn hình
máy chiếu

Hình 1. Sơ đồ ý tưởng xây dựng mô phỏng
185

Nguyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc Huy

2.1.2. Quy trình chung nghiên cứu một mô phỏng
Bước 1: Tìm hiểu tài liệu: sách giáo khoa Vật lí, Hóa học, mạng internet…để lựa chọn các
kiến thức cần mô phỏng, hiểu rõ nội dung của các kiến thức cần mô phỏng, các quá trình, hiện
tượng xảy ra khi mô phỏng. Tìm hiểu các mô phỏng 2D, 3D hiện có để tìm những nhược điểm,
hạn chế cần khắc phục, từ đó đặt ra mục tiêu và hiệu quả cần đạt được của các mô phỏng mới.
Bước 2: Viết kịch bản để lập trình mô phỏng. Nội dung kịch bản sẽ mô tả chi tiết các quá

trình, hiện tượng xảy ra trong mô phỏng.
Bước 3: Sửa và chốt kịch bản. Kiểm tra lại tính đúng đắn của kịch bản sao cho phù hợp với
cơ sở lí thuyết.
Bước 4: Lập trình mô phỏng: phần mềm được viết bằng ngôn ngữ c#, là ngôn ngữ phổ biến
trong lập trình và được dùng nhiều trong lập trình Java. Mỗi mô phỏng gồm có hai phần: xử lí
nhận diện và tính toán. Mô phỏng dựa trên mô hình 3D, nhận diện bằng hình ảnh (vuforia) trên
nền tảng Unityn. Lập trình tương tác với các đối tượng theo chiều di chuyển của ngón tay là
chiều thứ tư.
Bước 5: Sửa và đóng gói phần mềm. Chạy thử mô phỏng xem đã phù hợp với kịch bản
chưa, sau khi chỉnh sửa sẽ đóng gói phần mềm, viết hướng dẫn sử dụng.
Bước 6: Đề xuất việc sử dụng các mô phỏng trong dạy học vật lí và hóa học ở trường
phổ thông.

2.2. Một số mô phỏng thực tế ảo tƣơng tác 4D hỗ trợ dạy học Vật lí và Hóa học
2.2.1. VR – AR mô phỏng cấu tạo nguyên tử Nhôm – Al
* Kịch bản
Mô phỏng cấu tạo của nguyên tử Nhôm (Al) theo kiểu
4D bằng phương pháp thực tại ảo, khi phần mềm nhận diện
được nguyên tử Al thì sẽ xuất hiện mô phỏng (Hình 4).
Nguyên lí: Chùm hạt ở giữa là hạt nhân, có 13 hạt
prôtôn màu đỏ, 14 hạt nơtron màu vàng. Ở lớp vỏ có 13
electron: có 2 electron chuyển động trên quỹ đạo trong
cùng và luôn ở trạng thái đối nhau, 8 electron chuyển động
trên quỹ đạo ở giữa và 3 electron chuyển động trên quỹ đạo
ngoài cùng. Tại mọi thời điểm thì trạng thái của các
Hình 2. Cấu tạo nguyên tử Al
electron như hình 2.
* Taget (Hình 3)

Hình 3. Taget nhận diện nguyên tử Al

Hình 4. Kết quả mô phỏng nguyên tử Al

* Kết quả mô phỏng
Hình 4 là kết quả mô phỏng cấu tạo nguyên tử Nhôm thu được trên màn máy chiếu.
186

Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học

Khi quan sát thấy các electron chuyển động tròn trên các quỹ đạo quanh hạt nhân, các prôtôn và
nơtron ở hạt nhân không đứng yên mà chuyển động trượt trên nhau nhưng vẫn thành một khối
không tách rời. Người sử dụng có thể tương tác lên màn hình để xoay nghiêng các quỹ đạo theo
các hướng khác nhau, điều chỉnh kích thước để tiện quan sát ở nhiều góc độ để thấy được quy
luật chuyển động của các hạt trong mô hình, giúp học sinh hứng thú trong học tập.
* Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy học
Mô phỏng được sử dụng để minh họa cấu tạo nguyên tử Al. Giáo viên sử dụng mô phỏng
này khi dạy học các kiến thức về cấu tạo nguyên tử trong chương trình hóa học lớp 8, lớp 10 và
chương hạt nhân nguyên tử vật lí lớp 12. Giáo viên có thể cho học sinh tự tương tác trong quá
trình quan sát hoặc thông qua việc quan sát yêu cầu học sinh nhận biết cấu tạo của nguyên tố.
2.2.2. VR – AR mô phỏng cấu tạo mạng tinh thể NaCl
* Kịch bản
Mô phỏng mạng tinh thể muối ăn NaCl có cấu
trúc hình lập phương. Các ion Na+ và Cl– nằm ở các
nút mạng tinh thể một cách luân phiên. Trong tinh thể
NaCl, cứ một ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl– và
ngược lại, một ion Cl– được bao quang bởi 6 ion Na+.
Khi phần mềm nhận diện được NaCl thì sẽ xuất hiện
mô phỏng như Hình 5. Ta có thể dùng tay điều chỉnh
kích thước to nhỏ và xoay để quan sát các góc khác

nhau (Hình 7) [4].
Hình 5. Cấu tạo mạng tinh thể NaCl
* Taget (Hình 6)
* Kết quả mô phỏng

Hình 6. Taget nhận diện NaCl

Hình 7. Kết quả mô phỏng
mạng tinh thể NaCl

Hình 7 là kết quả mô phỏng cấu tạo mạng tinh thể NaCl thu được trên màn hình điện thoại.
Người sử dụng có thể tương tác lên màn hình để xoay nghiêng khối mạng theo các hướng khác
nhau, có thể thay đổi kích thước để tiện quan sát.
* Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy học
Mô phỏng được sử dụng để minh họa cấu tạo mạng tinh thể NaCl. Giáo viên sử dụng mô
phỏng này khi dạy học các kiến thức về mô hình mạng tinh thể trong chương trình vật lí và hóa
học lớp 10.
2.2.3. VR – AR mô phỏng phản ứng hạt nhân giữa Li và D
* Kịch bản
Mô phỏng phản ứng hạt nhân giữa hạt nhân Li và D theo kiểu 4D bằng phương pháp thực
tại ảo, phần mềm nhận diện được đồng thời hạt Li và D thì sẽ xuất hiện mô phỏng như sơ đồ
(Hình 8). Khi hạt Li và hạt D va vào nhau thì xuất hiện hiện tượng lóe sáng và tách thành hai hạt He.
187

Nguyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc Huy

Hạt D

Hạt He

Hạt Li
Hình 8. Sơ đồ phản ứng giữa Li và D
* Taget

Hình 9. Taget nhận diện Li và D
* Kết quả mô phỏng

Hình 10. Phản ứng giữa Li và D

Hình 11. Kết quả sau phản ứng
giữa Li và D

Hình 10 và hình 11 là kết quả mô phỏng phản ứng giữa hạt nhân Li và hạt nhân D thu được
trên màn hình điện thoại. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình sẽ xuất hiện phương trình
phản ứng giữa hai hạt nhân.
* Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy học
Mô phỏng được sử dụng để minh họa quá trình tương tác xảy ra phản ứng giữa hạt nhân Li
và D. Giáo viên sử dụng mô phỏng này khi dạy học các kiến thức về phản ứng hạt nhân trong
chương trình vật lí 12.

188

Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học

2.2.4. VR – AR mô phỏng phóng xạ của hạt nhân Po
* Kịch bản
Mô phỏng phóng xạ alpha của Po theo kiểu 4D bằng phương pháp thực tại ảo, phần mềm
nhận diện được hạt nhân Po thì sẽ xuất hiện mô phỏng như sơ đồ (Hình 12).

Hạt alpha

Hạt Pb

Hạt Po
Hình 12. Sơ đồ phóng xạ hạt nhân Po

* Taget (Hình 13)

Hình 13. Taget nhận
diện Po

Hình 14. Phóng xạ Po

Hình 15. Kết quả sau
phóng xạ Po

* Kết quả mô phỏng
Hình 14 và hình 15 là kết quả mô phỏng quá trình phóng xạ của hạt nhân Po thu được trên
màn hình điện thoại. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình sẽ xuất hiện phương trình phóng
xạ của hạt nhân Po.
* Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy học
Mô phỏng được sử dụng để minh họa quá trình phóng xạ của hạt nhân Po. Giáo viên sử
dụng mô phỏng này khi dạy học các kiến thức về phóng xạ trong chương trình vật lí 12.
2.2.5. VR – AR mô phỏng phân hạch của hạt nhân Urani
* Kịch bản
Mô phỏng hiện tượng phân hạch Urani theo kiểu 4D bằng phương pháp thực tại ảo, phần
mềm nhận diện được đồng thời hạt n và hạt nhân U cùng một lúc thì sẽ xuất hiện mô phỏng
(Hình 16).

189
Hình 16. Sơ đồ phân hạch hạt nhân U

Nguyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc Huy

* Taget

Hình 17. Taget nhận diện n và U
* Kết quả mô phỏng

Hình 18. Hạt n chuyển động đến gặp hạt U

Hình 19. Sau phân hạch hạt nhân U

Hình 18 và hình 19 là kết quả mô phỏng quá trình phân hạch hạt nhân U thu được trên màn
hình điện thoại. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình sẽ xuất hiện phương trình phân hạch
của hạt nhân U.
* Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy học
Mô phỏng được sử dụng để minh họa quá trình phân hạch của hạt nhân U. Giáo viên sử
dụng mô phỏng này khi dạy học các kiến thức về phân hạch trong chương trình vật lí 12.

3. Kết luận
Các mô phỏng đã được lập trình chỉ là 5 mô phỏng trong hệ thống các mô phỏng của một
app có nội dung chưa từng được công bố trước đó ở Việt Nam. Các mô phỏng góp phần đổi mới
phương pháp dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lí và hóa học ở các cấp học khác nhau.
Chỉ với chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng, giáo viên và học sinh có thể dạy và học
về các hiện tượng phức tạp như các kiến thức về hạt nhân – nguyên tử một cách sinh động, hiệu
quả, tăng hứng thú học tập cho học sinh. Học sinh được lĩnh hội kiến thức, được trải nghiệm

bằng các mô phỏng ảo trên nền của thực tại thật. Từ đó kích thích sự đam mê, tìm tòi, phát triển
hoạt động năng lực, hoạt động trí tuệ – thực tiễn độc lập và sáng tạo của học sinh [5]. Các mô
phỏng minh họa một cách trực quan các hiện tượng, quá trình vật lí, để qua đó tìm ra các kiến
thức mới (mối quan hệ, quy luật mới…) bằng con đường nhận thức lí thuyết [6]. Đảm bảo tính
khoa học – kĩ thuật, sư phạm, thẩm mĩ và kinh tế đối với phần mềm mô phỏng được sử dụng
trong dạy học ở trường phổ thông [7].
Qua tìm hiểu về VR và AR, nghiên cứu đã phát triển các mô phỏng 3D với chiều tương tác
thứ tư (4D) và xây dựng thử nghiệm một số mô phỏng 4D hỗ trợ dạy học về hạt nhân nguyên tử
trong chương trình vật lí, hóa học ở trường phổ thông. Nghiên cứu mới bước đầu ứng dụng
190

Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học

trong việc mô phỏng các kiến thức về hạt nhân – nguyên tử đơn giản nhất. Trong thời gian tới,
nghiên cứu sẽ tiếp tục hoàn thiện các mô phỏng khác để dùng trong dạy học vật lí, hóa học và
xây dựng quy trình sử dụng xuyên suốt các cấp học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Pablo Biswas, 2015. Development of a Virtual Teaching Assistant System Applying Agile
Methodology, American Society for Engineering Education, Texas A&M International
University.
[2] Wu, Hsin-Kai; Lee, Silvia Wen-Yu; Chang, Hsin-Yi; Liang, Jyh-Chong, 2013. Current
status, opportunities and challenges of augmented reality in education. Computers &
Education.
[3] Nguyễn Ngọc Hưng, 2016. Một số hướng đổi mới dạy học vật lí ở trường phổ thông. Tạp
chí khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Vol 6, Số 8B, tr 3 – 10.
[4] Lê Xuân Trọng, 2010. Sách giáo khoa môn Hóa học 10 nâng cao. Nxb Giáo dục Việt
Nam, tr 69.
[5] Nguyễn Ngọc Hưng, 2016. Thí nghiệm Vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon
(tập 2). Nxb Đại học Sư phạm, tr 4-5.

[6] Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, 2003. Phương pháp dạy học Vật lí
ở trường phổ thông. Nxb Đại học Sư phạm, tr 257.
[7] Phạm Xuân Quế, 2006. Giáo trình Tin học trong dạy học vật lí. Nxb Đại học Sư phạm, tr 13.
ABSTRACT
Application virtual reality interactive 4D in teaching Physics and Chemistry
Nguyen Thi Hong Nhung1, Pham Kim Chung2 and Nguyen Quoc Huy3
1
Masters student, University of Education, Hanoi National University
2
University of Education, Hanoi National University
3
Faculty of Physics, Hanoi National University of Education
The industrial revolution 4.0 is developing strongly with the participation of physical,
digital, biological, internet technologies connecting everything and virtual reality. Currently,
virtual reality technology is being widely applied in many different fields and industries,
requiring changes in education and training. The research development of virtual reality
simulations on mobile devices researched on 4D interactive virtual reality simulation
technology and its use in teaching in general and in Physics and Chemistry in particular.
Proposing to build 5 simulations applying virtual reality technology for use in teaching physics
and chemistry in high school including: atomic structure, crystal structure, radioactivity, nuclear
reaction, fission response to overcome difficulties in teaching nuclear – atomic knowledge.
Thus, interest on learning for students should be increased.
Keywords: Virtual reality application, 4D interaction, teaching Physics and Chemistry.

191

1. Mở đầuThực tế ảo ( VR – Virtual Reality ) là thuật ngữ Open khoảng chừng đầu thập kỉ 90. VR là côngnghệ tạo ra quốc tế ảo mà hoàn toàn có thể dùng những giác quan để cảm nhận gần như quốc tế thực, có thểtương tác qua lại với những đối tượng người tiêu dùng trong quốc tế ảo. Tại Mỹ và châu Âu, thực tế ảo đã và đangphát triển can đảm và mạnh mẽ và được ứng dụng thoáng đãng trong nhiều nghành nghề dịch vụ như : điều tra và nghiên cứu và côngnghiệp, giáo dục và huấn luyện và đào tạo, du lịch, dịch vụ bất động sản, thương mại và vui chơi, quân sự chiến lược … Vớisự tăng trưởng nhanh gọn của những thiết bị di động, sự tăng trưởng của VR được tăng cường sangthế hệ mới – thực tế ảo tăng cường ( AR – Augmented Reality ). AR giúp quốc tế ảo và thế giớithật xích lại gần nhau hơn [ 1 ]. Trong nghành nghề dịch vụ giáo dục, VR và AR đang giúp học viên hoàn toàn có thể sử dụng ngay điện thoạithông minh để thưởng thức những hiện tượng kỳ lạ thực tế khó tiếp cận hoặc hoàn toàn có thể gây nguy khốn như : những hiện tượng kỳ lạ xảy ra trong quốc tế vi mô, những hiện tượng kỳ lạ phóng xạ, hiện tượng kỳ lạ xảy ra với điệnthế cao, phản ứng hóa học hoàn toàn có thể gây ô nhiễm … Công nghệ AR bổ trợ những chi tiết cụ thể vào thếgiới thực để tăng cường sự thưởng thức của học viên. Người dùng hoàn toàn có thể tương tác với nhữngnội dung ảo ngay trong thực tiễn, như chạm vào, vận động và di chuyển, … Nhờ đó công nghệ AR đang đượcứng dụng thoáng rộng trong đời sống [ 2, 3 ]. Ngày nhận bài : 18/11/2019. Ngày sửa bài : 5/1/2020. Ngày nhận đăng : 12/1/2020. Tác giả liên hệ : Nguyễn Quốc Huy. Địa chỉ e-mail : [email protected] Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa họcViệc thay đổi chương trình giáo dục phổ thông ở Nước Ta, chuyển từ tiếp cận nội dungsang tiếp cận tăng trưởng năng lượng của học viên, yên cầu tạo thời cơ để học viên được thưởng thức, vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn, đặc biệt quan trọng là khi dạy học những môn khoa học tự nhiên. Tuy nhiên, khi dạy học một số ít kỹ năng và kiến thức về những hiện tượng kỳ lạ vĩ mô, vi mô, hiện tượng kỳ lạ xảy ra quá nhanh hoặcquá chậm, những hiện tượng kỳ lạ hoàn toàn có thể gây nguy hại … còn gặp nhiều khó khăn vất vả. Ví dụ : Không thểquan sát trực tiếp cấu trúc nguyên tử, cấu trúc mạng tinh thể vì cần phải có kính hiển vi tân tiến. Đặc biệt, sự tương tác giữa những hạt nhân trong quy trình phản ứng xảy ra rất phức tạp không thểquan sát được. Do vậy, khi học những nội dung như trên, học viên chỉ điều tra và nghiên cứu những hiện tượngqua những tài liệu in hoặc phải mất nhiều thời hạn tìm kiếm tranh, ảnh ở dạng 2D, 3D trên máytính, điện thoại thông minh mưu trí và internet. Đồng thời, những mô phỏng 3D chỉ giúp học viên quan sáthiện tượng xảy ra mà không hề tương tác được với những đối tượng người dùng trên mô phỏng đó. Với sự tăng trưởng của công nghệ mô phỏng thực tế ảo và thực tế tăng cường hoàn toàn có thể xâydựng những mô phỏng 4D, trong đó hoàn toàn có thể tương tác được với những đối tượng người dùng trong khoảng trống 3D thêm một chiều thứ tư mà học viên mong ước, giúp học viên thưởng thức được nhiều hiệntượng phức tạp hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. 2. Nội dung nghiên cứu2. 1. Xây dựng mô phỏng thực tế ảo tƣơng tác 4D tương hỗ dạy học Vật lí và Hóa học2. 1.1. Ý tƣởng thiết kế xây dựng mô phỏngĐối với học viên đại trà phổ thông, những học liệu hầu hết trên những tài liệu in trên giấy, trong đó những hiệntượng Vật lí, Hóa học hầu hết diễn đạt trải qua ảnh tĩnh, học viên khó tưởng tượng được khá đầy đủ. Hiệnnay, những học liệu điện tử, những ứng dụng trên máy tính và thiết bị di động cố gắng nỗ lực miêu tả những hiệntượng đó ở dạng hình ảnh 2D hoặc 3D. Điều này còn khó khăn vất vả cho học viên khi học tập với tài liệuin trên giấy. Để những tài liệu in trên giấy trở nên linh động và sinh động hơn, hoàn toàn có thể mô phỏng những hiệntượng phối hợp với VR và AR trên điện thoại thông minh mưu trí để nhận diện những hình ảnh trên giấy, hiển thịcác mô phỏng trên điện thoại thông minh mưu trí, được cho phép học viên tương tác với những đối tượng người tiêu dùng theo 4D. Vídụ : Khi nghiên cứu và điều tra về những nguyên tố hoặc những hạt nhân, mỗi nguyên tố hóa học, hoặc mỗi hạt nhânđược in kí hiệu trên tài liệu in hoặc trên một mảnh giấy nhỏ ( đối tượng người tiêu dùng đích – Taget ), khi camera củađiện thoại mưu trí nhận diện được hình ảnh thì sẽ Open mô phỏng trên màn hình hiển thị của điệnthoại mưu trí mà nền của mô phỏng là nền của thực tại. Có thể xoay theo những góc khác nhau đểquan sát, hoàn toàn có thể hứng trên tay, trên tờ giấy, … hoàn toàn có thể dùng tay tinh chỉnh và điều khiển màn hình hiển thị để biến hóa kíchthước hoặc hướng. Sau khi kết thúc mỗi mô phỏng sẽ Open sơ đồ phản ứng hoặc kỹ năng và kiến thức liênquan ( Hình 1 ). Điện thoại cài đặtphần mềm mô phỏngMảnh giấy in kí hiệunguyên tố giúp camerađiện thoại nhận diện ( Taget ) Kết quả mô phỏng trênmàn hình điện thoạihoặc màn hìnhmáy chiếuHình 1. Sơ đồ ý tưởng sáng tạo thiết kế xây dựng mô phỏng185Nguyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc Huy2. 1.2. Quy trình chung nghiên cứu và điều tra một mô phỏngBước 1 : Tìm hiểu tài liệu : sách giáo khoa Vật lí, Hóa học, mạng internet … để lựa chọn cáckiến thức cần mô phỏng, hiểu rõ nội dung của những kỹ năng và kiến thức cần mô phỏng, những quy trình, hiệntượng xảy ra khi mô phỏng. Tìm hiểu những mô phỏng 2D, 3D hiện có để tìm những điểm yếu kém, hạn chế cần khắc phục, từ đó đặt ra tiềm năng và hiệu suất cao cần đạt được của những mô phỏng mới. Bước 2 : Viết ngữ cảnh để lập trình mô phỏng. Nội dung ngữ cảnh sẽ miêu tả chi tiết cụ thể những quátrình, hiện tượng kỳ lạ xảy ra trong mô phỏng. Bước 3 : Sửa và chốt ngữ cảnh. Kiểm tra lại tính đúng đắn của ngữ cảnh sao cho tương thích vớicơ sở lí thuyết. Bước 4 : Lập trình mô phỏng : ứng dụng được viết bằng ngôn từ c #, là ngôn từ phổ biếntrong lập trình và được dùng nhiều trong lập trình Java. Mỗi mô phỏng gồm có hai phần : xử línhận diện và giám sát. Mô phỏng dựa trên quy mô 3D, nhận diện bằng hình ảnh ( vuforia ) trênnền tảng Unityn. Lập trình tương tác với những đối tượng người dùng theo chiều vận động và di chuyển của ngón tay làchiều thứ tư. Bước 5 : Sửa và đóng gói ứng dụng. Chạy thử mô phỏng xem đã tương thích với kịch bảnchưa, sau khi chỉnh sửa sẽ đóng gói ứng dụng, viết hướng dẫn sử dụng. Bước 6 : Đề xuất việc sử dụng những mô phỏng trong dạy học vật lí và hóa học ở trườngphổ thông. 2.2. Một số mô phỏng thực tế ảo tƣơng tác 4D tương hỗ dạy học Vật lí và Hóa học2. 2.1. VR – AR mô phỏng cấu trúc nguyên tử Nhôm – Al * Kịch bảnMô phỏng cấu trúc của nguyên tử Nhôm ( Al ) theo kiểu4D bằng chiêu thức thực tại ảo, khi ứng dụng nhận diệnđược nguyên tử Al thì sẽ Open mô phỏng ( Hình 4 ). Nguyên lí : Chùm hạt ở giữa là hạt nhân, có 13 hạtprôtôn màu đỏ, 14 hạt nơtron màu vàng. Ở lớp vỏ có 13 electron : có 2 electron hoạt động trên quỹ đạo trongcùng và luôn ở trạng thái đối nhau, 8 electron chuyển độngtrên quỹ đạo ở giữa và 3 electron hoạt động trên quỹ đạongoài cùng. Tại mọi thời gian thì trạng thái của cácHình 2. Cấu tạo nguyên tử Alelectron như hình 2. * Taget ( Hình 3 ) Hình 3. Taget nhận diện nguyên tử AlHình 4. Kết quả mô phỏng nguyên tử Al * Kết quả mô phỏngHình 4 là tác dụng mô phỏng cấu trúc nguyên tử Nhôm thu được trên màn máy chiếu. 186 Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa họcKhi quan sát thấy những electron hoạt động tròn trên những quỹ đạo quanh hạt nhân, những prôtôn vànơtron ở hạt nhân không đứng yên mà hoạt động trượt trên nhau nhưng vẫn thành một khốikhông tách rời. Người sử dụng hoàn toàn có thể tương tác lên màn hình hiển thị để xoay nghiêng những quỹ đạo theocác hướng khác nhau, kiểm soát và điều chỉnh kích cỡ để tiện quan sát ở nhiều góc nhìn để thấy được quyluật hoạt động của những hạt trong quy mô, giúp học viên hứng thú trong học tập. * Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy họcMô phỏng được sử dụng để minh họa cấu trúc nguyên tử Al. Giáo viên sử dụng mô phỏngnày khi dạy học những kỹ năng và kiến thức về cấu trúc nguyên tử trong chương trình hóa học lớp 8, lớp 10 vàchương hạt nhân nguyên tử vật lí lớp 12. Giáo viên hoàn toàn có thể cho học viên tự tương tác trong quátrình quan sát hoặc trải qua việc quan sát nhu yếu học viên phân biệt cấu trúc của nguyên tố. 2.2.2. VR – AR mô phỏng cấu trúc mạng tinh thể NaCl * Kịch bảnMô phỏng mạng tinh thể muối ăn NaCl có cấutrúc hình lập phương. Các ion Na + và Cl – nằm ở cácnút mạng tinh thể một cách luân phiên. Trong tinh thểNaCl, cứ một ion Na + được bao quanh bởi 6 ion Cl – vàngược lại, một ion Cl – được bao quang bởi 6 ion Na +. Khi ứng dụng nhận diện được NaCl thì sẽ xuất hiệnmô phỏng như Hình 5. Ta hoàn toàn có thể dùng tay điều chỉnhkích thước to nhỏ và xoay để quan sát những góc khácnhau ( Hình 7 ) [ 4 ]. Hình 5. Cấu tạo mạng tinh thể NaCl * Taget ( Hình 6 ) * Kết quả mô phỏngHình 6. Taget nhận diện NaClHình 7. Kết quả mô phỏngmạng tinh thể NaClHình 7 là tác dụng mô phỏng cấu trúc mạng tinh thể NaCl thu được trên màn hình hiển thị điện thoại thông minh. Người sử dụng hoàn toàn có thể tương tác lên màn hình hiển thị để xoay nghiêng khối mạng theo những hướng khácnhau, hoàn toàn có thể biến hóa kích cỡ để tiện quan sát. * Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy họcMô phỏng được sử dụng để minh họa cấu trúc mạng tinh thể NaCl. Giáo viên sử dụng môphỏng này khi dạy học những kiến thức và kỹ năng về quy mô mạng tinh thể trong chương trình vật lí và hóahọc lớp 10.2.2. 3. VR – AR mô phỏng phản ứng hạt nhân giữa Li và D * Kịch bảnMô phỏng phản ứng hạt nhân giữa hạt nhân Li và D theo kiểu 4D bằng giải pháp thựctại ảo, ứng dụng nhận diện được đồng thời hạt Li và D thì sẽ Open mô phỏng như sơ đồ ( Hình 8 ). Khi hạt Li và hạt D va vào nhau thì Open hiện tượng kỳ lạ lóe sáng và tách thành hai hạt He. 187N guyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc HuyHạt DHạt HeHạt LiHình 8. Sơ đồ phản ứng giữa Li và D * TagetHình 9. Taget nhận diện Li và D * Kết quả mô phỏngHình 10. Phản ứng giữa Li và DHình 11. Kết quả sau phản ứnggiữa Li và DHình 10 và hình 11 là tác dụng mô phỏng phản ứng giữa hạt nhân Li và hạt nhân D thu đượctrên màn hình hiển thị điện thoại thông minh. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình hiển thị sẽ Open phương trìnhphản ứng giữa hai hạt nhân. * Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy họcMô phỏng được sử dụng để minh họa quy trình tương tác xảy ra phản ứng giữa hạt nhân Livà D. Giáo viên sử dụng mô phỏng này khi dạy học những kỹ năng và kiến thức về phản ứng hạt nhân trongchương trình vật lí 12.188 Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa học2. 2.4. VR – AR mô phỏng phóng xạ của hạt nhân Po * Kịch bảnMô phỏng phóng xạ alpha của Po theo kiểu 4D bằng giải pháp thực tại ảo, phần mềmnhận diện được hạt nhân Po thì sẽ Open mô phỏng như sơ đồ ( Hình 12 ). Hạt alphaHạt PbHạt PoHình 12. Sơ đồ phóng xạ hạt nhân Po * Taget ( Hình 13 ) Hình 13. Taget nhậndiện PoHình 14. Phóng xạ PoHình 15. Kết quả sauphóng xạ Po * Kết quả mô phỏngHình 14 và hình 15 là tác dụng mô phỏng quy trình phóng xạ của hạt nhân Po thu được trênmàn hình điện thoại cảm ứng. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình hiển thị sẽ Open phương trình phóngxạ của hạt nhân Po. * Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy họcMô phỏng được sử dụng để minh họa quy trình phóng xạ của hạt nhân Po. Giáo viên sửdụng mô phỏng này khi dạy học những kỹ năng và kiến thức về phóng xạ trong chương trình vật lí 12.2.2. 5. VR – AR mô phỏng phân hạch của hạt nhân Urani * Kịch bảnMô phỏng hiện tượng kỳ lạ phân hạch Urani theo kiểu 4D bằng chiêu thức thực tại ảo, phầnmềm nhận diện được đồng thời hạt n và hạt nhân U cùng một lúc thì sẽ Open mô phỏng ( Hình 16 ). 189H ình 16. Sơ đồ phân hạch hạt nhân UNguyễn Thị Hồng Nhung, Phạm Kim Chung, Nguyễn Quốc Huy * TagetHình 17. Taget nhận diện n và U * Kết quả mô phỏngHình 18. Hạt n hoạt động đến gặp hạt UHình 19. Sau phân hạch hạt nhân UHình 18 và hình 19 là tác dụng mô phỏng quy trình phân hạch hạt nhân U thu được trên mànhình điện thoại cảm ứng. Sau khi kết thúc mô phỏng trên màn hình hiển thị sẽ Open phương trình phân hạchcủa hạt nhân U. * Khả năng sử dụng mô phỏng trong dạy họcMô phỏng được sử dụng để minh họa quy trình phân hạch của hạt nhân U. Giáo viên sửdụng mô phỏng này khi dạy học những kỹ năng và kiến thức về phân hạch trong chương trình vật lí 12.3. Kết luậnCác mô phỏng đã được lập trình chỉ là 5 mô phỏng trong mạng lưới hệ thống những mô phỏng của mộtapp có nội dung chưa từng được công bố trước đó ở Nước Ta. Các mô phỏng góp thêm phần đổi mớiphương pháp dạy nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học vật lí và hóa học ở những cấp học khác nhau. Chỉ với chiếc điện thoại cảm ứng mưu trí hoặc máy tính bảng, giáo viên và học viên hoàn toàn có thể dạy và họcvề những hiện tượng kỳ lạ phức tạp như những kiến thức và kỹ năng về hạt nhân – nguyên tử một cách sinh động, hiệuquả, tăng hứng thú học tập cho học viên. Học sinh được lĩnh hội kiến thức và kỹ năng, được trải nghiệmbằng những mô phỏng ảo trên nền của thực tại thật. Từ đó kích thích sự đam mê, tìm tòi, phát triểnhoạt động năng lượng, hoạt động giải trí trí tuệ – thực tiễn độc lập và phát minh sáng tạo của học viên [ 5 ]. Các môphỏng minh họa một cách trực quan những hiện tượng kỳ lạ, quy trình vật lí, để qua đó tìm ra những kiếnthức mới ( mối quan hệ, quy luật mới … ) bằng con đường nhận thức lí thuyết [ 6 ]. Đảm bảo tínhkhoa học – kĩ thuật, sư phạm, thẩm mĩ và kinh tế tài chính so với ứng dụng mô phỏng được sử dụngtrong dạy học ở trường đại trà phổ thông [ 7 ]. Qua tìm hiểu và khám phá về VR và AR, nghiên cứu và điều tra đã tăng trưởng những mô phỏng 3D với chiều tương tácthứ tư ( 4D ) và kiến thiết xây dựng thử nghiệm 1 số ít mô phỏng 4D tương hỗ dạy học về hạt nhân nguyên tửtrong chương trình vật lí, hóa học ở trường đại trà phổ thông. Nghiên cứu mới trong bước đầu ứng dụng190Úng dụng thực tế ảo tương tác 4D trong dạy học môn Vật lí và Hóa họctrong việc mô phỏng những kỹ năng và kiến thức về hạt nhân – nguyên tử đơn thuần nhất. Trong thời hạn tới, điều tra và nghiên cứu sẽ liên tục hoàn thành xong những mô phỏng khác để dùng trong dạy học vật lí, hóa học vàxây dựng quá trình sử dụng xuyên suốt những cấp học. TÀI LIỆU THAM KHẢO [ 1 ] Pablo Biswas, năm ngoái. Development of a Virtual Teaching Assistant System Applying AgileMethodology, American Society for Engineering Education, Texas A&M InternationalUniversity. [ 2 ] Wu, Hsin-Kai ; Lee, Silvia Wen-Yu ; Chang, Hsin-Yi ; Liang, Jyh-Chong, 2013. Currentstatus, opportunities and challenges of augmented reality in education. Computers và Education. [ 3 ] Nguyễn Ngọc Hưng, năm nay. Một số hướng thay đổi dạy học vật lí ở trường đại trà phổ thông. Tạpchí khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hà Nội, Vol 6, Số 8B, tr 3 – 10. [ 4 ] Lê Xuân Trọng, 2010. Sách giáo khoa môn Hóa học 10 nâng cao. Nxb Giáo dục đào tạo ViệtNam, tr 69. [ 5 ] Nguyễn Ngọc Hưng, năm nay. Thí nghiệm Vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon ( tập 2 ). Nxb Đại học Sư phạm, tr 4-5. [ 6 ] Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, 2003. Phương pháp dạy học Vật líở trường đại trà phổ thông. Nxb Đại học Sư phạm, tr 257. [ 7 ] Phạm Xuân Quế, 2006. Giáo trình Tin học trong dạy học vật lí. Nxb Đại học Sư phạm, tr 13. ABSTRACTApplication virtual reality interactive 4D in teaching Physics and ChemistryNguyen Thi Hong Nhung1, Pham Kim Chung2 and Nguyen Quoc Huy3Masters student, University of Education, Hanoi National UniversityUniversity of Education, Hanoi National UniversityFaculty of Physics, Hanoi National University of EducationThe industrial revolution 4.0 is developing strongly with the participation of physical, digital, biological, internet technologies connecting everything and virtual reality. Currently, virtual reality technology is being widely applied in many different fields and industries, requiring changes in education and training. The research development of virtual realitysimulations on mobile devices researched on 4D interactive virtual reality simulationtechnology and its use in teaching in general and in Physics and Chemistry in particular. Proposing to build 5 simulations applying virtual reality technology for use in teaching physicsand chemistry in high school including : atomic structure, crystal structure, radioactivity, nuclearreaction, fission response to overcome difficulties in teaching nuclear – atomic knowledge. Thus, interest on learning for students should be increased. Keywords : Virtual reality application, 4D interaction, teaching Physics and Chemistry. 191

Source: https://evbn.org
Category: Góc Nhìn