THỰC TRẠNG VIỆC sử DỤNG điện THOẠI DI ĐỘNG HIỆN NAY của SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH – Tài liệu text

THỰC TRẠNG VIỆC sử DỤNG điện THOẠI DI ĐỘNG HIỆN NAY của SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG đại học NGOẠI NGỮ đại học đà NẴNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.68 KB, 16 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
—–□□□□—–

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH
CHUYÊN NGÀNH- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Thuỳ Oanh
Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Mai Hân
Phùng Thị Mai Hương
Đoàn Thị Vân Trang
Trần Hạ Duy
Phan Thanh Phương

Lớp 20CNATMCLC03 Khoa tiếng Anh chuyên ngành

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thế kỉ 21 được coi là kỉ ngun của cơng nghệ. Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của
ngành công nghệ thông tin là việc sử dụng các thiết bị tin học, viễn thông ngày càng trở
nên phổ biến. Ở Việt Nam, tỉ lệ người sử dụng điện thoại tăng lên nhanh chóng trong

vòng 10 năm trở lại đây, đặc biệt là điện thoại di động. Đối sinh viên khoa tiếng Anh
chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, điện thoại đã trở thành một
người bạn trung thành và luôn bên cạnh mọi lúc mọi nơi.
Mỗi sinh viên hầu như đều trang bị cho mình điện thoại di động, nhưng
không phải sinh viên nào cũng biết cách sử dụng hợp lí, chính vì vậy
thường dẫn đến tình trạng lạm dụng điện thoại quá mức, ảnh hưởng
đến cuộc sống cũng như kết quả học tập của bản thân. Vì vậy, việc
nghiên cứu “Thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của sinh viên
khoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà

Nẵng “ là việc cần thiết và quan trọng để giúp sinh viên định hướng
đúng việc sử dụng điện thoại di động sao cho hiệu quả.

2. Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoa tiếng
Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng nhằm
giúp sinh viên thay đổi thói quen sử dụng điện thoại di động sao cho
phù hợp, tránh tình trạng lạm dụng điện thoại di động.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận về thực trạng sử dụng điện thoại ở sinh
viên trong giai đoạn hiện nay.

Nghiên cứu làm rõ thực trạng việc sử dụng điện thoại trong sinh viên và
xác định vai trò, tầm quan trọng của việc sử dụng điện thoại một cách
hợp lí của sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học
Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Tìm ra nguyên nhân sinh viên dành thời gian quá nhiều cho việc sử
dụng điện thoại và đề xuất biện pháp cải thiện thời gian dành vào việc
sử dụng điện thoại của sinh viên trong học tập, đời sống hằng ngày.

4. Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoa
tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Đề xuất biện pháp nhằm giúp sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng thay đổi thói quen sử dụng
điện thoại di động sao cho phù hợp, tránh tình trạng lạm dụng điện
thoại di động.

5. Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng việc sử dụng điện thoại di động hiện nay của sinh viên khoa
tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

6. Đối tượng khảo sát

Sinh viên khóa 2019 và 2020 của sinh viên khoa tiếng Anh chuyên
ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng hiện nay.

7. Phạm vi nghiên cứu

100 sinh viên khóa 2019, 100 sinh viên khóa 2020 của khoa tiếng Anh
chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

8. Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thói quen sử dụng điện thoại di động hằng ngày của sinh viên
khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà
Nẵng hiện nay như thế nào?

(2) Nguyên nhân dẫn đến thói quen sử dụng điện thoại hằng ngày của
sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại
học Đà Nẵng là gì?

(3) Biện pháp cải thiện việc sử dụng điện thoại di động dành cho sinh
viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học
Đà Nẵng là gì?

9. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình sử dụng điện thoại hằng
ngày của sinh viên trong giờ học, cũng như trong giờ giải lao.

Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát các sinh viên khóa 2019, 2020
về thói quen sử dụng điện thoại thông qua việc trả lời câu hỏi và điền
phiếu khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Thu thập dẫn chứng thơng
qua các cơng trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí, mạng Internet có liên
quan đến đề tài, chọn lọc và ghi chép các nội dung cần thiết.

PHẦN NỘI DUNG:

1. Tổng quan:

1.1. Nghiên cứu ngoài nước :

Một cuộc khảo sát quy mô lớn của 2500 sinh viên đại học tại Hoa Kỳ
phát hiện rằng các sinh viên dành khoảng một giờ và 40 phút hàng
ngày trên Facebook. Một nghiên cứu khác chỉ ra 60% sinh viên đại học
Mỹ thừa nhận rằng họ có thể bị nghiện điện thoại di động. Nghiên cứu
này đã chỉ ra được mức độ sử dụng điện thoại của sinh viên và việc một

số sinh viên bị nghiện điện thoại di động nhưng vẫn chưa đưa ra được
những ảnh hưởng đến học tập cũng như cuộc sống hằng ngày của sinh
viên.

Theo khảo sát của Statista tính đến tháng 5 năm 2021, Trung Quốc là
quốc gia dẫn đầu về lượng người dùng điện thoại di động với gần 912
triệu. Mặc dù số lượng chưa bằng một nửa của Trung Quốc nhưng Ấn Độ
đứng thứ hai với hơn 439 triệu người dùng. Theo Statista, hai quốc gia
này sẽ tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng vì dân số khổng lồ và tiềm
năng phát triển mạnh mẽ.Khảo sát của Statista đã thống kê số lượng
tiêu thụ điện thoại thông minh của các quốc gia với số liệu thống kê cụ
thể và so sánh mức độ tiêu thụ điện thoại thông minh của từng quốc
gia. Tuy nhiên, bài khảo sát không chỉ ra đâu là nguyên nhân, yếu tố
ảnh hưởng cụ thể của sự chênh lệch về mức độ tiêu thụ cũng như sử
dụng điện thoại thông minh của các quốc gia. Ngoài ra, bài khảo sát chỉ
đưa ra những con số chung chưa nhắm đến đối tượng cụ thể như là sinh
viên.

1.2. Nghiên cứu trong nước :

Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota, thị trường
Việt Nam hiện nay có đến 43,7 triệu người đang sử dụng các thiết bị
điện thoại thông minh trên tổng dân số 97,4 triệu dân, đạt tỷ lệ 44,9%.
Báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota chỉ ra số lượng,
tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại thông minh và tải về ứng dụng.
Nhưng báo cáo chưa nhắm tới đối tượng là học sinh, sinh viên cũng như
chưa đưa ra được những liên hệ được những ảnh hưởng của nó đối với
việc học tập, tâm lí của sinh viên như thế nào.

Khảo sát về “Cuộc sống của sinh viên trong thời đại kỹ thuật số” của
BrandVietnam (Thơng tin Thương hiệu và Marketing tồn diện tại Việt
Nam) cho thấy, có tới 65% sinh viên Việt Nam sở hữu điện thoại thông
minh (smartphone). Và sinh viên Việt Nam dành khoảng 6,1 tiếng mỗi
ngày cho internet với những hoạt động phổ biến nhất. Gọi điện thoại,
nhắn tin, lướt web, dùng mạng xã hội. Ngoài ra, sinh viên còn dùng
smartphone để chơi game và mua hàng trực tuyến. Khảo sát được tiến
hành để chỉ ra tỉ lệ sinh viên sở hữu điện thoại thông minh ở Việt Nam,
cũng như cho thấy được thực trạng cường độ sử dụng điện thoại của
sinh viên trong một ngày và những hoạt động chủ yếu được sinh viên

tập trung khi sử dụng điện thoại thông minh. Tuy nhiên, bài khảo sát
cịn chưa đi sâu tìm hiểu ngun nhân dẫn đến việc sử dụng điện thoại
thông minh của sinh viên và những lợi ích cũng như ảnh hưởng của việc
sử dụng điện thoại thông minh.

2. Cơ sở lý luận và thực tiễn :

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm

a. Điện thoại di động:

Điện thoại di động (ĐTDĐ), còn gọi là điện thoại cầm tay, là loại điện
thoại có thể thực hiện và nhận cuộc gọi thoại thơng qua kết nối dựa
trên tần số vô tuyến vào mạng viễn thông trong khi người dùng đang di
chuyển trong khu vực dịch vụ. Kết nối vô tuyến thiết lập kết nối với các
hệ thống chuyển mạch của nhà khai thác mạng di động, cung cấp
quyền truy cập vào mạng điện thoại chuyển mạch công cộng.

b. Điện thoại thông minh (Smart phone)

Theo wikipedia, điện thoại thông minh hay smartphone là khái niệm để chỉ các loại thiết
bị di động kết hợp điện thoại di động các chức năng điện toán di động vào một thiết bị.
Chúng được phân biệt với điện thoại phổ thông bởi khả năng phần cứng mạnh hơn và hệ
điều hành di động mở rộng, tạo điều kiện cho phần mềm rộng hơn, internet (bao gồm
duyệt web qua băng thông rộng di động) và chức năng đa phương tiện (bao gồm âm nhạc,
video, máy ảnh và chơi game), cùng với các chức năng chính của điện
thoại như cuộc gọi thoại và nhắn tin văn bản.

c. Thói quen:

Thói quen là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện mà có. Phản
xạ có điều kiện là những hành vi (nếp sống, phương pháp làm việc)
được lặp đi lại nhiều lần trong cuộc sống và rèn luyện (học tập, làm

việc), nhưng những hành vi này khơng sẵn có mà là kết quả của việc
sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tu dưỡng của mỗi cá nhân trong cuộc
sống hằng ngày. Tuy vậy thói quen cũng có thể bắt nguồn từ một
ngun nhân đơi khi rất tình cờ hay do bị lôi kéo từ một cá thể khác.

d. Sử dụng điện thoại di động hợp lí và hiệu quả:

Sử dụng điện thoại di động hợp lí và hiệu quả là sử dụng điện thoại một
cách lô-gic, đúng đắn, biết cân bằng thời gian để sử dụng điện thoại di
động, tránh tình trạng lạm dụng q mức.

2.1.2 Lợi ích của việc sử dụng điện thoại di động :

 Điện thoại di động có thể là cứu cánh trong các trường hợp khẩn cấp
khi các tình huống bất trắc diễn ra.

 Bên cạnh đó, một số trường học liên lạc bằng tin nhắn, email để
thông báo đến cho học sinh, sinh viên về các nhiệm vụ mà sinh viên
cần phải thực hiện, đặc biệt trong tình hình dịch bệnh như hiện nay.

 Điện thoại cũng là một công cụ học tập hiệu quả, sinh viên khơng
những có thể tiếp thu kiến thức qua sách vở và còn trên mạng
internet, mà có thể trao đổi thơng tin, thảo luận với thầy cơ, bạn bè.

 Ngồi ra, có những phần mềm, ứng dụng học tập trên điện thoại di
động mà sinh viên có thể học tập.

2.2 Cơ sở thực tiễn

Cơng trình nghiên cứu do các nhà khoa học tại trường King’s College
London thực hiện và được công bố trên tạp chí khoa học BMC
Psychiatry, trong đó họ đã phân tích 41 nghiên cứu được cơng bố từ
năm 2011 về việc sử dụng điện thoại thông minh và sức khỏe tâm thần
liên quan đến hơn 40.000 người dưới 20 tuổi. Nghiên cứu này cho thấy,
trung bình có 23% thanh thiếu niên có dấu hiệu “có vấn đề với việc sử
dụng điện thoại thông minh”.

Đồng tác giả là tiến sĩ Nicola Kalk của Viện Tâm thần học, Tâm lý học và
Khoa học thần kinh của Anh cho biết: “Điện thoại thông minh là yếu tố
trong nghiên cứu này và cần phải hiểu mức độ phổ biến của việc dùng
điện thoại đang có vấn đề. Chúng tơi khơng biết liệu chính điện thoại
thơng minh có thể gây nghiện hay do các ứng dụng mà mọi người đang
sử dụng. Tuy nhiên, cần có nhận thức cộng đồng về việc sử dụng điện
thoại thông minh ở trẻ em và thanh thiếu niên, các bậc phụ huynh cũng
nên nhận thức được lượng thời gian mà con cái họ dành cho điện thoại
để điều chỉnh hợp lý”.

3. Tiến trình nghiên cứu :

STT Nội dung
1.
Chọn tên đề tài.

Thời gian (từ…đến…)
Tháng 2 năm 2021.

2

Từ tháng 2 tháng 3 năm 2021.

Viết phần mở đầu, tổng
quan của đề cương

3

nghiên cứu.
Viết phần cơ sở lý luận

Từ tháng 4 tháng 6 năm 2021.

và thực tiễn, kết quả, kết
luận và đề xuất, tài liệu
tham khảo của nghiên

4
5

cứu.
Thu thập số liệu.
Viết báo cáo tổng kết .

Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021.
Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2021.

4. Kết quả nghiên cứu :

4.1 Thực trạng sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoa tiếng Anh

chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng hiện nay.

4.2 Biện pháp để sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại
học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng thay đổi thói quen sử dụng điện thoại
sao cho hợp lí, hiệu quả hơn.

5. Kết luận và đề xuất :

5.1 Kết luận:

5.2 Đề xuất:

6. Danh mục tài liệu tham khảo:

Tiếng Việt

[1] CTV Kiến An/ VOV.VN ( biên dịch) (2021), “Lượng người dùng
smartphone ở Việt Nam đứng trong top 10 toàn cầu, VOV”,
https://vov.vn/cong-nghe/sanh-dieu/luong-nguoi-dung-smartphone-oviet-nam-dung-trong-top-10-toan-cau-863220, ngày 10/10/2021.

[2] Hữu Thắng (2019), “Giới trẻ đang mắc chứng nghiện điện thoại”,
https://thanhnien.vn/gioi-tre-dang-mac-chung-nghien-dien-thoaipost905246.html, ngày 20/10/2021.

[3] ictnews (21/02/2020),” Gần 45% người dân Việt Nam đang sử dụng
smartphone”, https://ictnews.vietnamnet.vn/san-pham-so/gan-45nguoi-dan-viet-nam-dang-su-dung-smartphone-40903.html, ngày
25/10/2021.

[4] Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Phúc Thành Nhân BS, Viện nghiên cứu

Sức khoẻ Cộng đồng, Trường Đại học Y Dược Huế, Nguyễn Vũ Thành
(Sinh viên YHDP6), Tôn Nữ Nam Trân ( Sinh viên YTCC4) (2015), “Thực
trạng sử dụng điên thoại di động và mối liên quan đến rối loạn giấc
ngủ, tâm lý và kết quả học tập ở sinh viên trường Đại học Y dược Huế
năm 2015”
https://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/100284/1/96_KyYeuHo
iNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p39
3-396.pdf, ngày 1/11/2021.

[5] Phùng Xuân Thuỷ (2018), “Khi sinh viên lạm dụng smartphone”,
baotnvn.vn, http://baotnvn.vn/tin-tuc/Xa-hoi/85/Khi-sinh-vien-lam-dungsmartphone,, ngày 05/10/2021.

[6] Wikipedia,” Điện thoại di động”,
https://vi.wikipedia.org/wiki/Điện_thoại_di_động, ngày 15/10/2021.

[7] Wikipedia, “Điện thoại thông minh” ,
https://vi.wikipedia.org/wiki/Điện_thoại_thông_minh, ngày 16/10/2021.

[8] Wikipedia, “Thói quen”, https://vi.wikipedia.org/wiki/Thói_quen,
ngày 16/10/2021.

7. Phụ lục

vòng 10 năm trở lại đây, đặc biệt quan trọng là điện thoại di động. Đối sinh viên khoa tiếng Anhchuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng, điện thoại đã trở thành mộtngười bạn trung thành với chủ và luôn bên cạnh mọi lúc mọi nơi. Mỗi sinh viên phần nhiều đều trang bị cho mình điện thoại di động, nhưngkhông phải sinh viên nào cũng biết cách sử dụng hợp lý, chính vì vậythường dẫn đến thực trạng lạm dụng điện thoại quá mức, ảnh hưởngđến đời sống cũng như hiệu quả học tập của bản thân. Vì vậy, việcnghiên cứu “ Thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của sinh viênkhoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học ĐàNẵng “ là việc thiết yếu và quan trọng để giúp sinh viên định hướngđúng việc sử dụng điện thoại di động sao cho hiệu suất cao. 2. Mục đích điều tra và nghiên cứu : Tìm hiểu thực trạng sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoa tiếngAnh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Thành Phố Đà Nẵng nhằmgiúp sinh viên đổi khác thói quen sử dụng điện thoại di động sao chophù hợp, tránh thực trạng lạm dụng điện thoại di động. 3. Nhiệm vụ nghiên cứuLàm rõ 1 số ít yếu tố lý luận về thực trạng sử dụng điện thoại ở sinhviên trong tiến trình hiện nay. Nghiên cứu làm rõ thực trạng việc sử dụng điện thoại trong sinh viên vàxác định vai trò, tầm quan trọng của việc sử dụng điện thoại một cáchhợp lí của sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đại họcNgoại ngữ – Đại học Thành Phố Đà Nẵng. Tìm ra nguyên do sinh viên dành thời hạn quá nhiều cho việc sửdụng điện thoại và đề xuất kiến nghị giải pháp cải tổ thời hạn dành vào việcsử dụng điện thoại của sinh viên trong học tập, đời sống hằng ngày. 4. Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoatiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp nhằm mục đích giúp sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng đổi khác thói quen sử dụngđiện thoại di động sao cho tương thích, tránh thực trạng lạm dụng điệnthoại di động. 5. Đối tượng nghiên cứuThực trạng việc sử dụng điện thoại di động hiện nay của sinh viên khoatiếng Anh chuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Thành Phố Đà Nẵng. 6. Đối tượng khảo sátSinh viên khóa 2019 và 2020 của sinh viên khoa tiếng Anh chuyênngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng hiện nay. 7. Phạm vi nghiên cứu100 sinh viên khóa 2019, 100 sinh viên khóa 2020 của khoa tiếng Anhchuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng. 8. Câu hỏi nghiên cứu và điều tra ( 1 ) Thói quen sử dụng điện thoại di động hằng ngày của sinh viênkhoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học ĐàNẵng hiện nay như thế nào ? ( 2 ) Nguyên nhân dẫn đến thói quen sử dụng điện thoại hằng ngày củasinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đạihọc TP. Đà Nẵng là gì ? ( 3 ) Biện pháp cải tổ việc sử dụng điện thoại di động dành cho sinhviên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường Đại học Ngoại ngữ – Đại họcĐà Nẵng là gì ? 9. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp quan sát : Quan sát tình hình sử dụng điện thoại hằngngày của sinh viên trong giờ học, cũng như trong giờ giải lao. Phương pháp tích lũy số liệu : Khảo sát những sinh viên khóa 2019, 2020 về thói quen sử dụng điện thoại trải qua việc vấn đáp thắc mắc và điềnphiếu khảo sát. Phương pháp điều tra và nghiên cứu văn bản tài liệu : Thu thập dẫn chứng thơngqua những cơng trình nghiên cứu và điều tra, sách, báo, tạp chí, mạng Internet có liênquan đến đề tài, tinh lọc và ghi chép những nội dung thiết yếu. PHẦN NỘI DUNG : 1. Tổng quan : 1.1. Nghiên cứu ngoài nước : Một cuộc khảo sát quy mô lớn của 2500 sinh viên ĐH tại Hoa Kỳphát hiện rằng những sinh viên dành khoảng chừng một giờ và 40 phút hàngngày trên Facebook. Một nghiên cứu và điều tra khác chỉ ra 60 % sinh viên đại họcMỹ thừa nhận rằng họ hoàn toàn có thể bị nghiện điện thoại di động. Nghiên cứunày đã chỉ ra được mức độ sử dụng điện thoại của sinh viên và việc mộtsố sinh viên bị nghiện điện thoại di động nhưng vẫn chưa đưa ra đượcnhững ảnh hưởng tác động đến học tập cũng như đời sống hằng ngày của sinhviên. Theo khảo sát của Statista tính đến tháng 5 năm 2021, Trung Quốc làquốc gia đứng vị trí số 1 về lượng người dùng điện thoại di động với gần 912 triệu. Mặc dù số lượng chưa bằng 50% của Trung Quốc nhưng Ấn Độđứng thứ hai với hơn 439 triệu người dùng. Theo Statista, hai quốc gianày sẽ liên tục đứng đầu bảng xếp hạng vì dân số khổng lồ và tiềmnăng tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ. Khảo sát của Statista đã thống kê số lượngtiêu thụ điện thoại mưu trí của những vương quốc với số liệu thống kê cụthể và so sánh mức độ tiêu thụ điện thoại mưu trí của từng quốcgia. Tuy nhiên, bài khảo sát không chỉ ra đâu là nguyên do, yếu tốảnh hưởng đơn cử của sự chênh lệch về mức độ tiêu thụ cũng như sửdụng điện thoại mưu trí của những vương quốc. Ngoài ra, bài khảo sát chỉđưa ra những số lượng chung chưa nhắm đến đối tượng người tiêu dùng đơn cử như là sinhviên. 1.2. Nghiên cứu trong nước : Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Nước Ta của Adsota, thị trườngViệt Nam hiện nay có đến 43,7 triệu người đang sử dụng những thiết bịđiện thoại mưu trí trên tổng dân số 97,4 triệu dân, đạt tỷ suất 44,9 %. Báo cáo Thị trường quảng cáo số Nước Ta của Adsota chỉ ra số lượng, tỷ suất người dân sử dụng điện thoại mưu trí và tải về ứng dụng. Nhưng báo cáo giải trình chưa nhắm tới đối tượng người tiêu dùng là học viên, sinh viên cũng nhưchưa đưa ra được những liên hệ được những tác động ảnh hưởng của nó đối vớiviệc học tập, tâm lí của sinh viên như thế nào. Khảo sát về “ Cuộc sống của sinh viên trong thời đại kỹ thuật số ” củaBrandVietnam ( Thơng tin Thương hiệu và Marketing tồn diện tại ViệtNam ) cho thấy, có tới 65 % sinh viên Nước Ta chiếm hữu điện thoại thôngminh ( smartphone ). Và sinh viên Nước Ta dành khoảng chừng 6,1 tiếng mỗingày cho internet với những hoạt động giải trí phổ cập nhất. Gọi điện thoại, gửi tin nhắn, lướt web, dùng mạng xã hội. Ngoài ra, sinh viên còn dùngsmartphone để chơi game và mua hàng trực tuyến. Khảo sát được tiếnhành để chỉ ra tỉ lệ sinh viên chiếm hữu điện thoại mưu trí ở Nước Ta, cũng như cho thấy được thực trạng cường độ sử dụng điện thoại củasinh viên trong một ngày và những hoạt động giải trí đa phần được sinh viêntập trung khi sử dụng điện thoại mưu trí. Tuy nhiên, bài khảo sátcịn chưa đi sâu tìm hiểu và khám phá ngun nhân dẫn đến việc sử dụng điện thoạithông minh của sinh viên và những quyền lợi cũng như ảnh hưởng tác động của việcsử dụng điện thoại mưu trí. 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn : 2.1 Cơ sở lý luận2. 1.1 Các khái niệma. Điện thoại di động : Điện thoại di động ( ĐTDĐ ), còn gọi là điện thoại cầm tay, là loại điệnthoại hoàn toàn có thể thực thi và nhận cuộc gọi thoại thơng qua liên kết dựatrên tần số vô tuyến vào mạng viễn thông trong khi người dùng đang dichuyển trong khu vực dịch vụ. Kết nối vô tuyến thiết lập liên kết với cáchệ thống chuyển mạch của nhà khai thác mạng di động, cung cấpquyền truy vấn vào mạng điện thoại chuyển mạch công cộng. b. Điện thoại mưu trí ( Smart phone ) Theo wikipedia, điện thoại mưu trí hay smartphone là khái niệm để chỉ những loại thiếtbị di động phối hợp điện thoại di động những tính năng điện toán di động vào một thiết bị. Chúng được phân biệt với điện thoại đại trà phổ thông bởi năng lực phần cứng mạnh hơn và hệđiều hành di động lan rộng ra, tạo điều kiện kèm theo cho ứng dụng rộng hơn, internet ( bao gồmduyệt web qua băng thông rộng di động ) và tính năng đa phương tiện ( gồm có âm nhạc, video, máy ảnh và chơi game ), cùng với những công dụng chính của điệnthoại như cuộc gọi thoại và gửi tin nhắn văn bản. c. Thói quen : Thói quen là một chuỗi phản xạ có điều kiện kèm theo do rèn luyện mà có. Phảnxạ có điều kiện kèm theo là những hành vi ( nếp sống, chiêu thức thao tác ) được lặp đi lại nhiều lần trong đời sống và rèn luyện ( học tập, làmviệc ), nhưng những hành vi này khơng sẵn có mà là hiệu quả của việcsinh hoạt, học tập, rèn luyện, tu dưỡng của mỗi cá thể trong cuộcsống hằng ngày. Tuy vậy thói quen cũng hoàn toàn có thể bắt nguồn từ mộtngun nhân đơi khi rất vô tình hay do bị lôi kéo từ một thành viên khác. d. Sử dụng điện thoại di động hợp lý và hiệu suất cao : Sử dụng điện thoại di động hợp lý và hiệu suất cao là sử dụng điện thoại mộtcách lô-gic, đúng đắn, biết cân đối thời hạn để sử dụng điện thoại diđộng, tránh thực trạng lạm dụng q mức. 2.1.2 Lợi ích của việc sử dụng điện thoại di động :  Điện thoại di động hoàn toàn có thể là cứu cánh trong những trường hợp khẩn cấpkhi những trường hợp nguy hiểm diễn ra.  Bên cạnh đó, một số ít trường học liên lạc bằng tin nhắn, email đểthông báo đến cho học viên, sinh viên về những trách nhiệm mà sinh viêncần phải thực thi, đặc biệt quan trọng trong tình hình dịch bệnh như hiện nay.  Điện thoại cũng là một công cụ học tập hiệu suất cao, sinh viên khơngnhững hoàn toàn có thể tiếp thu kỹ năng và kiến thức qua sách vở và còn trên mạnginternet, mà hoàn toàn có thể trao đổi thơng tin, bàn luận với thầy cơ, bạn hữu.  Ngồi ra, có những ứng dụng, ứng dụng học tập trên điện thoại diđộng mà sinh viên hoàn toàn có thể học tập. 2.2 Cơ sở thực tiễnCơng trình nghiên cứu và điều tra do những nhà khoa học tại trường King’s CollegeLondon triển khai và được công bố trên tạp chí khoa học BMCPsychiatry, trong đó họ đã nghiên cứu và phân tích 41 nghiên cứu và điều tra được cơng bố từnăm 2011 về việc sử dụng điện thoại mưu trí và sức khỏe thể chất tâm thầnliên quan đến hơn 40.000 người dưới 20 tuổi. Nghiên cứu này cho thấy, trung bình có 23 % thanh thiếu niên có tín hiệu “ có yếu tố với việc sửdụng điện thoại mưu trí ”. Đồng tác giả là tiến sỹ Nicola Kalk của Viện Tâm thần học, Tâm lý học vàKhoa học thần kinh của Anh cho biết : ” Điện thoại mưu trí là yếu tốtrong điều tra và nghiên cứu này và cần phải hiểu mức độ thông dụng của việc dùngđiện thoại đang có yếu tố. Chúng tơi khơng biết liệu chính điện thoạithơng minh hoàn toàn có thể gây nghiện hay do những ứng dụng mà mọi người đangsử dụng. Tuy nhiên, cần có nhận thức hội đồng về việc sử dụng điệnthoại mưu trí ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, những bậc cha mẹ cũngnên nhận thức được lượng thời hạn mà con cháu họ dành cho điện thoạiđể điều chỉnh hợp lý ”. 3. Tiến trình điều tra và nghiên cứu : STT Nội dung1. Chọn tên đề tài. Thời gian ( từ … đến … ) Tháng 2 năm 2021. Từ tháng 2 tháng 3 năm 2021. Viết phần khởi đầu, tổngquan của đề cươngnghiên cứu. Viết phần cơ sở lý luậnTừ tháng 4 tháng 6 năm 2021. và thực tiễn, tác dụng, kếtluận và đề xuất kiến nghị, tài liệutham khảo của nghiêncứu. Thu thập số liệu. Viết báo cáo giải trình tổng kết. Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021. Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2021.4. Kết quả điều tra và nghiên cứu : 4.1 Thực trạng sử dụng điện thoại di động của sinh viên khoa tiếng Anhchuyên ngành – trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Thành Phố Đà Nẵng hiện nay. 4.2 Biện pháp để sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành – trường Đạihọc Ngoại ngữ – Đại học TP. Đà Nẵng biến hóa thói quen sử dụng điện thoạisao cho phải chăng, hiệu suất cao hơn. 5. Kết luận và yêu cầu : 5.1 Kết luận : 5.2 Đề xuất : 6. Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm : Tiếng Việt [ 1 ] CTV Kiến An / VOV.VN ( biên dịch ) ( 2021 ), “ Lượng người dùngsmartphone ở Nước Ta đứng trong top 10 toàn thế giới, VOV ”, https://vov.vn/cong-nghe/sanh-dieu/luong-nguoi-dung-smartphone-oviet-nam-dung-trong-top-10-toan-cau-863220, ngày 10/10/2021. [ 2 ] Hữu Thắng ( 2019 ), “ Giới trẻ đang mắc chứng nghiện điện thoại ”, https://thanhnien.vn/gioi-tre-dang-mac-chung-nghien-dien-thoaipost905246.html, ngày 20/10/2021. [ 3 ] ictnews ( 21/02/2020 ), ” Gần 45 % dân cư Nước Ta đang sử dụngsmartphone ”, https://ictnews.vietnamnet.vn/san-pham-so/gan-45nguoi-dan-viet-nam-dang-su-dung-smartphone-40903.html, ngày25 / 10/2021. [ 4 ] Nhóm điều tra và nghiên cứu : Nguyễn Phúc Thành Nhân BS, Viện nghiên cứuSức khoẻ Cộng đồng, Trường Đại học Y Dược Huế, Nguyễn Vũ Thành ( Sinh viên YHDP6 ), Tôn Nữ Nam Trân ( Sinh viên YTCC4 ) ( năm ngoái ), “ Thựctrạng sử dụng điên thoại di động và mối tương quan đến rối loạn giấcngủ, tâm ý và hiệu quả học tập ở sinh viên trường Đại học Y dược Huếnăm 2015 ” https://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/100284/1/96_KyYeuHoiNghiKHCNTuoiTreCacTruongDHCDYDuocVietNamLanThuXVIII_2016_p393-396.pdf, ngày 1/11/2021. [ 5 ] Phùng Xuân Thuỷ ( 2018 ), “ Khi sinh viên lạm dụng smartphone ”, baotnvn.vn, http://baotnvn.vn/tin-tuc/Xa-hoi/85/Khi-sinh-vien-lam-dungsmartphone, , ngày 05/10/2021. [ 6 ] Wikipedia, ” Điện thoại di động ”, https://vi.wikipedia.org/wiki/Điện_thoại_di_động, ngày 15/10/2021. [ 7 ] Wikipedia, “ Điện thoại mưu trí ”, https://vi.wikipedia.org/wiki/Điện_thoại_thông_minh, ngày 16/10/2021. [ 8 ] Wikipedia, “ Thói quen ”, https://vi.wikipedia.org/wiki/Thói_quen,ngày 16/10/2021. 7. Phụ lục

Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh