BÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 2 NGÀNH LUẬT – Tài liệu text

BÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 2 NGÀNH LUẬT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 41 trang )

PHẦN MỞ ĐẦU
Căn cứ quy định Của Luật Giáo dục đại học, Quy chế đào tạo đại học hệ chính
quy; Quy chế sinh viên, Kế hoạch đào tạo 2017- 2018 của Trường Đại học Khoa
học. Để nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học ngành Cử nhân Luật, Khoa
Luật và QLXH lập kế hoạch thực tế chuyên môn lần 2 với sinh viên K14 Cử nhân
Luật. Mục đích giúp sinh viên áp dụng kiến thức của môn học vào thực tiễn hoạt
động pháp luật định. Tiếp cận, học tập và làm quen với các quy chế, quy trình và
kỹ năng, biện pháp làm cho cán bộ, công chức của ngành Tư pháp ( Tòa án và
Viện Kiểm sát). Vận dụng những kiến thức đã học thuộc chuyên ngành (Luật Dân
sự, Hình sự, Kinh tế, Hành chính, Luật tố tụng hình sự, Luật tố tụng dân sự) vào
công việc thực tế. Từ đó có phương pháp tiếp thu, học tập tại trường sau kỳ thực
tế hiệu quả hơn đáp ứng yêu cầu xã hội.
Trong đợt thực tế chuyên môn lần thứ 2 tại Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạctỉnh Hà Giang. Tôi có một trải nghiệm đầy lý thú và bổ ích, có cơ hội được tham
gia vào một số công việc của chuyên ngành mà tôi đang theo học. Qua đợt thực tế
này giúp tôi hiểu biết thêm về ngành luật, một nghề nghiệp đòi hỏi tính nghiệp vụ
cao, theo một hệ thống trình tự nhất định, cũng như được tìm hiểu rõ hơn về các
cơ quan pháp lý, đặc biệt là Tòa án. đã giúp tôi phần nào nâng cao được khả năng
vận dụng các kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tiễn hoạt động
pháp luật thực định. Tiếp cận công tác thi hành pháp luật thực tế tại cơ quan thi
hành pháp luật TAND huyện Mèo Vạc ; đồng thời cũng học tập được nhiều và
làm quen với các quy chế, quy trình và kỹ năng, biện pháp của cán bộ, công chức
ngành tư pháp từ đó có phương pháp tiếp thu, học tập tại trường sau kỳ thực tế
này hiệu quả hơn cũng như áp dụng vào thực tiễn trong quá trình công tác sau
này.
Trong thời gian thực tế tại Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc- tỉnh Hà Giang, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía cán bộ của cơ quan đã tạo điều kiện
cho tôi có thể thực sự tham gia vào hoạt động nghiên cứu các hồ sơ vụ án và xét
xử các vụ án dân sự, hình sự và kinh tế. Đây có thể xem như một tiền đề về kiến
thức thực tế quan trọng để tôi bắt đầu sự nghiệp của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới cơ sở thực tế đã tạo điều kiện để tôi thực hiện các hoạt động thực tế
của mình tại đơn vị, đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp các thông tin, chia sẻ kinh

nghiệm cũng như giúp đỡ khi chúng tôi gặp khó khăn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường và khoa Luật- Quản lý xã
hội đã tổ chức đợt thực tế cho tôi cùng các bạn tham gia trải nghiệm vừa qua. Xin
chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức để
tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Trong đợt thực tế vừa qua gặp khá nhiều khó khăn nhưng tôi cũng đã cố
gắng hoàn thành nhiệm vụ tuy còn nhiều sai sót, chưa thật sự tốt nhưng tôi sẽ làm
tốt hơn trong thời gian tới. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của quý
thầy cô và các bạn.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC
KHOA LUẬT-QUẢN LÝ XÃ
HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Thái nguyên, ngày tháng năm 2019

BÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN LẦN II
Đơn vị thực tế: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC – TỈNH HÀ GIANG
Ngày thực tế: 01/4/2019 – 26/04/2019
Họ và tên sinh viên: Nùng Văn Đình
Sinh ngày: 04/2/1998
Mã số sinh viên: DTZ1752380101307

Lớp: Luật D K15

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẾ
I.
Đặc điểm cơ quan thực tế:
1. Tên cơ quan, lịch sử thành lập và phát triển:
Tên cơ quan: Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc
 Địa chỉ trụ sở: Tổ 1 thị Trấn Mèo Vạc, Huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà
Giang

Ngay từ những ngày đầu sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Đảng
và nhà nước ta đã đề ra nhiệm vụ tuyệt đối của cách mạng vô sản là hủy bỏ toàn
bộ bộ máy nhà nước và nền tư pháp cũ. Toà án nhân dân là một trong những bộ
phận của bộ máy nhà nước, là hiện quyền xét xử, vì vậy việc sớm thành lập Toà
án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ này, đặc biệt là trong những ngày đầu của nhà
nước cách mạng non trẻ là rất cần thiết. Do nhận định và đánh giá đúng, ngày 139-1945 Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra Sắc lệnh
thiết lập các Toà án quân sự, đánh dấu sự ra đời của Toà án nhân dân ở nước ta.
Từ đó đến nay, ngành Toà án nhân dân nước ta đã trải qua những bước
phát triển khác nhau, phù hợp với nhận thức, mức độ phát triển của xã hội và đáp
ứng các yêu cầu của thực tiễn đặt ra đối với từng giai đoạn lịch sử.
Và để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn đó của xã hội. Đảng và nhà nước
ta đã đưa ra các quyết định về việc thành lập các tòa án tại các Tỉnh, thành phố
,huyện. Trong đó có tỉnh Hà Giang.đặc biệt là tòa án huyện Mèo Vạc cũng được
thành lập. Nhằm đảm bảo an ninh Địa phương, tòa án đã nhanh chóng đưa ra xét
xử kịp thời các vụ án tham nhũng, xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của công
dân, các vụ án về ma tuý…Phối hợp với Viện kiểm sát và cơ quan công an đưa
một số lớn các vụ án hình sự đi xét xử lưu động ở các địa bàn trong huyện, góp
phần trong việc tuyên truyền giáo dục pháp luật và phòng chống tội phạm ở địa
phương.
Điều kiện vật chất

Mặc dù được Nhà nước quan tâm và đổi mới, nhưng đến nay kinh phí hoạt
động của TAND nói chung và của TAND huyện Mèo Vạc nói riêng vẫn còn hạn
hẹp, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác của Thẩm
phán và thư ký trong giải quyết các vụ việc còn hạn chế. Hoạt động xét xử của các
TAND do vậy cũng bị ảnh hưởng nhất định, như những phiên tòa đáng ra phải
được xét xử trong nhiều ngày nhưng do thiếu kinh phí nên thường phải rút ngắn
thời gian xét xử, việc xem xét và đánh giá chứng cứ, hoặc khi tiến hành định giá
và các phiên tòa xét xử lưu động, kinh phí còn hạn hẹp, không có ôtô vận chuyển
các phương tiện phục vụ cho công tác nghiệp vụ của Thẩm phán và cán bộ còn
thiếu, các Thẩm phán thường gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tài liệu, văn bản
pháp luật. Văn bản Pháp luật mới được ban hành chưa đầy đủ và thường xuyên.
Công tác theo dõi hồ sơ, số liệu, thụ lý vụ án và lưu trữ được thực hiện theo
phương pháp thủ công, do đó không đáp ứng được yêu cầu của công việc ngày

càng đa dạng và phức tạp. Do vậy, cần tăng cường điều kiện về phương tiện cơ sở
vật chất cho TAND.
Trong những năm gần đây Nhà Nước đã đầu tư nhiều hơn vào công
cuộc xây dựng tòa án. Các trang thiết bị làm việc khác như xe máy, bàn ghế hội
trường xét xử, bàn ghế làm việc, tăng âm loa đài, máy vi tính, máy photocopy…
cũng được tăng cường một bước, giúp cho các Tòa án có những điều kiện tốt hơn
để phục vụ công tác.
Chức năng nhiệm vụ của cơ quan:
Theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định:
– Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
– Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
– Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành

với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của
cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp
luật khác.
– Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ
án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động,
hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật; xem xét đầy
đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong quá trình
tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án, quyết định việc có tội hoặc
không có tội, áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt, biện pháp tư pháp, quyết
định về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân.
2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
Điều 45. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh và tương đương
1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương
đương có thể có Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa gia đình và người chưa thành niên,
Tòa xử lý hành chính. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết
định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao.
Căn cứ quy định tại khoản này và yêu cầu, thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương, Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách.

2. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương
đương có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư
ký Tòa án, Thẩm tra viên về thi hành án, công chức khác và người lao động
 cơ cấu tổ chức tại Tòa án ND huyện Mèo Vạc:
Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc hiện biên chế có 17 cán bộ, công chức trong đó:
02 thẩm phám, 01 chánh án, 01 phó chánh án, 01 chánh văn phòng, 01 phó chánh
văn phòng, 05 nhân viên văn phòng, 01 thẩm tra viên, 02 thư ký tòa, 03 cán bộ

hợp đồng theo nghị định 68 của Chính phủ.
 Thẩm phán gồm:




II.

– Lý Văn Nhì (kiêm Chánh án)
– Nguyễn Thị Thúy Yên (kiêm Phó Chánh án)
Chánh văn phòng: Đặng Văn Tình (kiêm Thẩm tra viên)
Phó Chánh văn phòng: Củng Trẩn Lương (kiêm Thư ký Tòa án)
Nhân viên văn phòng gồm:
– Ngọc Thi Huệ
– Sùng Thị Xuân
– Nông Văn Dương
– Nguyễn Trọng Hiếu
– Đào Thị Hoa
Thẩm tra viên: Đặng Văn Tình
Thư ký Tòa án gồm:
– Củng Trẩn Lương
– Sùng Thị Xuân
Cán bộ hợp đông theo nghị định 68 của Chính phủ gồm:
– Nông Văn Dương

– Nguyễn Trọng Hiếu
– Đào Thị Hoa

Đặc điểm phòng ban được phân công thực tế.
Qua sự thống nhất của quý cơ quan em được phân công vào văn phòng
của Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc để thực tế chuyên môn 2.
– Người trực tiếp hướng dẫn: Đặng Văn Tình, chức danh Chánh văn phòng

– Nhiệm vụ của văn phòng là:
+ Nhận công văn đến, bản hành các văn bản hành chính Tư pháp và các văn
bản tố tụng, đến và đi.
+ Tiếp công dân
+ Tiếp nhận đơn yêu cầu của công dân đến phản ánh và đè bạc của công
dân, hướng dẫn phân loại đơn, thụ lý giải quyết các công văn đi, đến hồ sơ vụ
việc, vụ án do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, trình lên
chánh án để phân công cho các thẩm phán khác giải quyết theo luật định.
+ Thụ lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và gửi thông báo thụ lý vụ việc, vụ án
cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
+ Quản lý kho lưu trữ hồ sơ, thực hiện quản lý phần mền quản lý án, lưu trữ
điện tử trong đơn vị Toà án huyện Mèo Vạc. và thủ quỹ của cơ quan.
+ Tiếp nhận các bản án, quyết định của các Thẩm phán để lưu và cấp lại
bản án, quyết định khi có yêu cầu của công dân, tổ chức, cá nhân.
+ Vào sổ kết quả giải quyết các loại án.
+ Thực hiện các công việc khác khi có sự phân công của lãnh đạo đơn vị.

PHẦN II : NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẾ
I.

Hồ sơ vụ án dân sự

1. Tóm tắt nội dung vụ án dân sự: Yêu cầu giải quyết ly hôn, yêu cầu
giải quyết nuôi con chung
Nguyên đơn: Chu Thị Nguyệt, Tổ 4, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc,

tỉnh Hà Giang.

Bị đơn : Phạm Thế Anh, huyện ủy Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà
Giang.
Chị Chu Thị Nguyệt, với Anh Phạm Thế Anh kết hôn trên tình thần tự
nguyện không ai ép buộc, họ kết hôn vào ngày 20/05/2013 Tại Uỷ ban nhân dân
xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, sau khi kết hôn họ chung sống
với nhau tại tổ 2, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
Sau khi kết hôn họ chung sống với nhau hạnh phúc đến ngày 17/04/2017
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng tính tình không hợp
nhau, thường xuyên xảy ra cãi cọ xích mích, vợ chồng không tôn trọng nhau Đến
ngày 20/10/2017 anh Anh và chị Nguyệt, đã ly thân.
Yêu cầu của chị Nguyệt: Đề nghị tòa giải quyết cho chị Nguyệt được ly hôn
với anh Phạm Thế Anh

Về con chung: Trong quá trình chung sống với nhau vợ chồng chị

Nguyệt và anh Anh đã có với nhau một đứa con chung là cháu Phạm Thị Liên
sinh ngày 15 tháng 11 năm 2015
Về con chung tôi đề nghị tòa xem xét và giải quyết cho tôi được nuôi cháu
còn anh Phạm Thế Anh phải chu cấp tiền nuôi con hàng tháng là 500.000
đồng/ tháng tùy vào mức thu nhập có thể chu cấp thêm cho con
– Tài sản chung: Tự thỏa thuận
– Công nợ chung: Không có

 Hồ sơ vụ án ( các giấy tờ có trong vụ án)
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
Biên bản giao nhận biên lai, thu tiền tạm ứng án phí lệ phí
Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí
Thông báo về việc thụ lý vụ án
Đơn xin ly hôn
Giấy báo nhận đơn xin ly hôn

Biên bản giao nhận chứng cứ
Giấy chứng nhận kết hôn
CMND Chu Thị Nguyệt
CMND Phạm Thế Anh
SHKGD
Bản tự khai
Biên bản lấy lời khai
Bản tự khai
Biên bản lấy lời khai
Thông báo về phiên hòa giải
Biên bản hòa giải
BB ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
QĐ công nhận thuận tình ly hôn
2. Cơ sở pháp lý và quy trình giải quyết
 Căn cứ bộ luật TTDS 2015:
– Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện;
– Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự;

– Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn;
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu
khởi kiện.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
– Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn.
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu
của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu
cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71
của Bộ luật này.
5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và
yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc

lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ
luật này.
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án
chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án
khác.

Điều 191 thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện của bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015
1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp

trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn;
trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì
Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận
đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu
chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông
báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương
thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện
qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án
Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem
xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều
317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện
nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án.
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú
vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của
Tòa án (nếu có).

Điều 197 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, phân công thẩm phán

giải quyết, thụ lý vụ án

1. Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án,
Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên
tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết
định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.
Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân
công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử đúng thời hạn theo quy định của Bộ
luật này.
3. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục
tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục
nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải
được xét xử lại từ đầu và Tòa án phải thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng
cấp.

Áp dụng điều 147 Luật tố tụng dân sự 2015 về nghĩa vụ chịu án phí sơ

thẩm
1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp
nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong
khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi
đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được
hưởng.
3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào
việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả
hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải
nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
này.
6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được
quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.
 Áp dụng Luật hôn nhân gia đình

Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2015, công nhận thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự
nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận

nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc
ly hôn.
– Điều 81: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của
Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau
khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao
con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ

đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ
không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc
cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
– Điều 82: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với người trực tiếp nuôi
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
– Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người
không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực
tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Quan điểm của bản thân sau khi nghiên cứu vụ án:

– Thủ tục: được tiến hành theo quy định của pháp luật
Cơ quan áp dụng quản lý luôn chặt chẽ. Áp dụng đúng các điều khoản và
bộ luật để giải quyết vụ án.
II.

Hồ sơ vụ án hình sự:

Vụ án hình sự: Trộm cắp tài sản
Người bị hại: Phàn Lão San; sinh năm 1993; trú tại: xóm Sủng Nhi B – xã Sủng
Máng – huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang
Bị cáo: Lầu Mí Lúa sinh ngày 17/04/1997; trú tại: Xóm Quán Xí – xã Lũng Pù –
huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang
1. Tóm tắt nội dung vụ án
Vào hồi 15 giờ 20 phút ngày 23 tháng 10 năm 2017, Công an xã Sủng Máng nhận
được đơn trình báo của anh Phàn Lão San ( sinh năm 1993; trú tại: xóm Sủng Nhi
B – xã Sủng Máng – huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang) với nội dung như sau: Vào
khoảng 15 giờ 05 phút ngày 23/10/2017, anh San có để một chiếc xe máy ( nhãn
hiệu HONDA WAVE S biển kiểm soát: 13P1 – 016.69) ở trước cửa nhà anh Phàn
Quẩy Họ ( sinh năm 1983; trú tại: xóm Sủng Nhi B – xã Sủng Máng – huyện Mèo
Vạc – tỉnh Hà Giang) rồi đi vào nhà anh Họ chơi khoảng 05 phút sau đi ra thì phát
hiện chiếc xe máy đã bị kẻ gian trộm cắp mất.
Sau khi nhận được tin báo trên Công an xã Sủng Máng đã tiến hành xác minh sự
việc trên. Qua quá trình xác minh vụ việc, bị hại là anh Phàn Lão San có nghi ngờ
Lầu Mí Lúa (sinh ngày 17/04/1997; trú tại: Xóm Quán Xí – xã Lũng Pù – huyện
Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang) chính là người đã trộm chiếc xe máy của mình. Đến
ngày 24/10/2017 Phàn Lão San có đưa Lầu Mí Lúa đến Công an xã Sủng Máng
để làm việc. Tại Công an xã Sủng Máng Lầu Mí Lúa đã khai nhận toàn bộ hành vi
trộm cắp tài sản của mình
Xét thấy vụ việc trên vượt quá thẩm quyền giải quyết của Công an xã. Vì vậy
Công an xã Sủng Máng đề xuất với Lãnh đạo Công an huyện được chuyển toàn
bộ hồ sơ vụ việc ban đầu với tang vật đến đội nghiệp vụ để tiếp tục điều tra giải
quyết theo thẩm quyền.

1. Hồ sơ vụ án
Hồ sơ vụ án “ trộm cắp tài sản” bao gồm:

– Biên bản tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm + đơn trình báo của anh Phàn
Lão San
– Biên bản vụ việc mất xe máy
– Báo cáo vụ việc
– Biên bản bàn giao
-Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi
tố
– Quyết định trưng cầu định giá tài sản
– Kết luận của Chủ tịch hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự + Bản kê chi tiết
tài sản và danh mục hồ sơ tài sản
– Biên bản định giá tài sản tố tụng hình sự + Bản kê chi tiết tài sản và danh mục
hồ sơ tài sản
– Quyết định khởi tố vụ án hình sự
– Quyết định khởi tố bị can Lầu Mí Lúa
– Đề nghị phê chuẩn quyết định khởi tố bị can
– Quyết định phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can
– Bản sao giấy khai sinh + bản sao sổ hộ khẩu + bản sao học bạ trung học cơ sở
của bị can Lầu Mí Lúa
– Quyết định phân công phó thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra trong việc điều
tra vụ án hình sự
– Quyết định phân công điều tra viên điều tra vụ án hình sự
– Quyết định phân công kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều
tra vụ án hình sự

– Bản cam đoan của Lầu Mí Lúa
– Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú
– Biên bản giao nhận: Quyết định khởi tố bị can và lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú
– Biên bản giao nhận Quyết định phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can
– Biên bản giao nhận bị can

– Quyết định ủy nhiệm
– Biên bản truy tìm và tạm giữ vật chứng
– Biên bản tạm giữ đồ vật và tài liệu
– Bản sao Giấy đăng ký xe máy BKS: 23P1 – 016.69
– Đơn đề nghị + Biên bản về việc trả lại tài sản
– Biên bản xác định
– Quyết định trưng cầu người phiên dịch
– Yêu cầu tra cứu
– Thông báo của Phòng PV27
– Yêu cầu trích lục tiền án, tiền sự + trích lục tiền án tiền sự
– Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý + Quyết định về việc cử trợ giúp pháp lý tham gia
tố tụng
– Giấy chứng nhận người bào chữa
– Biên bản xác định hiện trường + sơ đồ xác định hiện trường + Bản ảnh hiện
trường
– Đơn đề nghị của anh Phàn Lão San
– Biên bản thỏa thuận
– Biên bản ghi lời khai của Lầu Mí Lúa

– Biên bản hỏi cung bị can Lầu Mí Lúa
– Biên bản ghi lời khai bị hại Phàn Lão San
– Biên bản ghi lời khai của những người làm chứng và có quyền và nghĩa vụ liên
quan đến vụ án
– Lý lịch bị can Lầu Mí Lúa
– Kết luận điều tra
– Biên bản giao nhận Bản kết luận điều tra vụ án hình sự
– Biên bản giao nhận vụ án hình sự
– Cáo trạng: Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân huyện Mèo Vạc
– Quyết định phân công kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử

tại phiên tòa hình sự
– Danh sách người cần triệu tập ra tòa
– Biên bản giao nhận Cáo trạng
– Biên bản giao nhận hồ sơ vụ án
– Biên bản giao giấy triệu tập
– Quyết định đưa vụ án ra xét xử
– Biên bản Quyết định đưa vụ án ra xét xử
– Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm
– Quyết định hoãn phiên tòa
– Biên bản nghị án
– Bản án số 02 ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc
– Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm
3 Cơ sở pháp lý

3.1. cơ sở pháp lý giai đoạn khởi tố- điều tra
– Thời hạn điều tra vụ án hình sự quy định tại Điều 172 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
như sau:
1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm
trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với
tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án
cho đến khi kết thúc điều tra.
2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là
10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện
kiểm sát gia hạn điều tra.
Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:
a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02
tháng;
b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất
không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần
không quá 04 tháng;
d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần
không quá 04 tháng.
3. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng
do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.
Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.
4. Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thì
tổng thời hạn điều tra không vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
5. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện kiểm sát:
a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm
sát quân sự khu vực gia hạn điều tra. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh,
Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện
kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra;
b) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát
quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ
quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất
và lần thứ hai;
c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm
sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,

Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trường hợp vụ án do
Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ
nhất và lần thứ hai;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện
kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.
6. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc
phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn
điều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự
trung ương.

– quyết định bổ nhiệm: căn cứ điều 36 bộ luật TTHS 2015: Nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi
tố, điều tra của Cơ quan điều tra;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải
quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn
cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt
động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều
tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn
cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.
Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ
quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Phó Thủ
trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ,
quyền hạn:
a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án;
quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập

hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;

b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế,
biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;
c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử
thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định
giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều
tra;
e) Kết luận điều tra vụ án;
g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;
h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền
của Cơ quan điều tra.
3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không
được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không
được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
– Quyết định khởi tố vụ án hình sự: Căn cứ khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự
2015: Tội trộm cắp tài sản

Căn cứ vào Bộ luật hình sự 2015
 Áp dụng khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015: Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3

năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169,
170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là
kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
 Áp dụng điểm b, i, s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự 2015
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
 Áp dụng khoản 2 điều 65 Bộ luật hình sự 2015: Án treo
2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ
chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để
giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ
chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

– cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng: căn cứ điều 34 bộ luật
TTHS 2015 : Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:
a) Cơ quan điều tra;
b) Viện kiểm sát;
c) Tòa án.
2. Người tiến hành tố tụng gồm:
a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm
tra viên.
– QĐ phân công điều tra viên, kiểm sát viên: Căn cứ Điều 36, 37 BLTTHS

– QĐ Khởi tố bị can: Căn cứ QĐ khởi tố vụ án hình sự số 01 ngày 12 tháng 12
năm 2017 của Cơ quan CSĐT – Công an huyện Mèo Vạc Điều căn cứ điều179
BLTTHS “Khởi tố bị can”
1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi
mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố
bị can.
2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức
vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo,
giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều,
khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết
khác của tội phạm.
Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị
can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra
phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện
kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết
định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm
căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.
Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra
quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.
4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy
định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra
quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu

cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra
quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến
hành điều tra.
Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người
khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án

chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ
quan điều tra để điều tra bổ sung.
5. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can hoặc quyết
định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định
khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can và giải thích quyền,
nghĩa vụ cho bị can.
Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, Cơ quan
điều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồ
sơ vụ án.
Việc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại
Điều 133 của Bộ luật này.
3.2 giai đoạn Truy tố của VKS
– Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai
đoạn truy tố Điều 236 BLTTHS.
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng
chế; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án trong
trường hợp cần thiết.
3. Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu,
chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung mà
xét thấy không cần thiết phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra.
4. Quyết định khởi tố, quyết định thay đổi, quyết định bổ sung quyết định khởi tố
vụ án, bị can trong trường hợp phát hiện còn có hành vi phạm tội, người phạm tội

khác trong vụ án chưa được khởi tố, điều tra.
5. Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để yêu cầu điều tra bổ sung.
6. Quyết định tách, nhập vụ án; chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụng
thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

7. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện
pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.
8. Quyết định truy tố.
9. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ
án đối với bị can; quyết định phục hồi vụ án, quyết định phục hồi vụ án đối với bị
can.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác để quyết định việc truy tố theo quy định
của Bộ luật này.
– Thời hạn quyết định việc truy tố điều 240 BLTTHS
1. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm
trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra
một trong các quyết định:
a) Truy tố bị can trước Tòa án;
b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị
can.
Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết
định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và
tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng,
không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại
khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc
người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho

bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa
bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án,
quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối
với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của họ.

Việc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều
133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.
Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ
vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị
can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.
3. Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát
cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các
quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm
sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.
– Quyết định truy tố bị can điều 243 BLTTHS
Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng.
Bản cáo trạng ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; những chứng cứ xác định hành
vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ
thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp
ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và
việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình
tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Phần kết luận của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộ
luật hình sự được áp dụng.
Bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng; họ tên, chức vụ và
chữ ký của người ra bản cáo trạng.
3.3 giai đoạn xét xử của Tòa Án

– Thẩm quyền giải quyết : TAND huyện Mèo Vạc
– quyết định phân công HĐXX:
+ nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm phán: điều 45 BLTTHS 2015
“1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm
vụ, quyền hạn:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;
b) Tiến hành xét xử vụ án;
c) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Hội đồng xét xử;
d) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân
công của Chánh án Tòa án.
2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều này và những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng
chế, trừ biện pháp tạm giam;
b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
c) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;
d) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;
đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực
nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá
tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;
e) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát
người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch
thuật;
g) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo
sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
3. Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của

mình.”
+ Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm: điều 46:
“1. Hội thẩm được phân công xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có những nhiệm vụ,
quyền hạn:

nghiệm cũng như trợ giúp khi chúng tôi gặp khó khăn vất vả. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường và khoa Luật – Quản lý xãhội đã tổ chức triển khai đợt thực tế cho tôi cùng những bạn tham gia thưởng thức vừa mới qua. Xinchân thành cảm ơn những thầy, cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kỹ năng đểtôi hoàn toàn có thể hoàn thành xong trách nhiệm của mình. Trong đợt thực tế vừa mới qua gặp khá nhiều khó khăn vất vả nhưng tôi cũng đã cốgắng hoàn thành xong trách nhiệm tuy còn nhiều sai sót, chưa thật sự tốt nhưng tôi sẽ làmtốt hơn trong thời hạn tới. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp phần của quýthầy cô và những bạn. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOAHỌCKHOA LUẬT-QUẢN LÝ XÃHỘICỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcThái nguyên, ngày tháng năm 2019B ÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN LẦN IIĐơn vị thực tế : TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÈO VẠC – TỈNH HÀ GIANGNgày thực tế : 01/4/2019 – 26/04/2019 Họ và tên sinh viên : Nùng Văn ĐìnhSinh ngày : 04/2/1998 Mã số sinh viên : DTZ1752380101307Lớp : Luật D K15PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẾI.Đặc điểm cơ quan thực tế : 1. Tên cơ quan, lịch sử dân tộc xây dựng và tăng trưởng : Tên cơ quan : Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc  Địa chỉ trụ sở : Tổ 1 thị Trấn Mèo Vạc, Huyện Mèo Vạc, tỉnh HàGiangNgay từ những ngày đầu sau khi cách mạng tháng Tám thành công xuất sắc, Đảngvà nhà nước ta đã đề ra trách nhiệm tuyệt đối của cách mạng vô sản là hủy bỏ toànbộ cỗ máy nhà nước và nền tư pháp cũ. Toà án nhân dân là một trong những bộphận của cỗ máy nhà nước, là hiện quyền xét xử, vì thế việc sớm xây dựng Toàán nhân dân để thực thi trách nhiệm này, đặc biệt quan trọng là trong những ngày đầu của nhànước cách mạng non trẻ là rất thiết yếu. Do đánh giá và nhận định và nhìn nhận đúng, ngày 139 – 1945 quản trị nhà nước lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra Sắc lệnhthiết lập những Toà án quân sự chiến lược, lưu lại sự sinh ra của Toà án nhân dân ở nước ta. Từ đó đến nay, ngành Toà án nhân dân nước ta đã trải qua những bướcphát triển khác nhau, tương thích với nhận thức, mức độ tăng trưởng của xã hội và đápứng những nhu yếu của thực tiễn đặt ra so với từng quá trình lịch sử vẻ vang. Và để cung ứng được nhu yếu thực tiễn đó của xã hội. Đảng và nhà nướcta đã đưa ra những quyết định hành động về việc xây dựng những tòa án nhân dân tại những Tỉnh, thành phố, huyện. Trong đó có tỉnh Hà Giang. đặc biệt quan trọng là tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc cũng đượcthành lập. Nhằm bảo vệ an ninh Địa phương, tòa án nhân dân đã nhanh gọn đưa ra xétxử kịp thời những vụ án tham nhũng, xâm phạm đến tính mạng con người, sức khoẻ của côngdân, những vụ án về ma tuý … Phối hợp với Viện kiểm sát và cơ quan công an đưamột số lớn những vụ án hình sự đi xét xử lưu động ở những địa phận trong huyện, gópphần trong việc tuyên truyền giáo dục pháp lý và phòng chống tội phạm ở địaphương. Điều kiện vật chấtMặc dù được Nhà nước chăm sóc và thay đổi, nhưng đến nay kinh phí đầu tư hoạtđộng của tòa án nhân dân nói chung và của tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc nói riêng vẫn còn hạnhẹp, điều kiện kèm theo cơ sở vật chất và trang thiết bị ship hàng cho công tác làm việc của Thẩmphán và thư ký trong xử lý những vấn đề còn hạn chế. Hoạt động xét xử của cácTAND do vậy cũng bị ảnh hưởng tác động nhất định, như những phiên tòa xét xử đáng ra phảiđược xét xử trong nhiều ngày nhưng do thiếu kinh phí đầu tư nên thường phải rút ngắnthời gian xét xử, việc xem xét và nhìn nhận chứng cứ, hoặc khi thực thi định giávà những phiên tòa xét xử xét xử lưu động, kinh phí đầu tư còn hạn hẹp, không có ôtô vận chuyểncác phương tiện đi lại Giao hàng cho công tác nghiệp vụ của Thẩm phán và cán bộ cònthiếu, những Thẩm phán thường gặp nhiều khó khăn vất vả trong việc tìm tài liệu, văn bảnpháp luật. Văn bản Pháp luật mới được phát hành chưa khá đầy đủ và tiếp tục. Công tác theo dõi hồ sơ, số liệu, thụ lý vụ án và tàng trữ được triển khai theophương pháp bằng tay thủ công, do đó không phân phối được nhu yếu của việc làm ngàycàng phong phú và phức tạp. Do vậy, cần tăng cường điều kiện kèm theo về phương tiện đi lại cơ sởvật chất cho TAND.Trong những năm gần đây Nhà Nước đã góp vốn đầu tư nhiều hơn vào côngcuộc kiến thiết xây dựng tòa án nhân dân. Các trang thiết bị thao tác khác như xe máy, bàn và ghế hộitrường xét xử, bàn và ghế thao tác, tăng âm loa đài, máy vi tính, máy photocopy … cũng được tăng cường một bước, giúp cho những Tòa án có những điều kiện kèm theo tốt hơnđể ship hàng công tác làm việc. Chức năng trách nhiệm của cơ quan : Theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm trước pháp luật : – Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thực thi quyền tư pháp. – Tòa án nhân dân có trách nhiệm bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chính sách xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, quyền và quyền lợi hợp pháp của tổ chức triển khai, cá thể. – Bằng hoạt động giải trí của mình, Tòa án góp thêm phần giáo dục công dân trung thànhvới Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp lý, tôn trọng những quy tắc củacuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, những vi phạm phápluật khác. – Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử những vụán hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình, kinh doanh thương mại, thương mại, lao động, hành chính và xử lý những việc khác theo pháp luật của pháp lý ; xem xét đầyđủ, khách quan, tổng lực những tài liệu, chứng cứ đã được tích lũy trong quá trìnhtố tụng ; địa thế căn cứ vào hiệu quả tranh tụng ra bản án, quyết định hành động việc có tội hoặckhông có tội, vận dụng hoặc không vận dụng hình phạt, giải pháp tư pháp, quyếtđịnh về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm về gia tài, quyền nhân thân. 2. Cơ cấu tổ chức triển khai và nhân sự : Điều 45. Cơ cấu tổ chức triển khai của Tòa án nhân dân huyện, Q., thị xã, thành phốthuộc tỉnh và tương đương1. Tòa án nhân dân huyện, Q., thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tươngđương hoàn toàn có thể có Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa mái ấm gia đình và người chưa thành niên, Tòa giải quyết và xử lý hành chính. Trường hợp thiết yếu, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyếtđịnh xây dựng Tòa chuyên trách khác theo ý kiến đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dântối cao. Căn cứ pháp luật tại khoản này và nhu yếu, thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhândân huyện, Q., thị xã, thành phố thường trực tỉnh và tương tự, Chánh án Tòaán nhân dân tối cao quyết định hành động việc tổ chức triển khai Tòa chuyên trách. 2. Tòa án nhân dân huyện, Q., thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tươngđương có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thưký Tòa án, Thẩm tra viên về thi hành án, công chức khác và người lao động  cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai tại Tòa án ND huyện Mèo Vạc : Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc hiện biên chế có 17 cán bộ, công chức trong đó : 02 thẩm phám, 01 chánh án, 01 phó chánh án, 01 chánh văn phòng, 01 phó chánhvăn phòng, 05 nhân viên cấp dưới văn phòng, 01 thẩm tra viên, 02 thư ký tòa, 03 cán bộhợp đồng theo nghị định 68 của nhà nước.  Thẩm phán gồm : II. – Lý Văn Nhì ( kiêm Chánh án ) – Nguyễn Thị Thúy Yên ( kiêm Phó Chánh án ) Chánh văn phòng : Đặng Văn Tình ( kiêm Thẩm tra viên ) Phó Chánh văn phòng : Củng Trẩn Lương ( kiêm Thư ký Tòa án ) Nhân viên văn phòng gồm : – Ngọc Thi Huệ – Sùng Thị Xuân – Nông Văn Dương – Nguyễn Trọng Hiếu – Đào Thị HoaThẩm tra viên : Đặng Văn TìnhThư ký Tòa án gồm : – Củng Trẩn Lương – Sùng Thị XuânCán bộ hợp đông theo nghị định 68 của nhà nước gồm : – Nông Văn Dương – Nguyễn Trọng Hiếu – Đào Thị HoaĐặc điểm phòng ban được phân công thực tế. Qua sự thống nhất của quý cơ quan em được phân công vào văn phòngcủa Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc để thực tế chuyên môn 2. – Người trực tiếp hướng dẫn : Đặng Văn Tình, chức vụ Chánh văn phòng – Nhiệm vụ của văn phòng là : + Nhận công văn đến, bản hành những văn bản hành chính Tư pháp và những vănbản tố tụng, đến và đi. + Tiếp công dân + Tiếp nhận đơn nhu yếu của công dân đến phản ánh và đè bạc của côngdân, hướng dẫn phân loại đơn, thụ lý giải quyết những công văn đi, đến hồ sơ vụviệc, vụ án do cá thể, cơ quan, tổ chức triển khai có thẩm quyền chuyển đến, trình lênchánh án để phân công cho những thẩm phán khác xử lý theo luật định. + Thụ lý đơn khởi kiện, đơn nhu yếu và gửi thông tin thụ lý vấn đề, vụ áncho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp + Quản lý kho tàng trữ hồ sơ, thực thi quản trị phần mền quản trị án, lưu trữđiện tử trong đơn vị chức năng Toà án huyện Mèo Vạc. và thủ quỹ của cơ quan. + Tiếp nhận những bản án, quyết định hành động của những Thẩm phán để lưu và cấp lạibản án, quyết định hành động khi có nhu yếu của công dân, tổ chức triển khai, cá thể. + Vào sổ hiệu quả xử lý những loại án. + Thực hiện những việc làm khác khi có sự phân công của chỉ huy đơn vị chức năng. PHẦN II : NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẾI.Hồ sơ vụ án dân sự1. Tóm tắt nội dung vụ án dân sự : Yêu cầu xử lý ly hôn, yêu cầugiải quyết nuôi con chungNguyên đơn : Chu Thị Nguyệt, Tổ 4, thị xã Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Bị đơn : Phạm Thế Anh, huyện ủy Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh HàGiang. Chị Chu Thị Nguyệt, với Anh Phạm Thế Anh kết hôn trên tình thần tựnguyện không ai ép buộc, họ kết hôn vào ngày 20/05/2013 Tại Uỷ ban nhân dânxã Việt Vinh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, sau khi kết hôn họ chung sốngvới nhau tại tổ 2, thị xã Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Sau khi kết hôn họ chung sống với nhau niềm hạnh phúc đến ngày 17/04/2017 thì phát sinh xích míc. Nguyên nhân đa phần là do vợ chồng tính tình không hợpnhau, liên tục xảy ra cự cãi xích mích, vợ chồng không tôn trọng nhau Đếnngày 20/10/2017 anh Anh và chị Nguyệt, đã ly thân. Yêu cầu của chị Nguyệt : Đề nghị tòa xử lý cho chị Nguyệt được ly hônvới anh Phạm Thế AnhVề con chung : Trong quy trình chung sống với nhau vợ chồng chịNguyệt và anh Anh đã có với nhau một đứa con chung là cháu Phạm Thị Liênsinh ngày 15 tháng 11 năm 2015V ề con chung tôi ý kiến đề nghị tòa xem xét và xử lý cho tôi được nuôi cháucòn anh Phạm Thế Anh phải chu cấp tiền nuôi con hàng tháng là 500.000 đồng / tháng tùy vào mức thu nhập hoàn toàn có thể chu cấp thêm cho con – Tài sản chung : Tự thỏa thuận hợp tác – Công nợ chung : Không có  Hồ sơ vụ án ( những sách vở có trong vụ án ) Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa ánBiên bản giao nhận biên lai, thu tiền tạm ứng án phí lệ phíThông báo nộp tiền tạm ứng án phíThông báo về việc thụ lý vụ ánĐơn xin ly hônGiấy báo nhận đơn xin ly hônBiên bản giao nhận chứng cứGiấy ghi nhận kết hônCMND Chu Thị NguyệtCMND Phạm Thế AnhSHKGDBản tự khaiBiên bản lấy lời khaiBản tự khaiBiên bản lấy lời khaiThông báo về phiên hòa giảiBiên bản hòa giảiBB ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thànhQĐ công nhận chấp thuận đồng ý ly hôn2. Cơ sở pháp lý và quy trình tiến độ xử lý  Căn cứ bộ luật TTDS năm ngoái : – Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện ; – Điều 70. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đương sự ; – Điều 71. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nguyên đơn ; 1. Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đương sự pháp luật tại Điều 70 của Bộ luật này. 2. Thay đổi nội dung nhu yếu khởi kiện ; rút một phần hoặc hàng loạt yêu cầukhởi kiện. 3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc hàng loạt nhu yếu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan có nhu yếu độc lập. – Điều 72. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bị đơn. 1. Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đương sự pháp luật tại Điều 70 của Bộ luật này. 2. Được Tòa án thông tin về việc bị khởi kiện. 3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc hàng loạt nhu yếu của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan có nhu yếu độc lập. 4. Đưa ra nhu yếu phản tố so với nguyên đơn, nếu có tương quan đến yêu cầucủa nguyên đơn hoặc ý kiến đề nghị đối trừ với nghĩa vụ và trách nhiệm của nguyên đơn. Đối với yêucầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nguyên đơn pháp luật tại Điều 71 của Bộ luật này. 5. Đưa ra nhu yếu độc lập so với người có quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan vàyêu cầu độc lập này có tương quan đến việc xử lý vụ án. Đối với nhu yếu độclập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nguyên đơn lao lý tại Điều 71 của Bộluật này. 6. Trường hợp nhu yếu phản tố hoặc nhu yếu độc lập không được Tòa ánchấp nhận để xử lý trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ ánkhác. Điều 191 thủ tục nhận và giải quyết và xử lý đơn khởi kiện của bộ luật tố tụng dân sựnăm 20151. Tòa án qua bộ phận đảm nhiệm đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộptrực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn ; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương pháp gửi trực tuyến thìTòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn. Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có nghĩa vụ và trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhậnđã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưuchính thì trong thời hạn 02 ngày thao tác, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thôngbáo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phươngthức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông tin ngay việc nhận đơn cho người khởi kiệnqua Cổng thông tin điện tử của Tòa án ( nếu có ). 2. Trong thời hạn 03 ngày thao tác, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh ánTòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. 3. Trong thời hạn 05 ngày thao tác, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xemxét đơn khởi kiện và có một trong những quyết định hành động sau đây : a ) Yêu cầu sửa đổi, bổ trợ đơn khởi kiện ; b ) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thường thì hoặc theo thủ tục rút gọnnếu vụ án có đủ điều kiện kèm theo để xử lý theo thủ tục rút gọn pháp luật tại khoản 1 Điều317 của Bộ luật này ; c ) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông tin cho người khởi kiệnnếu vụ án thuộc thẩm quyền xử lý của Tòa án khác ; d ) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vấn đề đó không thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án. 4. Kết quả giải quyết và xử lý đơn của Thẩm phán pháp luật tại khoản 3 Điều này phải được ghi chúvào sổ nhận đơn và thông tin cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử củaTòa án ( nếu có ). Điều 197 của bộ luật tố tụng dân sự năm năm ngoái, phân công thẩm phángiải quyết, thụ lý vụ án1. Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định hành động phân công Thẩm phán xử lý vụ án bảo vệ nguyêntắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên. 2. Trong thời hạn 03 ngày thao tác, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyếtđịnh phân công Thẩm phán xử lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp, việc xử lý hoàn toàn có thể phải lê dài thì Chánh án Tòa án phâncông Thẩm phán dự khuyết để bảo vệ xét xử đúng thời hạn theo lao lý của Bộluật này. 3. Trong quy trình xử lý vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không hề tiếp tụctiến hành được trách nhiệm thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tụcnhiệm vụ ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phảiđược xét xử lại từ đầu và Tòa án phải thông tin cho đương sự, Viện kiểm sát cùngcấp. Áp dụng điều 147 Luật tố tụng dân sự năm ngoái về nghĩa vụ và trách nhiệm chịu án phí sơthẩm1. Đương sự phải chịu án phí xét xử sơ thẩm nếu nhu yếu của họ không được Tòa án chấpnhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí xét xử sơ thẩm. 2. Trường hợp những đương sự không tự xác lập được phần gia tài của mình trongkhối gia tài chung và có nhu yếu Tòa án xử lý chia gia tài chung đó thì mỗiđương sự phải chịu án phí xét xử sơ thẩm tương ứng với giá trị phần gia tài mà họ đượchưởng. 3. Trước khi mở phiên tòa xét xử, Tòa án thực thi hòa giải ; nếu những đương sự thỏa thuậnđược với nhau về việc xử lý vụ án thì họ chỉ phải chịu 50 % mức án phí sơ thẩmquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí xét xử sơ thẩm, không phụ thuộc vào vàoviệc Tòa án gật đầu hay không gật đầu nhu yếu của nguyên đơn. Trường hợp cảhai đồng ý chấp thuận ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% án phí xét xử sơ thẩm. 5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí xét xử sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phảinộp án phí xét xử sơ thẩm mà mình phải chịu theo pháp luật tại những khoản 1, 2, 3 và 4 Điềunày. 6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ xử lý thì nghĩa vụ và trách nhiệm chịu án phí xét xử sơ thẩm đượcquyết định khi vụ án được liên tục xử lý theo lao lý tại Điều này.  Áp dụng Luật hôn nhân gia đình gia đìnhĐiều 55 Luật hôn nhân gia đình mái ấm gia đình năm năm ngoái, công nhận chấp thuận đồng ý ly hônTrong trường hợp vợ chồng cùng nhu yếu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tựnguyện ly hôn và đã thỏa thuận hợp tác về việc chia gia tài, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục con trên cơ sở bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ chính đáng của vợ và con thìTòa án công nhận chấp thuận đồng ý ly hôn ; nếu không thỏa thuận hợp tác được hoặc có thỏa thuậnnhưng không bảo vệ quyền hạn chính đáng của vợ và con thì Tòa án xử lý việcly hôn. – Điều 81 : Việc trông nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trông nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lượng hành vi dân sự hoặckhông có năng lực lao động và không có gia tài để tự nuôi mình theo pháp luật củaLuật này, Bộ luật dân sự và những luật khác có tương quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận hợp tác về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền của mỗi bên saukhi ly hôn so với con ; trường hợp không thỏa thuận hợp tác được thì Tòa án quyết định hành động giaocon cho một bên trực tiếp nuôi địa thế căn cứ vào quyền hạn về mọi mặt của con ; nếu con từđủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹkhông đủ điều kiện kèm theo để trực tiếp trông nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặccha mẹ có thỏa thuận hợp tác khác tương thích với quyền lợi của con. – Điều 82 : Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ và trách nhiệm tôn trọng quyền của con được sốngchung với người trực tiếp nuôi2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ và trách nhiệm cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thăm nom conmà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnhhưởng xấu đến việc trông nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trựctiếp nuôi con có quyền nhu yếu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. – Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con so với ngườikhông trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền nhu yếu người không trực tiếp nuôi con thựchiện những nghĩa vụ và trách nhiệm theo lao lý tại Điều 82 của Luật này ; nhu yếu người không trựctiếp nuôi con cùng những thành viên mái ấm gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng những thành viên mái ấm gia đình không được cản trở ngườikhông trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Quan điểm của bản thân sau khi nghiên cứu và điều tra vụ án : – Thủ tục : được triển khai theo lao lý của pháp luậtCơ quan vận dụng quản trị luôn ngặt nghèo. Áp dụng đúng những lao lý vàbộ luật để xử lý vụ án. II.Hồ sơ vụ án hình sự : Vụ án hình sự : Trộm cắp tài sảnNgười bị hại : Phàn Lão San ; sinh năm 1993 ; trú tại : xóm Sủng Nhi B – xã SủngMáng – huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà GiangBị cáo : Lầu Mí Lúa sinh ngày 17/04/1997 ; trú tại : Xóm Quán Xí – xã Lũng Pù – huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang1. Tóm tắt nội dung vụ ánVào hồi 15 giờ 20 phút ngày 23 tháng 10 năm 2017, Công an xã Sủng Máng nhậnđược đơn trình báo của anh Phàn Lão San ( sinh năm 1993 ; trú tại : xóm Sủng NhiB – xã Sủng Máng – huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang ) với nội dung như sau : Vàokhoảng 15 giờ 05 phút ngày 23/10/2017, anh San có để một chiếc xe máy ( nhãnhiệu HONDA WAVE S biển trấn áp : 13P1 – 016.69 ) ở trước cửa nhà anh PhànQuẩy Họ ( sinh năm 1983 ; trú tại : xóm Sủng Nhi B – xã Sủng Máng – huyện MèoVạc – tỉnh Hà Giang ) rồi đi vào nhà anh Họ chơi khoảng chừng 05 phút sau đi ra thì pháthiện chiếc xe máy đã bị kẻ tà đạo trộm cắp mất. Sau khi nhận được tin báo trên Công an xã Sủng Máng đã tiến hành xác minh sựviệc trên. Qua quy trình xác định vấn đề, bị hại là anh Phàn Lão San có nghi ngờLầu Mí Lúa ( sinh ngày 17/04/1997 ; trú tại : Xóm Quán Xí – xã Lũng Pù – huyệnMèo Vạc – tỉnh Hà Giang ) chính là người đã trộm chiếc xe máy của mình. Đếnngày 24/10/2017 Phàn Lão San có đưa Lầu Mí Lúa đến Công an xã Sủng Mángđể thao tác. Tại Công an xã Sủng Máng Lầu Mí Lúa đã khai nhận toàn bộ hành vitrộm cắp gia tài của mìnhXét thấy vấn đề trên vượt quá thẩm quyền xử lý của Công an xã. Vì vậyCông an xã Sủng Máng đề xuất kiến nghị với Lãnh đạo Công an huyện được chuyển toànbộ hồ sơ vấn đề khởi đầu với tang vật đến đội nhiệm vụ để liên tục tìm hiểu giảiquyết theo thẩm quyền. 1. Hồ sơ vụ ánHồ sơ vụ án “ trộm cắp gia tài ” gồm có : – Biên bản đảm nhiệm tố giác, tin báo về tội phạm + đơn trình báo của anh PhànLão San – Biên bản vấn đề mất xe máy – Báo cáo vấn đề – Biên bản bàn giao-Quyết định phân công xử lý tố giác, tin báo về tội phạm hoặc yêu cầu khởitố – Quyết định trưng cầu định giá gia tài – Kết luận của quản trị hội đồng định giá gia tài tố tụng hình sự + Bản kê chi tiếttài sản và hạng mục hồ sơ gia tài – Biên bản định giá gia tài tố tụng hình sự + Bản kê chi tiết cụ thể gia tài và danh mụchồ sơ gia tài – Quyết định khởi tố vụ án hình sự – Quyết định khởi tố bị can Lầu Mí Lúa – Đề nghị phê chuẩn quyết định hành động khởi tố bị can – Quyết định phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can – Bản sao giấy khai sinh + bản sao sổ hộ khẩu + bản sao học bạ trung học cơ sởcủa bị can Lầu Mí Lúa – Quyết định phân công phó thủ trưởng cơ quan công an tìm hiểu trong việc điềutra vụ án hình sự – Quyết định phân công điều tra viên tìm hiểu vụ án hình sự – Quyết định phân công kiểm sát viên thực hành thực tế quyền công tố và kiểm sát điềutra vụ án hình sự – Bản cam kết của Lầu Mí Lúa – Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú – Biên bản giao nhận : Quyết định khởi tố bị can và lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú – Biên bản giao nhận Quyết định phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can – Biên bản giao nhận bị can – Quyết định ủy nhiệm – Biên bản truy lùng và tạm giữ vật chứng – Biên bản tạm giữ vật phẩm và tài liệu – Bản sao Giấy ĐK xe máy BKS : 23P1 – 016.69 – Đơn đề xuất + Biên bản về việc trả lại gia tài – Biên bản xác lập – Quyết định trưng cầu người phiên dịch – Yêu cầu tra cứu – Thông báo của Phòng PV27 – Yêu cầu trích lục tiền án, tiền sự + trích lục tiền án tiền sự – Đơn nhu yếu trợ giúp pháp lý + Quyết định về việc cử trợ giúp pháp lý tham giatố tụng – Giấy ghi nhận người bào chữa – Biên bản xác lập hiện trường + sơ đồ xác lập hiện trường + Bản ảnh hiệntrường – Đơn ý kiến đề nghị của anh Phàn Lão San – Biên bản thỏa thuận hợp tác – Biên bản ghi lời khai của Lầu Mí Lúa – Biên bản hỏi cung bị can Lầu Mí Lúa – Biên bản ghi lời khai bị hại Phàn Lão San – Biên bản ghi lời khai của những người làm chứng và có quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm liênquan đến vụ án – Lý lịch bị can Lầu Mí Lúa – Kết luận tìm hiểu – Biên bản giao nhận Bản Tóm lại tìm hiểu vụ án hình sự – Biên bản giao nhận vụ án hình sự – Cáo trạng : Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân huyện Mèo Vạc – Quyết định phân công kiểm sát viên thực hành thực tế quyền công tố và kiểm sát xét xửtại phiên tòa xét xử hình sự – Danh sách người cần triệu tập ra tòa – Biên bản giao nhận Cáo trạng – Biên bản giao nhận hồ sơ vụ án – Biên bản giao giấy triệu tập – Quyết định đưa vụ án ra xét xử – Biên bản Quyết định đưa vụ án ra xét xử – Biên bản phiên tòa xét xử hình sự xét xử sơ thẩm – Quyết định hoãn phiên tòa xét xử – Biên bản nghị án – Bản án số 02 ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc – Biên bản phiên tòa xét xử hình sự sơ thẩm3 Cơ sở pháp lý3. 1. cơ sở pháp lý quy trình tiến độ khởi tố – tìm hiểu – Thời hạn tìm hiểu vụ án hình sự pháp luật tại Điều 172 Bộ luật tố tụng hình sự năm ngoái như sau : 1. Thời hạn tìm hiểu vụ án hình sự không quá 02 tháng so với tội phạm ít nghiêmtrọng, không quá 03 tháng so với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối vớitội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ áncho đến khi kết thúc tìm hiểu. 2. Trường hợp cần gia hạn tìm hiểu do đặc thù phức tạp của vụ án thì chậm nhất là10 ngày trước khi hết thời hạn tìm hiểu, Cơ quan tìm hiểu phải có văn bản đề xuất Việnkiểm sát gia hạn tìm hiểu. Việc gia hạn tìm hiểu được pháp luật như sau : a ) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng hoàn toàn có thể được gia hạn tìm hiểu một lần không quá 02 tháng ; b ) Đối với tội phạm nghiêm trọng hoàn toàn có thể được gia hạn tìm hiểu hai lần, lần thứ nhấtkhông quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng ; c ) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng hoàn toàn có thể được gia hạn tìm hiểu hai lần, mỗi lầnkhông quá 04 tháng ; d ) Đối với tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng hoàn toàn có thể được gia hạn tìm hiểu ba lần, mỗi lầnkhông quá 04 tháng. 3. Đối với tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn tìm hiểu đã hết nhưngdo đặc thù rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc tìm hiểu thì Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao hoàn toàn có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Đối với tội xâm phạm bảo mật an ninh vương quốc thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caocó quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. 4. Trường hợp đổi khác hoặc bổ trợ quyết định hành động khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thìtổng thời hạn tìm hiểu không vượt quá thời hạn pháp luật tại những khoản 1, 2 và 3 Điềunày. 5. Thẩm quyền gia hạn tìm hiểu của Viện kiểm sát : a ) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểmsát quân sự chiến lược khu vực gia hạn tìm hiểu. Trường hợp vụ án do Cơ quan tìm hiểu cấp tỉnh, Cơ quan tìm hiểu cấp quân khu thụ lý tìm hiểu thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Việnkiểm sát quân sự chiến lược cấp quân khu gia hạn tìm hiểu ; b ) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sátquân sự khu vực gia hạn tìm hiểu lần thứ nhất và lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơquan tìm hiểu cấp tỉnh, Cơ quan tìm hiểu cấp quân khu thụ lý tìm hiểu thì Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự chiến lược cấp quân khu gia hạn tìm hiểu lần thứ nhấtvà lần thứ hai ; c ) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểmsát quân sự chiến lược khu vực gia hạn tìm hiểu lần thứ nhất ; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự chiến lược cấp quân khu gia hạn tìm hiểu lần thứ hai. Trường hợp vụ án doCơ quan tìm hiểu cấp tỉnh, Cơ quan tìm hiểu cấp quân khu thụ lý tìm hiểu thì Viện kiểmsát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự chiến lược cấp quân khu gia hạn tìm hiểu lần thứnhất và lần thứ hai ; d ) Đối với tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Việnkiểm sát quân sự chiến lược cấp quân khu gia hạn tìm hiểu lần thứ nhất và lần thứ hai ; Viện kiểmsát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự chiến lược TW gia hạn tìm hiểu lần thứ ba. 6. Trường hợp vụ án do Cơ quan tìm hiểu Bộ Công an, Cơ quan tìm hiểu Bộ Quốcphòng, Cơ quan tìm hiểu Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý tìm hiểu thì việc gia hạnđiều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sựtrung ương. – quyết định hành động chỉ định : địa thế căn cứ điều 36 bộ luật TTHS năm ngoái : Nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra1. Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu có những trách nhiệm, quyền hạn : a ) Trực tiếp tổ chức triển khai và chỉ huy việc thụ lý, xử lý nguồn tin về tội phạm, việc khởitố, tìm hiểu của Cơ quan tìm hiểu ; b ) Quyết định phân công hoặc đổi khác Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu, thụ lý, giảiquyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, tìm hiểu vụ án hình sự của Phó Thủtrưởng Cơ quan tìm hiểu ; quyết định hành động đổi khác hoặc hủy bỏ những quyết định hành động không có căncứ và trái pháp lý của Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu. c ) Quyết định phân công hoặc biến hóa Điều tra viên, Cán bộ tìm hiểu ; kiểm tra những hoạtđộng thụ lý, xử lý nguồn tin về tội phạm, khởi tố, tìm hiểu vụ án hình sự của Điềutra viên, Cán bộ tìm hiểu ; quyết định hành động đổi khác hoặc hủy bỏ những quyết định hành động không có căncứ và trái pháp lý của Điều tra viên. d ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan tìm hiểu. Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơquan tìm hiểu thực thi trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu. Phó Thủtrưởng chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước Thủ trưởng về trách nhiệm được chuyển nhượng ủy quyền. 2. Khi thực thi tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu có những trách nhiệm, quyền hạn : a ) Quyết định tạm đình chỉ việc xử lý tố giác, tin báo về tội phạm, đề xuất kiến nghị khởitố ; quyết định hành động khởi tố, không khởi tố, bổ trợ hoặc đổi khác quyết định hành động khởi tố vụ án ; quyết định hành động khởi tố, bổ trợ hoặc biến hóa quyết định hành động khởi tố bị can ; quyết định hành động nhậphoặc tách vụ án ; quyết định hành động ủy thác tìm hiểu ; b ) Quyết định vận dụng, biến hóa, hủy bỏ giải pháp ngăn ngừa, giải pháp cưỡng chế, giải pháp tìm hiểu tố tụng đặc biệt quan trọng theo pháp luật của Bộ luật này ; c ) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, giải quyết và xử lý vật chứng ; d ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ trợ hoặc giám định lại, khai thác tửthi, thực nghiệm tìm hiểu, đổi khác hoặc nhu yếu đổi khác người giám định. Yêu cầu địnhgiá, định giá lại gia tài, nhu yếu biến hóa người định giá gia tài. đ ) Trực tiếp kiểm tra, xác định nguồn tin về tội phạm và triển khai những giải pháp điềutra ; e ) Kết luận tìm hiểu vụ án ; g ) Quyết định tạm đình chỉ tìm hiểu, đình chỉ tìm hiểu, hồi sinh tìm hiểu vụ án, bị can ; h ) Ra những lệnh, quyết định hành động và thực thi những hoạt động giải trí tố tụng khác thuộc thẩm quyềncủa Cơ quan tìm hiểu. 3. Khi được phân công triển khai việc khởi tố, tìm hiểu vụ án hình sự, Phó Thủ trưởngCơ quan tìm hiểu có những trách nhiệm, quyền hạn pháp luật tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày, trừ lao lý tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu khôngđược xử lý khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định hành động của mình. 4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp luậtvề hành vi, quyết định hành động của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu khôngđược ủy quyền cho Điều tra viên thực thi trách nhiệm, quyền hạn của mình – Quyết định khởi tố vụ án hình sự : Căn cứ khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự2015 : Tội trộm cắp tài sảnCăn cứ vào Bộ luật hình sự 2015  Áp dụng khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm ngoái : Tội trộm cắp tài sản1. Người nào trộm cắp gia tài của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới50. 000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợpsau đây, thì bị phạt tái tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm : a ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt gia tài mà còn vi phạm ; b ) Đã bị phán quyết về tội này hoặc về một trong những tội lao lý tại những điều 168, 169,170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn viphạm ; c ) Gây ảnh hưởng tác động xấu đến bảo mật an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn xã hội ; d ) Tài sản là phương tiện đi lại kiếm sống chính của người bị hại và mái ấm gia đình họ ; gia tài làkỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt quan trọng về mặt niềm tin so với người bị hại.  Áp dụng điểm b, i, s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự 20151. Các diễn biến sau đây là diễn biến giảm nhẹ nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự : b ) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa thay thế, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả ; i ) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng ; s ) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải ;  Áp dụng khoản 2 điều 65 Bộ luật hình sự năm ngoái : Án treo2. Trong thời hạn thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổchức nơi người đó thao tác hoặc chính quyền sở tại địa phương nơi người đó cư trú đểgiám sát, giáo dục. Gia đình người bị phán quyết có nghĩa vụ và trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổchức, chính quyền sở tại địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó. – cơ quan thực thi tố tụng và người thực thi tố tụng : địa thế căn cứ điều 34 bộ luậtTTHS năm ngoái : Cơ quan thực thi tố tụng và người thực thi tố tụng1. Cơ quan thực thi tố tụng gồm : a ) Cơ quan tìm hiểu ; b ) Viện kiểm sát ; c ) Tòa án. 2. Người thực thi tố tụng gồm : a ) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan tìm hiểu, Điều tra viên, Cán bộ tìm hiểu ; b ) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ; c ) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩmtra viên. – QĐ phân công điều tra viên, kiểm sát viên : Căn cứ Điều 36, 37 BLTTHS – QĐ Khởi tố bị can : Căn cứ QĐ khởi tố vụ án hình sự số 01 ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Cơ quan CSĐT – Công an huyện Mèo Vạc Điều địa thế căn cứ điều179BLTTHS “ Khởi tố bị can ” 1. Khi có đủ địa thế căn cứ để xác lập một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vimà Bộ luật hình sự lao lý là tội phạm thì Cơ quan tìm hiểu ra quyết định hành động khởi tốbị can. 2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời hạn, khu vực ra quyết định hành động ; họ tên, chứcvụ người ra quyết định hành động ; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc bản địa, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can ; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự ; thời hạn, khu vực phạm tội và những tình tiếtkhác của tội phạm. Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định hành động khởi tố bịcan phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được vận dụng. 3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định hành động khởi tố bị can, Cơ quan điều traphải gửi quyết định hành động khởi tố và tài liệu tương quan đến việc khởi tố bị can cho Việnkiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đượcquyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định hành động phê chuẩn hoặc quyếtđịnh hủy bỏ quyết định hành động khởi tố bị can hoặc nhu yếu bổ trợ chứng cứ, tài liệu làmcăn cứ để quyết định hành động việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan tìm hiểu. Trường hợp Viện kiểm sát nhu yếu bổ trợ chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ trợ, Viện kiểm sát phải raquyết định phê chuẩn hoặc quyết định hành động hủy bỏ quyết định hành động khởi tố bị can. 4. Trường hợp phát hiện có người đã triển khai hành vi mà Bộ luật hình sự quyđịnh là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát nhu yếu Cơ quan tìm hiểu raquyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định hành động khởi tố bị can nếu đã yêucầu nhưng Cơ quan tìm hiểu không thực thi. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi raquyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan tìm hiểu để tiếnhành tìm hiểu. Sau khi nhận hồ sơ và Kết luận tìm hiểu nếu Viện kiểm sát phát hiện có ngườikhác đã triển khai hành vi mà Bộ luật hình sự lao lý là tội phạm trong vụ ánchưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định hành động khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơquan tìm hiểu để tìm hiểu bổ trợ. 5. Sau khi nhận được quyết định hành động phê chuẩn quyết định hành động khởi tố bị can hoặc quyếtđịnh khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan tìm hiểu phải giao ngay quyết địnhkhởi tố bị can, quyết định hành động phê chuẩn quyết định hành động khởi tố bị can và lý giải quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cho bị can. Sau khi nhận được quyết định hành động phê chuẩn quyết định hành động khởi tố bị can, Cơ quanđiều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồsơ vụ án. Việc giao, nhận những quyết định hành động nêu trên được lập biên bản theo pháp luật tạiĐiều 133 của Bộ luật này. 3.2 quy trình tiến độ Truy tố của VKS – Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành thực tế quyền công tố trong giaiđoạn truy tố Điều 236 BLTTHS. 1. Quyết định vận dụng, đổi khác, hủy bỏ giải pháp ngăn ngừa, giải pháp cưỡngchế ; nhu yếu Cơ quan tìm hiểu truy nã bị can. 2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể phân phối tài liệu tương quan đến vụ án trongtrường hợp thiết yếu. 3. Trực tiếp triển khai 1 số ít hoạt động giải trí tìm hiểu nhằm mục đích kiểm tra, bổ trợ tài liệu, chứng cứ để quyết định hành động việc truy tố hoặc khi Tòa án nhu yếu tìm hiểu bổ trợ màxét thấy không thiết yếu phải trả hồ sơ cho Cơ quan tìm hiểu. 4. Quyết định khởi tố, quyết định hành động đổi khác, quyết định hành động bổ trợ quyết định hành động khởi tốvụ án, bị can trong trường hợp phát hiện còn có hành vi phạm tội, người phạm tộikhác trong vụ án chưa được khởi tố, tìm hiểu. 5. Quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan tìm hiểu để nhu yếu tìm hiểu bổ trợ. 6. Quyết định tách, nhập vụ án ; chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền, áp dụngthủ tục rút gọn, vận dụng giải pháp bắt buộc chữa bệnh. 7. Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn vận dụng những biệnpháp ngăn ngừa, giải pháp cưỡng chế. 8. Quyết định truy tố. 9. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án ; quyết định hành động đình chỉ, tạm đình chỉ vụán so với bị can ; quyết định hành động phục sinh vụ án, quyết định hành động phục sinh vụ án so với bịcan. 10. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác để quyết định hành động việc truy tố theo quy địnhcủa Bộ luật này. – Thời hạn quyết định hành động việc truy tố điều 240 BLTTHS1. Trong thời hạn 20 ngày so với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêmtrọng, 30 ngày so với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêmtrọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản Kết luận tìm hiểu, Viện kiểm sát phải ramột trong những quyết định hành động : a ) Truy tố bị can trước Tòa án ; b ) Trả hồ sơ để nhu yếu tìm hiểu bổ trợ ; c ) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án ; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án so với bịcan. Trường hợp thiết yếu, Viện trưởng Viện kiểm sát hoàn toàn có thể gia hạn thời hạn quyếtđịnh việc truy tố nhưng không quá 10 ngày so với tội phạm ít nghiêm trọng vàtội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày so với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày so với tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng. 2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong những quyết định hành động lao lý tạikhoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông tin cho bị can, người bào chữa hoặcngười đại diện thay mặt của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để tìm hiểu bổ trợ ; giao chobị can hoặc người đại diện thay mặt của bị can và gửi cho Cơ quan tìm hiểu, người bào chữabản cáo trạng, quyết định hành động đình chỉ vụ án hoặc quyết định hành động tạm đình chỉ vụ án, quyết định hành động đình chỉ vụ án so với bị can hoặc quyết định hành động tạm đình chỉ vụ án đốivới bị can ; thông tin cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và quyền lợi hợppháp của họ. Việc giao, nhận những văn bản nêu trên được lập biên bản theo lao lý tại Điều133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định hành động đình chỉvụ án hoặc quyết định hành động tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện thay mặt của bịcan hoàn toàn có thể lê dài nhưng không quá 10 ngày. 3. Các quyết định hành động nêu tại khoản 1 Điều này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sátcấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ cácquyết định đó nếu thấy không có địa thế căn cứ hoặc trái pháp lý và yêu cầu Viện kiểmsát cấp dưới ra quyết định hành động đúng pháp lý. – Quyết định truy tố bị can điều 243 BLTTHSViện kiểm sát quyết định hành động truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng. Bản cáo trạng ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội ; những chứng cứ xác lập hànhvi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục tiêu phạm tội, đặc thù, mức độthiệt hại do hành vi phạm tội gây ra ; việc vận dụng, biến hóa, hủy bỏ biện phápngăn chặn, giải pháp cưỡng chế ; những diễn biến tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệmhình sự, đặc thù nhân thân của bị can ; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, vật phẩm vàviệc giải quyết và xử lý vật chứng ; nguyên do và điều kiện kèm theo dẫn đến hành vi phạm tội và tìnhtiết khác có ý nghĩa so với vụ án. Phần Tóm lại của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộluật hình sự được vận dụng. Bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng ; họ tên, chức vụ vàchữ ký của người ra bản cáo trạng. 3.3 quy trình tiến độ xét xử của Tòa Án – Thẩm quyền xử lý : tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc – quyết định hành động phân công HĐXX : + trách nhiệm quyền hạn của Thẩm phán : điều 45 BLTTHS năm ngoái “ 1. Thẩm phán được phân công xử lý, xét xử vụ án hình sự có những nhiệmvụ, quyền hạn : a ) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa xét xử ; b ) Tiến hành xét xử vụ án ; c ) Tiến hành hoạt động giải trí tố tụng và biểu quyết những yếu tố thuộc thẩm quyền củaHội đồng xét xử ; d ) Tiến hành hoạt động giải trí tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phâncông của Chánh án Tòa án. 2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xét xử có những trách nhiệm, quyền hạn pháp luật tại khoản1 Điều này và những trách nhiệm, quyền hạn : a ) Quyết định vận dụng, biến hóa, hủy bỏ giải pháp ngăn ngừa, giải pháp cưỡngchế, trừ giải pháp tạm giam ; b ) Quyết định trả hồ sơ để tìm hiểu bổ trợ ; c ) Quyết định đưa vụ án ra xét xử ; quyết định hành động đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án ; d ) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa xét xử ; đ ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ trợ hoặc giám định lại, thựcnghiệm tìm hiểu ; đổi khác hoặc nhu yếu biến hóa người giám định ; nhu yếu định giátài sản, nhu yếu đổi khác người định giá gia tài ; e ) Yêu cầu hoặc ý kiến đề nghị cử, biến hóa người bào chữa ; đổi khác người giám sátngười dưới 18 tuổi phạm tội ; nhu yếu cử, đổi khác người phiên dịch, người dịchthuật ; g ) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa xét xử ; h ) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theosự phân công của Chánh án Tòa án theo lao lý của Bộ luật này. 3. Thẩm phán phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý về hành vi, quyết định hành động củamình. ” + Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội thẩm : điều 46 : “ 1. Hội thẩm được phân công xét xử xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có những trách nhiệm, quyền hạn :

Source: https://evbn.org
Category: Góc Nhìn