Thông tư 107/2017/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

PHỤ LỤC
SỐ 01

HỆ
THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BẮT BUỘC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC
ngày
10/10/2017
của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế
độ kế toán hành chính, sự nghiệp)

I. DANH MỤC CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN

STT

TÊN
CHỨNG TỪ

SỐ
HIỆU

1

Phiếu thu

C40-BB

2

Phiếu chi

C41-BB

3

Giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng

C43-BB

4

Biên lai thu tiền

C45-BB

II- MẪU CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN

Đơn vị:
…………………….

Mã QHNS: ………………..

Mu
số: C40-BB

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính)

 

PHIẾU
TH
U

 

Ngày…..tháng
……năm………

Số:
……………..

Quyển số:
……..

 

 

Nợ: …………….

Có: …………….

Họ và tên
người nộp tiền: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………

Số tiền: ……………………………………………………………………………………………………. (loại
tiền)

(viết bằng
chữ): ………………………………………………………………………………………………………

Kèm theo: ……………………………………………………………………………………………………………..

 

THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ
TOÁN TRƯỞNG

(Ký,
họ tên)

NGƯỜI
LẬP

(Ký,
họ tên)

Đã nhận
đủ số tiền: – Bằng số: …………………………………………………………………………………..

– Bằng chữ:
……………………………………………………………………………………………………………

 


NGƯỜI NỘP
(Ký, họ tên)

Ngày
…..tháng……năm
…..
THỦ QUỸ
(Ký,
họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ:
……………………………………………………………………………………………………

+ Số tiền quy
đổi: …………………………………………………………………………………………………..

 

Đơn vị:
…………………….

Mã QHNS: ………………..

Mu
số: C4
1-BB

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính)

 

PHIẾU
CHI

 

Ngày…..tháng
……năm………

Số:
……………..

Quyển số:
……..

 

 

Nợ: …………….

Có: …………….

Họ và tên
người nhận tiền: ………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………

Số tiền: ……………………………………………………………………………………………………. (loại
tiền)

(viết bằng
chữ): ………………………………………………………………………………………………………

Kèm theo: ……………………………………………………………………………………………………………..

 

THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ
TOÁN TRƯỞNG

(Ký,
họ tên)

NGƯỜI
LẬP

(Ký,
họ tên)

Đã nhận
đủ số tiền: – Bằng số: …………………………………………………………………………………..

– Bằng chữ:
……………………………………………………………………………………………………………

 


THỦ QUỸ

(Ký, họ tên)

Ngày
…..tháng……năm
…..
NGƯỜI NHẬN TIỀN
(Ký,
họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ:
……………………………………………………………………………………………………

+ Số tiền quy
đổi: …………………………………………………………………………………………………..

 

Đơn vị:
…………………….

Mã QHNS: ………………..

Mu
số: C4
2-BB

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính)

 

GIẤY
ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG

Ngày…..tháng
……năm………

– Họ
và tên người thanh toán:…………………………………………………………………………………….

– Bộ phận (hoặc
địa chỉ):……………………………………………………………………………………………

– Số tiền tạm
ứng được thanh toán theo bảng dưới
đây:

Diễn
giải

Số
tiền

A

1

I. Số tiền
tạm ứng

1. Số tạm
ứng các kỳ trước chưa chi hết

2. Số tạm
ứng kỳ này:


Phiếu chi s
ố……………….
ngày
……………..


Phiếu chi s
ố……………….
ngày
……………..

– ….

II. Số tiền
đề nghị thanh toán

1. Chứng từ:
……………số……………..
ngày………………….

2 …………………………………………………………………….

III. Số thừa
tạm ứng đề nghị nộp trả lại

IV. Số thiếu
đề nghị chi bổ sung

 

 

THỦ
TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên)

KẾ
TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

KẾ
TOÁN
THANH TOÁN

(Ký, họ tên)

NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ

(Ký, họ tên)

 

Đơn vị:
…………………….

Mã QHNS: ………………..

Mu
số: C4
5-BB

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính)

 

 

BIÊN
LAI THU TIỀN

Ngày…..tháng
……năm………

 

 

 

Quyển số:
……..

Số:
…………….

Họ và tên
người nộp: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………………………

Nội dung thu:
…………………………………………………………………………………………………………

Số tiền thu:
……………………………………………………………………………………………….. (loại
tiền)

(viết bằng
chữ): ………………………………………………………………………………………………………

 

NGƯỜI
NỘP TIỀN

(Ký, họ tên)

NGƯỜI
THU TIỀN
(Ký,
họ tên)

 

PHỤ LỤC
SỐ 02

HỆ
THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC
ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng
dẫn chế độ k
ế
toán hành chính, sự nghiệp)

I- DANH MỤC HỆ
TH
NG TÀI KHOẢN

S TT

S
hiệu TK cấp 1

S hiệu TK cấp 2, 3

Tên
tài khoản

Phạm
vi áp dụng

 

 

 

 

 

A

 

 

CÁC
TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
1

 

 

 

 

 

 

1

111

 

Tiền
mặt

Mọi
đơn vị

 

 

1111

Tiền Việt
Nam

 

 

 

1112

Ngoại tệ

 

 

 

 

 

 

2

112

 

Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

Mọi
đơn vị

 

 

1121

Tiền Việt
Nam

 

 

 

1122

Ngoại tệ

 

 

 

 

 

 

3

113

 

Tiền
đang chuyển

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

4

121

 

Đầu
tư tài chính

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

5

131

 

Phải
thu khách hàng

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

6

133

 

Thuế
GTGT được khấu trừ

Mọi
đơn vị

 

 

1331

Thuế GTGT
được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

1332

Thuế GTGT
được khấu trừ của TSCĐ

 

 

 

 

 

 

7

136

 

Phải
thu nội bộ

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

8

137

 

Tạm
chi

Mọi
đơn vị

 

 

1371

Tạm chi bổ
sung thu nhập

 

 

 

1374

Tạm chi từ
dự toán ứng trước

 

 

 

1378

Tạm chi khác

 

 

 

 

 

 

9

138

 

Phải
thu khác

Đơn
vị có phát sinh

 

 

1381

Phải thu tiền
lãi

 

 

 

1382

Phải thu cổ
tức/lợi nhuận

 

 

 

1383

Phải thu các
khoản phí và lệ phí

 

 

 

1388

Phải thu khác

 

 

 

 

 

 

10

141

 

Tạm
ứng

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

11

152

 

Nguyên
liệu, vật liệu

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

12

153

 

Công
cụ, dụng cụ

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

13

154

 

Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

14

155

 

Sản
phẩm

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

15

156

 

Hàng
hóa

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
2

 

 

 

 

 

 

16

211

 

Tài
sản cố định hữu hình

Mọi
đơn vị

 

 

2111

Nhà cửa, vật
kiến trúc

 

 

 

21111

Nhà
cửa

 

 

 

21112

Vật
kiến trúc

 

 

 

2112

Phương tiện
vận tải

 

 

 

21121

Phương
tiện vận tải đường bộ

 

 

 

21122

Phương
tiện vận tải đường thủy

 

 

 

21123

Phương
tiện vận tải đường không

 

 

 

21124

Phương
tiện vận tải đường sắt

 

 

 

21128

Phương
tiện vận tải khác

 

 

 

2113

Máy móc thiết
bị

 

 

 

21131

Máy
móc thiết bị văn phòng

 

 

 

21132

Máy
móc thiết bị động lực

 

 

 

21133

Máy
móc thiết bị chuyên dùng

 

 

 

2114

Thiết bị
truyền dẫn

 

 

 

2115

Thiết bị
đo lường thí nghiệm

 

 

 

2116

Cây lâu năm,
súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

 

 

 

2118

Tài sản cố
định hữu hình khác

 

17

213

 

Tài
sản cố định vô hình

Mọi
đơn vị

 

 

2131

Quyền sử
dụng đất

 

 

 

2132

Quyền tác quyền

 

 

 

2133

Quyền sở
hữu công nghiệp

 

 

 

2134

Quyền đối
với giống cây trồng

 

 

 

2135

Phần mềm
ứng dụng

 

 

 

2138

TSCĐ vô hình
khác

 

 

 

 

 

 

18

214

 

Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Mọi
đơn vị

 

 

2141

Khấu hao và
hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu
hình

 

 

 

2142

Khấu hao và
hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình

 

 

 

 

 

 

19

241

 

Xây
dựng cơ bản dở dang

Đơn
vị có phát sinh

 

 

2411

Mua sắm
TSCĐ

 

 

 

2412

Xây dựng
cơ bản

 

 

 

2413

Nâng cấp
TSCĐ

 

 

 

 

 

 

20

242

 

Chi
phí trả trước

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

21

248

 

Đặt
cọc, ký quỹ, ký cược

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
3

 

 

 

 

 

 

22

331

 

Phải
trả cho người bán

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

23

332

 

Các
khoản phải nộp theo lương

Mọi
đơn vị

 

 

3321

Bảo hiểm
xã hội

 

 

 

3322

Bảo hiểm
y tế

 

 

 

3323

Kinh phí công
đoàn

 

 

 

3324

Bảo hiểm
thất nghiệp

 

 

 

 

 

 

24

333

 

Các
khoản phải nộp nhà nước

Mọi
đơn vị

 

 

3331

Thuế GTGT phải
nộp

 

 

 

33311

Thuế
GTGT đầu ra

 

 

 

33312

Thuế
GTGT hàng nhập khẩu

 

 

 

3332

Phí, lệ phí

 

 

 

3334

Thuế thu nhập
doanh nghiệp

 

 

 

3335

Thuế thu nhập
cá nhân

 

 

 

3337

Thuế khác

 

 

 

3338

Các khoản phải
nộp nhà nước khác

 

 

 

 

 

 

25

334

 

Phải
trả người lao động

Mọi
đơn vị

 

 

3341

Phải trả
công chức, viên chức

 

 

 

3348

Phải trả
người lao động khác

 

 

 

 

 

 

26

336

 

Phải
trả nội bộ

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

27

337

 

Tạm
thu

Mọi
đơn vị

 

 

3371

Kinh phí hoạt
động bằng tiền

 

 

 

3372

Viện trợ,
vay nợ nước ngoài

 

 

 

3373

Tạm thu phí,
lệ phí

 

 

 

3374

Ứng trước
dự toán

 

 

 

3378

Tạm thu khác

 

 

 

 

 

 

28

338

 

Phải
trả khác

Đơn
vị có phát sinh

 

 

3381

Các khoản thu
hộ, chi hộ

 

 

 

3382

Phải trả
nợ vay

 

 

 

3383

Doanh thu nhận
trước

 

 

 

3388

Phải trả
khác

 

 

 

 

 

 

29

348

 

Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

30

353

 

Các
quỹ đặc thù

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

31

366

 

Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

Mọi
đơn vị

 

 

3661

NSNN cấp

 

 

 

36611

Giá
trị còn lại của TSCĐ

 

 

 

36612

Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn

kho

 

 

 

3662

Viện trợ,
vay nợ nước ngoài

 

 

 

36621

Giá
trị còn lại của TSCĐ

 

 

 

36622

Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn
kho

 

 

 

3663

Phí được
khấu trừ, để lại

 

 

 

36631

Giá
trị còn lại của TSCĐ

 

 

 

36632

Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn
kho

 

 

 

3664

Kinh phí đầu
tư XDCB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
4

 

 

 

 

 

 

32

411

 

Nguồn
vốn kinh doanh

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

33

413

 

Chênh
lệch tỷ giá hối đoái

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

34

421

 

Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

Mọi
đơn vị

 

 

4211

Thặng dư
(thâm hụt) từ hoạt động hành chính, sự
nghiệp

 

 

 

4212

Thặng dư
(thâm hụt) từ hoạt động SXKD, dịch vụ

 

 

 

4213

Thặng dư
(thâm hụt) từ hoạt động tài chính

 

 

 

4218

Thặng dư
(thâm hụt) từ hoạt động khác

 

 

 

 

 

 

35

431

 

Các
quỹ

Mọi
đơn vị

 

 

4311

Quỹ khen
thưởng

 

 

 

43111

NSNN
cấp

 

 

 

43118

Khác

 

 

 

4312

Quỹ phúc lợi

 

 

 

43121

Quỹ
phúc lợi

 

 

 

43122

Quỹ
phúc lợi hình thành TSCĐ

 

 

 

4313

Quỹ bổ
sung thu nhập

 

 

 

4314

Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp

 

 

 

43141

Quỹ
Phát triển hoạt động sự nghiệp

 

 

 

43142

Quỹ
PTHĐSN hình thành TSCĐ

 

 

 

4315

Quỹ dự
phòng ổn định thu nhập


quan nhà nước

 

 

 

 

 

36

468

 

Nguồn
cải cách tiền lương

Mọi
đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
5

 

 

 

 

 

 

37

511

 

Thu
hoạt động do NSNN cấp

Mọi
đơn vị

 

 

5111

Thường
xuyên

 

 

 

5112

Không thường
xuyên

 

 

 

5118

Thu hoạt
động khác

 

 

 

 

 

 

38

512

 

Thu
viện trợ, vay nợ nước ngoài

Đơn
vị có nhận viện trợ, vay nợ nước
ngoài

 

 

5121

Thu viện trợ

 

 

 

5122

Thu vay nợ
nước ngoài

 

 

 

 

 

 

39

514

 

Thu
phí được khấu trừ, để lại

Đơn
vị có thu phí được khấu trừ, để
lại

 

 

 

 

 

40

515

 

Doanh
thu tài chính

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

41

531

 

Doanh
thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
6

 

 

 

 

 

 

42

611

 

Chi
phí hoạt động

Mọi
đơn vị

 

 

6111

Thường
xuyên

 

 

 

61111

Chi
ph
í tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

 

 

 

61112

Chi
phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử
dụng

 

 

 

61113

Chi
phí hao mòn TSCĐ

 

 

 

61118

Chi
phí hoạt động khác

 

 

 

6112

Không thường
xuyên

 

 

 

61121

Chi
ph
í tiền
lương, tiền công và chi ph
í
khác cho nhân viên

 

 

 

61122

Chi
phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử
dụng

 

 

 

61123

Chi
phí hao mòn TSCĐ

 

 

 

61128

Chi
phí hoạt động khác

 

 

 

 

 

 

43

612

 

Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

Đơn
vị có nhận viện trợ, vay nợ nước
ngoài

 

 

6121

Chi từ nguồn
viện trợ

 

 

 

6122

Chi từ nguồn
vay nợ nước ngoài

 

 

 

 

 

 

44

614

 

Chi
phí hoạt động thu phí

Đơn
vị có thu phí

 

 

6141

Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

 

 

 

6142

Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

 

 

 

6143

Chi phí khấu
hao TSCĐ

 

 

 

6148

Chi phí hoạt
động khác

 

 

 

 

 

 

45

615

 

Chi
phí tài chính

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

46

632

 

Giá
vốn hàng bán

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

47

642

 

Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

6421

Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

 

 

 

6422

Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

 

 

 

6423

Chi phí khấu
hao TSCĐ

 

 

 

6428

Chi phí hoạt
động khác

 

 

 

 

 

 

48

652

 

Chi
phí chưa xác định đố
i
tượng chịu chi phí

Mọi
đơn vị

 

 

6521

Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

 

 

 

6522

Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

 

 

 

6523

Chi phí khấu
hao và hao mòn TSCĐ

 

 

 

6528

Chi phí hoạt
động khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
7

 

 

 

 

 

 

49

711

 

Thu
nhập khác

Mọi
đơn vị

 

 

7111

Thu nhập từ
thanh lý, nhượng bán tài sản

 

 

 

7118

Thu nhập khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
8

 

 

 

 

 

 

50

811

 

Chi
phí khác

Mọi
đơn vị

 

 

8111

Chi phí thanh lý,
nhượng bán tài sản

 

 

 

8118

Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

51

821

 

Chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Đơn
vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI
9

 

 

 

 

 

 

52

911

 

Xác
định kết quả

Mọi
đơn vị

 

 

9111

Xác định
kết quả hoạt
động hành chính, sự nghiệp

 

 

 

9112

Xác định
kết quả hoạt động SXKD, dịch vụ

 

 

 

9113

Xác định
kết quả hoạt động tài chính

 

 

 

9118

Xác định
kết quả hoạt động khác

 

 

 

91181

Kết
quả hoạt động thanh lý, nhượng b
án
tài sản

 

 

 

91188

Kết
quả hoạt động khác

 

 

 

 

 

 

B

 

 

CÁC
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

 

 

 

 

 

 

1

001

 

Tài
sản thuê ngoài

 

2

002

 

Tài
sản nhận giữ hộ, nhận gia công

 

3

004

 

Kinh
phí viện trợ không hoàn lại

 

 

 

0041

Năm trước

 

 

 

00411

Ghi
thu
– ghi tạm ứng

 

 

 

00412

Ghi
thu – ghi chi

 

 

 

0042

Năm nay

 

 

 

00421

Ghi
thu
– ghi tạm ứng

 

 

 

00422

Ghi
thu – ghi ch
i

 

4

006

 

Dự
toán vay nợ nước ngoài

 

 

 

0061

Năm trước

 

 

 

00611

Tạm
ứng

 

 

 

00612

Thực
chi

 

 

 

0062

Năm nay

 

 

 

00621

Tạm
ứng

 

 

 

00622

Thực
ch
i

 

5

007

 

Ngoại
tệ các loại

 

6

008

 

Dự
toán chi hoạt động

 

 

 

0081

Năm trước

 

 

 

00811

Dự
toán ch
i thường xuyên

 

 

 

008111

Tạm
ứng

 

 

 

008112

Thực
chi

 

 

 

00812

Dự toán chi
không thường xuyên

 

 

 

008121

Tạm
ứng

 

 

 

008122

Thực
chi

 

 

 

0082

Năm nay

 

 

 

00821

Dự
toán chi thường xuyên

 

 

 

008211

Tạm
ứng

 

 

 

008212

Thực
chi

 

 

 

00822

Dự toán chi
không thường xuyên

 

 

 

008221

Tạm
ứng

 

 

 

008222

Thực
chi

 

7

009

 

Dự
toán đầu tư XDCB

 

 

 

0091

Năm trước

 

 

 

00911

Tạm
ứng

 

 

 

00912

Thực
chi

 

 

 

0092

Năm nay

 

 

 

00921

Tạm
ứng

 

 

 

00922

Thực
chi

 

 

 

0093

Năm sau

 

 

 

00931

Tạm
ứng

 

 

 

00932

Thực
chi

 

8

012

 

Lệnh
chi tiền thực chi

 

 

 

0121

Năm trước

 

 

 

01211

Chi
thường xuyên

 

 

 

01212

Chi
không thường xuyên

 

 

 

0122

Năm nay

 

 

 

01221

Chi
thường xuyên

 

 

 

01222

Chi
không thường xuyên

 

9

013

 

Lệnh
chi tiền tạm ứng

 

 

 

0131

Năm trước

 

 

 

01311

Chi
thường xuyên

 

 

 

01312

Chi
không thường xuyên

 

 

 

0132

Năm nay

 

 

 

01321

Chi
thường xuyên

 

 

 

01322

Chi
không thường xuyên

 

10

014

 

Phí
được khấu trừ, để lại

 

 

 

0141

Chi thường
xuyên

 

 

 

0142

Chi không thường
xuyên

 

11

018

 

Thu
hoạt động khác được để lại

 

 

 

0181

Chi thường
xuyên

 

 

 

0182

Chi không thường
xuyên

 

II- GIẢI THÍCH
NỘI DUNG, K
T CẤU VÀ
PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

A-
CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

TÀI
KHOẢN LOẠI I

NGUYÊN
TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN TI
N,
Đ
U TƯ TÀI CHÍNH, CÁC KHOẢN
PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO

1- Loại tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến
động các loại tiền, các khoản đầu
tư tài chính, các khoản phải thu và hàng tồn kho của
đơn vị hành chính, sự nghiệp.

2- Các loại tiền
ở đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm:
Tiền mặt (tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ);
tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
hiện có ở đơn vị và tiền đang chuyển.

3- Hàng tồn kho
của đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm
các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt
động của đơn vị và các loại sản phẩm,
hàng hóa, chi phí SXKD, dịch vụ dở dang ở đơn
vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.

4- Kế toán vốn
bằng tiền phải sử dụng thống nhất một
đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải
được quy đổi ra đồng Việt Nam
để ghi sổ kế toán

– Ở những
đơn vị có nhập quỹ tiền mặt hoặc
có gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc bằng
ngoại tệ thì phải được quy đổi ngoại
tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
để ghi sổ kế
toán;

– Khi xuất quỹ
bằng ngoại tệ hoặc rút ngoại tệ gửi
Ngân hàng thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ
kế toán theo một trong hai phương pháp: Bình quân gia quyền
di động; Giá thực tế đích danh. Các loại ngoại
tệ phải được quản lý chi tiết theo từng
nguyên tệ.

5- Đối với
các khoản đầu tư tài chính phải phản ánh chi
tiết theo từng loại đầu tư ngắn hạn,
dài hạn theo giá thực tế mua (giá gốc).

6- Mọi khoản
phải thu của đơn vị hành chính, sự nghiệp
phải được theo dõi chi tiết theo từng nội
dung phải thu, cho từng đối tượng thu, từng
lần phải thanh toán,… và phải theo dõi chặt chẽ,
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ,
tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Những khách
hàng nợ mà đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh
toán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn,
cuối kỳ kế toán cần phải lập bảng kê
nợ, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận nợ
và có kế hoạch thu hồi kịp thời, tránh tình trạng
khê đọng chiếm dụng vốn.

7- Việc phân loại
các khoản phải thu là phải thu khách hàng, thuế GTGT
được khấu trừ, phải thu nội bộ,
các khoản tạm chi (phải thu hồi lại sau khi
đủ điều kiện) và phải thu khác được
thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của
khách hàng là các khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch
mua- bán, cung cấp dịch vụ;

b) Các khoản
thuế GTGT được khấu trừ phản ánh số
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ,
TSCĐ được khấu trừ;

c) Phải thu nội
bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị
cấp trên với đơn vị cấp dưới trực
thuộc mà đơn vị cấp dưới không có
tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc (không phải
lập báo cáo tài chính gửi ra bên ngoài);

d) Đối với
các khoản tạm chi là những khoản đơn vị
được phép tạm chi trong năm như tạm chi bổ
sung thu nhập cho người lao động trong
đơn vị, tạm chi từ các khoản dự toán ứng
trước từ NSNN và các khoản tạm chi khác chưa
phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan;

đ) Phải
thu khác gồm các khoản phải thu không liên quan đến
các giao dịch mua- bán như phải thu về lãi đầu
tư tài chính, lãi tiền gửi, cổ tức/lợi nhuận
được chia, phải thu các khoản phí và lệ phí,
phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài
sản thiếu chờ xử lý…

8- Các khoản tạm
ứng là các khoản phải thu về số đã tạm
ứng cho người lao động trong đơn vị;

9- Đối với
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa, ngoài việc phản ánh về mặt giá trị
phải quản lý chi tiết theo từng loại, từng
thứ, từng mặt hàng, nhằm đảm bảo khớp
đúng giữa giá trị và hiện vật. Tất cả
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa khi nhận đều phải được
kiểm nhận cả về mặt số lượng và
chất lượng.

Cuối kỳ kế
toán, phải xác định số nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn
kho thực tế. Thực hiện đối chiếu giữa
sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu
trên sổ kế toán với số liệu thực tế tồn
kho.

Tài khoản Loại
1 có 15 tài khoản:

+ Tài khoản
111-Tiền mặt;

+ Tài khoản
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc;

+ Tài khoản
113- Tiền đang chuyển;

+ Tài khoản
121- Đầu tư tài chính;

+ Tài khoản
131- Phải thu khách hàng;

+ Tài khoản
133- Thuế GTGT được khấu trừ;

+ Tài khoản
136- Phải thu nội bộ;

+ Tài khoản
137- Tạm chi;

+ Tài khoản
138- Phải thu khác;

+ Tài khoản
141- Tạm ứng;

+ Tài khoản
152- Nguyên liệu, vật liệu;

+ Tài khoản
153- Công cụ, dụng cụ;

+ Tài khoản
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang;

+ Tài khoản
155- Sản phẩm;

+ Tài khoản
156- Hàng hóa.

TÀI
KHOẢN 111

TIỀN
MẶT

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền
Việt Nam, ngoại tệ.

1.2- Chỉ phản
ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt,
ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ.

1.3- Kế toán quỹ
tiền mặt phải có trách
nhiệm mở sổ kế
toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo
trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền
mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại
mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp
đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ
và thực tế.

Thủ quỹ
chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ
tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số
tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối
chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ
kế toán tiền mặt. Mọi chênh lệch phát sinh phải
xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị
biện pháp xử lý chênh lệch.

1.4- Kế toán tiền
mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ
hiện hành và các quy định về thủ tục thu,
chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước
quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 111- Tiền mặt

Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt tăng, do:

– Nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ;

– Số thừa
quỹ phát hiện khi kiểm kê;

– Giá trị ngoại
tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ
tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ
giá tăng).

Bên Có:
Các khoản tiền mặt giảm, do:

– Xuất quỹ
tiền mặt, ngoại tệ;

– Số thiếu
hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

– Giá trị ngoại
tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ
tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ
giá giảm).

Số dư bên
Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ
còn tồn quỹ.

Tài
khoản 111 – Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
1111- Tiền Việt Nam:
Phản ánh tình hình
thu, chi, tồn tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

– Tài khoản
1112- Ngoại tệ:
Phản ánh tình hình
thu, chi, tồn ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo đồng
Việt Nam) tại quỹ của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Khi rút tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của
đơn vị, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.2- Trường
hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động
về quỹ tiền mặt của đơn vị để
chi tiêu:

a) Khi rút tạm ứng
dự toán chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt.

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221).

b) Các khoản
chi trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc
nguồn ngân sách nhà nước mà trước đó
đơn vị đã tạm ứng, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

Có TK 111- Tiền
mặt.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK 511
– Thu hoạt động do NSNN cấp.

c) Xuất quỹ
tiền mặt tạm ứng cho người lao động
trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 141- Tạm
ứng

            Có TK
111- Tiền mặt.

Khi người
lao động thanh toán tạm ứng, ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có
TK 141- Tạm ứng

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

d) Thanh toán các khoản
phải trả bằng tiền mặt, ghi:

Nợ các TK 331,
332, 334…

            Có TK
111- Tiền mặt.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

đ) Đối
với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp:

– Căn cứ hợp
đồng và các chứng từ có liên quan, xuất quỹ
tiền mặt ứng trước cho nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có
TK 111- Tiền mặt.

– Khi thanh lý hợp
đồng với nhà cung cấp, ghi:

Nợ 611- Chi phí
hoạt động

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

e) Khi làm thủ
tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi
dương).

3.3- Khi thu phí, lệ
phí bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
337- Tạm thu (3373), hoặc

            Có TK
138- Phải thu khác (1383).

3.4- Khi thu
được các khoản phải thu của khách hàng bằng
tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.5- Khi thu hồi
các khoản đã tạm ứng cho người lao động
trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 111-
Tiền mặt

            Có TK
141- Tạm ứng.

3.6- Khi thu hồi
các khoản nợ phải thu nội bộ bằng tiền
mặt, ghi:

Nợ TK 111-
Tiền mặt

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

3.7- Số thừa
quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định
được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

3.8- Khi thu
được lãi đầu tư túi phiếu, trái phiếu,
cổ tức/lợi nhuận được chia và các khoản
đầu tư tài chính khác, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
138- Phải thu khác (1381, 1382) hoặc

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

3.9- Khi thu tiền
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng
tiền mặt nhập quỹ:

a) Đối với
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và
các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế,
các khoản thuế này phải được tách riêng theo
từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt (tổng giá thanh toán)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán
chưa có thuế GTGT)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà
nước.

b) Trường
hợp không tách ngay được các khoản thuế phải
nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế
gián thu phải nộp. Định kỳ, kế toán xác
định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm
doanh thu, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có
TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

3.10- Khi
đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
338- Phải trả khác (3382).

3.11- Nhận vốn
góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
đơn vị bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK 411
– Nguồn vốn kinh doanh.

3.12- Khách hàng
đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng
hóa; bệnh nhân đặt tiền trước khi sử dụng
các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện,…
bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.13- Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược bằng tiền
mặt, ghi:

Nợ
TK 111- Tiền mặt

            Có TK
348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

3.14- Nhận lại
tiền đơn vị đã đi đặt cọc, ký
quỹ, ký cược cho đơn vị khác, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

3.15- Khi phát sinh
các khoản thu hộ đơn vị, cá nhân khác (như thu
hộ tiền đề tài cho các chủ nhiệm đề
tài hoặc các đơn vị thực hiện đề
tài,…) bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
338- Phải trả khác (3381).

3.16- Kế toán
hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ bằng
tiền mặt:

a) Khi thu tiền
thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán
hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động
thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo
cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn
chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán
TSCĐ được để lại đơn vị),
khi thu ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt (tổng giá thanh toán)

            Có TK
711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu
có).

b) Khi thu tiền
thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán
hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động
thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo
cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn
chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán
TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN):

– Phản ánh số
thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

– Phản ánh số
chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3378)

            Có TK
111- Tiền mặt.

– Chênh lệch
thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước

– Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước

            Có
TK 111- Tiền mặt

3.17- Thu tiền
bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB bằng tiền
NSNN, ghi:

a) Phản ánh số
thu bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

b) Phản ánh số
chi cho lễ mở thầu, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
111- Tiền mặt

c) Chênh lệch
thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước

d) Khi nộp,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước

            Có
TK 111- Tiền mặt.

3.18- Kế toán
hoạt động đấu thầu mua sắm nhằm
duy trì hoạt động thường xuyên của
đơn vị bằng tiền mặt, ghi:

a) Khi phát sinh các
khoản thu từ hoạt động đấu thầu
mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của đơn vị (như thu bán hồ
sơ thầu, thu để bù đắp chi phí giải quyết
xử lý kiến nghị của nhà thầu và các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật đấu thầu),
ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

b) Khi phát sinh các
khoản chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết
các kiến nghị của nhà thầu, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3378)

            Có TK
111- Tiền mặt.

c) Xử lý chênh
lệch thu, chi:

– Trường hợp
thu lớn hơn chi, theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính phần chênh lệch đó được
bổ sung vào nguồn thu hoạt động (thu hoạt động
khác) của đơn vị, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK 511
– Thu hoạt động do NSNN cấp. (5118)

– Trường hợp
thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính đơn vị được phép sử
dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của
đơn vị để bù đắp chi phí thiếu,
ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có
TK 111- Tiền mặt.

3.19- Thu các khoản
thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn,
được giảm; tiền phạt do khách hàng vi phạm
hợp đồng; thu nợ khó đòi của hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã xử
lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định
được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt
hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù
được bồi thường), ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
711- Thu nhập khác (7118).

3.20- Mua nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho bằng
tiền mặt, ghi:

Nợ các TK 152,
153

            Có TK
111- Tiền mặt.

Nếu
mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ,
để lại, đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612,
36622, 36632).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại
(nếu mua bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại).

3.21- Xuất quỹ
tiền mặt mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng,
ghi:

Nợ các TK
211, 213

            Có TK
111- Tiền mặt.

Nếu
mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ,
để lại, đồng thời, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3371, 3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611,
36621, 36631).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại
(nếu mua bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại).

3.22- Khi chi tiền
mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, thì giá trị
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua chưa
có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156 (nếu qua nhập kho) (giá chưa có thuế)

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu vật liệu, dụng
cụ dùng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh) (giá chưa có thuế)

Nợ các TK 211,
213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng
ngay) (giá chưa có thuế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán).

3.23- Khi chi tiền
mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT (tổng
giá thanh toán), ghi:

Nợ các TK
152,153, 156 (nếu qua nhập kho) (tổng giá thanh toán)

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu dùng ngay cho hoạt
động SXKD, dịch vụ) (tổng giá thanh toán)

Nợ các TK 211,
213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay) (tổng
giá thanh toán)

            Có TK
111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán).

3.24- Khi chi cho các
hoạt động đầu tư XDCB; cho hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên; cho hoạt động
viện trợ, vay nợ nước
ngoài; cho hoạt động thu phí, lệ phí bằng tiền
mặt, ghi:

Nợ các TK 241,
611, 612, 614

            Có
TK 111- Tiền mặt.

Nếu chi bằng
nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để
lại, đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có
các TK 511, 512, 514.

3.25- Khi chi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng
tiền mặt, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.26- Chi quản
lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có
TK 111- Tiền mặt.

3.27- Khi thanh toán
các khoản nợ phải trả,
các khoản nợ vay hoặc chi trả tiền
lương hoặc các khoản phải trả khác bằng
tiền mặt, ghi:

Nợ các TK 331,
332, 334, 338

            Có
TK 111- Tiền mặt.

3.28- Trả lãi
vay của hoạt động SXKD, dịch vụ và các khoản
chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu
tư tài chính,… bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính

            Có
TK 111- Tiền mặt.

3.29- Chi tạm ứng
cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị bằng tiền
mặt, ghi:

Nợ TK 141- Tạm
ứng

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.30- Chi hộ cấp
trên hoặc cấp dưới bằng tiền mặt các
khoản vãng lai nội bộ, ghi:

Nợ TK 136- Phải
thu nội bộ

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.31- Nộp các
khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác bằng tiền mặt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp Nhà nước

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.32- Nộp BHXH,
mua thẻ bảo hiểm y tế, nộp kinh phí công
đoàn, BH thất nghiệp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.33- Khi kết
thúc hợp đồng, đơn vị hoàn trả tiền
đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn vị
khác, khi xuất quỹ tiền mặt để hoàn trả,
ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc ký quỹ, ký cược

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.34- Xuất quỹ
tiền mặt trả trước tiền cho người
bán, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.35- Khi phát sinh
chi phí trả trước bằng tiền
mặt, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.36- Dùng tiền
mặt để đặt cọc, ký quỹ, ký cược,
ghi:

Nợ TK 248-
Đặt cọc, ký quỹ, ký cược

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.37- Chi các quỹ
bằng tiền mặt, ghi:

Nợ các TK 353,
431

            Có TK 111
– Tiền mặt.

3.38- Số thiếu
hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.39- Các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chi bằng tiền mặt,
ghi:

Nợ TK 531 –
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp NN (33311) (nếu có)

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.40- Các khoản
chi phí khác, gồm: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng
bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo quy
định phần chênh lệch thu lớn hơn chi
được để lại); chi tiền phạt do
đơn vị vi phạm hợp đồng kinh tế,
phạt vi phạm hành chính và các chi phí khác (không thuộc các
chi phí đã phản ánh vào loại 6), ghi:

Nợ TK 811-
Chi phí khác

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.41- Chi tiền
mặt từ dự toán ứng trước, ghi:

Nợ
TK 137- Tạm chi (1374)

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.42- Các khoản
chi hộ không hết nộp trả lại
đơn vị nhờ chi hộ bằng tiền mặt,
ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3381)

            Có TK
111- Tiền mặt.

TÀI
KHOẢN 112

TIỀN
GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tất cả các loại tiền gửi không kỳ hạn
của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc
(bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ).

1.2- Căn cứ
để hạch toán trên TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho
bạc là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của
Ngân hàng, Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc, trừ
trường hợp tiền đang chuyển.

1.3- Kế toán phải
tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng
loại tiền gửi (tiền gửi của các hoạt
động: thu phí; SXKD dịch vụ; tiền gửi của
chương trình dự án, đề tài; tiền gửi vốn
đầu tư XDCB và các loại tiền gửi khác theo từng
Ngân hàng, Kho bạc). Định kỳ phải kiểm tra,
đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu
gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với
số liệu của Ngân hàng, Kho bạc quản lý. Nếu
có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc để
xác nhận và điều chỉnh kịp thời.

1.4- Kế toán tiền
gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ
quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định
có liên quan đến Luật Ngân sách nhà nước hiện
hành.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

Bên Nợ:

– Các loại tiền
Việt Nam, ngoại tệ gửi vào Ngân hàng, Kho bạc;

– Giá trị ngoại
tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ
tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ tăng).

Bên Có:

– Các khoản tiền
Việt Nam, ngoại tệ rút từ tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc;

– Giá trị ngoại
tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ
tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ giảm).

Số dư bên
Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ
còn gửi ở Ngân hàng, Kho bạc.

Tài
khoản 112- Tiền gửi Ng
ân
hàng, Kho bạc có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
1121- Tiền Việt Nam:
Phản ánh số hiện
có và tình hình biến động các khoản tiền Việt
Nam của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

– Tài khoản
1122- Ngoại tệ:
Phản ánh số hiện
có và tình hình biến động giá trị của các loại
ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Khi xuất
quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.2- Khi NSNN cấp
kinh phí bằng Lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 012- Lệnh
chi tiền thực chi. (nếu cấp bằng lệnh chi
tiền thực chi)

hoặc

Nợ TK 013- Lệnh
chi tiền tạm ứng. (nếu cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng)

3.3- Trường
hợp tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước
ngoài:

a) Khi nhà tài trợ
chuyển tiền về tài khoản tiền gửi tạm
ứng (TK đặc biệt) do đơn vị làm chủ
TK, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3372).

b) Khi đơn
vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi tạm
ứng về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

c) Khi đơn
vị chi tiêu các hoạt động từ nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài bằng chuyển khoản,
ghi:

Nợ các TK 141,
331, 612…

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

d) Trường
hợp dùng nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài để mua sắm TSCĐ:

– Nếu
mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp
đặt, chạy thử, ghi:

Nợ
TK 211- TSCĐ hữu
hình

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi phí mua, vận chuyển,
bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi phí mua, lắp
đặt, chạy thử…).

Khi lắp đặt,
chạy thử xong bàn giao TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK 241-
XDCB dở dang (2411)

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

đ) Trường
hợp dùng nguồn viện trợ để xây dựng
TSCĐ, khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412).

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

Khi công trình XDCB
hoàn thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

3.4- Khi thu phí, lệ
phí bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3373) hoặc

            Có TK
138- Phải thu khác (1383).

3.5- Khi thu
được các khoản phải thu của khách hàng bằng
tiền gửi, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.6- Khi thu hồi
các khoản tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, người
lao động trong đơn vị bằng chuyển khoản,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
141- Tạm ứng.

3.7- Khi thu hồi
các khoản nợ phải thu nội bộ bằng chuyển
khoản, ghi:

Nợ 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

3.8- Thu lãi tiền
gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm
thời của khoản vay sử dụng cho mục
đích xây dựng cơ bản dở
dang, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

3.9- Khi thu
được lãi đầu tư tín
phiếu, trái phiếu, cổ tức, lợi
nhuận được chia và các khoản đầu tư
tài chính khác bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
138- Phải thu khác (1381, 1382) hoặc

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

3.10- Lãi tiền
gửi của các đơn vị sự nghiệp công
(như lãi tiền gửi của hoạt động dịch
vụ sự nghiệp công; lãi tiền gửi của nguồn
thu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác) nếu
theo quy định của chế độ tài chính
được bổ sung vào Quỹ đặc thù hoặc
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
353- Các quỹ đặc thù

            Có TK
431-Các quỹ (4314).

3.11- Thu tiền
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng
chuyển khoản:

a) Đối với
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và
các loại thuế gián thu khác, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế,
các khoản thuế này phải được tách riêng theo
từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc (tổng giá thanh toán)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán
chưa có thuế)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).

b) Trường
hợp không tách ngay được các khoản thuế phải
nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế
gián thu phải nộp. Định kỳ, kế toán xác
định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm
doanh thu, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).

3.12- Khi
đơn vị vay tiền về nhưng chưa sử dụng
đến, nếu gửi ngay vào TK tiền gửi Ngân hàng,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
338- Phải trả khác (3382).

3.13- Nhận vốn
góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
đơn vị bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
411- Nguồn vốn kinh doanh.

3.14- Khách hàng chuyển
khoản đặt tiền trước cho các dịch vụ,
hàng hóa, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.15- Đơn vị
khác chuyển tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược
vào tài khoản của đơn vị. Khi nhận
được giấy báo Có của
Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

3.16- Đơn vị
khác chuyển tiền vào TK tiền gửi của
đơn vị để nhờ chi trả hộ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
338- Phải trả khác (3381).

3.17- Trường
hợp được cấp có thẩm quyền cho phép rút
dự toán chi thường xuyên vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị (như cuối năm xác định
được số tiết kiệm chi thường xuyên
để trích lập các quỹ, căn cứ Quyết
định trích lập quỹ), ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (008112, 008212).

3.18- Thu thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (kể cả thu tiền bán hồ
sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh
lý, nhượng bán TSCĐ) bằng chuyển khoản, ghi:

a) Trường
hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn
hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ được để lại đơn vị,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc (tổng giá thanh toán)

            Có TK
711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu
có).

b) Trường
hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn
hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN

– Phản ánh số
thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

– Phản ánh số
chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3378)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

– Chênh lệch
thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà
nước

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333-
Các khoản phải nộp nhà nước

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.19- Thu tiền
bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB bằng tiền
NSNN, bằng chuyển khoản, ghi:

a) Phản ánh số
thu bán hồ sơ mời thầu
các công trình XDCB, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

b) Phản ánh số
chi cho lễ mở thầu, ghi:

Nợ TK
337- Tạm thu (3378)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

c) Chênh lệch
thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3378)

            Có TK 333
– Các khoản phải nộp nhà nước

d) Khi nộp,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.20- Kế toán
hoạt động đấu thầu mua sắm nhằm
duy trì hoạt động thường xuyên của
đơn vị bằng chuyển khoản, ghi:

a) Khi phát sinh các
khoản thu từ hoạt động đấu thầu
mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của đơn vị như thu bán hồ
sơ thầu, thu để bù đắp chi phí giải quyết
xử lý kiến nghị của nhà thầu và các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật đấu thầu,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

b) Khi phát sinh các
khoản chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết
các kiến nghị của nhà thầu, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

c) Xử lý chênh
lệch thu, chi:

– Trường hợp
thu lớn hơn chi, theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính phần chênh lệch đó được
bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động (thu hoạt
động do NSNN cấp) của đơn vị, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (5118).

– Trường hợp
thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính đơn vị được phép sử
dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của
đơn vị để bù đắp chi phí thiếu,
ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.21- Kế toán
kinh phí hoạt động khác phát sinh bằng chuyển khoản

a) Khi thu
được kinh phí hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

b) Xác định
số phải nộp NSNN, cấp trên…, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu
(3371)

            Có các TK
333, 336, 338,…

– Khi nộp, ghi:

Nợ các TK 333,
336, 338,…

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

c) Số
được để lại đơn vị theo quy
định hiện hành, ghi:

Nợ TK 018- Thu
hoạt động khác được để lại
(0181, 0182).

d) Khi sử dụng
kinh phí hoạt động được để lại,
ghi:

Nợ các TK 141,
152, 153, 211, 611,…

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(0181, 0182).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (nếu
dùng để mua TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu, CCDC
nhập kho)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (5118) (nếu dùng
cho hoạt động thường xuyên và hoạt động
không thường xuyên).

3.22- Thu các khoản
thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn,
được giảm; tiền phạt do khách hàng vi phạm
hợp đồng; thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
các khoản nợ phải trả không xác định
được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt
hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù
được bồi thường); nhận được
quà biếu, quà tặng của các tổ chức cá nhân và các
khoản thu nhập khác bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
711- Thu nhập khác (7118).

3.23- Trường
hợp cấp bù miễn giảm giá dịch vụ giáo dục,
đào tạo

a) Khi đơn
vị rút dự toán cấp bù miễn, giảm giá dịch vụ
giáo dục, đào tạo về TK tiền gửi của
đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
531- Thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

b) Khi đơn
vị chi cho các hoạt động từ nguồn
được cấp bù giá dịch vụ giáo dục,
đào tạo, ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.24- Khi chuyển
khoản mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, thì giá trị nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT,
ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156 (nếu qua nhập kho) (giá chưa có thuế)

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu vật liệu, dụng
cụ dùng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ) (giá chưa có thuế)

Nợ các TK 211,
213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay) (giá
chưa có thuế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (tổng giá thanh toán).

3.25- Khi chuyển
khoản mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT (Tổng
giá thanh toán), ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156 (nếu qua nhập kho) (tổng giá thanh toán)

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu dùng ngay cho hoạt
động SXKD, dịch vụ) (tổng giá thanh toán)

Nợ các TK 211,
213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay) (tổng
giá thanh toán)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.26- Các khoản
chi phí trực tiếp từ TK tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc,
ghi:

Nợ các TK 611,
612, 614…

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có TK
511, 512, 514.

3.27- Khi chi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản,
ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (Nếu có)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.28- Khi thanh toán
các khoản nợ phải trả, các khoản nợ vay hoặc
chi trả tiền lương và các khoản phải trả
khác bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ các TK 331,
334, 338

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Nếu sử dụng
nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để
lại, đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có các TK
511, 512, 514.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu thanh toán bằng
Lệnh chi tiền thực chi)

            Có TK014-
Nguồn phí được khấu trừ, để lại
(nếu thanh toán bằng nguồn phí được khấu
trừ, để lại).

3.29- Trả lãi
vay các khoản đầu tư tài chính bằng chuyển
khoản, ghi:

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.30- Chuyển
khoản trả tiền cho các tổ chức, cá nhân góp vốn,
ghi:

Nợ TK 411- Nguồn
vốn kinh doanh

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.31- Chi tạm ứng
cho cán bộ, công nhân viên trong đơn
vị bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 141- Tạm
ứng

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.32- Chuyển trả
số đã thu hộ cho các đơn vị nội bộ
bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.33- Chuyển trả
số đơn vị khác nhờ chi hộ nhưng không
chi hết bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3381)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.34- Chuyển
khoản nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp khác vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp Nhà nước

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.35- Nộp BHXH,
mua thẻ BHYT, nộp kinh phí công đoàn, BHTN bằng chuyển
khoản, ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Nếu sử dụng
nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để
lại, đồng thời, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3371, 3372, 3373)

            Có các TK
511, 512, 514.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi)

            Có TK014-
Nguồn phí được khấu trừ, để lại
(nếu sử dụng nguồn phí được khấu
trừ, để lại).

3.36- Khi kết
thúc hợp đồng, đơn vị hoàn trả tiền
đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn vị
khác, khi chuyển khoản để hoàn trả, ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc ký quỹ, ký cược

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.37- Chuyển
khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 248-
Đặt cọc ký quỹ, ký cược

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.38- Chuyển
khoản thanh toán tiền cho người bán hàng, cung cấp
dịch vụ, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.39- Khi phát sinh
chi phí trả trước bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.40- Chi các quỹ
bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ

Nợ TK 353- Các
quỹ đặc thù

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.41- Các khoản
chi phí khác, gồm: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng
bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo quy
định phần chênh lệch thu lớn hơn chi
được để lại); chi tiền phạt do
đơn vị vi phạm hợp đồng kinh tế,
phạt vi phạm hành chính; chênh lệch lỗ do đánh giá
lại TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành
bằng nguồn vốn kinh doanh khi thanh lý và các chi phí khác
(không thuộc các chi phí đã phản ánh vào loại tài khoản
loại 6), phát sinh bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 811-Chi
phí khác

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

TÀI
KHOẢN 113

TIỀN
ĐANG CHUY
N

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản tiền của
đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền
vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện
để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm
thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại
Ngân hàng, Kho bạc để trả cho các đơn vị
khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ,
báo Có của Ngân hàng, Kho bạc.

1.2- Tiền
đang chuyển phản ánh vào tài khoản này gồm:

– Thu tiền bán
hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp vào Ngân hàng;

– Thu tiền bán
hàng chuyển thẳng vào KBNN để nộp thuế (giao
tiền tay ba giữa đơn vị với người
mua hàng và KBNN);

– Chuyển tiền
qua bưu điện để trả các đơn vị
khác;

– Tiền chuyển
từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để
nộp cho đơn vị cấp trên hoặc cấp cho
đơn vị cấp dưới hoặc trả cho tổ
chức, đơn vị khác.

2- Kết cấu
và nội
dung phản ánh của
Tài khoản 113- Tiền đang chuyển

Bên Nợ:

– Các khoản tiền
mặt đã xuất quỹ nộp vào Ngân hàng, Kho bạc nhưng
chưa nhận được giấy báo Có của Ngân
hàng, Kho bạc;

– Các khoản tiền
gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho
đơn vị, tổ chức khác nhưng chưa nhận
được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc.

Bên Có:

– Khi nhận
được giấy báo Có hoặc bảng sao kê báo số
tiền đang chuyển đã vào tài khoản;

– Nhận
được Giấy báo Nợ về số tiền
đã chuyển trả cho đơn vị, tổ chức
khác hoặc thanh toán nội bộ.

Số dư bên
Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Xuất quỹ
tiền mặt gửi vào Ngân hàng, Kho bạc nhưng
chưa nhận được giấy báo Có của Ngân
hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền
đang chuyển

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.2- Ngân hàng, Kho bạc
báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản
của đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
113- Tiền đang chuyển.

3.3- Làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc
để trả cho đơn vị, tổ chức khác
nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của
Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền
đang chuyển

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

3.4- Ngân hàng, Kho bạc
báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho
người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
113- Tiền đang chuyển.

3.5- Khách hàng trả
tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được
báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền
đang chuyển

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.6- Thu tiền
bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của
khách hàng nộp vào Ngân hàng, Kho bạc ngay không qua quỹ tiền
mặt của đơn vị nhưng chưa nhận
được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền
đang chuyển

            Có TK
131- Phải thu khách hàng

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

3.7- Khi
đơn vị cấp dưới nộp tiền lên cho
đơn vị cấp trên bằng tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc:

a) Trường
hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng,
Kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền
đang chuyển

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

b) Khi nhận
được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc,
ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có TK
113- Tiền đang chuyển.

TÀI
KHOẢN 121

ĐU
TÀI
CHÍNH

I. KẾ TOÁN
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, GÓP VỐN, ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH KHÁC

1- Nguyên tắc hạch
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
và dài hạn (kể cả các khoản tiền gửi ngân
hàng có kỳ hạn) từ các nguồn không phải do ngân
sách cấp.

1.2- Đầu
tư tài chính tại đơn vị bao gồm đầu
tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài
hạn:

– Đầu
tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các
loại chứng khoán có thời hạn thu hồi từ 12
tháng trở xuống (như tín phiếu Kho bạc, kỳ
phiếu Ngân hàng,…) hoặc mua vào với mục đích bán
chứng khoán khi có lời (cổ phiếu, trái phiếu)
để tăng thu nhập và các loại đầu tư
khác như góp vốn, góp tài sản vào các đơn vị
khác có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống
với mục đích tăng thu nhập.

– Đầu
tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời
hạn thu hồi trên 12 tháng, hoặc góp vốn với
đơn vị khác bằng tiền, hiện vật có thời
hạn thu hồi trên 12 tháng và các hoạt động đầu
tư khác mà thời gian thu hồi vốn vượt quá thời
hạn 12 tháng.

1.3- Các
đơn vị chỉ được phép đầu
tư tài chính theo quy định của pháp luật hiện
hành.

1.4- Chứng
khoán đầu tư phải được ghi sổ kế
toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm:
Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới,
giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí Ngân
hàng.

1.5- Chứng
khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những
chứng khoán có thời gian đáo hạn dài hạn
nhưng được đơn vị mua vào với mục
đích để bán ở thị trường chứng
khoán kiếm lời vào bất kỳ lúc nào thấy
có lợi.

1.6- Đối với
các khoản đầu tư góp vốn

– Giá trị vốn
góp vào đơn vị khác phản ánh trên tài khoản này phải
là giá trị vốn góp được các bên tham gia góp vốn
thống nhất đánh giá và được chấp thuận
trong biên bản góp vốn.

– Trường hợp
góp vốn bằng tài sản cố định, vật
tư, hàng hóa theo quy định của chế độ
tài chính, nếu được đánh giá cao hơn hoặc
thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế
toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch
này được phản ánh vào bên Nợ TK 8118 “Chi phí
khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ
hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư,
hàng hóa đưa đi góp vốn) hoặc ghi Có TK 7118 “Thu nhập
khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn
hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư,
hàng hóa đưa đi góp vốn).

– Khi thu hồi vốn
góp, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản (giá
trị này cũng được thỏa thuận giữa
các bên tham gia) và tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để
ghi giảm số vốn đã góp. Nếu
bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn
góp thì khoản thiệt hại này được coi như
một khoản lỗ trong kỳ và ghi vào bên Nợ TK 615-
Chi phí tài chính.

– Lợi nhuận
được chia từ đầu tư góp vốn là
doanh thu trong kỳ và được phản ánh vào bên Có TK
515- Doanh thu tài chính, số thu này có thể được
thanh toán theo mỗi kỳ kế toán và cũng có thể dùng
để bổ sung vốn góp nếu các bên tham gia góp vốn
chấp thuận. Các khoản chi phí về hoạt động
góp vốn phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK
615 – Chi phí tài chính.

1.7- Kế toán phải
mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản
đầu tư tài chính của đơn vị theo giá mua
thực tế từng loại chứng khoán, theo từng
hình thức đầu tư và số vốn đã góp theo từng
đối tác, từng lần góp và từng khoản đã
thu hồi và theo dõi chi tiết ngắn hạn, dài hạn
cho từng khoản đầu tư.

2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 121- Đầu
tư tài chính

Bên Nợ:

– Trị giá thực
tế chứng khoán đầu tư mua vào;

– Số vốn
đã góp vào đơn vị khác (bao gồm cả góp lần
đầu và góp bổ sung);

– Trị giá thực
tế các khoản đầu tư tài chính khác.

Bên Có:

– Giá trị chứng
khoán đầu tư bán ra, đáo hạn hoặc được
thanh toán theo giá trị ghi sổ;

– Số vốn
góp đã thu hồi;

– Số thiệt
hại do không thu hồi được vốn góp tính vào
chi phí tài chính;

– Giá trị các
khoản đầu tư tài chính khác khi thu hồi theo giá trị
ghi sổ.

Số dư bên
Nợ:

– Trị giá thực
tế chứng khoán đầu tư do đơn vị
đang nắm giữ;

– Số vốn
góp hiện còn cuối kỳ;

– Giá trị các
khoản đầu tư khác hiện có.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Đầu
tư chứng khoán

a) Khi mua chứng
khoán đầu tư, căn cứ vào giá mua chứng khoán
và các chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch
trong quá trình mua chứng khoán, kế toán ghi sổ theo giá thực
tế, gồm: Chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+)
Chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua chứng
khoán), ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112,…

b) Trường
hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước:

– Khi mua trái phiếu
căn cứ vào chứng từ mua (gồm giá gốc mua và
các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua
trái phiếu), ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)

            Có các TK
111, 112,… (số tiền thực
trả).

– Định kỳ,
tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số
lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3383)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi trái phiếu
đến kỳ đáo hạn được thanh toán,
ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

c) Trường
hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:

– Khi mua trái phiếu,
ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

            Có các TK
111, 112,…

– Định kỳ
tính lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111,
112,… (nếu nhận được bằng
tiền), hoặc

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1381) (nếu chưa thu tiền)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi thanh toán trái
phiếu đến hạn, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (số lãi của kỳ đáo hạn).

d) Trường
hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:

– Khi mua trái phiếu,
ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi chi phí liên
quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

            Có các TK
111, 112,…

– Định kỳ,
tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu
tư trái phiếu, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1381)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi thanh toán trái
phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

            Có TK 515
– Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)

            Có TK
138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập
của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).

đ) Khi bán chứng
khoán:

– Trường hợp
bán chứng khoán có lãi, ghi:

Nợ các
TK 111, 112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn
hơn giá trị ghi sổ).

– Trường hợp
bán chứng khoán bị lỗ, ghi:

Nợ các
TK 111, 112,…

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ)

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

3.2- Hạch toán
góp vốn

a) Khi dùng tiền
để góp vốn hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, căn cứ vào thực tế góp
vốn, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112.

b) Khi góp vốn
bằng tài sản cố định:

– Trường hợp
giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lại của
TSCĐ do hai bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 811- Chi
phí khác (8118) (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại
nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

            Có các TK
211, 213 (nguyên giá).

– Trường hợp
giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại của
TSCĐ do 2 bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kể TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có các TK
211, 213 (nguyên giá)

            Có TK 711
– Thu nhập khác (7118) (số chênh lệch giữa giá
đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ).

c) Kế toán cổ
tức, lợi nhuận được chia:

– Khi nhận
được thông báo về cổ tức, lợi nhuận
được chia bằng tiền từ đơn vị
liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu
tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải
thu khác

            Có TK 515
– Doanh thu tài chính.

– Khi nhận
được cổ tức, lợi nhuận của giai
đoạn trước khi đầu tư ghi:

Nợ các TK 112,
138

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

d) Trường
hợp dùng thu nhập được chia từ hoạt
động đầu tư góp vốn để bổ
sung vốn góp, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

đ) Khi kết
thúc hợp đồng góp vốn, khi đơn vị nhận
lại vốn góp, ghi:

– Trường hợp
có lãi, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152, 153, 211, 213,…

            Có TK 121
– Đầu tư tài chính

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn
góp được thu hồi lớn hơn giá trị vốn
góp ban đầu).

– Trường hợp
bị lỗ, ghi:

Nợ
các TK 111, 112, 152,
153, 211, 213,…

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp
được thu hồi nhỏ hơn giá trị vốn
góp ban đầu)

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

e) Trường
hợp đơn vị thanh lý, nhượng lại vốn
góp cho các bên khác:

– Trường hợp
có lãi, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc
khoản vốn góp nhỏ hơn giá nhượng lại)

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

– Trường hợp
bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn
góp lớn hơn giá nhượng lại)

            Có TK 121
– Đầu tư tài chính.

– Chi phí thanh lý,
nhượng bán các khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có các TK
111, 112…

3.3- Đầu
tư tài chính khác

a) Gửi tiền
có kỳ hạn:

– Khi chuyển tiền
để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ
chức tín dụng, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112,…

– Định kỳ
nhận lãi tiền gửi, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Trường hợp
gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:

+ Khi xuất quỹ
để gửi tiền có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112,… (số tiền thực gửi)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước).

+ Định kỳ,
kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào
thu nhập kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3383)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi khoản tiền
gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính.

– Trường hợp
gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:

+ Khi chuyển tiền
để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ
chức tín dụng, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112,…

+ Định kỳ
xác định số lãi phải thu của kỳ báo cáo,
ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1381)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

+ Khi thu hồi
khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày
đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121-Đầu tư tài chính

            Có TK
138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập
của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (tiền lãi của kỳ đáo hạn).

b) Đầu
tư tài chính khác:

– Khi chi tiền
để đầu tư khác, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112.

– Định kỳ
ghi vào thu nhập theo số lãi phải thu hoặc thực
thu từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 138

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi thu hồi
các khoản đầu tư tài chính khác, ghi:

Nợ các TK 111,
112 (toàn bộ số tiền thu được)

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (nếu lỗ)

            Có TK
121- Đầu tư tài chính (giá gốc)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (nếu lãi).

II. KẾ TOÁN CÁC
HÌNH THỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN Đ

LIÊN DOANH, LIÊN K
T

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Hình thức
liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới:

Các bên tham gia liên
doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để
mua tài sản giao cho pháp nhân mới quản lý, sử dụng
tài sản theo quy định để đem lại lợi
ích cho các bên tham gia.

1.2- Hình thức
liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới, gồm:

– Các bên tham gia
liên doanh, liên kết tự quản lý, sử dụng tài sản
của mình và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài
chính, các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và
được chia doanh thu từ hoạt động liên
doanh, liên kết;

– Các bên tham gia
liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn
để mua tài sản cho mục đích liên doanh, liên kết;
các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết
cùng quản lý, sử dụng để mang lại lợi
ích và chia sẻ rủi ro cho các bên tham gia.

1.3- Một số
nguyên tắc đối với các khoản đầu
tư theo hình thức liên doanh, liên kết
hình thành pháp nhân mới:

a) Đơn vị
đem tài sản đi góp vốn sẽ hạch toán là khoản
đầu tư vào đơn vị khác. Đơn vị
nhận vốn góp sẽ hạch toán tăng giá trị tiền,
tài sản nhận vốn góp của các bên tham gia liên doanh,
liên kết và ghi tăng nguồn
vốn kinh doanh.

b) Giá trị khoản
đầu tư vào đơn vị liên doanh, liên kết
là giá trị tiền hoặc giá trị vốn góp bằng
tài sản được các bên tham gia liên doanh, liên kết
thống nhất đánh giá.

c) Giá trị của
tài sản đem đi góp vốn được ghi nhận
theo giá xuất kho của hàng tồn kho hoặc giá trị
còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn.

d) Phần chênh lệch
giữa giá trị vốn góp được đánh giá và
giá trị ghi sổ của tài sản đem đi góp vốn
được hạch toán vào thu nhập khác hoặc chi phí
khác trong kỳ của đơn vị.

1.4. Một số
nguyên tắc đối với các khoản đầu
tư theo hình thức liên doanh, liên kết không hình thành pháp
nhân mới:

a) Các bên tham gia
liên doanh, liên kết có nghĩa vụ và được
hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp
đồng.

b) Khi thực hiện
hợp đồng liên doanh, liên kết mà các bên cùng góp tài sản
hoặc góp vốn để mua tài sản sử dụng
cho mục đích liên doanh, liên kết
thì các bên phải cùng thống nhất cử 1 bên ghi sổ
kế toán để hạch toán các khoản doanh thu, chi phí
phát sinh chung của hoạt động liên doanh, liên kết
trước khi phân bổ cho các bên tham gia liên doanh, liên kết.

Đơn vị
ghi nhận khoản liên doanh, liên kết này khi nhận tiền,
tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động
liên doanh, liên kết, bên nhận phải kế toán là nợ
phải trả khác, không được ghi nhận vào nguồn
vốn kinh doanh. Đối với các bên tham gia liên doanh,
liên kết, các khoản tiền, tài sản đem đi góp
vốn được hạch toán là các khoản nợ phải
thu khác.

c) Các bên tham gia
liên doanh, liên kết phải mở sổ
kế toán để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo tài chính
của mình các nội dung sau đây:

– Tài sản góp vốn
liên doanh, liên kết;

– Các khoản nợ
phải trả phải gánh chịu;

– Doanh thu
được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp
dịch vụ từ hợp đồng BCC;

– Chi phí và
nghĩa vụ phải gánh chịu.

d) Khi bên nhận
vốn góp có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế
toán để ghi chép, tập hợp toàn bộ các chi phí
chung đó. Định kỳ căn cứ vào các thỏa
thuận trong hợp đồng liên doanh, liên kết về
việc phân bổ các chi phí chung, kế toán lập Bảng
phân bổ chi phí chung, được các bên tham gia liên doanh,
liên kết xác nhận, giao cho mỗi bên giữ một bản
(bản chính). Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các chứng
từ gốc hợp pháp là căn cứ
để mỗi bên tham gia liên doanh, liên kết kế toán
chi phí chung được phân bổ từ hợp đồng.

đ) Các bên tham
gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn
để mua tài sản cho mục đích liên doanh, liên kết;
các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết
quản lý, sử dụng theo hợp đồng liên doanh,
liên kết để mang lại lợi ích và chia sẻ rủi
ro cho các bên tham gia:

– Trường hợp
TSCĐ của bên nào bên đó tự quản lý thì các bên tham
gia liên doanh, liên kết sẽ tự hạch
toán TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ tương ứng với
phần tỷ lệ vốn góp cho hoạt động liên
doanh, liên kết, bên được giao làm kế toán hoạt
động liên doanh, liên kết chỉ ghi nhận doanh thu,
chi phí phát sinh chung;

– Trường hợp
giao quyền sở hữu TSCĐ cho 1 bên (bên làm kế toán
hoạt động liên doanh, liên kết) và chia quyền lợi
theo thỏa thuận liên doanh liên kết. Bên được
giao quyền sở hữu TSCĐ sẽ ghi tăng TSCĐ
tại đơn vị mình;

– Trường hợp
nhận vốn góp bằng tài sản nhưng bên tham gia liên
doanh, liên kết không chuyển giao quyền sở hữu
TSCĐ cho bên nhận vốn góp, bên nhận vốn góp chỉ
theo dõi chi tiết trên hệ thống kế toán quản trị
và thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.

e) Tổng doanh
thu tiền bán sản phẩm, dịch vụ được
hạch toán vào các khoản phải trả khác. Phần doanh
thu mà từng bên tham gia liên doanh, liên kết được
hưởng mới ghi nhận vào doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của từng đơn vị.

2- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

2.1- Trường
hợp các bên tham gia liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới
hạch toán như hướng dẫn TK 121- Đầu
tư tài chính (đơn vị tự mở chi tiết TK
121 để theo dõi phần vốn góp liên doanh hình thành pháp
nhân mới).

2.2- Trường
hợp các bên tham gia liên doanh, liên kết tự quản lý, sử
dụng tài sản của mình và chịu trách nhiệm về
nghĩa vụ tài chính, các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động và được chia doanh thu từ hoạt
động liên doanh, liên kết:

* Bên được
giao làm k
ế toán cho hoạt động
liên doanh, liên kết:

a) Khi thu
được tiền từ hoạt động liên doanh,
liên kết, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
338- Phải trả khác.

b) Khi phát sinh chi
phí của hoạt động liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác

            Có các TK
111, 112.

c) Căn cứ
Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các chứng từ gốc
hợp pháp, phản ánh phần
chi phí của hoạt động liên doanh, liên kết mà
đơn vị phải gánh
chịu, ghi:

Nợ các TK 154,
642

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK 138-
Phải thu khác.

d) Căn cứ
Bảng phân bổ doanh thu chung kèm theo các chứng từ gốc
hợp pháp phản ánh phần
doanh thu mà đơn vị được hưởng từ
hoạt động liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 338-Phải
trả khác

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

đ) Sau khi
đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải
gánh chịu và doanh thu được chia cho các bên tham gia
liên doanh, liên kết, kế toán bù trừ
khoản phải thu khác và phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác

            Có TK
138- Phải thu khác.

e) Phản ánh số
doanh thu còn lại (sau khi bù trừ số phải thu, phải
trả) chuyển trả cho đơn vị tham gia liên
doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác

            Có các TK
111, 112.

* Bên tham gia liên
doanh, liên kết (không làm kế toán của hoạt động
liên doanh, liên kết):

a) Căn cứ
bảng phân bổ doanh thu của hoạt động liên
doanh, liên kết do bên kế toán hoạt
động liên doanh, liên kết chuyển sang, ghi:

Nợ TK 138-
Phải thu khác

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

            Có TK 531
– Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

b) Căn cứ
bảng phân bổ chi phí của hoạt động liên
doanh, liên kết do bên kế toán hoạt động liên
doanh, liên kết chuyển sang, ghi:

Nợ các TK 154,
642

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK
338- Phải trả khác.

c) Sau khi đối
chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và
doanh thu được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết,
kế toán bù trừ khoản phải thu khác và phải trả
khác, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác

            Có TK
138- Phải thu khác

d) Khi nhận
được doanh thu từ hoạt động liên doanh,
liên kết (sau khi bù trừ số phải thu, phải trả),
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
138- Phải thu khác.

2.3- Các bên tham gia
liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn
để mua tài sản cho mục đích liên doanh, liên kết;
các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết
cùng quản lý, sử dụng để mang lại lợi
ích và chia sẻ rủi ro cho các bên tham gia.

* Bên kế toán
cho hợp đồng liên doanh, liên kết (bên nhận v
n
góp):

– Trường
hợp bên tham gia liên doanh, liên kết chuyển giao quyền
sở hữu TSCĐ cho bên nhận vốn góp:

+ Nhận vốn
góp bằng tài sản, ghi:

Nợ
TK 211-TSCĐ hữu
hình

            Có TK
338-Phải trả khác.

+ Nhận vốn
góp bằng tiền để mua TSCĐ cho hoạt động
liên doanh, liên kết, khi nhận vốn góp bằng tiền,
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
338- Phải trả khác.

Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ
TK 211- TSCĐ hữu
hình

            Có các TK
111, 112.

– Trường hợp
bên tham gia liên doanh, liên kết không chuyển giao quyền sở
hữu TSCĐ cho bên nhận vốn góp, ghi:

Nợ TK 002- Tài
sản nhận giữ hộ, nhận gia công.

– Tập hợp
chi phí của hoạt động liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 154,
642

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có các TK
111, 112…

– Phân bổ chi
phí cho bên tham gia liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (chi tiết bên tham gia liên doanh, liên kết)

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ
(trường hợp phân bổ chi phí thuế GTGT đầu
vào)

            Có các TK
154, 642.

– Phản ánh tổng
số tiền thu về (bao gồm thuế GTGT phải nộp)
của hoạt động liên doanh, liên kết,
ghi:

Nợ các TK
111, 112

            Có TK
338- Phải trả khác.

– Phản ánh
doanh thu của đơn vị được hưởng,
ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (số thuế
GTGT phải nộp tương ứng với doanh thu của
đơn vị được hưởng)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Sau khi đối
chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải
gánh chịu và doanh thu được chia cho các bên tham gia
liên doanh, liên kết, kế toán bù trừ
khoản phải thu khác và phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác

            Có TK
138- Phải thu khác.

– Khi chuyển tiền
(sau khi bù trừ số phải thu, phải trả) mà các bên
tham gia liên doanh, liên kết
khác còn được nhận, ghi:

Nợ TK 338-
Phải trả khác

Có các
TK 111, 112.

– Kết
thúc hợp đồng liên doanh, liên kết:

+ Trường hợp
trả lại tiền gốc đã góp cho hoạt động
liên doanh, ghi:

Nợ TK
338- Phải trả khác

            Có các TK
111, 112.

+ Trường hợp
trả lại TSCĐ đã góp cho hoạt động liên
doanh, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế (số đã khấu hao)

            Có TK
211- Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá).

* Bên tham gia liên
doanh, liên kết (không làm kế toán của hoạt động
liên doanh, liên kết):

– Phản ánh phần
chi phí phải chịu của hoạt động liên doanh,
liên kết, ghi:

Nợ các TK 154,
642

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK
338-Phải trả khác.

– Phản ánh
doanh thu được phân bổ từ hoạt động
liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước

            Có TK 531
– Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Sau khi đối
chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và
doanh thu được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết,
kế toán bù trừ khoản phải thu khác và phải trả
khác, ghi:

Nợ TK 338-
Phải trả khác

            Có TK
138- Phải thu khác.

– Khi nhận
được tiền (sau khi bù trừ số phải thu,
phải trả), ghi:

Nợ
TK 111, 112

            Có TK
138- Phải thu khác.

– Khi kết thúc
hợp đồng liên doanh, liên kết:

+ Trường hợp
nhận lại vốn góp (gốc) bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
138-Phải thu khác.

+ Trường hợp
nhận lại vốn góp bằng TSCĐ, các bên phải thực
hiện đánh giá lại giá trị còn lại của
TSCĐ đã đem đi góp vốn để ghi nhận
theo giá đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình

            Có TK
138- Phải thu khác.

TÀI
KHOẢN 131

PHẢI
THU KHÁCH HÀNG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản phải thu khách hàng
và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó.

1.2- Các khoản
phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

– Các khoản phải
thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý vật
tư, TSCĐ… chưa thu tiền;

– Nhận trước
tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam
kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ; nhận
trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,…

1.3- Không hạch
toán vào Tài khoản 131 các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, thu tiền ngay (tiền mặt, séc, thu qua
Ngân hàng, Kho bạc).

1.4- Các khoản
phải thu được hạch toán chi tiết theo từng
đối tượng phải thu, từng khoản phải
thu và từng lần thanh toán. Hạch toán chi tiết các khoản
phải thu thực hiện trên sổ chi tiết các tài khoản.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu
khách

Bên Nợ:
Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ xác định là
đã bán nhưng chưa thu được tiền.

Bên Có:

– Số tiền
đã thu hoặc đã nhận trước của khách hàng
nhưng chưa cung cấp dịch vụ;

– Bù trừ giữa
nợ phải thu với nợ phải trả của cùng
một đối tượng.

Số dư bên
Nợ:
Các khoản phải thu của khách hàng
nhưng chưa thu được.

Tài khoản này
có thể có số dư bên C
ó:
Phản ánh số tiền khách hàng trả trước hoặc
số đã thu lớn hơn số phải thu.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Doanh thu dịch
vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán
được xác định là đã bán nhưng chưa
thu được tiền.

a) Đối với
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và
các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế,
các khoản thuế này phải được tách riêng theo
từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131- Phải
thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán
chưa có thuế)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước.

– Khi thu
được tiền, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK 131
– Phải thu khách hàng.

b) Trường
hợp không tách ngay được các khoản thuế phải
nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế
gián thu phải nộp. Định kỳ, kế toán xác
định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm
doanh thu, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước.

3.2- Kế toán
hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (số thuế gián
thu của hàng bán bị trả lại)

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.3- Kế toán giảm
giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho khách hàng

a) Trường
hợp số tiền chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế
toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu,
giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản
ánh riêng số chiết khấu, giảm giá.

b) Trường
hợp số tiền chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán chưa ghi ngay trên hóa đơn bán hàng do
khách hàng chưa đủ điều kiện để
được hưởng hoặc chưa xác định
được số phải chiết khấu, giảm giá
thì kế toán phản ánh doanh thu theo giá chưa trừ chiết
khấu, giảm giá. Sau thời điểm ghi nhận doanh
thu nếu khách hàng đủ điều kiện được
hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải
ghi nhận riêng khoản chiết khấu, giảm giá để
định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 531- Doanh
thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (số thuế gián
thu của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

            Có TK
131- Phải thu khách hàng (tổng số tiền được
giảm, được chiết khấu).

c) Số chiết
khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh
toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định
được trừ vào khoản nợ phải thu của
khách hàng, ghi:

Nợ TK 615 – Chi
phí tài chính

            Có TK 131
– Phải thu khách hàng.

3.4- Khách hàng
đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng
hóa; bệnh nhân đặt tiền trước khi sử dụng
các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện,…,
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

– Khi dịch vụ
hoàn thành thanh toán lại tiền cho khách hàng, cho bệnh nhân:

+ Trường hợp
số phải thu nhỏ hơn số đã đặt tiền
trước, phản ánh số tiền phải trả lại
cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 131- Phải
thu khách hàng

            Có các TK
111, 112 (phần trả lại khách hàng)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (phần
doanh thu của đơn vị).

+ Trường hợp
số phải thu lớn hơn số đã đặt tiền
trước, phản ánh số tiền phải thu thêm của
khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK 531
– Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

3.5- Khi nhận
được tiền do khách hàng trả
các khoản nợ phải thu, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.6- Cuối kỳ
kế toán năm hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau
khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù
trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả
của cùng một đối tượng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải
trả cho người bán

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

3.7- Trường
hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không
đòi được, phải xử lý xóa
sổ nếu được tính vào chi phí quản lý của
hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

TÀI
KHOẢN 133

THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KH
U
TRỪ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ, đã khấu trừ và
còn được khấu trừ của đơn vị.

1.2- Kế toán phải
hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ. Trường hợp không thể hạch
toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào
được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ,
kế toán phải xác định số thuế GTGT
được khấu trừ và không được khấu
trừ theo quy định của pháp luật về thuế
GTGT.

1.3- Số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ
được tính vào giá trị tài sản được
mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tùy theo từng trường hợp
cụ thể.

1.4- Việc xác
định số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải
tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về
thuế GTGT.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Thuế GTGT
được khấu trừ

Bên Nợ:

Số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ (kể cả
số thuế GTGT đầu vào trường hợp
chưa tách riêng được).

Bên Có:

– Số thuế
GTGT đầu vào đã khấu trừ;

– Kết chuyển
số thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ;

– Thuế GTGT
đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng
đã trả lại, được giảm giá;

– Số thuế
GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên
Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài
khoản 133- Th
uế
GTGT được kh
u
trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
hóa, dịch vụ:
Phản ánh thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ của vật
tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế.

– Tài khoản
1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản
c
định:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu
tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ thuế.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Hạch toán
thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ của đơn vị có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, của
đơn vị thực hiện các dự án viện trợ
không hoàn lại được NSNN hoàn lại thuế GTGT.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ
và tài sản cố định, phản ánh thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 154,
156, 211, 612…(giá mua
chưa có thuế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

3.2- Khi nhập
khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nếu được
khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

3.3- Khi mua vật
tư, hàng hóa, dịch vụ dùng ngay cho hoạt động
đầu tư XDCB và hoạt động dự án (thuộc
các dự án viện trợ không hoàn lại được
hoàn thuế GTGT) hoặc để dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nếu được
khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật
tư, hàng hóa, dịch vụ theo giá chưa có thuế GTGT,
ghi:

Nợ các TK 154,
241, 612 (thanh toán trực tiếp)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

3.4- Trường
hợp hàng mua vào và đã trả
lại bên bán hoặc hàng đã mua được giảm
giá do kém phẩm chất, nếu được khấu trừ
thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả
lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản
ánh giá trị hàng mua vào và đã trả lại người
bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 331 (tổng giá thanh toán)

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế
GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc
được giảm giá) (nếu có)

            Có các TK
152, 153, 156…

3.5- Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ với số thuế
GTGT đầu ra phải nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản
phải nộp Nhà nước (3331)

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ.

Nếu số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn
hơn số thuế GTGT
đầu ra phải nộp
thì đơn vị thực hiện theo quy định của
pháp luật thuế.

3.6- Kết chuyển
số thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ tính vào chi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; chi từ nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài (nếu có), ghi:

Nợ các TK 154,
612

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ.

3.7- Khi nhận
được tiền hoàn thuế GTGT của ngân sách (nếu
có), căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ.

TÀI
KHOẢN 136

PHẢI
TH
U NỘI BỘ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản
nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của đơn vị với đơn vị cấp
dưới về các khoản thu hộ, chi hộ hoặc
các khoản phải nộp cấp trên hoặc phải cấp
cho cấp dưới.

1.2- Tài khoản
này phải được hạch toán chi tiết cho từng
đơn vị có quan hệ phải thu, trong đó phải
theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, đã thu, còn
phải thu.

1.3- Nội dung
các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản
136 bao gồm:

– Ở
đơn vị cấp trên:

+ Các khoản cấp
dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ
cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản
đã chi, đã trả hộ cấp dưới;

+ Các khoản phải
thu nội bộ vãng lai khác.

– Ở
đơn vị cấp dưới:

+ Các khoản nhờ
cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản
đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên
và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản cấp
trên phải cấp cho cấp dưới;

+ Các khoản phải
thu nội bộ vãng lai khác.

1.4- Các
đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán
nội bộ là các đơn vị hạch toán phụ thuộc
và chỉ lập báo cáo tài chính gửi cho cơ quan cấp
trên để tổng hợp (hợp nhất) số liệu
(không phải gửi cho các cơ quan bên ngoài).

1.5- Cuối kỳ
kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận
số phát sinh, số dư Tài khoản 136 “Phải thu nội
bộ”, Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”
với các đơn vị cấp dưới có quan hệ
theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ
theo từng khoản của từng đơn vị cấp
dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù
trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”
và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”
(theo chi tiết theo từng đối tượng). Khi
đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm
nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản 136- Phải thu
nội bộ

Bên Nợ:

– Phải thu các
khoản đã chi, trả hộ cho các đơn vị nội
bộ;

– Số phải
thu của đơn vị cấp trên;

– Số phải
thu của đơn vị cấp dưới;

– Các khoản phải
thu nội bộ khác.

Bên Có:

– Số đã
thu hộ cho cấp dưới hoặc thu hộ cho
đơn vị cấp trên;

– Nhận tiền
của các đơn vị nội bộ trả về các
khoản đã chi hộ;

– Bù trừ phải
thu với phải trả trong nội bộ của cùng một
đối tượng.

Số dư bên
Nợ:
Số nợ còn phải thu ở các
đơn vị nội bộ.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Phản ánh số
tiền đơn vị đã chi, trả hộ các
đơn vị nội bộ, ghi:

Nợ TK 136- Phải
thu nội bộ

            Có các TK
111, 112.

3.2- Khi có Quyết
định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ
phải nộp, đơn vị có quỹ ghi:

Nợ TK 136- Phải
thu nội bộ

            Có TK
431- Các quỹ.

– Khi thu
được bằng tiền, ghi:

Nợ
TK 111, 112

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

3.3- Khi thu
được các khoản đã chi hộ, ghi:

Nợ
các TK 111,
112, 152, 153

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

3.4- Bù trừ các
khoản phải thu nội bộ với các khoản phải
trả nội bộ của cùng đối tượng,
ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

TÀI
KHOẢN 137

TẠM
CHI

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản tạm chi bổ
sung thu nhập, trường hợp đơn vị sự
nghiệp không có tồn quỹ bổ sung thu nhập chi từ
dự toán ứng trước cho năm sau, các khoản tạm
chi khác và việc thanh toán các khoản tạm chi đó.

1.2- Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 137 “Tạm chi” các khoản chi dự toán ứng
trước, tạm chi bổ sung thu nhập cho người
lao động trong đơn vị (nếu cơ chế
tài chính cho phép) và các khoản tạm chi khác chưa đủ
điều kiện chi.

1.3- Cuối kỳ,
khi đơn vị xác định được thặng
dư (thâm hụt) của các hoạt động và thực
hiện trích lập các quỹ theo quy định của quy
chế tài chính, đơn vị phải kết chuyển số
đã tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao
động trong kỳ sang TK 4313 “Quỹ bổ sung thu nhập”
(đối với đơn vị sự nghiệp) hoặc
TK 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế” (đối
với cơ quan hành chính) căn cứ quyết định
của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 137- Tạm chi

Bên Nợ:

– Tạm chi bổ
sung thu nhập cho các cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động trong đơn vị phát sinh
trong kỳ và các khoản tạm chi khác;

– Số tạm
chi từ dự toán ứng trước;

– Các khoản tạm
chi khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

– Cuối kỳ,
khi xác định được Quỹ bổ sung thu nhập,
kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập
cho các cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động theo quyết định chi Quỹ của
đơn vị sang Tài khoản 4313 “Quỹ bổ sung thu
nhập”;

– Khi đơn vị
được giao dự toán chính thức kết chuyển
số đã chi sang các tài khoản chi có liên quan;

– Các khoản tạm
chi khác khi đủ điều kiện để kết
chuyển sang các TK chi tương ứng.

Số dư Bên
Nợ:

Số đã tạm
chi nhưng chưa được giao dự toán chính thức,
chưa đủ điều kiện chuyển sang chi chính
thức hoặc chưa xác định kết quả hoạt
động cuối năm.

Tài
khoản 137- Tạm chỉ, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
1371- Tạm ch
i bổ sung thu nhập:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm
chi bổ sung thu nhập phát sinh trong kỳ và việc thanh
toán các khoản tạm chi này.

– Tài khoản
1374- Tạm ch
i từ dự toán ứng
trước:
Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản chi từ dự toán ứng trước
cho năm sau và việc thanh toán các khoản chi đó.

– Tài khoản
1378- Tạm chi khác:
Tài khoản này dùng
để phản ánh các khoản tạm chi khác (như
cơ quan nhà nước tạm chi từ kinh phí tiết kiệm
xác định trong năm; các đơn vị sự nghiệp
chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của
nhà nước nhưng vượt quá số dự toán
được giao trong năm…) và việc thanh toán các khoản
tạm chi này.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Kế toán tạm
chi bổ sung thu nhập tại đơn vị sự nghiệp

a) Trong kỳ, nếu
được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho
người lao động trong đơn vị, phản
ánh số phải trả người lao động, ghi:

Nợ TK 137- Tạm
chi (1371)

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

– Khi chi bổ
sung thu nhập cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có các TK
111, 112.

b) Cuối kỳ,
khi xác định kết quả các hoạt
động, đối với các đơn vị sự
nghiệp được trích lập quỹ bổ sung thu
nhập, kết chuyển thặng dư (thâm hụt) sang quỹ
bổ sung thu nhập theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431- Các quỹ (4313).

Đồng thời,
kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập
trong kỳ theo số đã được duyệt, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (4313)

            Có TK
137-Tạm chi (1371).

3.2- Kế toán tạm
chi dự toán ứng trước

a) Khi phát sinh các
khoản chi từ dự toán ứng trước bằng tiền,
ghi:

Nợ
TK 137- Tạm chi (1374)

            Có các TK
111, 112.

b) Khi phát sinh các
khoản chi trực tiếp từ dự toán ứng trước,
ghi:

Nợ
TK 137- Tạm chi (1374)

            Có TK
337- Tạm thu (3374).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
009- Dự toán đầu tư XDCB (0093).

c) Khi được
giao dự toán chính thức, ghi:

Nợ TK 241-
XDCB dở dang

            Có TK
137- Tạm chi (1374).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3374)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

3.3- Kế toán
các khoản tạm chi khác

a) Trường
hợp, các cơ quan nhà nước được tạm
chi từ số kinh phí xác định là tiết kiệm
trong năm:

– Trong kỳ, nếu
được phép tạm chi (như chi bổ sung thu nhập;
chi khen thưởng; chi phúc lợi) từ số kinh phí xác
định là tiết kiệm trong năm, ghi:

Nợ TK 137- Tạm
chi (1371 (nếu chi bổ sung thu nhập); 1378 (nếu chi
khen thưởng, phúc lợi))

            Có các TK
111, 112.

– Kết
thúc năm, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được
giao, cơ quan xác định số kinh phí quản lý hành
chính tiết kiệm được, kết chuyển số
đã tạm chi trong năm, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
137- Tạm chi (1371, 1378).

– Trường hợp,
số kinh phí tiết kiệm chi vẫn chưa sử dụng
hết đơn vị
trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập
theo cơ chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431- Các quỹ (4315).

b) Trường
hợp, các đơn vị sự nghiệp chi thực hiện
nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước
nhưng dự toán năm nay chưa được giao (thực
tế đã chi vượt dự toán giao trong năm, vượt
khối lượng nhà nước đặt hàng trong
năm…):

– Trong năm
đơn vị tạm lấy từ nguồn khác để
chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của
nhà nước, ghi:

Nợ TK 137-
Tạm chi (1378)

            Có các TK
111, 112.

– Khi được
giao dự toán chính thức, ghi:

Nợ TK 008- Dự
toán chi hoạt động.

– Khi làm thủ tục
rút dự toán để chuyển trả (bù đắp lại)
số đã tạm chi trong năm, ghi:

Nợ TK 611-
Chi hoạt động

            Có TK
137- Tạm chi (1378).

Đồng thời,
ghi:

Nợ các TK 111,
112.

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

TÀI
KHOẢN 138

PHẢI
TH
U KHÁC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản phải thu khác và
tình hình thanh toán các khoản phải thu đó.

1.2- Các khoản
phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

– Phải thu tiền
lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia;

– Phải thu về
phí, lệ phí;

– Phải thu về
bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể
(bên trong và bên ngoài đơn vị gây ra);

– Giá trị các
khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính
chất tạm thời;

– Giá trị tài sản
phát hiện thiếu chưa xác định được
nguyên nhân, chờ xử lý;

– Các khoản phải
thu khác.

1.3- Không hạch
toán vào Tài khoản 138 các khoản lãi, cổ tức, lợi
nhuận, các khoản phí, lệ phí thu tiền ngay (tiền
mặt, séc, thu qua Ngân hàng, Kho bạc).

1.4- Các khoản
phải thu được hạch toán chi tiết theo từng
đối tượng phải thu, từng khoản phải
thu và từng lần thanh toán. Hạch toán chi tiết các khoản
phải thu thực hiện trên mẫu sổ chi tiết các
tài khoản.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 138- Phải thu
khác

Bên Nợ:

– Số tiền
lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu
được tiền;

– Số tiền
cổ tức/lợi nhuận đã phát sinh mà đơn vị
được hưởng nhưng chưa thu được
tiền;

– Các khoản phí
và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu
nhưng chưa thu được tiền;

– Số tiền
phải thu về bồi thường vật chất do cá
nhân, tập thể (bên trong và bên ngoài đơn vị gây
ra);

– Giá trị các
khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính
chất tạm thời;

– Giá trị tài sản
phát hiện thiếu chưa xác định được
nguyên nhân, chờ xử lý;

– Các khoản phải
thu khác (như các khoản đã chi không được duyệt
phải thu hồi).

Bên Có:

– Số tiền
lãi phải thu đã thu được;

– Số cổ tức/lợi
nhuận phải thu đã thu được;

– Các khoản phí
và lệ phí phải thu đã thu được;

– Xóa nợ phải
thu khó đòi theo quy định của chế độ tài
chính hoặc quyết định của cấp có thẩm
quyền;

– Kết
chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản
liên quan theo quyết định xử lý;

– Đã thu các khoản
cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất
tạm thời;

– Bù trừ giữa
nợ phải thu với nợ phải trả của cùng
một đối tượng;

– Số tiền
đã thu về bồi thường vật chất và các
khoản nợ phải thu khác.

Số dư Bên
Nợ:
Các khoản phải thu khác nhưng chưa thu
được.

Tài khoản này
có thể có số dư
bên
Có:
Phản ánh số đã thu lớn hơn
số phải thu.

Tài
khoản 138 – Phải thu khác, c
ó
4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
1381- Phải thu tiền lãi:
Phản ánh số
tiền lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa
thu được tiền.

– Tài khoản
1382- Phải thu cổ t
c/lợi
nhuận:
Phản ánh số tiền cổ tức/lợi
nhuận đã phát sinh mà đơn vị được
hưởng nhưng chưa thu được tiền.

– Tài khoản
1383- Phải thu các khoản phí và lệ phí:

Phản ánh các khoản phí và lệ phí đã phát sinh, và
đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được
tiền.

– Tài khoản
1388- Phải thu khác:
Phản ánh các khoản
phải thu khác ngoài các khoản phải thu đã phản ánh
ở các tài khoản 1381, 1382,
1383 trên.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Phải thu về
tiền lãi đầu tư tài chính:

a) Trường
hợp nhận lãi định kỳ

– Định kỳ,
phản ánh số lãi từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111,
112,… (nếu nhận được bằng tiền), hoặc

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1381) (nếu chưa thu)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi thu
được tiền lãi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
138- Phải thu khác (1381).

b) Trường
hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:

– Định kỳ,
tính số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 138 – Phải
thu khác (1381)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

Khi thu được
tiền lãi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
138- Phải thu khác (1381).

– Khi thanh toán các
khoản đầu tư đến kỳ đáo hạn,
ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)

            Có TK
138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập
của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ
này).

3.2- Phải thu về
cổ tức, lợi nhuận được chia

a) Khi đơn
vị nhận được thông báo chia cổ tức, lợi
nhuận từ các hoạt động đầu tư vào
đơn vị khác, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1382)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

b) Khi thu
được cổ tức/lợi nhuận bằng tiền:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
138- Phải thu khác (1382).

c) Nếu thu nhập
từ cổ tức/lợi nhuận được giữ
lại để bổ sung vào các khoản đầu
tư tài chính, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có TK
138- Phải thu khác (1382).

3.3- Phải thu
các khoản phí và lệ phí

a) Khi xác định
được chắc chắn các khoản phí và lệ phí
phải thu, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1383)

            Có TK
337- Tạm thu (3373).

b) Khi thu
được bằng tiền:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
138- Phải thu khác (1383).

3.4- Các khoản
phải thu khác

a) Trường
hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa và tiền mặt tồn quỹ,…
phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ
nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có các TK
111, 112, 152, 153, 155, 156.

b) Khi cho mượn
tiền, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa có tính chất tạm thời, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có các TK
111, 112, 152, 153, 155, 156.

c) Trường
hợp phát sinh các khoản đã chi hoạt động
năm nay nhưng không được duyệt phải thu hồi,
ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
611- Chi phí hoạt động.

– Khi thu hồi,
ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

d) Trường
hợp phát sinh các khoản đã chi hoạt động các
năm trước đã duyệt quyết toán nhưng bị
cơ quan thanh tra, kiểm toán xuất toán phải nộp trả
NSNN, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3338).

– Khi thu hồi,
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

– Khi nộp NSNN,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3338)

            Có các TK
111, 112.

đ) Khi thu các
khoản phải thu khác bằng tiền, nguyên liệu, vật
liệu hoặc hàng hóa, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152, 153, 155, 156

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

e) Tài sản cố
định hình thành bằng nguồn NSNN; nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được
khấu trừ, để lại phát hiện thiếu khi
kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử
lý:

– Trong thời
gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý, căn cứ từng trường hợp
cụ thể, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 334, 611, 612, 614….

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631)
(giá trị còn lại)

            Có các TK
511, 512, 514
(giá trị còn lại),

g) TSCĐ hữu
hình hình thành từ các quỹ
phát hiện thiếu khi kiểm kê:

– Trong thời
gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý, căn cứ từng trường hợp
cụ thể:

Nợ các TK 111,
112, 334…

            Có TK
138- Phải thu khác (1388)

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122,43142) (số đã thu hồi được)

            Có TK
431-Các quỹ (43121, 43141)
(số đã thu hồi được).

– Trường hợp
không thu hồi được, nếu được phép
giảm quỹ, căn cứ quyết định xử
lý, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142)

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

h) TSCĐ hữu
hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn
vay phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân:

– Căn cứ
vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý phần giá trị còn lại của
TSCĐ thiếu, căn cứ vào quyết định xử
lý để ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 334,…

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

TÀI
KHOẢN 141

TẠM
ỨNG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản tiền, vật
tư đơn vị đã tạm ứng cho cán bộ,
viên chức và người lao động trong nội bộ
đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm
ứng đó.

1.2- Tạm ứng
là một khoản tiền do Thủ trưởng
đơn vị giao cho người nhận tạm ứng
để giải quyết công việc cụ thể nào
đó như đi công tác, đi mua vật tư, chi hành
chính,… Người nhận tạm ứng phải là cán bộ,
viên chức và người lao động trong đơn vị.
Đối với những cán bộ chuyên trách làm công tác
cung ứng vật tư, cán bộ hành chính quản trị
thường xuyên nhận tạm ứng phải được
Thủ trưởng đơn vị chỉ định
tên cụ thể.

1.3- Tiền xin tạm
ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục
đích đó, tiền tạm ứng không được
chuyển giao cho người khác. Sau khi hoàn thành công việc,
người nhận tạm ứng phải lập bảng
thanh toán tạm ứng đính kèm các chứng từ gốc
để thanh toán ngay, số tiền tạm ứng chi
không hết phải nộp trả lại quỹ. Trường
hợp không thanh toán kịp thời, kế toán có quyền
trừ vào lương hàng tháng của người nhận
tạm ứng.

1.4- Phải thanh
toán dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới
cho tạm ứng kỳ sau.

1.5- Kế toán phải
mở sổ chi tiết tài khoản theo dõi từng người
nhận tạm ứng, theo từng lần tạm ứng
và từng lần thanh toán.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 141- Tạm ứng

Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng.

Bên Có:

– Các khoản tạm
ứng đã được thanh toán;

– Số tạm ứng
dùng không hết nhập lại quỹ, hoặc trừ vào
lương.

Số dư bên
Nợ:
Số tiền tạm ứng chưa thanh
toán.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Xuất quỹ
tiền mặt hoặc chuyển khoản tạm ứng
cho cán bộ, viên chức và người lao động trong
đơn vị, ghi:

Nợ
TK 141- Tạm ứng

            Có các TK
111, 112.

3.2- Xuất kho
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tạm
ứng, ghi:

Nợ
TK 141- Tạm ứng

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.3- Thanh toán số
chi tạm ứng: Căn cứ vào Bảng thanh toán tạm ứng
(theo số chi do người nhận tạm ứng lập
kèm theo chứng từ kế toán) được lãnh đạo
đơn vị duyệt chi, ghi số chi thực tế
được duyệt, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 154, 211, 213, 611, 612, 614, 642

            Có TK
141- Tạm ứng

            Có các TK
111, 112 (xuất quỹ chi thêm số
chi quá tạm ứng).

3.4- Các khoản
tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ, nhập
lại kho hoặc trừ vào lương của người
nhận tạm ứng, căn cứ vào phiếu thu hoặc
ý kiến của thủ trưởng đơn vị quyết
định trừ vào lương, ghi:

Nợ các TK 111,
152, 153

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động (trừ vào lương)

            Có TK
141-Tạm ứng.

TÀI
KHOẢN 152

NGUYÊN
LIỆU, VẬT LIỆU

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến
động giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu
trong kho để sử dụng cho các hoạt động
của đơn vị hành chính, sự nghiệp, như:
Hoạt động hành chính, đầu tư XDCB hoặc sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và các mục đích khác.
Nguyên liệu, vật liệu của các đơn vị
hành chính, sự nghiệp được hạch toán vào Tài
khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu là các loại
nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập, xuất
kho.

1.2- Phải chấp
hành đầy đủ các quy định về quản
lý nhập, xuất kho nguyên liệu, vật liệu. Tất
cả các loại nguyên liệu, vật liệu khi nhập,
xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ
tục: Cân, đong, đo, đếm và
bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu
xuất kho. Đối với một số loại vật
liệu đặc biệt như dược liệu, hóa
chất,….trước khi nhập, xuất phải kiểm
nghiệm số lượng, chất lượng.

1.3- Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” giá trị
của nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập,
xuất qua kho. Các loại nguyên liệu, vật liệu mua
về đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch
toán vào tài khoản này. Nguyên liệu, vật liệu
được mua bằng nguồn nào thì phải phản
ánh vào nguồn đó mặc dù có thể sử dụng cho
các mục đích khác nhau (tính vào các TK chi phí khác nhau).

1.4- Hạch toán
chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện
đồng thời ở kho và ở phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ
kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng
thứ nguyên liệu, vật liệu. Ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết
nguyên liệu, vật liệu để ghi chép cả về
số lượng, giá trị từng thứ nguyên liệu,
vật liệu nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ
kế toán và thủ kho phải đối chiếu về số
lượng nhập, xuất, tồn kho của từng thứ
nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp phát hiện
chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế
toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và Thủ
trưởng đơn vị biết để kịp thời
có biện pháp xử lý.

1.5- Hạch toán
nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu
phải theo giá thực tế. Việc xác định giá thực
tế dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được
quy định cho từng trường hợp cụ thể
sau:

a) Giá thực tế
nhập kho:

– Giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để
sử dụng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp,
dự án hoặc sử dụng cho hoạt động
đầu tư XDCB được
tính theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
(bao gồm các loại thuế gián thu) cộng với (+) các
chi phí liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu
(chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp…);

– Giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

+ Trường hợp
nguyên liệu, vật liệu mua về sử dụng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của
nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản
ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT (thuế GTGT đầu
vào của nguyên liệu, vật liệu sẽ được
hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được
khấu trừ”;

+ Trường hợp
nguyên liệu, vật liệu mua về dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
thì giá trị nguyên liệu, vật liệu mua vào được
phản ánh theo giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng
giá thanh toán).

– Giá thực tế
của nguyên liệu, vật liệu tự sản xuất
nhập kho là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra
để chế biến nguyên liệu, vật liệu
đó.

– Giá thực tế
của nguyên liệu, vật liệu thu hồi là giá do Hội
đồng đánh giá tài sản của đơn vị
xác định (trên cơ sở đánh giá giá trị của
vật liệu thu hồi).

b) Giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu xuất kho có thể áp dụng
một trong các phương pháp xác định sau: Giá thực
tế bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc
cuối kỳ; giá thực tế đích danh (nhập giá
nào, xuất giá đó); giá nhập trước, xuất
trước.

1.6- Hạch toán
in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ:

– Để
phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế
toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK
152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết
2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán:

+ Ấn
chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp
phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ của đơn vị.

+ Ấn chỉ
bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị
được phép in, phát hành để bán cho các đối
tượng theo quy định.

– Đơn vị
phải chấp hành đầy đủ các quy định
về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất
cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán
khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy
đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc
phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

– Hạch toán chi
tiết ấn chỉ các loại để cấp và để
bán phải thực hiện đồng thời ở kho và
phòng kế toán, ở kho, thủ kho phải mở sổ
(hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất,
tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp
và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ
chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và
để bán để ghi chép cả về số lượng,
giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập,
xuất, tồn kho. Định kỳ, (hàng tháng, hàng quý), kế
toán phải thực hiện đối chiếu với thủ
kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng
thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch
phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng
đơn vị biết để kịp thời xác định
nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

– Hạch toán nhập,
xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế
được quy định cho từng trường hợp
cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn
vị được phép in nhập kho được tính
theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp
đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp
in cộng với (+) các chi phí liên quan (vận chuyển, bốc
dỡ, đóng gói…). Giá thực tế ấn chỉ tự
in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để
in, đóng quyển ấn chỉ đó.

– Các khoản thu
về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Doanh thu hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 152- Nguyên liệu,
vật liệu

Bên Nợ:

– Giá trị thực
tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ
nhập kho (do mua ngoài, cấp trên cấp, tự chế, tự
in…);

– Giá trị thực
tế nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi
kiểm kê.

Bên Có:

– Giá trị thực
tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ
xuất kho;

– Giá trị thực
tế của nguyên liệu, vật liệu thiếu phát hiện
khi kiểm kê.

Số dư bên
Nợ:

Giá trị thực
tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ
hiện còn trong kho của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Mua nguyên liệu,
vật liệu nhập kho bằng nguồn NSNN

a) Rút dự toán
mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

b) Rút tiền gửi
(kể cả tiền gửi được cấp bằng
Lệnh chi tiền thực chi) mua nguyên liệu, vật liệu,
ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu mua bằng kinh
phí từ Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

c) Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

3.2- Nhập kho
nguyên liệu, vật liệu mua bằng nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có các TK
112, 331, 366 (36622)…

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 612- Chi
từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

3.3- Nhập kho
NL, VL mua bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có các TK
111, 112, 331,….

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK 366-
Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36632).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

– Khi
xuất nguyên liệu, vật liệu ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

3.4- Nhập kho
nguyên liệu, vật liệu do mua chịu dùng cho các hoạt
động hành chính, sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

– Khi thanh toán các
khoản mua chịu, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có các TK
111, 112.

Đồng thời
nếu mua từ nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612,
36622, 36632).
Đồng thời, ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu được cấp
bằng Lệnh chi tiền thực chi)

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
được cấp bằng nguồn phí được
khấu trừ, để lại).

3.5- Nhập kho
nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bằng tiền tạm
ứng, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

            Có TK
141- Tạm ứng.

Đồng thời
nếu mua từ nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612,
36622, 36632).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu được cấp
bằng Lệnh chi tiền thực chi)

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
được cấp bằng nguồn phí được
khấu trừ, để lại).

3.6- Các loại
nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử
dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)

            Có các TK
154, 241, 611, 612, 614.

3.7- Nhập kho
nguyên liệu, vật liệu vay mượn của các
đơn vị khác, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
338- Phải trả khác
(3388).

3.8- Nhập kho
nguyên liệu, vật liệu do được viện trợ
không hoàn lại hoặc do được tài trợ, biếu,
tặng nhỏ lẻ, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621,
36622).

3.9- Nguyên liệu,
vật liệu mua ngoài nhập kho để sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

– Nguyên liệu,
vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nếu
được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

– Nguyên liệu,
vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT hoặc không
được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

3.10- Khi nhập
khẩu nguyên liệu, vật liệu để dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337) (nếu
có)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

– Số thuế
GTGT đầu vào của hàng nhập
khẩu được khấu trừ với số thuế
GTGT phải nộp, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Thuế GTGT phải nộp (33312).

3.11- Khi nhập
khẩu nguyên liệu, vật liệu để dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
không được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337) (chi tiết
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt)
(nếu có)

            Có các TK
111, 112, 331,… (số tiền phải trả người
bán).

3.12- Xuất kho
nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ và đầu
tư xây dựng cơ bản của đơn vị,
căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi:

Nợ các TK 154,
241, 642

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

3.13- Nguyên liệu,
vật liệu thiếu, thừa phát hiện khi kiểm kê,
chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý:

– Nguyên liệu,
vật liệu phát hiện thiếu, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

– Nguyên liệu,
vật liệu phát hiện thừa, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

3.14- Kế toán ấn
chỉ

a) Kế toán ấn
chỉ cấp:

– Nhập kho các
loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp
đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp
in cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp
đến ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết ấn chỉ cấp)

            Có các TK
111, 112, 366… (chi phí liên quan).

– Khi xuất kho ấn
chỉ để phục vụ cho hoạt động quản
lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo
quy định, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết ấn chỉ
cấp).

– Khi xuất kho ấn
chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị
để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài
đơn vị, ghi:

Nợ TK 141- Tạm
ứng

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết ấn chỉ
cấp).

– Khi có báo cáo
thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ
về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức,
cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
141- Tạm ứng.

b) Kế toán ấn
chỉ bán:

– Các chi phí liên
quan đến ấn chỉ bán (in ấn, phát hành, vận
chuyển, bốc xếp, bao bì,…), ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có các TK
111, 112, 331…

– Các khoản ghi
giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu
có), ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152…

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

– Nhập kho các
loại ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết ấn chỉ bán)

            Có TK 154-
Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

– Bán ấn chỉ
không qua kho, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

– Khi xuất kho ấn
chỉ để bán, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết ấn chỉ
bán).

– Khi phát sinh doanh
thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài,
ghi:

Nợ các TK 111,
112 (nếu thu tiền ngay)

Nợ TK 131- Phải
thu khách hàng (1311) (nếu chưa thu tiền)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311) (nếu
đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ).

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Thuế GTGT phải
nộp theo quy định của hoạt động phát
hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước.

– Cuối kỳ,
kết chuyển chi phí của hoạt động phát hành ấn
chỉ bán, ghi:

Nợ TK 911- Xác
định kết quả (9112)

            Có TK
632- Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ,
kết chuyển doanh thu của hoạt động
bán ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
911- Xác định kết quả (9112).

– Xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,
ghi:

Nợ TK 821- Chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3334).

– Cuối kỳ,
kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
hoạt động bán ấn chỉ đã nộp trong kỳ,
ghi:

Nợ TK 911- Xác
định kết quả (9112)

            Có TK
821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển lãi, lỗ của hoạt động
phát hành ấn chỉ bán, ghi:

+ Kết chuyển
lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác
định kết quả (9112)

            Có TK
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.

+ Kết chuyển
lỗ, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
911- Xác định kết quả (9112).

– Khi phân phối
lãi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo
quy định của cơ chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có các TK
liên quan.

3.15- Cuối
năm, kế toán tính toán kết chuyển từ TK các khoản
nhận trước chưa ghi thu sang các TK thu (doanh thu)
tương ứng với số nguyên vật liệu hình
thành từ nguồn NSNN cấp; phí được khấu
trừ, để lại hoặc nguồn viện trợ,
vay nợ nước ngoài đã xuất ra sử dụng
trong năm, ghi:

Nợ
TK 366- Các khoản nhận trước chưa
ghi thu (36612, 36622, 36632)

            Có các TK
511, 512, 514.

TÀI
KHOẢN 153

CÔNG
CỤ, DỤNG CỤ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị các loại công cụ, dụng cụ
trong kho để sử dụng cho các hoạt động
của đơn vị.

1.2- Công cụ, dụng
cụ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp
được hạch toán vào Tài khoản 153 “Công cụ, dụng
cụ”, gồm các loại công cụ, dụng cụ trang bị
trong các phòng làm việc, phòng điều trị, thí nghiệm,
giảng đường, phòng họp, phòng nghỉ…

1.3- Phải chấp
hành đầy đủ các quy định về quản
lý nhập, xuất kho công cụ, dụng cụ. Tất cả
các loại công cụ, dụng cụ khi nhập, xuất
đều phải làm đầy đủ thủ tục:
nhập, xuất và bắt buộc phải lập Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho.

1.4- Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” giá trị
của công cụ, dụng cụ thực tế nhập, xuất
qua kho. Các loại công cụ, dụng cụ mua về
đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch
toán vào tài khoản này.

1.5- Hạch toán
chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện
đồng thời ở kho và ở phòng kế toán, ở
kho, thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ kho theo
dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng
thứ công cụ, dụng cụ. Ở phòng kế toán phải
mở sổ chi tiết để ghi chép cả về số
lượng, giá trị từng loại công cụ, dụng
cụ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ kế
toán và thủ kho phải đối chiếu về số
lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại
công cụ, dụng cụ. Trường hợp phát hiện
chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế
toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và thủ
trưởng đơn vị biết để kịp thời
có biện pháp xử lý.

1.6- Hạch toán
nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải
theo giá thực tế. Việc xác định giá thực tế
dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy
định cho từng trường hợp cụ thể
sau:

a) Giá thực tế
nhập kho

– Giá thực tế
công cụ, dụng cụ mua ngoài nhập kho để sử
dụng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp, dự
án hoặc sử dụng cho hoạt động đầu
tư XDCB được tính theo giá mua thực tế ghi
trên hóa đơn (gồm cả thuế GTGT). Các chi phí có
liên quan đến việc mua công cụ, dụng cụ (chi
phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp…) được
ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến
việc sử dụng công cụ, dụng cụ (các Tài khoản
loại 6 hoặc Tài khoản loại 2: TK 241- Xây dựng
cơ bản dở dang) mua về nhập kho;

– Giá thực tế
công cụ, dụng cụ mua ngoài nhập kho để sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh:

+ Trường hợp
công cụ, dụng cụ mua về sử dụng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị của
công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh
theo giá mua chưa có thuế GTGT (thuế GTGT đầu vào của
công cụ, dụng cụ mua vào được hạch toán
vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”);

+ Trường hợp
công cụ, dụng cụ mua về dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào được
phản ánh theo giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng
giá thanh toán).

+ Giá thực tế
của công cụ, dụng cụ tự sản xuất nhập
kho là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để
chế tạo dụng cụ đó.

+ Giá thực tế
của công cụ, dụng cụ thu hồi là giá do Hội
đồng đánh giá tài sản của đơn vị
xác định (trên cơ sở giá trị hiện còn của
công cụ, dụng cụ)

b) Giá thực tế
xuất kho

Giá thực tế
công cụ, dụng cụ xuất kho có thể áp dụng 1
trong các phương pháp: Giá thực tế bình quân gia quyền;
giá thực tế đích danh (nhập giá nào, xuất giá
đó); giá nhập trước, xuất trước.

1.7- Trường
hợp nhập kho công cụ, dụng cụ do mua bằng
nguồn kinh phí NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ,
để lại, khi xuất kho sử dụng tính vào chi
phí của từng hoạt động đến đâu thì
tính vào doanh thu tương ứng đến đó.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 153- Công cụ,
dụng cụ

Bên Nợ:

– Giá trị thực
tế của công cụ, dụng cụ nhập kho (do mua
ngoài, cấp trên cấp, tự chế…);

– Giá trị thực
tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện
khi kiểm kê.

Bên Có:

– Giá trị thực
tế của công cụ, dụng cụ xuất kho;

– Giá trị thực
tế của công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện
khi kiểm kê.

Số dư bên
Nợ:
Giá trị thực tế của công cụ, dụng
cụ hiện còn trong kho của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Mua công cụ,
dụng cụ nhập kho bằng nguồn NSNN.

a) Rút dự toán
mua công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán
chi hoạt động).

b) Rút tiền gửi
(kể cả tiền gửi được cấp bằng
Lệnh chi tiền thực chi) mua công cụ, dụng cụ,
ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu mua bằng kinh
phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

c) Khi xuất
công cụ, dụng cụ ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.2- Nhập kho
công cụ, dụng cụ mua bằng nguồn viện trợ,
vay nợ nước ngoài:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có các TK
112, 331,….

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

– Khi xuất công
cụ, dụng cụ ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 612- Chi
từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.3- Nhập kho
công cụ, dụng cụ mua bằng nguồn phí được
khấu trừ, để lại:

– Khi chuyển tiền
mua công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có các TK
111, 112, 331,….

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36632).

– Khi xuất công
cụ, dụng cụ ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.4- Nhập kho
công cụ, dụng cụ do mua chịu dùng cho các hoạt
động hành chính, sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

– Khi thanh toán các
khoản mua chịu, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có các TK
111, 112.

3.5- Nhập kho
công cụ, dụng cụ mua ngoài bằng tiền tạm ứng,
ghi:

Nợ TK TK 153-
Công cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán)

            Có TK
141- Tạm ứng.

3.6- Các loại
công cụ, dụng cụ đã xuất dùng nhưng sử
dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ (theo giá xuất kho)

            Có các TK
154, 241, 611, 612, 614.

3.7- Công cụ, dụng
cụ thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định
được nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

3.8- Nhập kho
công cụ, dụng cụ vay mượn của các
đơn vị khác, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

3.9- Nhập kho
công cụ, dụng cụ do được tài trợ, biếu,
tặng nhỏ lẻ, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

3.10- Công cụ,
dụng cụ mua ngoài nhập kho để sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Công cụ, dụng
cụ nhập kho để dùng vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu
vào)

            Có các TK
111, 112, 331,…
(tổng giá thanh toán).

– Công cụ, dụng
cụ nhập kho để dùng vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng số tiền thanh toán cho người
bán).

3.11- Khi nhập
khẩu công cụ, dụng cụ để dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 153 –
Công cụ, dụng cụ

            Có TK 333-
Các khoản phải nộp nhà nước (3337) (chi tiết
thuế nhập khẩu)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

Đồng thời,
phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312).

3.12- Khi nhập
khẩu công cụ, dụng cụ để dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 153- Công
cụ, dụng cụ (tổng giá thanh toán có cả thuế
GTGT và thuế nhập khẩu)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312)

            Có TK 333
– Các khoản phải nộp nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112, 331 (Số tiền phải trả người bán).

3.13- Xuất kho
công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng
cơ bản của đơn vị, căn cứ vào mục
đích sử dụng, ghi:

Nợ các TK 154,
241, 642…

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.14- Công cụ,
dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa
xác định được nguyên nhân chờ xử lý,
ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ.

3.15- Cuối
năm, kế toán tính toán kết
chuyển sang các TK thu (doanh thu) tương ứng với số
công cụ, dụng cụ hình thành từ nguồn NSNN cấp;
phí được khấu trừ, để lại hoặc
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài đã xuất
ra sử dụng trong năm, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

            Có các TK
511, 512, 514.

TÀI
KHOẢN 154

CHI
PHÍ SXKD, DỊCH VỤ DỞ DANG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị
kế toán có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.

1.2- Tài khoản
154 “Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang” phản ánh
chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ;
chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của khối
lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ;
chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dở dang
đầu kỳ, cuối kỳ.

1.3- Chi phí sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ hạch toán trên tài khoản
154 phải được chi tiết theo từng loại,
nhóm sản phẩm hoặc theo từng loại dịch vụ
tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đơn vị phải tự phân bổ chi phí sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ cho từng sản phẩm, dịch
vụ phù hợp với yêu cầu quản lý của
đơn vị.

1.4- Chi phí sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phản ánh trên tài khoản
154 gồm những chi phí sau:

– Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ;

– Chi phí nhân công
trực tiếp của bộ phận sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ;

– Chi phí khấu
hao TSCĐ trực tiếp của bộ phận sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ theo từng SP, dịch vụ hoặc
nhóm SP, dịch vụ;

– Các khoản chi
phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.5- Cuối kỳ
hoặc khi sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành kết
chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
đã hoàn thành sang Tài khoản 155- Sản phẩm (nếu nhập
sản phẩm qua kho) hoặc Tài khoản 632- Giá vốn
hàng bán (trường hợp xuất sản phẩm bán ngay
hoặc đối với chi phí dịch vụ).

1.6- Không hạch
toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:

– Các chi phí (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ
quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao
động; tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch
vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng
tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)….dùng
chung cho cả bộ phận hành chính, bộ phận sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí quản lý của hoạt
động SXKD; chi phí tài chính; chi phí của hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên; chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài; chi phí hoạt
động thu phí, lệ phí.

– Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp.

– Chi phí khác
đã phản ánh ở TK 811.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 154- Chi phí SXKD, dịch
vụ dở dang

Bên Nợ:

– Các chi phí phát
sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm
và chi phí thực hiện dịch vụ;

– Kết
chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dở
dang cuối kỳ (hoặc khi kết thúc dịch vụ).

Bên Có:

– Giá vốn sản
xuất thực tế của sản phẩm đã sản
xuất xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

– Chi phí thực
tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn
thành cung cấp cho khách hàng;

– Trị giá phế
liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa được;

– Các loại
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất
dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ sử dụng
không hết nhập lại kho;

Số dư bên
Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
còn dở dang cuối kỳ.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Khi phát sinh
các khoản chi phí bằng tiền liên quan trực tiếp
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có các TK
111, 112, 331.

3.2- Xuất
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có các TK
152, 153.

3.3- Chi phí khấu
hao của TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ,
ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.4- Chi phí tiền
lương, tiền công phải trả và các khoản phải
nộp theo lương của bộ
phận trực tiếp SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có các TK
332, 334.

3.5- Các chi phí trả
trước phân bổ vào chi phí SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

3.6- Trường
hợp sản phẩm sản xuất xong nhập kho sản
phẩm, ghi:

Nợ
TK 155- Sản
phẩm

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

– Khi xuất kho
ra bán, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
155- Sản phẩm.

3.7- Trường
hợp sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng
cho người mua không qua kho, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

3.8- Kết chuyển
giá vốn thực tế của khối lượng sản
phẩm, dịch vụ đã hoàn thành và đã chuyển giao
cho người mua và được xác định là đã
bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

TÀI
KHOẢN 155

SẢN
PHẨM

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị các loại sản phẩm của
đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hoặc có hoạt động
nghiên cứu thí nghiệm, có sản phẩm tận thu.

1.2- Tài khoản
155 “Sản phẩm” chỉ sử dụng cho các đơn
vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt
động sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành
chính, sự nghiệp có sản phẩm tận thu từ các
hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm,

1.3- Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 155 giá trị của sản phẩm thực
tế nhập, xuất qua kho của đơn vị. Sản
phẩm sản xuất ra bán ngay, không qua nhập kho thì không
hạch toán vào tài khoản này.

1.4- Hạch toán
nhập, xuất, tồn kho các loại sản phẩm phải
theo giá thực tế. Việc xác định giá thực tế
dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy
định cụ thể cho từng trường hợp
như sau:

– Sản phẩm
do đơn vị tự sản xuất, giá thực tế
nhập kho là giá thành thực tế của sản phẩm
hoàn thành nhập kho.

– Sản phẩm
thu hồi được trong nghiên cứu, chế thử,
thí nghiệm: Giá nhập kho được xác định
trên cơ sở giá có thể mua bán được trên thị
trường (do Hội đồng định giá của
đơn vị xác định).

– Giá thực tế
của sản phẩm xuất kho có thể được
áp dụng 1 trong các phương pháp sau: Giá bình quân gia quyền;
Giá thực tế đích danh; Giá nhập trước, xuất
trước.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 155- Sản phẩm

Bên Nợ:

– Trị giá thực
tế của sản phẩm nhập kho;

– Trị giá sản
phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

– Trị giá thực
tế của sản phẩm xuất kho;

– Trị giá sản
phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê.

Số dư Bên
Nợ:
Trị giá thực tế của sản phẩm
hiện có trong kho của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Nhập kho sản
phẩm do bộ phận sản xuất tạo ra, ghi:

Nợ
TK 155- Sản phẩm

            Có TK
154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

3.2- Sản phẩm
thu được từ hoạt động chuyên môn, nghiên
cứu, chế thử, thử nghiệm, ghi:

Nợ
TK 155- Sản phẩm

            Có TK
611- Chi phí hoạt động

3.3- Khi xuất
kho sản phẩm để bán, ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
155- Sản phẩm.

3.4- Sản phẩm
phát hiện thiếu, thừa khi kiểm kê chưa xác định
được nguyên nhân chờ xử lý:

– Sản phẩm
phát hiện thiếu, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
155- Sản phẩm.

– Sản phẩm phát hiện thừa, ghi:

Nợ
TK 155- Sản phẩm

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

TÀI
KHOẢN 156

HÀNG
HÓA

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị các loại hàng hóa của đơn vị
hành chính, sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng
hóa.

1.2- Tài khoản
156 “Hàng hóa” chỉ sử dụng cho các đơn vị
hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động
mua hàng hóa về để bán.

1.3- Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 156 giá trị của hàng hóa thực tế
nhập, xuất qua kho của đơn vị. Hàng hóa mua,
bán không qua nhập kho thì không hạch toán vào Tài khoản này.

1.4- Hạch toán
nhập, xuất, tồn kho các loại hàng hóa phải theo
giá thực tế. Việc xác định giá thực tế
dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy
định cụ thể cho từng trường hợp
như sau:

– Hàng hóa mua về
để bán: là giá thực tế hàng hóa mua vào nhập kho cộng
chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm,
chi phí gia công thêm (nếu có) cộng với các loại thuế
gián thu (nếu có như thuế TTĐB, thuế nhập khẩu,
thuế BVMT), thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu không
được khấu trừ…

– Giá thực tế
của hàng hóa xuất kho có thể được áp dụng
1 trong các phương pháp sau: Giá bình quân gia quyền; Giá thực
tế đích danh; Giá nhập trước, xuất trước.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 156- Hàng hóa

Bên Nợ:

– Trị giá thực
tế của hàng hóa nhập kho;

– Trị giá hàng
hóa thừa phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

– Trị giá thực
tế của hàng hóa xuất kho;

– Trị giá hàng
hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê.

Số dư Bên
Nợ:
Trị giá thực tế của hàng hóa hiện
có trong kho của đơn vị;

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Hàng hóa
mua ngoài nhập kho được khấu trừ thuế
GTGT, ghi:

Nợ TK 156- Hàng
hóa (giá mua chưa thuế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

3.2- Hàng hóa mua
ngoài nhập kho không được khấu trừ thuế
GTGT, ghi:

Nợ
TK 156- Hàng hóa

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh
toán).

3.3- Hàng hóa nhập
khẩu được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ
TK 156- Hàng hóa

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112, 331,…

Đồng thời
phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Nhà nước được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312).

3.4- Hàng hóa nhập
khẩu không được khấu trừ thuế GTGT,
ghi:

Nợ
TK 156- Hàng hóa

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112, 331,…

3.5- Trị giá
hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ,
ghi:

Nợ TK 632- Giá
vốn hàng bán

            Có TK
156-Hàng hóa.

3.6- Hàng hóa phát hiện
thiếu, thừa khi kiểm kê chưa xác định
được nguyên nhân chờ xử lý:

– Hàng hóa phát hiện
thiếu, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
156- Hàng hóa.

– Hàng hóa phát hiện
thừa, ghi:

Nợ TK 156- Hàng
hóa

            Có TK 338-
Phải trả khác (3388).

 

TÀI
KHOẢN LOẠI 2

NGUYÊN
TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 2

1- Tài sản cố
định hữu hình và vô hình phải được phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về
số lượng, giá trị và hiện trạng của những
TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc quản
lý, sử dụng tài sản. Thông qua đó giám sát chặt chẽ
việc đầu tư, mua sắm, sử dụng TSCĐ
của đơn vị.

2- Trong mọi
trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng
nguyên tắc ghi nhận theo nguyên giá (giá thực tế hình
thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ.

3- Kế toán
TSCĐ phải phản ánh giá trị TSCĐ đầy
đủ cả 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; giá trị hao mòn/khấu
hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại
= Nguyên giá – Giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế của
TSCĐ.

4- Kế toán phải
phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại
đã được quy định thống nhất nhằm
phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý, tổng
hợp các chỉ tiêu báo cáo của Nhà nước.

5- Những
TSCĐ mua về cần phải qua lắp đặt, chạy
thử thì chi phí lắp đặt, chạy thử phải
được tập hợp theo dõi ở TK 241- Xây dựng
cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) để
tính đầy đủ nguyên giá TSCĐ mua sắm.

6- Trường
hợp các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán,
đơn vị phải phản ánh vào TK 242- Chi phí trả
trước để phân bổ dần vào chi phí sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ theo từng kỳ cho phù hợp.

7- Trong các quan hệ
kinh tế khi bên đối tác yêu cầu phải đặt
cọc, ký cược, ký quỹ để thực hiện
các hợp đồng kinh tế theo quy định của
pháp luật, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ
các khoản tiền, tài sản đã đem đi đặt
cọc, ký cược, ký quỹ tại bên đối tác.

Tài khoản loại
2 có 6 tài khoản:

– Tài khoản
211- Tài sản cố định hữu hình;

– Tài khoản
213- Tài sản cố định vô hình;

– Tài khoản
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ;

– Tài khoản
241- XDCB dở dang;

– Tài khoản
242- Chi phí trả trước;

– Tài khoản
248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

TÀI
KHOẢN 211

TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của
đơn vị theo nguyên giá.

1.2- TSCĐ hữu
hình là những tư liệu lao
động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn
của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng
theo quy định trong chế độ quản lý tài chính
(trừ trường hợp đặc biệt có quy định
riêng đối với một số tài sản đặc
thù).

1.3- Giá trị
TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế
toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng
TSCĐ. Tùy thuộc vào quá trình hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu
hình được xác định trong từng trường
hợp cụ thể theo quy định hiện hành.

1.4- Khi mua
TSCĐ từ dự toán được giao trong năm (kể
cả nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;
nguồn thu hoạt động khác được để
lại), hoặc từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại:

a) Đối với
tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực tiếp
để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ): Hạch
toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012, 014, 018);

(Chỉ phản
ánh vào chi phí (TK 611, 612, 614) số trích khấu hao, số hao
mòn tính trong năm).

b) Đối với
nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các
TK 36611, 36621, 36631.

1.5- TSCĐ hình
thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ
được kết chuyển từ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu (thu) của hoạt
động tương ứng (TK 511, 512, 514). TSCĐ sử
dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn
được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động
đó (TK 611, 612, 614, 154, 642).

1.6- Nguyên giá tài sản
cố định chỉ được thay đổi
theo quy định hiện hành. Khi phát sinh nghiệp vụ
làm thay đổi nguyên giá tài sản cố định
đơn vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ
căn cứ thay đổi nguyên giá; đồng thời
xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn
lại, giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố
định để điều chỉnh sổ kế
toán và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định
hiện hành.

1.7- Mọi
trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
đều phải lập chứng từ chứng minh, phải
thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục
theo quy định của Nhà nước. Sau đó,
đơn vị phải lập và hoàn chỉnh hồ
sơ TSCĐ về mặt kế toán.

1.8- TSCĐ hữu
hình phải được theo dõi chi tiết cho từng
đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại
TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý
và sử dụng TSCĐ.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 211- Tài sản cố
định hữu hình

Bên Nợ:

– Nguyên giá của
TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng, do được cấp,
do được tài trợ, tặng, biếu, viện trợ…;

– Điều chỉnh
tăng nguyên giá của TSCĐ do nâng cấp tài sản theo dự
án;

– Các trường
hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ (Đánh giá lại
TSCĐ…).

Bên Có:

– Nguyên giá của
TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho
đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do
những lý do khác (mất…);

– Nguyên giá của
TSCĐ hữu hình giảm do tháo dỡ một hay một số
bộ phận;

– Các trường
hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ (đánh giá lại
TSCĐ…).

Số dư bên
Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở
đơn vị.

Tài
khoản 211 – TSCĐ hữu hình, c
ó
7 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
2111-
Nhà cửa, vật kiến
trúc:
Phản ánh giá trị của các TSCĐ là nhà
cửa, vật kiến trúc.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
21111- Nhà cửa, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội
trường, nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập
luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo
tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học,
nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà
an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự,
nhà khác,…

+ Tài khoản
21112- Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa,
bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao,
sân vận động, bể bơi, trường bắn,
kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến
cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường
rào, vật kiến trúc khác.

– Tài khoản 2112-
Phương tiện vận tải:
Phản
ánh giá trị của các TSCĐ là
phương tiện vận tải.

Tài khoản này
có 5 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
21121- Phương tiện vận tải đường bộ:
Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận
tải đường bộ như xe ô tô, xe mô tô, xe gắn
máy và các phương tiện đường bộ khác.

+ Tài khoản
21122- Phương tiện vận tải đường thủy:
Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận
tải đường thủy như: Tàu biển chở
hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ,
cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng
đường thủy nội địa; tàu chở khách
đường thủy nội địa; phà đường
thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền
các loại; phương tiện vận tải đường
thủy khác.

+ Tài khoản
21123- Phương tiện vận tải đường
không: Phản ánh giá trị các loại phương tiện
vận tải đường không như máy bay.

+ Tài khoản
21124- Phương tiện vận tải đường sắt:
Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận
tải đường sắt.

+ Tài khoản
21128- Phương tiện vận tải khác: Phản ánh giá
trị các loại phương tiện vận tải khác
không thuộc các phương tiện nêu trên.

– Tài khoản
2113- Máy móc, thiết bị:
Phản ánh giá
trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị dùng cho
văn phòng, máy móc, thiết bị động lực, máy
móc thiết bị chuyên dùng và máy móc thiết bị khác.

Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
21131- Máy móc, thiết bị văn phòng: Phản ánh giá trị
các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị văn phòng.

+ Tài khoản
21132- Máy móc, thiết bị động lực: Phản ánh
giá trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị động
lực.

+ Tài khoản
21133- Máy móc, thiết bị chuyên dùng: Phản ánh giá trị
các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị chuyên dùng.

– Tài khoản
2114- Thiết bị truyền dẫn:
Phản
ánh giá trị các loại TSCĐ là thiết bị truyền
dẫn như phương tiện truyền dẫn khí
đốt, phương tiện truyền dẫn điện,
phương tiện truyền dẫn nước,
phương tiện truyền dẫn các loại khác.

– Tài khoản
2115- Thiết bị đo lường, thí nghiệm:

Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là thiết bị
đo lường, thí nghiệm.

– Tài khoản
2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản
phẩm:
Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là
cơ thể sống, cây lâu năm, súc vật làm việc
và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật
cảnh…

– Tài khoản
2118- TSCĐ hữu hình khác:
Phản ánh giá
trị các loại TSCĐ hữu hình khác chưa phản ánh
ở các tài khoản nêu trên (chủ yếu là TSCĐ mang
tính đặc thù) như: Tác phẩm nghệ thuật, sách
báo khoa học, kỹ thuật trong các thư viện và sách
báo phục vụ cho công tác chuyên môn, các vật phẩm
trưng bày trong các nhà bảo tàng…

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1-
Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

a) Trường
hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn
thu hoạt động do NSNN cấp (kể cả mua mới
hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng). Căn cứ
các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm
TSCĐ hữu hình, kế toán xác định nguyên giá của
TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản
giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ kế toán theo
các trường hợp sau:

* Trường hợp
mua sắm TSCĐ

– Nếu
mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp
đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331, 366… (chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự
toán), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu sử dụng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241-
XDCB dở dang (2411)

            Có các TK
112, 331, 366…
(chi phí mua, lắp đặt, chạy thử…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự
toán), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

Khi lắp đặt,
chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng,
ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

* Trường hợp
đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
111, 331, 366 (3664)….

Nếu rút dự
toán, đồng thời ghi:

            Có TK
009- Dự toán chi đầu tư XDCB, hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu chi bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

Nếu
chi từ nguồn thu hoạt động khác được
để lại, đồng thời, ghi:

Nợ TK
337- Tạm thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3364).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ
giá trị quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

– Trích khấu
hao (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

* Trường hợp
được viện trợ (không theo chương trình, dự
án), tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng tài sản
cố định, ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dừng cho hoạt động hành chính),
ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK 511
– Thu hoạt động do NSNN cấp.

b) Trường
hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài:

* Trường hợp
mua sắm TSCĐ

– Nếu mua về
đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp
đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331,… (chi phí mua, vận chuyển,
bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
111, 112, 331,…
(chi phí mua, chi phí lắp đặt, chạy thử…).

Khi lắp đặt
xong, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Tính hao mòn
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn
đã tính trong năm sang TK 512- Thu viện trợ, vay nợ
nước ngoài, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

* Trường hợp
đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
111, 112, 331,…

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Tính hao mòn
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn
đã tính trong năm sang TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

c) Trường
hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng nguồn
phí được khấu trừ, để lại

* Trường hợp
mua sắm TSCĐ

– Nếu mua về
đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp
đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331,… (chi phí mua, vận
chuyển, bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại
(chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

– Nếu
TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
111, 112, 331,…
(chi phí mua, lắp đặt, chạy thử…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại
(chi phí mua, lắp đặt, chạy thử…).

Khi lắp đặt
xong, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

– Trích khấu
hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao
đã trích trong năm sang TK 514- Thu phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

* Trường hợp
đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
111, 112, 331….

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

– Trích khấu
hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao
đã trích trong năm sang TK 514- Thu phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

d) Trường
hợp TSCĐ được mua sắm, đầu tư
bằng Quỹ phúc lợi:

* Trường hợp
mua sắm TSCĐ

– Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331,…
(chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…).

– Đồng thời
ghi:

Nợ TK 431-Các
quỹ (43121)

            Có TK
431-Các quỹ (43122).

– Tính và phản
ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ
phúc lợi, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (43122)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

* Trường hợp
đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
111, 112, 331….

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

– Đồng thời
ghi:

Nợ TK 431 – Các
quỹ (43121)

            Có TK
431-Các quỹ (43122).

– Đơn vị
tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình
thành bằng Quỹ phúc lợi, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

đ) Trường
hợp TSCĐ được mua sắm, đầu tư
bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

* Trường hợp
mua sắm TSCĐ

– Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331,…

– Đồng thời
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43141)

            Có TK
431-Các quỹ (43142).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn, khấu
hao đã tính (trích) trong năm, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43142) (số hao mòn
và khấu hao đã tính (trích))

            Có TK
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (số hao mòn
đã tính)

            Có TK
431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích).

* Trường hợp
TSCĐ hình thành từ đầu tư XDCB:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
111, 112, 331….

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

– Đồng thời
ghi:

Nợ TK 431-Các
quỹ (43141)

            Có TK
431-Các quỹ (43142).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết
chuyển số hao mòn, khấu hao đã tính (trích) trong
năm, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43142) (số hao mòn và khấu hao đã tính (trích)

            Có TK 421
– Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (số hao mòn
đã tính)

            Có TK
431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích).

e) TSCĐ tiếp
nhận do được cấp trên cấp kinh phí hoạt
động bằng TSCĐ (đơn vị cấp dưới
nhận TSCĐ phải quyết toán) hoặc tiếp nhận
TSCĐ từ đơn vị khác:

– Khi tiếp nhận
TSCĐ mới, căn cứ vào quyết định cấp
phát kinh phí bằng TSCĐ của cơ quan cấp trên hoặc
quyết định điều chuyển tài sản và biên
bản bàn giao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Khi nhận
được TSCĐ đã qua sử dụng do cấp
trên cấp hoặc đơn vị khác điều chuyển
đến về sử dụng ngay, căn cứ vào quyết
định, biên bản bàn giao TSCĐ xác định nguyên
giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao
mòn lũy kế)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611) (giá
trị còn lại).

g) Trường
hợp TSCĐ mua bằng
nguồn vốn kinh doanh của đơn vị (không thuộc
nguồn NSNN hoặc các Quỹ) về để dùng cho hoạt
động SXKD:

– Nếu TSCĐ
mua vào dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
được khấu trừ thuế GTGT thì nguyên giá
TSCĐ mua vào là giá mua chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh
toán).

– Nếu TSCĐ
mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ không được khấu trừ
thuế GTGT, thì nguyên giá TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán
(bao gồm cả thuế GTGT), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (tổng giá thanh toán)

            Có các TK
111, 112, 331,…

h) Khi nhập khẩu
TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT:

– Phản ánh giá
trị TSCĐ nhập khẩu, bao gồm tổng số tiền
phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu,
chi phí vận chuyển…, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

– Đồng thời
phản ánh thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải
nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

i) Khi nhập khẩu
TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ không được khấu trừ
thuế GTGT, thì nguyên giá TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán
(bao gồm cả thuế GTGT):

– Khi nhập khẩu
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3337, 33312)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

– Khi nộp thuế
nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3337, 33312)

            Có các TK
111, 112,…

k) Kế toán
tăng TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm
tập trung:

* Trường hợp
mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận
khung (đơn vị sử dụng tài sản là
đơn vị trực tiếp mua sắm tài sản):

– Căn cứ
vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm
TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng, lập
Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
112, 331, 366 (36611).

Nếu
rút dự toán chi hoạt động, đồng thời
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
112, 331, 366 (36611).

Nếu
rút dự toán chi hoạt động, đồng thời
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

– Khi lắp
đặt xong, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ), ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết
chuyển số khấu hao và hao mòn đã tính (trích) trong
năm sang TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

* Trường hợp
mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng
trực tiếp (đơn vị mua sắm tập trung thực
hiện ký hợp đồng và mua sắm TSCĐ):

– Tại
đơn vị mua sắm tập trung:

+ Khi ký hợp
đồng mua sắm TSCĐ với nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

+ Khi rút dự
toán chuyển trả nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
336- Phải trả nội bộ (trường hợp
đơn vị nhận TSCĐ là đơn vị nội
bộ)

            Có TK
338- Phải trả khác (trường hợp đơn vị
nhận TSCĐ không phải là đơn vị nội bộ)

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

+ Khi bàn giao cho
đơn vị sử dụng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ (trường hợp đơn vị
nhận TSCĐ là đơn vị nội bộ)

Nợ TK 338- Phải
trả khác (trường hợp đơn vị nhận
TSCĐ không phải là đơn vị nội bộ)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

– Tại
đơn vị sử dụng tài sản là đơn vị
tiếp nhận tài sản từ đơn vị mua sắm
tập trung:

+ Khi nhận
được TSCĐ hữu hình do đơn vị mua sắm
tập trung bàn giao, nếu TSCĐ hữu hình đưa vào
sử dụng ngay, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình (nguyên giá khi nhận
bàn giao)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

+ Trường hợp
TSCĐ hữu hình nhận về phải qua lắp đặt,
chạy thử, nộp lệ phí trước bạ và các
khoản chi phí khác có liên quan, khi phát sinh chi phí, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411) (chi phí lắp đặt, chạy thử….).

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK 008-
Dự toán chi hoạt động.

+ Khi công tác lắp
đặt, chạy thử… hoàn thành bàn giao đưa tài sản
vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình (chi phí lắp đặt,
chạy thử)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411) (chi phí lắp đặt, chạy thử…)

+ Tính hao mòn TSCĐ
(nếu dùng cho hoạt động hành chính) ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

+ Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ), ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

+ Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

l)
TSCĐ hữu hình đơn vị đang sử dụng
thuộc dự án viện trợ của nước ngoài
nhưng chưa được bàn giao:

Trường hợp
TSCĐ hữu hình đơn vị đang sử dụng
thuộc dự án viện trợ của nước ngoài
nhưng chưa bàn giao cho phía Việt Nam thì toàn bộ giá trị
của TSCĐ được hạch toán vào bên Nợ TK
001 “Tài sản thuê ngoài”. Khi dự án kết
thúc, nếu phía nước ngoài bàn giao cho phía Việt Nam,
ghi giảm phần TSCĐ thuê ngoài (Ghi Có TK 001 “Tài sản
thuê ngoài”). Đồng thời phải xác định
giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại của
TSCĐ bàn giao. Căn cứ vào quyết định của
cấp có thẩm quyền giao TSCĐ cho bên nào thì
đơn vị đó hạch toán tăng TSCĐ theo số
liệu trên “Biên bản bàn giao TSCĐ”.

3.2
Kế toán giảm TSCĐ hữu hình do nhượng bán,
thanh lý, mất, điều chuyển cho đơn vị
khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận…

Khi giảm TSCĐ
hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ
tục, xác định đúng những thiệt hại và
thu nhập (nếu có). Căn cứ các chứng từ liên
quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ
thể như sau:

a) Ghi giảm
TSCĐ hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện
trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài;
nguồn phí được khấu trừ, để lại,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

            Có TK 211
– TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

b) Ghi giảm
TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

3.3-
TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn
chuyển thành công cụ, dụng cụ:

a) TSCĐ hữu
hình hình thành từ nguồn ngân sách
cấp hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ,
để lại khi không đủ tiêu chuẩn chuyển
thành công cụ, dụng cụ, ghi:

– Trường hợp
giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi
phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 214 – Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

Nợ các TK 611,
612, 614 (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời,
kết chuyển phần giá trị
còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

            Có các TK
511, 512, 514 (giá trị còn lại).

– Trường hợp
giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào
chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Định kỳ
phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

Nợ
các TK 611, 612, 614

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

Đồng thời,
kết chuyển phần giá trị còn lại của
TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số chi phí trả
trước được phân bổ từng kỳ, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

            Có các TK
511, 512, 514.

b) TSCĐ hữu
hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp) không đủ
tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214 – Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

c) TSCĐ hữu
hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn
vay không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng
cụ, ghi:

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ các TK 154,
642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (giá trị
còn lại nếu lớn phải phân bổ dần)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

3.4-
Kế to
án TSCĐ hữu hình
phá
t hiện thừa, thiếu
khi kiểm kê

Mọi trường
hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải
truy tìm nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử
lý kịp thời. Hạch toán TSCĐ thừa, thiếu phải
căn cứ vào quyết định xử lý của cấp
có thẩm quyền.

a) Kế toán
TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê

* Trường hợp
TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện
trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài;
nguồn phí khấu trừ, để lại, khi phát hiện
thiếu:

– Trong thời
gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý, căn cứ từng trường hợp
cụ thể, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 334, 611, 612, 614….

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

Đồng thời,
kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631)

            Có các TK
511, 512, 514.

* TSCĐ hữu
hình hình thành từ các quỹ:

– Trong thời
gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý căn cứ vào số thu hồi
được trong từng trường hợp cụ thể,
ghi:

Nợ các TK 111,
112, 334…

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (số đã thu hồi được)

            Có TK431-
Các quỹ (43121,43141) (số
đã thu hồi được).

Trường hợp
không thu hồi được nếu được cấp
có thẩm quyền cho phép ghi giảm quỹ, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142)

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

* TSCĐ hữu
hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn
vay phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân:

– Căn cứ
vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Khi có quyết
định xử lý phần giá trị còn lại của
TSCĐ thiếu, căn cứ vào quyết định xử
lý để ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 334,…

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

b) Kế toán
TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê

– TSCĐ
(được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ,
vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu
trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa
do chưa ghi sổ, kế toán tổng hợp toàn bộ giá
trị những tài sản chưa ghi sổ để lập
chứng từ ghi tăng giá trị TSCĐ theo nguyên giá, giá
trị còn lại theo kiểm kê, xác định giá trị
hao mòn thực tế và thực hiện hạch toán như
sau:

+ Đối với
các TSCĐ được hình thành từ nguồn NSNN; viện
trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được
khấu trừ, để lại:

(+) Phản ánh
nguyên giá xác định theo kiểm kê, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (nguyên giá
theo kiểm kê)

(+) Phản ánh
giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế xác định
theo kiểm kê, ghi:

Nợ các TK 611,
612, 614

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

+ Đối với
các TSCĐ được hình thành từ Quỹ phúc lợi:

(+) Phản ánh
nguyên giá xác định theo kiểm kê, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)

            Có TK
431- Các quỹ (43122) (nguyên giá theo kiểm kê).

(+) Phản ánh
giá trị hao mòn lũy kế xác định theo kiểm kê,
ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (43122)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao
mòn lũy kế theo kiểm kê).

+ Đối với
các TSCĐ được hình thành từ Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp đơn vị cần
xác định được thời gian, công suất… của
TSCĐ sử dụng cho hoạt động hành chính; hoạt
động SXKD, dịch vụ trong Biên bản kiểm kê
để phần bổ hao mòn, khấu hao cho phù hợp:

(+) Phản ánh
nguyên giá xác định theo kiểm kê, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)

            Có TK 431
– Các quỹ (43142) (nguyên giá theo kiểm kê).

(+) Phản ánh
giá trị hao mòn lũy kế xác
định theo kiểm kê, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động (nếu dùng cho hoạt động
hành chính)

Nợ các TK 154,
642 (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao
mòn lũy kế theo kiểm kê).

Đồng thời,
phản ánh số khấu hao (hao mòn) đã tính, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43142)

            Có TK
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
(số hao mòn đã tính)

            Có TK
431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích).

– TSCĐ
(được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh) thừa
do chưa ghi sổ, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (nguyên giá theo kiểm kê)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao
mòn lũy kế)

            Có TK
411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại theo kiểm
kê).

– Đối với
các TSCĐ thừa khi kiểm kê:

+ Nếu
xác định là tài sản của đơn vị khác thì
phải báo ngay cho đơn vị có tài sản đó biết.
Nếu không xác định
được chủ sở hữu tài sản thì báo cáo cho
đơn vị cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp
biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử
lý, kế toán căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm
thời phản ánh vào bên Nợ TK 002 “Tài sản nhận giữ
hộ, nhận gia công” để theo dõi giữ hộ.

+ Nếu xác
định được nguồn gốc, nguyên nhân và
chưa có quyết định xử lý,
kế toán phản ánh vào các khoản phải trả, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình (ghi theo nguyên giá kiểm kê)

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

Khi có quyết
định xử lý, căn cứ vào quyết định
xử lý, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3388)

            Có các TK
liên quan.

TÀI
KHOẢN 213

TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị toàn bộ TSCĐ vô hình của
đơn vị.

1.2- Tài sản cố
định vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất,
thể hiện một lượng giá trị đã
được đầu tư, chi trả hoặc chi phí
nhằm có được các lợi ích kinh tế, mà giá trị
của chúng xuất phát từ các bản quyền hoặc
đặc quyền của đơn vị, như: Giá trị
quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát
minh sáng chế, bản quyền tác giả, chi phí phần mềm
máy vi tính…

1.3- Nguyên giá tài sản
cố định vô hình được xác định trong
từng trường hợp cụ thể theo quy định
hiện hành.

1.4- Toàn bộ
chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô
hình do đơn vị tự thực hiện trong quá trình
hình thành trước hết được tập hợp
vào TK 241- XDCB dở dang. Khi kết
thúc quá trình thực hiện phải xác định tổng
chi phí thực tế đầu tư theo từng đối
tượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ
vô hình), ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình vào bên Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình.

1.5- Tài sản cố
định vô hình được theo dõi chi tiết theo từng
đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại
TSCĐ và địa điểm quản lý, sử dụng
TSCĐ.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 213- Tài sản cố
định vô hình

Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.

Bên Có:
Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.

Số dư bên
Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở
đơn vị.

Tài
khoản này, có 6 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
2131- Quyền sử dụng đất:
Tài
khoản này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động giá trị quyền sử dụng
đất của đơn vị.

– Tài khoản
2132- Quyền tác quyền:
Tài khoản này
dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị quyền tác quyền của
đơn vị.

– Tài khoản
2133- Quyền sở hữu công nghiệp:

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động giá trị quyền sở hữu
công nghiệp của đơn vị.

– Tài khoản
2134- Quyền đối với gi
ng
cây trồng:
Tài khoản này dùng để
phản ánh số hiện có và tình hình biến động
giá trị quyền đối với giống cây trồng
của đơn vị.

– Tài khoản
2135- Phần mềm ứng dụng:
Tài
khoản này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động giá trị phần mềm ứng
dụng của đơn vị.

– Tài khoản
2138- TSCĐ vô hình khác:
Tài khoản này dùng
để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị tài sản vô hình khác chưa được
phản ánh ở các TK trên của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Mua TSCĐ vô
hình bằng nguồn NSNN cấp, ghi:

– Nếu
mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua
khâu phát triển ứng dụng, chạy thử, ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình

            Có các TK
111, 112, 331, 366… (chi phí mua, cài
đặt,…).

Đồng thời
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự
toán), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu sử dụng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua khâu phát triển ứng dụng, chạy
thử, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
111, 112, 331, 366… (chi phí mua, phát triển ứng dụng, chạy
thử,…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự
toán), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu sử dụng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

Khi phát triển ứng
dụng, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử
dụng, ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ),
ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm từ TK 366 sang TK
511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

3.2- Mua TSCĐ vô
hình bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại hoặc nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài:

– Nếu mua về
đưa ngay vào sử dụng, không phải qua phát triển
ứng dụng, chạy thử, ghi:

Nợ
TK 213- TSCĐ vô hình

            Có các TK
111, 112, 331,…(chi phí mua, cài đặt,…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
rút dự toán để chi mua, cài đặt,…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621,
36631).

– Nếu
TSCĐ mua về phải qua phát triển ứng dụng, chạy
thử, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
111, 112, 331,… (chi phí mua, phát triển ứng dụng, chạy
thử…).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
dùng nguồn phí khấu trừ, để lại để
mua, phát triển ứng dụng, chạy thử…).

Khi lắp đặt
xong, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372, 3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621,
36631).

– Trích khấu
hao hoặc tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 612,
614

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang các TK thu
tương ứng, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36621, 36631)

            Có các TK
512, 514.

3.3- Trường
hợp giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí được
hình thành trong một quá trình phát triển tại đơn vị
(như bằng phát minh sáng chế, lập trình phần mềm
máy tính…):

– Tập hợp
chi phí thực tế phát sinh về TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang

            Có các TK
111, 112, 331, 366…

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán
chi hoạt động), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng
kinh phí Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
dùng nguồn phí được khấu trừ, để lại)

– Khi kết thúc
quá trình đầu tư kế toán phải tổng hợp
tính toán chính xác nguyên giá của TSCĐ vô hình,
ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình

            Có TK
241- XDCB dở dang.

– Tính hao mòn, khấu
hao TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ các TK 154,
611, 612, 614, 642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị kết chuyển số khấu
hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm từ TK 366 sang các TK
thu (doanh thu) tương ứng, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

            Có TK
511, 512, 514.

3.4- Trường
hợp TSCĐ mua bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc
vốn vay của đơn vị (không thuộc nguồn
NSNN hoặc các Quỹ) để dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

– Nếu
TSCĐ vô hình mua vào dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được khấu
trừ thuế GTGT thì nguyên giá TSCĐ mua vào là giá mua chưa
có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu
vào)

            Có các TK
111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

– Nếu TSCĐ
vô hình mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không được khấu trừ
thuế GTGT, thì nguyên giá TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán
(bao gồm cả thuế GTGT), ghi:

Nợ TK 213-
TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)

            Có các TK
111, 112,
331,…

3.5- Trường
hợp TSCĐ vô hình được mua bằng các Quỹ:

– Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ TK
213- TSCĐ vô hình

            Có các TK
111, 112, 331,…

– Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43121, 43141)

            Có TK
431- Các quỹ (43122, 43142).

3.6- Các trường
hợp giảm TSCĐ vô hình hạch toán tương
tự TSCĐ hữu hình.

TÀI
KHOẢN 214

KHẤU
HAO VÀ HAO MÒN LŨY K

TÀI SẢN C
ĐỊNH

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế của
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng
và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn
của TSCĐ.

1.2- Việc phản
ánh giá trị hao mòn của TSCĐ được thực
hiện đối với tất cả TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị. Số hao
mòn được xác định căn cứ vào chế
độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng
ngân sách nhà nước.

1.3- Việc phản
ánh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế
toán được thực hiện mỗi năm 1 lần
vào tháng 12.

1.4- Đối với
những TSCĐ của đơn vị hành chính, sự
nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thì
định kỳ phải thực hiện trích khấu hao
tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và phải mở sổ chi tiết theo dõi việc
trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính
như đối với doanh nghiệp.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 214- Khấu hao
và hao mòn lũy kế TSCĐ

Bên Nợ:

– Ghi giảm giá
trị khấu hao và hao mòn lũy kế của TSCĐ trong
các trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng
bán, điều chuyển đi nơi khác…);

– Ghi giảm giá
trị khấu hao và hao mòn TSCĐ khi đánh giá lại
TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
(trường hợp đánh giá giảm giá trị hao mòn).

Bên Có:

– Ghi tăng giá
trị khấu hao và hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng;

– Ghi tăng giá
trị khấu hao và hao mòn TSCĐ khi đánh giá lại
TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
(trường hợp đánh giá tăng giá trị hao mòn).

Số dư
bên Có:
Giá trị đã khấu hao và hao mòn lũy kế
của TSCĐ hiện có.

Tài
khoản 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ, có 2
tài khoản c
p
2:

– Tài khoản
2141- Khấu hao và hao mòn
lũy
k
ế TSCĐ hữu hình:
Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị
khấu hao và hao mòn của các TSCĐ hữu hình trong quá
trình sử dụng và do những nguyên nhân khác.

– Tài khoản
2142- Kh
u hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ vô hình:
Phản ánh số hiện có
và sự tăng, giảm giá trị khấu hao và hao mòn của
các TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng và do những
nguyên nhân khác.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Đơn vị
tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hình thành bằng
nguồn NSNN hoặc nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài dùng cho hoạt động hành chính, hoạt
động dự án, ghi:

Nợ các TK 611,
612

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.2- Các TSCĐ
dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ đơn vị
trích khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.3- TSCĐ mua bằng
nguồn phí được khấu trừ, để lại
dùng cho hoạt động thu phí, lệ phí khi trích khấu hao,
ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.4- Tính và phản
ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ
phúc lợi (dùng cho hoạt động phúc lợi), ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.5- TSCĐ hình
thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp:

– Tính hao mòn
TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Trích khấu
hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ), ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang, hoặc

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

Cuối năm,
phản ánh số khấu hao, hao mòn đã trích (tính) trong
năm, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43142) (số khấu hao và hao mòn đã trích (tính)
trong năm)

            Có TK
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
(4211) (số hao mòn đã tính)

            Có TK
431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích).

3.6- Khi phát sinh giảm
giá trị khấu hao và hao mòn TSCĐ do thanh lý, nhượng
bán, điều chuyển, thiếu chờ xử lý hoặc
không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng
cụ:

a) Giảm do
thanh lý, nhượng bán TSCĐ

– Đối với
TSCĐ thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không
hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí
được khấu trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Đối với
TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp khi thanh lý,
nhượng bán, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122) (43142) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

b) Giảm do
điều chuyển cho đơn vị khác:

– Đối với
TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN; nguồn viện trợ,
vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Đối với
TSCĐ hình thành từ Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

c) Giảm do không
đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:

– Nếu TSCĐ
hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc
nguồn phí được khấu trừ, để lại
khi không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng
cụ, ghi:

+ Trường hợp
giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi
phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 214 – Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

Nợ các TK 611,
612, 614- (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời,
kết chuyển phần giá trị còn lại của
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

            Có các TK
511, 512, 514 (giá trị còn lại).

+ Trường hợp
giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào
chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Định kỳ
phân bổ vào dần vào chi phí của từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 611,
612, 614

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

Đồng thời,
kết chuyển phần giá trị còn lại của
TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số chi phí trả
trước được phân bổ từng kỳ, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

            Có các TK
511, 512, 514.

– Nếu TSCĐ
hữu hình hình thành Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp
không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng
cụ, ghi:

Nợ TK 214 – Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Nếu TSCĐ
hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn
vốn vay không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ,
dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ các TK 154,
642 (nếu giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ
tính toàn bộ vào chi phí trong kỳ)

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (nếu giá trị còn lại của
TSCĐ lớn phải phân bổ dần)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

3.7- Hạch toán
TSCĐ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê (thực
hiện theo quy định ở TK 211- TSCĐ hữu hình).

TÀI
KHOẢN 241

XÂY
DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng
dở dang (bao gồm chi phí cho công tác mua sắm, nâng cấp
TSCĐ, chi phí đầu tư XDCB) ở các đơn vị
hành chính, sự nghiệp.

1.2- Tài khoản
241 “XDCB dở dang” áp dụng cho các đơn vị có hoạt
động đầu tư XDCB trong trường hợp kế
toán hoạt động đầu tư XDCB phản ánh
chung trên cùng hệ thống sổ kế toán của
đơn vị. Đối với những công trình XDCB mà
đơn vị chủ đầu tư có tổ chức
Ban quản lý dự án và tổ chức hạch toán riêng thì
thực hiện hạch toán theo chế độ kế
toán quy định cho đơn vị chủ đầu
tư.

1.3- Trường
hợp TSCĐ mua về phải đầu tư, trang bị
thêm hoặc phải qua lắp đặt, chạy thử mới
sử dụng được thì toàn bộ chi phí mua sắm,
trang bị thêm, lắp đặt, chạy thử,…
TSCĐ được phản ánh vào TK 241 (2411) cho đến
khi việc trang bị, lắp đặt, chạy thử
hoàn thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng để tính nguyên
giá TSCĐ. Trường hợp TSCĐ mua về đưa
vào sử dụng ngay không phải qua lắp đặt, chạy
thử,… thì không phản ánh vào TK 241.

1.4- Tài khoản
241 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình đầu tư xây dựng. Đối với
đầu tư XDCB ở mỗi công trình, hạng mục
công trình phải hạch toán chi tiết theo từng loại
chi phí đầu tư. Nội dung cụ thể của từng
loại chi phí hạch toán vào TK 241 phải căn cứ vào quy
định quản lý tài chính hiện hành về đầu
tư xây dựng.

1.5- Chi phí trên TK
241 phải theo dõi được số lũy kế
từ khi bắt đầu công trình đến khi hoàn thành
bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán
được duyệt theo quy định của pháp luật
về đầu tư xây dựng hiện hành.

1.6- Khi công trình
XDCB hoàn thành, đơn vị chủ đầu tư phải
tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và
chi phí khác theo nguyên tắc:

a) Các chi phí quản
lý dự án và chi phí khác liên quan đến đối tượng
tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng
tài sản đó.

b) Các chi phí quản
lý dự án và chi phí khác có liên quan đến nhiều đối
tượng tài sản thì phải phân bổ theo những
tiêu thức thích hợp.

1.7- Chi phí nâng cấp
TSCĐ thực tế phát sinh được kết chuyển
vào các tài khoản chi phí có liên quan trong một kỳ kế
toán hoặc có thể phân bổ cho các kỳ kế toán.
Trường hợp các dự án nâng cấp TSCĐ thì chi
phí đó được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ.
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ không hạch
toán vào chi phí nâng cấp TSCĐ mà
hạch toán vào các tài khoản chi phí có liên quan khác.

1.8- Trường
hợp đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, hoặc các Quỹ
dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ cần chú ý:

– Trường hợp
đầu tư XDCB để hình
thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì chi
phí phản ánh vào TK 241 là chi phí không có thuế GTGT, thuế
GTGT đầu vào được phản ánh vào TK 133
“Thuế GTGT được khấu trừ” (1332).

– Trường hợp
đầu tư XDCB để hình
thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì chi
phí đầu tư XDCB phản ánh vào TK 241 bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào.

– Trường hợp
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn vay thì lãi vay phải
trả trong thời gian xây dựng được tính vào
chi phí (chi phí khác) đầu tư XDCB hoặc theo quy định
về đầu tư XDCB hiện hành và lãi tiền gửi
của khoản đi vay đó được hạch toán
giảm chi phí (chi phí khác) đầu tư XDCB hoặc theo
quy định về đầu tư XDCB hiện hành.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 241- XDCB dở
dang

Bên Nợ:

– Chi phí thực
tế về đầu tư XDCB, mua sắm phát sinh
(TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình);

– Chi phí nâng cấp
TSCĐ theo dự án;

Bên Có:

– Giá trị công
trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác
kết chuyển khi quyết toán được duyệt;

– Các khoản ghi
giảm chi phí đầu tư XDCB;

– Giá trị
TSCĐ và các tài sản khác hình thành qua đầu tư XDCB,
mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;

– Giá trị công
trình nâng cấp TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết
toán được duyệt.

Số dư bên
Nợ:

– Chi phí XDCB và chi
phí nâng cấp TSCĐ dở dang;

– Giá trị công
trình XDCB và nâng cấp TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa
bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán
chưa được duyệt.

Tài
khoản 241- XDCB dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
2411- Mua sắm TSCĐ:
Phản ánh chi phí mua
sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm
TSCĐ trong các trường hợp TSCĐ mua về phải
qua lắp đặt, chạy thử trước khi
đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới
hoặc đã qua sử dụng).

– Tài khoản
2412- Xây dựng cơ
bn:
Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết
toán chi phí đầu tư XDCB của đơn vị hành
chính, sự nghiệp. Tài khoản này được mở
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và phải
theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí đầu
tư XDCB theo quy định về đầu tư XDCB hiện
hành.

– Tài khoản
2413- Nâng cấp TSCĐ:
Phản ánh chi phí nâng
cấp TSCĐ theo dự án đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và tình hình quyết toán chi phí
nâng cấp TSCĐ.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Kế toán
mua sắm TSCĐ

a) Khi mua TSCĐ
phải qua lắp đặt phát triển ứng dụng…,
kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua về:

– Trường hợp
TSCĐ mua về dùng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ được khấu trừ thuế
GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411) (giá mua không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (1332)

            Có các TK
111, 112, 331, 366 (36611, 36621, 36631) …(tổng giá thanh toán).

– Trường hợp
TSCĐ mua về dùng cho hoạt động hành chính, sự
nghiệp, hoặc hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không được khấu trừ thuế
GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411) (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

            Có các TK
111, 112, 331, 366
(tổng giá thanh toán).

b) Khi bàn giao
TSCĐ để đưa vào sử dụng và quyết
toán được duyệt ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ có TK
211-213

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

c) Mua sắm tập
trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp,
đơn vị mua sắm tập trung (đơn vị
HCSN) là đơn vị trực tiếp ký hợp đồng
và thanh toán với nhà cung cấp:

– Tại
đơn vị mua sắm tập trung:

+ Khi ký hợp
đồng mua sắm TSCĐ với nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán.

+ Khi rút dự
toán chuyển trả nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 – Phải
trả cho người bán

            Có TK 336-
Phải trả nội bộ (trường hợp
đơn vị nhận TSCĐ là đơn vị nội
bộ)

            Có TK
338- Phải trả khác (trường hợp đơn vị
nhận TSCĐ không phải là đơn vị nội bộ).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

+ Khi bàn giao cho
đơn vị sử dụng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ (trường hợp đơn vị
nhận TSCĐ là đơn vị nội bộ)

Nợ TK 338- Phải
trả khác (trường hợp đơn vị nhận
TSCĐ không phải là đơn vị nội bộ)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

– Tại
đơn vị sử dụng tài sản là đơn vị
tiếp nhận tài sản từ đơn vị mua sắm
tập trung, trường hợp tài sản nhận về
phải qua lắp đặt, chạy thử:

+ Khi nhận
được TSCĐ hữu hình do đơn vị mua sắm
tập trung bàn giao, căn cứ vào Biên bản giao nhận
tài sản kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến
TSCĐ hữu hình, nếu TSCĐ hữu hình đưa vào
sử dụng ngay, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình
(nguyên giá khi nhận bàn giao)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

+ Khi phát sinh chi
phí lắp đặt, chạy thử, nộp lệ phí
trước bạ và các khoản chi phí khác có liên quan, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611) (chi
phí lắp đặt, chạy thử….).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (chi phí lắp đặt,
chạy thử….).

+ Khi công tác lắp
đặt, chạy thử… hoàn thành bàn giao đưa tài sản
vào sử dụng, đơn vị phản ánh thêm phần
chi phí lắp đặt, chạy thử vào nguyên giá của
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình (chi phí lắp đặt,
chạy thử)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411) (chi phí lắp đặt, chạy thử…).

3.2- Kế toán
chi phí đầu tư XDCB

a) Khi nhận khối
lượng xây dựng, lắp đặt,… hoàn thành do bên
nhận thầu bàn giao, căn cứ vào hợp đồng
giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng,
phiếu giá công trình, hóa đơn bán
hàng để hạch toán:

– Trường hợp
đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412) (chi phí không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (1332)

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp
đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt
động hành chính, sự nghiệp hoặc hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không được
khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412) (chi phí bao gồm cả thuế GTGT)

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

b) Trường
hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp
đến địa điểm thi công giao cho bên nhận
thầu hoặc giao cho bên sử dụng thiết bị:

– Trường hợp
thiết bị dùng để đầu tư XDCB để
hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ được khấu trừ thuế
GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412) (chi phí không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (1332)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp
thiết bị dung để đầu tư XDCB để
hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính, sự
nghiệp, dự án hoặc hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không được khấu trừ
thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241 –
XDCB dở dang (2412) (chi phí bao gồm cả thuế GTGT)

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

c) Khi trả tiền
cho người nhận thầu, người cung cấp vật
tư, thiết bị, dịch vụ có liên quan đến
hoạt động đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 331 – Phải
trả cho người bán

            Có các TK
111, 112, 337, 366 (3664)…

Nếu rút dự
toán, đồng thời ghi:

            Có TK
009- Dự toán chi đầu tư XDCB, hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

d) Khi xuất thiết
bị giao cho bên nhận thầu:

– Đối với
thiết bị không cần lắp, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị
trong kho).

– Đối với
thiết bị cần lắp:

+ Khi xuất thiết
bị cần lắp giao cho bên nhận thầu lắp
đặt, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị
đưa đi lắp)

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị
trong kho).

+ Khi có khối
lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận
thầu bàn giao, khối lượng lắp đặt
đã được nghiệm thu và chấp nhận thanh
toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới
được coi là hoàn thành đầu tư, ghi;

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị
đưa đi lắp).

đ) Khi phát sinh
các khoản chi phí quản lý và chi phí khác liên quan đến
hoạt động đầu tư XDCB:

– Trường hợp
đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412) (chi phí không có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (1332)

            Có các TK
111, 112, 366
(3664)….

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán.

– Trường hợp
đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ sử dụng
cho hoạt động hành chính, sự nghiệp, dự án
hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ không được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412) (chi phí bao gồm cả thuế GTGT)

            Có các TK
111,112, 141, 331,
366 (3664)… (tổng giá thanh toán)

Nếu rút dự
toán, đồng thời ghi:

            Có TK
009- Dự toán chi đầu tư XDCB.

e) Đối với
các khoản chi từ dự toán ứng trước cho
đầu tư XDCB khi được giao dự toán chính
thức, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có TK
137- Tạm chi (1374).

g) Trong quá trình
đầu tư XDCB nếu nguyên liệu, vật liệu sử
dụng không hết nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

h) Khi quyết
toán kinh phí đầu tư XDCB: Căn cứ vào giá trị
tài sản được bàn giao hoặc quyết toán đã
được duyệt, ghi:

Nợ các TK 211,
213

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Nếu TSCĐ
được đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cấp
hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
hoặc nguồn phí được khấu trừ, để
lại, đồng thời ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611,
36621, 36631).

i) Trường
hợp phát sinh các khoản đã chi nhưng không được
duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

– Khi thu hồi,
ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

k) Trường
hợp công trình đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
vay (vay sử dụng cho công trình đó) trong thời gian xây
dựng:

– Khi trả lãi
vay, ghi:

Nợ TK 241- Xây
dựng cơ bản dở dang (2412)

            Có các TK
111, 112.

– Trường hợp
số tiền vay về nhưng chưa được sử
dụng ngay (hoặc dùng dần), trong thời gian chưa sử
dụng tạm gửi Ngân hàng, khi phát sinh lãi tiền gửi,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
241- Xây dựng cơ bản dở dang (2412).

3.3- Kế toán
nâng cấp TSCĐ theo dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt

Công tác nâng cấp
TSCĐ của đơn vị có thể tiến hành theo
phương thức tự làm hoặc giao thầu.

a) Theo
phương thức tự làm, các chi phí phát sinh được
tập hợp vào bên Nợ TK 241 “XDCB dở dang” (TK
2413) và được theo dõi chi tiết theo từng công
trình, từng dự án nâng cấp TSCĐ. Khi phát sinh chi phí
nâng cấp TSCĐ, căn cứ vào chứng từ có liên
quan, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2413)

            Có các TK
111, 112, 331, 366 (3664)…

Nếu rút dự
toán, đồng thời ghi:

            Có TK
009- Dự toán chi đầu tư XDCB, hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

b) Theo
phương thức giao thầu, kế toán phản ánh cho
bên nhận thầu vào bên Có TK 331 “Phải trả cho
người bán”. Khi nhận được khối
lượng nâng cấp do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2413)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

c) Trường
hợp nâng cấp TSCĐ được đầu tư
bằng nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinh
doanh dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2413) (không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có các TK
111, 112, 331,…

d) Trường
hợp nâng cấp TSCĐ thuộc nguồn vốn vay hoặc
nguồn vốn kinh doanh để dùng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không
được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2413) (gồm cả thuế GTGT)

            Có các TK
111, 112, 331,…(tổng giá thanh toán).

đ) Toàn bộ
chi phí nâng cấp TSCĐ hoàn thành ghi tăng nguyên giá TSCĐ,
ghi:

Nợ các TK 211,
213

            Có TK
241- XDCB dở dang (2413).

– Nếu TSCĐ
được đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cấp;
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn
phí được khấu trừ, để lại, đồng
thời ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611,
36621, 36631).

TÀI
KHOẢN 242

CHI
PHÍ TRẢ TRƯỚC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1 – Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế
đã phát sinh nhưng không thể tính toàn bộ vào chi phí sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong một kỳ kế
toán mà phải tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp
theo.

1.2- Tài khoản
này chỉ sử dụng ở các đơn vị có tiến
hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và ở
các đơn vị sự nghiệp có phát sinh các khoản
chi phí trả trước cần phải phân bổ dần
vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của chế độ tài chính.

1.3- Chi phí trả
trước bao gồm các loại sau:

– Công cụ, dụng
cụ xuất dùng một lần với số lượng
nhiều, giá trị lớn và tham gia vào nhiều kỳ kế
toán năm nên phải phân bổ dần
vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều kỳ
của đơn vị có hoạt động SXKD, dịch
vụ theo quy định của chế độ tài chính;

– Chi phí sửa
chữa TSCĐ một lần quá lớn theo quy định
phải phân bổ trong nhiều năm;

– Trả trước
tiền thuê TSCĐ hoạt động cho nhiều năm
(văn phòng làm việc, nhà xưởng, cửa hàng và các
TSCĐ khác);

– Chi phí mua các loại
bảo hiểm (bảo hiểm cháy, bảo hiểm tài sản,
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
phương tiện,…) và các loại phí, lệ phí mà
đơn vị mua và trả tiền một lần
nhưng phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán
năm của đơn vị có hoạt động SXKD, dịch
vụ;

– Chi phí trả
trước khác (chi phí lãi vay phải trả, lãi trái phiếu
ngay khi phát hành…) phục vụ cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh cần phải phân bổ cho nhiều kỳ
kế toán năm theo quy định của chế độ
quản lý tài chính.

1.4- Căn cứ
vào quy định của chế độ tài chính, kế
toán phải xác định những khoản chi phí nào cần
phải phân bổ để hạch toán vào TK 242 “Chi phí
trả trước” và mở sổ kế toán theo dõi
chi tiết từng khoản phải phân bổ, đã phân bổ
cho từng năm, cho từng đối tượng chịu
chi phí và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

1.5- Việc tính
toán để phân bổ chi phí trả trước vào chi phí
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
cho từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất,
mức độ của từng loại chi phí mà lựa chọn
phương pháp và tiêu thức phân bổ cho hợp lý.

1.6- Đơn vị
được phép tự phân loại chi phí trả trước
ngắn hạn, dài hạn theo yêu cầu quản lý nếu
thấy cần thiết và phải theo dõi chi tiết trên sổ
kế toán chi tiết.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 242- Chi phí trả
trước

Bên Nợ:
Các khoản chi phí trả trước thực tế phát
sinh.

Bên Có:
Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.

Số dư bên
Nợ:
Các khoản chi phí trả
trước chưa phân bổ cuối kỳ.

3. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu

3.1- Khi phát sinh
các khoản chi phí trả trước có liên quan đến
nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần
vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

– Đối với
chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được khấu
trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có các TK
111, 112, 331…

– Đối với
chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không được
khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (Tổng giá thanh toán)

            Có các TK
111, 112, 331…

3.2- Định
kỳ, tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang, hoặc

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

3.3- Khi trả
trước tiền thuê TSCĐ theo phương thức
thuê hoạt động để phục vụ cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần
phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có các TK
111, 112,..

Định kỳ
tiến hành phân bổ chi phí thuê TSCĐ vào chi hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang, hoặc

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

3.4- Đối với
công cụ, dụng cụ sử dụng một lần có
giá trị lớn, sử dụng trong nhiều năm phải
tính và phân bổ dần vào chi hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước

            Có các TK
111, 112 (mua về sử dụng ngay)

            Có TK
153- Công cụ, dụng cụ (xuất kho sử dụng).

– Tiến hành
phân bổ lần đầu, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dở dang, hoặc

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

– Các kỳ sau tiếp
tục phân bổ theo các bút toán như phân bổ lần
đầu.

3.5- Trường
hợp TSCĐ không đủ tiêu chuẩn chuyển thành
công cụ, dụng cụ, nếu giá trị còn lại của
TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải
phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi
phí trả trước (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Định kỳ
phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

Nợ các TK 154,
642, 611…

            Có TK
242- Chi phí trả trước.

– Các kỳ sau tiếp
tục phân bổ theo các bút toán như phân bổ lần
đầu.

TÀI
KHOẢN 248

ĐẶT
CỌC, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số tiền đơn vị
đem đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược tại
các đơn vị, tổ chức khác trong các quan hệ
kinh tế theo quy định của pháp luật.

1.2- Các khoản
tiền đem đặt cọc, ký quỹ, ký cược
phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời
thu hồi khi hết thời hạn đặt cọc, ký
quỹ, ký cược.

1.3- Đơn vị
phải theo dõi chi tiết các khoản đặt cọc, ký
quỹ, ký cược theo từng loại, từng đối
tượng, kỳ hạn (ngắn hạn từ 12 tháng trở
xuống hoặc dài hạn trên 12 tháng).

2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản 248- Đặt
cọc, ký quỹ, ký cược

Bên Nợ:
Số tiền đơn vị đã đem đi đặt
cọc, ký quỹ, ký cược.

Bên Có:

– Số tiền
đặt cọc, ký quỹ, ký cược đã nhận lại
hoặc đã thanh toán;

– Khoản khấu
trừ (phạt) vào tiền đặt cọc, ký quỹ,
ký cược tính vào chi phí khác;

Số dư bên
Nợ:
Số tiền đơn vị còn đang
đem đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược tại
đơn vị khác.

3. Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Dùng tiền
để đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 248-
Đặt cọc, ký quỹ, ký cược

            Có các TK
111, 112.

Nếu sử dụng
kinh phí Lệnh chi tiền thực chi để đặt
cọc, đồng thời ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi.

3.2- Khi nhận lại
số tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược,
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

Nếu tiền
đặt cọc, ký quỹ, ký cược sử dụng
kinh phí Lệnh chi tiền thực chi khi nhận lại,
đồng thời ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (ghi âm).

3.3- Trường
hợp đơn vị không thực hiện đúng những
cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ
vào tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 811 – Chi
phí khác (8118) (số tiền bị trừ)

            Có TK
248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

3.4- Trường
hợp sử dụng khoản đặt cọc, ký quỹ,
ký cược thanh toán cho người bán, ghi:

Nợ các TK 331,
611…

            Có TK
248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

 

TÀI
KHOẢN LOẠI 3

NGUYÊN
TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 3

1- Loại Tài khoản
này phản ánh các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả
giữa đơn vị hành chính, sự nghiệp với
các đơn vị, tổ chức, cá nhân bên ngoài về
quan hệ mua, bán, cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ; các quan hệ thanh toán giữa đơn vị
với Nhà nước về số thuế phải nộp;
giữa đơn vị với cấp trên hoặc cấp
dưới hoặc giữa các đơn vị cấp
dưới với nhau về các khoản phải nộp,
phải cấp hoặc các khoản thu hộ, chi hộ; giữa
đơn vị với người lao động về
tiền lương, tiền công và các khoản phải trả
khác; các khoản tạm thu về phí, lệ phí, thu viện
trợ phát sinh tại đơn vị; các khoản thu hộ,
chi hộ; các khoản tạm ứng, ứng trước từ
NSNN; các khoản nhận trước chưa ghi thu; các quỹ
đặc thù được hình thành theo quy định của
pháp luật và các khoản đơn vị nhận đặt
cọc, ký quỹ, ký cược của đơn vị
khác.

2- Mọi khoản
nợ phải trả của đơn vị hành chính, sự
nghiệp phải được hạch toán chi tiết
theo từng nội dung phải trả, cho từng đối
tượng, từng lần trả và chi tiết theo các yếu
tố khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị.

3- Kế toán phải
theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải trả
và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tránh tình
trạng để chiếm dụng vốn, hoặc để
nợ nần dây dưa, khê đọng, đồng thời
phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định thanh toán,
quy định thu nộp Ngân sách, thanh toán đầy đủ,
kịp thời các khoản phải nộp và các khoản phải
trả, phải cấp…

4- Những đối
tượng mà đơn vị có quan hệ giao dịch,
thanh toán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn,
cuối kỳ kế toán cần phải lập bảng kê
nợ, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận nợ
và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp
thời, tránh tình trạng khê đọng chiếm dụng vốn
lẫn nhau.

5-
Trường hợp một đối tượng vừa
có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả, sau khi
hai bên đối chiếu, xác nhận nợ có thể lập
chứng từ để bù trừ số nợ phải
thu với số nợ phải trả.

Tài
khoản loại 3 có 10 tài khoản:

– Tài khoản
331- Phải trả cho người bán;

– Tài khoản
332- Các khoản phải nộp theo lương;

– Tài khoản
333- Các khoản phải nộp nhà nước;

– Tài khoản
334- Phải trả người lao động;

– Tài khoản
336-Phải trả nội bộ;

– Tài khoản
337- Tạm thu;

– Tài khoản
338- Phải trả khác;

– Tài khoản
348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược;

– Tài khoản
353- Các quỹ đặc thù;

– Tài khoản
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu.

TÀI
KHOẢN 331

PHẢI
TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của
đơn vị với người bán nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, người
cung cấp, dịch vụ, người nhận thầu,…
không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ trả
tiền ngay.

1.2- Mọi khoản
nợ phải trả cho người bán của đơn
vị đều phải được theo dõi chi tiết
theo từng đối tượng phải trả, nội
dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ
phải trả của đơn vị trên tài khoản tổng
hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải
trả cho người bán.

1.3- Khi hạch
toán chi tiết các khoản phải trả cho người
bán, kế toán phải hạch toán rành mạch, rõ ràng các khoản
chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp
dịch vụ nếu chưa được phản ánh
trên hóa đơn mua hàng.

1.4- Các khoản
vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, đã nhập
kho nhưng đến cuối kỳ chưa có hóa
đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ
và phải điều chỉnh về giá thực tế khi
nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá
chính thức của người bán.

1.5- Phải theo
dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả cho
người bán để thanh toán kịp thời, đúng hạn
cho người bán.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải trả
cho người bán

Bên Nợ:
Các khoản đã trả cho người bán nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ; người
cung cấp dịch vụ và người nhận thầu về
xây dựng cơ bản.

Bên Có:
Số tiền phải trả cho người bán về tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây dựng cơ bản.

Số dư
bên Có:
Các khoản còn phải trả cho người bán nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ,
người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây dựng cơ bản.

Tài khoản 331
có thể có số dư bên Nợ (trường hợp cá
biệt): Phản ánh số tiền đơn vị đã
trả lớn hơn số phải trả.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Đơn vị
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, tài sản cố định, nhận dịch vụ
của người bán, người cung cấp; nhận khối
lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của bên B
nhưng chưa thanh toán, căn cứ các chứng từ có
liên quan, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156, 211, 213, 241,…

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

3.2- Đơn vị
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ chưa thanh toán, dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156 (nếu nhập kho)

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu dùng ngay cho hoạt
động SXKD)

Nợ các TK 211,
213 (nếu mua TSCĐ dùng ngay cho hoạt động SXKD)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ) (nếu có)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán.

3.3- Khi nhập
khẩu nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ
các TK 152, 153, 154,
156, 211, 213.

            Có TK
331- Phải trả cho người bán (số
tiền phải trả người bán)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337) (nếu
có).

Đồng thời
phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
NSNN và được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ).

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

3.4- Khi nhập
khẩu nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 154, 156, 211, 241,…

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán (số tiền phải
trả người bán).

            Có TK
3337- Thuế khác (chi tiết thuế nhập khẩu, thuế
TTĐB) (nếu có)

            Có TK
3331- Thuế GTGT phải nộp (33312) (thuế GTGT hàng nhập
khẩu phải nộp NSNN).

3.5- Thanh toán các
khoản phải trả cho người bán, người nhận
thầu XDCB, căn cứ vào chứng từ trả tiền,
ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có các TK
111, 112, 366, 511…

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu sử dụng
dự toán chi hoạt động), hoặc

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu sử dụng kinh
phí Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại (nếu
sử dụng nguồn phí được khấu trừ,
để lại), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

3.6- Cuối niên
độ kế toán sau khi xác nhận nợ hoặc khi
thanh lý hợp đồng, đối với những đối
tượng vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải
trả thì tiến hành lập Bảng kê thanh toán bù trừ
giữa nợ phải trả với nợ phải thu của
cùng một đối tượng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải
trả cho người bán

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

TÀI
KHOẢN 332

CÁC
KHOẢN PHẢI NỘP THEO LƯƠNG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của
đơn vị hành chính, sự nghiệp với cơ quan
Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn.

1.2- Việc
trích, nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
kinh phí công đoàn của đơn vị phải tuân thủ
các quy định của nhà nước.

1.3- Đơn vị
phải mở sổ kế toán chi tiết để theo
dõi và quyết toán riêng từng khoản phải nộp theo
lương.

2- Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 332- Các
khoản phải nộp theo lương

Bên Nợ:

– Số
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp đã nộp
cho cơ quan quản lý (bao gồm cả phần đơn
vị sử dụng lao động và người lao động
phải nộp);

– Số bảo
hiểm xã hội phải trả
cho người lao động trong đơn vị.

– Số kinh phí
công đoàn chi tại đơn vị.

Bên Có:

– Trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp tính vào chi phí của đơn vị;

– Số bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp mà người lao động phải nộp
được trừ vào lương hàng tháng (theo tỷ lệ
% người lao động phải đóng góp);

– Số tiền
được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán
về số bảo hiểm xã hội phải chi trả
cho các đối tượng được hưởng
chế độ bảo hiểm (tiền ốm đau,
thai sản…) của đơn vị;

– Số lãi phải
nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp.

Số dư
bên Có:

Số bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn phải
nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan
Công đoàn.

Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản
ánh số bảo hiểm xã hội đơn vị đã
chi trả cho người lao động trong đơn vị
theo chế độ quy định nhưng chưa
được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán
hoặc số kinh phí công đoàn vượt chi chưa
được cấp bù.

Tài
khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương, c
ó
4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
3321- Bảo hiểm xã hội:
Phản
ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm
xã hội theo quy định.

– Tài khoản
3322- Bảo hiểm y tế:
Phản
ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo quy
định.

– Tài khoản
3323- K
inh phí
công đoàn:
Phản ánh tình hình trích và thanh
toán kinh phí công đoàn theo quy định.

– Tài khoản
3324- Bảo hiểm th
t
nghiệp:
Phản ánh tình hình trích và đóng bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn phải nộp tính vào
chi của đơn vị theo quy định, ghi:

Nợ các
TK 154, 611,
642

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương.

3.2- Phần
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp của người lao
động phải nộp trừ vào tiền lương
phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
332-Các khoản phải nộp theo lương (3321,
3322, 3324).

3.3- Khi nhận
giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp phải nộp, ghi:

– Trường hợp
chưa xử lý ngay tiền phạt nộp chậm, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1388)

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương (3321,
3322, 3324).

Khi xử lý phạt
nộp chậm, ghi:

Nợ các TK 154,
611, 642 (nếu được phép ghi vào chi)

            Có TK
138- Phải thu khác (1388).

Khi nộp phạt,
ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324).

            Có các TK
111, 112.

– Trường hợp
xử lý ngay khi bị phạt, ghi:

Nợ các TK 154,
611, 642 (nếu được phép ghi vào chi)

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương (3321,
3322, 3324).

3.4- Khi
đơn vị nhận được tiền do cơ
quan BHXH chuyển về để chi trả cho người
lao động trong đơn vị được hưởng
chế độ bảo hiểm, ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương (3321).

– Phản ánh các
khoản phải trả cho người lao động trong
đơn vị được
hưởng chế độ bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương (3321)

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

– Khi đơn vị
chi tiền ốm đau, thai sản cho các cán bộ, công
nhân viên và người lao động trong đơn vị,
ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có các TK
111, 112.

3.5- Khi
đơn vị chuyển tiền nộp kinh phí công
đoàn, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế, ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương

            Có các TK
111, 112,
511.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động, (nếu rút dự
toán), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác
được để lại).

3.6- Kinh phí công
đoàn:

– Khi chi tiêu kinh
phí công đoàn, ghi:

Nợ TK 332- Các
khoản phải nộp theo lương (3323)

            Có các TK
111, 112.

– Kinh phí công
đoàn chi vượt được cấp bù, ghi:

Nợ các TK 111,
112.

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương (3323).

TÀI
KHOẢN 333

CÁC
KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này sử dụng ở đơn vị hành chính, sự
nghiệp để phản ánh các khoản thuế phải
nộp cho Nhà nước, các khoản phí, lệ phí
đơn vị đã thu và các khoản khác phải nộp
cho Nhà nước (nếu có)…

1.2- Các
đơn vị hành chính, sự nghiệp phải chủ
động tính và xác định các khoản thuế phải
nộp cho Nhà nước và phản ánh kịp thời
vào sổ kế toán về các khoản thuế, phí, lệ
phí phải nộp cho nhà nước. Việc kê khai và nộp
thuế đầy đủ là nghĩa vụ của từng
đơn vị.

1.3- Nguyên tắc
kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập
đối với người có thu nhập cao (gọi tắt
là thuế thu nhập cá nhân) thực hiện theo pháp luật
thuế hiện hành.

1.4- Kế toán phải
mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế phải
nộp và đã nộp cho Nhà nước.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 333- Các khoản
phải nộp Nhà nước

Bên Nợ:
Các khoản thuế và các khoản khác đã nộp Nhà
nước.

Bên Có:
Các khoản thuế và các khoản khác phải nộp Nhà
nước.

Số dư bên
Có:
Các khoản còn phải nộp Nhà nước.

Tài khoản 333
có thể có số dư bên Nợ (trường hợp cá
biệt): Phản ánh số thuế và các khoản đã nộp
lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp
cho Nhà nước.

Tài
khoản 333- Các khoản phải nộp Nhà nước, c
ó
6 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
3331- Thuế gi
á trị
gia tăng phải nộp:
Tài khoản này
sử dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp
có hoạt động sản xuất, kinh doanh để phản
ánh số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT
đã nộp và còn phải nộp vào NSNN của hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
33311- Thuế GTGT đầu ra: Tài khoản này dùng để
phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bán ra;

+ Tài khoản
33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Tài khoản này dùng
để phản ánh số thuế GTGT phải nộp,
đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

– Tài khoản
3332- Ph
í, lệ phí: Phản
ánh các khoản phí, lệ phí mà đơn vị được
phép và có trách nhiệm thu, nộp cho Nhà nước theo chức
năng hoạt động của đơn vị và tình
hình nộp vào NSNN;

– Tài khoản
3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chỉ
sử dụng ở những đơn vị có hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để
phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp và tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phải nộp thuế TNDN;

– Tài khoản
3335- Thuế thu nhập cá nhân:
Phản
ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn
tính trên thu nhập của người chịu thuế và
tình hình nộp vào NSNN.

– Tài khoản
3337- Thuế khác:
Phản ánh các khoản
thuế khác đơn vị phải nộp, đã nộp,
còn phải nộp như: Thuế môn bài, thuế đất,
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

– Tài khoản
3338- Các khoản phải nộp nhà nước khác:

Phản ánh các khoản khác phải nộp và tình hình thanh
toán các khoản phải nộp khác cho Nhà nước,
như: Khoản nộp tiền thu phạt; thu tiền bồi
thường; tiền thu bán hồ sơ thầu XDCB sau khi
trừ chi phí cho lễ mở thầu nếu còn thừa phải
nộp vào NSNN; chênh lệch thu lớn hơn chi tiền
thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với các cơ
quan đơn vị theo quy định sau khi trừ chi phí
thanh lý, nhượng bán phần còn lại phải nộp
NSNN)….

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Kế toán
thuế giá trị gia tăng phải nộp NSNN ở
đơn vị hành chính, sự nghiệp

a) Kế toán thuế
GTGT ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp
được khấu trừ thuế

– Khi bán hàng hóa, dịch
vụ được khấu trừ thuế GTGT, kế
toán lập Hóa đơn GTGT và phải ghi rõ giá bán chưa có
thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh
toán, ghi:

Nợ
các TK 111, 112,
131,…(tổng giá thanh toán)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Khi phát sinh các
khoản thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 131,…(tổng giá thanh toán)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

            Có TK
711- Thu nhập khác (7111).

– Đối với
trường hợp cho thuê TSCĐ (TSCĐ được
phép cho thuê) theo phương thức thuê hoạt động
trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước
tiền thuê cho một thời hạn thuê:

+ Nếu bên
đi thuê trả tiền thuê từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK 333
– Các khoản phải nộp nhà nước (33311) (thuế
GTGT tính trên số tiền nhận trong kỳ)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số
tiền cho thuê TSCĐ phải thu từng kỳ chưa có
thuế GTGT).

+ Nếu bên
đi thuê trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ,
khi nhận tiền, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…(tổng số tiền nhận trước)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế
GTGT đầu ra tính trên tổng số tiền nhận
trước)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383).

+ Định kỳ
tính và ghi nhận doanh thu cho thuê theo số tiền cho thuê
TSCĐ phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3383)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Khi nhập khẩu
vật tư, thiết bị, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản
ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng
số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư,
thiết bị, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa có
thuế GTGT), ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156, 211,…

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112, 331,…

Đồng thời
phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập
khẩu:

+ Trường hợp
nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa,
TSCĐ để dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ theo phương pháp khấu trừ
GTGT, ghi:

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312).

+ Trường hợp
nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa,
TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp trực tiếp,
ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156, 211,…

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

            Có các TK
111, 112, 331,…

– Khi nộp thuế
GTGT hàng hóa nhập khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp Nhà nước (33312)

            Có các TK
111, 112.

– Trường hợp
hàng bán bị trả lại (thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế), phản ánh số tiền thu của số hàng bán
bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán
chưa có thuế GTGT) (chi tiết hàng bán bị trả lại).

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (33311)

            Có các TK
111, 112, 131,…

– Cuối kỳ,
kế toán tính toán xác định số thuế GTGT
được khấu trừ với số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

+ Bù trừ giữ
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3331)

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ.

+ Khi nộp thuế
GTGT vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3331)

            Có các TK
111, 112,…

* Nếu số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn
hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
thì kết chuyển theo số thuế GTGT đầu ra phát
sinh trong kỳ với số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ phản ánh trên TK 133 để
tiếp tục khấu trừ kỳ sau hoặc được
hoàn theo quy định của pháp luật về thuế.

– Trường hợp
đơn vị được cơ quan có thẩm quyền
cho phép hoàn lại số thuế GTGT đầu vào, khi nhận
được tiền NSNN trả lại, ghi:

Nợ các TK 111,
112,…

            Có TK
133- Thuế GTGT được khấu trừ.

b) Kế toán thuế
GTGT ở các đơn vị nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp

– Khi bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế toán phản
ánh các khoản thu bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả
thuế GTGT), ghi:

Nợ các TK 111,
112, 131 (tổng giá thanh toán)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

– Cuối kỳ,
kế toán tính thuế GTGT phải nộp tính trên phần
GTGT do cơ quan thuế xác định, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311).

– Khi nộp thuế
GTGT vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (33311)

            Có các TK
111, 112,…

3.2- Đối với
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu

a) Khi bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh
thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).

Nợ các TK 111,
112, 131,…(tổng giá thanh toán).

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

b) Phản ánh số
thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 531-
Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

            Có TK 333
– Các khoản phải nộp nhà nước (3337).

c) Khi nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3337)

            Có các TK
111, 112,…

3.3- Kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Định kỳ,
đơn vị tự xác định số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp
luật về thuế, ghi:

Nợ TK 821- Chi
phí thuế TNDN.

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3334).

b) Khi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3334).

            Có các TK
111, 112,…

c) Cuối
năm, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp:

– Trường hợp
số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải
nộp lớn hơn số tạm nộp hàng quý trong
năm thì số chênh lệch phải nộp thêm, ghi:

Nợ TK 821- Chi
phí thuế TNDN.

            Có TK 333-
Các khoản phải nộp nhà nước (3334).

– Trường hợp
số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng
quý trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh
nghiệp thực tế phải nộp thì số chênh lệch,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3334).

            Có TK 821
– Chi phí thuế TNDN.

3.4- Kế toán
phí, lệ phí

a) Xác định
số tiền thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp
NSNN theo quy định, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3373).

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3332).

b) Khi nộp tiền
thu phí, lệ phí vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3332)

            Có các TK
111, 112.

3.5- Kế toán
thuế thu nhập cá nhân

a) Định kỳ,
tạm tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
tính trên thu nhập chịu thuế của người lao
động, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3335).

b) Khi đơn
vị chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài (kể cả
nhà thầu nước ngoài) phải xác định số
thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập
không thường xuyên chịu thuế theo từng lần
phát sinh thu nhập, ghi:

Nợ các TK 154,
241, 611, 612,… (tổng số thanh toán).

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số
thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tại nguồn).

            Có các TK
111, 112,…(số tiền thực
trả).

c) Khi nộp thuế
thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước thay cho người
có thu nhập cao, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3335) (chi tiết thuế
thu nhập cá nhân).

            Có các TK
111, 112.

3.6- Kế toán
thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

a) Thuế môn bài
của đơn vị có tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh phải nộp nhà nước, ghi:

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3337).

b) Thuế nhập
khẩu phải nộp Nhà nước khi nhập khẩu vật
tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 156, 211.

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3337).

c) Khi nộp thuế
môn bài, thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp
nhà nước khác, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3337, 3338)

            Có các TK
111, 112.

d) Thu thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (kể cả thu tiền bán hồ
sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh
lý, nhượng bán TSCĐ) bằng tiền mặt, ghi:

– Trường hợp
theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn
hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ được để lại đơn vị,
ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt (tổng giá thanh toán)

            Có TK
711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu
có).

– Trường hợp
theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn
hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN

+ Phản ánh phần
chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước.

+ Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước

            Có TK
111- Tiền mặt.

đ) Thu tiền
bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB bằng tiền
NSNN, ghi:

+ Phản ánh phần
chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước

+ Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước

            Có TK
111- Tiền mặt

TÀI
KHOẢN 334

PHẢI
TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa
đơn vị hành chính, sự nghiệp với cán bộ
công chức, viên chức và người lao động khác
(sau đây gọi tắt là người lao động)
trong đơn vị về tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả
khác (sau đây gọi tắt là thu nhập).

1.2- Các khoản
thu nhập phải trả cho người lao động phản
ánh ở tài khoản này là những người có trong danh
sách lao động thường xuyên của đơn vị
như cán bộ công chức, viên chức và người lao
động khác của đơn vị.

1.3- Các khoản
đơn vị thanh toán cho người lao động gồm:
Tiền lương, tiền công, tiền thu nhập
tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền
ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng
phục, tiền làm thêm giờ…, sau khi đã trừ các khoản
như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản
tạm ứng chưa sử dụng hết, thuế thu nhập
cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu
trừ vào tiền lương phải trả (nếu có).

Trường hợp
trong tháng có cán bộ tạm ứng trước
lương thì kế toán tính toán số tạm ứng trừ
vào số lương thực nhận; trường hợp
số tạm ứng lớn hơn số lương thực
được nhận thì trừ vào tiền lương phải
trả tháng sau.

1.4- Hàng tháng
đơn vị phải thông báo công khai các khoản đã
thanh toán cho người lao động trong đơn vị
(hình thức công khai do đơn vị tự quyết
định).

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 334- Phải trả
người lao động

Bên Nợ:

– Tiền
lương, tiền công và các khoản phải trả khác
đã trả cho người lao động;

– Các khoản
đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của
người lao động.

Bên Có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải
trả cho người lao động.

Số dư
bên Có:
Các khoản còn phải trả cho người lao động.

Tài
khoản 334- Phải trả người lao động c
ó
2 tài khoản cấp 2:

– TK 3341- Phải
trả công chức, viên chức:
Phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của
đơn vị về tiền lương, tiền thưởng
có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả
khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức,
viên chức;

Cán bộ, công chức,
viên chức là các đối tượng thuộc danh sách
tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật
về BHXH.

– TK 3348- Phải
trả người lao động khác:
Phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ,
công chức, viên chức của đơn vị về tiền
công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải
trả khác thuộc về thu nhập của người
lao động khác;

Người lao
động khác là các đối tượng không thuộc
danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp
luật về BHXH.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Phản ánh
tiền lương, tiền công và các khoản phải trả
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động khác, ghi:

Nợ các TK 241
(2412), 611, 614…

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

3.2- Phản ánh
tiền lương, tiền công của bộ phận quản
lý hoạt động SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 642- Chi
phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

3.3- Phản ánh
chi phí nhân công (tiền lương, tiền công của
người lao động) tham gia trực tiếp vào hoạt
động SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154- Chi
phí SXKD, dịch vụ dở dang

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

3.4- Khi phát sinh
các khoản chi cho người lao động liên quan đến
nhiều hoạt động mà chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí trực
tiếp:

a) Phản ánh các
khoản phải trả cho
người lao động, ghi:

Nợ TK 652- Chi
phí chưa xác định đối tượng chịu
chi phí

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

b) Cuối kỳ
kế toán, căn cứ Bảng phân bổ chi phí để
tính toán kết chuyển và phân bổ
chi phí vào các TK chi phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp,
ghi:

Nợ các TK 241,
611, 614, 642…

            Có TK
652- Chi phí chưa xác định đối tượng chịu
chi phí.

3.5- Trong kỳ,
khi có quyết định sử dụng quỹ bổ sung
thu nhập để trả thu nhập tăng thêm cho
người lao động, ghi:

a) Trường
hợp quỹ bổ sung thu nhập còn đủ số
dư để chi trả, ghi:

Nợ
TK 431-Các quỹ (4313)

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

b) Trường
hợp quỹ bổ sung thu nhập không còn đủ số
dư để chi trả, đơn vị tạm tính kết
quả hoạt động để chi trả (nếu
được phép), ghi:

Nợ TK 137- Tạm
chi (1371)

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

– Khi rút dự
toán về tài khoản tiền gửi để trả
thu nhập tăng thêm, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

Trường hợp
chuyển tiền gửi tại KBNN sang tài khoản tiền
gửi ngân hàng để trả thu nhập tăng thêm, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi NH)

            Có TK 112
– Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi
KB).

Nếu tiền
gửi thuộc nguồn thu hoạt động được
để lại, đồng thời, ghi:

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

– Khi trả bổ
sung thu nhập, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có các TK
111, 112.

– Cuối kỳ,
đơn vị xác định chênh lệch thu, chi của
các hoạt động bổ sung các quỹ theo quy định
hiện hành, đối với quỹ bổ sung thu nhập,
ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431-Các quỹ (4313).

Đồng thời,
kết chuyển số đã tạm chi thu nhập tăng
thêm (nếu có) trong kỳ theo quyết định, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (4313)

            Có TK
137- Tạm chi (1371).

3.6- Khi có quyết
định sử dụng quỹ khen thưởng để
thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động khác, ghi:

Nợ TK 431-Các
quỹ (4311)

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

3.7- Kế toán trả
lương bằng tiền mặt, ghi:

– Phản ánh số
phải trả về tiền lương và các khoản phải
trả người lao động khác, ghi:

Nợ các TK 154,
611, 642…

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

– Khi rút dự
toán chi hoạt động hoặc rút tiền gửi tại
Kho bạc về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có các TK
112, 511.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (số rút dự toán),
hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

– Khi trả
lương cho cán bộ công nhân viên và người lao động,
ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
111- Tiền mặt.

3.8- Kế toán trả
lương qua tài khoản cá nhân:

– Phản ánh số
phải trả về tiền lương và các khoản phải
trả khác cho người lao động, ghi:

Nợ các TK 154,
611, 642…

            Có TK
334- Phải trả người lao động.

– Khi rút dự
toán chi hoạt động tại Kho bạc chuyển sang
tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ
chi trả tiền lương và các khoản thu nhập khác
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động khác qua tài khoản cá nhân, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền
gửi Ngân hàng)

            Có TK
511- Chi hoạt động do NSNN cấp.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

– Trường hợp
rút tiền từ tài khoản tiền gửi đơn vị
mở tại Kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi
mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền
lương và các khoản thu nhập khác
cho người lao động qua tài khoản cá nhân, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân
hàng)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi
Kho bạc).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

– Khi có xác nhận
của Ngân hàng phục vụ về số tiền
lương và các khoản thu nhập khác đã được
chuyển vào tài khoản cá nhân của từng người
lao động trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi
Ngân hàng).

3.9- Phần bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp của cán bộ công chức, viên chức
người lao động phải khấu trừ vào
lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
332- Các khoản phải nộp theo lương (3321,
3322, 3324).

3.10- Các khoản
tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc
trừ vào lương của người nhận tạm ứng,
căn cứ vào phiếu thu hoặc ý kiến của thủ
trưởng đơn vị quyết định trừ
vào lương, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt (nhập lại quỹ số tạm ứng chi
không hết sau khi trừ lương)

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động (trừ vào lương)

            Có TK
141-Tạm ứng.

3.11- Thu bồi
thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu
theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền
lương phải trả, ghi:

Nợ TK 334-Phải
trả người lao động

            Có TK
138- Phải thu (1388).

3.12- Thuế thu
nhập cá nhân khấu trừ vào lương phải trả
của người lao động, ghi:

Nợ TK 334- Phải
trả người lao động

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3335).

TÀI
KHOẢN 336

PHẢI
TRẢ NỘI BỘ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả giữa
đơn vị cấp trên với
đơn vị cấp dưới hoặc giữa các
đơn vị cấp dưới với nhau về các
khoản thu hộ, chi hộ hoặc các khoản phải nộp
cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới
trong cùng 1 đơn vị kế toán.

1.2- Tài khoản
này phải được hạch toán chi tiết cho từng
đơn vị nội bộ có quan hệ phải trả,
trong đó phải theo dõi chi tiết từng khoản phải
trả, đã trả, còn phải trả.

1.3- Nội dung
các khoản phải trả nội bộ phản ánh vào Tài
khoản 336 bao gồm:

– Ở
đơn vị cấp trên:

+ Các khoản cấp
trên phải cấp cho cấp dưới (ngoài kinh phí);

+ Các khoản nhờ
cấp dưới chi trả hộ;

+ Các khoản
đã thu hộ cấp dưới;

+ Các khoản phải
trả nội bộ vãng lai khác.

– Ở
đơn vị cấp dưới:

+ Các khoản cấp
dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ
cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác chi trả
hộ;

+ Các khoản
đã thu hộ đơn vị cấp trên và đơn vị
nội bộ khác;

+ Các khoản phải
trả nội bộ vãng lai khác.

1.5- Các
đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán
nội bộ là các đơn vị hạch toán phụ thuộc
và không phải lập báo cáo tài chính gửi ra bên ngoài.

1.6- Cuối kỳ
kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận
số phát sinh, số dư Tài khoản 336 “Phải trả
nội bộ”, Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”
với các đơn vị có quan hệ theo từng nội
dung thanh toán và thanh toán bù trừ với từng đối
tượng công nợ. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng
khoản của từng đơn vị có quan hệ,
đồng thời khi đơn vị cấp trên lập
báo cáo tài chính tổng hợp toàn đơn vị phải hạch
toán bù trừ trên 2 Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”
và Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” nếu
có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp
thời.

2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản 336- Phải trả
nội bộ

Bên Nợ:

– Thanh toán các khoản
đã được đơn vị nội bộ chi hộ;

– Chuyển trả
số tiền đã thu hộ;

– Số đã cấp
cho đơn vị cấp dưới hoặc số
đã nộp cho đơn vị cấp trên;

– Bù trừ các
khoản phải thu với các khoản phải trả của
cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán.

Bên Có:

– Số phải
nộp cho đơn vị cấp trên;

– Số phải
cấp cho cấp dưới;

– Phải trả
số tiền đã thu hộ;

– Phải trả
các đơn vị nội bộ về các khoản nhờ
chi hộ;

– Phải trả
các khoản thanh toán vãng lai khác;

– Bù trừ phải
thu với phải trả trong nội bộ của cùng một
đối tượng.

Số dư
bên Có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các
đơn vị nội bộ.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Phản ánh số
tiền, vật tư đơn vị đã thu hộ các
đơn vị nội bộ, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152, 153,…

            Có TK 336
– Phải trả nội bộ.

3.2- Khi có quyết
định trích nộp quỹ lên cho đơn vị cấp
trên, phản ánh số quỹ phải nộp cho đơn
vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ

            Có TK
336- Phải trả nội bộ.

– Khi chuyển tiền
nộp, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có các TK
111, 112.

3.3- Khi chuyển
trả số đã thu hộ cho đơn vị nội bộ
bằng tiền, hoặc bằng nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có các TK
111, 112, 152, 153,…

3.4- Đối với
các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp
cho cấp trên, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
336- Phải trả nội bộ.

– Khi chuyển tiền
nộp, ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có các TK
111, 112…

3.5- Bù trừ các
khoản phải trả nội bộ với các khoản
phải thu nội bộ của cùng đối tượng,
ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ.

            Có TK
136- Phải thu nội bộ.

3.6- Mua sắm tập
trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp
(trường hợp đơn vị mua sắm tập
trung thực hiện ký hợp đồng và mua sắm
TSCĐ và đơn vị nhận tài sản từ
đơn vị mua sắm tập trung là đơn vị
cấp dưới của đơn vị mua sắm tập
trung và hạch toán phụ thuộc), kế toán tại
đơn vị mua sắm tập trung như sau:

a) Khi rút dự
toán chuyển trả nhà cung cấp, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
336- Phải trả nội bộ.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

b) Khi bàn giao cho
đơn vị cấp dưới sử dụng TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 336- Phải
trả nội bộ

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

TÀI
KHOẢN 337

TẠM
THU

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản tạm thu phát sinh tại
đơn vị nhưng chưa đủ điều kiện
ghi nhận doanh thu ngay. Các khoản tạm thu phản ánh qua
tài khoản này bao gồm:

– Các khoản tạm
ứng kinh phí hoạt động từ NSNN về quỹ
tiền mặt hoặc NSNN cấp bằng lệnh chi tiền
vào tài khoản tiền gửi của đơn vị;

– Các khoản viện
trợ, vay nợ nước ngoài mà nhà tài trợ, nhà cho vay
chuyển tiền vào TK tiền gửi của đơn vị
tại Ngân hàng;

– Các khoản thu
về phí, lệ phí đơn vị đã thu được;

– Các khoản ứng
trước dự toán của năm sau;

– Các khoản tạm
thu khác, như thu từ hoạt động đấu thầu
mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của đơn vị; thu bán hồ
sơ thầu công trình đầu tư XDCB; thu, chi thanh lý,
nhượng bán TSCĐ mà theo quy định phần chênh lệch
đơn vị phải nộp NSNN; các khoản tạm thu
chưa xác định là doanh thu của đơn vị….

1.2- Đối với
các khoản đơn vị được phép rút tạm ứng
từ dự toán về quỹ tiền mặt hoặc
được ngân sách nhà nước cấp bằng Lệnh
chi tiền (Lệnh chi tiền tạm ứng, Lệnh chi
tiền thực chi) về TK tiền gửi dự toán của
đơn vị tại KBNN, đơn vị phải theo
dõi chi tiết việc sử dụng số tiền mặt
đã tạm ứng này hoặc sử dụng tiền từ
TK tiền gửi dự toán để phản ánh vào TK chi
phí liên quan, đồng thời phải làm đầy đủ
thủ tục thanh toán số tạm ứng đã nhận
hoặc số tiền gửi dự toán đã sử dụng
để phản ánh vào TK doanh thu (hoặc các khoản nhận
trước chưa ghi thu) tương ứng.

1.3- Đối với
các khoản tạm thu về phí, lệ phí đơn vị
xác định số nộp NSNN, số được
để lại đơn vị trên cơ sở số
thực thu và số phải thu nếu xác định chắc
chắn sẽ thu được ngay trong kỳ.

1.4- Đối với
các dự án viện trợ mà nhà tài trợ chuyển tiền
thanh toán thẳng cho bên thứ 3 (không qua TK tiền gửi của
đơn vị) hoặc các khoản viện trợ bằng
hàng thì không phản ánh qua TK này.

1.5- Khi tiếp
nhận và sử dụng dự toán ứng trước cho
đầu tư XDCB, đơn vị phản ánh vào TK 137
(1374) số đã sử dụng và TK 337 (3374) số đã
nhận. Khi được giao dự toán chính thức thì kết
chuyển số đã nhận vào TK 3664 và số đã sử
dụng vào TK 241.

1.6- Kế toán phải
theo dõi chi tiết từng khoản tạm thu, khoản nào
đủ điều kiện ghi nhận doanh thu được
chuyển sang Tài khoản doanh thu tương ứng; Khoản
nào dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ; mua
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập
kho được kết chuyển sang Tài khoản các khoản
nhận trước chưa ghi thu.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Tạm thu

Bên Nợ:
Phản ánh số tạm thu đã chuyển sang tài khoản
các khoản nhận trước chưa ghi thu hoặc tài
khoản doanh thu tương ứng hoặc nộp Ngân sách
nhà nước, nộp cấp trên.

Bên Có:
Phản ánh các khoản tạm thu phát sinh tại đơn
vị.

Số dư
bên Có:
Phản ánh số tạm thu hiện còn.

Tài
khoản 337- Tạm thu, c
ó
5 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3371-
Kinh phí hoạt động bằng tiền:
Phản
ánh các khoản đơn vị đã tạm ứng từ
dự toán do NSNN cấp về quỹ tiền mặt, ngân
sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi
của đơn vị hoặc phát sinh kinh phí hoạt
động khác bằng tiền.

Tài khoản 3372-
Viện trợ, vay nợ nước ngoài:

Phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc
các khoản vay nợ nước ngoài mà nhà tài trợ hoặc
nhà cho vay (sau đây gọi tắt là nhà tài trợ) đã
chuyển vào TK tiền gửi của đơn vị tại
Ngân hàng, Kho bạc.

Tài khoản 3373-
Tạm thu ph
í, lệ phí:
Phản ánh các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật phí, lệ phí phát sinh tại đơn vị.

Tài khoản 3374-
Ứng trước dự to
án:
Phản ánh số kinh phí đơn vị đã nhận từ
dự toán ứng trước của NSNN và việc thanh
toán số kinh phí ứng trước đó.

Tài khoản 3378-
Tạm thu khác:
Phản ánh các khoản tạm
thu khác phát sinh tại đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Kế toán tạm
ứng kinh phí hoạt động bằng tiền

a) Rút tạm ứng
dự toán kinh phí hoạt động (kể cả từ dự
toán tạm cấp) về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền
mặt

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán
trong năm).

b) Xuất quỹ
tiền mặt (thuộc khoản đã tạm ứng từ
dự toán) để chi các hoạt động tại
đơn vị, ghi:

Nợ
các TK 141, 152, 153,
211, 611…

            Có TK
111- Tiền mặt.

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu
(3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (nếu
khoản đã tạm ứng dùng để mua TSCĐ hoặc
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập
kho), hoặc

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (nếu khoản
đã tạm ứng dùng để chi hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên).

c) Xuất tiền
đã tạm ứng hoặc kinh phí đã nhận về TK
tiền gửi để thanh toán các khoản phải trả:

– Phản ánh các
khoản phải trả, ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có các TK
331, 332, 334.

– Khi xuất quỹ
tiền mặt hoặc chuyển tiền gửi để
thanh toán các khoản phải trả, ghi:

Nợ các TK 331,
332, 334

            Có các TK
111, 112.

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3371)

            Có TK 511-
Thu hoạt động do NSNN cấp.

d) Trường
hợp ứng trước cho nhà cung cấp dịch vụ
bằng tiền đã tạm ứng hoặc kinh phí đã
nhận về TK tiền gửi:

– Khi ứng
trước nhà cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt
hoặc tiền gửi dự toán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải
trả cho người bán

            Có các TK
111, 112.

– Khi nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng với nhà cung cấp dịch
vụ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

Nợ các TK 111,
112 (nếu số ứng trước lớn hơn
số phải trả)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán

            Có các TK
111, 112 (nếu số ứng trước nhỏ hơn
số phải trả).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3371)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

3.2- Kế toán nhận
kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền

a) Trường
hợp ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền (kể cả
lệnh chi tiền tạm ứng hay Lệnh chi tiền thực
chi) vào TK tiền gửi của đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 012- Lệnh
chi tiền thực chi (nếu NSNN cấp bằng Lệnh
chi tiền thực chi), hoặc

Nợ TK 013- Lệnh
chi tiền tạm ứng (nếu NSNN cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng)

b) Khi đơn
vị rút tiền gửi được cấp bằng Lệnh
chi tiền để chi các hoạt động tại
đơn vị, ghi:

Nợ
các TK 141, 152, 153,
211, 611…

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (nếu
mua TSCĐ hoặc nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho), hoặc

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (nếu chi trực
tiếp cho hoạt động thường xuyên).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu chi từ nguồn
NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi).

c) Khi đơn
vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng (đối
với các khoản chi từ kinh phí cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng), ghi:

            Có TK 013
– Lệnh chi tiền tạm ứng.

3.4- Kế toán
kinh phí hoạt động khác phát sinh bằng tiền

a) Khi thu
được kinh phí hoạt động khác, ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
337- Tạm thu (3371).

b) Xác định
số phải nộp NSNN, cấp trên … ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3371)

            Có các TK
333, 336, 338,…

c) Số
được để lại đơn vị theo quy
định hiện hành, ghi:

Nợ TK 018-
Thu hoạt động khác được để lại
(0181, 0182).

d) Khi sử dụng
kinh phí hoạt động được để lại,
ghi:

Nợ các TK 141,
152, 153, 211, 611,…

            Có các TK
111, 112.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(0181, 0182).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (nếu
dùng để mua TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu, CCDC
nhập kho)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (5118) (nếu dùng
cho hoạt động thường xuyên và hoạt động
không thường xuyên).

3.4- Kế toán tạm
thu viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước
ngoài

a) Khi nhà tài trợ,
bên cho vay chuyển tiền về tài khoản tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc do đơn vị làm chủ TK, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3372).

Đồng thời,
căn cứ vào chứng từ ghi thu ngân sách – ghi chi tạm
ứng, ghi:

Nợ TK 004- Kinh
phí viện trợ không hoàn lại.

b) Khi đơn
vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi tạm
ứng về quỹ tiền mặt để chi tiêu, ghi:

Nợ TK 111-
Tiền mặt

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

c) Khi đơn
vị chi tiêu các hoạt động từ nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

Có các
TK 111, 112.

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

d) Trường
hợp dùng nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài để mua sắm TSCĐ:

– Nếu
mua về đưa ngay vào sử dụng, không phải qua lắp
đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có các TK
111, 112, 331,… (giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Nếu TSCĐ
mua về phải qua lắp đặt, chạy thử,
ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2411)

            Có các TK
111, 112, 331,… (giá mua, chi phí lắp
đặt, chạy thử…).

Khi lắp đặt
xong, bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2411).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

đ) Trường
hợp dùng nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài để đầu tư xây dựng TSCĐ.

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang

            Có các TK
112, 331…

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

e) Trường
hợp dùng nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài để mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
ghi:

Nợ các TK
152, 153

            Có các TK
112, 331,….

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra
sử dụng cho chương trình, dự án viện trợ,
ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có
các TK 152, 153.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36622)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

g) Căn cứ
thông báo của cơ quan chủ quản về việc thanh
toán các khoản đã tạm ứng (hoàn tạm ứng),
ghi:

            Có TK
004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại.

h) Trường
hợp, nộp trả lại nhà tài trợ (do không thực
hiện dự án hoặc thực hiện sai cam kết…)
khi nộp, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3372)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

i) Khi phát sinh các
khoản lãi tiền gửi của chương trình, dự
án, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
337- Tạm thu (3372).

– Trường hợp
theo hiệp định đơn vị được
hưởng khoản lãi tiền gửi, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

Đồng thời,
căn cứ Lệnh ghi thu – ghi chi, ghi:

Nợ TK 004- Kinh
phí viện trợ không hoàn lại (chi tiết TK
tương ứng).

Và ghi:

            Có TK
004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại (chi tiết TK
tương ứng).

– Trường hợp
theo hiệp định phải trả lại lãi tiền gửi
cho nhà tài trợ, hoặc nộp NSNN,
ghi:

+ Nếu phải
nộp trả Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3372)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3338).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp Nhà nước (3338)

            Có các TK
111, 112.

+ Nếu nộp
trả nhà tài trợ, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3388)

            Có các TK
111, 112.

3.5- Kế toán tạm
thu phí, lệ phí

a) Khi xác định
chắc chắn số phí, lệ phí phải thu phát sinh, ghi:

Nợ TK 138- Phải
thu khác (1383)

            Có TK
337- Tạm thu (3373).

– Khi thu
được, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
138- Phải thu khác (1383).

b) Khi thu phí, lệ
phí bằng tiền mặt, tiền gửi (kể cả
thu trước phí, lệ phí cho các kỳ sau), ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
337- Tạm thu (3373).

c) Đối với
các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp
nhà nước, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3332) (số
phải nộp NSNN).

– Khi nộp NSNN,
ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3332)

            Có các TK
111, 112.

d) Trường
hợp khoản thu phí đơn vị phải nộp cho cấp
trên theo tỷ lệ quy định (nếu có), ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3373)

            Có các TK
331, 336 (số phải nộp đơn vị cấp trên).

đ) Định
kỳ, xác định được số phí được
khấu trừ, để lại đơn vị theo tỷ
lệ quy định, ghi:

Nợ TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại.

Đồng thời,
kết chuyển số phí được khấu trừ,
để lại từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 514- Thu
phí được khấu trừ, để lại (trừ
số phí đơn vị dùng để mua nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc TSCĐ sử
dụng cho hoạt động thu phí) tương ứng
với số đã chi từ nguồn phí được khấu
trừ để lại, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

e) Khi sử dụng
số phí được khấu trừ, để lại
để chi cho các hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có các TK
111, 112.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

g) Trường
hợp, số phí được khấu trừ, để
lại đơn vị dùng để đầu tư, mua
sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho dùng cho hoạt động thu phí, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 211, 213, 241

            Có các TK
111, 112.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3662) (nếu
mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ), hoặc

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664) (nếu
đầu tư XDCB).

3.6- Kế toán
các khoản dự toán ứng trước

a) Khi tạm chi
đầu tư XDCB từ dự toán ứng trước,
ghi:

Nợ
TK 137- Tạm chi (1374)

            Có TK
337- Tạm thu (3374).

b) Khi được
giao dự toán chính thức, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang

            Có TK
137- Tạm chi (1374).

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu
(3374)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

c) Khi công trình
hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211- Tài
sản cố định hữu hình

Có TK
241-XDCB dở dang.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (tài khoản
chi tiết tương ứng).

3.7- Kế toán
các khoản tạm thu khác

a) Thu từ hoạt
động đấu thầu mua sắm tài sản nhằm
duy trì hoạt động thường xuyên của
đơn vị:

– Khi phát sinh các
khoản thu từ hoạt động đấu thầu
mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên của đơn vị như thu bán hồ sơ thầu,
thu để bù đắp chi phí giải quyết xử lý
kiến nghị của nhà thầu và các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật đấu thầu, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

– Khi phát sinh các
khoản chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết
các kiến nghị của nhà thầu, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có các TK
111, 112.

– Xử lý chênh lệch
thu, chi:

+ Trường hợp
thu lớn hơn chi, theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính phần chênh lệch đó được
bổ sung vào nguồn thu hoạt động do NSNN cấp
của đơn vị, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

+ Trường hợp
thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế
quản lý tài chính đơn vị được phép sử
dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của
đơn vị để bù đắp chi phí thiếu,
ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

Có các
TK 111, 112.

b) Thu bán hồ
sơ thầu của dự án đầu tư XDCB:

– Khi thu
được tiền bán hồ sơ thầu của dự
án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK 337-
Tạm thu (3378).

– Khi chi cho lễ
mở thầu, ghi:

Nợ
TK 337- Tạm thu
(3378)

            Có
các TK 111, 112.

– Số chênh lệch
thu tiền bán hồ sơ thầu sau khi trừ chi phí cho lễ
mở thầu phải nộp trả NSNN theo quy định,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3338).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3338)

            Có
các TK 111, 112.

c) Thu thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (đối với các cơ quan,
đơn vị phải nộp lại cho NSNN phần
chênh lệch thu lớn chi của hoạt động thanh
lý, nhượng bán TSCĐ):

– Khi thu
được tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ (kể
cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến
hoạt động thanh lý TSCĐ), ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
337- Tạm thu (3378).

– Khi chi cho thanh
lý, nhượng bán TSCĐ (theo cơ chế),
ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3378)

            Có
các TK 111, 112.

– Số chênh lệch
thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ sau khi trừ chi phí cho hoạt
động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
theo quy định, ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3378)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (3338).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các
khoản phải nộp nhà nước (3338)

            Có các TK
111, 112.

TÀI
KHOẢN 338

PHẢI
TRẢ KHÁC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản phải trả khác
và tình hình thanh toán các khoản phải trả khác này (trừ
các khoản phải trả đã được phản
ánh ở các TK 331, 332, 333, 334, 336).

1.2- Tài khoản
338 chỉ sử dụng ở các đơn vị hành
chính, sự nghiệp khi có các khoản thu hộ hoặc chi
trả hộ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
đơn vị (như thu hộ hoặc chi hộ tiền
đề tài khoa học cho các đơn vị hoặc chủ
nhiệm đề tài; các đơn vị khác nhờ chi hộ
một số nhiệm vụ ngoài nhiệm vụ thường
xuyên đã được nhà nước giao. Sau khi thực
hiện nhiệm vụ đơn vị có trách nhiệm
chuyển trả chứng từ và quyết toán toàn bộ số
tiền đã nhận chi hộ với đơn vị nhờ
chi hộ và các khoản thu hộ, chi hộ khác); các khoản
phải trả nợ vay; các khoản doanh thu hoạt động
SXKD, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ
kế toán (như số tiền của khách hàng đã trả
trước cho nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản
hoặc về các dịch vụ khác; các khoản lãi nhận
trước của hoạt động đầu tư
trái phiếu, lãi tiền gửi của hoạt động
SXKD, dịch vụ) và các khoản phải trả khác.

1.3- Các khoản
doanh thu nhận trước phản ánh ở TK này là các khoản
doanh thu nhận trước của hoạt động
SXKD, dịch vụ. Các khoản doanh thu nhận trước
chỉ được ghi nhận khi đã thực thu
được tiền, không được ghi doanh thu nhận
trước đối ứng với các khoản phải
thu.

1.4- Kế toán phải
mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung thu hộ,
chi hộ từng đối tượng thu hộ, chi hộ;
từng khoản doanh thu nhận trước theo từng dịch
vụ đã cung cấp cho khách hàng.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải trả
khác

Bên Nợ:

– Các khoản chi
hộ các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài
đơn vị;

– Các khoản nợ
vay đã trả;

– Doanh thu nhận
trước của hoạt động SXKD, dịch vụ
được tính cho từng kỳ kế toán;

– Các khoản
đã trả khác.

Bên Có:

– Các khoản thu
hộ các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài
đơn vị;

– Các khoản phải
trả nợ vay;

– Doanh thu nhận
trước của hoạt động SXKD, dịch vụ
phát sinh trong kỳ;

– Các khoản phải
trả khác.

Số dư
bên Có:

– Các khoản còn
phải chi hộ hoặc các khoản đã thu hộ hiện
còn cuối kỳ;

– Các khoản nợ
vay còn cuối kỳ;

– Doanh thu nhận
trước ở thời điểm cuối kỳ;

– Các khoản phải
trả khác còn cuối kỳ.

Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ,
số dư bên Nợ phản ánh số đã chi hộ các
tổ chức, cá nhân nhưng các tổ chức, cá nhân
chưa thanh toán cho đơn vị hoặc số đã trả
lớn hơn số phải trả.

Tài
khoản 338- Phải trả khác, có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
3381- Các khoản thu hộ, chi hộ:
Phản
ánh các khoản thu hộ hoặc chi trả hộ cho các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị (như thu hộ
hoặc chi hộ tiền đề tài khoa học…).

– Tài khoản
3382- Phải trả nợ vay:
Phản
ánh các khoản nợ phải trả của đơn vị.

– Tài khoản
3383- Doanh thu nhận trước:
Phản
ánh các khoản doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
nhận trước cho nhiều kỳ kế toán (số tiền
của khách hàng đã trả trước cho nhiều kỳ
kế toán về cho thuê tài sản…).

– Tài khoản
3388- Phải trả khác:
Phản ánh các khoản
phải trả khác của đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Hạch toán
các khoản thu hộ, chi hộ:

a) Các khoản
đơn vị thu hộ đơn vị khác, ghi:

– Khi thu tiền,
ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
338- Phải trả khác (3381).

– Khi trả cho
đơn vị nhờ thu hộ, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3381)

            Có các TK
111, 112.

b) Các khoản
đơn vị chi hộ đơn vị khác

– Khi đơn vị
nhận được tiền do các đơn vị khác
chuyển đến nhờ chi hộ, ghi:

Nợ
các TK 111, 112

            Có TK
338- Phải trả khác (3381).

– Khi đơn vị
thực hiện chi hộ, ghi:

Nợ TK 338-Phải
trả khác (3381)

            Có các TK
111, 112.

– Trường hợp
số tiền nhờ chi hộ nhưng đơn vị
chi không hết được trả lại đơn vị
nhờ chi hộ, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3381)

            Có các TK
111, 112.

3.2- Hạch toán
các khoản phải trả nợ gốc vay (ở
đơn vị được phép vay vốn)

a) Vay tiền mua
TSCĐ, đầu tư cơ sở hạ tầng để
nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp
hoặc để dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ
các TK 111, 112,
211, 241,
331

            Có TK
338- Phải trả khác (3382).

b) Thanh toán đối
với các khoản nợ gốc vay về mua TSCĐ và
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khi
tiến hành trả nợ tiền vay, ghi:

Nợ TK 338-
Phải trả khác (3382)

            Có các TK
111, 112,…

c) Trường
hợp lãi vay phải trả được
nhập gốc vay, ghi:

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính

            Có TK
338- Phải trả khác (3382).

3.3- Hạch toán
các khoản doanh thu nhận trước:

a) Trường
hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước:

– Khi mua trái phiếu
căn cứ vào chứng từ mua, ghi:

Nợ TK 121 –
Đầu tư tài chính (mệnh giá trái
phiếu)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)

            Có các TK
111, 112 (số tiền thực trả).

– Định kỳ,
tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số
lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 338- Các
khoản phải trả khác (3383)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Khi trái phiếu
đến kỳ đáo hạn được thanh toán,
ghi:

Nợ các TK 111,
112,… (mệnh giá trái phiếu)

            Có TK 121-
Đầu tư tài chính.

b) Trường
hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:

– Khi xuất quỹ
để gửi tiền có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 121 –
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112 (số tiền thực gửi)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước).

Định kỳ,
kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào
doanh thu tài chính của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3383)

            Có TK 515
– Doanh thu tài chính.

– Khi thu hồi lại
khoản tiền đã gửi, ghi:

Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính

            Có các TK
111, 112.

c) Trường
hợp đơn vị có phát sinh doanh thu nhận trước
của hoạt động SXKD, dịch vụ (như tiền
cho thuê nhà, tài sản nhận trước nhiều kỳ;
tiền cung cấp dịch vụ thu trước nhiều
kỳ…), ghi:

Nợ các
TK 111, 112

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

            Có TK
338- Phải trả khác (3383).

Định kỳ,
phân bổ doanh thu nhận trước
vào TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ,
ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3383)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

3.4- Số thừa
quỹ phát hiện khi kiểm kê không xác định
được nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3388)

            Có TK 711
– Thu nhập khác (7118).

3.5- Các khoản
nợ phải trả của hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không xác định được
chủ nợ, khi được cấp có thẩm quyền
quyết định xóa và tính vào thu nhập khác (nếu
được phép tính vào thu nhập khác), ghi:

Nợ TK 338- Phải
trả khác (3388)

            Có TK
711- Thu nhập khác (7118).

TÀI
KHOẢN 348

NHẬN
ĐẶT CỌC, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản tiền mà
đơn vị nhận đặt cọc, ký quỹ, ký
cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để
đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến sản
xuất kinh doanh, dịch vụ được thực hiện
đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết,
như nhận tiền đặt cọc, ký cược, ký
quỹ để đảm bảo việc thực hiện
hợp đồng kinh tế, hợp
đồng đại lý,…

1.2- Kế toán nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược phải theo dõi
chi tiết từng khoản tiền nhận đặt cọc,
ký quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ
hạn.

2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 348 – Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược

Bên Nợ:

– Hoàn trả tiền
nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược;

– Khoản tiền
phạt khấu trừ vào tiền nhận đặt cọc,
ký quỹ, ký cược.

Bên Có:
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược bằng
tiền.

Số dư
bên Có:
số tiền nhận đặt cọc, ký quỹ, ký
cược chưa trả.

3. Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Khi nhận
tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược của
đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược (chi
tiết cho từng khách hàng).

3.2- Khi hoàn trả
tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho khách
hàng, ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược

            Có các TK
111, 112.

3.3- Trường
hợp đơn vị đặt cọc, ký quỹ, ký
cược vi phạm hợp đồng kinh tế
đã ký kết với đơn vị, bị phạt theo
thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế:

– Khi phát sinh khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
đã ký kết, nếu khấu trừ vào tiền nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược

            Có TK
711- Thu nhập khác (7118).

– Khi thực trả
khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược còn lại,
ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược (đã khấu
trừ tiền phạt)

            Có các TK
111, 112

3.4- Trường
hợp bên đặt cọc, ký quỹ không thanh toán đúng
hạn cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận và đơn
vị có quyền trừ vào số tiền đặt cọc,
ghi:

Nợ TK 348- Nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược

            Có TK
131- Các khoản phải thu.

TÀI
KHOẢN 353

CÁC
QUỸ ĐẶC THÙ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình
tăng, giảm Quỹ đặc thù (như Quỹ hỗ
trợ học sinh, sinh viên; Quỹ hỗ trợ khám, chữa
bệnh; Quỹ hiến tặng; Quỹ từ thiện…)
tại đơn vị ngoài các quỹ đã phản ánh ở
TK 431- Các quỹ.

1.2- Việc trích
lập và sử dụng các quỹ đặc thù phải
tuân thủ cơ chế tài chính hiện hành.

1.3- Các quỹ
được hình thành với mục đích làm từ thiện
(như Quỹ từ thiện, Quỹ hiến tặng tại
các đơn vị…) không được trích lập từ
kết quả hoạt động của đơn vị
mà do đơn vị tự huy động các tổ chức,
cá nhân đóng góp và phải sử dụng đúng mục
đích của việc huy động và công khai tại
đơn vị về việc huy động và chi tiêu, sử
dụng quỹ.

1.4- Đơn vị
phải theo dõi chi tiết theo từng loại quỹ đặc
thù phát sinh tại đơn vị.
Đơn vị có bao nhiêu quỹ đặc thù phải mở
bấy nhiêu sổ kế toán chi tiết để theo dõi
tình hình tăng, giảm từng quỹ.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 353- Các quỹ
đặc thù

Bên Nợ:
Các khoản giảm Quỹ.

Bên Có:
Các khoản tăng Quỹ.

Số dư
bên Có:
Số Quỹ hiện còn chưa sử dụng.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu

3.1- Lãi tiền gửi
nếu cơ chế tài chính cho phép bổ sung vào Quỹ
đặc thù, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
353- Các quỹ đặc thù

3.2- Các quỹ do
đơn vị huy động các tổ chức, cá nhân,
các nhà hảo tâm đóng góp, khi nhận được tiền
ủng hộ, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152,…

            Có TK
353- Các quỹ đặc thù.

3.3- Trường
hợp bổ sung Quỹ
đặc thù từ thặng dư của các hoạt động,
ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
353- Quỹ đặc thù.

3.4- Khi chi quỹ
theo quyết định của đơn vị, ghi:

Nợ TK 353-
Các quỹ đặc thù

            Có các TK
111, 112.

TÀI
KHOẢN 366

CÁC
KHOẢN NHẬN TRƯỚC CHƯA GHI THU

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản thu từ nguồn
NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để
lại đơn vị nhưng chưa được ghi
thu vào các TK thu tương ứng ngay do các khoản thu này
được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo mặc
dù đơn vị đã quyết toán với NSNN toàn bộ
số đã sử dụng.

1.2- Tài khoản
này chỉ sử dụng ở các đơn vị hành
chính, sự nghiệp được NSNN cấp kinh phí hoạt
động; được tiếp nhận viện trợ,
vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được
khấu trừ để lại dùng để đầu
tư, mua sắm TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho.

1.3- Giá trị
còn lại của TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho phản ánh
vào TK này được hình thành từ các nguồn NSNN;
được tiếp nhận hoặc mua sắm bằng
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc
được mua sắm bằng
nguồn phí được khấu trừ để lại.

2- Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu

Bên Nợ:

– Kết chuyển
số kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu sang
các TK thu tương ứng với số đã tính khấu
hao, hao mòn TSCĐ vào chi phí hoặc khi xuất nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ ra sử dụng
trong năm.

– Kết chuyển
kinh phí đầu tư XDCB khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao.

Bên Có:
Các khoản thu đã nhận trước để đầu
tư, mua sắm TSCĐ, mua sắm nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ nhập kho.

Số dư
bên Có:

– Giá trị còn lại
của TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ;

– Nguồn kinh
phí đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc
đã sử dụng nhưng công trình chưa được
quyết toán (hoặc chưa bàn giao TSCĐ vào sử dụng).

Tài
khoản 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu,
có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
3661- Ngân sách nhà nước cấp:
Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại của
TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ còn tồn kho hình thành bằng nguồn NSNN cấp
hoặc bằng nguồn kinh phí hoạt động khác.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
36611- Giá trị còn lại của TSCĐ:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại
của TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN cấp.

+ Tài khoản
36612- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho:
Tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ hình thành bằng nguồn NSNN cấp còn tồn
kho.

– Tài khoản
3662- Viện trợ, vay nợ nước ngoài:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại
của TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ hình thành bằng nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài còn tồn kho.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
36621- Gi
á trị còn li
của TSCĐ:
Tài khoản này dùng
để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ
hình thành bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài.

+ Tài khoản
36622- Ng
uyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ tồn kho:
Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ hình thành bằng
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài còn tồn
kho.

– Tài khoản
3663- Ph
í được khu
trừ, để lại:
Tài khoản này
dùng để phản ánh giá trị còn lại của
TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ còn tồn kho hình thành bằng nguồn phí
được khấu trừ, để lại.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
36631- Giá trị còn lại của TSCĐ
: Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại của
TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được khấu
trừ, để lại.

+ Tài khoản
36632- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
t
n kho:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ hình thành bằng
nguồn phí được khấu trừ, để lại
còn tồn kho.

– Tài khoản
3664- Kinh phí đầu tư XDCB:
Tài
khoản này dùng để phản ánh kinh phí đầu
tư XDCB bằng nguồn NSNN cấp và nguồn khác (nếu
có) đang trong quá trình XDCB dở dang.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Kế toán
đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ từ nguồn NSNN cấp
cho chi hoạt động hoặc nguồn thu hoạt động
đơn vị được để lại theo quy
định:

a) Đối với
đầu tư, mua sắm TSCĐ

– Rút dự toán
mua TSCĐ, ghi:

Nợ
TK 211- TSCĐ hữu
hình

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

– Rút tiền gửi
để mua TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời
ghi:

            Có TK
012- Kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền (nếu mua bằng
LCT thực chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Khi tính hao mòn,
khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
hoạt động (nếu dùng cho hoạt động hành
chính sự nghiệp), hoặc

Nợ các TK 154,
642 (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN cấp đã
tính (trích) trong năm để kết chuyển từ TK
366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK 511
– Thu hoạt động do NSNN cấp.

b) Trường
hợp đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi rút dự
toán chi cho hoạt động đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có các TK
112, 366 (3664).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
009- Dự toán chi đầu tư XDCB, hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

Nếu
dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại để đầu tư XDCB, đồng
thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Khi tính hao mòn,
khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
hoạt động (nếu dùng cho hoạt động hành
chính), hoặc

Nợ các TK 154,
642 (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ
Bảng phân bổ khấu hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng
nguồn NSNN cấp đã tính (trích) trong năm để kết
chuyển từ TK 366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

c) Đối với
mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho:

– Rút dự toán
chi hoạt động mua nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152,
153

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động.

– Rút tiền gửi
để mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho, ghi:

Nợ
các TK 152, 153

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời
ghi:

            Có TK
012- Lệnh chi tiền thực chi (nếu mua bằng LCT thực
chi), hoặc

            Có TK
018- Thu hoạt động khác được để lại
(nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 611- Chi
hoạt động (nếu dùng cho hoạt động hành
chính), hoặc

Nợ các TK 154,
642 (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ)

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

– Cuối
năm, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua sắm bằng nguồn NSNN cấp
đã xuất sử dụng trong năm, kết chuyển từ
TK 366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36612)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

3.2- Trường
hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ, mua sắm nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ bằng nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài:

a) Trường
hợp mua sắm TSCĐ

– Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Khi tính hao mòn
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng bằng nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài đã tính trong năm
để kết chuyển từ TK 366 sang TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

b) Trường
hợp đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621).

– Khi tính hao mòn
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn viện trợ,
vay nợ nước ngoài đã tính trong năm để kết
chuyển từ TK 366
sang TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

c) Trường
hợp mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ nhập kho:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152,
153

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337-
Tạm thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ ra sử
dụng cho hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 612- Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước
ngoài

            Có các TK
152, 153.

– Cuối
năm, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua sắm bằng nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài đã xuất sử dụng
trong năm, kết chuyển từ TK 366 sang TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36622)

            Có TK
512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

3.3- Trường
hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ, mua sắm nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập
kho bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại để dùng cho hoạt động thu
phí:

a) Trường
hợp mua sắm TSCĐ

– Khi mua TSCĐ,
ghi:

Nợ TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

– Khi tính khấu
hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được
khấu trừ, để lại đã trích trong năm
để kết chuyển từ TK 366
sang TK 514, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

b) Trường
hợp đầu tư XDCB hoàn thành:

– Khi phát sinh chi
phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241- XDCB
dở dang (2412)

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
014- Phí được khấu trừ, để lại.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

– Khi công trình hoàn
thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị
quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), ghi:

Nợ TK 211 –
TSCĐ hữu hình

            Có TK
241- XDCB dở dang (2412).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631).

– Khi tính khấu
hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được
khấu trừ, để lại đã trích trong năm
để kết chuyển từ TK 366 sang TK 514, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

c) Đối với
mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho:

– Khi chuyển tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152,
153

            Có TK
112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3372)

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36632).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra
sử dụng, ghi:

Nợ TK 614- Chi
phí hoạt động thu phí

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

– Cuối
năm, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua sắm bằng nguồn phí
được khấu trừ, để lại đã xuất
sử dụng trong năm, kết chuyển từ TK 366 sang
TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36632)

            Có TK
514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

3.4- Trường
hợp nhận được viện trợ (không theo
chương trình, dự án), tài trợ, biếu tặng nhỏ
lẻ bằng tài sản cố định,
ghi:

Nợ
TK 211-
TSCĐ hữu hình

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

– Khi tính hao mòn,
khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
hoạt động (nếu dùng cho hoạt động hành
chính), hoặc

Nợ các TK 154,
642 (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

– Cuối
năm, đơn vị căn cứ Bảng phân bổ khấu
hao, hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN cấp đã
tính (trích) trong năm để kết chuyển từ TK
366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

3.5- Trường
hợp nhập kho nguyên liệu, vật liệu do
được tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng
hiện vật, ghi:

Nợ TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

– Khi xuất
nguyên liệu, vật liệu ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 611 – Chi
phí hoạt động

            Có TK
152- Nguyên liệu, vật liệu.

– Cuối
năm, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ đã xuất sử dụng trong
năm, kết chuyển từ TK
366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu (36612)

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp (đối với
tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ).

 

TÀI KHOẢN LOẠI
4

NGUYÊN
TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 4

1- Loại tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến
động tài khoản nguồn của đơn vị.
Tài khoản nguồn của đơn vị hành chính, sự
nghiệp bao gồm nguồn vốn kinh doanh; chênh lệch tỷ
giá hối đoái; thặng dư (thâm hụt) lũy kế,
các quỹ và nguồn cải cách tiền lương.

2- Nguồn vốn
kinh doanh hình thành từ việc đóng góp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị được
ghi nhận theo số thực tế góp vốn, không
được ghi nhận theo số cam kết,
số phải thu của các tổ chức, cá nhân tham gia góp
vốn.

3- Các quỹ
được trích lập khi đơn vị có chênh lệch
thu lớn hơn chi (thặng dư)
của các hoạt động (trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác).

Tài khoản loại
4 có 5 tài khoản:

+ Tài khoản
411- Nguồn vốn kinh doanh;

+ Tài khoản
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

+ Tài khoản
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế;

+ Tài khoản
431- Các quỹ;

+ Tài khoản
468- Nguồn cải cách tiền lương.

TÀI
KHOẢN 411

NGUỒN
VỐN KINH DOANH

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị.
Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị sự nghiệp
được hình thành từ các nguồn:

– Nhận vốn
góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị;

– Đơn vị
bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có);

– Các khoản
khác (nếu có).

1.2- Tài khoản
này chỉ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có
tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và có hình thành nguồn vốn kinh doanh
riêng. Mỗi loại nguồn vốn kinh doanh phải
được hạch toán theo dõi riêng trên sổ chi tiết.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 411- Nguồn vốn
kinh doanh

Bên Nợ:
Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh khi:

– Hoàn trả vốn
kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân đã góp vốn;

– Các trường
hợp giảm khác.

Bên Có:
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khi:

– Nhận vốn
góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài đơn vị;

– Bổ sung nguồn
vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

Số dư
bên Có:
Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của
đơn vị.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Nhận vốn
kinh doanh do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị
đóng góp… để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111,
112, 152, 153, 156, 211, 213….

            Có TK 411
– Nguồn vốn kinh doanh.

3.2- Bổ sung vốn
kinh doanh từ chênh lệch thu, chi của hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (lợi nhuận
sau thuế, nếu có), ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế (4212)

            Có TK
411- Nguồn vốn kinh doanh.

3.3- Hoàn trả lại
nguồn vốn kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân trong
và ngoài đơn vị và các trường hợp giảm
nguồn vốn kinh doanh khác:

– Trường hợp
hoàn trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn
kho, ghi:

Nợ TK 411- Nguồn
vốn kinh doanh

Có các TK
111, 112, 152,
153, 156.

– Trường hợp
hoàn trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 411- Nguồn
vốn kinh doanh

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế

            Có các TK
211, 213.

TÀI
KHOẢN 413

CHÊNH
LỆCH TỶ GIÁ H
I
ĐOÁI

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp
để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối
đoái khi đánh giá lại số dư của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động SXKD, dịch vụ cuối kỳ.

1.2- Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải
được quy đổi ra đồng Việt Nam
để ghi sổ kế toán theo nguyên tắc sau:

a) Các nghiệp vụ
mua, bán ngoại tệ đã thanh toán tiền được
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán
thực tế tại thời điểm nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hoặc hợp đồng quy định
cụ thể tỷ giá thanh toán thì sử dụng tỷ giá
quy định cụ thể trong hợp đồng để
ghi sổ kế toán.

b) Khi phát sinh các
khoản thu hoạt động, thu viện trợ, các khoản
chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, TSCĐ mua bằng ngoại tệ dùng cho hoạt
động hành chính, hoạt động dự án phải
được quy đổi ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chính công bố tại
thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

c) Trường
hợp không có quy định cụ thể tỷ giá thanh
toán thì sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế
là tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời
điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh (là trung bình cộng
giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển
khoản) của ngân hàng thương mại nơi
đơn vị thường xuyên có giao dịch (do
đơn vị tự lựa chọn) để quy đổi
ra đồng Việt Nam khi ghi sổ kế toán đối
với các khoản mục sau đây:

– Các khoản
doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ;

– Giá trị vật
liệu, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua
và các tài sản khác bằng ngoại tệ về dùng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh.

– Bên Nợ các TK
tiền, các TK phải thu và bên Có các TK phải trả phát
sinh bằng ngoại tệ.

d) Bên Có các TK tiền,
các TK phải thu và bên Nợ các TK phải trả phát sinh bằng
ngoại tệ được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán của từng
tài khoản có liên quan theo một trong ba phương pháp:
bình quân gia quyền (bình quân gia quyền cả kỳ hoặc
sau mỗi lần nhập) hoặc nhập trước, xuất
trước hoặc thực tế đích danh.

1.3- Đơn vị
được đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tỷ giá
mua bán chuyển khoản trung bình cuối kỳ của Ngân
hàng thương mại nơi đơn vị thường
xuyên giao dịch. Đơn vị không được
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ của hoạt động
hành chính, sự nghiệp, hoạt động dự án.

1.4- Đơn vị
phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết
của các tài khoản: Tiền mặt; Tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc trên Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại
(tăng nguyên tệ ghi Nợ TK 007; giảm nguyên tệ ghi
Có TK 007).

1.5- Đơn vị
chỉ được phản ánh các khoản chênh lệch
tỷ giá hối đoái vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá
hối đoái” trong trường hợp sau:

a) Chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ
kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động
hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án;

b) Chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại
tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các TK 111,
112, 131, 331,… thuộc hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.

1.6- Tại thời
điểm lập BCTC, số chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán của
hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi bù trừ
trên TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
được kết chuyển vào bên Có TK
515 “Doanh thu tài chính” (nếu lãi tỷ giá hối
đoái) hoặc vào bên Nợ TK 615 “Chi phí tài chính” (nếu
lỗ tỷ giá hối đoái).

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 413- Chênh lệch
tỷ giá hối đoái

Bên Nợ:

– Chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại (lỗ tỷ giá hối đoái)
trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại
tệ của hoạt động hành chính sự nghiệp,
hoạt động dự án;

– Chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại (lỗ tỷ giá hối đoái) các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của
hoạt động sản xuất, kinh doanh vào cuối
năm tài chính;

– Kết
chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài
chính (lãi tỷ giá hối đoái) của các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh vào TK 515- Doanh thu tài
chính.

Bên Có:

– Chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại (lãi tỷ giá hối đoái) trong kỳ
của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ
của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt
động dự án;

– Chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại (lãi tỷ giá hối đoái) các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh vào cuối năm tài
chính;

– Kết chuyển
(xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá hối đoái) của
hoạt động sản xuất, kinh doanh vào TK 615 – Chi
phí tài chính.

Số dư bên
Nợ:
Số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ
giá hối đoái) chưa xử lý cuối kỳ.

Số dư
bên Có:
Số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đoái)
chưa xử lý cuối kỳ.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Đối với
các khoản ngoại tệ phát sinh của hoạt động
hành chính, hoạt động viện trợ

a) Ngân sách nhà
nước cấp bằng Lệnh chi tiền hoặc nhận
viện trợ bằng ngoại tệ (nếu có) về quỹ
tiền mặt hoặc TK tiền gửi, kế toán quy
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá của Bộ Tài chính công bố, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có các TK
337 (3371, 3372…).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 007- Ngoại
tệ các loại (theo nguyên tệ).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 012- Lệnh
chi tiền thực chi (nếu cấp bằng Lệnh chi tiền
thực chi), hoặc

Nợ TK 013 – Lệnh
chi tiền tạm ứng (nếu cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng).

b) Mua nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố
định, bằng ngoại tệ từ nguồn NSNN cấp
hoặc viện trợ:

– Trường hợp
thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 211, 213,… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa
tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán lớn hơn
tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

            Có các TK
111, 112,… (tỷ giá trên sổ kế
toán)

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch
giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn
tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
007- Ngoại tệ các loại.

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372…) (tỷ giá trên sổ kế toán)

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa
tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn
tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661,
3662…) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch
giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán lớn hơn
tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

– Trường hợp
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
TSCĐ, dịch vụ, chưa trả tiền cho nhà cung cấp,
ghi:

Nợ các TK 152,
153, 211 (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

            Có TK
331- Phải trả cho người bán (tỷ
giá Bộ Tài chính công bố).

– Khi xuất ngoại
tệ trả nợ, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán (tỷ giá trên sổ kế toán)

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá
đã ghi trên sổ TK 111, 112).

            Có các TK
111, 112 (tỷ giá trên sổ kế toán)

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch
giữa tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 lớn hơn tỷ
giá đã ghi trên sổ TK 111, 112).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
007- Ngoại tệ các loại

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3371, 3372…) (tỷ giá trên
sổ kế toán)

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa
tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn tỷ
giá Bộ Tài chính công bố).

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661,
3662…) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).


TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch
giữa tỷ giá đã ghi trên sổ kế toán lớn
hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

– Trường hợp
rút dự toán trả nợ, ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán (tỷ
giá trên sổ kế toán)

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá Bộ
Tài chính công bố tại thời điểm rút dự
toán).

            Có TK
366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (tỷ
giá Bộ Tài chính công bố).

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch
giữa tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331 lớn hơn tỷ
giá Bộ Tài chính công bố tại thời điểm rút dự
toán).

c) Xử lý chênh
lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ (nếu quy
chế tài chính cho phép):

– Trường hợp
lãi chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lãi chênh lệch
tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

            Có các TK
511, 512.

– Trường hợp
lỗ chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lỗ
chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 611,
612

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

3.2- Đối với
các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt
động SXKD, dịch vụ:

a) Đối với
các khoản phải thu bằng ngoại tệ

– Khi phát sinh các
khoản phải thu, căn cứ vào tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:

Nợ TK 131- Phải
thu khách hàng (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (theo tỷ
giá giao dịch thực tế)

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước.

– Khi thu hồi
các khoản phải thu, ghi:

Nợ các TK 111
(1112), 112 (1122) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn
tỷ giá giao dịch thực tế)

            Có TK 131
– Phải thu khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ
hơn tỷ giá giao dịch
thực tế).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 007- Ngoại
tệ các loại

b) Đối với
các khoản phải trả, ghi:

– Khi mua vật
tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp
chưa thanh toán tiền, khi vay… bằng ngoại tệ,
căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại
ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 211… (tỷ giá giao dịch thực
tế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK 331-
Phải trả cho người bán (theo tỷ giá giao dịch
thực tế).

– Khi thanh toán các
khoản phải trả như phải trả cho người
bán, phải trả nợ vay,… ghi:

Nợ các TK 331-
Phải trả cho người bán (theo tỷ giá đã ghi
trên sổ)

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn
hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331)

            Có các TK
111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá
đã ghi trên sổ)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK
1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
007- Ngoại tệ các loại

c) Khi mua hàng tồn
kho, tài sản cố định, dịch vụ thanh toán
ngay bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 152,
153, 211, 154… (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133- Thuế
GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn
hơn tỷ giá giao dịch thực tế)

            Có các TK
111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK
1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
007- Ngoại tệ các loại

d) Trường
hợp bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam đồng,
ghi:

Nợ các TK 111
(1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán thực tế)

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn
hơn tỷ giá bán thực tế)

            Có các TK
111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ
giá đã ghi trên sổ)

            Có TK
515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK
1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá bán thực tế).

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
007- Ngoại tệ các loại

đ) Khi phát sinh
các khoản doanh thu hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ bằng ngoại tệ, căn cứ
vào tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

Nợ
các TK 111 (1112), 112
(1122), 131,…

            Có TK
531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK
333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 007- Ngoại
tệ các loại.

3.3- Đánh giá lại
số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ thuộc hoạt động SXKD, dịch vụ khi lập
Báo cáo tài chính theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối
kỳ của ngân hàng thương mại nơi đơn
vị thường xuyên có giao dịch:

a) Đối với
các khoản tiền có gốc ngoại tệ:

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
tiền bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111
(1112), 112 (1122)

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
tiền bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

            Có các TK
111 (1112), 112 (1122).

b) Đối với
các khoản phải thu là khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ:

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 131 – Phải
thu khách hàng

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413 –
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

            Có TK
131- Phải thu khách hàng.

c) Đối với
các khoản phải trả là khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ:

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lỗ tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả
bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

            Có TK 331
– Phải trả cho người bán.

– Trường hợp
tỷ giá chuyển khoản trung bình tại thời điểm
cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản
ánh phần lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ,
ghi:

Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán

            Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

3.4- Xử lý
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ:

– Trường hợp
lãi chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lãi chênh lệch
tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài
chính, ghi:

Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

            Có TK
515- Doanh thu tài chính.

– Trường hợp
lỗ chênh lệch tỷ giá, kết chuyển số lỗ
chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 615- Chi
phí tài chính

            Có TK 413
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

TÀI
KHOẢN 421

THẶNG
DƯ (THÂM HỤT) LŨY KẾ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh tổng số chênh lệch thu,
chi của các hoạt động hay còn gọi là thặng
dư (thâm hụt) lũy kế của đơn vị tại
ngày lập báo cáo tài chính và việc xử lý số thặng
dư hoặc thâm hụt của hoạt động hành
chính, sự nghiệp; hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt
động khác.

1.2- Cuối kỳ,
trước khi xử lý (trích lập các quỹ theo quy định)
kết quả thặng dư (thâm hụt) của các hoạt
động, kế toán phải thực hiện các công việc
sau:

a) Tính toán và thực
hiện kết chuyển sang TK 468
(ghi Nợ TK 421/Có TK 468) nguồn cải cách tiền
lương đã tính trong năm;

b) Các đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của
quy chế quản lý tài chính phải kết chuyển vào Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp (kể cả
trường hợp bị thâm hụt) (ghi Nợ TK 421/Có TK
4314) các khoản sau:

– Toàn bộ số
khấu hao tài sản hình thành từ nguồn NSNN hoặc có
nguồn gốc NSNN đã trích trong năm;

– Chi phí mua sắm
TSCĐ được kết cấu trong giá dịch vụ
(đơn vị phải dành để mua tài sản cố
định trên tỷ lệ doanh thu của hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);

– Số thu thanh
lý trừ (-) chi thanh lý tài sản hình thành từ nguồn
NSNN hoặc hình thành từ các quỹ;

– Các trường
hợp khác theo quy chế quản lý tài chính vào Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp.

1.3- Kế toán phải
hạch toán chi tiết, rành mạch thặng dư hay thâm hụt
của từng hoạt động trên cơ sở đó
có căn cứ thực hiện việc xử lý thặng
dư (thâm hụt) đó. Việc phân phối và sử dụng
số thặng dư phải tuân thủ các quy định
của chế độ tài chính hiện hành.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

Bên Nợ:

– Thâm hụt phát
sinh do chi trong kỳ lớn hơn thu trong kỳ;

– Kết chuyển
nguồn cải cách tiền lương phải trích trong kỳ;

– Kết chuyển
(phân phối) thặng dư các hoạt động còn lại
sau thuế vào các tài khoản liên quan theo quy định của
chế độ tài chính.

Bên Có:

– Thặng dư
phát sinh do thu trong kỳ lớn hơn chi trong kỳ;

– Kết chuyển
số thâm hụt các hoạt động vào các tài khoản
liên quan khi có quyết định xử lý.

Tài khoản 421
có số dư bên Nợ hoặc số dư
bên
Có:

Số dư Bên
Nợ:
Số thâm hụt (lỗ) còn lại chưa xử
lý.

Số dư
bên Có:
Số thặng dư (lãi) còn lại chưa phân phối.

Tài
khoản 421 – Thặng dư (thâm hụt) l
ũy
kế c
ó 4 tài khoản cấp
2:

– Tài khoản
4211- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động
hành chính, sự nghiệp:
Phản ánh thặng
dư (thâm hụt) lũy kế và việc xử lý số
thặng dư hoặc thâm hụt từ hoạt động
hành chính, sự nghiệp (bao gồm thặng dư thâm hụt
của hoạt động do NSNN cấp; kinh phí hoạt
động khác được để lại đơn
vị; hoạt động viện trợ, vay nợ nước
ngoài; hoạt động phí khấu trừ, để lại)
của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.

– Tài khoản
4212- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
Phản
ánh thặng dư (thâm hụt) lũy kế
và việc xử lý số thặng dư hoặc thâm hụt
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài
chính.

– Tài khoản
4213- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động
tài chính:
Phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy
kế và việc xử lý số thặng dư hoặc thâm
hụt từ hoạt động tài chính của đơn
vị tại ngày lập báo cáo tài chính.

– Tài khoản
4218- Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động
khác:
Phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy
kế và việc xử lý số thặng dư hoặc thâm
hụt từ hoạt động khác của đơn vị
tại ngày lập báo cáo tài chính.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Cuối
năm, kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí của
các hoạt động, ghi:

– Kết chuyển
các khoản thu, doanh thu, ghi:

Nợ các TK 511,
512, 514, 515, 531, 711

            Có TK 911
– Xác định kết quả.

– Kết
chuyển các khoản chi phí, ghi:

Nợ TK 911- Xác
định kết quả

            Có các TK
611, 612, 614, 615, 632, 642, 811.

– Đối với
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
hoặc các khoản doanh thu, thu nhập khác đã nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác
định kết quả (9112, 9118)

            Có TK
821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.2- Tính và kết
chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ
và kết chuyển số thặng dư (thâm hụt) của
các hoạt động khác:

a) Nếu thặng
dư, ghi:

Nợ TK 911- Xác
định kết quả

            Có TK
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.

b) Nếu thâm hụt,
ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
911- Xác định kết quả.

3.3- Kết chuyển
nguồn cải cách tiền lương đã tính trong
năm trước khi phân phối thặng dư (thâm hụt)
theo quy định của quy chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421 – Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
468- Nguồn cải cách tiền lương.

3.4- Các trường
hợp theo cơ chế tài chính phải bổ sung vào Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp (kể cả
trường hợp bị thâm hụt), ghi:

Nợ TK 421 – Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431-Các quỹ (4314).

3.5- Khi có quyết
định hoặc thông báo trả lợi nhuận cho các cá
nhân tham gia góp vốn với đơn vị, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
338- Phải trả khác (3388).

3.6- Xử lý số
thặng dư (thâm hụt) theo cơ chế tài chính hiện
hành, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có các TK
353, 431 (4314, 4313, 4311, 4312).

3.7- Riêng đối
với các TSCĐ được mua bằng Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động
hành chính:

a) Khi tính hao mòn
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

b) Cuối
năm kết chuyển số hao mòn TSCĐ đã tính trong
năm, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (43142)

            Có TK 421
– Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.

TÀI
KHOẢN 431

CÁC
QUỸ

1- Nguyên tắc kế
toán

1.1- Tài khoản
này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng
các quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2- Các quỹ
được hình thành từ kết quả thặng
dư (chênh lệch thu lớn hơn chi) của hoạt
động hành chính, sự nghiệp; hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tài
chính và các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi khác theo
quy định của chế độ tài chính.

1.3- Các quỹ phải
được sử dụng đúng mục đích theo quy
định hiện hành, đơn vị phải mở sổ
theo dõi chi tiết từng loại quỹ và chi tiết theo
nguồn hình thành quỹ (tùy theo yêu cầu quản lý của
đơn vị).

1.4- Đối với
các cơ quan nhà nước, khi kết
thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ
được giao mà đơn vị có số kinh phí tiết
kiệm đã sử dụng cho các nội dung theo quy định
của quy chế quản lý tài chính hiện hành, phần
còn lại chưa sử dụng hết được
trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

1.5- Các cơ
quan, đơn vị được hình thành Quỹ khen
thưởng theo quy định của cấp có thẩm
quyền từ nguồn NSNN.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 431- Các quỹ

Bên Nợ:
Các khoản chi từ các quỹ.

Bên Có:
Số trích lập các quỹ từ thặng dư (chênh lệch
thu lớn hơn chi) của các hoạt động theo quy
định của chế độ tài chính.

Số dư
bên Có:
Số quỹ hiện còn chưa sử dụng.

Tài
khoản 431- Các quỹ, có 5 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản
4311- Quỹ khen thưởng:
Phản
ánh việc hình thành và sử dụng quỹ khen thưởng
của đơn vị.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
43111- NSNN cấp: Phản ánh quỹ khen thưởng của
các cơ quan nhà nước được hình thành từ
nguồn NSNN theo quy định hiện hành.

+ Tài khoản
43118- Khác: Phản ánh quỹ khen thưởng của các
cơ quan, đơn vị được hình thành từ
các nguồn khác như trích từ thặng dư của các
hoạt động, đóng góp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước và các khoản thu hợp
pháp khác (nếu có).

– Tài khoản
4312- Quỹ phúc lợi:
Phản ánh việc
hình thành và sử dụng quỹ phúc lợi của
đơn vị sự nghiệp công lập.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
43121- Quỹ phúc lợi: Phản ánh việc hình thành và sử
dụng Quỹ phúc lợi bằng tiền của
đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Tài khoản
43122- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ: Phản ánh việc
hình thành và sử dụng Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ
của đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tài khoản
4313- Quỹ bổ sung thu nhập:
Phản
ánh việc hình thành và sử dụng quỹ bổ sung thu nhập
của đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tài khoản
4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp của đơn vị
sự nghiệp công lập.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
43141- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp bằng tiền của
đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Tài khoản
43142- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
hình thành TSCĐ: Phản ánh việc hình thành và sử dụng
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp bằng
TSCĐ của đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tài khoản
4315- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:

Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ dự
phòng ổn định thu nhập của
cơ quan nhà nước.

3- Phương
pháp hạch toán kế toán một số hoạt động
kinh tế chủ yếu

3.1- Trích Quỹ
khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp
theo quy định hiện hành, ghi:

– Căn cứ
quyết định trích lập quỹ, đơn vị
làm thủ tục rút dự toán vào TK tiền gửi (quỹ),
ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

Đồng thời,
ghi:

            Có TK
008- Dự toán chi hoạt động (mục trích lập quỹ
khen thưởng).

– Đồng thời
phản ánh chi phí trích quỹ, ghi:

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động

            Có TK
431-Các quỹ (4311).

3.2- Trích lập
các quỹ từ thặng dư của các hoạt động
trong năm, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK 431
– Các quỹ.

3.3- Quỹ khen
thưởng, phúc lợi tăng do được các tổ
chức bên ngoài thưởng hoặc hỗ trợ, đóng
góp, ghi:

Nợ các TK 111,
112

            Có TK
431- Các quỹ (43118, 43121).

3.4- Các trường
hợp khác theo cơ chế tài chính phải bổ sung vào Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp (kể cả
trường hợp thâm hụt), ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431-Các quỹ (4314).

3.5- Lãi tiền gửi
của các đơn vị sự nghiệp công lập
(như lãi tiền gửi của hoạt động dịch
vụ sự nghiệp công; lãi tiền gửi của nguồn
thu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác) nếu
theo quy định của cơ chế tài chính được
bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, ghi:

Nợ TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK
431- Các quỹ (4314).

3.6- Khi chi tiêu các
quỹ của đơn vị cho hoạt động phúc
lợi, khen thưởng, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (4311, 4312)

            Có các TK
111, 112, 331, 334,…

3.7- Nâng cấp
các công trình phúc lợi bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt
động văn hóa, phúc lợi hoặc nâng cấp
TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp:

– Khi phát sinh chi
phí, ghi:

Nợ TK 241 –
XDCB dở dang

            Có các TK
111, 112,…

– Khi hoàn thành việc
nâng cấp, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ
hữu hình (nếu thuộc dự án nâng cấp)

            Có TK
241- XDCB dở dang (2413).

Đồng thời,
ghi:

Nợ
TK 431-Các quỹ (43121, 43141)

            Có TK431-
Các quỹ (43122, 43142).

3.8- Trường
hợp TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp:

a) Khi mua TSCĐ,
đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43121, 43141)

            Có TK
431- Các quỹ (43122, 43142).

b) Khi phản ánh
giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (đối với TSCĐ hình thành bằng Quỹ
phúc lợi)

Nợ TK 611- Chi
phí hoạt động (đối với TSCĐ hình thành bằng
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp)

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế
TSCĐ.

Đối với
TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp, nếu sử dụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khi trích khấu
hao, ghi:

Nợ các TK 154,
642

            Có TK
214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

Cuối năm,
đơn vị kết chuyển số hao mòn, khấu hao
đã tính (trích) trong năm của TSCĐ hình thành bằng
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43142) (số hao mòn và khấu hao đã tính (trích)

            Có TK 421
– Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (số hao mòn
đã tính)

            Có TK
431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích).

c) Khi thanh lý,
nhượng bán, ghi giảm TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)

            Có TK 211
– TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

d) Trường
hợp TSCĐ hữu hình hình không đủ tiêu chuẩn
chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214 – Khấu
hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị
hao mòn)

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

            Có TK
211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

đ) Trường
TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu khi kiểm kê, khi có
quyết định xử lý thu hồi tài sản thiếu,
ghi:

Nợ TK 431- Các
quỹ (43122, 43142) (số đã thu hồi được)

            Có TK431-
Các quỹ (43121, 43141) (số đã thu hồi được).

3.9- Phải trả
lương cho công chức, viên chức
và người lao động khác từ quỹ bổ sung
thu nhập, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (4313)

            Có TK 334
– Phải trả người lao động.

3.10- Trong kỳ
đơn vị đã tạm trả bổ sung thu nhập
cho người lao động, cuối kỳ khi xác định
được kết quả của các hoạt động,
ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431- Các quỹ (4313).

Đồng thời,
ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (4313)

            Có TK
137- Tạm chi (1371).

3.11- Đối
với các cơ quan nhà nước, khi kết thúc năm
ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được
giao mà đơn vị có số kinh phí tiết kiệm
đã sử dụng cho các nội dung theo quy định của
quy chế tài chính hiện hành phần còn lại chưa sử
dụng hết được trích lập Quỹ dự
phòng ổn định thu nhập, ghi:

Nợ TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế

            Có TK
431- Các quỹ (4315).

– Khi sử dụng
quỹ dự phòng ổn định thu nhập, ghi:

Nợ TK 431-
Các quỹ (4315)

            Có các TK
111, 112.

TÀI KHOẢN
468

NGUỒN CẢI
CÁCH TI
N
LƯƠNG

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này phản
ánh số hiện có và tình hình biến động của
nguồn cải cách tiền lương.

1.2- Nguồn cải cách tiền
lương phải được tính, trích và sử dụng
theo quy định hiện hành.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 468- Nguồn cải cách
tiền lương

Bên Nợ: Nguồn cải
cách tiền lương giảm.

Bên Có: Nguồn cải
cách tiền lương tăng.

Số dư bên Có: Nguồn
cải cách tiền lương hiện còn.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi phát sinh các khoản chi
từ nguồn cải cách tiền lương, ghi:

Nợ các TK 334, 241, 611

            Có TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc.

3.2- Cuối năm, kết
chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính
trong năm trước khi phân phối thặng dư (thâm hụt)
theo quy định của quy chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế

            Có TK 468- Nguồn cải
cách tiền lương.

3.3- Cuối năm,
đơn vị phải kết chuyển phần đã chi
từ nguồn cải cách tiền lương trong năm,
ghi:

Nợ TK 468- Nguồn cải
cách tiền lương

            Có TK 421 – Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.

TÀI KHOẢN
LOẠI 5

NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 5

1- Loại Tài khoản này dùng
để phản ánh số hiện có, tình hình biến
động các khoản thu, doanh thu (sau đây gọi tắt
là doanh thu) của đơn vị, bao gồm: Thu hoạt
động do NSNN cấp; thu viện trợ, vay
nợ nước ngoài; thu phí được khấu trừ,
để lại theo quy định; doanh thu từ hoạt
động SXKD, dịch vụ; doanh thu từ hoạt động
tài chính.

2- Đơn vị phải
phản ánh vào báo cáo toàn bộ các khoản thu và doanh thu
tương ứng với số chi phí phát sinh tại
đơn vị trên cơ sở dồn tích, đồng thời
đối với số thu hoạt động do NSNN cấp;
thu viện trợ, vay nợ nước ngoài phải
được báo cáo quyết toán ngân sách năm trên cơ sở
số thực thu, thực chi, chi tiết theo Mục lục
ngân sách nhà nước.

3- Các khoản thu và doanh thu
phát sinh tại đơn vị, gồm:

– Thu hoạt động do
ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán để thực
hiện nhiệm vụ được giao, gồm: Cấp cho
hoạt động thường xuyên; cấp cho hoạt
động không thường xuyên và các khoản thu hoạt
động khác được để lại đơn
vị theo quy định mà được cấp có thẩm
quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu
phải quyết toán theo Mục lục NSNN;

– Thu từ nguồn viện
trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài;

– Thu từ số phí
được khấu trừ và để lại theo Luật
phí, lệ phí;

– Doanh thu của hoạt
động tài chính;

– Doanh thu của hoạt
động SXKD, dịch vụ.

Tài khoản loại 5 có 5 tài
khoản:

– Tài khoản 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp;

– Tài khoản 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài;

– Tài khoản 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại;

– Tài khoản 515- Doanh thu tài
chính;

– Tài khoản 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ.

TÀI KHOẢN
511

THU HOẠT
ĐỘNG DO NSNN CẤP

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp và số
thu hoạt động khác được để lại
cho đơn vị hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi
chung là thu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt
động do NSNN cấp gồm:

– Thu thường xuyên: Phản
ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực
hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ
trợ đột xuất khác được tính là nguồn
đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp
khác ngoài các nội dung nêu trên.

– Thu không thường xuyên:
Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ
không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm
vụ khoa học công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ);
kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;
chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối
ứng thực hiện các dự án theo quy định của
cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;
kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt
động sự nghiệp theo dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ đột xuất được cơ
quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường
xuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ,…).

– Thu hoạt động khác:
Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại
đơn vị được cơ quan có thẩm quyền
giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải
báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được
để lại đơn vị.

1.2- Đối với các khoản
thu hoạt động do NSNN cấp, khi đơn vị
rút dự toán sử dụng cho hoạt động của
đơn vị, đơn vị phản ánh vào thu hoạt
động do NSNN cấp, trừ một số trường
hợp sau:

a) Rút tạm ứng dự
toán về quỹ tiền mặt hoặc ngân sách cấp bằng
Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán hoặc
phát sinh khoản thu kinh phí hoạt động khác bằng
tiền (tiền mặt, tiền gửi) thì đơn vị
phản ánh vào TK 337- Tạm thu (3371), khi xuất quỹ hoặc
rút tiền gửi ra sử dụng tính vào chi phí thì mới
kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3371) sang TK 511- Thu
hoạt động do NSNN cấp.

b) Kinh phí từ nguồn NSNN
dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ hoặc
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí được
cấp một lần nhưng đơn vị sử dụng
trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần
trong năm), do đó, không ghi nhận ngay vào các khoản thu
hoạt động do NSNN cấp tại thời điểm
tiếp nhận mà được ghi nhận là 1 khoản
nhận trước chưa ghi thu. Đơn vị ghi thu
phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
(khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ ra sử dụng hoặc tính hao
mòn/trích khấu hao TSCĐ phản ánh vào chi phí thì cuối
năm phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp
tương ứng với số đã tính hao mòn/trích khấu
hao hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ đã xuất trong kỳ).

1.3- Tài khoản này còn dùng
để phản ánh giá trị công trình XDCB do nâng cấp
TSCĐ hoặc đầu tư XDCB bằng nguồn kinh
phí đầu tư XDCB khi tài sản cố định được
bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động
hành chính của đơn vị.

1.4- Trường hợp
đơn vị được nhà nước cấp bù miễn,
giảm học phí bằng dự toán (chưa chuyển sang
giá dịch vụ giáo dục, đào tạo), thì phần học
phí được cấp bù miễn, giảm phải
được theo dõi chi tiết và quyết toán cùng với
dự toán chi hoạt động tự chủ (nếu
được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp)
hoặc chi hoạt động không tự chủ (nếu
không được chuyển sang năm sau sử dụng
tiếp) của đơn vị.

1.5- Kế toán phải mở
sổ chi tiết các khoản thu cho phù hợp với yêu cầu
quản lý của từng khoản thu, từng ngành để
theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt
động.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 511- Thu hoạt động
do NSNN

cấp

Bên Nợ:

– Số thu hoạt động
khi bị cơ quan có thẩm quyền xuất toán phải
nộp lại NSNN;

– Kết chuyển thu hoạt
động do NSNN cấp sang TK 911
“Xác định kết quả”.

Bên Có:

– Số thu hoạt động
do Ngân sách Nhà nước cấp đơn vị đã sử
dụng trong
năm.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 511-
Thu hoạt động do NSNN
cấp, có
2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 5111- Thường
xuyên:

Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn
thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên tại đơn vị.

– Tài khoản 5112- Không thường
xuyên:

Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn
thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ
không thường xuyên tại đơn vị.

– Tài khoản 5118- Thu hoạt
động khác:
Phản ánh các khoản thu hoạt
động khác được để lại mà
đơn vị được cơ quan có thẩm quyền
giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải
báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được giao dự
toán chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00821, 00822).

3.2- Trường hợp rút tạm
ứng dự toán về quỹ tiền mặt để
chi tiêu hoặc được NSNN cấp bằng Lệnh
chi tiền về tài khoản tiền gửi dự toán của
đơn vị:

a) Khi rút tạm ứng dự
toán về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111-Tiền mặt

            Có TK 337- Tạm thu
(3371).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008211, 008221).

b) Trường hợp ngân
sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi
dự toán của đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 337- Tạm thu
(3371).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh
chi tiền thực chi (nếu được cấp bằng
Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (nếu được cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng).

c) Các khoản chi từ quỹ
tiền mặt hoặc TK tiền gửi của ngân sách mà
trước đó đơn vị đã tạm ứng,
ghi:

Nợ các TK 141, 331, 332, 611…

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (nếu chi từ nguồn NSNN cấp bằng
Lệnh chi tiền thực chi).

d) Khi đủ điều
kiện thanh toán, kết chuyển từ TK tạm thu sang TK
thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với
số đã thanh toán, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3371)

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đối với các khoản
chi từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm
ứng, khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng, ghi:

            Có TK 013- Lệnh chi
tiền tạm ứng (chi tiết TK tương ứng).

3.3- Phản ánh các khoản phải
trả, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

Có các TK 331, 332, 334…

Rút dự toán thanh toán các khoản
phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 332, 334…

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (chi tiết TK tương ứng).

3.4- Rút dự toán chuyển
vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để trả
lương cho người lao động trong đơn vị,
ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (chi tiết TK tương ứng).

3.5- Kế toán kinh phí hoạt
động khác phát sinh bằng tiền

a) Khi thu được kinh
phí hoạt động khác, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 337- Tạm thu
(3371).

b) Xác định số phải
nộp NSNN, cấp trên…, ghi:

Nợ TK337- Tạm thu (3371)

Có các TK 333, 336,
338,…

c) Số được
để lại đơn vị theo quy định hiện
hành, ghi:

Nợ TK 018- Thu hoạt động
khác được để lại (0181, 0182).

d) Khi sử dụng kinh phí hoạt
động được để lại, ghi:

Nợ các TK 141, 152,
153,
211, 611,…

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (0181, 0182).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3371)

            Có TK 366- Các khoản
nhận trước chưa ghi thu (nếu dùng để mua
TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu, CCDC nhập kho)

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp (5118) (nếu dùng cho hoạt động
thường xuyên và hoạt động không thường
xuyên).

3.6- Trường hợp cuối
năm, xác định được số tiết kiệm
chi thường xuyên để trích lập các Quỹ,
căn cứ quyết định trích lập Quỹ, rút dự
toán chuyển sang TK tiền gửi tại KBNN theo số quỹ
được trích lập, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (chi tiết TK tương ứng).

3.7- Cuối năm,
đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ, Bảng tính hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn
NSNN cấp đã trích (tính) trong năm để kết chuyển
từ TK 366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36611)

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

3.8- Cuối năm, căn cứ
vào giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ mua sắm bằng nguồn NSNN đã xuất sử
dụng cho hoạt động hành chính trong năm, kết
chuyển từ TK 366 sang TK 511, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36612)

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

3.9- Cuối năm, kết
chuyển các khoản thu do NSNN cấp vào TK xác định kết
quả, ghi:

Nợ TK 511- Thu hoạt động
do NSNN cấp

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9111).

TÀI KHOẢN
512

THƯ VIỆN
TRỢ, VAY NỢ NƯỚC NGOÀI

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản
ánh việc tiếp nhận, sử dụng nguồn viện
trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay nợ của nước
ngoài do đơn vị
làm chủ dự án (trực tiếp điều hành).

1.2- Trường hợp
đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện
trợ, vay nợ nước ngoài thì kế toán phải theo
dõi chi tiết theo từng chương trình, dự án;
chi tiết dự án viện trợ, dự án vay nợ
riêng; mỗi chương trình, dự án được báo
cáo riêng theo mẫu quy định tại Thông tư này, ngoài
ra, phải báo cáo cho các bên tài trợ, cho vay nếu có yêu cầu.

1.3- Riêng đối với
kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;
chương trình, dự án, đề án (gọi tắt là
chương trình, dự án) nếu nằm trong danh mục
chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia quy định
tại Mục lục NSNN thì khi lập báo cáo quyết toán
năm đơn vị phải gắn thêm mã chương
trình, mục tiêu tương ứng và thực hiện báo
cáo riêng theo mẫu quy định tại Thông tư này (Phụ
biểu F01-02/BCQT).

1.4- Đơn vị tiếp
nhận viện trợ, tiếp nhận khoản vay nợ
nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo
đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và
các thỏa thuận, cam kết với phía tài trợ, cho vay
nợ.

1.5- Các khoản viện trợ,
vay nợ nước ngoài mà đơn vị tiếp nhận
và sử dụng được ghi nhận là doanh thu và chi
phí của đơn vị. Riêng trường hợp sử
dụng nguồn viện trợ để đầu
tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản
kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị sử dụng
trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần
trong năm) được ghi nhận là 1 khoản nhận
trước chưa ghi thu.

Đơn vị ghi thu phù hợp
với tình hình thực tế sử dụng tài sản,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (tức
là khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ ra sử dụng hoặc tính hao
mòn TSCĐ phản ánh vào chi phí đến đâu thì cuối
năm phản ánh vào thu viện trợ, vay nợ nước
ngoài tương ứng với số đã tính hao mòn hoặc
số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
đã xuất trong kỳ).

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 512- Thu viện trợ,
vay nợ nước ngoài

Bên Nợ: Kết chuyển
thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK 911
“Xác định kết quả”.

Bên Có: Số thu
viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 512-
Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài, có 2 tài khoản
cấp 2

– Tài khoản 5121- Thu viện
trợ:

Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn
thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại.

– Tài khoản 5122- Thu vay nợ
nước ngoài:
Phản ánh tình hình tiếp nhận
và sử dụng tình hình vay nợ nước ngoài.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Khi nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển
tiền về tài khoản tiền gửi của
đơn vị, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 337- Tạm
thu (3372).

Đồng thời, căn cứ
vào chứng từ ghi thu ngân sách – ghi chi tạm ứng, ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

3.2- Khi đơn vị rút tiền
từ tài khoản tiền gửi về quỹ tiền mặt,
ghi:

Nợ TK 111-Tiền mặt

            Có TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc.

3.3- Khi đơn vị chi
tiêu cho các hoạt động của chương trình, dự
án (trừ chi đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho), ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

Có các TK 111, 112.

Đồng thời ghi:

Nợ TK 337-Tạm thu (3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.4- Khi phát sinh các khoản lãi
tiền gửi của chương trình, dự án, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 337- Tạm thu
(3372).

a) Trường hợp theo hiệp
định đơn vị được hưởng
khoản lãi tiền gửi, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

Đồng thời, căn cứ
Lệnh ghi thu – ghi chi, ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

Và ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

b) Trường hợp theo hiệp
định phải trả lại lãi tiền gửi cho nhà
tài trợ, hoặc nộp NSNN:

– Nếu phải nộp trả Ngân
sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 337-Tạm thu (3372)

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp Nhà nước (3338).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp Nhà nước (3338)

Có các TK 111, 112.

– Nếu nộp trả nhà tài trợ,
ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK 338- Phải trả
khác (3388).

Khi nộp, ghi:

Nợ TK 338- Phải trả
khác (3388)

Có các TK 111, 112.

3.5- Số viện trợ sử
dụng không hết phải nộp lại cho nhà tài trợ,
ghi:

Nợ TK337- Tạm thu (3372)

Có các TK 111,112…

3.6- Căn cứ thông báo của
cơ quan chủ quản về việc thanh toán các khoản
đã tạm ứng (hoàn tạm ứng), ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

3.7- Trường hợp nhà
tài trợ, nhà cho vay chuyển thẳng tiền thuộc
chương trình, dự án cho bên thứ 3 (nhà cung cấp,
chuyên gia tư vấn…), ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

Đồng thời, căn cứ
Lệnh ghi thu – ghi chi, ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

Và ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

3.8- Khi được viện
trợ không hoàn lại bằng tài sản cố định,
ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu
hình

            Có TK 366- Các khoản
nhận trước chưa ghi thu (36621).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

Và ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (chi tiết TK tương ứng).

3.9- Khi tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 214- Khấu hao
và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.10- Cuối năm,
đơn vị căn cứ Bảng tính hao mòn TSCĐ
đã tính trong năm của TSCĐ hình thành từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài để kết
chuyển từ TK 366 sang TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36621)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.11- Cuối năm, căn cứ
vào giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ mua sắm bằng nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài đã xuất sử dụng trong kỳ, kết
chuyển từ TK 366 sang các TK 512, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36622)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.12- Cuối năm, kế
toán tính toán và kết chuyển thu của hoạt động
viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi:

Nợ TK 512- Thu viện trợ,
vay nợ nước ngoài

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9111).

TÀI KHOẢN
514

THU PHÍ
ĐƯỢC KH
U TRỪ, Đ LẠI

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này áp dụng
cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để
phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt
động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực
hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt
động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện mà đơn vị được
khấu trừ (đối với đơn vị sự
nghiệp công lập), để lại (đối với
cơ quan nhà nước) theo quy định của pháp luật
về phí, lệ phí.

1.2- Khi phát sinh các khoản thu
phí, lệ phí đơn vị phản ánh vào TK 337- Tạm
thu (3373). Định kỳ, đơn vị xác định
số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật
phí, lệ phí (hoặc nộp cấp trên (nếu có), phần
được khấu trừ, để lại
đơn vị là nguồn thu của đơn vị và hạch
toán vào TK 014- Phí được khấu trừ, để lại.
Đồng thời, căn cứ vào số đã chi từ
nguồn phí được khấu trừ để lại
(trừ phần để
đầu tư, mua sắm TSCĐ; mua sắm nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho) để
kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 514- Thu
phí được khấu trừ, để lại
(đơn vị có thể kết chuyển từ TK 337
sang TK 514 đồng thời với chi phí phát sinh hoặc kết
chuyển định kỳ tương ứng với số
chi phí đã phát sinh).

1.3- Đối với phần
phí được khấu trừ, để lại dùng
để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất
dùng dần) là khoản thu 1 lần nhưng đơn vị
sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử
dụng dần trong năm), khi đơn vị mua TSCĐ
hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho, kế toán sẽ kết chuyển từ
TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 366- Các khoản nhận trước
chưa ghi thu. Cuối năm, căn cứ vào số khấu
hao TSCĐ đã trích trong năm và tình hình xuất kho nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng
trong năm, kế toán kết chuyển từ TK 366- Các khoản
nhận trước chưa ghi thu sang TK 514- Thu phí được
khấu trừ, để lại tương ứng với
số khấu hao đã trích và số nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất sử dụng.

1.4- Cuối năm, toàn bộ
số phí được khấu trừ, để lại
được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết
quả (9111) để xác định thặng dư (thâm hụt).
Việc xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi của
số phí được khấu trừ, để lại
được thực hiện theo quy định hiện
hành.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 514- Thu phí được
khấu trừ, để lại

Bên Nợ:

– Các khoản được
phép ghi giảm thu (nếu có);

– Kết chuyển số phí
được khấu trừ, để lại sang TK 911
“Xác định kết quả”.

Bên Có: Số phí
được khấu trừ, để lại tại
đơn vị theo quy định của pháp luật phí, lệ
phí.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi thu được phí,
lệ phí, ghi:

Nợ TK 111, 112…

            Có TK 138- Phải thu
khác (1383), hoặc

            Có TK 337- Tạm thu
(3373).

3.2- Định kỳ (hoặc
hàng tháng), đơn vị thực hiện:

a) Xác định số phí, lệ
phí phải nộp nhà nước theo quy định, ghi:

Nợ TK 337-Tạm thu (3373)

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước (3332).

b) Xác định số
được khấu trừ, để lại
đơn vị, ghi:

Nợ TK 014- Phí được
khấu trừ, để lại (tổng số phí được
khấu trừ, để lại).

3.3- Khi sử dụng số
phí được khấu trừ, để lại để
chi cho các hoạt động thu phí (trừ mua nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho và TSCĐ),
ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

Có các TK 111,112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (chi tiết
TK tương ứng).

Đồng thời hoặc
định kỳ, xác định số được khấu
trừ, để lại để chi cho hoạt động
thu phí (trừ số phí được khấu trừ,
để lại đơn vị dùng để đầu
tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho), tương ứng với
số đã chi từ nguồn phí được khấu
trừ để lại, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3373)

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

3.4- Trường hợp, số
phí được khấu trừ, để lại
đơn vị dùng để đầu tư, mua sắm
TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho. Khi mua TSCĐ; nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 213

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu
(3373)

            Có TK 366- Các khoản
nhận trước chưa ghi thu (36631, 36632).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí được
khấu trừ, để lại (chi tiết TK
tương ứng).

3.5- Định kỳ, tính khấu
hao TSCĐ hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động
thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

Có các TK 152, 153, 214.

3.6- Cuối năm,
đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ, Bảng tính hao mòn TSCĐ đã trích (tính) trong
năm của TSCĐ hình thành từ nguồn phí được
khấu trừ, để lại để kết chuyển từ TK 366 sang TK
thu phí được khấu trừ, để lại,
ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36631)

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

3.7- Cuối năm, căn cứ
vào giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ mua sắm bằng nguồn phí được khấu
trừ, để lại đã xuất sử dụng trong
kỳ, kết chuyển từ TK 366 sang TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận
trước chưa ghi thu (36632)

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

3.8- Cuối năm, căn cứ
vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, xác định được số tiết
kiệm chi từ hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 337- Tạm
thu (3373)

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

3.9- Cuối năm, kế
toán tính toán, kết chuyển số thu phí được khấu
trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 514- Thu phí được
khấu trừ, để lại

            Có TK 911- Xác
định kết quả (9111).

TÀI KHOẢN
515

DOANH THU TÀI
CHÍNH

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản
ánh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính
như các khoản lãi; cổ tức, lợi nhuận
được chia và các khoản thu tài chính khác phát sinh tại
đơn vị hành chính, sự nghiệp.

1.2- Các khoản thu phản
ánh vào tài khoản này bao gồm:

– Lãi tiền gửi ngân hàng
(trừ lãi tiền gửi ngân hàng của các nguồn thu mà
theo quy định được bổ sung vào các quỹ
đặc thù hoặc Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp);

– Lãi đầu tư trái phiếu,
tín phiếu;
chiết khấu thanh toán; cổ tức lợi nhuận
được chia cho giai đoạn sau ngày đầu
tư; lãi chuyển nhượng vốn; thu nhập về
đầu tư mua bán chứng khoán;
lãi chênh lệch tỷ giá, lãi bán ngoại tệ, lãi chuyển
nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên
doanh;

– Cổ tức, lợi nhuận
được chia và các khoản doanh thu tài chính khác.

1.3- Kế toán phải mở
sổ chi tiết để theo dõi các khoản thu của từng loại
theo từng hoạt động.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 515- Doanh thu tài chính

Bên Nợ: Kết chuyển
doanh thu tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả”.

Bên Có: Các khoản
doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Đối với cổ
tức, lợi nhuận được chia, khi nhận được
thông báo về quyền nhận được cổ tức,
lợi nhuận từ hoạt động đầu
tư, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác
(1382)

            Có TK 515 – Doanh thu tài
chính.

– Khi nhận được
cổ tức, lợi nhuận, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 138- Phải thu
khác (1382).

3.2- Đối với các khoản
vốn góp, khi kết thúc hợp đồng góp vốn,
đơn vị nhận lại vốn góp, nếu có lãi,
ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,…

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp
được thu hồi lớn hơn giá trị vốn
góp ban đầu).

3.3- Đối với các khoản
vốn góp, khi kết thúc hợp đồng góp vốn,
đơn vị nhượng lại vốn góp cho các bên
khác, nếu có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,…

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn
góp nhỏ hơn giá
nhượng lại).

3.4- Khi phát sinh khoản chiết
khấu thanh toán đơn vị được hưởng
do đơn vị thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa
trước thời hạn hợp đồng được
nhà cung cấp chấp thuận, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính.

3.5- Đối với các giao
dịch phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt
động SXKD, dịch vụ:

a) Đối với các khoản
phải thu bằng ngoại tệ

– Khi thu hồi các khoản phải
thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo
tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch
thực tế)

            Có TK 131- Phải thu
khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ hơn tỷ
giá giao dịch thực tế).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 007- Ngoại tệ
các loại

b) Đối với các khoản
phải trả, ghi:

– Khi thanh toán các khoản phải
trả như phải trả cho người bán, phải trả
nợ vay,… ghi:

Nợ các TK 331- Phải trả
cho người bán (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ
giá đã ghi trên sổ TK 331)

Có các TK 111 (1112),
112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

c) Khi mua hàng tồn kho, tài sản
cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại
tệ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 154… (theo
tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133- Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ
giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111(1112),
112(1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá giao dịch thực tế).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

d) Trường hợp bán ngoại
tệ thu tiền Việt Nam đồng, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121)
(theo tỷ giá bán thực tế)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ
giá bán thực tế)

            Có các TK 111 (1112),
112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá bán thực tế).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

3.6- Khi phát sinh lãi tiền gửi
ngân hàng của các khoản thu thuộc hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (trừ lãi tiền
gửi mà theo quy định của chế độ tài
chính được bổ sung vào quỹ đặc thù hoặc
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
lãi tiền gửi vay về cho công trình XDCB cụ thể
trong thời gian chưa sử dụng tạm gửi ngân
hàng đã được phản ánh Có TK 241),
ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính.

3.7- Cuối kỳ, kế
toán tính toán và kết chuyển doanh thu của hoạt động
tài chính, ghi:

Nợ TK 515- Doanh thu tài chính

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9113).

TÀI KHOẢN
531

DOANH THU HOẠT
ĐỘNG SXKD, DỊ
CH VỤ

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này áp dụng
cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
dùng để phản ánh các khoản doanh thu của hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.2- Phản ánh vào tài khoản
này các khoản thu của hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ như: Các khoản doanh thu về
bán sản phẩm, hàng hóa, ấn chỉ, cung cấp dịch
vụ; khoản thu về các đề tài, dự án liên
doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân; thu dịch
vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; dịch
vụ y tế; dịch vụ văn hóa; dịch vụ thể
thao và du lịch; dịch vụ thông tin truyền thông và báo
chí; dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ
sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; thu cho thuê
tài sản (kể cả thu của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tài sản cho sử dụng chung theo quy
định của pháp luật); các khoản thu dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật (như dịch vụ
gửi xe, cho thuê kiốt…).

1.3- Doanh thu được
ghi nhận vào TK này là các khoản doanh thu bán hàng hóa hoặc
cung cấp dịch vụ khi các khoản doanh thu đó
được xác định một cách tương đối
chắc chắn. Trường hợp trong hợp đồng
quy định người mua được quyền trả
lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã mua theo
những điều kiện cụ thể, đơn vị
chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều
kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người
mua không còn được quyền trả lại sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

1.4- Phản ánh vào tài khoản
này các khoản điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng,
cung cấp dịch vụ trong kỳ gồm: Chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả
lại.

1.5- Khi bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ đơn vị phải
sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng chế
độ quản lý, in, phát hành và sử dụng hóa
đơn, chứng từ.

1.6- Đơn vị có nhiều
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thì phải mở sổ chi tiết tương ứng
để theo dõi từng hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.

1.7- Tất cả các khoản
doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong đơn vị phải được phản
ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản
531 “Thu hoạt động SXKD, dịch vụ”. Cuối
kỳ toàn bộ số thu SXKD, dịch vụ trong kỳ
được kết chuyển sang Tài khoản 911 “Xác
định kết quả”.

1.8- Khi lập báo cáo tài chính tất
cả các loại thuế gián thu không bao gồm trong chỉ
tiêu doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 531- Doanh thu hoạt động
SXKD, dịch vụ

Bên Nợ:

– Các khoản giảm trừ
doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;

– Kết chuyển số
doanh thu thuần của hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ vào TK 911 “Xác định kết
quả”.

Bên Có: Các khoản
doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ
yếu

3.1- Khi bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài thu tiền
ngay:

a) Đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt
(tổng giá thanh toán)

            Có TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế
GTGT)

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước.

b) Đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
ghi:

– Khi thu, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt
(tổng giá thanh toán)

            Có TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ (giá bán có thuế GTGT).

– Định kỳ, kế
toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp,
ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước.

3.2- Trường hợp nhận
tiền ứng trước của khách hàng theo hợp
đồng kinh tế:

a) Khi nhận tiền ứng
trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 131- Phải thu
khách hàng.

b) Khi sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ đã cung cấp được xác định
là đã bán, kế toán ghi nhận doanh thu:

– Đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,
thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế
gián thu khác, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế
này phải được tách riêng theo từng loại ngay
khi ghi
nhận
doanh thu, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu khách
hàng (tổng giá thanh toán)

            Có TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế
GTGT)

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước.

– Khi nhận được
số tiền còn thiếu do khách hàng trả, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 131 – Phải thu
khách hàng.

– Trường hợp số tiền
khách hàng trả trước còn thừa, đơn vị xuất
quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản trả lại
tiền thừa cho khách, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu khách
hàng

Có các TK 111, 112.

3.3- Kế toán hoạt động
phát hành ấn chỉ bán: Nội dung hướng dẫn nêu
tại Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu.

3.4- Các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua:

a) Trường hợp số
tiền chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản
ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá
(ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số
chiết khấu, giảm giá.

b) Trường hợp số
tiền chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán chưa ghi ngay trên hóa đơn bán hàng do khách hàng
chưa đủ điều kiện để được
hưởng hoặc chưa xác định được
số phải chiết khấu, giảm giá thì kế toán phản
ánh doanh thu theo giá chưa trừ chiết khấu, giảm
giá. Sau thời điểm ghi nhận doanh thu nếu khách
hàng đủ điều kiện được hưởng
chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận
riêng khoản chiết khấu, giảm giá để định
kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp Nhà nước (nếu có) (33311)

Có các TK 111, 112,
131…

3.5- Hạch toán cấp bù miễn,
giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo

a) Khi đơn vị rút dự
toán cấp bù miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục,
đào tạo về TK tiền gửi thu phí mở tại
KBNN, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc

            Có TK 531- Thu hoạt
động SXKD, dịch vụ.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (tài khoản chi tiết tương ứng).

b) Khi đơn vị chi cho
các hoạt động từ nguồn được cấp
bù miễn, giảm giá dịch vụ giáo dục, đào tạo,
ghi:

Nợ các TK 154, 642

            Có TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc.

3.6- Đối với hàng bán
bị trả lại:

– Khách hàng trả lại hàng
cho đơn vị, ghi:

Nợ các TK 155, 156

            Có TK 632- Giá vốn
hàng bán.

– Đơn vị trả lại
tiền cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp Nhà nước (nếu có) (33311)

Có các TK 111,112.

3.7- Cuối kỳ, kế
toán tính toán và kết chuyển doanh thu của hoạt động
SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9112).

TÀI KHOẢN
LOẠI 6

NGUYÊN TẮC
K
TOÁN TÀI KHOẢN
LOẠI 6

1- Chi phí là những khoản
làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận
tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi
có khả năng tương đối chắc chắn sẽ
phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền
hay chưa.

2- Loại tài khoản này dùng
để phản ánh các khoản chi của đơn vị
hành chính, sự nghiệp về chi hoạt động (gồm
thường xuyên, không thường xuyên); chi viện trợ,
vay nợ nước ngoài; chi quản lý của hoạt
động SXKD, dịch vụ; chi tài chính; chi phí chưa xác
định được đối tượng chịu
chi phí (gọi tắt là chi chưa xác định nguồn);
giá vốn hàng bán…

3- Phải đảm bảo
sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp
với hạch toán chi tiết. Các tài khoản chi phí không có
số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển
tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để
xác định kết quả.

Tài khoản loại 6 có 7 tài
khoản:

+ Tài khoản 611 – Chi phí hoạt
động;

+ Tài khoản 612- Chi phí từ
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;

+ Tài khoản 614- Chi phí hoạt
động thu phí;

+ Tài khoản 615- Chi phí tài
chính;

+ Tài khoản 632- Giá vốn
hàng bán;

+ Tài khoản 642- Chi phí quản
lý của hoạt động SXKD, dịch vụ;

+ Tài khoản 652- Chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí.

TÀI KHOẢN
611

CHI PHÍ HOẠT
ĐỘNG

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động
thường xuyên và không thường xuyên (kể cả chi
từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ)
theo dự toán chi đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Việc phân loại chi thường xuyên, chi
không thường xuyên được thực hiện theo
quy định của cơ chế tài chính hiện hành.

1.2- Đơn vị thực
hiện chi theo đúng các quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về định mức,
tiêu chuẩn của các khoản chi.

1.3- Hạch toán vào tài khoản
này những khoản chi thuộc dự toán hàng năm của
đơn vị. Đơn vị phải theo dõi chi tiết
chi thường xuyên và chi không thường xuyên để
xử lý các khoản kinh phí tiết kiệm (hoặc kinh phí
chưa sử dụng) cuối năm theo quy định của
chế độ tài chính hiện hành.

1.4- Trường hợp chi
hoạt động từ dự toán được giao phải
đồng thời hạch toán Có TK 008- Dự toán chi hoạt
động; chi từ kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền
thực chi phải đồng thời hạch toán Có TK 012-
Lệnh chi tiền thực chi; chi từ nguồn phí
được khấu trừ, để lại phải
đồng thời hạch toán Có TK 014-
Phí được khấu trừ, để lại.

1.5- Trường hợp chi từ
nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng
không hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013- Lệnh
chi tiền tạm ứng.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 611- Chi phí hoạt động

Bên Nợ: Các khoản chi
phí hoạt động phát sinh ở đơn vị.

Bên Có:

– Các khoản được
phép ghi giảm chi phí hoạt động trong năm;

– Kết chuyển số chi
phí hoạt động vào TK 911- Xác định kết quả.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 611-
Chi phí hoạt động, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6111- Thường
xuyên:

Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên như chi tiền lương, chi hoạt
động chuyên môn, chi quản lý,…

Tài khoản này có 4 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 61111- Chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh
các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người
lao động phát sinh trong năm;

+ Tài khoản 61112- Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản
ánh chi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ
đã sử dụng cho hoạt động trong năm;

+ Tài khoản 61113- Chi phí hao
mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt
động hành chính trong năm;

+ Tài khoản 61118- Chi hoạt
động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản
chi trên phát sinh trong năm.

– Tài khoản 6112- Không thường
x
uyên: Phản
ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ không
thường xuyên của đơn vị.

Tài khoản này có 4 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 61121- Chi phí tiền
lương, tiền
công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh các khoản chi tiền
lương, tiền
công và chi khác cho người lao động phát sinh trong
năm;

+ Tài khoản 61122- Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản
ánh chi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ
đã sử dụng cho hoạt động trong năm;

+ Tài khoản 61123- Chi phí hao
mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt
động hành chính trong năm;

+ Tài khoản 61128- Chi hoạt
động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản
chi trên phát sinh trong năm.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động k
inh tế
chủ yếu

3.1- Trích quỹ khen thưởng
theo quy định từ nguồn NSNN cấp (nếu
được phép), ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 431-Các quỹ
(4311).

Căn cứ vào số quỹ
được trích từ nguồn NSNN, rút dự toán vào tài
khoản tiền gửi, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi
ngân hàng, kho bạc

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (chi tiết tài khoản tương ứng).

3.2- Xuất nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt
động, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

Có các TK 152, 153.

3.3- Xác định tiền
lương, tiền công, phụ cấp… phải trả
cho người lao động trong đơn vị tính vào
chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 334- Phải trả
người lao động.

Khi thanh toán tiền
lương, tiền công, phụ cấp…, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả
người lao động

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, hoặc

Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (nếu rút dự toán)

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (nếu
chi từ nguồn phí được khấu trừ, để
lại)

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (nếu
chi từ nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

3.4- Hàng tháng trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BH thất nghiệp tính vào chi hoạt động,
ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 332- Các khoản
phải nộp theo lương.

Khi thanh toán tiền đóng
BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải
nộp theo lương

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, hoặc

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (nếu rút dự toán)

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (nếu
chi từ nguồn phí được khấu trừ, để
lại)

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (nếu
chi từ nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

3.5- Phải trả về các
dịch vụ điện, nước, điện thoại,
bưu phí… đơn vị đã sử dụng nhưng
chưa thanh toán (căn cứ vào hóa đơn của bên
cung cấp dịch vụ) tính vào chi hoạt động,
ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 331- Phải trả
cho người bán.

Khi rút dự toán, thanh toán dịch
vụ mua ngoài, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả
cho người bán

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, hoặc

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (nếu rút dự toán)

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (nếu
chi từ nguồn phí được khấu trừ, để
lại)

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (nếu
chi từ nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

3.6- Các khoản chi phí bằng
tiền mặt, tiền gửi hoặc rút dự toán để
chi trực tiếp cho hoạt động của
đơn vị, ghi:

Nợ TK 611 – Chi phí hoạt
động

Có các TK 111, 112, 511, 514.

Đồng thời ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (nếu rút dự toán chi hoạt
động)

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (nếu rút kinh phí được cấp
bằng Lệnh chi tiền thực chi)

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (nếu sử
dụng nguồn phí được khấu trừ, để
lại)

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (nếu
chi từ nguồn thu hoạt động khác được
để lại).

3.7- Thanh toán các khoản tạm
ứng được tính vào chi hoạt động của
đơn vị, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 141- Tạm
ứng.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337-Tạm thu (3371)

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp, hoặc

            Có TK 514- Thu phí
được khấu trừ, để lại.

3.8- Khi phát sinh các chi phí liên
quan đến ấn chỉ cấp, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

Có các TK 111, 112, 331, 511.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (nếu rút dự toán chi hoạt
động).

3.9- Định kỳ, tính
toán, phân bổ và kết chuyển chi phí chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí phát
sinh trong kỳ vào chi hoạt động của đơn
vị, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 652- Chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí.

3.10- Khi phát sinh các khoản
thu giảm chi, những khoản chi sai, chi vượt tiêu
chuẩn, định mức không được duyệt
phải thu hồi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131
(1318),…

            Có TK 611- Chi phí hoạt
động (chi sai trong năm) hoặc

            Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế (chi sai năm trước).

3.11- Tính hao mòn TSCĐ
được đầu tư, mua sắm bằng nguồn
thu hoạt động do NSNN cấp, dùng cho hoạt động
hành chính, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 214- Khấu hao
và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.12- Cuối năm, chi bổ
sung thu nhập cho người lao động; chi khen thưởng;
chi phúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được
trong năm (đối với các cơ quan nhà nước
không được trích lập các Quỹ), ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

Có các TK 111, 511.

Nếu rút dự toán, đồng
thời ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (chi tiết tài khoản tương ứng).

3.13- Cuối năm, kết
chuyển chi phí hoạt động do NSNN cấp sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9111)

            Có TK 611- Chi phí hoạt
động.

TÀI KHOẢN
612

CHI PHÍ TỪ
NGUỒN VIỆN TRỢ, VAY NỢ NƯỚC NGOÀI

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh số chi từ nguồn viện trợ không
hoàn lại và chi từ nguồn vay nợ của nước
ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp
điều hành, trực tiếp chi tiêu).

1.2- Tài khoản 612 “Chi phí từ
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” chỉ
sử dụng ở những đơn vị được
tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại
của nước ngoài mà đơn vị được
giao làm chủ dự án và các đơn vị được
tiếp nhận các khoản vay nợ từ nước
ngoài mà đơn vị là đơn vị thụ hưởng.

1.3- Trường hợp
đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện
trợ, vay nợ nước ngoài kế toán phải mở
sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng chương trình,
dự án và tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

Bên Nợ: Các khoản chi
phí từ nguồn viện trợ, từ nguồn vay nợ
nước ngoài phát sinh.

Bên Có:

– Các khoản được
phép ghi giảm chi phí trong năm;

– Kết chuyển số chi
phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước
ngoài vào TK 911- Xác định kết quả.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 612-
Chi phí từ nguồn viện trợ
vay nợ
nước ngoài, có 2 tài khoản c
p 2:

– Tài khoản 6121- Chi từ nguồn
viện trợ:
Phản ánh các khoản chi từ
nguồn viện trợ không hoàn lại của nước
ngoài.

– Tài khoản 6122- Chi từ
nguồn vay nợ nước ngoài:
Phản ánh các
khoản chi từ nguồn vay nợ nước ngoài.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi xuất quỹ tiền
mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ,
nguồn vay nợ nước ngoài để chi, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu
(3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.2- Xuất nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt
động dự án viện trợ, vay nợ nước
ngoài, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

Có các TK 152, 153.

3.3- Các dịch vụ mua ngoài
chưa thanh toán, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 331- Phải
trả cho người bán.

Khi thanh toán các dịch vụ
mua ngoài, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả
cho người bán

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu
(3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.4- Trường hợp ứng
trước cho nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ:

– Khi ứng trước cho
nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt
hoặc tiền gửi dự toán, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả
cho người bán

Có các TK 111, 112.

– Khi nghiệm thu, thanh lý hợp
đồng nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

Nợ các TK 111, 112 (nếu số
ứng trước lớn hơn số phải trả)

            Có TK 331- Phải trả
cho người bán

            Có các TK 111, 112 (nếu
số ứng trước nhỏ hơn số phải trả).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.5- Tiền lương của
cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp
phải trả cho nhân viên hợp đồng của dự
án và những người tham gia thực hiện
chương trình, dự án viện trợ, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài (6121)

            Có TK 334- Phải trả
người lao động.

Khi trả lương cho cán
bộ chuyên trách dự án viện trợ không hoàn lại,
ghi:

Nợ TK 334- Phải trả
người lao động

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu
(3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.6- Hàng tháng trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BH thất nghiệp của cán bộ chuyên trách dự
án viện trợ, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài (6121)

            Có TK 332- Các khoản
phải nộp theo lương.

Khi chuyển tiền cho
cơ quan BHXH, công đoàn, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải
nộp theo lương

            Có TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.7- Thanh toán tạm ứng
tính vào chi viện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 141- Tạm ứng.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu
(3372)

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

3.8- Trường hợp nhà
tài trợ chuyển thẳng tiền thuộc chương
trình, dự án cho bên thứ 3 (nhà cung cấp, chuyên gia tư
vấn….), ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 512- Thu viện
trợ, vay nợ nước ngoài.

Căn cứ Lệnh ghi thu –
ghi chi, ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại.

3.9- Trường hợp nộp
trả lại nhà tài trợ (do không thực hiện dự
án), khi nộp, ghi:

Nợ TK 337- Tạm thu (3373)

            Có TK 112- Tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc.

3.10- Cuối năm, tính hao
mòn TSCĐ thuộc nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài dùng cho dự án viện trợ, ghi:

Nợ TK 612- Chi từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài

            Có TK 214- Khấu hao
và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.11- Cuối năm, kết
chuyển chi phí viện trợ, vay nợ nước ngoài
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9111)

            Có TK 612- Chi phí từ
nguồn viện trợ,vay nợ nước ngoài.

TÀI KHOẢN
614

CHI PHÍ HOẠT
ĐỘNG THU PHÍ

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
cơ quan, đơn vị, tổ chức được
phép thu phí, lệ phí để phản ánh các khoản chi cho
hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật phí, lệ phí.

1.2- Đơn vị phải
theo dõi chi tiết từng nội dung chi và mở sổ chi
tiết để theo dõi chi thường xuyên và chi không
thường xuyên từ các khoản phí được khấu
trừ, để lại đơn vị theo quy định
của pháp luật phí, lệ phí.

1.3- Khi phát sinh chi phí
mua sắm tài sản cố định, nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt
động thu phí, đơn vị hạch toán Có TK 014-
Phí được khấu trừ, để lại (số
tiền chi ra để mua sắm tài sản cố định,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập
kho) mà không hạch toán vào chi phí (Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí). Khi trích khấu hao TSCĐ hoặc xuất
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra
sử dụng thì đơn vị hạch toán vào chi phí (Nợ
TK 614- Chi phí hoạt động thu phí) tương ứng với
số khấu hao đã trích; số nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ đã xuất ra sử dụng.

1.4- Chênh lệch giữa chi
phí thực tế với số thu phí được khấu
trừ, để lại đơn vị phải xử
lý theo quy định hiện hành.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 614 – Chi phí hoạt động
thu phí

Bên Nợ:

– Chi phí cho hoạt động
thu phí thực tế phát sinh;

– Trích khấu hao TSCĐ hình
thành bằng nguồn phí được khấu trừ,
để lại phục vụ cho hoạt động thu
phí.

Bên Có:

– Các khoản giảm chi hoạt
động thu phí trong năm;

– Kết chuyển chi phí thực
tế của hoạt động thu phí vào Tài khoản 911-
Xác định kết quả.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 614-
Chi phí hoạt động thu phí, có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6141- Chi phí tiền lương, tiền
công và chi phí khác cho nhân viên:
Phản
ánh các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ
cấp lương, các khoản đóng góp theo lương
và chi khác cho nhân viên phát sinh trong năm theo quy định của
pháp luật phí, lệ phí;

– Tài khoản 6142- Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng:
Phản
ánh chi phí về vật tư và công cụ đã sử dụng
cho hoạt động trong năm như chi văn phòng phẩm,
vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện,
nước phục vụ cho việc, dịch vụ thu
phí;

– Tài khoản 6143- Chi phí khu hao TSCĐ: Phản
ánh chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
thu phí, lệ phí;

– Tài khoản 6148- Chi phí hoạt
động khác:
Phản ánh các khoản chi khác
ngoài các khoản chi trên phát sinh trong năm (như chi công tác
phí, các khoản chi phí khác) phục vụ hoạt động
thu phí.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi phát sinh các khoản chi
phí thực tế bằng tiền mặt, tiền gửi
cho hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại.

3.2- Xuất nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động
thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

Có các TK 152, 153.

3.3- Các dịch vụ mua ngoài
phục vụ hoạt động thu phí chưa thanh toán,
ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

            Có TK 331- Phải
trả cho người bán.

Khi thanh toán các dịch vụ
mua ngoài, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả
cho người bán.

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại.

3.4- Phản ánh số phải
trả tiền lương, tiền công cho cán bộ,
người lao động, trực tiếp thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

            Có TK 334- Phải trả
người lao động.

Khi trả lương, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả
người lao động

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại.

3.5- Thanh toán tạm ứng
tính vào chi hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

            Có TK 141- Tạm ứng.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại.

3.6- Tính khấu hao TSCĐ
dùng cho hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí

            Có TK 214- Khấu hao
và hao mòn lũy kế TSCĐ.

3.7- Cuối năm, kết
chuyển chi phí hoạt động thu phí sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định
kết quả (9111)

            Có TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí.

TÀI KHOẢN
615

CHI PHÍ TÀI
CHÍNH

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này phản
ánh những khoản chi phí tài chính bao gồm các khoản chi
phí liên quan trực tiếp đến ngân hàng như phí chuyển
tiền, rút tiền (trừ phí chuyển tiền
lương vào tài khoản cá nhân của người lao
động trong đơn vị; phí chuyển tiền, rút
tiền đã được tính vào chi hoạt động
thường xuyên theo quy định của quy chế tài
chính) và các khoản chi phí tài chính khác như: các khoản lỗ
liên quan đến các hoạt động đầu tư
tài chính; chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng vốn
khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh; khoản lỗ
phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối
đoái; lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán; chi phí đi vay vốn; chiết
khấu thanh toán cho người mua; các khoản chi phí tài
chính khác…

1.2- Tài khoản 615 được
hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí.

2. Kết cấu và nội
dung phản ánh của tài khoản 615- Chi phí tài chính

Bên Nợ:

– Chi phí đi vay;

– Chiết khấu thanh toán
cho người mua;

– Các khoản lỗ do thanh
lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

– Lỗ bán ngoại tệ, lỗ
tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài
chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ;

– Các khoản chi tài chính khác.

Bên Có:

– Các khoản được
ghi giảm chi phí tài chính;

– Cuối kỳ kế toán, kết
chuyển toàn bộ chi tài chính phát sinh trong kỳ vào Tài khoản
911- Xác định kết quả để xác định
kết quả của hoạt động tài chính.

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi phát sinh chi phí liên quan
đến hoạt động bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, phí chuyển
tiền, rút tiền.., ghi:

Nợ TK 615- Chi phí tài chính

Có các TK 111,
112,…

3.2. Khi bán chứng khoán, nếu lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Nợ TK 615- Chi phí tài chính
(chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính (giá trị ghi sổ).

3.3- Khi kết thúc hợp
đồng góp vốn, đơn vị nhận lại vốn
góp, nếu bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 211, 213,…

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số
chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi
nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu)

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính.

3.4- Trường hợp
đơn vị nhượng lại vốn góp cho các bên
khác, nếu lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (số
chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp lớn
hơn giá nhượng lại)

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính.

3.5- Khi thu hồi các khoản
đầu tư khác nếu lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Nợ TK 615- Chi phí tài chính
(chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

            Có TK 121- Đầu
tư tài chính (giá trị ghi sổ).

3.6- Trường hợp
đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền
vay, lãi trái phiếu
cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 615- Chi phí tài chính

Có các TK 111,
112,…

3.7- Chi phí liên quan trực tiếp
đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả)
như chi phí kiểm toán, thẩm định hồ sơ
vay vốn,… nếu được tính vào chi phí tài chính,
ghi:

Nợ TK 615- Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112.

3.8- Khi phát sinh các khoản phải
trả lãi đi vay, ghi:

Nợ TK 615- Chi phí tài chính

            Có TK 338- Phải trả
khác (3388).

– Khi trả lãi đi vay, ghi:

Nợ TK 338- Phải trả
khác (3388)

Có các TK 111, 112.

3.9- Khi phát sinh các khoản chiết
khấu thanh toán do người mua thanh toán trước thời
hạn theo hợp đồng, ghi:

Nợ TK 615- Chi phí tài chính

            Có các TK 111, 112, 131.

3.10- Đối với các
giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt
động SXKD, dịch vụ:

a) Đối với các khoản
phải thu bằng ngoại tệ

– Khi thu hồi các khoản phải
thu, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112 (1122)
(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn tỷ giá
giao dịch thực tế)

            Có TK 131- Phải thu
khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ hơn tỷ giá
giao dịch thực tế).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 007- Ngoại tệ
các loại

b) Đối với các khoản
phải trả, ghi:

– Khi thanh toán các khoản phải
trả như phải trả cho người bán, phải trả
nợ vay,… ghi:

Nợ các TK 331- Phải trả
cho người bán (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá
đã ghi trên sổ TK 331)

            Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo
tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá
đã ghi trên sổ TK 331).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

c) Khi mua hàng tồn kho, tài sản
cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại
tệ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 154…
(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133- Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ
giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111 (1112),
112
(1122)
(theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá giao dịch thực tế).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

d) Trường hợp bán ngoại
tệ thu tiền Việt Nam đồng, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121)
(theo tỷ giá bán thực tế)

Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu
tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ
giá bán thực tế)

Có các TK 111 (1112),
112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)

            Có TK 515- Doanh thu tài
chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ
hơn tỷ giá bán thực tế).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 007- Ngoại tệ
các loại

3.11- Các khoản thu ghi giảm
chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 615 – Chi phí tài
chính.

3.12- Cuối năm, kết
chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9113)

            Có TK 615 – Chi phí tài
chính.

TÀI KHOẢN
632

GIÁ VN HÀNG BÁN

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ và hàng bán bị trả lại.

1.2- Khi bán sản phẩm,
hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị
thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận
vào giá vốn hàng bán.

1.3- Đối với phần
giá trị hàng tồn kho nếu có hao hụt, mất mát thì
được tính vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi
các khoản phải bồi thường, nếu có).

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 632- Giá vốn hàng
bán

Bên Nợ:

– Trị giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

– Các khoản hao hụt, mất
mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

Bên Có:

– Trị giá vốn của
hàng bán bị trả lại;

– Kết chuyển giá vốn của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả”.

Tài khoản 632 không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Khi xuất bán các sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác
định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng
bán

Có các TK 155, 156.

3.2- Đối với hàng bán
bị trả lại, kế toán ghi nhận giảm giá vốn:

– Hàng bán bị trả lại,
ghi:

Nợ các TK 155, 156

            Có TK 632- Giá vốn
hàng bán.

– Trả lại tiền cho
khách hàng, ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

Có các TK 111, 112.

3.3- Phản ánh khoản hao hụt,
mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng
bán

Có các TK 138, 152,
153, 155, 156,…

3.4- Cuối kỳ kế toán,
kết chuyển giá vốn của hàng hóa, dịch vụ
được xác định là đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9112)

            Có TK 632- Giá vốn
hàng bán.

TÀI KHOẢN
642

CHI PHÍ QUẢN
LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG SXKD, DỊCH VỤ

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh các chi phí quản lý của hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm các chi phí về
lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ,
BHTN
của cán bộ quản lý bộ phận sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng,
công cụ lao động; tiền thuê đất, thuế
môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước,
điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…);
chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị
khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà, chi phí phát
sinh liên quan đến hàng bán trả lại…) của bộ
phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phân bổ
được trực tiếp vào từng sản phẩm,
nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ và chi
phí khấu hao TSCĐ chỉ sử dụng cho bộ phận
quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.2- Không hạch toán vào Tài khoản
642 các chi phí liên quan trực tiếp đến giá thành sản
phẩm, dịch vụ; chi phí tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân công trực tiếp sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ; chi phí khấu hao TSCĐ của bộ
phận trực tiếp SXKD, dịch vụ.

1.3- Tùy theo yêu cầu quản
lý của từng đơn vị, Tài khoản 642 có thể
được mở chi tiết tài khoản cấp 2 để
phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý của
bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong
đơn vị.

1.4- Khi phát sinh chi phí chung
đơn vị chưa xác định được chi
phí này thuộc bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ hay bộ phận hành chính, sự nghiệp thì không
được hạch toán vào TK 642- Chi phí quản lý của
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
mà hạch toán vào TK 652- Chi phí chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí, khi
xác định được chi phí chung đó thuộc bộ
phận quản lý hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thì mới được kết chuyển
vào TK 642.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 642- Chi phí quản lý của
hoạt động SXKD, dịch vụ

Bên Nợ: Các chi phí
quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ thực
tế phát sinh trong kỳ;

Bên Có:

– Các khoản giảm chi hoạt
động SXKD, dịch vụ;

– Kết chuyển chi phí quản
lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả.

Tài khoản 642 không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 642-
Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ,
có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6421- Chi phí tiền lương, tiền công
và chi phí khác cho nhân viên:
Phản
ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác
cho người lao động phát sinh trong năm;

– Tài khoản 6422- Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
: Phản
ánh chi phí về vật tư, công cụ, dụng cụ và dịch
vụ đã sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm;

– Tài khoản 6423- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản
ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm;

– Tài khoản 6428- Chi phí hoạt động khác: Phản
ánh các khoản chi khác ngoài các khoản chi trên phát sinh trong
năm.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Các chi phí của bộ phận
quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý
của hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 133- Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

            Có các TK 111,112, 152, 153,
331, 332, 334…

3.2- Các chi phí phát sinh liên quan
đến hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý
của hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 133- Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111,
112,…

3.3- Thuế môn bài, tiền
thuê đất cho bộ phận SXKD, dịch vụ,… phải
nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý
của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp Nhà nước.

3.4- Chi phí khấu hao của
TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý hoạt động
SXKD, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý
của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK 214- Khấu
hao và hao mòn lũy kế.

3.5- Các chi phí quản lý khác
phát sinh được phân bổ vào chi phí quản lý của
hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý
của hoạt động SXKD, dịch vụ

            Có TK 652- Chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí.

3.6- Phát sinh các khoản thu hồi
giảm chi trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138
(1388)….

            Có TK 642- Chi phí quản
lý của hoạt động SXKD, dịch vụ.

3.7- Cuối kỳ kế
toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý kết chuyển chi phí quản lý của
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9112)

            Có TK 642- Chi phí quản
lý của hoạt động SXKD, dịch vụ.

TÀI KHOẢN
652

CHI PHÍ
CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC ĐỐI TƯỢNG
CHỊU CHI PHÍ

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản chi phí liên quan đến nhiều hoạt
động như hành chính, sự nghiệp, hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động
khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể,
rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên
không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu
chi phí.

1.2- Tài khoản 652 phải hạch
toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu
quản lý của đơn vị;

1.3- Cuối kỳ, kế
toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ toàn bộ
chi phí chưa xác định đối tượng chịu
chi phí vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 611, TK 614, TK
642,…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp;

1.4- Không sử dụng TK 652
trong trường hợp các khoản chi phí phát sinh xác định
được cho từng đối tượng sử dụng
và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 652- Chi phí chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí

Bên Nợ: Các chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển
và phân bổ chi chưa xác định nguồn vào bên Nợ
các TK có liên quan TK 611, TK 614, TK 642,…

Tài khoản 652 không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 652-
Chi phí chưa xác định
được đối tượng chịu chi phí, có 4
tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6521- Chi phí tin
lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên:
Phản
ánh các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ
cấp lương và chi khác cho người lao động
phát sinh trong năm;

+ Tài khoản 6522- Chi phí vật
tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng:

Phản ánh chi phí về vật tư, công cụ và dịch
vụ mua ngoài đã sử dụng cho hoạt động
trong năm;

+ Tài khoản 6523- Chi phí khu hao và hao
mòn TSCĐ:
Phản ánh chi phí khấu hao và hao mòn
TSCĐ dùng cho hoạt động trong năm;

+ Tài khoản 6528- Chi phí hoạt
động khác:
Phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản
chi trên phát sinh trong năm.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi phát sinh chi phí chưa
xác định được cho từng đối tượng
sử dụng, ghi:

Nợ TK 652- Chi phí chưa xác
định được đối tượng chịu
chi phí

Có các TK 111, 112, 331…

3.2- Khi xác định đối
tượng chịu chi phí:

a) Nếu thuộc nguồn dự
toán NSNN, khi rút dự toán thực chi về quỹ tiền mặt,
ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

            Có TK 511- Thu hoạt
động do NSNN cấp.

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008212).

Đồng thời kết
chuyển chi phí, ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt
động

            Có TK 652- Chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí.

b) Các trường hợp còn
lại, cuối kỳ căn cứ vào Bảng phân bổ
chi phí để tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí
phản ảnh ở tài khoản này vào các tài khoản
tập hợp chi phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp,
ghi:

Nợ TK 611, 614, 642…

            Có TK 652- Chi phí
chưa xác định được đối tượng
chịu chi phí.

TÀI KHOẢN
LOẠI 7

NGUYÊN TẮC
K
TOÁN TÀI KHOẢN
LOẠI 7

1- Thu nhập khác là các khoản
thu nhập không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động của
đơn vị mà chưa được phản ánh vào loại
Tài khoản thu (loại 5).

2- Các khoản thu nhập khác
nếu thuộc diện phải nộp thuế cho NSNN thì
đơn vị phải thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với NSNN theo quy định của Luật
thuế.

Tài khoản loại 7 có 01 tài
khoản:

– Tài khoản 711- Thu nhập
khác.

TÀI KHOẢN
711

THU NHẬP
KHÁC

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu hoạt
động do NSNN cấp; thu viện trợ, vay nợ
nước ngoài; thu phí khấu trừ, để lại;
thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
các khoản thu hộ… của đơn vị hành chính, sự
nghiệp.

1.2- Nội dung thu nhập
khác của đơn vị, gồm:

– Thu nhập từ nhượng
bán, thanh lý TSCĐ, gồm: tiền thu bán hồ sơ thầu
thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu thanh lý, nhượng bán
TSCĐ (đối với các đơn vị theo cơ chế
tài chính được phép để lại phần chênh lệch
thu lớn chi của hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ);

– Chênh lệch lãi do đánh
giá lại tài sản cố định đưa đi góp
vốn liên doanh, liên kết,
đầu tư dài hạn khác;

– Thu tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng;

– Thu các khoản nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ;

– Các khoản thuế
được NSNN hoàn lại;

– Các khoản nợ phải
trả không xác định được chủ;

– Các khoản tiền do bên thứ
ba bồi thường cho đơn vị (như tiền
bảo hiểm, tiền đền bù…);

– Các khoản thu nhập khác
ngoài các khoản nêu trên.

1.3- Trường hợp các
khoản thu khác có yêu cầu quản lý khác nhau, đơn vị
phải theo dõi chi tiết theo từng khoản thu để
phục vụ yêu cầu quản lý.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 711- Thu nhập khác

Bên Nợ: Cuối kỳ
kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả”
(9118).

Bên Có: Các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711- Thu nhập
khác không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 711-
Thu nhập khác,
2 tài khoản cấp
2:

– Tài khoản 7111- Thu nhập
từ thanh l
ý, nhượng
bán tài sản:
Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý,
nhượng bán tài sản.

– Tài khoản 7118- Thu nhập
khác:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác ngoài khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản
nêu trên.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Thu thanh lý, nhượng
bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ (kể
cả tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến
thanh lý, nhượng bán TSCĐ) (đối với các
đơn vị được để lại phần
chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động
thanh lý, nhượng bán), ghi:

Nợ TK 111, 112,
131,…

            Có TK 711- Thu nhập
khác

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước (3331) (nếu có).

3.2- Khi đánh giá lại
TSCĐ đưa đi đầu tư liên doanh, liên kết
(trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị
còn lại của TSCĐ), ghi:

Nợ TK 121- Đầu
tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại của
TSCĐ do 2 bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao
mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)

Có các TK 211, 213
(Nguyên giá)

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118) (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn
hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

3.3- Khi đơn vị khác
đặt cọc, ký quỹ, ký cược, nhưng do vi phạm
hợp đồng kinh tế đã ký kết với
đơn vị bị phạt theo thỏa thuận trong hợp
đồng kinh tế, nếu khấu trừ vào tiền nhận
đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 348- Nhận đặt
cọc, ký quỹ, ký cược

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.4- Thu phạt khách hàng do vi
phạm hợp đồng kinh tế, trường hợp
khách hàng thanh toán bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.5- Phản ánh tiền bảo
hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi
thường, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.6- Khi thu được khoản
nợ khó đòi đã được cấp có thẩm quyền
cho xử lý xóa sổ (nếu
có), ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.7- Số thừa quỹ
phát hiện khi kiểm kê không xác định được
nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 338- Phải trả
khác (3388)

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.8- Các khoản nợ phải
trả của hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không xác định được chủ
nợ, khi được cấp có thẩm quyền quyết
định xóa và tính vào thu nhập khác (nếu có), ghi:

Nợ TK 338- Phải trả
khác (3388)

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.9- Các khoản thu nhập
khác phát sinh, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.10- Trường hợp
được giảm thuế GTGT phải nộp:

a) Nếu số thuế GTGT
được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải
nộp, nếu được tính vào thu nhập khác trong kỳ,
ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp nhà nước (3331)

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

b) Nếu số thuế GTGT
được giảm được tính vào thu nhập
khác, khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

            Có TK 711- Thu nhập
khác (7118).

3.11- Cuối năm, kết
chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào
Tài khoản 911 “Xác định kết quả”, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

            Có TK 911 – Xác định
kết quả (9118).

TÀI KHOẢN
LOẠI 8

NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 8

1- Loại Tài khoản này phản
ánh các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi đã phản
ánh ở TK loại 6, gồm khoản chi phí của các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường
của đơn vị và chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.

2- Loại tài khoản này chỉ
phản ánh các khoản chi phí trong kỳ, cuối kỳ
được kết chuyển
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả” và không có
số dư cuối kỳ.

Tài khoản loại 8 có 02 tài
khoản:

– Tài khoản 811- Chi phí khác;

– Tài khoản 821 – Chi phí thuế
TNDN.

TÀI KHOẢN
811

CHI PHÍ KHÁC

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này phản
ánh những khoản chi phí phát sinh do các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của
các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

1.2- Chi phí khác của
đơn vị, gồm:

– Chi phí thanh lý, nhượng
bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị
theo cơ chế tài chính được phép để
lại phần chênh lệch thu lớn chi của hoạt
động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);

– Chênh lệch lỗ do
đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác;

– Tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế;

– Các khoản chi phí khác.

1.3- Đối với chi phí
cho hoạt động đấu thầu mua sắm tài sản
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
đơn vị, đơn vị chỉ được
chi tối đa bằng số thu từ hoạt động
đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên; phần còn thiếu
đơn vị được sử dụng nguồn thu
hoạt động thường xuyên để bù đắp.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 811- Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi
phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ,
kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả”
(9118).

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản 811-
Chi phí khác, có 2 tài khoản cấp 2:

TK 8111- Chi phí thanh lý,
nhượng bán tài sản:
Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản.

TK 8118- Chi phí khác: Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản chi phí khác ngoài chi phí thanh lý, nhượng
bán tài sản đã phản ánh ở TK 8111.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Khi phát sinh chi về thanh
lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình (đối với
đơn vị đóng góp để lại chênh lệch
thu lớn hơn chi), ghi:

Nợ TK 811- Chi phí khác (8111)

Nợ TK 133- Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

            Có các TK 111,
112,331,…

3.2- Khi đánh giá lại
TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết
(trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá
trị còn lại của TSCĐ), ghi:

Nợ TK 121- Đầu
tư tài chính (theo giá đánh giá lại của TSCĐ do hai
bên thống nhất đánh giá)

Nợ TK 811- Chi phí khác (8118)
(số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ
hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

Nợ TK 214- Khấu hao và hao
mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có các TK 211, 213.

3.3- Các khoản tiền
đơn vị bị phạt do vi phạm hợp đồng
kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí khác (8118)

Có các TK 111, 112, 333,…

3.4- Số thiếu quỹ
phát hiện khi kiểm kê không xác định được
nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí khác (8118)

            Có TK 138- Phải thu
khác (1388).

3.5- Đối với nguyên
liệu, vật liệu, ấn chỉ nếu được
phép thanh lý, nhượng bán, phản ánh số chi về
thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí khác

            Có các TK 111, 112, 331.

3.6- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động,
ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9118)

            Có TK 811-Chi phí khác.

TÀI KHOẢN
821

CHI PHÍ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
đơn vị phát sinh trong năm làm căn cứ xác
định kết quả hoạt động của
đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ chịu thuế TNDN trong năm tài chính
hiện hành.

1.2- Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này
khi xác định thặng dư (thâm hụt) của một
năm tài chính.

1.3- Hàng quý, kế toán căn
cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để
ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.4- Cuối năm tài chính,
căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số
thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong
năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó,
kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành.

Trường hợp số
thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong
năm lớn hơn số phải nộp của năm
đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm
lớn hơn số phải nộp.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp

Bên Nợ:

– Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp phát sinh trong năm;

– Phản ánh số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm do số phải
nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập
doanh nghiệp đơn vị đã tạm nộp;

Bên Có:

– Số thuế thu nhập
doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị
đã tạm nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong
năm;

– Kết chuyển số thuế
thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm vào Tài khoản
911- Xác định kết quả;

Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Định kỳ, khi xác
định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải
nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp ngân sách Nhà nước vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước (3334).

3.2- Cuối năm tài chính,
căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực
tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc
số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

a) Nếu số thuế thu
nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong
năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp
đã tạm nộp, kế toán phản ánh bổ sung số
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp,
ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 333- Các khoản
phải nộp nhà nước (3334).

b) Nếu số thuế thu
nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong
năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp nhà nước (3334)

            Có TK 821- Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp.

3.3- Khi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải
nộp nhà nước (3334)

Có các TK 111, 112.

3.4- Cuối kỳ, kế
toán kết chuyển chi phí thuế TNDN, ghi:

a) Nếu TK 821 có số phát
sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9112)

            Có TK 821- Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp.

b) Nếu TK 821 có số phát
sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9112).

TÀI KHOẢN
LOẠI 9

NGUYÊN TẮC
KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 9

1- Tài khoản loại 9 phải
phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của
tất cả các hoạt động trong kỳ kế toán
theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện
hành.

2- Cuối năm, đơn
vị phải tính toán xác định kết quả của
từng hoạt động phát sinh trong năm. Việc xử
lý kết quả hoạt động thực hiện theo
quy định của quy chế tài chính.

Tài khoản loại
9 có 01 tài khoản:

– Tài khoản 911- Xác định
kết quả.

TÀI KHOẢN
911

XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ

1- Nguyên tắc kế toán

1.1 – Tài khoản này dùng để
xác định và phản ánh kết quả các hoạt động
của đơn vị hành chính, sự nghiệp trong một
kỳ kế toán năm, Kết quả
hoạt động của đơn vị bao gồm: Kết
quả hoạt động do NSNN cấp; kết quả hoạt
động viện trợ, vay nợ nước ngoài; kết
quả hoạt động thu phí, lệ phí; kết quả
hoạt động tài chính; kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kết quả hoạt
động khác.

1.2- Tài khoản này phải phản
ánh đầy đủ, chính xác kết
quả của tất cả các hoạt động trong kỳ
kế toán.
Đơn vị phải mở sổ chi tiết để
theo dõi kết quả của từng hoạt động.

1.3- Các khoản doanh thu và thu
nhập được kết chuyển vào tài khoản này
là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 911- Xác định kết
quả.

Bên Nợ:

– Kết chuyển trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán;

– Kết chuyển chi hoạt
động do NSNN cấp; chi viện trợ, vay nợ
nước ngoài; chi hoạt động thu phí; chi tài chính;
chi sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi khác.

– Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp;

– Kết chuyển thặng
dư (lãi).

Bên Có:

– Doanh thu của hoạt
động do NSNN cấp; viện trợ, vay nợ nước
ngoài; phí được khấu trừ, để lại;

– Doanh thu về số sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ;

– Doanh thu của hoạt
động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản
ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Kết chuyển thâm hụt
(lỗ).

Tài khoản 911 không có số
dư cuối kỳ.

Tài khoản này
có 4 tài khoản c
p 2:

– TK 9111- Xác định kết
quả hoạt động hành chính, sự nghiệp:
Tài khoản
này dùng để phản ánh kết quả hoạt động
hành chính, sự nghiệp tại đơn vị (gồm
hoạt động do NSNN cấp (kể cả phần thu
hoạt động được để lại
đơn vị mà đơn vị được giao dự
toán (hoặc không giao dự toán) nhưng yêu cầu phải
quyết toán theo mục lục NSNN; phí được khấu
trừ, để lại và viện trợ, vay nợ
nước ngoài).

– TK 9112- Xác định kết
quả hoạt động SXKD, dịch vụ:
Tài khoản
này dùng để phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– TK 9113- Xác định kết
quả hoạt động tài chính:
Tài khoản này
dùng để phản ánh kết quả hoạt động
tài chính.

– TK 9118- Xác định kết
quả hoạt động khác:
Tài khoản này dùng
để phản ánh kết quả hoạt động
khác của đơn vị.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ TK 91181- Kết quả hoạt động thanh lý, nhượng
bán tài sản: Tài khoản này dùng để phản ánh kết
quả hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản của
đơn vị.

+ TK 91188- Kết quả hoạt
động khác: Tài khoản này dùng để phản ánh kết
quả hoạt động khác của đơn vị.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu

3.1- Cuối năm, kết
chuyển doanh thu do NSNN cấp (hoạt động thường
xuyên, không thường xuyên và hoạt động khác), ghi:

Nợ TK 511- Thu hoạt động
do NSNN cấp

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9111).

3.2- Cuối năm, kết chuyển doanh thu các khoản
viện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 512- Thu viện trợ,
vay nợ nước ngoài

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9111).

3.3- Cuối năm, kết
chuyển doanh thu số phí được khấu trừ,
để lại, ghi:

Nợ TK 514- Thu phí được
khấu trừ, để lại

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9111).

3.4- Cuối năm, kết
chuyển doanh thu của hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 515- Doanh thu tài chính

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9113).

3.5- Cuối năm, kết
chuyển doanh thu của hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt
động SXKD, dịch vụ

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9112).

3.6- Cuối năm, kết
chuyển thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 711- Thu nhập khác

            Có TK 911- Xác định
kết quả (9118).

3.7- Cuối năm, kết
chuyển chi phí của hoạt động do NSNN cấp (hoạt
động thường xuyên, không thường xuyên), ghi:

Nợ TK 911 – Xác định
kết quả (9111)

            Có TK 611- Chi phí hoạt
động.

3.8- Cuối năm, kết chuyển các khoản chi viện
trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9111)

            Có TK 612- Chi phí từ
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài.

3.9- Cuối năm, kết chuyển các khoản chi của
hoạt động thu phí, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9111)

            Có TK 614- Chi phí hoạt
động thu phí.

3.10- Cuối năm, kết
chuyển chi phí của hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9113)

            Có TK 615- Chi phí tài
chính.

3.11- Cuối năm, kết
chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và chi phí quản
lý hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9112)

Có các TK 632, 642.

3.12- Cuối năm, kết
chuyển chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết
quả (9118)

            Có TK 811 – Chi phí khác.

3.13- Cuối năm, kết
chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định
kết quả (9118)

            Có TK 821 – Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp.

3.14- Tính và kết chuyển
sang tài khoản thặng dư (thâm hụt) của các hoạt
động:

a) Nếu thặng dư
(lãi), ghi:

Nợ TK 911 – Xác định
kết quả

            Có TK 421 – Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.

b) Nếu thâm hụt, ghi:

Nợ TK 421- Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế

            Có TK 911 – Xác
định kết quả.

c) Xử lý thặng dư của
các hoạt động thực hiện theo quy định
tài chính hiện hành, ghi:

Nợ TK 421- Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế

Có các TK liên quan
(TK 333, 353, 431…).

B – CÁC TÀI
KHOẢN NGOÀI BẢNG

TÀI KHOẢN
001

TÀI SẢN
THUÊ NGOÀI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị của tất cả các loại tài sản
thuê ngoài để sử dụng cho hoạt động của
đơn vị.
Giá trị tài sản đi thuê phản ánh vào tài khoản này
là giá trị tài sản được hai bên thống nhất
trong hợp đồng thuê tài sản.

1.2- Tài khoản này chỉ phản
ánh các loại tài sản thuê hoạt động (sử dụng
hết thời hạn thuê thì trả lại tài sản cho
bên cho thuê).

1.3- Kế toán tài sản
thuê ngoài phải theo dõi chi tiết theo từng bên cho thuê và từng
loại tài sản. Khi thuê tài sản phải có hợp đồng
thuê và biên bản giao nhận tài sản giữa bên đi
thuê và bên cho thuê. Đơn vị thuê tài sản có trách nhiệm
bảo quản an toàn và sử dụng đúng mục
đích tài sản thuê. Mọi khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc quản lý, sử dụng tài sản thuê
ngoài được hạch toán vào các tài khoản có liên quan
trong Báo cáo tình hình tài chính.

2- Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 001- Tài sản
thuê ngoài

Bên Nợ: Giá trị tài sản
thuê ngoài tăng khi thuê.

Bên Có: Giá trị tài sản
thuê ngoài giảm khi trả hoặc bị mất.

Số dư bên Nợ: Giá trị
tài sản thuê ngoài hiện có.

TÀI KHOẢN
002

TÀI SẢN
NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này phản
ánh giá trị các loại tài sản của đơn vị
khác nhờ giữ hộ hoặc tạm giữ chờ giải
quyết các loại vật tư, hàng hóa nhận để
gia công, chế biến phản ánh ở TK 002 là giá ghi trong hợp đồng
giao nhận tài sản, hợp đồng nhận gia công,
chế biến; Giá trị tài sản tạm giữ là giá
ghi trong biên bản tạm giữ tài sản hoặc giá tạm
tính để ghi sổ.

1.2- Các chi phí liên quan đến
việc gia công, chế biến, bảo quản tài sản
không phản ánh các tài khoản này mà phản ánh vào tài khoản
chi phí có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính.

1.3- Đơn vị phải
tổ chức theo dõi chi tiết từng loại tài sản,
vật tư, hàng hóa theo từng nơi bảo quản và từng
chủ sở hữu. Các loại tài sản nhận giữ
hộ, tạm giữ không được phép sử dụng
và phải tổ chức bảo quản cẩn thận,
khi giao nhận hay trả lại phải có sự chứng
kiến của 2 bên và phải làm thủ tục, giấy tờ
đầy đủ, có sự xác nhận của 2 bên.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 002- Tài sản nhận giữ
hộ, nhận gia công

Bên Nợ: Giá trị các loại
tài sản, vật tư, hàng hóa tăng do nhận giữ hộ,
nhận gia công, chế biến.

Bên Có:

– Giá trị vật tư,
hàng hóa tiêu hao tính vào số sản phẩm gia công, chế biến
đã giao trả;

– Giá trị vật tư,
hàng hóa không sử dụng hết trả lại cho người
thuê gia công, chế biến;

– Giá trị tài sản nhận
giữ hộ được chuyển trả cho
người sở hữu;

– Giá trị tài sản tạm
giữ chờ giải quyết đã chuyển trả cho
chủ sở hữu hoặc đã được xử
lý theo pháp luật.

Số dư bên Nợ: Giá trị
tài sản, vật tư, hàng hóa hiện còn giữ hộ,
còn tạm giữ chưa giải quyết và giá trị các
loại vật tư, hàng hóa còn giữ để gia công chế
biến.

TÀI KHOẢN
004

KINH PHÍ VIỆN
TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng các khoản
viện trợ không hoàn lại phát sinh tại đơn vị.

1.2- Đơn vị phải
mở sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán theo
Mục lục NSNN số viện trợ đã nhận, bao
gồm: bằng tiền (kể cả số viện trợ
mà nhà tài trợ chuyển thẳng cho nhà cung cấp không qua
tài khoản của đơn vị), bằng hàng; số
đơn vị đã tạm ứng (đã được
ghi thu – ghi chi tạm ứng); số đơn vị đã
thanh toán tạm ứng; số đã ghi thu – ghi chi bằng
tiền, bằng hàng.

1.3- Đối với
chương trình, dự án nằm trong danh mục mã
chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia quy định
tại Mục lục NSNN và có tiếp nhận vốn viện
trợ không hoàn lại của nước ngoài, khi hạch
toán kế toán đơn vị phải gắn mã
chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia
tương ứng và phải lập báo cáo chương
trình, dự án riêng (theo mẫu F01-02/BCQT) bao gồm cả
phần NSNN cấp và phần vốn viện trợ theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền. Đối với
các chương trình, dự án không nằm trong danh mục
chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia quy định
tại Mục lục NSNN và có tiếp nhận vốn viện
trợ không hoàn lại của nước ngoài thì khi hạch
toán kế toán đơn vị không phải gắn thêm mã
chương trình, mục tiêu và không phải lập báo cáo
chương trình, dự án riêng.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 004- Kinh phí viện trợ
không hoàn lại

Bên Nợ: Số viện
trợ bằng tiền hoặc bằng hàng đã nhận
(số đã được ghi thu – ghi chi tạm ứng hoặc
ghi thu – ghi chi).

Bên Có: Số
đã làm thủ tục thanh toán (hoàn) tạm ứng và số
đã ghi thu – ghi chi.

Số dư bên Nợ: Số viện
trợ chưa làm thủ tục thanh toán (hoàn) tạm ứng.

Tài khoản 004-
Kinh phí viện trợ không hoàn lại, có 2 tài khoản cấp
2:

Tài khoản 0041- Năm
trước:
Phản ánh việc tiếp nhận và sử
dụng các khoản viện trợ không hoàn lại thuộc
niên độ ngân sách năm trước.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00411- Ghi thu – ghi
tạm ứng: Phản ánh việc tiếp nhận và sử
dụng các khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh
tại đơn vị thuộc niên độ năm
trước đã được cấp có thẩm quyền
ghi thu – ghi tạm ứng.

+ Tài khoản 00412- Ghi thu – ghi
chi: Phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng các
khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh tại
đơn vị thuộc niên độ năm trước
đã được cấp có thẩm quyền ghi thu – ghi
chi.

Tài khoản 0042- Năm nay:
Phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng các khoản
viện trợ không hoàn lại thuộc niên độ ngân
sách năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00421- Ghi thu – ghi
tạm ứng: Phản ánh việc tiếp nhận và sử
dụng các khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh
tại đơn vị thuộc niên độ năm nay
đã được cấp có thẩm quyền ghi thu- ghi tạm
ứng.

+ Tài khoản 00422- Ghi thu – ghi
chi: Phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng các
khoản viện trợ không hoàn lại phát sinh tại
đơn vị thuộc niên độ năm nay đã
được cấp có thẩm quyền ghi thu – ghi chi.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Căn cứ vào thông báo của
cơ quan chủ quản về việc ghi thu – ghi tạm ứng
(đối với viện trợ bằng tiền), ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (00421).

3.2- Căn cứ vào thông báo của
cơ quan chủ quản về việc thanh toán khoản tạm
ứng vốn viện trợ (hoàn tạm ứng), ghi:

Có TK 004- Kinh phí viện trợ
không hoàn lại (00421).

3.3- Căn cứ vào thông báo của
cơ quan chủ quản về việc ghi thu – ghi chi (đối
với viện trợ bằng hàng hoặc trường hợp
nhà tài trợ chuyển thẳng cho nhà cung cấp; hoặc
các trường hợp ghi thu – ghi chi trực tiếp khác),
ghi:

Nợ TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (00422).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 004- Kinh phí viện
trợ không hoàn lại (00422).

TÀI KHOẢN
006

DỰ TOÁN
VAY NỢ NƯỚC NGOÀI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng để
phản ánh tình hình giao và sử dụng nguồn vay nợ
nước ngoài.

1.2- Các đơn vị phải
theo dõi chi tiết số đã chi ra từ nguồn vay nợ
nước ngoài theo Mục lục NSNN và phải phản
ánh số dự toán được giao trong năm.

1.3- Tài khoản này được
hạch toán khi đơn vị được cấp có thẩm
quyền giao dự toán về các khoản vay nợ nước
ngoài và khi đơn vị thực hiện ghi vay – ghi tạm
ứng hoặc ghi vay – ghi chi nguồn vay nợ nước
ngoài theo Mục lục NSNN để phục vụ lập
báo cáo quyết toán ngân sách.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài

Bên Nợ:

– Dự toán vay nợ nước
ngoài được giao;

– Số dự toán bị hủy
(ghi âm);

– Số dự toán điều
chỉnh trong năm (tăng ghi dương (+), giảm ghi
âm (-)).

Bên Có:

– Số đã được
thông báo ghi vay – ghi tạm ứng hoặc ghi vay – ghi chi;

– Nộp trả số đã
hạch toán ngân sách nhà nước (ghi âm (-)).

Số dư bên Nợ: Dự
toán vay nợ nước ngoài còn lại chưa thực hiện
ghi vay – ghi tạm ứng hoặc ghi vay – ghi chi.

Tài khoản 006-
Dự toán vay nợ nước ngoài, c
ó 2 tài khoản
cấp 2:

Tài khoản 0061- Năm
trước:
Phản ánh tình hình giao và sử dụng các
khoản dự toán vay nợ nước ngoài thuộc ngân
sách năm trước đã sử dụng nhưng chưa
được quyết toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00611- Tạm ứng:
Phản ánh các khoản ghi vay – ghi tạm ứng từ nguồn
vay nợ nước ngoài phát sinh tại đơn vị
thuộc niên độ năm trước.

+ Tài khoản 00612- Thực
chi: Phản ánh các khoản ghi vay – ghi chi từ nguồn vay
nợ nước ngoài phát sinh tại đơn vị thuộc
niên độ năm trước hoặc số đã
được thanh toán tạm ứng.

– Tài khoản 0062- Năm nay: Phản
ánh tình hình giao và sử dụng các khoản dự toán vay nợ
nước ngoài thuộc niên độ ngân sách năm nay.

Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản
00621- Tạm ứng: Phản ánh các khoản ghi vay – ghi tạm
ứng từ nguồn vay nợ nước ngoài phát sinh tại
đơn vị thuộc niên độ năm nay.

+ Tài khoản 00622- Thực
chi: Phản ánh các khoản ghi vay – ghi chi từ nguồn vay
nợ nước ngoài phát sinh tại đơn vị thuộc
niên độ năm nay hoặc số đã được
thanh toán tạm ứng.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được cấp
có thẩm quyền giao dự toán từ nguồn vay nợ
nước ngoài, ghi:

Nợ TK 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài.

3.2- Khi nhận được
thông báo hạch toán ngân sách:

a) Căn cứ vào thông báo ghi
vay – ghi tạm ứng, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (00621).

Khi thanh toán các khoản tạm
ứng (chuyển tạm ứng thành thực chi), ghi:

            Có TK 006- Dự
toán vay nợ nước ngoài (00621) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (00622).

b) Căn cứ vào thông báo ghi
vay – ghi chi, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (00622).

3.3- Trường hợp
đơn vị bị hủy dự toán, ghi:

Nợ TK 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài (ghi âm).

3.4- Cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm nay sang TK năm trước để chờ phê duyệt
quyết toán, ghi:

Nợ TK 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài (0062) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài (0061) (ghi dương).

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm nay
sang TK năm trước để chờ phê duyệt quyết
toán, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (0062) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (0061) (ghi dương).

3.5- Trường hợp nộp
trả khoản vay đã hạch toán vào NSNN, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (ghi âm).

3.6- Khi báo cáo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, ghi:

Nợ TK 006- Dự toán vay nợ
nước ngoài (0061) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 006- Dự toán
vay nợ nước ngoài (0061) (ghi âm).

TÀI KHOẢN
007

NGOẠI TỆ
CÁC LOẠI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này phản
ánh tình hình thu,
chi, còn lại theo nguyên tệ của các loại ngoại tệ
ở đơn vị.

1.2- Trên Tài khoản này không
quy đổi các đồng ngoại tệ ra đồng
Việt Nam.

1.3- Kế toán chi tiết Tài
khoản 007 theo từng loại ngoại tệ.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 007- Ngoại tệ các
loại

Bên Nợ: Số ngoại
tệ thu vào.

Bên Có: Số ngoại
tệ xuất ra.

Số dư bên Nợ: Số ngoại
tệ còn lại.

TÀI KHOẢN
008

DỰ TOÁN
CHI HOẠT ĐỘNG

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp được
ngân sách giao dự toán thường xuyên, không thường
xuyên (kể cả nguồn viện trợ, tài trợ nhỏ
lẻ, biếu tặng) để phản ánh số dự
toán chi hoạt động được cấp có thẩm
quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động
ra sử dụng. Trường hợp viện trợ, tài
trợ nhỏ lẻ (không theo nội dung, địa chỉ
sử dụng cụ thể, không có dự toán được
giao) thì đơn vị phải ghi nhận theo số ghi
thu, ghi chi trong năm;

1.2- Đối với các
đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo
một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ
sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí,
được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo
giá, phí chưa tính đủ chi phí) thì số dự toán chi
thường xuyên bao gồm cả kinh phí được
nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu
trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công;

1.3- Tài khoản 008 được
hạch toán khi đơn vị được cấp có thẩm
quyền giao dự toán và rút dự toán để chi cho các
hoạt động thường xuyên, không thường
xuyên và phải được theo dõi chi tiết theo Mục
lục NSNN, mở theo niên độ năm trước,
năm nay và phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân
sách về tình hình giao và sử dụng dự toán trong
năm của đơn vị;

1.4- Đối với các khoản
dự toán chi thường xuyên, không thường xuyên do
NSNN cấp cho hoạt động của đơn vị,
khi rút dự toán (kể cả rút về quỹ tiền mặt,
về TK tiền gửi, thanh toán tạm ứng, thanh toán thực
chi hay chi trực tiếp) phải hạch toán giảm dự
toán tương ứng (Ghi Có TK 008- Dự toán chi hoạt
động).

1.5- Số điều chỉnh
tăng dự toán trong năm bao gồm số giao dự
toán bổ sung và các trường hợp khác làm tăng dự
toán trong năm; số điều chỉnh giảm dự
toán trong năm, bao gồm số dự toán giữ lại
theo quy định và các trường hợp khác điều
chỉnh giảm dự toán trong năm.

1.6- Trường hợp
đơn vị được NSNN tạm cấp dự
toán (trong thời gian chưa kịp giao dự toán chính thức),
số tạm cấp dự toán chưa được hạch
toán vào TK 008 (mà chỉ hạch toán các TK trong bảng). Khi
được giao dự toán chính thức, đơn vị
hạch toán bên Nợ TK 008 số dự toán được
giao chính thức và đồng thời hạch toán bên Có TK 008 số
tạm cấp dự toán đơn vị đã rút để
sử dụng (00821, 00822).

1.7- Đơn vị phải
mở sổ chi tiết theo dõi dự toán chi thường
xuyên, không thường xuyên; số dự toán đã rút để
sử dụng (trong đó chi tiết số chi tạm ứng
từ dự toán, số thực chi từ dự toán); số
dự toán đã cam kết chi (kể cả số hủy
cam kết chi); số dự toán bị hủy hoặc phải
nộp trả và số khôi phục dự toán.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 008- Dự toán chi hoạt
động

Bên Nợ:

– Dự toán chi hoạt động
được giao;

– Số hủy dự toán
(ghi âm);

– Số dự toán điều
chỉnh trong năm (tăng ghi dương (+), giảm ghi
âm (-)).

Bên Có:

– Rút dự toán chi hoạt
động ra sử dụng;

– Nộp giảm số
đã rút (bao gồm nộp khôi phục dự toán và giảm
khác) (ghi
âm).

Số dư bên Nợ: Dự
toán chi hoạt động còn lại chưa rút.

Tài khoản 008-
Dự toán chi hoạt động, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 0081- Năm
trước:
Phản ánh số dự toán hoạt động
do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước đã sử
dụng nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00811- Dự toán
chi thường xuyên: Phản ánh số dự toán chi hoạt
động thường xuyên được cấp có thẩm
quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động
thường xuyên thuộc năm trước để sử
dụng.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 4:

./ Tài khoản 008111- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho hoạt động thường xuyên thuộc năm
trước.

./ Tài khoản 008112- Thực
chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực chi cho hoạt
động thường xuyên thuộc năm trước
hoặc số dự toán đã làm thủ tục thanh toán tạm
ứng.

+ Tài khoản 00812- Dự toán
chi không thường xuyên: Phản ánh số dự toán chi hoạt
động không thường xuyên được cấp có
thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt
động không thường xuyên thuộc năm trước
để sử dụng.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 4:

./ Tài khoản 008121- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho hoạt động không thường xuyên thuộc
năm trước.

./ Tài khoản 008122- Thực
chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực chi cho hoạt
động không thường xuyên thuộc năm trước
hoặc số dự toán đã làm thủ tục thanh toán tạm
ứng.

– Tài khoản 0082- Năm nay: Phản
ánh số dự toán hoạt động do NSNN cấp thuộc
năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00821- Dự toán
chi thường xuyên: Phản ánh số dự toán chi hoạt
động thường xuyên được cấp có thẩm
quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động
thường xuyên thuộc năm nay để sử dụng.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 4:

./ Tài khoản 008211- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho hoạt động thường xuyên thuộc năm
nay.

./ Tài khoản 008212- Thực
chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực chi cho hoạt
động thường xuyên thuộc năm nay hoặc số
dự toán đã làm thủ tục thanh toán tạm ứng.

+ Tài khoản 00822- Dự toán
chi không thường xuyên: Phản ánh số dự toán chi hoạt
động không thường xuyên được cấp có
thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt
động không thường xuyên thuộc năm nay để
sử dụng.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 4:

./ Tài khoản 008221- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho hoạt động không thường xuyên thuộc
năm nay.

./ Tài khoản 008222- Thực
chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực chi cho hoạt
động không thường xuyên thuộc năm nay hoặc
số dự toán đã làm thủ tục thanh toán tạm ứng.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được cấp
có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động
trong năm (kể cả viện trợ nhỏ, tài trợ,
biếu tặng nhỏ lẻ nếu được giao dự
toán), ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00821, 00822).

Trường hợp
đơn vị đã sử dụng dự toán tạm cấp,
đồng thời ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008211, 008212, 008221, 008222) (số
dự toán đơn vị đã rút sử dụng).

3.2- Khi đơn vị rút dự
toán ra sử dụng cho các hoạt động thường
xuyên, không thường xuyên (rút dự toán về quỹ tiền
mặt hoặc tài khoản tiền gửi; rút dự toán cấp
bù miễn, giảm học phí về TK tiền gửi thu học
phí mở tại KBNN; rút dự toán chi hoạt động
để nâng cấp, sửa chữa TSCĐ; rút dự toán
mua TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ…);

a) Trường hợp rút tạm
ứng, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008211, 008221).

Khi làm thủ tục thanh toán
tạm ứng, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương).

b) Trường hợp rút dự
toán (rút thực chi) để sử dụng cho các hoạt
động thường xuyên, không thường xuyên:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008212, 008222).

3.3- Trường hợp cuối
năm, xác định được số tiết kiệm
chi thường xuyên để trích lập các Quỹ,
căn cứ quyết định trích lập Quỹ, rút dự
toán chi thường xuyên vào TK tiền gửi tại KBNN
theo số quỹ được trích lập, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008212).

3.4- Trường hợp viện
trợ, tài trợ nhỏ lẻ (không theo nội dung, địa
chỉ sử dụng cụ thể, không có dự toán
được giao), căn cứ vào xác nhận ghi thu – ghi
chi, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00822).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008222).

3.5- Trường hợp
đơn vị bị hủy dự toán, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00821, 00822) (ghi âm).

3.6- Cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm nay sang TK năm trước để chờ phê duyệt
quyết toán, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00821, 00822) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (00811, 00812) (ghi dương).

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm nay
sang TK năm trước để chờ phê duyệt quyết
toán, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (00821, 00822) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (00811, 00812) (ghi dương).

3.7- Trường hợp nộp
khôi phục dự toán hoặc nộp trả dự toán từ
khoản đã thực chi theo đúng năm ngân sách
tương ứng, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008112, 008122, 008212, 008222) (ghi âm).

3.8- Trường hợp nộp
trả các khoản tạm ứng cho NSNN theo đúng năm
ngân sách tương ứng, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008111, 008121, 008211, 008221) (ghi âm).

3.9- Trường hợp các
khoản tạm ứng, thực chi từ dự toán ngân
sách năm trước được chuyển sang năm
nay quyết toán, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008111, 008112, 008121, 008122) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (008211, 008212, 008221, 008222) (ghi
dương).

3.10- Khi báo cáo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, ghi:

Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt
động (0081) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 008- Dự toán
chi hoạt động (0081) (ghi âm).

TÀI KHOẢN
009

DỰ TOÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1- Nguyên tắc hạch toán:

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp được
ngân sách giao dự toán chi đầu tư XDCB (ngoài dự
toán chi thường xuyên và không thường xuyên) để
phản ánh số dự toán kinh phí ngân sách nhà nước
giao và việc rút dự toán ra sử dụng.

1.2- Tài khoản 009 được
hạch toán khi đơn vị được cấp có thẩm
quyền giao dự toán, đơn vị rút dự toán để
chi cho các hoạt động đầu tư XDCB và các hoạt
động khác liên quan đến đầu tư XDCB (sau
đây gọi là hoạt động đầu tư XDCB)
phải được theo dõi chi tiết theo Mục lục
NSNN và mở theo niên độ năm trước, năm
nay, năm sau để phục vụ lập báo cáo quyết
toán ngân sách về tình hình giao, sử dụng dự toán
đầu tư XDCB trong năm của đơn vị;

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 009- Dự toán đầu
tư XDCB

Bên Nợ:

– Dự toán chi đầu
tư XDCB được giao;

– Số dự toán bị hủy
(ghi âm);

– Số dự toán điều
chỉnh trong năm (tăng ghi dương (+), giảm ghi
âm (-)).

Bên Có:

– Rút dự toán chi đầu
tư XDCB để sử dụng;

– Nộp giảm số
đã rút (bao gồm nộp khôi phục dự toán và giảm
khác) (ghi
âm).

Số dư bên Nợ: Dự
toán chi đầu tư XDCB còn lại chưa rút.

Tài khoản 009- Dự toán
đầu tư
XDCB, có 3 tài khoản
cấp 2:

Tài khoản 0091- Năm
trước:
Phản ánh số dự toán đầu
tư XDCB do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước
đã sử dụng nhưng chưa được quyết
toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00911- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho các hoạt động đầu tư XDCB thuộc
năm trước.

+ Tài khoản
00912- Thực chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực
chi cho các hoạt động đầu tư XDCB thuộc
năm trước.

Tài khoản 0092- Năm
nay:
Phản ánh số dự toán đầu tư XDCB do
NSNN cấp thuộc năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00921- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút tạm ứng để
chi cho các hoạt động đầu tư XDCB thuộc
năm nay.

+ Tài khoản
00922- Thực chi: Phản ánh số dự toán đã rút thực
chi cho các hoạt động đầu tư XDCB thuộc
năm nay.

Tài khoản 0093- Năm
sau:
Phản ánh số dự toán đầu tư XDCB do
NSNN cấp thuộc các năm sau.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 00931- Tạm ứng:
Phản ánh số dự toán đã rút chưa đủ
điều kiện thanh toán cho các hoạt động đầu
tư XDCB thuộc các năm sau.

+ Tài khoản 00932- Thực
chi: Phản ánh số dự toán đã rút đủ điều
kiện thanh toán cho các hoạt động thuộc đầu
tư XDCB các năm sau.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được cấp
có thẩm quyền giao dự toán chi đầu tư XDCB,
ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0092).

3.2- Khi đơn vị rút dự
toán ra sử dụng cho các hoạt động đầu
tư XDCB (rút dự toán chi đầu tư XDCB để
trả tiền cho bên nhận thầu; chi phí quản lý và
chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu
tư XDCB; nâng cấp, sửa chữa TSCĐ,…), ghi:

a) Trường hợp rút tạm
ứng, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00921).

Khi làm thủ tục thanh toán
tạm ứng, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00921) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00922) (ghi dương).

b) Trường hợp rút thực
chi, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00922).

3.3- Trường hợp
đơn vị bị hủy dự toán, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0092) (ghi âm).

3.4- Cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm nay sang TK năm trước để chờ phê duyệt
quyết toán, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0092) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0091) (ghi dương).

– Kế toán phải kết chuyển
toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm nay sang TK
năm trước để chờ phê duyệt quyết
toán, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00921, 00922) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00911, 00912) (ghi dương).

3.5- Trường hợp nộp
khôi phục dự toán hoặc nộp trả từ khoản
đã rút thực chi, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00912, 00922) (ghi âm).

3.6- Trường hợp nộp
trả các khoản tạm ứng cho NSNN, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00911, 00921) (ghi âm).

3.7- Khi báo cáo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0091) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (0091) (ghi âm).

3.8- Trường hợp
đơn vị được cấp có thẩm quyền
giao dự toán ứng trước chi đầu tư XDCB:

a) Khi được giao dự
toán ứng trước, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0093).

b) Đơn vị rút dự
toán ứng trước ra sử dụng, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00931, 00932).

c) Khi được giao dự
toán chính thức:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm sau sang TK năm nay, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0093) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 009- Dự toán đầu
tư XDCB (0092) (ghi dương).

– Kế toán phải kết chuyển
toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm sau sang TK
năm nay để chờ phê duyệt quyết toán, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00931, 00932) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 009- Dự toán
đầu tư XDCB (00921, 00922) (ghi dương).

TÀI KHOẢN
012

LỆNH
CHI TIỀN THỰC CHI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp được
ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi vào tài
khoản tiền gửi của đơn vị và việc
rút tiền gửi ra sử dụng.

1.2- Tài khoản này được
hạch toán khi đơn vị nhận và sử dụng
kinh phí từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền
thực chi, chi tiết theo Mục lục NSNN.

1.3- Khi đơn vị
được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi, đơn vị phải theo dõi chi tiết cấp cho
nhiệm vụ thường xuyên, không thường xuyên,
theo niên độ ngân sách (năm trước, năm nay) và
số đơn vị đã sử dụng.

1.4- Số dư còn lại
trên tài khoản này phải bằng số được cấp
trừ đi (-) số đã thực sử dụng.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 012- Lệnh ch
i tiền
thực chi

Bên Nợ: Số kinh
phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi.

Bên Có: Số
đã thực sử dụng từ kinh phí cấp bằng Lệnh
chi tiền thực chi.

Số dư bên Nợ: Số
dư còn lại chưa sử dụng.

Tài khoản 012-
Lệnh chi tiền thực chi, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 0121- Năm
trước:
Phản ánh nhận và sử dụng kinh phí
được cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi thuộc ngân sách năm trước đã sử dụng
nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 01211- Chi thường
xuyên: Phản ánh số nhận và sử dụng cho hoạt
động thường xuyên bằng Lệnh chi tiền thực
chi thuộc năm trước.

+ Tài khoản 01212- Chi không
thường xuyên: Phản ánh số nhận và sử dụng
cho hoạt động không thường xuyên bằng Lệnh
chi tiền thực chi thuộc năm trước.

– Tài khoản 0122- Năm nay: Phản
ánh số nhận và sử dụng kinh phí được cấp
bằng Lệnh chi tiền thực chi qua tài khoản tiền
gửi do NSNN cấp thuộc năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 01221- Chi thường
xuyên: Phản ánh số nhận và sử dụng cho hoạt
động thường xuyên bằng Lệnh chi tiền thực
chi thuộc năm nay.

+ Tài khoản 01222- Chi không
thường xuyên: Phản ánh số nhận và sử dụng
cho hoạt động không thường xuyên bằng Lệnh
chi tiền thực chi thuộc năm nay.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được cấp
có thẩm quyền cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền
thực chi qua tài khoản tiền gửi, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (chi tiết TK tương ứng).

3.2- Khi đơn vị chi
tiêu theo nhiệm vụ cụ thể từ nguồn kinh phí
được cấp bằng Lệnh chi tiền thực
chi, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (chi tiết TK tương ứng).

3.3- Trường hợp
đơn vị nộp trả NSNN từ kinh phí đã nhận
bằng Lệnh chi tiền thực chi:

a) Do không sử dụng hết,
phản ánh số tiền phải nộp trả ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (ghi âm) (chi tiết TK tương ứng).

b) Do sử dụng sai mục
đích hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xuất
toán yêu cầu nộp trả NSNN, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (ghi âm) (chi tiết TK tương ứng)
(số cá nhân, tổ chức đã chi sai nộp trả lại
đơn vị).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (chi tiết TK tương ứng) (ghi âm) (số
đơn vị đã thu của cá nhân, tổ chức và nộp
trả NSNN).

3.4- Cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm nay sang TK năm trước để chờ phê duyệt
quyết toán, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (01221, 01222) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (01211, 01212) (ghi dương).

– Kế toán phải kết chuyển
toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm nay sang TK năm
trước để chờ phê duyệt quyết toán, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (01221, 01222) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (01211, 01212) (ghi dương).

3.5- Khi báo cáo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, ghi:

Nợ TK 012- Lệnh chi tiền
thực chi (0121) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 012- Lệnh chi
tiền thực chi (0121) (ghi âm).

TÀI KHOẢN
013

LỆNH
CHI TI
N TẠM ỨNG

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp để theo dõi
tình hình ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng
và việc thanh toán với NSNN về các khoản đã
được cấp tạm ứng.

1.2- Khi đơn vị
được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm
ứng, đơn vị phải theo dõi chi tiết cấp
cho nhiệm vụ thường xuyên, không thường
xuyên, chi tiết theo mục lục ngân sách và niên độ
ngân sách.

1.3- Số dư còn lại
trên tài khoản này là số đơn vị còn phải làm
thủ tục hoàn ứng với NSNN. Đơn vị phải
kịp thời hoàn thiện hồ sơ hoàn tạm ứng
gửi cơ quan có thẩm quyền.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 013- Lệnh chi tiền tạm
ứng

Bên Nợ: Số
được cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng.

Bên Có: Số
đã làm thủ tục thanh toán tạm ứng với NSNN.

Số dư bên Nợ: Số tạm
ứng còn lại chưa làm thủ tục hoàn ứng.

Tài khoản 013-
Lệnh chi tiền tạm ứng, có
2 tài khoản c
p 2:

Tài khoản 0131- Năm
trước:
Phản ánh nhận tạm ứng và thanh
toán tạm ứng kinh phí được cấp bằng Lệnh
chi tiền tạm ứng thuộc ngân sách năm trước
nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 01311- Chi thường
xuyên: Phản ánh nhận tạm ứng và thanh toán tạm ứng
kinh phí chi thường xuyên được cấp bằng
Lệnh chi tiền tạm ứng thuộc năm trước.

+ Tài khoản 01312- Chi không
thường xuyên: Phản ánh nhận tạm ứng và thanh
toán tạm ứng kinh phí chi không thường xuyên
được cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng
thuộc năm trước.

Tài khoản 0132- Năm
nay:
Phản ánh nhận tạm ứng và thanh toán tạm ứng
kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền tạm
ứng thuộc năm nay.

Tài khoản này có 2 tài khoản
cấp 3:

+ Tài khoản 01321- Chi thường
xuyên: Phản ánh nhận tạm ứng và thanh toán tạm ứng
kinh phí chi thường
xuyên được cấp bằng Lệnh chi tiền tạm
ứng thuộc năm nay

+ Tài khoản 01322- Chi không
thường xuyên: Phản ánh nhận tạm ứng và thanh
toán tạm ứng kinh phí chi không thường xuyên
được cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng
thuộc năm nay.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi được cấp
có thẩm quyền cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền
tạm ứng qua tài khoản tiền gửi, ghi:

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (chi tiết TK tương ứng).

3.2- Khi đơn vị làm thủ
tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi:

            Có TK 013- Lệnh chi
tiền tạm ứng (chi tiết TK tương ứng).

3.3- Trường hợp
đơn vị nộp trả NSNN do không sử dụng hết
hoặc sử dụng sai mục đích bị nộp trả,
ghi:

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (ghi âm) (chi tiết TK tương ứng).

3.4- Cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán:

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK
năm nay sang TK năm trước để chờ phê duyệt
quyết toán, ghi:

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (01321, 01322) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (01311, 01312) (ghi dương).

– Kế toán phải kết
chuyển toàn bộ số phát sinh bên Có của TK năm nay
sang TK năm trước để chờ phê duyệt quyết
toán, ghi:

            Có TK 013- Lệnh chi
tiền tạm ứng (01321, 01322) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 013- Lệnh chi
tiền tạm ứng (01311, 01312) (ghi
dương).

3.5- Khi báo cáo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, ghi:

Nợ TK 013- Lệnh chi tiền
tạm ứng (0131) (ghi âm).

Đồng thời, ghi:

            Có TK 013- Lệnh chi
tiền tạm ứng (0131) (ghi âm).

TÀI KHOẢN
014

PHÍ
ĐƯỢC KH
U TRỪ, Đ LẠI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp có phát sinh các khoản
phí được khấu trừ, để lại theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí;

1.2- Khi chi cho các hoạt động
theo quy định (trừ chi phí khấu hao tài sản cố
định) từ nguồn phí được khấu trừ,
để lại phải hạch toán theo Mục lục
NSNN. Khi báo cáo quyết toán đơn vị phải báo cáo số
thực chi từ nguồn phí được khấu trừ,
để lại theo quy định của pháp luật phí,
lệ phí;

1.3- Khi mua sắm vật
tư, nguyên liệu, TSCĐ từ nguồn phí được
khấu trừ, để lại đơn vị phản
ánh

TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
theo số tiền thực chi.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 014- Phí được khấu
trừ, để lại

Bên Nợ: Số phí
được khấu trừ, để lại
đơn vị.

Bên Có: Số
đã sử dụng cho hoạt động thu phí và các hoạt
động khác theo quy định.

Số dư bên Nợ: Số phí
còn lại chưa sử dụng.

Tài khoản 014-
Phí được khấu trừ, để lại, có 2
tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 0141- Chi
thường xuyên:
Phản ánh số chi hoạt động
thường xuyên từ số phí được khấu
trừ, để lại.

+ Tài khoản 0142- Chi không
thường xuyên:
Phản ánh số chi hoạt động
không thường xuyên từ số phí được khấu
trừ, để lại.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi xác định
được số phí được khấu trừ,
để lại đơn vị theo quy định hiện
hành, ghi:

Nợ TK 014- Phí được
khấu trừ, để lại (0141, 0142).

3.2- Khi đơn vị sử
dụng số phí được khấu trừ, để
lại, ghi:

            Có TK 014- Phí
được khấu trừ, để lại (0141,
0142).

TÀI KHOẢN
018

THU HOẠT
ĐỘNG KHÁC ĐƯỢC Đ
LẠI

1- Nguyên tắc hạch toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các
đơn vị hành chính, sự nghiệp phản ánh các khoản
thu hoạt động khác được để lại
đơn vị mà được cơ quan có thẩm quyền
giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải
báo cáo quyết toán theo mục lục NSNN.

1.2- Khi chi cho các hoạt động
theo quy định từ nguồn thu hoạt động
khác được để lại phải hạch toán
theo Mục lục NSNN. Khi báo cáo quyết toán đơn vị
phải báo cáo số thực chi từ nguồn thu hoạt
động khác;

1.3- Khi mua sắm nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc
đầu tư, mua sắm TSCĐ từ nguồn thu hoạt
động khác được để lại,
đơn vị phản ánh Có TK 018- Thu hoạt động
khác được để lại theo số tiền thực
chi.

2- Kết cấu và nội
dung phản ánh của Tài khoản 018- Thu hoạt động
khác được để lại

Bên Nợ: Số thu
hoạt động khác được để lại
đơn vị.

Bên Có: Số
đã sử dụng từ nguồn thu hoạt động
khác theo quy định.

Số dư bên Nợ: Số thu
hoạt động khác còn lại chưa sử dụng.

Tài khoản 018-
Thu hoạt động khác được để lại,
có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 0181- Chi
thường xuyên:
Phản ánh số chi hoạt động
thường xuyên từ số thu hoạt động khác
để lại đơn vị.

+ Tài khoản 0182- Chi không
thường xuyên:
Phản ánh số chi hoạt
động không thường xuyên từ số thu hoạt
động khác để lại đơn vị.

3- Phương pháp hạch
toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu

3.1- Khi xác định
được số thu hoạt động khác được
để lại đơn vị theo quy định hiện
hành, ghi:

Nợ TK 018- Thu hoạt động
khác được để lại (0181, 0182).

3.2- Khi đơn vị sử
dụng số thu hoạt động khác được
để lại, ghi:

            Có TK 018- Thu hoạt
động khác được để lại (0181, 0182).

 

PHỤ LỤC SỐ
03

HỆ THỐNG
SỔ KẾ TOÁN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế
độ kế toán hành chính, sự nghiệp)

I. DANH MỤC S KẾ
TOÁN

STT

TÊN SỔ

Ký hiệu
mẫu sổ

Phạm
vi áp dụng

1

2

3

4

I

S tổng
hợp

1

Nhật ký – Sổ Cái

S01-H

 

2

Chứng từ ghi sổ

S02a-H

 

3

Sổ đăng ký Chứng
từ ghi sổ

S02b-H

 

4

Sổ Cái (dùng cho hình thức
kế toán Chứng từ ghi sổ)

S02c-H

 

5

Sổ Cái (dùng cho hình thức
kế toán Nhật ký chung)

S03-H

 

6

Sổ Nhật ký chung

S04-H

 

7

Bảng cân đối số
phát sinh

S05-H

 

II

Sổ chi tiết

8

Sổ quỹ tiền mặt
(Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)

S11-H

 

9

Sổ tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc

S12-H

 

10

Sổ theo dõi tiền mặt,
tiền gửi bằng ngoại tệ

S13-H

Đơn
vị có ngoại tệ

11

Sổ kho (hoặc Thẻ
kho)

S21-H

Đơn
vị có kho nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa

12

Sổ chi tiết nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa

S22-H

13

Bảng tổng hợp chi
tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa

S23-H

 

14

Sổ tài sản cố
định

S24-H

 

15

Thẻ TSCĐ

S25-H

 

16

Sổ theo dõi TSCĐ và công
cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

S26-H

 

17

Sổ chi tiết các tài khoản

S31-H

 

18

Sổ theo dõi chi phí
trả trước

S32-H

 

19

Sổ chi tiết các khoản
phải thu, phải trả nội bộ

S33-H

 

20

Sổ chi tiết thanh toán với
khách hàng

S34-H

 

21

Sổ theo dõi chi tiết nguồn
vốn kinh doanh

S41-H

Đơn
vị có hoạt động SXKD, dịch vụ

22

Sổ chi tiết đầu
tư tài chính

S42-H

Đơn
vị có hoạt động đầu tư tài chính

23

Sổ chi tiết doanh thu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ

S51-H

Đơn
vị có hoạt động SXKD, dịch vụ

24

Sổ chi tiết các khoản
tạm thu

S52-H

 

25

Sổ theo dõi thuế GTGT

S53-H

 

26

Sổ chi tiết thuế
GTGT được hoàn lại

S54-H

Đơn
vị có nộp thuế GTGT

27

Sổ chi tiết thuế
GTGT được miễn giảm

S55-H

28

Sổ chi tiết chi phí

S61-H

 

29

Sổ chi phí sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ

S62-H

Đơn
vị có hoạt động SXKD, dịch vụ

III

Sổ chi tiết
theo dõi số liệu quyết toán

30

Sổ theo dõi dự toán từ
nguồn NSNN trong nước

S101-H

Đơn
vị được giao dự toán NSNN

31

Sổ theo dõi nguồn viện
trợ

S102-H

Đơn
vị có sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ

32

Sổ theo dõi nguồn
vay nợ nước ngoài

S103-H

Đơn
vị có sử dụng kinh phí từ nguồn vay nợ
nước ngoài

33

Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng Lệnh chi tiền

S104-H

Đơn
vị được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền

34

Sổ theo dõi nguồn phí
được khấu trừ, để lại

S105-H

Đơn
vị có sử dụng kinh phí từ nguồn phí
được khấu trừ, để lại

35

Sổ theo dõi nguồn thu hoạt
động khác được để lại

S106-H

Đơn
vị có phát sinh nguồn thu hoạt động khác
được để lại