Tuần 18: ôn tập cuối học kì 1 lớp 2

(1)

Nội dung chính

  • Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 18: Ơn tập cuối
  • học kì 1 – Tiết 5
  • Soạn bài Ôn tập cuối học kì 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 3 – 4
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 5 – 6
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 7 – 8
  • Đề tham khảo Đánh giá cuối học kì 1
  • Video liên quan

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 18: Ơn tập cuối

học kì 1 – Tiết 5

Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong mỗi tranh bên. Đặt câu với từ ngữ đó.

Từngữ : ………

Câu: …

Câu 2. Ghi lại lời của em:

a ) Khi em mời cô hiệu trưởng đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Nước Ta 20 – 11 ở lớp em .

b) Khi em nhờ bạn khênh giúp cái ghế.

c) Khi em đề nghị các bạn ở lại họp Sao Nhi đồng.

TRẢ LỜI:

(2)

Hình 1. Từ ngữ: tập thể dục

Câu : Sáng nào em cũng tập thể dục. Hình 2. Từ ngữ : vẽ

Câu: Lan và Minh đang vẽ tranh.Hình 3. Từ ngữ: học

Câu : Bạn Khang ngồi học bài ngay ngắn. Hình 4. Từ ngữ : cho gà ăn
Câu : Ngày nào, em cũng giúp mẹ cho gà ăn. Hình 5. Từ ngữ : quét

Câu: Em quét nhà rất sạch.

Câu 2. Ghi lại lời của em:

a ) Khi em mời cô hiệu trưởng đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Nước Ta 20 – 11 ở lớp em .
– Thưa cô, em kính mời cơ đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Nước Ta 20 – 11 ởlớp em .

(3)

– Minh ơi, khênh giúp tớ ( mình ) cái ghế với ! c ) Khi em đề xuất những bạn ở lại họp Sao Nhi đồng. – Đề nghị toàn bộ những bạn ở lại họp Sao Nhi đồng .

Tham khảo toàn bộ giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tại đây:

https://vndoc.com/giai-vo-bai-tap-tieng-viet-2 Prev Article Next Article Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo .source

Xem ngay video Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo

Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo .

Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo “, được lấy từ nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=KqG0n-Rdccg

Tags của Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo: #Tiếng #Việt #Lớp #Ôn #Tập #Cuối #Học #Kì #Tuần #Ôn #Tập #Trang #Chân #Trời #Sáng #Tạo

Bài viết Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo có nội dung như sau : Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo .

Từ khóa của Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo: ôn tập

Thông tin khác của Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo:
Video này hiện tại có lượt view, ngày tạo video là 2022-01-04 09:12:44, bạn muốn tải video này có thể truy cập đường link sau: https://www.youtubepp.com/watch?v=KqG0n-Rdccg, thẻ tag: #Tiếng #Việt #Lớp #Ôn #Tập #Cuối #Học #Kì #Tuần #Ôn #Tập #Trang #Chân #Trời #Sáng #Tạo

Cảm ơn bạn đã xem video : Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 2 | Trang 148 – 150 | Chân Trời Sáng Tạo. Prev Article Next Article Prev Article Next Article Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo .source

Xem ngay video Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo .

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo “, được lấy từ nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=3_8VuagebGc

Tags của Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo: #Vở #Bài #Tập #Tiếng #Việt #Lớp #Ôn #Tập #Cuối #Học #Kì #Tuần #Ôn #Tập #Trang #Chân #Trời #Sáng #Tạo

Bài viết Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo có nội dung như sau : Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo .

Từ khóa của Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo: ôn tập

Thông tin khác của Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo:
Video này hiện tại có lượt view, ngày tạo video là 2022-01-04 19:20:38, bạn muốn tải video này có thể truy cập đường link sau: https://www.youtubepp.com/watch?v=3_8VuagebGc, thẻ tag: #Vở #Bài #Tập #Tiếng #Việt #Lớp #Ôn #Tập #Cuối #Học #Kì #Tuần #Ôn #Tập #Trang #Chân #Trời #Sáng #Tạo

Cảm ơn bạn đã xem video : Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 | Ôn Tập Cuối Học Kì 1 | Tuần 18 | Ôn Tập 1 Trang 97 Chân Trời Sáng Tạo. Prev Article Next Article Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tập 1 – Tuần 18

Soạn bài Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em học sinh lớp 2 dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi từ tiết 1 – tiết 8 trang 137, 138, 139, 140, 141, 142 của tuần 18 sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống.

Qua đó, giúp những em chuẩn bị sẵn sàng thật tốt bài ôn tập cuối học kì 1. Đây cũng là tài liệu hữu dụng giúp thầy cô tìm hiểu thêm, để soạn giáo án cho học viên của mình. Mời thầy cô cùng những em tìm hiểu thêm nội dung chi tiết cụ thể trong bài viết dưới đây của Download. vn :

Soạn bài Ôn tập cuối học kì 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Nhìn tranh, nói tên những bài đã học :

Trả lời:

  • Tranh 1: Hoa tỉ muội
  • Tranh 2: Tớ nhớ cậu
  • Tranh 3: Gọi bạn
  • Tranh 4: Thả diều
  • Tranh 5: Cánh cửa nhớ bà
  • Tranh 6: Nhím nâu kết bạn
  • Tranh 7: Chữ A và những người bạn
  • Tranh 8: Thương ông

Câu 2

Dựa vào những tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới đây :

Từ ngữ
chỉ sự vật
Từ ngữ
chỉ người
M: bà, Nết
Từ ngữ
chỉ vật
M: nhím nâu, cây cau, cánh cửa, dòng suối

Trả lời:

Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ người Chị, Việt, …
Từ ngữ chỉ vật Bê vàng, cây hoa, diều giấy, rừng,…

Câu 3

Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết cụ thể, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất .

Trả lời:

Em thích nhất nhân vật Việt trong bài thơ “ Thương ông ” vì đó là cậu bé ngoan ngoãn, biết trợ giúp ông khi ông bị đau chân .

Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 3 – 4

Câu 4

Đọc lời của chim hải âu và vấn đáp thắc mắc :- Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong trường hợp nào ?- Đóng vai một loài chim khác, đáp lời chim hải âu .

Trả lời:

– Chim hải âu đang chuyện trò với những loài chim khác. Trong trường hợp lần đầu gặp nhau .- Gợi ý đáp lời chim hải âu :

  • Chào bạn hải âu. Mình là mòng biển. Mình cũng sống ở biển như cậu. Món ăn mà mình thích nhất là những chú cá tươi ngon.
  • Chào hải âu vui tính. Mình là quạ đen. Mình sống ở trong rừng cây. Mình cũng rất thích bay lượn. Hôm nay là lần đầu tiên mình đến biển.

Câu 5

Thực hành luyện nói theo trường hợp .a. Tình huống 1 : Nếu em chuyển lớp hoặc chuyển trường, em sẽ ra mắt về mình như thế nào với những bạn trong lớp mới ?b. Tình huống 2 : Lớp em có một bạn ở trường khác chuyển đến. Em sẽ nói gì với bạn để bộc lộ sự thân thiện ?

Trả lời:

a. Chào những bạn ! Tôi tên là … .. Tôi mới từ trường … / lớp …. chuyển đến. Rất mong được những bạn trợ giúp .b. Chào bạn …. rất vui vì lớp mình có thêm bạn .

Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 5 – 6

Câu 6

Dựa vào tranh, tìm từ ngữ :a. Chỉ người, chỉ vậtb. Chỉ hoạt động giải trí

Trả lời:

a. Các từ:

– Chỉ người : bố, mẹ, em nhỏ, bà, bác bán hàng, bác mua hoa, thợ nặn tò he …- Chỉ vật : cây quất, lồng đèn, cành đào, bao lì xì, tò he …

b. Các từ chỉ hoạt động: đi dạo, cầm tay, tặng bao lì xì, mua hoa, cầm hoa, nặn tò he…

Câu 7

Nói 2 – 3 câu về một nhân vật trong tranh ở mục 6 .G :- Người đó là ai ?- Người đó đang làm gì ?- Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành vi … của người đó ?

Trả lời:

– Đây là người bán hoa lá cây cảnh. Bác ấy đang mời mọi người mua cây. Bác ấy tươi cười nghênh đón mọi người .- Đây là bác bán đồ chơi cho trẻ nhỏ. Bác ấy đang nặn đồ chơi. Bác nặn đồ chơi rất đẹp nên những bạn nhỏ xúm quanh để xem .

Câu 8

Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông .

Chị: -Em đang viết gì đấy

Em: – Em đang viết thư cho em

Chị: – Hay đấy Trong thư nói gì

Em: – Ngày mai, nhận thư em mới biết

( Theo Tiếng cười học trò )

Trả lời:

Chị : – Em đang viết gì đấy ?Em : – Em đang viết thư cho em .Chị : – Hay đấy ! Trong thư nói gì ?Em : – Ngày mai, nhận được thư em mới biết .

Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 7 – 8

Câu 9

Nghe – viết :

Niềm vui là gì?

Gấu hỏi sóc :- Sóc ơi, niềm vui là gì ?- Niềm vui là được nằm trong vòng tay mẹ đếm sao trời. – Sóc vấn đáp gấu .Thấy kiến đi qua, gấu hỏi :- Bạn kiến ơi, niềm vui là gì ?- Niềm vui là trời tạnh ráo, chúng tớ không phải chuyển nhà .( Theo Truyện hay cho bé )

Trả lời:

Chú ý :

  • Quan sát các dấu câu trong đoạn văn.
  • Viết hoa chữ cái đầu tên bài, viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm.
  • Viết những tiếng khó hoặc tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương như: niềm vui, tạnh ráo,…

Câu 10

Tìm tiếng chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông .

 ■ núi có ruộng bậc thang.

Trả lời:

Triền núi có ruộng bậc thang .

Câu 11

Nói tiếp câu kể lại vấn đề trong tranh .

Trả lời:

  • Tranh 1: Sáng tinh mơ, gà mẹ gọi con dậy và ra khỏi chuồng.
  • Tranh 2: Gà mẹ cho đàn con chạy nhảy, tắm nắng.
  • Tranh 3: Gà mẹ dẫn các con đi kiếm giun.
  • Tranh 4: Buổi trưa, gà mẹ cho con nghỉ ngơi trong bóng mát.

Đề tham khảo Đánh giá cuối học kì 1

A. ĐỌC

1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

ĐÀN MƯA CON

Đám mây đen trĩu nặngCúi mình xuống thấp dầnCho đến khi rạn vỡSinh ra triệu đứa con .Đàn mưa con bé tíTrong trẻo như giọt sươngVừa mới rời xa mẹĐã can đảm và mạnh mẽ xuống đường .Giọt đậu vào cành khếGiọt thấm xuống cánh đồngGiọt bay trên mái phốNhảy dù xuống dòng sôngSau nhiều ngày trôi nổiĐi du lịch khắp nơiChúng gặp nhau ở biểnLàm sóng trắng trùng khơi .( Phi Tuyết Ba )a. Trong bài thơ, những giọt mưa được gọi là gì ?b. Giọt mưa rơi xuống những đâu ?

Trả lời:

a. Trong bài thơ, những giọt mưa được gọi đứa con .b. Giọt mưa rơi xuống đường, cành khế, cánh đồng, mái phố, dòng sông .

2. Đọc hiểu

CỎ VÀ LÚA

Ngày xưa, cỏ và lúa là hai chị em ruột, dáng dấp giống hệt nhau. Khi lớn lên, mẹ cho cỏ và lúa ở riêng, mỗi người một cánh đồng .Lúa siêng năng hứng nắng, đón gió, tích luỹ chất màu từ đất, làm ra những hạt thóc vàng. Còn cỏ, chỉ mải đùa nghịch với những giọt sương lộng lẫy đọng trên lá. Dần dần, cỏ ốm o gầy còm, chẳng làm ra mẫu sản phẩm gì có ích .Một hôm, lúa mời cỏ và bạn hữu tới chơi. Sau khi nhà hàng đủ đầy, cỏ lăn ra ngủ. Thấy nhà của chị lúa sáng sủa, thoáng mát, cỏ xin ở lại. Lúc vốn hiền lành và thương em, nên đã đồng ý chấp thuận. Từ đây, cỏ sống chung với lúa. Cỏ còn phụ thuộc vào những người láng giềng như ngô, khoai, sắn, …Cho đến giờ đây, tính tình cỏ vẫn không đổi khác. Chẳng ai ưa cái tính lười nhác của cỏ .( Theo Nguyên Anh )

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

a. Trong câu truyện, lúa và cỏ có mối quan hệ như thế nào ?■ Là bạn của nhau■ Là hai chị em ruột■ Là láng giềng của nhaub. Sau một thời hạn ra ở riêng, cỏ và lúa khác nhau như thế nào ?c. Vì sao lúa làm ra được loại sản phẩm có ích ?■ Vì lúa chịu khó■ Vì lúa hiền lành■ Vì lúa ở nơi sáng sủad. Vì sao cỏ không được ai ưa thích ?e. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông .Cỏ : – Chị lúa ơi, chị cho em ở lại nhà chị được không ■Lúa : – Ừ, em ở lại đây, chị em mình sẽ cùng nhau thao tác ■Cỏ : – Cảm ơn chị nhé ■

Trả lời:

a. Lúa và cỏ là hai chị em ruột .b .c. Vì lúa chịu khó .d. Vì cỏ lười biếng, mải chơi, chẳng làm ra mẫu sản phẩm gì có ích, sống phụ thuộc vào người khác .

B. VIẾT

1. Nghe – viết: Cỏ và lúa (từ Lúa chăm chỉ đến có ích)

Trả lời:

Cỏ và lúa

Lúa chịu khó hứng nắng, đón gió, tích góp chất màu từ đất, làm ra những hạt thóc vàng. Còn cỏ, chỉ mải đùa nghịch với những giọt sương lộng lẫy đọng trên lá. Dần dần, cỏ ốm o gầy còm, chẳng làm ra loại sản phẩm gì có ích .

2. Viết 3 – 4 câu kể về một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường.

G :- Việc tốt em đã làm là việc gì ?- Em thao tác đó ở đâu, khi nào ?- Em có tâm lý, xúc cảm gì sau khi thao tác đó ?

Trả lời:

Mấy ngày hôm nay bố bị ốm phải nghỉ ở nhà. Mẹ đã gọi bác sĩ đến khám bệnh cho bố. Còn em rót nước và lấy thuốc cho bố uống. Nhờ sự chăm nom của hai mẹ con bố đã đỡ hơn nhiều. Em rất vui khi làm một việc tốt để giúp sức cha mẹ .

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập