Đại số 10 Ôn tập chương 1 Mệnh đề – Tập hợp chi tiết nhất

Đại số 10 Ôn tập chương 1 Mệnh đề – Tập hợp chi tiết nhất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc. Giúp các em học sinh nắm được các bước giải bài tập SGK Ôn tập chương 1 đại số 10 – Mệnh đề. Tập hợp.

Đại số 10 Ôn tập chương 1 Mệnh đề – Tập hợp chi tiết nhất thuộc: CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ TẬP HỢP

Hướng dẫn giải bài tập Ôn tập chương 1 đại số 10 – Mệnh đề. Tập hợp SGK

Bài 1 (trang 24 SGK Đại số 10): Xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định A− theo tính đúng sai của mệnh đề A.

Lời giải:

A đúng thì A− sai

A sai thì A− đúng

Trong đó A− là mệnh đề phủ định của mệnh đề A.

Bài 2 (trang 24 SGK Đại số 10): Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh đề A ⇒ B ? Nếu A ⇒ B là mệnh đề đúng thì mệnh đề đảo của nó đúng không ? Cho ví dụ minh họa.

Lời giải:

+ Mệnh đề hòn đảo của mệnh đề A ⇒ B là mệnh đề B ⇒ A .
+ Nếu mệnh đề A ⇒ B đúng thì mệnh đề B ⇒ A hoàn toàn có thể đúng hoặc sai .
Ví dụ :
+ Mệnh đề A : “ ΔABC là tam giác đều ” .
Mệnh đề B : “ ΔABC có AB = BC = CA ”
Mệnh đề A ⇒ B là mệnh đề đúng và mệnh đề B ⇒ A cũng là mệnh đề đúng .
+ Mệnh đề A : “ ΔABC là tam giác đều ”
Mệnh đề B : “ ΔABC có AB = BC ”
Mệnh đề A ⇒ B là mệnh đề đúng nhưng mệnh đề B ⇒ A sai .

Bài 3 (trang 24 SGK Đại số 10): Thế nào là hai mệnh đề tương đương?

Lời giải:

A và B là hai mệnh đề tương tự nếu cả hai mệnh đề A ⇒ B và B ⇒ A đều đúng

Bài 5 (trang 24 SGK Đại số 10): Nêu các định nghĩa hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ.

Lời giải:

– Giao của hai tập hợp : A ∩ B = { x | x ∈ A và x ∈ B }
– Hợp của hai tập hợp : A ∪ B = { x | x ∈ A hoặc x ∈ B }
– Hiệu của A và B : A \ B = { x | x ∈ A và x ∉ B }
– Phần bù của B trong A : Nếu B ⊂ A thì A \ B gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu : CAB .
– Hình minh họa :

Giải bài 5 trang 24 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Bài 6 (trang 24 SGK Đại số 10): Nêu định nghĩa đoạn [a; b], khoảng (a; b), nửa khoảng [a; b), (a; b], (-∞; b], [a; +∞). Viết tập hợp R các số dưới dạng một khoảng.

Lời giải:

– Đoạn : [ a ; b ] = { x ∈ R | a ≤ x ≤ b }
– Khoảng : ( a ; b ) = { x ∈ R | a < x < b } - Nửa khoảng chừng : [ a ; b ) = { x ∈ R | a ≤ x < b } ( a ; b ] = { x ∈ R | a < x ≤ b } ( - ∞ ; b ] = { x ∈ R | x ≤ b } [ a ; + ∞ ) = { x ∈ R | x ≥ a } - Tập hợp R = ( - ∞ ; + ∞ )

Bài 7 (trang 24 SGK Đại số 10): Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

Lời giải:

Giải bài 7 trang 24 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a .

Giải bài 7 trang 24 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

được gọi là độ đúng chuẩn của số gần đúng a .

Bài 8 (trang 24 SGK Đại số 10): Cho tứ giác ABCD. Xét tính đúng sai của mệnh đề P ⇒ Q với:

a ) P = ” ABCD là một hình vuông vắn ” ,
Q. = ” ABCD là một hình bình hành ” ;
b ) P = ” ABCD là một hình thoi ” ,
Q. = ” ABCD là một hình chữ nhật ” .

Lời giải:

a ) Mệnh đề P ⇒ Q là ” Nếu ABCD là một hình vuông vắn thì nó là một hình bình hành “. Mệnh đề này đúng .
b ) Mệnh đề P ⇒ Q là ” Nếu ABCD là một hình thoi thì ABCD là một hình chữ nhật “. Mệnh đề này sai .

Đại số 10 Ôn tập chương 1 Mệnh đề – Tập hợp chi tiết nhất. Bài viết được đăng trên soanbaitap.com

Bài 9 (trang 25 SGK Đại số 10): Xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau:

A là tập hợp những hình tứ giác ;
B là tập hợp những hình bình hành ;
C là tập hợp những hình thang ;
D là tập hợp những hình chữ nhật ;
E là tập hợp những hình vuông vắn ;
G là tập hợp những hình thoi .

Lời giải:

– Vì hình vuông vắn là hình chữ nhật nên E ⊂ D .
– Vì hình chữ nhật là hình bình hành nên D ⊂ B .
– Vì hình bình hành là hình thang nên B ⊂ C .
– Vì hình thang là hình tứ giác nên C ⊂ A .
Vậy E ⊂ D ⊂ B ⊂ C ⊂ A .
Mặt khác :
– Vì hình vuông vắn là hình thoi nên E ⊂ G .
– Vì hình thoi là hình bình hành nên G ⊂ B .
Vậy E ⊂ G ⊂ B ⊂ C ⊂ A .

Bài 10 (trang 25 SGK Đại số 10): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a ) A = { 3 k – 2 | k = 0, 1, 2, 3, 4, 5 } ;
b ) B = { x ∈ N | x ≤ 12 } ;
c ) C = { ( – 1 ) n | n ∈ N } .

Lời giải:

a )

k 0 1 2 3 4 5
3k – 2 -2 1 4 7 10 13

Do đó : A = { – 2, 1, 4, 7, 10, 13 } .
b ) B = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … ; 12 }
c ) Vì n ∈ N nên :

(-1)n = 1 nếu n = 0 hoặc n chẵn

( – 1 ) n = – 1 nếu n lẻ .
Do đó : C = { 1 ; – 1 }

Ôn tập chương 1 đại số 10 – Mệnh đề. Tập hợp đươc biên soạn bám sát chương trình SGK mới môn toán lớp 10 được Soanbaitap.com biên tập và đăng trong chuyên mục giải toán 10 giúp các em học sinh tiện nghiên cứu, tham khảo. Nếu thấy hay hãy comment và chia sẻ để nhiều bạn khác cùng học tập.

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập