TP. Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2018Số : 01/2018 / TT-BGDĐTCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ——-
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC ( CÓ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ), TRUNG CẤP SƯ PHẠM, CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và
an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn giáo dục
quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương
trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng
sư phạm và cơ sở giáo dục đại học;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo
dục Quốc phòng và An ninh; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Thông tư Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục
quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung
cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị
dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
(có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo
dục đại học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 3 năm 2018.
Thông tư này thay thế sửa chữa Thông tư số 33/2009 / TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng – bảo mật an ninh trong những trường ĐH, cao đẳng, tầm trung chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường đại trà phổ thông có nhiều cấp học ( có cấp trung học phổ thông ) và Thông tư số 05/2013 / TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ trợ mục I. 6, II. 6, III. 6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng – bảo mật an ninh trong những trường ĐH, cao đẳng, tầm trung chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường đại trà phổ thông có nhiều cấp học ( có cấp trung học phổ thông ) phát hành kèm theo Thông tư số 33/2009 / TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo .
Điều 3. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học
phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học ban
hành kèm theo Thông tư này, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường
đại học, cao đẳng sư phạm (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học), Giám đốc các
sở giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện
mua sắm, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc
phòng và An ninh, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng
các trường đại học, cao đẳng sư phạm, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các
trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
Nơi nhận : – Văn phòng Quốc hội ; – Văn phòng nhà nước ; – Hội đồng Quốc gia giáo dục ; – Hội đồng Giáo dục đào tạo QP&AN TW ; – Ban Tuyên giáo TW ; – Ủy ban VHGD TN, TNNĐ của QH ; – Ủy ban ND tỉnh, thành phố thường trực TW ; – Kiểm toán Nhà nước ; – Bộ Tư pháp ( Cục KTVBQPPL ) ; – Công báo ; – Website nhà nước ; – Website Bộ GD&ĐT ; – Như Điều 4 ( để triển khai ) ; – Lưu : VT, Vụ PC, Cục CSVC, Vụ GDQPAN. ( 100 b )
DANH MỤC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
CÓ NHIỀU CẤP HỌC (CÓ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG), TRUNG CẤP SƯ PHẠM, CAO ĐẲNG SƯ
PHẠM VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Trường tiểu học,
trung học cơ sở
1. Trường tiểu học
Một bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 02 đĩa DVDGhi chúSố lượ ng cần cho 1 lớpTên thiết bị
2. Trường trung học cơ sở
Một bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 06 tờMột bộ gồm 02 đĩa DVDGhi chúSố lượng cần cho 1 trườ ngTên thiết bị
II. Trường trung học
phổ thông
Dùng cho những tỉnh phía BắcNhà trường mua để dùng chung và cho học viên mượn khi học GDQPANSố lượng cần cho 1 ngườiTủ đựng súng và đựng thiết bịTheo nhu yếu sử dụng của từng trườngGiá súng và bàn thao tácThiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giảMô hình đường đạn trong không khíBộ bia ( khung + mặt bia số 4 )Thiết bị khácLựu đạn tập nổ nhiều lần sử dụng CO2 lỏng ( LĐT-15 )Thiết bị theo dõi đường ngắm RDS-07Thiết bị tạo tiếng nổ và lực giật cho máy bắn tập MBT-03 TNAK-12Với trường có quy mô lớp 12 trên 10 lớp hoàn toàn có thể trang bị 02 bộMô hình Súng bắn đạn cao su đặcMô hình mìn bộ binh cắt bổ và tậpVới trường có quy mô lớp 12 trên 10 lớp hoàn toàn có thể trang bị 50 khẩuMột bộ gồm 04 khẩuMột bộ gồm 05 đĩa DVDMột bộ gồm 10 tờBộ tranh dùng cho lớp 12 : Sơ đồ Tổ chức quân đội và công an ; Tổ chức mạng lưới hệ thống nhà trường quân đội, công an ; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK ; Tìm và giữ phương hướng ; Đội hình chiến đấu cơ bản của tổ bộ binh ; Giới thiệu quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội và Công an .Một bộ gồm 12 tờBộ tranh dùng cho lớp 11 : Súng trường CKC ; Súng tiểu liên AK ; Súng chống tăng B40, B41 ; Cấu tạo, sử dụng 1 số ít loại lựu đạn ; Thuốc nổ, vật dụng gây nổ và kỹ thuật sử dụng ; Bộ tranh mìn bộ binh ; Các tư thế, động tác cơ bản hoạt động trong chiến đấu ; Vật cản, vũ khí tự tạo ; Bản đồ biên giới vương quốc ; Các loại vũ khí, vật tư nổ và công cụ tương hỗ trang bị trong Công an nhân dân .Một bộ gồm 10 tờBộ tranh dùng cho lớp 10 : Đội ngũ từng người không có súng ; Đội ngũ tiểu đội ; Một số loại bom, mìn, đạn ; Cấp cứu bắt đầu và chuyển thương ; Mắc tăng võng ; Bếp hoàng cầm ; Điều lệnh Công an nhân dân .Ghi chúSố lượng cần cho 1 trườngTên thiết bị
III. Trường trung
cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học và trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh
1. Trường trung cấp sư phạm
Dùng cho những tỉnh phía BắcNhà trường mua để dùng chung và cho học viên mượn khi học GDQPANSố lượng cần cho 1 ngườiTrang phục giáo viên và cán bộ quản trị GDQPANTủ đựng súng và thiết bịTheo nhu yếu sử dụng của từng trườngGiá súng và bàn thao tácThiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giảMô hình đường đạn trong không khíBộ bia ( khung + mặt bia số 4 )Thiết bị khácLựu đạn tập nổ nhiều lần sử dụng CO2 lỏng ( LĐT-15 )Thiết bị theo dõi đường ngắm RDS-07Thiết bị tạo tiếng nổ và lực giật cho máy bắn tập MBT-03 TNAK-12Trường có quy mô trên 10 lớp hoàn toàn có thể trang bị 02 bộMô hình mìn bộ binh cắt bổ và tậpTrường có quy mô trên 10 lớp hoàn toàn có thể trang bị 50 khẩuMột bộ gồm 04 khẩuMột bộ gồm 05 đĩa DVDMột bộ gồm 04 tờMột bộ gồm 02 tờCác động tác hoạt động trong chiến đấuMột bộ gồm 02 tờCấu tạo và động tác sử dụng lựu đạn Ф1Một bộ gồm 03 tờCác tư thế, động tác bắn súng AKMột bộ gồm 02 tờĐội hình chiến đấu cơ bản của tổ bộ binhMột bộ gồm 04 tờMột bộ gồm 03 tờMột bộ gồm 02 tờCấu tạo, sử dụng một số ít loại lựu đạnMột bộ gồm 06 tờSơ đồ Tổ chức Quân đội và Công anGhi chúSố lượng cần cho 1 trườn gTên thiết bị
2. Trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo
dục đại học
( Áp dụng cho những trường được giao tự chủ giảng dạy giáo dục quốc phòng và bảo mật an ninh )
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số
lượng cần cho 1 trường
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Giáo trình GDQPAN ĐH, cao đẳng Tập 1
|
Quyển
|
|
Mỗi Giảng viên 1 bộ gồm 2 quyển
|
|
1.2
|
Giáo trình GDQPAN ĐH, cao đẳng Tập 2
|
Quyển
|
|
|
2
|
Tranh in hoặc tranh điện tử
|
|
|
|
|
2.1
|
Bộ tranh vũ khí bộ binh ( K54, AK, CKC, RPĐ, B40, B41 )
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 06 tờ
|
|
2.2
|
Bộ tranh mìn bộ binh
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 09 tờ
|
|
2.3
|
Kỹ thuật bắn súng ngắn K54
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 02 tờ
|
|
2.4
|
Cấu tạo và động tác sử dụng lựu đạn
|
Tờ
|
01
|
Một bộ
gồm 02 tờ
|
|
2.5
|
Vũ khí tiêu diệt lớn và cách phòng tránh
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 03 tờ
|
|
2.6
|
Sơ đồ đội hình chiến đấu a, b, c
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 06 tờ
|
|
2.7
|
Sơ đồ Tổ chức quân đội và Công an
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 06 tờ
|
|
2.8
|
Đĩa hình GDQPAN
|
Bộ
|
02
|
Một bộ gồm 05 đĩa DVD
|
|
3
|
Bản đồ quân sự
|
|
|
|
|
3.1
|
Ký hiệu quân sự chiến lược
|
Quyển
|
10
|
|
|
3.2
|
Bản đồ địa hình quân sự chiến lược
|
Bộ
|
20
|
Một bộ gồm 9 tờ
|
|
3.3
|
Ống nhòm
|
Chiếc
|
20
|
|
|
3.4
|
Địa bàn
|
Chiếc
|
20
|
|
|
3.5
|
Thước chỉ huy
|
Chiếc
|
20
|
|
|
3.6
|
Thước 3 cạnh
|
Chiếc
|
20
|
|
|
4
|
Mô hình vũ khí
|
|
|
|
|
4.1
|
Mô hình súng K54, AK-47, CKC, B40, B41 cắt bổ
|
Bộ
|
01
|
Một bộ gồm 05 khẩu
|
|
4.2
|
Mô hình súng tiểu liên AK-47 rèn luyện
|
Khẩu
|
25
|
(50 học sinh/lớp học thực hành)
|
|
4.3
|
Mô hình súng ngắn K54 rèn luyện
|
Khẩu
|
25
|
|
4.4
|
Mô hình lựu đạn cắt bổ
|
Quả
|
05
|
|
|
4.5
|
Mô hình lựu đạn rèn luyện
|
Quả
|
50
|
|
|
4.7
|
Mô hình thuốc nổ bánh
|
Bánh
|
02
|
|
|
4.8
|
Mô hình vũ khí tự tạo
|
Hộp
|
02
|
|
|
4.9
|
Mô hình mìn bộ binh cắt bổ và tập
|
Bộ
|
01
|
|
|
5
|
Máy bắn tập
|
|
|
|
|
5.1
|
Máy bắn tập SNK54
|
Bộ
|
02
|
|
|
5.2
|
Thiết bị tạo tiếng nổ cho máy bắn tập SNK54
|
Bộ
|
02
|
|
|
5.3
|
Thiết bị theo dõi đường ngắm RDS-07
|
Bộ
|
02
|
|
|
5.4
|
Lựu đạn tập nổ nhiều lần sử dụng CO2 lỏng ( LĐT-15 )
|
Bộ
|
02
|
|
|
6
|
Thiết bị khác
|
|
|
|
|
6.1
|
Bao đạn, túi đựng lựu đạn
|
Chiếc
|
20
|
|
|
6.2
|
Bao và dây mang súng K54
|
Bộ
|
20
|
|
|
6.3
|
Bộ bia ( khung + mặt bia số 4 )
|
Bộ
|
20
|
|
|
6.4
|
Giá đặt bia đa năng
|
Chiếc
|
20
|
|
|
6.5
|
Kính kiểm tra ngắm
|
Chiếc
|
04
|
|
|
6.6
|
Đồng tiền di động
|
Chiếc
|
02
|
|
|
6.7
|
Mô hình đường đạn trong không khí
|
Chiếc
|
02
|
|
|
6.8
|
Hộp dụng cụ giảng dạy
|
Bộ
|
04
|
|
|
6.9
|
Thiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giả
|
Chiếc
|
01
|
|
|
6.10
|
Dụng cụ băng bó cứu thương
|
Bộ
|
15
|
|
|
6.11
|
Cáng cứu thương
|
Chiếc
|
05
|
|
|
6.12
|
Mặt nạ phòng độc
|
Chiếc
|
50
|
|
|
6.13
|
Giá súng và bàn thao tác
|
Bộ
|
|
Theo nhu cầu sử dụng của từng trường
|
|
6.14
|
Tủ đựng súng và đựng thiết bị
|
Chiếc
|
|
|
7
|
Trang phục
|
|
|
|
|
7.1
|
Trang phục giảng viên và cán bộ
quản lý GDQPAN
|
|
Số lượng cần cho 1 người
|
|
|
7.1.1
|
Trang phục mùa đông
|
Bộ
|
01
|
|
|
7.1.2
|
Trang phục mùa hè
|
Bộ
|
01
|
|
|
7.1.3
|
Trang phục dã chiến
|
Bộ
|
01
|
|
|
7.1.4
|
Mũ Kêpi
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.5
|
Mũ cứng
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.6
|
Mũ mềm
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.7
|
Thắt sống lưng
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.8
|
Giầy da
|
Đôi
|
01
|
|
|
7.1.9
|
Tất sợi
|
Đôi
|
01
|
|
|
7.1.10
|
Sao mũ Kêpi GDQPAN
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.11
|
Sao mũ cứng GDQPAN
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.12
|
Sao mũ mềm GDQPAN
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.13
|
Nền cấp hiệu GDQPAN
|
Đôi
|
01
|
|
|
7.1.14
|
Nền phù hiệu GDQPAN
|
Đôi
|
01
|
|
|
7.1.15
|
Biển tên
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.1.16
|
Ca vát
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.2
|
Trang phục sinh viên GDQPAN
|
|
Số lượng cần cho 1 người
|
Các trường căn cứ quy mô sinh
viên mua sắm đủ cho sinh viên mượn khi học GDQPAN
|
|
7.2.1
|
Trang phục ( dùng chung hai mùa )
|
Bộ
|
01
|
|
|
7.2.2
|
Áo bông
|
Chiếc
|
01
|
Dùng cho các tỉnh phía Bắc
|
|
7.2.3
|
Mũ cứng
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.2.4
|
Mũ mềm
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.2.5
|
Giầy vải
|
Đôi
|
01
|
|
|
7.2.6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
02
|
|
|
7.2.7
|
Thắt sống lưng
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.2.8
|
Sao mũ cứng GDQPAN
|
Chiếc
|
01
|
|
|
7.2.9
|
Sao mũ mềm GDQPAN
|
Chiếc
|
01
|
|