Thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, trong lĩnh vực công nghệ thông tin xuất hiện nhiều thuật ngữ mới. Những thuật ngữ đó hoàn toàn bằng tiếng Anh, nên sẽ gây cản trở trong quá trình sử dụng. Các bạn cứ yên tâm, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về những thuật ngữ đó. Dưới đây là 15 loại thuật ngữ trong tin học phổ biến và được sử dụng nhiều nhất.

Thuật Ngữ Trong Tin Học

Những loại thuật ngữ tin học phổ biến hiện nay

Thuật ngữ tin học: CPU

CPU là từ được viết tắt của cụm từ Central Processing Unit. Đây là nơi tập hợp nhiều mạch điện với nhau, dùng để điều khiển mọi hoạt động chính của máy.

Thuật ngữ trong tin học: URL

URL là từ được viết tắt của Uniform Resource Locator, chỉ tài nguyên trên Internet. Sức của trang web là khả năng tạo ra những liên kết siêu văn bản đến các thông tin liên quan. Các thông tin ví dụ như là những trang web khác, những âm thanh, hình ảnh,… Còn liên kết này thì được biểu diễn bằng những chữ màu xanh có gạch dưới được gọi là anchor. Các URL có thể được truy xuất thông qua một trình duyệt (Browser) như Netscape hay EI.

Thuật ngữ trong tin học: ATM

ATM là từ viết tắt của Asynchronous Transfer Mode, nghĩa là một kỹ thuật mạng định hướng kết nối. Thường sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. Ưu điểm của ATM là về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video

Thuật ngữ tin học: HTML

HTML là từ được viết tắt của Hypertext Markup Language, nghĩa là ngôn ngữ siêu văn bản. Để tạo trang web sẽ dùng ngôn ngữ này. Vì nó chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng. Mục đích là báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình.

Thuật ngữ trong tin học: PNG

PNG là từ được viết tắt của Portable Network Graphic, nghĩa Tiếng Việt là đồ họa mạng linh động. PNG là định dạng hình ảnh sử dụng phương pháp nén dữ liệu mới. Công dụng là không làm giảm chất lượng, được ra đời nhằm mục đích là để cải thiện cho GIF.

Thuật ngữ tin học: DNS

Domain Name System dịch ra là hệ thống tên miền. Một máy chủ DNS sẽ phải đợi kết nối ở cổng số 53. Nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, thì phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái chuyển sang các chữ số tương ứng và ngược lại.

Thuật ngữ trong tin học: CGI

Viết tắt của Common Gateway Interface (nghĩa là giao diện cổng chung). Cho phép khởi tạo giao tiếp giữa máy chủ và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin. 

Lập trình CGI cho phép viết các chương trình nhận lệnh khởi đầu từ trang web, trang web sẽ dùng định dạng HTML để khởi tạo chương trình. 

Chương trình CGI sẽ chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWW khởi tạo CGI, nó tạo ra một số thông tin đặc biệt cho chương trình và đáp ứng trở lại từ CGI. Sau đó, máy chủ xác định loại file chương trình cần thực hiện. Chung quy lại, CGI là viết chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới WWW server. Sử dụng dữ liệu đó và gửi để đáp ứng HTML trở lại máy khách

Thuật ngữ tin học: Firewall

Tường lửa là một bức rào chắn giữa local network (mạng nội bộ) với một Internet khác. Dùng để điều khiển lưu lượng ra vào giữa hai mạng này. Nếu như không có Firewall thì lưu lượng ra vào mạng nội bộ sẽ không điều tiết. Còn khi tường lửa được xây dựng thì lưu lượng ra vào sẽ do các thiết lập trên tường lửa quy định.

Thuật ngữ trong tin học: ActiveX

Là một hệ thống đạt chuẩn dùng để xây dựng các thành phần (component) trong môi trường Windows. Các thành phần này vừa có khả năng vận hành một cách độc lập vừa được khai thác bởi các thành phần khác. Thành phần được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau và khá đa dạng. Các điều khiển độc lập (ActiveX Control) để nhúng vào chương trình khác từ lúc thiết kế chương trình. Và các thư viện liên kết động (ActiveX DLL) mà các chương trình khác tham chiếu đến.

Thuật ngữ trong tin học: DoS

DoS là chữ viết tắt của Denial of Service (nghĩa là tấn công từ chối dịch vụ). Các hacker sử dụng nhiều để tấn công một trang web khi các phương pháp khác có vẻ không có hiệu quả. Đặc điểm: làm hao tổn một số lượng tài nguyên trên máy chủ, chiếm dụng băng thông,… Làm cho máy chủ không thể đáp ứng được các yêu cầu gửi tới và làm cho máy chủ tê liệt hoặc phải khởi động lại.

Thuật ngữ trong tin học: SMTP

SMTP là từ được viết tắt của Simple Message Transfer Protocol. Giao thức này sử dụng để gửi thư thông qua một chương trình Sendmail (Sendmail Daemon). Thuật ngữ này tuy sử dụng phổ biến nhưng không đảm bảo an toàn.

Thuật ngữ trong tin học: EGP

EGP là từ được viết tắt của Exterior Gateway Protocol. Nó là một thuật ngữ áp dụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản. Mục đích là để thông báo khả năng đi đến mạng cho bộ định tuyến trong hệ tự quản khác

Thuật ngữ trong tin học: Whois

Whois được biết đến là một chương trình rất hữu ích cho người sử dụng. Nó giúp bạn tìm ra những thông tin về networks, hots và administrator của trang web đó là ai (Địa chỉ, Email, IP..)

Thuật ngữ trong tin học: UDP

UDP là từ được viết tắt của User Datagram Protocol, nó không đảm bảo sự chính xác của thông tin được chuyển tải. Nó chỉ đơn giản là những gói tin có điểm xuất phát và điểm đích xác định thôi. 

Thuật ngữ trong tin học: SSI 

SSI là từ được viết tắt của Server Side Includes. SSI là các chỉ dẫn được đặt trong các file html. Máy chủ sẽ chịu trách nhiệm phân tích các chỉ dẫn đó và sẽ chuyển kết quả cho client.

 

Đó là tất cả những thuật ngữ trong tin học phổ biến nhất hiện nay. Bên trên chúng tôi chỉ kể một vài thuật ngữ thôi, còn có rất nhiều thuật ngữ khác nữa. Hy vọng chúng tôi giúp bạn bổ sung thêm những kiến thức hữu ích liên quan đến Tin học. 

Tin liên quan