Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý điểm sinh viên đào tạo tín chỉ – Tài liệu text
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý điểm sinh viên đào tạo tín chỉ
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (416.81 KB, 80 trang )
Mục lục
Chương I : MÔ TẢ HỆ THỐNG
1.Mô tả nghiệp vụ hệ thống
1.1Nhiệm vụ cơ bản
1.2Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm
1.3 Quy trình xử lý
1.4 Mẫu biểu
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
2.Xử lý sơ bộ ,tổng hợp kết quả khảo sát
2.1 Mô tả chi tiết công việc
2.2 Mô tả chi tiết dữ liệu
2.3 Tổng hợp các xử lý
2.4 Tổng hợp dữ liệu
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
1 Sơ đồ phân rã chức năng
1.1 Xác định chức năng chi tiết
1.2 Gom nhóm chức năng
1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
2. Sơ đồ luồng dữ liệu
2.1 Định nghĩa các kí hiệu sử dụng trong sơ đồ
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2
3 Kết luận
1
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
1.Mô hình thực thể liên kết mở rộng
1.1 Xác định kiểu thực thể ,kiểu thộc tính
1.2 Xác định kiêut liên kết
1.3 Định nghĩa kí hiệu sử dụng trong ER mở rộng
2. Chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển
2.1 Các quy tắc chuyển từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển áp
dụng trong bài toán
2.2 Vẽ mô hình thực thể kinh điển
3 Chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế
3.1 Các quy tắc chuyển từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế áp
dụng trong bài toán
3.2 Định nghĩa các kí hiệu trong mô hình
3.3 Vẽ mô hình thực thể hạn chế
4Chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ
4.1 Các quy tắc chuyển từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ áp dụng trong
bài toán
4.2 Vẽ mô hình quan hệ
4.3 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình qua hệ
4.4 Kết luận
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.Thiết kế tổng thể
1.1 Phân định hệ con
1.2 Phân định chức năng người –máy
2.Thiết kế giao diện
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã phát triển vượt bậc và xâm nhập vào mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội. Máy tính đã giúp đỡ con người trong rất nhiều hoạt
động, làm tăng hiệu quả của công việc và làm giảm sức lao động của con người.
Nhiều công việc trước đây tốn rất nhiều thời gian và giấy mực khi thực hiện thì nay
đã được giải quyết dễ dàng bởi máy tính đặc biệt là những công việc liên quan đến
công tác quản lý (Nếu trước đây quản lý bằng giấy tờ thì rất phức tạp và khó khăn
trong việc lưu giữ cũng như lấy dữ liệu khi cần thiết) Giờ đây những công việc đó
đã được giải quyết tương đối dễ dàng bởi hệ thống máy tính bằng việc phát triển
các chưong trình quản lý và ứng dụng vào thực tiễn công tác quản lý
Các chương trình quản lý đã giúp cải tiến về số lượng và chất lượng với độ
chính xác cao của việc quản lý. Trong những năm gần đây, các chương trình quản
lý không còn xa lạ với các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp …
Quản lý đã xâm nhập vào lĩnh vực đời sống xã hội như: Quản lý nhân sự, quản lý
lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm học sinh
sinh viên, quản lý thư viện trong các trường đại học cao đẳng và trung học phổ
thông…
Đặc biệt trong giáo dục & đào tạo, công tác “Quản Lý Điểm Sinh Viên”
trong quá trình học tập là rất phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao.Bởi điểm cơ sở
để xếp loại đánh giá chất lượng học tập sinh viên cũng như cách thức và phương
pháp giảng dạy của giáo viên ,Kế hoạch giảng dạy ,chương trình đào tạo của nhà
trường ,từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm để điều chỉnh. Do đó công tác
quản lý điểm sinh viên đòi hỏi phải có sự thống nhất và tuyệt đối chính xác.
Bài tập lớn “Phân tích và thiết kế Hệ Thống Quản Lý Điểm Sinh Viên” sẽ
giúp sẽ giúp chúng ta hiểu về công tác quản lý điểm và từ đó thiết kế được chương
trình“Quản Lý Điểm Sinh Viên” Đáp ứng được những yêu cầu của công tácc quản
lý đặt ra
Em xin trân thành cảm ơn cô giáo Hoài Anh đã hướng dẫn giúp đỡ Em
trong quá trình học tập cũng như làm bài tập lớn môn học
3
Chương I : Mô tả hệ thống
1 Mô tả nghiệp vụ hệ thống
1.1 Nhiệm vụ cơ bản
Hệ thống quản lý điểm sinh viên có nhiệm vụ cơ bản là :Theo dõi quản lý toàn bộ
kết quả học tập của các môn học đối với từng sinh viên từ khi nhập học đến khi tốt
nghiệp, không để xảy ra sai sót về nhập và tính điểm. Hệ thống quản lý điểm sinh
viên giúp phòng đào tạo theo dõi đánh giá được tình hình học tập của toàn bộ sinh
viên trong trường qua từng giai đoạn ,từng học kì, từng năm,in bảng điểm của mỗi
sinh viên khi tốt nghiệp ra trường Đó là điều kiện thuận lợi để phòng đào tạo xác
định các kế hoạch đào tạo khác trong năm học như : tổ chức thi lại, xét học bổng,
lưu ban, lên lớp và xây dựng kế hoạch giảng dạy trong năm tiếp theo.Như vậy hệ
thống quản lý điểm sinh viên phải thực hiện đựợc các chức năng cơ bản sau:Khai
thác các dữ liệu từ hồ sơ sinh viên, danh sách lớp, danh sách môn học, thời khoá
biểu, lịch thi ,phiếu điểm .Thực hiện thêm,sửa,xoá trong bảng điểm, xếp loại kết
quả học tập thông qua đó thực hiện thống kê, in bảng điểm ,in ấn các loại báo cáo,
nhận xét gửi tới các đơn vị có liên quan trong trường
1.2 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm
Hệ thống quản lý điểm có thể được chia thành ba bộ phận chính như sau :
– Bộ phận cập nhật dữ liệu : bao gồm những bộ phận con thực hiện các công việc
chuyên môn như sau :
+ Bộ phận tiếp nhận dữ liệu: căn cứ vào kế hoạch giảng dạy ,danh sách môn học
,thời khóa biểu ,phiếu điểm của từng lớp ,từng khoa làm nhiệm vụ tiếp nhận dữ
liệu do các sinh viên và các giáo viên gửi lên sau đó kiểm tra lại kết quả tiếp nhận
được khi đã đầy đủ và chính xác thì gửi kết quả đó cho bộ phận cập nhật dữ liệu
.bộ phận tiếp nhận dữ liệu được trang bị một số sổ sách cần thiết cho việc tiếp nhận
dữ liệu.
+ Bộ phận cập nhật dữ liệu : làm nhiệm vụ cập nhật các dữ liệu mới nhất do bên
tiếp nhận vừa gửi đến vào hệ thống quản lý rồi gửi những yêu cầu cần thiết đến cho
4
bộ phận tính toán dữ liệu và bộ phận in ấn báo cáo. Bộ phận cập nhật dữ liệu được
trang bị một số sổ sách, máy tính để cập nhật dữ liệu, lưu dữ liệu.
– Bộ phận tính toán dữ liệu : được trang bị một số máy tính để thực hiện các công
việc tính toán những dữ liệu do bộ phận cập nhật dữ liệu yêu cầu như tính điểm
trung bình của từng lớp ,từng sinh viên trong từng học kì, từng năm và toàn khóa
học. Xếp loại học lực, đưa ra danh sách sinh viên phải thi lại và các môn học phải
thi lại tương ứng của sinh viên đó ,xét lên lớp, lưu ban … rồi gửi kết quả tính toán
cho bộ phận in ấn .
– Bộ phận in ấn các báo cáo : thực hiện các yêu cầu in ấn các bảng kết quả
,các bảng báo cáo do bộ phận tính toán dữ liệu gửi tới, sau đó trả lại kết quả in ấn
cho các bộ phận đã yêu cầu và gửi kết quả đến các đơn vị có liên quan. Bộ phận
này được trang bị những thiết bị cần thiết cho việc in ấn như nhà xưởng, máy tính,
máy in, giấy báo…
1.3Quy trình xử lý
Quá trình quản lý điểm được thực hiện tuần tự theo các bước sau :
– Đầu năm học, tất cả các sinh viên phải nộp đầy đủ hồ sơ sinh viên cho phòng
đào tạo theo quy định như sau :
Những sinh viên mới nhập học hoặc những sinh viên mới chuyển đến trường
phải nộp đầy đủ hồ sơ sinh viên, học bạ, bằng tốt nghiệp PTTH, giấy chứng nhận
sức khoẻ(nếu có )
Những sinh viên đã học ở trường năm học trước thì chỉ cần nộp thông tin mới
nhất về hồ sơ sinh viên
– Bộ phận tiếp nhận thông tin của Phòng đào tạo sẽ nhận toàn bộ thông tin do các
sinh viên gửi đến, thực hiện xếp loại sinh viên theo từng khóa rồi gửi kết quả cho
bộ phận cập nhật thông tin.
– Bộ phận cập nhật thông tin : tiến hành nhận toàn bộ thông tin và những yêu cầu
do bộ phận tiếp nhận thông tin gửi đến đồng thời nhận những thông tin do các
5
giảng viêngửi đến ( như điểm môn học, quá trình học tập…) sẽ làm các chức năng
chính sau :
Nhập dữ liệu :
o Nhập thông tin sinh viên : căn cứ vào hồ sơ của các sinh viên để nhập thông tin
sinh viên vào hệ thống. Việc nhập thông tin về hồ sơ sinh viên chỉ được tiến hành
đầu năm, ngoại trừ những trường hợp sinh viên khác chuyển trường đến thì phải
tiến hành nhập hồ sơ cho sinh viên đó trước khi nhập học.
o Nhập điểm : được thực hiện cuối mỗi học kì và cả năm học. Thông tin về điểm
do các giảng viên phụ trách các bộ môn chấm rồi gửi lên.
o Nhập thông tin về danh sách lớp, danh sách sinh viên, danh mục môn học,
những thông tin này do bộ phận tính toán dữ liệu cung cấp. Công việc này chỉ được
tiến hành vào đầu năm học.
Sửa dữ liệu :
o Sửa điểm : chỉ được tiến hành khi có nhầm lẫn trong điểm số của sinh viên do
giảng viên gửi lên và phải có xác nhận của cán bộ phòng đào tạo.
o Sửa thông tin về sinh viên : khi có sự thay đổi về thông tin sinh viên như
chuyển lớp, nhầm lẫn hoặc thiếu sót thông tin.
Xoá dữ liệu :
o Khi sinh viên chuyển trường hoặc thôi học thì tiến hành xoá thông tin của sinh
viên đó ra khỏi hệ thống.
o Khi một sinh viên chuyển lớp ngoài việc phải cập nhật những thông tin mới còn
phải xoá điểm đã lưu của sinh viên đó ở lớp cũ .
– Bộ phận cập nhật dữ liệu sau khi hoàn thành phải gửi kết quả cho bộ phận tính
toán dữ liệu và gửi yêu cầu in ấn cho bộ phận in ấn báo cáo .
– Bộ phận tính toán dữ liệu : sau khi nhận kết quả do bộ phận cập nhật dữ liệu gửi
đến phải tiến hành tính toán một số công việc sau :
6
Tính điểm trung bình : thực hiện sau mỗi học kì và tổng kết cuối năm học, việc
tính điểm trung bình được phân theo các loại sau :
o Thống kê theo từng môn học
o Thống kê điểm trung bình tất cả các môn học
o Thống kê điểm theo từng lớp học
o Thống kê điểm theo từng khóa và toàn trường
Xếp loại sinh viên giỏi, tiên tiến, trung bình, sinh viên lên lớp,lưu ban theo từng
lớp và theo toàn trường
Lập bảng điểm cho từng sinh viên
– Sau khi tính toán dữ liệu xong, bộ phận này sẽ gửi kết quả cho bộ phận cập nhật
để cập nhật các kết quả vào hệ thống, đồng thời gửi kết quả và những yêu cầu cần
thiết cho bộ phận in ấn,báo cáo.
– Bộ phận in ấn,báo cáo tiến hành nhận thông tin và các yêu cầu của các bộ phận
khác gửi đến để thực hiện in ấn các mẫu biểu,báo cáo,thống kê … như sau :
Những yêu cầu do bộ phận tính toán dữ liệu gửi đến bao gồm in ấn các phiếu
điểm,bảng điểm môn học,bảng điểm tổng kết,danh sách sinh viên giỏi, danh sách
lên lớp,lưu ban…
– Sau khi thực hiện xong, bộ phận in ấn có trách nhiệm gửi trả cho các bộ phận đã
yêu cầu đồng thời gửi bản sao đến cho ban lưu trữ.
1.4 Các quy tắc quản lý
Quá trình hoạt động của bộ phận quản lí điểm sinh viên tuân theo những quy tắc
chung về quản lí lưu trữ và sử dụng điểm của Bộ Giáo Dục Đào Tạo như
-Điểm chỉ được cập nhật 2 lần sau khi thi kết thúc học kì
-Phiếu điểm phải có đủ chữ kí của Gảng Viên chấm và xác nhận của cán bộ khoa
quản lí mới là phiếu điểm hợp lệ ,trong phiếu điểm nếu có sinh viên vắng thi thì
7
phải ghi rõ lí do,Phiếu điểm phải sạch ,tránh tẩy xóa ,nếu sửa điểm trong phiếu
phải sửa bằng bút đỏ và có xác nhận
-Điểm của các môn học phải được chấm và gửi đến bộ phận quản lí điểm 1 tuần
sau khi thi
-Bộ phận cập nhật điểm cập nhật đúng điểm của sinh viên trong phiếu diểm –Có
nhật kí xác nhận thời gian cập nhật ,không thay đổi điểm của sinh viên khi chưa có
sự chỉ đạo của cấp trên
– Sinh viên không có điểm trong phiếu điểm thì nhập điểm : ‘0’
-Phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên ,từng bộ phận trong hệ
thống tránh để chồng chéo các công việc gây sai sót ví dụ như:
+Bộ phận tính toán dữ liệu không được thay đổi điểm trong bảng điểm của sinh
viên v.v…
-Bảng điểm của sinh viên năm cuối phải được thống kê in trước khi sinh viên thi
tốt nghiệp 1 tháng ,nếu phát hiện tình trạng bất thường phải báo cho cơ quan quản
lí ngay để kịp giải quyết
-Trong quá trình tính toán và in ấn các thống kê
+Những sinh viên phải thi lại là những sinh viên có điểm thi dưới 5
+Những sinh viên lưu ban là những sinh viên có tổng só dơn vị học trình nợ trong
năm học >=6 đơn vị học trình, nợ tích lũy trong nhiều năm >=8 đơn vị học trình
+Những sinh viên đủ điều kiện xét tốt nghiệp là những sinh viên đã hoàn thành tất
cả những đơn vị học trình theo yêu cầu đào tạo của chuyên ngành đã được phê
duyệt
8
1.5 Biểu mẫu
Biểu mẫu ở đây em lấy biểu mẫu dành cho sinh viên tại HỌC VIỆN KỸ
THUẬT QUÂN SỰ
151 Bảng điểm Muc đích : Lưu điểm của toàn bộ điểm của sinh viên trong toàn
khóa học
9
152 Bảng phiếu ghi điểm
Chức năng : Dùng để giáo viên ghi điểm của các môn học của học viên trong lớp
gửi cho phòng đào tạo ,cho bộ phận lưu điểm …sau mỗi môn thi có chữ ký của
giáo viên chấm thi ,cán bộ khoa, và các quy định khác trong phiếu điểm
10
153. Bảng xếp loại học lực
Chức năng :Dùng để ghi kết quả xếp loại học lực của sinh viên theo từng lớp sau
mỗi năm học
11
154 Bảng danh sách sinh viên lưu ban
Mục đích : Thống kê danh sách sinh viên lưu ban trong năm học đó, thống kê
theo từng khóa học
12
155 Bảng danh sách sinh viên thi lại :
Mục đích :liệt kê danh sách những sinh viên thi lại trong năm học
13
156 Phiếu xếp loại học lực
14
1.6 Mô hình tiến trình ngiệp vụ của hệ thống
Nhận xét : Từ mô hình tiến trình hệ thống trên ta có thể hiểu được quá trình hoạt
động của hệ thống quản lý điểm sinh viên trong trường đại học : Bao gồm các khối
làm việc chính ,các mối liên hệ giữa các bộ phận trong hệ thông qua đó giúp chúng
ta hiểu được
tiến trình làm việc của hệ thống
15
II Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát
2.1 Mô tả chi tiết công việc
Dự án :Quản lý điểm Sinh Viên Tiểu dự án : Cập nhật Trang
Loại : Phân tích hiện trạng Mô tả công việc
Công việc : Cập nhật danh sách sinh viên
– Điều kiện ban đầu : Mỗi khi có sự thay đổi danh sách sinh viên như
chuyển lớp, chuyển trường, lên lớp, lưu ban ,hoạc có sự thay đổi về lý
lịch…
– Thông tin đầu vào : lý lịch bản thân do sinh viên cung cấp
– Tần suất : không cố định, tuỳ thuộc vào thông tin đến
– Quy tắc :Mỗi sinh viên chỉ có duy nhất một mã sinh viên để đối chiếu với
hồ sơ sinh viên tránh nhầm lẫn
– Lời bình :
Danh sách sinh viên phải được cập nhật liên tục hàng
năm hoặc mỗi khi có sự thay đổi trong quá trình học của
sinh viên
Mã sinh viên trong hồ sơ sinh viên phải là duy nhất
,không trùng lặp, phải rõ ràng vì mã sinh viên dùng để
xãc định sinh viên đó
16
Công việc : Cập nhật điểm
– Điều kiện ban đầu : Sau mỗi kì, giảng viên chấm điểm thi rồi gửi phiếu
điểm môn học lên phòng đào tạo để phòng đào tạo gửi cho bộ phận quản
lý điểm nhập điểm vào hệ thống.
– Thông tin đầu vào : Phiếu điểm của giảng viên
– Kết quả đầu ra : Điểm môn học của sinh viên xếp theo từng lớp ,ngành
học ,khoa
– Nơi sử dụng Phòng đào tạo, ban lưu trữ
– Tần suất : 1học kì /lần
– Quy tắc :
Mỗi học kì, mỗi sinh viên có một điểm thi của một môn
học (nếu thi lại thì có điểm thi lại của những môn phải thi
lại )
Điểm thấp nhất là 0, cao nhất là 10,điểm là số nguyên
Lời bình :kết quả điểm phải được giảng viên chấm thi
chấm và giửi lên phòng đào tạo 1 tuần sau khi thi môn
học đó phòng đào tạo có trách nhiệm kiểm tra lại khi đã
chính xác thì chuyển cho bộ phận cập nhật điểm cập nhật
vào bảng diểm của sinh viên
Điểm của sinh viên phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng, đúng
quy tắc
Dự án : Quản lý điểm Sinh
Viên
Tiểu dự án : Tính toán dữ liệu
Trang
Số thứ tự
Ngày
Loại : Phân tích hiện trạng Mô tả công việc
Công việc : Tính điểm trung bình
17
– Điều kiện ban đầu : sau mỗi học kì( giảng viên gửi tất cả các điểm của
những lớp mình tham gia giảng dạy và chấm bài lên phòng đào tạo để
phòng đào tạo tính điểm trung bình từng môn học và trung bình chung
theo lớp ,theo ngành học …v v…
– Thông tin đầu vào : điểm môn học giảng viên gửi lên phòng đào tạo
– Kết quả đầu ra : điểm trung bình môn học đó và điểm trung bình chung
của tất cả các môn học ,theo từng sinh viên ,từng lớp
– Nơi sử dụng : Phòng đào tạo, ban lưu trữ
– Tần suất : 1 học kì /lần
– Quy tắc : điểm trung bình của từng sinh viên được tính theo số học trình
của môn đó tương ứng theo số tiết( 15 tiết tương ứng với 1 đơn vị học
trình ) Để tính điểm trung bình của sinh viên ta xây dựng công thức như
sau
Các kí hiệu
M : Điểm trung bình của sinh viên trong học kì
Ai : tên môn học thứ i
Ti : số học trình ứng với môn học Ai
Khi đó ta có : M= ( ∑Ai*Ti)/∑Ti
+Để tính tỉ lệ kết quả thi trung bình của lớp(ngành học,khóa học) ta lấy số
sinh viên qua chia cho tổng số sinh viên. để tính các loại tỉ lệ khác cũng
tương tự như thế
-Lời bình :
Tính điểm trung bình của sinh viên phải chính xác, đầy đủ, rõ
ràng, đúng quy tắc phải tính theo đúng số đơn vị học trình của
môn học
Dự án : Quản lý điểm Tiểu dự án : In ấn, báo Trang :
18
Sinh Viên cáo Số thứ tự :
Loại : Phân tích hiện
trạng
Mô tả công việc
Công việc : In báo cáo thống kê cuối năm
– Điều kiện ban đầu : cuối mỗi năm học khi Phòng đào tạo yêu cầu in báo
cáo thống kê như điểm, bảng tính điểm trung bình ,xếp loại chung, danh
sách sinh viên giỏi, danh sách sinh viên thi lại,môn thi lai, các thống kê
theo môn học ,ngành học v v.
– Thông tin đầu vào : Thống kê tổng hợp do bộ phận tính toán cung cấp
– Kết quả đầu ra : báo cáo danh sách sinh viên giỏi,thống kê điểm, thống kê
xếp loại …
– Nơi sử dụng : Phòng đào tạo, ban lưu trữ
– Tần suất : 1 lần (Cuối năm học)
– Quy tắc :
Thực hiện theo đúng yêu cầu báo cáo
In ấn phải đúng với mẫu biểu đã quy định trước đó
Các báo cáo thống kê phải sạch sẽ ,rõ ràng, không tẩy xoá
Công việc :In bảng điểm sinh viên tốt ngiệp
-Điều kiện ban đầu : cuối mỗi khóa học Phòng đào tạo yêu cầu in bảng
điểm của những sinh viên sắp tốt nghiệp khóa học (Bao gồm đầy đủ điểm
của Sinh Viên trong toàn khóa học
-Thông tin đầu vào :Bảng điểm của sinh viên do bộ phận cập nhật cung
cấp
-Kết quả đầu ra :Bảng điểm trên đó có đầy đủ điểm của sinh viên
-Nơi sử dụng :Phòng đào tạo ,ban lưu trữ
-Tần suất một lần (đối với một khóa học khoảng chừng 4-6 năm)
-Quy tắc :
In bảng điểm theo dúng yêu cầu về mấu,quy cách của đơn vị quản
19
lý
Bảng điểm phải chứa đày đủ điểm của sinh viên theo chuyên ngành
đào tạo (theo quy chế của bộ giáo dục ,theo quy định của nhà
trường)
2.2 Mô tả chi tiết dữ liệu
2.21 Bảng mô tả chi tiết dữ liệu trong bảng tông hợp dữ liệu
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn
dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu : Số thứ tự
Số thứ tự của sinh viên
Kiểu số nguyên, tính từ 1 trở đi
Sơ cấp
Tuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trường
1234
Số thứ tự sinh viên được đánh số từ 1 đến hết
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn
dạng
Loại hình
Số lượng
Tên dữ liệu : Mã sinh viên
Thể hiện mã của sinh viên
Kiểu kí tự, từ 5 kí tự trở lên
Sơ cấp
Tuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trường
HV….
20
Ví dụ
Ràng buộc
Mã sinh viên là duy nhất, phải bắt đầu bằng 1 chữ cái
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn
dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Ràng buộc
Tên dữ liệu : Họ tên sinh viên
Thể hiện họ tên của sinh viên
Kiểu kí tự, độ dài <=30 kí tự
Sơ cấp
Không cố định
Trần Đình Dũng
Họ tên sinh viên là các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
việt .
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Ràng buộc
Tên dữ liệu : Mã môn học
Thể hiện mã của môn học
Kiểu kí tự, độ dài từ 2 đến 4
Sơ cấp
Không giới hạn
03BK
Mã môn học không có các kí tự đặc biệt
Định nghĩa
Cấu trúc khuân dạng
Loại hình
Số lượng
Tên dữ liệu : Điểm môn học
Thể hiện điểm của môn học
Kiểu số nguyên (từ 0->10)
Có cấu trúc
Từ 1 đến 2 chữ số
21
Ví dụ
Ràng buộc
9
Điểm không được âm và không được lớn hơn 10 ,không
để trống
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu : Điểm trung bình học kì
Thể hiện điểm trung bình học kì cho của sinh viên
Kiểu số thập phân, sau dấu phẩy có 2chữ số
Sơ cấp
1
7,85
DTB=(∑Điểm môn học *số học trình của môn học/∑số
học trình của học kì)
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu :Điểm trung bình môn học
Thể hiện điểm trung bình học kì cho 1 môn học của lớp
(khóa)
Kiểu số thập phân, sau dấu phẩy có 2chữ số
Sơ cấp
1
7,34
DTB=(∑Điểm môn học cua từng sv *số sinh viên/∑số
sinh viên)
22
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu :Xếp loại học lực
Thể hiện học lực của sinh viên sau mỗi học kì (năm
học,khóa học)
Kiểu kí tự (Giỏi ,Khá, Trung bình ,Yếu)
Sơ cấp
1
Khá
Từ điểm trung bình của học viên ta có thể xếp loại học
viên như sau :
-DTB>=8.00 :Giỏi
– 8.00>DTB>=7.00 :Khá
-7.00>DTB>=5.00 :Trung bình
-5.00>DTB :Yếu
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu :Danh sách sinh viên thi lại ,môn thi lại
Kiểu kí tự(mã sinh viên ,tên sinh viên ,mã môn ,tên
môn)
Sơ cấp
1
Qs113 ,nguyễn văn a,KQ03, tiếng anh chuyên ngành
Danh sách sinh viên thi lại ,môn thi lại :thống kê tất cả
những sinh viên thi lại(sinh viên có môn thi lại là sinh
viên có môn thi dưới 5 điểm),ứng với mỗi sinh viên là
danh sách những môn thi lại của sinh viên đó
23
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Danh sách sinh viên lưu ban
Kiểu kí tự ( mã sinh viên ,tên sinh viên)
Sơ cấp
1
HVQS 123, Nguyễn văn A
Thống kê tất cả những sinh viên có số đơn vị học trình
nợ trong năm >=6 dvht,hoặc nợ tích lũy >=8dvht
24
2.3 Tổng hợp xử lý
STT Mô tả công việc Vị trí làm việc Tần suất Hồ sơ vào Hồ sơ ra
T1 Cập nhật danh sách
sinh viên
Bộ phận Cập nhật
dữ liệu
Tuỳ thuộc thông
tin đến
D1 D1
T2 Cập nhật điểm Bộ phận Cập nhật
dữ liệu
1 học kì/lần và
tổng kết cuối
năm
D2,D3 D2,D3
T3 Tính điểm trung
bình, Xếp loại sinh
viên
Bộ phận Tính toán
dữ liệu
1 học kì /lần và
tính điểm trung
bình cuối năm
D2 D3
T4 Thống kê danh sách
sinh viên thi lại
Bộ phận tính toán
dữ liệu
Mỗi học kì 1 lần D1,D2 D4
T5 Thống kê danh dách
sinh viên lưu ban
Bộ phận tính toán
dữ liệu
Mỗi năm học 1
lần
D1,D2 D5
T6 In bảng xếp loại sinh
viên
Bộ phận in ấn Mỗi học kì 1 lần D3 D6
T7 In danh dách sinh
viên thi lại
Bộ phận in ấn Mỗi học kì một
lần
D4 D7
T8 In danh sách sinh
viên lưu ban
Bộ phận in ấn Mỗi năm học 1
lần
D5 D8
T9 In bảng điểm Bộ phận In ấn báo
cáo
Đầu năm học D1,D2 D9
2.4 Tổng hợp dữ liệu
2.41 Bảng tổng hợp các hồ sơ
Số thứ tự Tên – Vai trò Công việc liên quan
25
2.1 Các quy tắc chuyển từ quy mô thực thể lan rộng ra sang quy mô thực thể tầm cỡ ápdụng trong bài toán2. 2 Vẽ quy mô thực thể kinh điển3 Chuyển đổi từ quy mô thực thể tầm cỡ sang quy mô thực thể hạn chế3. 1 Các quy tắc chuyển từ quy mô thực thể tầm cỡ sang quy mô thực thể hạn chế ápdụng trong bài toán3. 2 Định nghĩa những kí hiệu trong mô hình3. 3 Vẽ quy mô thực thể hạn chế4Chuyển đổi từ quy mô thực thể hạn chế sang quy mô quan hệ4. 1 Các quy tắc chuyển từ quy mô thực thể hạn chế sang quy mô quan hệ vận dụng trongbài toán4. 2 Vẽ quy mô quan hệ4. 3 Mô tả chi tiết cụ thể những bảng trong quy mô qua hệ4. 4 Kết luậnCHƯƠNG IV : THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN1. Thiết kế tổng thể1. 1 Phân định hệ con1. 2 Phân định tính năng người – máy2. Thiết kế giao diệnLỜI NÓI ĐẦUNgày nay công nghệ thông tin đã tăng trưởng vượt bậc và xâm nhập vào mọilĩnh vực của đời sống xã hội. Máy tính đã giúp sức con người trong rất nhiều hoạtđộng, làm tăng hiệu suất cao của việc làm và làm giảm sức lao động của con người. Nhiều việc làm trước đây tốn rất nhiều thời hạn và giấy mực khi triển khai thì nayđã được xử lý thuận tiện bởi máy tính đặc biệt quan trọng là những việc làm tương quan đếncông tác quản lý ( Nếu trước đây quản lý bằng sách vở thì rất phức tạp và khó khăntrong việc lưu giữ cũng như lấy tài liệu khi thiết yếu ) Giờ đây những việc làm đóđã được xử lý tương đối thuận tiện bởi mạng lưới hệ thống máy tính bằng việc phát triểncác chưong trình quản lý và ứng dụng vào thực tiễn công tác làm việc quản lýCác chương trình quản lý đã giúp nâng cấp cải tiến về số lượng và chất lượng với độchính xác cao của việc quản lý. Trong những năm gần đây, những chương trình quảnlý không còn lạ lẫm với những cơ quan hành chính sự nghiệp, những doanh nghiệp … Quản lý đã xâm nhập vào nghành nghề dịch vụ đời sống xã hội như : Quản lý nhân sự, quản lýlương … trong những cơ quan, quản lý chương trình đào tạo và giảng dạy, quản lý điểm học sinhsinh viên, quản lý thư viện trong những trường ĐH cao đẳng và trung học phổthông … Đặc biệt trong giáo dục và giảng dạy, công tác làm việc “ Quản Lý Điểm Sinh Viên ” trong quy trình học tập là rất phức tạp và yên cầu độ đúng mực cao. Bởi điểm cơ sởđể xếp loại nhìn nhận chất lượng học tập sinh viên cũng như phương pháp và phươngpháp giảng dạy của giáo viên, Kế hoạch giảng dạy, chương trình huấn luyện và đào tạo của nhàtrường, từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề để kiểm soát và điều chỉnh. Do đó công tácquản lý điểm sinh viên yên cầu phải có sự thống nhất và tuyệt đối đúng chuẩn. Bài tập lớn “ Phân tích và phong cách thiết kế Hệ Thống Quản Lý Điểm Sinh Viên ” sẽgiúp sẽ giúp tất cả chúng ta hiểu về công tác làm việc quản lý điểm và từ đó phong cách thiết kế được chươngtrình “ Quản Lý Điểm Sinh Viên ” Đáp ứng được những nhu yếu của công tácc quảnlý đặt raEm xin trân thành cảm ơn cô giáo Hoài Anh đã hướng dẫn giúp sức Emtrong quy trình học tập cũng như làm bài tập lớn môn họcChương I : Mô tả hệ thống1 Mô tả nhiệm vụ hệ thống1. 1 Nhiệm vụ cơ bảnHệ thống quản lý điểm sinh viên có trách nhiệm cơ bản là : Theo dõi quản lý toàn bộkết quả học tập của những môn học so với từng sinh viên từ khi nhập học đến khi tốtnghiệp, không để xảy ra sai sót về nhập và tính điểm. Hệ thống quản lý điểm sinhviên giúp phòng giảng dạy theo dõi nhìn nhận được tình hình học tập của hàng loạt sinhviên trong trường qua từng quy trình tiến độ, từng học kì, từng năm, in bảng điểm của mỗisinh viên khi tốt nghiệp ra trường Đó là điều kiện kèm theo thuận tiện để phòng đào tạo và giảng dạy xácđịnh những kế hoạch đào tạo và giảng dạy khác trong năm học như : tổ chức triển khai thi lại, xét học bổng, lưu ban, lên lớp và thiết kế xây dựng kế hoạch giảng dạy trong năm tiếp theo. Như vậy hệthống quản lý điểm sinh viên phải thực thi đựợc những tính năng cơ bản sau : Khaithác những tài liệu từ hồ sơ sinh viên, list lớp, list môn học, thời khoábiểu, lịch thi, phiếu điểm. Thực hiện thêm, sửa, xoá trong bảng điểm, xếp loại kếtquả học tập trải qua đó thực thi thống kê, in bảng điểm, in ấn những loại báo cáo giải trình, nhận xét gửi tới những đơn vị chức năng có tương quan trong trường1. 2 Cơ cấu tổ chức triển khai và sự phân công trách nhiệmHệ thống quản lý điểm hoàn toàn có thể được chia thành ba bộ phận chính như sau : – Bộ phận update tài liệu : gồm có những bộ phận con thực thi những công việcchuyên môn như sau : + Bộ phận tiếp đón tài liệu : địa thế căn cứ vào kế hoạch giảng dạy, list môn học, thời khóa biểu, phiếu điểm của từng lớp, từng khoa làm trách nhiệm tiếp đón dữliệu do những sinh viên và những giáo viên gửi lên sau đó kiểm tra lại tác dụng tiếp nhậnđược khi đã khá đầy đủ và đúng mực thì gửi hiệu quả đó cho bộ phận update tài liệu. bộ phận đảm nhiệm tài liệu được trang bị 1 số ít sổ sách thiết yếu cho việc tiếp nhậndữ liệu. + Bộ phận update tài liệu : làm trách nhiệm update những tài liệu mới nhất do bêntiếp nhận vừa gửi đến vào mạng lưới hệ thống quản lý rồi gửi những nhu yếu thiết yếu đến chobộ phận thống kê giám sát tài liệu và bộ phận in ấn báo cáo giải trình. Bộ phận update tài liệu đượctrang bị một số ít sổ sách, máy tính để update tài liệu, lưu dữ liệu. – Bộ phận giám sát tài liệu : được trang bị 1 số ít máy tính để thực thi những côngviệc đo lường và thống kê những tài liệu do bộ phận update tài liệu nhu yếu như tính điểmtrung bình của từng lớp, từng sinh viên trong từng học kì, từng năm và toàn khóahọc. Xếp loại học lực, đưa ra list sinh viên phải thi lại và những môn học phảithi lại tương ứng của sinh viên đó, xét lên lớp, lưu ban … rồi gửi tác dụng tính toáncho bộ phận in ấn. – Bộ phận in ấn những báo cáo giải trình : triển khai những nhu yếu in ấn những bảng tác dụng, những bảng báo cáo giải trình do bộ phận đo lường và thống kê tài liệu gửi tới, sau đó trả lại hiệu quả in ấncho những bộ phận đã nhu yếu và gửi hiệu quả đến những đơn vị chức năng có tương quan. Bộ phậnnày được trang bị những thiết bị thiết yếu cho việc in ấn như nhà xưởng, máy tính, máy in, giấy báo … 1.3 Quy trình xử lýQuá trình quản lý điểm được thực thi tuần tự theo những bước sau : – Đầu năm học, tổng thể những sinh viên phải nộp rất đầy đủ hồ sơ sinh viên cho phòngđào tạo theo pháp luật như sau : Những sinh viên mới nhập học hoặc những sinh viên mới chuyển đến trườngphải nộp rất đầy đủ hồ sơ sinh viên, học bạ, bằng tốt nghiệp PTTH, giấy chứng nhậnsức khoẻ ( nếu có ) Những sinh viên đã học ở trường năm học trước thì chỉ cần nộp thông tin mớinhất về hồ sơ sinh viên – Bộ phận tiếp đón thông tin của Phòng đào tạo và giảng dạy sẽ nhận hàng loạt thông tin do cácsinh viên gửi đến, thực thi xếp loại sinh viên theo từng khóa rồi gửi tác dụng chobộ phận update thông tin. – Bộ phận update thông tin : triển khai nhận hàng loạt thông tin và những yêu cầudo bộ phận tiếp đón thông tin gửi đến đồng thời nhận những thông tin do cácgiảng viêngửi đến ( như điểm môn học, quy trình học tập … ) sẽ làm những chức năngchính sau : Nhập dữ liệu : o Nhập thông tin sinh viên : địa thế căn cứ vào hồ sơ của những sinh viên để nhập thông tinsinh viên vào mạng lưới hệ thống. Việc nhập thông tin về hồ sơ sinh viên chỉ được tiến hànhđầu năm, ngoại trừ những trường hợp sinh viên khác chuyển trường đến thì phảitiến hành nhập hồ sơ cho sinh viên đó trước khi nhập học. o Nhập điểm : được thực thi cuối mỗi học kì và cả năm học. Thông tin về điểmdo những giảng viên đảm nhiệm những bộ môn chấm rồi gửi lên. o Nhập thông tin về list lớp, list sinh viên, hạng mục môn học, những thông tin này do bộ phận đo lường và thống kê tài liệu cung ứng. Công việc này chỉ đượctiến hành vào đầu năm học. Sửa dữ liệu : o Sửa điểm : chỉ được thực thi khi có nhầm lẫn trong điểm số của sinh viên dogiảng viên gửi lên và phải có xác nhận của cán bộ phòng huấn luyện và đào tạo. o Sửa thông tin về sinh viên : khi có sự đổi khác về thông tin sinh viên nhưchuyển lớp, nhầm lẫn hoặc thiếu sót thông tin. Xoá dữ liệu : o Khi sinh viên chuyển trường hoặc thôi học thì thực thi xoá thông tin của sinhviên đó ra khỏi mạng lưới hệ thống. o Khi một sinh viên chuyển lớp ngoài việc phải update những thông tin mới cònphải xoá điểm đã lưu của sinh viên đó ở lớp cũ. – Bộ phận update tài liệu sau khi triển khai xong phải gửi hiệu quả cho bộ phận tínhtoán dữ liệu và gửi nhu yếu in ấn cho bộ phận in ấn báo cáo giải trình. – Bộ phận giám sát tài liệu : sau khi nhận hiệu quả do bộ phận update tài liệu gửiđến phải thực thi thống kê giám sát 1 số ít việc làm sau : Tính điểm trung bình : thực thi sau mỗi học kì và tổng kết cuối năm học, việctính điểm trung bình được phân theo những loại sau : o Thống kê theo từng môn họco Thống kê điểm trung bình toàn bộ những môn họco Thống kê điểm theo từng lớp họco Thống kê điểm theo từng khóa và toàn trường Xếp loại sinh viên giỏi, tiên tiến và phát triển, trung bình, sinh viên lên lớp, lưu ban theo từnglớp và theo toàn trường Lập bảng điểm cho từng sinh viên – Sau khi giám sát tài liệu xong, bộ phận này sẽ gửi hiệu quả cho bộ phận cập nhậtđể update những hiệu quả vào mạng lưới hệ thống, đồng thời gửi tác dụng và những nhu yếu cầnthiết cho bộ phận in ấn, báo cáo giải trình. – Bộ phận in ấn, báo cáo giải trình thực thi nhận thông tin và những nhu yếu của những bộ phậnkhác gửi đến để thực thi in ấn những mẫu biểu, báo cáo giải trình, thống kê … như sau : Những nhu yếu do bộ phận giám sát tài liệu gửi đến gồm có in ấn những phiếuđiểm, bảng điểm môn học, bảng điểm tổng kết, list sinh viên giỏi, danh sáchlên lớp, lưu ban … – Sau khi thực thi xong, bộ phận in ấn có nghĩa vụ và trách nhiệm gửi trả cho những bộ phận đãyêu cầu đồng thời gửi bản sao đến cho ban tàng trữ. 1.4 Các quy tắc quản lýQuá trình hoạt động giải trí của bộ phận quản lí điểm sinh viên tuân theo những quy tắcchung về quản lí tàng trữ và sử dụng điểm của Bộ Giáo Dục Đào Tạo như-Điểm chỉ được update 2 lần sau khi thi kết thúc học kì-Phiếu điểm phải có đủ chữ kí của Gảng Viên chấm và xác nhận của cán bộ khoaquản lí mới là phiếu điểm hợp lệ, trong phiếu điểm nếu có sinh viên vắng thi thìphải ghi rõ lí do, Phiếu điểm phải sạch, tránh tẩy xóa, nếu sửa điểm trong phiếuphải sửa bằng bút đỏ và có xác nhận-Điểm của những môn học phải được chấm và gửi đến bộ phận quản lí điểm 1 tuầnsau khi thi-Bộ phận update điểm update đúng điểm của sinh viên trong phiếu diểm – Cónhật kí xác nhận thời hạn update, không đổi khác điểm của sinh viên khi chưa cósự chỉ huy của cấp trên – Sinh viên không có điểm trong phiếu điểm thì nhập điểm : ‘ 0 ’ – Phân công rõ nghĩa vụ và trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên cấp dưới, từng bộ phận trong hệthống tránh để chồng chéo những việc làm gây sai sót ví dụ như : + Bộ phận đo lường và thống kê tài liệu không được đổi khác điểm trong bảng điểm của sinhviên v.v … – Bảng điểm của sinh viên năm cuối phải được thống kê in trước khi sinh viên thitốt nghiệp 1 tháng, nếu phát hiện thực trạng không bình thường phải báo cho cơ quan quảnlí ngay để kịp giải quyết-Trong quy trình giám sát và in ấn những thống kê + Những sinh viên phải thi lại là những sinh viên có điểm thi dưới 5 + Những sinh viên lưu ban là những sinh viên có tổng só dơn vị học trình nợ trongnăm học > = 6 đơn vị chức năng học trình, nợ tích góp trong nhiều năm > = 8 đơn vị chức năng học trình + Những sinh viên đủ điều kiện kèm theo xét tốt nghiệp là những sinh viên đã hoàn thành xong tấtcả những đơn vị chức năng học trình theo nhu yếu giảng dạy của chuyên ngành đã được phêduyệt1. 5 Biểu mẫuBiểu mẫu ở đây em lấy biểu mẫu dành cho sinh viên tại HỌC VIỆN KỸTHUẬT QUÂN SỰ151 Bảng điểm Muc đích : Lưu điểm của hàng loạt điểm của sinh viên trong toànkhóa học152 Bảng phiếu ghi điểmChức năng : Dùng để giáo viên ăn được điểm của những môn học của học viên trong lớpgửi cho phòng huấn luyện và đào tạo, cho bộ phận lưu điểm … sau mỗi môn thi có chữ ký củagiáo viên chấm thi, cán bộ khoa, và những lao lý khác trong phiếu điểm10153. Bảng xếp loại học lựcChức năng : Dùng để ghi hiệu quả xếp loại học lực của sinh viên theo từng lớp saumỗi năm học11154 Bảng list sinh viên lưu banMục đích : Thống kê list sinh viên lưu ban trong năm học đó, thống kêtheo từng khóa học12155 Bảng list sinh viên thi lại : Mục đích : liệt kê list những sinh viên thi lại trong năm học13156 Phiếu xếp loại học lực141. 6 Mô hình tiến trình ngiệp vụ của hệ thốngNhận xét : Từ quy mô tiến trình mạng lưới hệ thống trên ta hoàn toàn có thể hiểu được quy trình hoạtđộng của mạng lưới hệ thống quản lý điểm sinh viên trong trường ĐH : Bao gồm những khốilàm việc chính, những mối liên hệ giữa những bộ phận trong hệ trải qua đó giúp chúngta hiểu đượctiến trình thao tác của hệ thống15II Xử lý sơ bộ, tổng hợp hiệu quả khảo sát2. 1 Mô tả chi tiết cụ thể công việcDự án : Quản lý điểm Sinh Viên Tiểu dự án Bất Động Sản : Cập nhật TrangLoại : Phân tích thực trạng Mô tả công việcCông việc : Cập nhật list sinh viên – Điều kiện bắt đầu : Mỗi khi có sự biến hóa list sinh viên nhưchuyển lớp, chuyển trường, lên lớp, lưu ban, hoạc có sự đổi khác về lýlịch … – tin tức nguồn vào : lý lịch bản thân do sinh viên cung ứng – Tần suất : không cố định và thắt chặt, tuỳ thuộc vào thông tin đến – Quy tắc : Mỗi sinh viên chỉ có duy nhất một mã sinh viên để so sánh vớihồ sơ sinh viên tránh nhầm lẫn – Lời bình : Danh sách sinh viên phải được update liên tục hàngnăm hoặc mỗi khi có sự đổi khác trong quy trình học củasinh viên Mã sinh viên trong hồ sơ sinh viên phải là duy nhất, không trùng lặp, phải rõ ràng vì mã sinh viên dùng đểxãc định sinh viên đó16Công việc : Cập nhật điểm – Điều kiện khởi đầu : Sau mỗi kì, giảng viên chấm điểm thi rồi gửi phiếuđiểm môn học lên phòng huấn luyện và đào tạo để phòng giảng dạy gửi cho bộ phận quảnlý điểm nhập điểm vào mạng lưới hệ thống. – tin tức nguồn vào : Phiếu điểm của giảng viên – Kết quả đầu ra : Điểm môn học của sinh viên xếp theo từng lớp, ngànhhọc, khoa – Nơi sử dụng Phòng huấn luyện và đào tạo, ban tàng trữ – Tần suất : 1 học kì / lần – Quy tắc : Mỗi học kì, mỗi sinh viên có một điểm thi của một mônhọc ( nếu thi lại thì có điểm thi lại của những môn phải thilại ) Điểm thấp nhất là 0, cao nhất là 10, điểm là số nguyên Lời bình : tác dụng điểm phải được giảng viên chấm thichấm và giửi lên phòng đào tạo và giảng dạy 1 tuần sau khi thi mônhọc đó phòng huấn luyện và đào tạo có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra lại khi đãchính xác thì chuyển cho bộ phận update điểm cập nhậtvào bảng diểm của sinh viên Điểm của sinh viên phải đúng mực, rất đầy đủ, rõ ràng, đúngquy tắcDự án : Quản lý điểm SinhViênTiểu dự án Bất Động Sản : Tính toán dữ liệuTrangSố thứ tựNgàyLoại : Phân tích thực trạng Mô tả công việcCông việc : Tính điểm trung bình17 – Điều kiện khởi đầu : sau mỗi học kì ( giảng viên gửi tổng thể những điểm củanhững lớp mình tham gia giảng dạy và chấm bài lên phòng đào tạo và giảng dạy đểphòng giảng dạy tính điểm trung bình từng môn học và trung bình chungtheo lớp, theo ngành học … v v … – tin tức nguồn vào : điểm môn học giảng viên gửi lên phòng đào tạo và giảng dạy – Kết quả đầu ra : điểm trung bình môn học đó và điểm trung bình chungcủa tổng thể những môn học, theo từng sinh viên, từng lớp – Nơi sử dụng : Phòng huấn luyện và đào tạo, ban tàng trữ – Tần suất : 1 học kì / lần – Quy tắc : điểm trung bình của từng sinh viên được tính theo số học trìnhcủa môn đó tương ứng theo số tiết ( 15 tiết tương ứng với 1 đơn vị chức năng họctrình ) Để tính điểm trung bình của sinh viên ta kiến thiết xây dựng công thức nhưsauCác kí hiệu M : Điểm trung bình của sinh viên trong học kì Ai : tên môn học thứ i Ti : số học trình ứng với môn học AiKhi đó ta có : M = ( ∑ Ai * Ti ) / ∑ Ti + Để tính tỉ lệ hiệu quả thi trung bình của lớp ( ngành học, khóa học ) ta lấy sốsinh viên qua chia cho tổng số sinh viên. để tính những loại tỉ lệ khác cũngtương tự như thế-Lời bình : Tính điểm trung bình của sinh viên phải đúng chuẩn, vừa đủ, rõràng, đúng quy tắc phải tính theo đúng số đơn vị chức năng học trình củamôn họcDự án : Quản lý điểm Tiểu dự án Bất Động Sản : In ấn, báo Trang : 18S inh Viên cáo Số thứ tự : Loại : Phân tích hiệntrạngMô tả công việcCông việc : In báo cáo giải trình thống kê cuối năm – Điều kiện khởi đầu : cuối mỗi năm học khi Phòng huấn luyện và đào tạo nhu yếu in báocáo thống kê như điểm, bảng tính điểm trung bình, xếp loại chung, danhsách sinh viên giỏi, list sinh viên thi lại, môn thi lai, những thống kêtheo môn học, ngành học v v. – tin tức nguồn vào : Thống kê tổng hợp do bộ phận thống kê giám sát cung ứng – Kết quả đầu ra : báo cáo giải trình list sinh viên giỏi, thống kê điểm, thống kêxếp loại … – Nơi sử dụng : Phòng huấn luyện và đào tạo, ban tàng trữ – Tần suất : 1 lần ( Cuối năm học ) – Quy tắc : Thực hiện theo đúng nhu yếu báo cáo giải trình In ấn phải đúng với mẫu biểu đã pháp luật trước đó Các báo cáo giải trình thống kê phải thật sạch, rõ ràng, không tẩy xoáCông việc : In bảng điểm sinh viên tốt ngiệp-Điều kiện khởi đầu : cuối mỗi khóa học Phòng giảng dạy nhu yếu in bảngđiểm của những sinh viên sắp tốt nghiệp khóa học ( Bao gồm khá đầy đủ điểmcủa Sinh Viên trong toàn khóa học-Thông tin nguồn vào : Bảng điểm của sinh viên do bộ phận update cungcấp-Kết quả đầu ra : Bảng điểm trên đó có rất đầy đủ điểm của sinh viên-Nơi sử dụng : Phòng huấn luyện và đào tạo, ban lưu trữ-Tần suất một lần ( so với một khóa học khoảng chừng 4-6 năm ) – Quy tắc : In bảng điểm theo dúng nhu yếu về mấu, quy cách của đơn vị chức năng quản19lý Bảng điểm phải chứa đày đủ điểm của sinh viên theo chuyên ngànhđào tạo ( theo quy định của bộ giáo dục, theo pháp luật của nhàtrường ) 2.2 Mô tả chi tiết cụ thể dữ liệu2. 21 Bảng miêu tả chi tiết cụ thể tài liệu trong bảng tông hợp dữ liệuĐịnh nghĩaCấu trúc và khuôndạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhTên tài liệu : Số thứ tựSố thứ tự của sinh viênKiểu số nguyên, tính từ 1 trở điSơ cấpTuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trường1234Số thứ tự sinh viên được đánh số từ 1 đến hếtĐịnh nghĩaCấu trúc và khuôndạngLoại hìnhSố lượngTên tài liệu : Mã sinh viênThể hiện mã của sinh viênKiểu kí tự, từ 5 kí tự trở lênSơ cấpTuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trườngHV …. 20V í dụRàng buộcMã sinh viên là duy nhất, phải khởi đầu bằng 1 chữ cáiĐịnh nghĩaCấu trúc và khuôndạngLoại hìnhSố lượngVí dụRàng buộcTên tài liệu : Họ tên sinh viênThể hiện họ tên của sinh viênKiểu kí tự, độ dài < = 30 kí tựSơ cấpKhông cố địnhTrần Đình DũngHọ tên sinh viên là những vần âm trong bảng vần âm tiếngviệt. Định nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụRàng buộcTên tài liệu : Mã môn họcThể hiện mã của môn họcKiểu kí tự, độ dài từ 2 đến 4S ơ cấpKhông giới hạn03BKMã môn học không có những kí tự đặc biệtĐịnh nghĩaCấu trúc khuân dạngLoại hìnhSố lượngTên tài liệu : Điểm môn họcThể hiện điểm của môn họcKiểu số nguyên ( từ 0 -> 10 ) Có cấu trúcTừ 1 đến 2 chữ số21Ví dụRàng buộcĐiểm không được âm và không được lớn hơn 10, khôngđể trốngĐịnh nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhTên tài liệu : Điểm trung bình học kìThể hiện điểm trung bình học kì cho của sinh viênKiểu số thập phân, sau dấu phẩy có 2 chữ sốSơ cấp7, 85DTB = ( ∑ Điểm môn học * số học trình của môn học / ∑ sốhọc trình của học kì ) Định nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhTên tài liệu : Điểm trung bình môn họcThể hiện điểm trung bình học kì cho 1 môn học của lớp ( khóa ) Kiểu số thập phân, sau dấu phẩy có 2 chữ sốSơ cấp7, 34DTB = ( ∑ Điểm môn học cua từng sv * số sinh viên / ∑ sốsinh viên ) 22 Định nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhTên tài liệu : Xếp loại học lựcThể hiện học lực của sinh viên sau mỗi học kì ( nămhọc, khóa học ) Kiểu kí tự ( Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu ) Sơ cấpKháTừ điểm trung bình của học viên ta hoàn toàn có thể xếp loại họcviên như sau : – DTB > = 8.00 : Giỏi – 8.00 > DTB > = 7.00 : Khá-7. 00 > DTB > = 5.00 : Trung bình-5. 00 > DTB : YếuĐịnh nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhTên tài liệu : Danh sách sinh viên thi lại, môn thi lạiKiểu kí tự ( mã sinh viên, tên sinh viên, mã môn, tênmôn ) Sơ cấpQs113, nguyễn văn a, KQ03, tiếng anh chuyên ngànhDanh sách sinh viên thi lại, môn thi lại : thống kê tất cảnhững sinh viên thi lại ( sinh viên có môn thi lại là sinhviên có môn thi dưới 5 điểm ), ứng với mỗi sinh viên làdanh sách những môn thi lại của sinh viên đó23Định nghĩaCấu trúc và khuôn dạngLoại hìnhSố lượngVí dụLời bìnhDanh sách sinh viên lưu banKiểu kí tự ( mã sinh viên, tên sinh viên ) Sơ cấpHVQS 123, Nguyễn văn AThống kê toàn bộ những sinh viên có số đơn vị chức năng học trìnhnợ trong năm > = 6 dvht, hoặc nợ tích góp > = 8 dvht242. 3 Tổng hợp xử lýSTT Mô tả việc làm Vị trí thao tác Tần suất Hồ sơ vào Hồ sơ raT1 Cập nhật danh sáchsinh viênBộ phận Cập nhậtdữ liệuTuỳ thuộc thôngtin đếnD1 D1T2 Cập nhật điểm Bộ phận Cập nhậtdữ liệu1 học kì / lần vàtổng kết cuốinămD2, D3 D2, D3T3 Tính điểm trungbình, Xếp loại sinhviênBộ phận Tính toándữ liệu1 học kì / lần vàtính điểm trungbình cuối nămD2 D3T4 Thống kê danh sáchsinh viên thi lạiBộ phận tính toándữ liệuMỗi học kì 1 lần D1, D2 D4T5 Thống kê danh dáchsinh viên lưu banBộ phận tính toándữ liệuMỗi năm học 1 lầnD1, D2 D5T6 In bảng xếp loại sinhviênBộ phận in ấn Mỗi học kì 1 lần D3 D6T7 In danh dách sinhviên thi lạiBộ phận in ấn Mỗi học kì mộtlầnD4 D7T8 In list sinhviên lưu banBộ phận in ấn Mỗi năm học 1 lầnD5 D8T9 In bảng điểm Bộ phận In ấn báocáoĐầu năm học D1, D2 D92. 4 Tổng hợp dữ liệu2. 41 Bảng tổng hợp những hồ sơSố thứ tự Tên – Vai trò Công việc liên quan25
Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


