Tiền lương | Easy to Find, Practical Law
Chế độ tiền lương tối thiểu
Ý nghĩa của chế độ tiền lương tối thiểu
– Khái niệm của chế độ tiền lương tối thiểu
· 「Chế độ tiền lương tối thiểu」 là chế độ nhà nước can thiệp vào quá trình quyết định lương giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm mức tối thiểu của lương cho người lao động, bắt buộc người sử dụng lao động trả lương trên mức lương tối thiểu với mục đích ổn định sinh hoạt và nâng cao năng lực lao động của người lao động.
– Phạm vi áp dụng
· 「Luật Lương tối thiểu」 được áp dụng cho tất cả ngành nghề hoặc cơ sở sử dụng người lao động nhưng không được áp dụng cho những ngành nghề chỉ sử dụng thân tộc cùng chung sống, người giúp việc nhà, những thuyền viên được áp dụng 「Luật thuyền viên」 và những chủ sở hữu tàu thuyền sử dụng thuyền viên (Điều 3 「Luật Lương tối thiểu」).
– Người lao động và người sử dụng lao động trong 「Luật Lương tối thiểu」
· “Người lao động” là người cung cấp sức lao động cho công ty hoặc dự án với mục đích nhận lương, bất kể chủng loại công việc (Điều 2「Luật Mức lương tối thiểu」và Điểm 1 Khoản 1 Điều 2 「Luật Lao động Tiêu chuẩn」).
· “Người sử dụng” là chủ doanh nghiệp hoặc người phụ trách điều hành kinh doanh, người thay mặt chủ doanh nghiệp trong các vấn đề khác liên quan đến người lao động (Điều 2「Luật Mức lương tối thiểu」và Điểm 2 Khoản 1 Điều 2 「Luật Lao động Tiêu chuẩn」).
Quyết định mức lương tối thiểu
– Tiêu chuẩn quyết định mức lương tối thiểu
· Mức lương tối thiểu được quyết định sau khi xét đến chi phí sinh hoạt, mức lương của lao động tương tự, hiệu quả lao động và tỷ lệ chia lợi nhuận (Đoạn trên của Khoản 1 Điều 4 「Luật Lương tối thiểu」).
– Thứ tự quyết định mức lương tối thiểu
1. Thẩm tra và quyết định dự thảo lương tối thiểu
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng hàng năm ra yêu cầu Ủy ban Lương tối thiểu thẩm tra, Ủy ban Lương Tối thiểu quyết định Dự thảo mức lương tối thiểu và nộp cho Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng (Khoản 2 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng nếu nhận thấy khó quyết định mức lương tối thiểu theo Dự thảo mức lương tối thiểu mà Ủy ban Lương tối thiểu xét duyệt và nộp thì có thể yêu cầu Ủy ban Lương tối thiểu xét lại (Khoản 3 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
· Trường hợp Ủy ban Lương tối thiểu nhận được yêu cầu xét duyệt lại thì phải xét duyệt lại và nộp kết quả đó cho Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng (Khoản 4 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
2. Thông cáo về Dự thảo lương tối thiểu và đóng góp ý kiến
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng khi nhận được Dự thảo lương tối thiểu từ Ủy ban Lương tối thiểu thì phải công bố mức lương tối thiểu trong Dự thảo cho từng loại ngành nghề hoặc cơ sở cũng như phạm vi các ngành nghề áp dụng (Khoản 1 Điều 9 「Luật Lương tối thiểu」 và Điều 8 「Nghị định thi hành Luật Lương tối thiểu」」).
· Người đại diện cho người lao động hoặc người sử dụng lao động trong trường hợp có ý kiến về Dự thảo lương tối thiểu thì có thể nêu ý kiến của mình đối với Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng (Khoản 2 Điều 9 「Luật Lương tối thiểu」).
3. Yêu cầu xem xét lại của Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng
· Nếu Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng công nhận nội dung ý kiến của người đại diện cho người lao động hoặc người sử dụng lao động là có lý do thì làm rõ nội dung đó và yêu cầu Ủy ban Lương tối thiểu xem xét lại Dự thảo lương tối thiểu (Khoản 3 Điều 9 「Luật Lương tối thiểu」).
· Nếu Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng nhận thấy khó quyết định được mức lương tối thiểu theo Dự thảo lương tối thiểu mà Ủy ban Lương tối thiểu xét và trình lên thì có thể làm rõ lý do đó và yêu cầu Ủy ban Lương tối thiểu xem xét lại trong thời hạn nhất định ngay cả sau khi đã công bố chính chức Dự thảo lương tối thiểu (Khoản 3 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
4. Tái quyết định Dự thảo lương tối thiểu
· Ủy ban Lương tối thiểu trong trường hợp nhận được yêu cầu xem xét lại Dự thảo thì phải xét lại trong thời gian Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng quy định và trình nộp kết quả đó cho Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng (Khoản 4 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
· Trường hợp trong buổi xét lại của Ủy ban Lương tối thiểu có quá bán ủy viên tham dự và 2/3 số ủy viên đến tham dự tán thành quyết định của Dự thảo lương tối thiểu ban đầu thì Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng phải quyết định mức lương tối thiểu theo Dự thảo đó (Khoản 5 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
5. Quyết định và thông báo Lương tối thiểu
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng phải quyết định mức lương tối thiểu do Ủy ban Lương tối thiểu xem xét và quyết định đến ngày 5 tháng 8 hàng năm (Khoản 1 Điều 8 「Luật Lương tối thiểu」).
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng khi quyết định mức lương tối thiểu cần phải công bố nội dung đó ngay không chậm trễ, mức lương tối thiểu được công bố sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 của năm tiếp theo nếu không có lý do gì đặc biệt khác (Khoản 1 và 2 Điều 10 「Luật Lương tối thiểu」).
※ Mức lương tối thiểu được quyết định theo thủ tục như trên
Mức lương tối thiểu theo giờ của năm 2022 là 9.160 won.
Áp dụng mức lương tối thiểu
– Áp dụng mức lương tối thiểu
· Nội dung sau không bao gồm trong phạm vi tiền lương để áp dụng mức lương tối thiểu (Khoản 4 Điều 6 「Luật Lương tối thiểu」 và Điều 2 「Quy tắc thi hành Luật Lương tối thiểu」).
√ Tiền lương ngoài số tiền được chi trả cho số ngày lao động theo quy định hoặc thời gian lao động quy định (sau đây gọi là “thời gian lao động quy định”)
√ Tiền thưởng, các khoản tiền khác dựa trên tiêu chuẩn này như khoản tiền tương đương với 25 phần 100 số tiền quy đổi theo tháng được tính dựa trên tiền lương tối thiểu theo giờ trong năm trong số các khoản tiền lương chi trả hàng tháng dưới đây
√ Tiền lương mang tính chất hỗ trợ cuộc sống hay tiền phúc lợi của người lao động như tiền ăn, tiền ở trọ, phí giao thông, v.v. và thuộc một trong các điểm sau:
1. Tiền lương được chi trả không phải bằng tiền tệ
2. Khoản tiền tương đương với 7 phần 100 số tiền quy đổi hàng tháng được tính dựa trên tiền lương tối thiểu theo giờ trong năm tương ứng trong số các khoản tiền lương chi trả hàng tháng bằng tiền tệ
– Trường hợp ngoại lệ không áp dụng lương tối thiểu
· Trường hợp đối với người được công nhận là khiếm khuyết về tinh thần hoặc cơ thể trực tiếp gây cản trở rõ ràng cho việc thi hành công việc và người sử dụng lao động được cấp Giấy phép của Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng thì có thể không áp dụng mức lương tối thiểu đối với người đó (Điều 7 「Luật Lương tối thiểu」 và Điều 6 「Nghị định Thi hành Luật Lương tối thiểu」).
· Người sử dụng lao động muốn nhận Giấy phép không áp dụng mức lương tối thiểu phải nộp Đơn xin phê duyệt theo Mẫu số 1 Phụ lục 「Quy tắc thi hành LuậtLương tối thiểu」 kèm theo các giấy tờ dưới đây cho người nắm quyền cao nhất của cơ quan phụ trách lao động và tuyển dụng của địa phương (Khoản 2 Điều 3 và Mẫu số 1 Phụ lục 「Quy tắc thi hành Luật Lương tối thiểu」).
√ 1 bản sao bảng lương của tất cả người lao động tại cơ sở kinh doanh của tháng ngay trước tháng có ngày đăng ký
√ 1 bản sao giấy tờ có thể chứng minh là người bị khuyết tật về thể chất hoặc tâm thần
√ 1 bản sao giấy kiến nghị của người giám hộ (chỉ áp dụng với trường hợp đăng ký do bị chứng tự kỷ hoặc khuyết tật về tinh thần, trí tuệ)
· Bộ trưởng Bộ Lao động & Tuyển dụng khi cấp Giấy phép không áp dụng mức lương tối thiểu cần phải cấp Giấy phép cho người sử dụng lao động đăng ký cấp Giấy phép theo mẫu số 2 phụ lục 「Quy tắc Thi hành Luật Lương tối thiểu」. Trường hợp này có thể khuyến cáo người sử dụng lao động trả tiền lương tương ứng với điều kiện mức lương của người lao động làm việc ở ngành nghề tương tự đối với người lao động là đối tượng ngoại lệ không áp dụng mức lương tối thiểu (Khoản 2 Điều 3 「Quy tắc Thi hành Luật Lương tối thiểu」 và mẫu số 2 Phụ lục 「Quy tắc Thi hành Luật Lương tối thiểu」).
Hiệu lực của mức lương tối thiểu
– Nghĩa vụ công bố của người sử dụng lao động
· Người sử dụng lao động được áp dụng mức lương tối thiểu phải dán thông báo về nội dung sau đây ở chỗ người lao động thuộc công việc đó có thể dễ dàng nhìn thấy hoặc phải thông báo rộng rãi với người lao động bằng các phương pháp hợp lý khác (Điều 11 「Luật Lương tối thiểu」 và Khoản 1 Điều 11 「Nghị định Thi hành Luật Lương tối thiểu」).
√ Mức lương tối thiểu của người lao động được áp dụng
√ Tiền lương không được tính vào tiền lương tối thiểu
√ Phạm vi người lao động không được áp dụng tiền lương tối thiểu trong công việc tương ứng
√ Ngày tháng năm phát sinh hiệu lực của tiền lương tối thiểu
· Người sử dụng lao động cần phải thông báo cho người lao động nội dung về tiền lương tối thiểu vào trước ngày phát sinh hiệu lực của mức lương tối thiểu mới (ngày 31 tháng 12 hàng năm) theo Khoản 2 Điều 10 「Luật Lương tối thiểu」 (Khoản 2 Điều 11 「Nghị định Thi hành Luật Lương tối thiểu」).
– Nghĩa vụ trả tiền lương tối thiểu
· Người sử dụng lao động phải trả tiền lương trên mức lương tối thiểu cho người lao động được áp dụng mức lương tối thiểu (Khoản 1 Điều 6 「Luật Lương tối thiểu」).
· Trong Hợp đồng lao động giữa người lao động được áp dụng mức lương tối thiểu và người sử dụng lao động, khoản tiền được quy định là tiền lương không đạt mức lương tối thiểu sẽ được coi là vô hiệu và trong trường hợp này, phần vô hiệu được trả theo mức lương đồng nhất với mức lương tối thiểu mà 「Luật Lương tối thiểu」 quy định (Khoản 3 Điều 6 「Luật Lương tối thiểu」).
※ Theo 「Luật Lao động Tiêu chuẩn」, người sử dụng lao động không thể lấy lý do mức lương tối thiểu mà hạ mức lương trước đây xuống thấp hơn (Khoản 2 Điều 6 「Luật Lương tối thiểu」).


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


