Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán – Đề số 9 có lời giải chi tiết
b) Nếu mỗi mét vải giá 75 000 đồng thì trong 2 ngày, của hàng đó thu được bao nhiêu tiền.
a ) Hỏi mỗi ngày shop đó bán được bao nhiêu mét vải .Câu 3. Một shop bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 63 mét vải. biết rằng số vải ngày sau bán bằng $ \ frac { 5 } { 8 } $ số vải ngày đầu bán được .Câu 1 : Điền số thích hợp vào ô trống :Câu 6 : Trên map theo tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 2 cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?Câu 5 : Một hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tục là 65 m, chiều rộng bằng $ \ frac { 2 } { 3 } $ chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là :Câu 4. Tổng của 4 số là 660. Trung bình cộng của 3 số đầu là 135. Hỏi số thứ tư là bao nhiêu ?Câu 1 : Rút gọn phân số $ \ frac { { 63 } } { { 72 } } $ ta được phân số :Khoanh vào chữ đặt trước câu vấn đáp đúng .
Đáp án
I. TRẮC NGHIỆM
|
1. C |
2. C |
3. A |
4. B |
5. C |
6. B |
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
|
Điền số thích hợp vào ô trống : 35 m2 9 dm2 = …. dm2 80 003 dm2 = … .. mét vuông … .. cm2 6 tấn 12 kg = … .. kg 8026 kg = … .. tạ … .. kg |
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi : 1 mét vuông = 100 dm2
1 tấn = 1000 kg
Lời giải chi tiết
35m2 9dm2 = 3509 dm2 80 003 dm2 = 800 m2 300 cm2
6 tấn 12 kg = 6012 kg 8026 kg = 80 tạ 26 kg
Câu 2
|
Tính . a ) $ \ frac { 3 } { { 10 } } \ times \ frac { 5 } { { 12 } } + \ frac { 1 } { 3 } $ b ) $ \ frac { { 11 \ times 14 \ times 18 } } { { 9 \ times 33 \ times 7 } } $ |
Phương pháp giải
a ) Với biểu thức có phép nhân và phép cộng ta triển khai phép nhân trước, triển khai phép cộng sau .
b ) Phân tích tử số và mẫu số thành tích của những thừa số chung rồi rút gọn .
Lời giải chi tiết
a ) $ \ frac { 3 } { { 10 } } \ times \ frac { 5 } { { 12 } } + \ frac { 1 } { 3 } = \ frac { { 3 \ times 5 } } { { 10 \ times 12 } } + \ frac { 1 } { 3 } = \ frac { { 3 \ times 5 } } { { 5 \ times 2 \ times 4 \ times 3 } } + \ frac { 1 } { 3 } = \ frac { 1 } { 8 } + \ frac { 1 } { 3 } = \ frac { 3 } { { 24 } } + \ frac { 8 } { { 24 } } = \ frac { { 11 } } { { 24 } } $
b ) $ \ frac { { 11 \ times 14 \ times 18 } } { { 9 \ times 33 \ times 7 } } = \ frac { { 11 \ times 7 \ times 2 \ times 9 \ times 2 } } { { 9 \ times 3 \ times 11 \ times 7 } } = \ frac { 4 } { 3 } $
Câu 3.
|
Một shop bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 63 mét vải. biết rằng số vải ngày sau bán bằng $ \ frac { 5 } { 8 } $ số vải ngày đầu bán được . a ) Hỏi mỗi ngày shop đó bán được bao nhiêu mét vải . b ) Nếu mỗi mét vải giá 75 000 đồng thì trong 2 ngày, của hàng đó thu được bao nhiêu tiền . |
Phương pháp giải
a ) – Vẽ sơ đồ
– Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần
– Tìm số mét vải mỗi ngày bán được.
b ) – Tìm tổng số mét vải bán trong hai ngày
– Tìm số tiền thu được sau 2 ngày
Lời giải chi tiết
a) Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là
8 – 5 = 3 ( phần )
Số mét vải bán được trong ngày thứ hai là
63 : 3 x 5 = 105 ( mét )
Số mét vải bán được trong ngày thứ nhất là
105 + 63 = 168 ( mét )
b ) Trong hai ngày shop thu được số tiền là
75 000 x ( 168 + 105 ) = 20 475 000 ( đồng )
Đáp số : a ) Ngày thứ nhất 168 m
Ngày thứ hai 105 m
b ) 20 475 000 đồng
Câu 4.
| Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 136 m. Tính diện tích thửa ruộng đó biết nếu tăng chiều rộng 8 m và giảm chiều dài 8 m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông. |
Phương pháp giải
– Tìm nửa chu vi của hình chữ nhật = Chu vi hình chữ nhật : 2
– Tìm hiệu giữa chiều dài và chiều rộng
– Tìm chiều dài và chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
– Tìm diện tích quy hoạnh thửa ruộng hình chữ nhật
Lời giài chi tiết
Nửa chu vi của hình chữ nhật là
136 : 2 = 68 ( m )
Nếu tăng chiều rộng 8 m và giảm chiều dài 8 m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông vắn nên chiều dài hơn chiều rộng số mét là
8 + 8 = 16 ( mét )
Chiều rộng của thửa ruộng là
( 68 – 18 ) : 2 = 25 ( m )
Chiều dài của thửa ruộng là
68 – 25 = 43 ( m )
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là
25 x 43 = 1075 ( mét vuông )
Đáp số : 1075 mét vuông
Câu 5.
| Người ta dùng 234 chữ số để đánh số trang của một quyển sách kể từ trang 1. Hỏi quyển sách đó dày bao nhiêu trang? |
Lời giải chi tiết
a ) Từ trang 1 đến trang 9 có 9 trang gồm 1 chữ số
Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang gồm 2 chữ số .
Từ trang 1 đến trang 99 có số chữ số là :
1 x 9 + 2 x 90 = 189 ( chữ số )
Số chữ số để đánh những trang có 3 chữ số là :
234 – 189 = 45 ( chữ số )
Số những trang có 3 chữ số là :
45 : 3 = 15 ( trang )
Số trang của quyển sách là :
9 + 90 + 15 = 114 ( trang )
Đáp số: 114 trang sách
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập














![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


