Giải vở bài tập toán 5 bài 7 : Ôn tập : Phép cộng và phép trừ hai phân số

Lựa chọn câu để xem giải thuật nhanh hơn

Bài 1

Tính

a ) \ ( \ displaystyle { 4 \ over { 10 } } + { 7 \ over { 10 } } = \, … ; \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \ quad { { 18 } \ over 5 } – { 4 \ over 5 } = \, … \ )
b )

\(\eqalign{
& {5 \over 7} + {4 \over 9} = \,… \quad   \quad  \quad \quad{4 \over 5} – {2 \over 3} = \,… \cr 
& {9 \over {11}} + {3 \over 8} = \,…  \quad  \quad  \quad \; {{16} \over {25}} – {2 \over 5} = \,… \cr} \)

Phương pháp giải:

– Muốn cộng ( hoặc trừ ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng ( hoặc trừ ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số .
– Muốn cộng ( hoặc trừ ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng ( hoặc trừ ) hai phân số đã quy đồng mẫu số .

Lời giải chi tiết:

a )

\(\eqalign{
& {4 \over {10}} + {7 \over {10}} = {{4 + 7} \over {10}} = {{11} \over {10}}\cr 
& {{18} \over 5} – {4 \over 5} = {{18 – 4} \over 5} = {{14} \over 5} \cr} \)

b ) \ ( \ dfrac { 5 } { 7 } + \ dfrac { 4 } { 9 } \ ) \ ( = \ dfrac { 45 } { 63 } + \ dfrac { 28 } { 63 } = \ dfrac { 73 } { 63 } \ ) ;
\ ( \ dfrac { 4 } { 5 } – \ dfrac { 2 } { 3 } \ ) \ ( = \ dfrac { 12 } { 15 } – \ dfrac { 10 } { 15 } = \ dfrac { 2 } { 15 } \ ) ;
\ ( \ dfrac { 9 } { 11 } + \ dfrac { 3 } { 8 } \ ) \ ( = \ dfrac { 72 } { 88 } + \ dfrac { 33 } { 88 } = \ dfrac { 105 } { 88 } \ ) ;
\ ( \ dfrac { 16 } { 25 } – \ dfrac { 2 } { 5 } \ ) \ ( = \ dfrac { 16 } { 25 } – \ dfrac { 10 } { 25 } = \ dfrac { 6 } { 25 } \ ) ;

Bài 2

Tính
a ) \ ( \ displaystyle 5 + { 3 \ over 5 } = \, …. \ )
b ) \ ( \ displaystyle 10 – { 9 \ over { 16 } } = \, ….. \ )
c ) \ ( \ displaystyle { 2 \ over 3 } – \ left ( { 1 \ over 6 } + { 1 \ over 8 } \ right ) = \, ….. \ )

Phương pháp giải:

– Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là \ ( \ displaystyle 1 \ ) sau đó quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng .
– Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau .

Lời giải chi tiết:

a ) \ ( \ displaystyle 5 + { 3 \ over 5 } = { 5 \ over 1 } + { 3 \ over 5 } = { { 25 } \ over { 5 } } + { 3 \ over 5 } = { { 28 } \ over 5 } \ )
b ) \ ( \ displaystyle 10 – { 9 \ over { 16 } } = { { 10 } \ over 1 } – { 9 \ over { 16 } } = { { 160 } \ over { 16 } } – { 9 \ over { 16 } } \ ) \ ( \ displaystyle = { { 151 } \ over { 16 } } \ )
c )

\( \displaystyle \eqalign{
&  {2 \over 3} – \left ({1 \over 6} + {1 \over 8}\right) = {2 \over 3} – \left ({4\over 24} + {3 \over 24}\right) \cr & = {2 \over 3} – {7 \over {24}} = {{16} \over {24}} – {7 \over {24}} = {9 \over {24}} = {3 \over 8} \cr} \)

Bài 3

Một thư viện \ ( \ displaystyle \ dfrac { 60 } { 100 } \ ) có số sách là sách giáo khoa, \ ( \ displaystyle \ dfrac { 25 } { 100 } \ ) số sách là truyện mần nin thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên. Hỏi sách giáo viên chiến bao nhiêu Phần Trăm số sách trong thư viện ?

Phương pháp giải:

– Coi tổng số bóng là \ ( \ displaystyle 1 \ ) đơn vị chức năng .
– Tìm phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện mần nin thiếu nhi .
– Tìm phân số chỉ số sách giáo viên ta lấy \ ( \ displaystyle 1 \ ) trừ đi phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện mần nin thiếu nhi .

Lời giải chi tiết:

Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện mần nin thiếu nhi là :
\ ( \ displaystyle { { 60 } \ over { 100 } } + { { 25 } \ over { 100 } } = { { 85 } \ over { 100 } } \ ) ( số sách của thư viện )
Phân số chỉ số sách giáo viên có trong thư viện là :

                 \( \displaystyle 1 – {{85} \over {100}} = {{15} \over {100}}\) (số sách của thư viện)

Đáp số : \ ( \ displaystyle { { 15 } \ over { 100 } } \ ) số sách .

Loigiaihay.com

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập