Giải Bài 4 trang 10 Vở bài tập toán 9 tập 2
Không cần vẽ hình, hãy cho biết nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và lý giải vì sao :
Chú ý: Trong bài tập này, ta cần xét vị trí tương đối của hai đường thẳng (để suy ra số nghiệm của hệ phương trình mà không cần vẽ hai đường thẳng đó. Muốn vậy, ta phải dựa vào hệ số góc và tung độ gốc đối của chúng).
Bạn đang đọc: Giải Bài 4 trang 10 Vở bài tập toán 9 tập 2
LG a
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } y = 3 – 2 x \ \ y = 3 x – 1 \ end { array } \ right. \ )
Phương pháp giải:
Xét hệ phương trình \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } ax + by = c \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, ( 1 ) \ \ a’x + b’y = c ‘ \, \, \, ( 2 ) \ end { array } \ right. \ ) có \ ( d \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 1 \ right ) \ ) và \ ( d ‘ \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 2 \ right ) \ ), khi đó
Trường hợp 1. \ ( d \ cap d ‘ = A \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \ ( \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ ) ;
Trường hợp 2. \ ( d / / d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình vô nghiệm ;
Trường hợp 3. \ ( d \ equiv d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có vô số nghiệm .
Lời giải chi tiết:
Đường thẳng \ ( y = 3 – 2 x \ ) có thông số góc là \ ( – 2 \ )
Đường thẳng \ ( y = 3 x – 1 \ ) có thông số góc là \ ( 3 \ )
Vì hai đường thẳng có thông số góc khác nhau nên chúng cắt nhau tại một điểm .
Do đó, hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
LG b
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } y = – \ dfrac { 1 } { 2 } x + 3 \ \ y = – \ dfrac { 1 } { 2 } x + 1 \ end { array } \ right. \ )
Phương pháp giải:
Xét hệ phương trình \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } ax + by = c \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, ( 1 ) \ \ a’x + b’y = c ‘ \, \, \, ( 2 ) \ end { array } \ right. \ ) có \ ( d \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 1 \ right ) \ ) và \ ( d ‘ \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 2 \ right ) \ ), khi đó
Trường hợp 1. \ ( d \ cap d ‘ = A \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \ ( \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ ) ;
Trường hợp 2. \ ( d / / d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình vô nghiệm ;
Trường hợp 3. \ ( d \ equiv d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có vô số nghiệm .
Lời giải chi tiết:
Đường thẳng \ ( y = – \ dfrac { 1 } { 2 } x + 3 \ ) có thông số góc là \ ( – \ dfrac { 1 } { 2 } \ ) và tung độ gốc là \ ( 3. \ )
Đường thẳng \ ( y = – \ dfrac { 1 } { 2 } x + 1 \ ) có thông số góc là \ ( – \ dfrac { 1 } { 2 } \ ) và tung độ gốc là \ ( 1. \ )
Vì hai đường thẳng có hệ số góc bằng nhau nhưng có tung độ gốc khác nhau nên chúng song song.
Xem thêm: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 | Kết nối tri thức
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
LG c
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } 2 y = – 3 x \ \ 3 y = 2 x \ end { array } \ right. \ )
Phương pháp giải:
Xét hệ phương trình \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } ax + by = c \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, ( 1 ) \ \ a’x + b’y = c ‘ \, \, \, ( 2 ) \ end { array } \ right. \ ) có \ ( d \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 1 \ right ) \ ) và \ ( d ‘ \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 2 \ right ) \ ), khi đó
Trường hợp 1. \ ( d \ cap d ‘ = A \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \ ( \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ ) ;
Trường hợp 2. \ ( d / / d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình vô nghiệm ;
Trường hợp 3. \ ( d \ equiv d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có vô số nghiệm .
Lời giải chi tiết:
Ta có \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } 2 y = – 3 x \ \ 3 y = 2 x \ end { array } \ right. \ Leftrightarrow \ left \ { \ begin { array } { l } y = – \ dfrac { 3 } { 2 } x \ \ y = \ dfrac { 2 } { 3 } x \ end { array } \ right. \ )
Đường thẳng \ ( y = – \ dfrac { 3 } { 2 } x \ ) có thông số góc là \ ( – \ dfrac { 3 } { 2 } \ )
Đường thẳng \ ( y = \ dfrac { 2 } { 3 } x \ ) có thông số góc là \ ( \ dfrac { 2 } { 3 } \ )
Vì hai đường thẳng có thông số góc khác nhau nên chúng cắt nhau tại một điểm .
Do đó, hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
LG d
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } 3 x – y = 3 \ \ x – \ dfrac { 1 } { 3 } y = 1 \ end { array } \ right. \ )
Phương pháp giải:
Xét hệ phương trình \ ( \ left \ { \ begin { array } { l } ax + by = c \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, ( 1 ) \ \ a’x + b’y = c ‘ \, \, \, ( 2 ) \ end { array } \ right. \ ) có \ ( d \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 1 \ right ) \ ) và \ ( d ‘ \ ) là đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình \ ( \ left ( 2 \ right ) \ ), khi đó
Trường hợp 1. \ ( d \ cap d ‘ = A \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \ ( \ left ( { { x_0 } ; { y_0 } } \ right ) \ ) ;
Trường hợp 2. \ ( d / / d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình vô nghiệm ;
Trường hợp 3. \ ( d \ equiv d ‘ \ Leftrightarrow \ ) Hệ phương trình có vô số nghiệm .
Lời giải chi tiết:
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}3x – y = 3\\x – \dfrac{1}{3}y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3x – 3\\y = 3x – 3\end{array} \right.\)
Hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ là \ ( y = 3 x – 3 \ ) nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm .
Loigiaihay.com
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


