ÔN TẬP TỤC NGỮ 7 (23-3 đến 28-3)
-Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn lưu truyền trong dân gian, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt như : tự nhiên, lao động sản xuất, con người, x[r] (1) ÔN TẬP TỤC NGỮ 7 1.Khái niệm tục ngữ: -Tục ngữ câu nói ngắn gọn lưu truyền dân gian, có nhịp điệu, hình ảnh, thể kinh nghiệm nhân dân mặt : tự nhiên, lao động sản xuất, người, xã hội… – Về hình thức: câu tục ngữ câu nói diễn đạt ý hồn chỉnh Câu tục ngữ có đặc điểm ngắn gọn, hàm súc, bền vững kết cấu “ Một câu tục ngữ ngắn mũi chim”- Tục ngữ dân gian Nga, “ Tục ngữ có ý nghĩa, tượng phong phú… tất thứ trồng diện tích ngơn ngữ nhỏ hẹp làm sao”- Ơ dê rốp, “ Những lời nói trần trụi khơng phải tục ngữ”- Tục ngữ Nga – Về nội dung tư tưởng: tục ngữ thể kinh nghiện nhân dân mặt – Nói đến tục ngữ phải ý đến nghĩa đen nghĩa bóng Nghĩa đen nghĩa trực tiếp, gắn với việc tượng ban đầu Nghĩa bóng nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng – Về sử dụng: tục ngữ nhân dân vận dụng vào khía cạnh đời sống, giúp nhân dân có kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử, thực hành vào đời sống; ngôn ngữ tục ngữ làm đẹp, làm sâu sắc thêm lời nói – Tri thức tục ngữ kinh nghiệm nên lúc đúng; chí có kinh nghiệm lạc hậu 1 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ ca dao : a, Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: – Giống nhau: Tục ngữ thành ngữ đơn vị có sẵn ngơn ngữ lời nói, dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng đơn để nói chung sử dụng nhiều hoàn cảnh khác đời sống – Khác nhau: Thành ngữ thường đơn vị tương đương từ, mang hình thức cụm từ cố định cịn tục ngữ câu hồn chỉnh Thành ngữ có chức định danh- gọi tên vật, gọi tên tính chất, trạng thái hay hành động vật tượng tục ngữ diễn đật trọn vẹn phán đoán hay kết luận, lời khuyên Do đó, đơn vị thành ngữ chưa thể coi văn câu tục ngữ xem văn đặc biệt, tổng thể thi ca nhỏ nhất- R Gia cốp xơn b, Phân biệt tục ngữ với ca dao: – Giống nhau: (2)– Khác nhau: + Tục ngữ câu nói cịn ca dao lời thơ thường lời thơ dân ca +Tục ngữ thiên lí trí, ca dao thiên trữ tình + Tục ngữ diễn đạt kình nghiệm, ca dao biểu giới nội tâm người *Chú ý: có trường hợp khó phân biệt, nên coi tượng trung gian 3.Các chủ đề tục ngữ: GV giới thiệu theo Tục ngữ, ca dao Việt Nam: -Tục ngữ thiên nhiên, thời tiết -Tục ngữ lao động sản xuất -Tục ngữ người với mối quan hệ -Tục ngữ kinh nghiệm ứng xử -Tục ngữ quan hệ làng xóm láng giềng… II.Nội dung tục ngữ thiên nhiên, thời tiết (1) Đêm tháng năm chưa nằm sáng Ngày tháng mười chưa cười tối. Nghĩa tháng năm đêm ngắn, tháng mười ngày ngắn Suy tháng năm ngày dài, tháng mười đêm dài Cơ sở thực tiễn dựa quan sát, trải nghiệm thực tế Áp dụng kinh nghiệm này, người ta ý phân bố thời gian biểu làm việc cho phù hợp Chú ý khẩn trương làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí, Câu tục ngữ giúp người có ý thức thời gian làm việc theo mùa vụ (2)Mau nắng, vắng mưa. Nghĩa trời nhiều (dày) nắng, trời khơng có (vắng) mưa Đây kinh nghiệm để đoán mưa nắng, liên quan trực tiếp đến công việc sản xuất nông nghiệp mùa màng Do mây nên nhìn thấy nhiều sao, nhiều mây nên nhìn thấy Nhìn đốn trước thời tiết để xếp công việc (3) Ráng mỡ gà, có nhà giữ. Nghĩa có ráng mỡ gà, có mưa bão lớn Vì phải ý chống bão cho nhà cửa Câu tục ngữ nhắc nhở ý thức phòng chống bão lụt (4) Tháng bảy kiến bò, lo lại lụt. Vào tháng bảy, thấy kiến di chuyển (bị) khả có mưa lớn lụt lội xảy Kiến loại côn trùng nhạy cảm Khi có mưa lụt, chúng thường di chuyển tổ lên chỗ cao, chúng bị khỏi tổ (Trước trận mưa rào, Trần Đăng Khoa quan sát thấy: kiến/ hành quân/ đầy đường.) – Câu tục ngữ đúc kết từ quan sát thực tế, nhắc nhở ý thức phịng chống bão lụt, loại thiên tai thường gặp nước ta (3)– Đất coi quý ngang vàng – Đất thường tính đơn vị mẫu, sào, thước (diện tích) Tính tấc muốn tính đơn vị nhỏ (diện tích hay thể tích) Vàng kim loại tính đếm chỉ, (dùng cân tiểu li để cân đong) Đất quý ngang vàng (Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng nhiêu). – Đất quý vàng đất ni sống người, tiềm đất vô hạn, khai thác không vơi cạn – Người ta sử dụng câu tục ngữ để đề cao giá trị đất, phê phán việc lãng phí đất (bỏ ruộng hoang, sử dụng đất khơng hiệu quả) (6) Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền. – Câu nói giá trị kinh tế khai thác ao, vườn, ruộng Cũng nói cơng phu, khó khăn việc khai thác giá trị kinh tế nơi Ruộng phổ biến, để cấy lúa hay trồng lương thực, hoa màu Vườn trồng ăn quả, lấy gỗ Ao thả cá, thả rau muống, Kĩ thuật canh tác khác Người xưa tổng kết giá trị kinh tế, kèm theo độ khó kĩ thuật – Áp dụng câu tục ngữ để khai thác tốt điều kiện tự nhiên, làm nhiều cải vật chất (7) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.( nhà) – Câu tục ngữ nói vai trị yếu tố sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) nhân dân ta – Yếu tố nước phải yếu tố quan trọng hàng đầu, bị úng, hay bị hạn, mùa vụ bị thất thu hồn tồn Sau vai trị quan trọng phân bón Yếu tố cần cù, tích cực đóng vai trị thứ ba Giống đóng vai trị thứ tư Tuy nhiên, ba yếu tố ngang nhau, có giống tốt, giống người thu hoạch nhiều – Câu tục ngữ nhắc nhở người làm ruộng phải đầu tư vào tất khâu, phải ý ưu tiên, không tràn lan, khả đầu tư có hạn (8) Nhất thì, nhì thục. – Câu tục ngữ nêu vai trò thời vụ (kịp thời) hàng đầu Sau yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận Thời vụ liên quan đến thời tiết, nắng mưa Nếu sớm quá, muộn quá, trồng bị ảnh hưởng có khơng cho sản phẩm – Câu tục ngữ nhắc nhở vấn đề thời vụ việc chuẩn bị đất kĩ canh tác BÀI TẬP Câu 1: Tục ngữ thể loại phận văn học ? A Văn học dân gian B Văn học viết C Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp D Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ Câu 2: Em hiểu tục ngữ ? (4)B Là câu nói thể kinh nghiệm nhân dân mặt C Là thể loại văn học dân gian D Cả ba ý Câu 3: Câu sau tục ngữ ? A Khoai đất lạ, mạ đất quen B Chớp đông nhay nháy, gà gáy mưa C Một nắng hai sương D Thứ cày ải, thứ nhì vãi phân Câu 4: Nhận xét sau giúp phân biệt rõ tục ngữ ca dao ? A Tục ngữ câu nói ngắn gọn, cịn ca dao, câu đơn giản phải cặp lục bát (6/8) B Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất cịn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm người C Tục ngữ câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên lí trí, nhằm nêu lên nhận xét khách quan cịn ca dao thơ trữ tình, thiên tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm người D Cả A, B, C sai Câu 5: Câu “Chuồn chuồn bay thấp mưa Bay cao nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian ? A Thành ngữ B Tục ngữ C Ca dao D Vè Câu 6: Nội dung câu tục ngữ thiên nhiên lao động sản xuất nói điều ? A Các tượng thuộc quy luật tự nhiên B Công việc lao động sản xuất nhà nông C Mối quan hệ thiên nhiên người D Những kinh nghiệm quý báu nhân dân lao động việc quan sát tượng tự nhiên lao động sản xuất Câu 7: Những kinh nghiệm đúc kết câu tục ngữ thiên nhiên lao động sản xuất có ý nghĩa ? A Là học dân gian khí tượng, hành trang, “túi khơn” nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết nâng cao xuất lao động B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết sống tượng lai C Giúp nhân dân lao động có sống vui vẻ, nhàn hạ sung sướng D Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào sống cơng việc (5)A Đề cao, khẳng định quý giá đất đai B Cuộc sống công việc người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng, đất sản sinh cải, lương thực nuôi sống người, họ, tấc đất quý vàng C Nói lên lịng u q, trân trọng tấc đất người sống nhờ đất D Cả ba ý Câu 9: Các câu tục ngữ học Tục ngữ thiên nhiên lao động sản xuất nói riêng tục ngữ nói chung nên hiểu theo nghĩa ? A nghĩa đen B Nghĩa bóng C Cả A B D Cả A, B C sai Câu 10: Những câu tục ngữ đồng nghĩa câu tục ngữ thế nào? A Có ý nghĩa gần giống B Có ý nghĩa trái ngược C Có ý nghĩa hồn tồn giống D Có ý nghĩa mâu thuẫn với Câu 11: Câu tục ngữ câu sau đồng nghĩa với câu “Thâm đông, hồng tây, dựng mây Ai lại ba ngày ? A Mau nắng, vắng mưa B Tháng bảy kiến bò, lo lại lụt C Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa D Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây bão giật Câu 12: Những câu tục ngữ trái nghĩa câu có ý nghĩa thế nào với ? A Hoàn toàn trái ngược B Bổ sung ý nghĩa cho C Hoàn toàn giống D Mâu thuẫn với Câu 13: Câu trái nghĩa với câu tục ngữ “Rét tháng ba bà già chết cóng”? A Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa B Bao tháng ba, Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn C Mưa tháng ba hoa đất (6)Hoa gạo rụng xuống tra hạt vừng Câu 14: Trường hợp cần bị phê phán việc sử dụng câu tục ngữ “Tấc đất, tấc vàng” ? A Phê phán tượng lãng phí đất B Đề cao giá trị đất vùng đất ưu đãi thời tiết, địa hình nên dễ trồng trọt, làm ăn C Cổ vũ người khai thác nguồn lợi từ đất cách bừa bãi D Kêu gọi người tiết kiệm bảo vệ đất Câu 15: Theo em, câu tục ngữ có cách nói “thứ nhất, thứ nhì …” được dùng để nhấn mạnh thứ tự yếu tố coi quan trọng hay sai? A Đúng B Sai Câu 16: Dịng khơng phải đặc điểm hình thức câu tục ngữ ? A Ngắn gọn B Thường có vần, vần chân (7) ÔN TẬP TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI ( 1) Một mặt người mười mặt của. ->Nhân hoá – Tạo điểm nhấn sinh động từ ngữ nhịp điệu So sánh, đối lập – K.định quí giá người so với Một mặt người cách nói hốn dụ dùng phận để toàn thể cải v.chất, mười mặt ý nói đến số cải nhiều – Phê phán trường hợp coi người hay an ủi động viên trường hợp “của thay người”) – Câu tục ngữ nói triết lí sống n.dân ta đặt người lên thứ cải Ngoài cịn p/ánh thực người xưa ước mong có nhiều cháu để tăng cường sức LĐ ( 2) Cái tóc góc người. – Góc tức phần vẻ đẹp So với tồn người tóc chi tiết nhỏ, chi tiết nhỏ lại làm nên vẻ đẹp người – Khuyên nhủ, nhắc nhở người phải biết giữ gìn răng, tóc cho đẹp thể cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm người nhân dân ta ( 3) Đói cho sạch, rách cho thơm. – Đói-rách cách nói k/quát sống khổ cực, thiếu thốn; sạch-thơm phẩm giá sáng tốt đẹp mà người cần phải giữ gìn – Nghĩa đen: dù đói phải ăn uống sẽ, dù rách phải ăn mặc sẽ, thơm tho – Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống sạch, khơng nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi ( 4) Học ăn, học nói, học gói, học mở. ->Điệp từ – Vừa nêu cụ thể điều cần thiết mà người phải học, vừa nhấn mạnh tầm quan việc học =>Phải học hỏi từ nhỏ lớn (5) Không thầy đố mày làm nên. ->Không có thầy dạy bảo khơng làm việc thành cơng =>K.định vai trị cơng ơn thầy (6) Học thầy không tày học bạn. ->Phải tích cực chủ động học hỏi bạn bè =>Đề cao vai trò ý nghĩa việc học bạn * Ý nghĩa cũa câu tục ngữ: (8)q.niệm đắn người xưa: h.tập vai trò thầy bạn q.trong ( 7) Thương người thể thương thân. -Thương người: tình thương dành cho người khác; thương thân: tình thương dành cho thân ->Nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, thương yêu =>Hãy cư xử với lòng nhân đức vị tha (8): Ăn nhớ kẻ trồng cây. – Quả hoa quả; trồng sinh hoa quả; kẻ trồng người trồng trọt, chăm sóc để hoa kết trái – Nghĩa đen: hoa ta dùng công sức người trồng mà có, điều nên ghi nhớ Nghĩa bóng: Khi hưởng thụ thành ta phải nhớ đến công ơn người gây dựng nên thành -Thể tình cảm cháu ơng bà, cha mẹ tình cảm học trị thầy giáo Cao lòng biết ơn nhân dân anh hùng liệt sĩ c.đấu hi sinh dể bảo vệ đất nước ( 9) Một làm chẳng nên non Ba chụm lại nên hịn núi cao. =>Chia rẽ yếu, đồn kết mạnh; người khơng thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại giải k.khăn trở ngại dù to lớn BÀI TẬP: Câu 1: Đối tượng phản ánh tục ngữ người xã hội ? A Là quy luật tự nhiên B Là trình lao động, sinh hoạt sản xuất người C Là người với mối quan hệ phẩm chất, lối sống cần phải có D Là giới tình cảm phong phú người Câu 2: Tục ngữ người xã hội hiểu theo nghĩa ? A Cả nghĩa đen nghĩa bóng B Chỉ hiểu theo nghĩa đen C Chỉ hiểu theo nghĩa bóng D Cả A,B,C sai Câu 3: Đặc điểm bật hình thức tục ngữ người xã hội là ? A Diễn đạt hình ảnh so sánh B Diễn đạt hình ảnh ẩn dụ C Từ câu có nhiều nghĩa D Cả ý Câu 4: Nội dung hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ ? (9)B Bổ sung ý nghĩa cho C Hoàn toàn giống D Gần nghĩa với Câu 5: Trong câu tục ngữ sau, câu có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách cho thơm” ? A Đói ăn vụng, túng làm càn B ăn trông nồi, ngồi trơng hướng C ăn phải nhai, nói phải nghĩ D Giấy rách phải giữ lấy lề Câu 6: Trong câu tục ngữ sau, câu có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”? A Ăn nhớ kẻ trồng B Uống nước nhớ kẻ đào giếng C Ăn cháo đá bát D Vô ơn bội nghĩa Câu 7: Nội dung khơng có nghĩa câu tục ngữ “ Học thầy không tày học bạn” ? A Đề cao ý nghĩa, vai trò việc học bạn B Khuyến khích mở rộng phạm vi đối tượng học hỏi C Không coi học bạn quan trọng học thầy D Không coi trọng việc học thầy học bạn Câu 8: Câu tục ngữ “ăn nhớ kẻ trồng ” dùng cách diễn đạt ? A Bằng biện pháp so sánh B Bằng biện pháp ẩn dụ C Bằng biện pháp chơi chữ D Bằng biện pháp nhân hoá Câu 9: ý nghĩa có câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên”? A Ý nghĩa khuyên nhủ B Ý nghĩa phê phán C Ý nghĩa thách đố D Ý nghĩa ca ngợi Câu 10: Trường hợp cần bị phê phán việc sử dụng câu tục ngữ “Một mặt người mười mặt của” ? A Phê phán trường hợp coi trọng cải người B An ủi, động viên trường hợp mà nhân dân ta cho “của thay người” C Nói tư tưởng đạo lí, triết lí sống nhân dân ta: đặt người lên thứ cải D Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều Câu 11: Câu tục ngữ “ Một làm chẳng nên non, Ba chụ lại nên hòn núi cao” khẳng định sức mạnh đoàn kết Đúng hay sai ? (10)Câu 12: Nối nội dung cột A với nội dung cột B để nhận định đúng. A B Dưới hình thức nhận xét, khuyên nhủ, tục ngữ người xã hội truyền đạt nhiều học bổ ích cách 1 nhìn nhận quan hệ người với giới tự nhiên 2 nhìn nhận giá trị người, cách học, cách sống cách ứng xử ngày 3 nhận biết tượng thời tiết 4 khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo cải vật chất Câu 13: Em nêu suy nghĩ câu tục ngữ mà em u thích ( 15 dịng)
– Xem thêm –
Xem thêm: ÔN TẬP TỤC NGỮ 7 (23-3 đến 28-3),
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


