Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt sgk Ngữ văn 9 tập 2
Mục Lục
I – KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
1. Câu 1 trang 109 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết (theo mẫu).
Bạn đang đọc: Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt sgk Ngữ văn 9 tập 2
a) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.
( Kim Lân, Làng )
b) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao 5 cánh xa xôi )
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
( Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa )
d) Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lân lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới đến đây, vất vả quá!
( Kim Lân, Làng )
BẢNG TỔNG KẾT VỀ KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
| Khởi ngữ | Thành phần biệt lập | |||
| Tình thái | Cảm thán | Gọi – đáp | Phụ chú | |
Trả lời:
| Khởi ngữ | Thành phần biệt lập | |||
| Tình thái | Cảm thán | Gọi – đáp | Phụ chú | |
| Xây cái lăng ấy (a) | Dường như (b) | Vất vả quá (d) | Thưa ông (d) | Những người con gái sắp xa ta, không biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy (c) |
2. Câu 2 trang 110 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Viết một đoạn văn ngắn ra mắt truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có tối thiểu một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái .
Trả lời:
Truyện ngắn, Nguyễn Minh Châu là một cây bút xuất sắc với nhiều truyện tiêu biểu vượt trội. Bến quê là một trong những tác phẩm đó, được xuất bản vào năm 1985. Câu chuyện kể về Nhĩ – một người đã từng đi khắp những xó xỉnh trên quốc tế nhưng đến cuối đời lại vì bệnh tật mà nằm liệt giường. Trong những ngày cuối cuộc sống, Nhĩ mới nhận ra những giá trị thâm thúy mà bình dị, giản đơn của đời sống .
– Thành phần khởi ngữ : truyện ngắn .
– Thành phần khác biệt : một người đã từng đi khắp những xó xỉnh trên quốc tế ( phụ chú ) .
Hoặc :Bến quê – tên truyện ngắn đồng thời cũng là tên tập truyện – là một trong những tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Minh Châu thời kì thay đổi. Bến quê, cái bến thông thường, quen thuộc với mỗi người ở quê Nhĩ, không ngờ lại là điều mong ước xa vời, không sao đến được so với Nhĩ, một người đã đi “ khắp những xó xỉnh ” trên toàn cầu. Nguyễn Minh Châu đã thật tài tình khi thiết kế xây dựng một trường hợp éo le cho nhân vật chính, để rồi từ đó những triết lý của văn bản mới hiện lên, thâm thúy và đầy giá trị nhân văn. Nhĩ đã phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị quanh mình cũng là khi người đọc trân quý hơn những điều li ti quanh mình. Bến quê đã cho ta thấy một triết lí giản đơn mà có lẽ rằng không phải khi nào tất cả chúng ta cũng hiểu hết .
II – LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
1. Câu 1 trang 110 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong những đoạn trích dưới đây biểu lộ phép link nào ?
a) Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má.
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao 5 cánh xa xôi )
b) Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen dần với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?”.
( Nguyễn Minh Châu, Bến quê )
c ) Nhưng cái “ com-pa ” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói :
– Quên à ! Phải, giờ đây cao sang rồi thì chú ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !
Tôi hoảng loạn, đứng dậy nói :
– Đâu có phải thế! Tôi…
( Lỗ Tấn, Cố hương )
Trả lời:
a) Liên kết câu:
– Câu 3 được link với câu 2 bằng từ “ nhưng ” .
– Câu 5 được link với câu 4 bằng từ “ nhưng rồi ”
– Câu 8 được link với câu 7 bằng từ “ và ”
⇒ thuộc giải pháp nối .
b) Liên kết câu:
– Câu 2 được liên kết với câu 1 bằng từ “cô bé”.
⇒ thuộc giải pháp lặp lại .
– Câu 3 được link với câu 2 bằng từ “ nó ” .
⇒ thuộc giải pháp thế .
c ) Liên kết đoạn văn : qua từ “ thế ”
2. Câu 2 trang 110 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Ghi hiệu quả nghiên cứu và phân tích ở bài tập trên vào bảng tổng kết theo mẫu sau đây :
BẢNG TỔNG KẾT CÁC PHÉP LIÊN KẾT ĐÃ HỌC
| Phép liên kết | ||||
| Lặp từ ngữ | Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng | Thế | Nối | |
| Từ ngữ tương ứng | ||||
Trả lời:
| Phép liên kết | ||||
| Lặp từ ngữ | Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng | Thế | Nối | |
| Từ ngữ tương ứng | Cô bé | Cô bé – Nó (b) Thế (c) | Nhưng, Nhưng rồi, Và | |
3. Câu 3 trang 111 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Nêu rõ sự link về nội dung, về hình thức giữa những câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu .
Trả lời:
– Liên kết về nội dung : những câu văn cùng góp thêm phần làm rõ nội dung của truyện ngắn “ Bến quê ”, và nêu lên cảm nhận người đọc .
– Liên kết về hình thức :
+ Giữa câu ( 1 ) với câu ( 2 ) có từ truyện sử dụng phép lặp từ truyện để link .
+ Giữa câu ( 2 ) và câu ( 3 ) sử dụng phép thế : trường hợp nghịch lí – trường hợp ấy .
III – NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
1. Câu 1 trang 111 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Đọc truyện cười sau đây và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện .
CHIẾM HẾT CHỖ
Một người an mày hom hem, rách nát, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho, lại còn mắng :
– Bước ngay ! Rõ trông như người ở dưới âm ti mới lên ấy !
Người ăn mày nghe nói, vội vấn đáp :
– Phải, tôi ở dưới âm ti mới lên đấy !
Người nhà giàu nói :
– Đã xuống âm ti, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt ?
Người ăn mày đáp :
– Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
( Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Nước Ta )
Trả lời:
Qua câu “ Ở dưới ấy những nhà giàu chiếm hết chỗ cả rổi ! ”, người ăn xin muốn nói : âm ti là nơi dành cho bọn nhà giàu – bọn người chất đầy tội lỗi ở trần gian .
2. Câu 2 trang 111 sgk Ngữ văn 9 tập 2
Tìm hàm ý của những câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm mục tiêu hội thoại nào .
a ) Tuấn hỏi Nam :
– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không ?
Nam bảo :
– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
b ) Lan hỏi Huệ :
– Huệ báo cho Nam, Tuấn và chi sáng mai đến trường chưa ?
– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.
Trả lời:
a ) Nam không muốn nói thẳng quan điểm chê của mình ( để tránh làm mất lòng bạn ), do đó cố ý vi phạm mục tiêu quan hệ ( nói chệch đề tài ), và phần nào mục tiêu phương pháp ( nói mơ hồ ) .
b ) Huệ muốn nói rằng “ còn Nam và Tuấn mình vẫn chưa báo ”. Huệ cố ý vi phạm mục tiêu về lượng ( nói thiếu ), có lẽ rằng Huệ không muốn báo cho Nam và Tuấn hoặc chưa kịp báo nên “ lờ ” đi phần chưa hoàn thành xong nghĩa vụ và trách nhiệm của mình .
Bài trước:
Bài tiếp theo:
Xem thêm :
Trên đây là phần Hướng dẫn Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt sgk Ngữ văn 9 tập 2 khá đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc những bạn làm bài Ngữ văn tốt !
“ Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com “
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


