Sách hay: Niên giám thống kê ASEAN 2020
Niên giám Thống kê ASEAN là một trong những ấn phẩm lâu đời nhất của Ban Thư ký ASEAN, được phát hành lần đầu tiên vào năm 2002. Ấn phẩm Niên giám thống kê ASEAN 2020 là ấn bản thứ 16 của ấn phẩm này, cung cấp dữ liệu theo dãy thời gian một cách chính xác, kịp thời và đáng tin cậy về tình hình kinh tế – xã hội của khu vực ASEAN.
Bạn đang đọc: Sách hay: Niên giám thống kê ASEAN 2020
Niên giám thống kê ASEAN 2020 gồm có số liệu các chỉ tiêu về các yếu tố của khu vực trong tiến trình 2010 – 2019 như : Dân số, giáo dục, y tế, việc làm, hiệu quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính vĩ mô, hoạt động giải trí thương mại sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ, góp vốn đầu tư quốc tế, vận tải đường bộ, du lịch, nông nghiệp, sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế tài chính, xã hội khác .
Việc biên soạn Niên giám thống kê ASEAN 2020 được thực thi nhờ sự hợp tác và cộng tác ngặt nghèo giữa Bộ phận Thống kê ASEAN và Cơ quan thống kê vương quốc các nước thành viên ASEAN thuộc Hệ thống thống kê Cộng đồng ASEAN. Đây là một trong những nỗ lực của các Cơ quan thống kê vương quốc và Bộ phận Thống kê ASEAN nhằm mục đích tương hỗ hội nhập khu vực và giám sát tiến trình hội nhập trải qua các hoạt động giải trí hợp tác thống kê, để giúp cho việc hoạch định các chủ trương .
Ấn phẩm có 273 trang. Ngoài phần ra mắt, mục lục, nội dung chính của ấn phẩm chia thành 13 chương gồm mạng lưới hệ thống các bảng biểu số liệu cụ thể, biểu đồ .
Chương I – Dân số :Cung cấp số liệu dân số của mỗi nước ASEAN và toàn khu vực trong các năm 2010 – 2019 như vận tốc tăng, tỷ lệ dân số của mỗi vương quốc ; dân số các nước ASEAN chia theo giới tính, nhóm tuổi … Theo số liệu của Niên giám, tổng dân số toàn khu vực ASEAN năm 2019 là trên 655,9 triệu người, tăng 1,1 % so năm 2018. Trong đó Indonesia là vương quốc đông dân nhất với trên 266,9 triệu người, Brunei là vương quốc ít dân nhất với 459,5 nghìn người .
Chương 2 – Giáo dục đào tạo, y tế :Cung cấp cho fan hâm mộ các số liệu thống kê của các vương quốc thành viên về tỷ suất biết chữ ở người lớn chia theo giới tính, tỷ suất nhập học các cấp tiểu học, trung học cơ sở theo giới tính, tỷ suất trẻ nhỏ gái / trẻ em trai, tỷ suất giáo viên / học viên trong các cấp học tiểu học và trung học ; Tỷ suất sinh thô ( CBR ) và Tỷ suất chết thô ( CDR ) ; tỷ suất dân số được tiếp cận với nước uống và vệ sinh được cải tổ … Theo đó, năm 2019 tỷ suất biết chữ ở người lớn của Nước Singapore là cao nhất với 97,5 %, tiếp đến là Brunei 97,2 % ; Malaysia 96,8 % …
Chương 3 – Việc làm: Gồm số liệu các chỉ tiêu lực lượng lao động trong khu vực ASEAN quy trình tiến độ 2010 – 2019, tỷ suất tham gia lực lượng lao động, tỷ suất tham gia lực lượng lao động chia theo giới tính, số lượng lao động thất nghiệp, tỷ suất lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên … Theo số liệu thống kê, Indonesia là vương quốc có lực lượng lao động nhiều nhất trong năm 2019 với gần 133,6 triệu người. Tiếp sau đó là Nước Ta gần 55,8 triệu người, Philippines 44,7 triệu người … Nước Ta là vương quốc có tỷ suất tham gia lực lượng lao động cao nhất trong khu vực với 76,5 %, trong khi phần nhiều các vương quốc có tỷ suất này trên 60 %. Brunei là vương quốc có tỷ suất thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên cao nhất trong 10 vương quốc thành viên với 6,8 % ; Philippines và Malaysia cũng có tỷ suất này khá cao là 5,3 % .

Chương 4 – Kinh tế vĩ mô :Chương này gồm một loạt các chỉ tiêu phản ánh bức tranh kinh tế tài chính vĩ mô của các nước thành viên trong các năm 2010 – 2019 : GDP tính theo giá hiện hành, giá cố định và thắt chặt theo đơn vị chức năng tiền tệ của mỗi vương quốc ; Tốc độ tăng trưởng kinh tế tài chính toàn khu vực và từng vương quốc thành viên ; GDP theo giá hiện hành tính theo USD, GDP trung bình đầu người tính theo giá hiện hành ; Tỷ lệ lạm phát kinh tế ; Thâm hụt ngân sách chính phủ nước nhà của các nước … Năm 2019, GDP theo giá hiện hành của toàn khu vực ASEAN là 3.166 tỷ USD ; GDP trung bình đầu người trong khu vực là 4.827,4 USD .
Chương 5 – Thương mại sản phẩm & hàng hóa :Bao gồm số liệu các chỉ tiêu về hoạt động giải trí thương mại trong khu vực : Tổng thương mại sản phẩm & hàng hóa ; Thương mại sản phẩm & hàng hóa trong và ngoài khu vực ; Giá trị xuất khẩu sản phẩm & hàng hóa của các nước sang các thị trường trong và ngoài khu vực ; Top 10 loại sản phẩm xuất khẩu nòng cốt trong nội khối và sang thị trường một số ít nước trên quốc tế … Trong năm 2019, tổng giá trị thương mại sản phẩm & hàng hóa trong toàn khu vực ASEAN đạt trên 2.816 tỷ USD, trong đó giá trị thương mại sản phẩm & hàng hóa giữa các nước trong khu vực là 632 tỷ USD, giá trị thương mại sản phẩm & hàng hóa giữa các nước ASEAN với các vương quốc ngoài khu vực là gần 2.184 tỷ USD ; giá trị xuất khẩu sản phẩm & hàng hóa của ASEAN là trên 1.423,8 tỷ USD ; giá trị nhập khẩu sản phẩm & hàng hóa là 1.392,6 tỷ USD …
Chương 6 – Thương mại dịch vụ
: Cho biết số liệu thống kê của khu vực và 10 nước thành viên trong 10 năm từ 2010-2019 trong lĩnh vực dịch vụ như: Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu, các hoạt động dịch vụ chủ yếu,… Theo số liệu Niên giám, tổng giá trị xuất khẩu dịch vụ của toàn khu vực ASEAN trong năm 2019 đạt gần 444,8 tỷ USD, tổng giá trị nhập khẩu dịch vụ là gần 399,8 tỷ USD.
Chương 7 – Đầu tư trực tiếp quốc tế .Chương này gồm có các số liệu thống kê về tình hình góp vốn đầu tư trực tiếp quốc tế ( FDI ) vào các nước trong khu vực các năm 2010 – 2019, top 10 vương quốc trên quốc tế có vốn góp vốn đầu tư lớn nhất tại khu vực ASEAN …
Trong khu vực ASEAN, Nước Singapore là vương quốc điểm đến mê hoặc nhất so với các nhà đầu tư quốc tế và lôi cuốn gần 92,1 tỷ USD, tiếp đến là Indonesia trên 23,9 tỷ USD. Brunei là vương quốc nhận được ít sự chăm sóc nhất của các nhà đầu tư với lượng vốn FDI vào vương quốc này chỉ là 374,6 triệu USD. Dòng vốn FDI vào các nước ASEAN đa phần đến từ Mỹ, trong nội khối ASEAN, EU-28, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, …
Chương 8 – Vận tải :Cung cấp cho các fan hâm mộ về số liệu các chỉ tiêu tương quan đến hoạt động giải trí vận tải đường bộ như : Cơ sở hạ tầng đường đi bộ, Số lượng cảng và tàu hàng trong vận tải đường bộ hàng hải trong nước và quốc tế ; Hàng không gia dụng trong nước, quốc tế …
Chương 9 – Du lịch: Bao gồm các số liệu tương quan đến hoạt động giải trí du lịch trong khu vực và tính theo mỗi vương quốc, mức tăng trưởng lượng khách đến ASEAN từ các thị trường trên quốc tế … Số liệu Niên giám cho thấy, tổng lượt khách quốc tế đến ASEAN trong năm 2019 là gần 143,5 triệu người, trong đó lượng khách vận động và di chuyển trong nội khối là gần 51,6 triệu người, lượng khách quốc tế từ các thị trường ngoại khối vào khu vực là 91,9 triệu người. Lượng khách quốc tế đến từ các nước châu Á ( ngoại trừ các nước ASEAN ) chiếm tỷ suất lớn nhất với 43,9 % …
Chương 10 – Nông nghiệp :Chương này biểu lộ các số liệu tương quan đến nghành nông nghiệp của khu vực và các vương quốc thành viên, như : Tổng diện tích đất nông nghiệp, diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp được sử dụng, hiệu quả sản xuất lúa, ngô, đậu tương ; số lượng gia súc, gia cầm … Năm 2018, tổng diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp của toàn khu vực
là 439,1 triệu ha. Năm 2019, các nước ASEAN có tổng sản lượng lúa là 188,4 triệu tấn, trong đó Indonesia là sản lượng lớn nhất với 55 triệu tấn, tiếp theo là Nước Ta 42,3 triệu tấn, Vương Quốc của nụ cười 28,4 triệu tấn, Myanmar 26,3 triệu tấn …
Chương 11 – Chia theo ngành sản xuất :Bao gồm các số liệu, bảng biểu tương quan đến hoạt động giải trí sản xuất của các vương quốc quy trình tiến độ 2010 – 2019, là : Số lượng cơ sở sản xuất và số người lao động tính theo quy mô ; Tỷ trọng GDP, xuất khẩu và nhập khẩu của khu vực sản xuất trong toàn ASEAN ; Số lượng cơ sở sản xuất chia tham ngành sản xuất …
Chương 12 – Các số liệu về xã hội khác :Chương gồm các bảng biểu về các chỉ tiêu : Chỉ số tăng trưởng con người ( HDI ), tỷ suất dân số dưới chuẩn nghèo vương quốc ( 2009 – 2018 ), thông số Gini … Theo bảng số liệu, năm 2019, Nước Singapore là vương quốc có chỉ số tăng trưởng con người cao nhất 0,938 ; tiếp đến là Brunei 0,838 ; Malaysia 0,810. Việt Nam có chỉ số tăng trưởng con người là 0,704, mức trung bình của khu vực. Chỉ số HDI của Myanmar chỉ là 0,583. Chỉ số HDI của tổng thể các vương quốc đều có khuynh hướng tăng trong tiến trình 2000 – 2019. Năm 2018, Lào là vương quốc có tỷ suất dân số dưới chuẩn nghèo vương quốc khá cao với 18,3 %, tiếp đến là Philippine 16,7 % .
Chương 13 – Các nghành khác :Gồm các số liệu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu dầu thô ; giá trị xuất khẩu, nhập khẩu các mẫu sản phẩm dầu mỏ … Theo số liệu thống kê, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu dầu thô toàn khu vực ASEAN đạt lần lượt là 14,4 tỷ USD và 66,9 tỷ USD ; giá trị xuất khẩu, nhập khẩu các mẫu sản phẩm dầu mỏ đạt tương ứng là 70,1 tỷ USD và 102,9 tỷ USD … / .
Minh Hà( tổng hợp )
Source: https://evbn.org
Category: Địa Danh



















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


