ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn TIN học lớp 5 – Tài liệu text

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn TIN học lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.64 KB, 4 trang )

ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP MƠN TIN HỌC LỚP 5
Học lịng các câu ở phần lý thuyết. Phần thực hành các em thực hành vào máy
tính của mình (nếu có), những em khơng có máy tính nghiên cứu lại cách làm
bằng cách nhớ lại cách làm ở trên lớp.
Chủ đề 1: Khám phá máy tính
 PHẦN LÝ THUYẾT:
Câu 1: Để xem được tệp tin và thư mục trong máy tính em nháy đúp chuột vào biểu
tượng
Câu 2: Cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục có hai ngăn: ngăn trái và ngăn
phải.
Câu 3: Để gửi và nhận thư điện tử (Email) em cần có: một tài khoản và máy tính phải
được kết nối internet.
Câu 4: – Tài khoản Email gồm:
+ Địa chỉ thư điện tử thường có dạng: @gmail.com hoặc
@yahoo.com.vn
+ Mật khẩu: cần được giữ bí mật, nếu khơng người khác sẽ đăng nhập được
vào hộp thư của em.
: là tên dùng để đăng nhập vào hộp thư, viết liền, khơng có
dấu tiếng việt, khơng có kí tự đặc biệt (được dùng chữ cái, số, dấu chấm “.” Và dấu
gạch ngang “_”)
– Kí tự @ ở giữa là bắt buộc phải có.
Câu 5: Ví dụ cụ thể về thư điện tử:
[email protected]
[email protected]
[email protected]
 Chủ đề 2: Soạn thảo văn bản
Câu 6: Dòng đầu mỗi đoạn của văn bản cần trình bày lùi vào. Để làm được điều này,
em cần đưa con trỏ đến đầu dịng đó rồi nhấn phím Tab.

Câu 7: Di chuyển cả đoạn văn bản sang phải ta chọn nút lệnh
1

Câu 8: Di chuyển cả đoạn văn bản sang trái ta chọn nút lệnh
Câu 9: Giãn khoảng cách dòng trong một đoạn văn bản ta chọn nút lệnh
Câu 10: Thêm (bớt) khoảng trống trên đoạn văn bản ta chọn nút lệnh
Câu 11: Thêm (bớt) khoảng trống dưới đoạn văn bản ta chọn nút lệnh
Câu 12: Để định dạng trang giấy, chọn thẻ Page Layout.
+ Tạo đường viền cho văn bản, chọn Page Borders.
+ Thay đổi màu nền của trang soạn thảo văn bản, chọn Page Color
Câu 13: Để xác định hướng của trang giấy, chọn thẻ Page Layout  chọn
Orientation:
+ Portrait: hướng giấy theo chiều dọc
+ Landscape: hướng giấy theo chiều ngang.
Câu 14: Với văn bản nhiều trang, cần đánh số trang bằng cách chọn thẻ Insert  chọn
Page Number  chọn Bottom of Page.
Câu 15: Để tạo bảng cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Table.
Câu 16: Để chèn hình ảnh cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Shapes.
Câu 17: Để chèn tranh ảnh cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Picture/ Clip Art.
Câu 18: Để lưu văn bản, nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Câu 19: Các nút lệnh căn lề cho văn bản, chọn thẻ Home:
+ Căn lề trái:

+ Căn giữa:

+ Căn lề phải:
+ Căn thẳng cả hai lề:
2

Câu 20: Để khởi động chương trình soạn thảo văn bản, em nháy đúp chuột vào biểu

tượng :
 Chủ đề 3: Thiết kế bài trình chiếu:

Câu 21: Để mở phần mềm trình chiếu, em nháy đúp chuột vào biểu tượng:
Câu 22: Chèn hình vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  chọn Shapes.
Câu 23: Chèn tranh ảnh vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  chọn Picture.
Câu 24: Tạo hiệu ứng cho trang trình chiếu, chọn thẻ Transitions.
Câu 25: Tạo hiệu ứng cho văn bản/ hình/tranh ảnh, em nháy chuột vào phần văn
bản/hình/tranh ảnh  chọn thẻ Animations.
Câu 26: Để hiển thị các hiệu ứng đã tạo trước đó, chọn thẻ Animations  chọn
Animations Pane.
Câu 27: Tạo trang Slide mới: chọn thẻ Home  chọn New Slide.
Câu 28: Đánh số trang trình chiếu: chọn thẻ Insert  chọn Slide Number  tít vào ơ
Slide number.
Câu 29: Lưu bài trình chiếu, em nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Câu 30: Để chèn âm thanh vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  Chọn
Câu 31: Để chèn đoạn video vào trang trình chiếu, chọn thẻ Inserr  chọn

 Lưu ý: Học thuộc lịng cách gõ chữ Tiếng việt có dấu. (Ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ.
Dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng)
â  aa

ê  ee ô  oo

đ  dd

ă aw ơ  ow ư  uw/w

Để gõ dấu: Em gõ các chữ trong từ trước, sau đó gõ dấu.

Dấu sắc  S

Dấu huyền  F

Dấu hỏi  R

Dấu ngã  X

Dấu nặng  J

Câu 32: Sao chép văn bản vào trang trình chiếu.
Sao chép: Chọn phần văn bản em đã soạn thảo, chọn Copy hoặc nhấn tổ hợp phím
Ctrl + C
Dán: Đưa con trỏ soạn thảo đến nơi cần đưa đoạn văn đó vào. Chọn Paste hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
3

 PHẦN THỰC HÀNH:
Câu 1: Tạo thư mục có tên của mình và lớp.
Câu 2: Soạn thảo một văn bản
Câu 3: Sao chép đoạn văn bản vào trang trình chiếu
Câu 4: Chèn hình ảnh tự vẽ hoặc tìm kiếm trên internet liên quan đến chủ đề
đang làm vào trang trình chiếu.
Câu 5: Tạo hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh và trang trình chiếu.
Câu 5: Lưu bài trình chiếu vào thư mục của em đã tạo ở câu 1.
Cụ thể bài trình chiếu:
Trang 1: Ghi chủ đề và người thực hiện
Trang 2: Sao chép đoạn văn bản vào trang trình chiếu
Trang 3: Chèn hình ảnh liên quan đến đoạn văn

Trang 4: Lời cảm ơn.
Đoạn văn mẫu:
Đoạn văn mẫu 1: Thế là mùa xuân đã đến! Tiết trời ấm áp xua tan cái lạnh giá
của mùa đông. Mùa đông, cây cỏ héo khơ, mng thú đi tìm nơi tránh rét.
Xn sang, cả đất trời như bừng thức dậy. Trong làn không khí trong lành, tươi
mát, thoang thoảng mùi thơm dịu dàng của mn hoa. Cây cối đâm chồi nảy
lộc, chim chóc đua nhau hót líu lo. Mùa xn thật diệu kì!
Đoạn văn mẫu 2: Mặt trời càng lên cao, cảnh biển càng chói chang, lấp lánh.
Sóng biển cuồn cuộn nhấp nhơ, xanh biếc một màu. Thuyền đánh cá buồm nâu
căng gió chao lượn. Mây trắng như bông lơ lửng trên bầu trời xanh bao la.
Từng tốp chim hải âu cất tiếng kêu “chéc..chéc..” xòe cánh dệt biển.
Ngắm cảnh biển trong ngày nắng đẹp, lịng em xơn xao, lâng lâng. Nghe sóng
ru mà em càng yêu thêm biển.

4

Câu 8 : Di chuyển cả đoạn văn bản sang trái ta chọn nút lệnhCâu 9 : Giãn khoảng cách dòng trong một đoạn văn bản ta chọn nút lệnhCâu 10 : Thêm ( bớt ) khoảng trống trên đoạn văn bản ta chọn nút lệnhCâu 11 : Thêm ( bớt ) khoảng chừng trống dưới đoạn văn bản ta chọn nút lệnhCâu 12 : Để định dạng trang giấy, chọn thẻ Page Layout. + Tạo đường viền cho văn bản, chọn Page Borders. + Thay đổi màu nền của trang soạn thảo văn bản, chọn Page ColorCâu 13 : Để xác lập hướng của trang giấy, chọn thẻ Page Layout  chọnOrientation : + Portrait : hướng giấy theo chiều dọc + Landscape : hướng giấy theo chiều ngang. Câu 14 : Với văn bản nhiều trang, cần đánh số trang bằng cách chọn thẻ Insert  chọnPage Number  chọn Bottom of Page. Câu 15 : Để tạo bảng cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Table. Câu 16 : Để chèn hình ảnh cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Shapes. Câu 17 : Để chèn tranh vẽ cho văn bản, chọn thẻ Insert  chọn Picture / đoạn Clip Art. Câu 18 : Để lưu văn bản, nhấn tổng hợp phím Ctrl + SCâu 19 : Các nút lệnh căn lề cho văn bản, chọn thẻ trang chủ : + Căn lề trái : + Căn giữa : + Căn lề phải : + Căn thẳng cả hai lề : Câu 20 : Để khởi động chương trình soạn thảo văn bản, em nháy đúp chuột vào biểutượng :  Chủ đề 3 : Thiết kế bài trình chiếu : Câu 21 : Để mở ứng dụng trình chiếu, em nháy đúp chuột vào hình tượng : Câu 22 : Chèn hình vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  chọn Shapes. Câu 23 : Chèn tranh vẽ vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  chọn Picture. Câu 24 : Tạo hiệu ứng cho trang trình chiếu, chọn thẻ Transitions. Câu 25 : Tạo hiệu ứng cho văn bản / hình / tranh vẽ, em nháy chuột vào phần vănbản / hình / tranh vẽ  chọn thẻ Animations. Câu 26 : Để hiển thị những hiệu ứng đã tạo trước đó, chọn thẻ Animations  chọnAnimations Pane. Câu 27 : Tạo trang Slide mới : chọn thẻ Home  chọn New Slide. Câu 28 : Đánh số trang trình chiếu : chọn thẻ Insert  chọn Slide Number  tít vào ơSlide number. Câu 29 : Lưu bài trình chiếu, em nhấn tổng hợp phím Ctrl + SCâu 30 : Để chèn âm thanh vào trang trình chiếu, chọn thẻ Insert  ChọnCâu 31 : Để chèn đoạn video vào trang trình chiếu, chọn thẻ Inserr  chọn  Lưu ý : Học thuộc lịng cách gõ chữ Tiếng việt có dấu. ( Ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ. Dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng ) â  aaê  ee ô  oođ  ddă  aw ơ  ow ư  uw / wĐể gõ dấu : Em gõ những chữ trong từ trước, sau đó gõ dấu. Dấu sắc  SDấu huyền  FDấu hỏi  RDấu ngã  XDấu nặng  JCâu 32 : Sao chép văn bản vào trang trình chiếu. Sao chép : Chọn phần văn bản em đã soạn thảo, chọn Copy hoặc nhấn tổng hợp phímCtrl + CDán : Đưa con trỏ soạn thảo đến nơi cần đưa đoạn văn đó vào. Chọn Paste hoặcnhấn tổng hợp phím Ctrl + V  PHẦN THỰC HÀNH : Câu 1 : Tạo thư mục có tên của mình và lớp. Câu 2 : Soạn thảo một văn bảnCâu 3 : Sao chép đoạn văn bản vào trang trình chiếuCâu 4 : Chèn hình ảnh tự vẽ hoặc tìm kiếm trên internet tương quan đến chủ đềđang làm vào trang trình chiếu. Câu 5 : Tạo hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh và trang trình chiếu. Câu 5 : Lưu bài trình chiếu vào thư mục của em đã tạo ở câu 1. Cụ thể bài trình chiếu : Trang 1 : Ghi chủ đề và người thực hiệnTrang 2 : Sao chép đoạn văn bản vào trang trình chiếuTrang 3 : Chèn hình ảnh tương quan đến đoạn vănTrang 4 : Lời cảm ơn. Đoạn văn mẫu : Đoạn văn mẫu 1 : Thế là mùa xuân đã đến ! Tiết trời ấm cúng xua tan cái lạnh giácủa mùa đông. Mùa đông, cây xanh héo khơ, mng thú đi tìm nơi tránh rét. Xn sang, cả đất trời như bừng thức dậy. Trong làn không khí trong lành, tươimát, thoang thoảng mùi thơm êm ả dịu dàng của mn hoa. Cây cối đâm chồi nảylộc, chim chóc đua nhau hót líu lo. Mùa xn thật diệu kì ! Đoạn văn mẫu 2 : Mặt trời càng lên cao, cảnh biển càng chói chang, lấp lánh lung linh. Sóng biển cuồn cuộn nhấp nhơ, xanh lè một màu. Thuyền đánh cá buồm nâucăng gió chao lượn. Mây trắng như bông lơ lửng trên khung trời xanh bát ngát. Từng tốp chim hải âu cất tiếng kêu ” chéc .. chéc .. ” xòe cánh dệt biển. Ngắm cảnh biển trong ngày nắng đẹp, lịng em xơn xao, lâng lâng. Nghe sóngru mà em càng yêu thêm biển .

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập