Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 chọn lọc, có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3 có đáp án

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 chọn lọc, có đáp án

Để học tốt Tiếng Việt lớp 3, phần dưới tổng hợp Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 tinh lọc, có đáp án như thể những phiếu đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 3 cơ bản và nâng cao. Bạn vào tên bài để theo dõi cụ thể bài tập cuối tuần Tiếng Việt 3 và phần đáp án tương ứng .

Tải xuống

Mục lục Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 3 Học kì 2

Quảng cáo

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Phiếu số 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

CON VOI CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách, Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi .Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng : “ Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa ! ”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này .Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi thời xưa .( Đoàn Giỏi )
Khoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì ?

A. Bị sa vào cái hố rất sâu, bùn lầy nhão, bị nước triều đang lên cuốn đi .B. Bị thụt xuống bùn lầyC. Bị nước triều cuốn đi

Câu 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì ?

A. Voi rất buồn vì không được sống thân mật, được cùng chủ tướng đi đánh giặc nữa .B. Voi rất buồn vì sắp phải chết .C. Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn .

Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ ?

A. Chảy nước mắt, có nghĩa, có côngB. Khôn ngoan, có nghĩa, có công, trung hiếuC. Có nghĩa, có công, trung hiếu

Câu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

A. Vì đó là lời thề bộc lộ niềm tin quyết tâm hủy hoại giặc Nguyên .B. Vì đó là lời thề bộc lộ lòng tiếc thương so với con voi trung nghĩa .C. Vì đó là lời thề biểu lộ sự gắn bó sâu nặng so với dòng sông Hóa .

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

a) l hoặc n

– thiếu … iên / … … … ..- xóm … àng / … … … ..- … .. iên lạc / … … … ..- … .. àng tiên / … … … .

b) iêt hoặc iêc

– xem x … … / … … … .- hiểu b … … .. / … … …- chảy x … … .. / … … … .- xanh b … …. / … … … .

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

c )Bé ngủ ngon quáĐẫy cả giấc trưaCái võng thương béThức hoài đưa đưa .( Định Hải )b ) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi .( Tô Hoài )c ) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa .( Trần Ninh Hồ )

Câu 3. Trả lời câu hỏi :

a ) Những chú gà trống thường gáy vang “ ò ó o … ” khi nào ?… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …b ) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê nhà em ?… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …c ) Năm nào những em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học ?… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

a ) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …b ) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 20 có đáp án (Phiếu số 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

ÔNG YẾT KIÊU

Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe thể chất hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài lượn lờ bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông hoàn toàn có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên .Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường thủy vào cướp nước ta. Nhà vua rất lúng túng, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài năng ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua :- Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước .Vua hỏi :- Nhà ngươi cần bao nhiêu người ? Bao nhiêu thuyền bè ?- Tâu hoàng thượng, chỉ một mình tôi cũng đủ .Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín kẽ, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa .( Theo Nguyễn Đổng Chi )Khoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật ?

A. Sức khỏe hơn người, có tài lượn lờ bơi lộiB. Sức khỏe hơn người, có tài bắt cáC. Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi

Câu 2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc ?

A. Vì ông có sức khỏe thể chất hơn người, không ai địch nổiB. Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lênC. Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước

Câu 3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc ?

A. Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyềnB. Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyềnC. Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền

Câu 4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao ?

A. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạoB. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín kẽC. Nhanh nhẹn, uyển chuyển, kín kẽ

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống :

a) s hoặc x

– Từ khi … inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng xu tiền trông rất …. inh .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …- Mẹ đặt vào cặp …. ách của bé mấy quyển …. ách để bé … ách cặp đi học… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

b) uôt hoặc uôc

Những khi cày c …. trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m … .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 2. Đặt câu với mỗi từ sau :

– quốc gia… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …- dựng xây… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 1 dấy phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2 ) rồi chép lại câu văn :

( 1 ) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài năng là Trưng Trắc và Trưng Nhị… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …( 2 ) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại nước nhà .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

……………………………………………………………………………

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 4. Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp ( theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20 )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc… … …, ngày …. tháng …. năm … ..

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG …..

CỦA TỔ …. LỚP …. TRƯỜNG TIỂU HỌC … … … … …Kính gửi : … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Phiếu số 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

HAI ANH EM KHÉO TAY

Một cụ già góa vợ ( 1 ) có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng .Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai bạn bè bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ ( 2 ) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai bạn bè bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng .Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai bạn bè liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để bộn bề xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai đồng đội xuống núp. Trời không hề làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh .Từ đó, mọi người cùng làm theo hai bạn bè, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết .( Phỏng theo Thương Nguyễn )( 1 ) Góa vợ : vợ đã chết( 2 ) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo ý niệm mê tín dị đoan )Khoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha ?

A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha .B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ .C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ .

Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời ?

A. Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai đồng đội .B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai đồng đội xuống núp .C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất .

Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì ?

A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai bạn bèB. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai bạn bèC. Cho thấy đó là những điều thông thường .

Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì ?

A. Tài năng tạc tượng của hai đồng độiB. Tình cha conC. Cả 2 đáp án trên

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

Những … .. ùm quả … .. ín mọng … .. ên cành, lấp ló … .. ong tán lá xanh um .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …b ) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 2. Đọc bài thơ sau :

Buổi sáng nhà emÔng trời nổi lửa đằng đôngBà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thayBố em xách điếu đi càyMẹ em tát nước, nắng đầy trong khauCậu mèo đã dậy từ lâuCái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêngMụ gà cục tác như điênLàm thằng gà trống huyên thuyên một hồiCái na đã tỉnh giấc rồiĐàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !Chị tre chải tóc bên aoNàng mây áo trắng ghé vào soi gươngBác nồi đồng hát bùng boongBà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà .( Trần Đăng Khoa )a ) Kể tên những sự vật được nhân hóa ( M : trời )… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …b ) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi những sự vật được nhân hóa. ( M : Ông )c ) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả những sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa )

Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị … )

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 22 có đáp án (Phiếu số 1)

Thời gian: 45 phút

I – Bài tập về đọc hiểu

CẦU TREO

Kĩ sư Brao ( 1 ) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt ( 2 ). Sau khi tìm hiểu và khám phá, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không hề xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu .Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm lý chỉ để vào một câu hỏi : “ Làm cách nào để bắc cầu giờ đây ? ”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chú ý và nhận ra sự kì khôi của tấm mạng nhện rác rưởi chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện rác rưởi đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt. Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên :- Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo .Thế rồi kĩ sư Brao lao vào phong cách thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo tiên phong trên quốc tế của kĩ sư Brao đã sinh ra từ “ gợi ý ” của một chú nhện .( Theo Tường Vân )( 1 ) Brao : tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )( 2 ) Tuýt : tên một con sông ở Ai-xơ-lenKhoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

A. Dòng sông quá rộng và sâuB. Không thể xây được trụ cầuC. Không đủ vật tư làm trụ cầu

Câu 2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì ?

A. Quan sát hai cành câyB. Quan sát con nhện chạyC. Quan sát tấm mạng nhện rác rưởi

Câu 3. Theo em, dòng nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho câu chuyện ?

A. Người kĩ sư năng lựcB. Con nhện và cây cầuC. Cầu hình nhện .

Câu 4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo ?

A. Vì ông đã tìm ra cách mới, cách xử lý mới nhờ 1 người bạn .B. Vì ông đã tìm ra cách làm 1 cây cầu vượt mới, triển khai xong trách nhiệm, không nản chí trước khó khăn vất vảC. Vì ông đã phong cách thiết kế chiếc cầu treo tiên phong trên quốc tế .

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1.

a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

Các nhà khoa học đả có nhiều ý tưởng vỉ đại làm thay đỗi đời sống trên toàn cầu .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột A) và hoạt động phù hợp của họ (cột B)

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 22 có đáp án (Phiếu số 1) | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3 có đáp án

Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại :

a ) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động giải trí hữu dụng… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …b ) Hai bên hè phố nhiều shop bày la liệt quần áo đủ sắc tố… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …c ) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …d ) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật thích mắt .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể về cô giáo ( thầy giáo ) của em với những công việc trên lớp của thầy ( cô )

Gợi ý :a ) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì ? Dạy em từ năm lớp mấy ?b ) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì ? Thái độ của cô giáo ( thầy giáo ) so với em và những bạn ra làm sao ?c ) Tình cảm của em và những bạn so với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào ? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo ) ?

Tải xuống

Xem thêm những đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 3 tinh lọc, có đáp án hay khác :
Đã có giải thuật bài tập lớp 3 sách mới :
Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Giải bài tập lớp 3 những môn học

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập