Đề cương ôn tập lý thuyết học kỳ 2 môn Tiếng Anh 6 mới>
A. CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
Conjunctions ( những từ nối ) : and, but, because, or, so, therefore, however có tính năng nối những từ, những mệnh đề, những câu lại với nhau .
|
Liên từ |
Ví dụ |
| and ( và ) : dùng để thêm thông tin vào câu nói | My hobbies are playing soccer and listening to music. ( Sở thích của tôi là chơi bóng đá và nghe nhạc. ) |
| but ( nhưng ) : dùng để nêu lên hai thông tin đối ngược nhau |
I want other car but I have no money . ( Tôi muốn xe xe hơi khác nhưng tôi không có tiền. ) |
| or ( hoặc ) : dùng để trình làng một năng lực khác |
Would you like tea or coffee ? ( Bạn muốn trà hay cafe ? ) |
| so ( do đó, do đó, vì thế ) : dùng để chỉ hiệu quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách |
It’s raining, so I’ll stay home and read . ( Trời đang mưa, nên tôi sẽ ở nhà và đọc sách. ) |
| because ( do tại ) : dùng để chỉ nguyên do, luôn đứng trước mệnh đề phụ thuộc vào |
I failed in my exam because I didn’t study . ( Tôi rớt bài kiểm tra vì tôi không học bài. ) |
| however ( tuy nhiên ) : dùng để ra mắt một vấn đề có ý nghĩa trái ngược với vấn đề được nhắc trước đó |
I feel sleepy, however, I must finish the report . ( Tôi cảm thấy buồn ngủ. Tuy nhiên tôi phải hoàn thành xong xong báo cáo giải trình. ) |
B. WH-QUESTIONS
1. Các câu hỏi với từ để hỏi được cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình chăm sóc. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm hoàn toàn có thể được liệt kê như sau :
|
Wh-word |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
| when ( khi nào ) | Hỏi thông tin về thời hạn |
When were you born ? ( Bạn được sinh ra khi nào ? ) |
| where ( ở đâu ) | Hỏi thông tin về nơi chốn |
Where do you live ? ( Bạn sống ở đâu ? ) |
| who ( ai ) | Hỏi thông tin về người |
Who opened the door ? ( Ai đã Open ? ) |
| why ( tại sao ) | Hỏi nguyên do |
Why do you say that ? ( Tại sao bạn nói vậy ? ) |
| how ( như thế nào ) | Hỏi phương pháp, đặc thù |
How does it work ? ( Cái này quản lý và vận hành như thế nào ? ) |
| what ( cái gì ) | Hỏi về vật / quan điểm / hành vi |
What’s your name ? ( Bạn tên gì ? ) |
2. Các từ khác cũng hoàn toàn có thể được sử dụng để hỏi những thông tin đơn cử :
|
Wh-word |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
| which one ( cái / người nào ) | Hỏi thông tin về sự lựa chọn |
Which colour do you like ? ( Bạn thích màu nào ? ) |
| whose ( cái ai / cái gì ) | Hỏi thông tin về quan hệ chiếm hữu |
Whose car is this? |
| How much ( bao nhiêu ) | Hỏi về Ngân sách chi tiêu / số lượng không đếm được |
How much water do you drink every day ? ( Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu nước ? ) |
| How many ( bao nhiêu ) | Hỏi về số lượng ( đếm được ) |
How many students are there? |
| How long ( bao lâu ) | Hỏi về khoảng chừng thời hạn |
How long will it take to fix my car ? ( Sẽ mất bao lâu để sửa xe hơi của tôi ? ) |
| How ofetn ( bao lâu 1 lần ) | Hỏi về tần suất / mức độ tiếp tục |
How often do you play football ? ( Bạn chơi đá bóng bao lâu 1 lần ? ) |
| How far ( bao xa ) | Hỏi về khoang cách |
How far is it from Hai Phong to Ha Noi ? ( Từ TP. Hải Phòng đến TP.HN bao xa ? ) |
C. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
1. Thì quá khứ đơn với động từ “to be”
Động từ “ to be ” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “ was ” và “ were ” .
a. Khẳng định: S + was/ were
Trong đó : S ( subject ) : chủ ngữCHÚ Ý :S = I / He / She / It ( số ít ) + wasS = We / You / They ( số nhiều ) + wereVí dụ :- I was at my friend’s house yesterday morning. ( Tôi đã ở nhà bạn tôi sang ngày hôm qua. )- They were in London on their summer holiday last year. ( Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái. )
b. Phủ định: S + was/were + not
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “ not ” vào sau động từ “ to be ” .CHÚ Ý :- was not = wasn’t- were not = weren’tVí dụ :- She wasn’t very happy last night because of having lost money. ( Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền. )- We weren’t at home yesterday. ( Hôm qua chúng tôi không ở nhà. )
c. Câu hỏi: Were/ Was + S ?
Trả lời : Yes, I / he / she / it + was. – No, I / he / she / it + wasn’t .
Yes, we / you / they + were. – No, we / you / they + weren’t .Câu hỏi ta chỉ cần hòn đảo động từ “ to be ” lên trước chủ ngữ .Ví dụ :- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday ? ( Cô ấy có bị mệt vì nghe người mua phàn nàn ngày trong ngày hôm qua không ? )Yes, she was. / No, she wasn’t. ( Có, cô ấy có. / Không, cô ấy không. )- Were they at work yesterday ? ( Hôm qua họ có thao tác không ? )Yes, they were. / No, they weren’t. ( Có, họ có. / Không, họ không. )
2. Công thức thi quá khứ đơn với động từ thường
a. Khẳng định: S + V-ed
Trong đó : S : Chủ ngữV-ed : Động từ chia thì quá khứ đơn ( theo qui tắc hoặc bất qui tắc )Ví dụ :- We studied English last night. ( Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh. )- He met his old friend near his house yesterday. ( Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày trong ngày hôm qua. )
b. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “ did + not ” ( viết tắt là “ didn’t ), động từ theo sau ở dạng nguyên thể. )Ví dụ :- He didn’t come to school last week. ( Tuần trước cậu ta không đến trường. )- We didn’t see him at the cinema last night. ( Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối trong ngày hôm qua. )
c. Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “ did ” hòn đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể .Ví dụ :- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend ? ( Bạn có đi thăm kho lưu trữ bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không ? )Yes, I did. / No, I didn’t. ( Có, mình có. / Không, mình không. )- Did he miss the train yesterday ? ( Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày trong ngày hôm qua hay không ? )
Yes, he did. / No, he didn’t. ( Có, cậu ta có. / Không, cậu ta không. )
3. Cách sử dụng thì quá khứ đơn:
Dùng để diễn đạt một hành vi đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ .Ví dụ :- They went to the concert last night. ( Họ đã tới rạp hát tối ngày hôm qua. )Ta thấy “ tối trong ngày hôm qua ” là một mốc thời hạn trong quá khứ. Hành động “ tới nhà hát ” đã xảy ra tối trong ngày hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn .- The plane took off two hours ago. ( Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ. )Ta thấy “ cách đây 2 giờ ” là thời hạn trong quá khứ và việc “ máy bay cất cánh ” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn .
4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:
Trong câu có những trạng từ chỉ thời hạn trong quá khứ :- yesterday ( trong ngày hôm qua )- last night / last week / last month / last year ( tối qua / tuần trước / tháng trước / năm ngoái )- ago : cách đây ( two hours ago : cách đây 2 giờ / two weeks ago : cách đây 2 ngày … )
– when : khi ( trong câu kể )
5. Cách chia động từ thì quá khứ đơn:
a. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
– Thông thường ta thêm “ ed ” vào sau động từ có quy tắc thường thì .- Ví dụ :watch – watchedturn – turnedwant – wanted* Chú ý khi thêm đuôi “ – ed ” vào sau động từ .+ Động từ tận cùng là “ e ” => ta chỉ cần cộng thêm “ d ” .Ví dụ : type – typed, smile – smiled, agree – agreed, …+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ – ed ” .Ví dụ : stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped, …+ Động từ tận cùng là “ y ” :- Nếu trước “ y ” là MỘT nguyên âm ( a, e, i, o, u ) ta cộng thêm “ ed ” .Ví dụ : play – played, stay – stayed, …- Nếu trước “ y ” là phụ âm ( còn lại ) ta đổi “ y ” thành “ i + ed ” .Ví dụ : study – studied, cry – cried, …
b. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.
Có 1 số ít động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ ed ”. Những động từ này ta cần học thuộc .Ví dụ : go – went, have – had, see – saw, …
D. CÂU MỆNH LỆNH
Câu mệnh lệnh hay còn gọi là câu cầu khiến mang đặc thù sai khiến, nhu yếu hoặc ra lệnh cho người khác. 1 .
1. Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
Ví dụ :- Close the door. ( Đóng cửa lại. )- Please turn off the light. ( Làm ơn, tắt đèn đi. )- Open the window. ( Mở cửa sổ ra. )- Be quiet. ( Hãy yên lặng. )Ta hoàn toàn có thể thấy những câu mệnh lệnh trên đều khởi đầu bằng một động từ nguyên thể ( tức giữ nguyên động từ đó ) hoặc thêm từ please ( mang nghĩa khẩn khoản hơn )Ngoài ra nếu muốn nhấn mạnh vấn đề hơn thì thêm Do trước động từ :Ví dụ : Do eat quickly ! ( Ăn nhanh lên ! )
2. Dạng thức phủ định của câu mệnh lệnh
Với dạng phủ định của câu mệnh lệnh, bạn chỉ cần thêm Don’t (do not) vào trước động từ.
Ví dụ :- Don’t move ! ( Đứng im ! )- Don’t turn off the light when you go out. ( Đừng tắt đèn khi bạn đi ra ngoài. )- Don’t smoke here. ( Đừng hút thuốc ở đây ! )
E. PRESENT PERFECT TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
1. Form
– Câu khẳng định chắc chắn : S + have / has Ved / PP- Câu phủ định : S + have / has not ( = haven’t / hasn’t ) + Ved / PP- Câu nghi vấn : ( Wh-word ) + have / has + S + Ved / PP ?
2. Usage
– Diễn đạt một hành vi xảy ra ở một thời gian không xác lập trong quá khứ không có thời hạn xác lập .Ví dụ :John has traveled around the world. ( Anh ấy đã đi du lịch khắp quốc tế. )I have lost my key. ( Tôi đã mất chìa khóa. )She has moved to Thành Phố New York. ( Anh ấy đã chuyển đến Thành Phố New York. )Have you passed your driving test ? ( Bạn đã đỗ kỳ thi bằng lái xe chưa ? )They have finished the project. ( Họ đã hoàn thành xong dự án Bất Động Sản. )- Diễn tả 1 hành vi mang tính thưởng thức : kèm với những từ tín hiệu : … times, never, ever, ..
Ví dụ :I have watched “ Iron Man ” several times. ( Tôi đã xem phim “ Người sắt ” nhiều lần. )He has studied this lesson twice. ( Anh ấy đã nghiên cứu và điều tra bài học kinh nghiệm này hai lần. )– Sau cấu trúc : This / It is the first / second … time …, phải dùng thì hiện tại triển khai xong .Ví dụ :This is the first time he has driven a car. ( Đây là lần tiên phong anh ấy lái xe hơi. )It’s the second time he has lost his passport. ( Đây là lần thứ hai anh ấy mất hộ chiếu. )- Diễn tả một hành vi mở màn diễn ra trong quá khứ và hành vi đó vẫn còn lê dài ở hiện tại : Có những từ chỉ thời hạn đi cùng như : since, for, ever, never, up to now, so far …
Ví dụ:
John has lived in that house for 20 years. ( John đã sống trong ngôi nhà đó khoảng chừng 20 năm. )John has lived in that house since 1989. ( John đã sống ở ngôi nhà đó từ năm 1989. )
3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
– since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi
Ví dụ :Since September I haven’t smoked. ( Anh ấy đã không hút thuốc từ tháng Chín. )He hasn’t met her since she was a little girl. ( Anh ấy đã không gặp cô ấy kể từ khi cô còn bé. )
– for + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng
Ví dụ :I haven’t heard from her for 2 months. ( Tôi đã không nghe tin tức của cô ấy khoảng chừng hai tháng. )I have worked here for 15 years. ( Tôi đã thao tác ở đây khoảng chừng 15 năm. )
– already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)
Ví dụ :I have already had the answer. = I have had the answer already. ( Tôi đã biết câu vấn đáp rồi. )He has already started his new job. ( Anh ấy đã khởi đầu việc làm mới rồi. )
– not… yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)
Ví dụ :John hasn’t written his report yet. = John hasn’t yet written his report. ( John vẫn chưa viết xong báo cáo giải trình. )I haven’t decided what to do yet. = I haven’t yet decided what to do. ( Tôi vẫn chưa quyết định hành động làm gì nữa. )
– just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)
Ví dụ :I have just met him. ( Tôi vừa mới gặp anh ấy. )I have just tidied up the kitchen. ( Tôi vừa mới lau dọn nhà bếp. )
– recently, lately: gần đây
Ví dụ : He has recently arrived Thành Phố New York. ( Gần đây anh ấy đã đến Thành Phố New York. )
– ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)
Ví dụ :Have you ever gone abroad ? ( Bạn đã khi nào đi quốc tế chưa ? )Have you ever eaten snake meat ? ( Bạn đã khi nào ăn thịt rắn chưa ? )
– never/ never … before: chưa bao giờ
Ví dụ :I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango ? ( Tôi chưa từng khi nào ăn xoài. Bạn đã ăn xoài chưa ? )I have never had a car. ( Tôi chưa khi nào có xe hơi. )
– Ta dùng HTHT với this morning/ this evening/ today/ this week/ this term… khi những khoảng thời gian này vẫn còn trong lúc nói.
Ví dụ :I’ve smoked 4 cigarettes today. ( Hôm nay tôi hút 4 điếu thuốc lá. )Tommy hasn’t studied very much this term. ( Học kỳ này Tom chưa học nhiều lắm. )I haven’t seen Tom this morning. Have you ? ( Sáng nay tôi chưa nhìn thấy Tom. Bạn có nhìn thấy không ? )
F. SUPERLATIVE WITH LONG ADJECTIVES (SO SÁNH NHẤT VỚI TÍNH TỪ DÀI)
Ta sử dụng so sánh nhất để so sánh người ( hoặc vật ) với toàn bộ người ( hoặc vật ) trong nhóm .Trong câu so sánh nhất, tính từ sẽ được chia làm hai loại là tính từ dài và tính từ ngắn, trong đó :
Trong bài học kinh nghiệm này chỉ đề cập đến dạng so sánh nhất của tính từ dài .
1. Tính từ dài
– Các tính từ hai âm tiết không kết thúc bằng những đuôi nêu trong phần tính từ ngắn .Ví dụ : perfect, childish, nervous- Các tính từ có từ ba âm tiết trở lênVí dụ : beautiful ( ba âm tiết ), intelligent ( bốn âm tiết ), satisfactory ( năm âm tiết )
2. So sánh hơn nhất của tính từ dài
S + is/ am/ are + the most + adj (+N)
Ví dụ :- The lion is the most dangerous animal of the three .( Sư tử là loài nguy hại nhất trong ba loài này. )- The brown dress is the most expensive .( Chiếc váy màu nâu là đắt nhất. )- Ho Chi Minh city is the most modern city in Vietnam .( Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố văn minh nhất Nước Ta. )
H. THE SIMPLE FUTURE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
1. Cấu trúc
a. Câu khẳng định: S + wil + V nguyên thể
Trong đó : S ( subject ) : chủ ngữ
will : trợ động từV ( nguyên thể ) : động từ ở dạng nguyên thểChú ý : Cách viết tắt trợ động từ will- I will = I’ll They will = They’ll- He will = He’ll We will = We’ll- She will = She’ll You will = You’ll- It will = It’llVí dụ :- I will help her take care of her children tomorrow morning. ( Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai. )- She will bring you a cup of tea soon. ( Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi. )
b. Câu phủ định: S + will not + V(nguyên thể)
Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “ not ” vào ngay sau “ will ” .
CHÚ Ý: will not = won’t
Ví dụ :- I won’t help her take care of her children tomorrow morning. ( Tôi sẽ không giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai. )- She won’t go to school tomorrow. ( Cô ấy sẽ không đi học ngày mai. )
c. Câu nghi vấn: will + S + V(nguyên thể)?
Ví dụ :- Will you come here tomorrow ? ( Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ ? )Yes, I will. / No, I won’t .- Will they accept your suggestion ? ( Họ sẽ chấp thuận đồng ý với ý kiến đề nghị của bạn chứ ? )Yes, they will. / No, they won’t .
2. Cách sử dụng thì tương lai đơn
a. Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.
Ví dụ :- Are you going to the supermarket now ? I will go with you. ( Bây giờ bạn đang tới nhà hàng à ? Mình sẽ đi với bạn. )Ta thấy quyết định hành động đi nhà hàng được nảy ra ngay tại thời gian nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị nhà hàng .- I will come back home to take my document which I have forgotten. ( Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên. )Ta thấy đây cũng là một quyết định hành động tức thời ngay tại thời gian nói .
b. Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
Ví dụ :- I think she will come to the party. ( Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc. )
Ta thấy đây là một Dự kiến chủ quan không có địa thế căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt .- She supposes that she will get a better job. ( Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một việc làm tốt. )
c. Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.
Ví dụ :- I promise that I will tell you the truth. ( Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn thực sự. )Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt .- Will you please bring me a cup of coffee ? ( Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cafe được không ? )Đây là một lời đề xuất nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt .
d. Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Ví dụ :- If she comes, I will go with her. ( Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy. )Ta thấy việc “ cô ấy đến ” trọn vẹn hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện kèm theo loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn .
– If it stops raining soon, we will go to the cinema. ( Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim. )Ta thấy việc “ tạnh mưa sớm ” trọn vẹn hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện kèm theo loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn .
3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:
Trong câu có những trạng từ chỉ thời hạn trong tương lai :- in + thời hạn : trong … nữa ( in 2 minutes : trong 2 phút nữa )- tomorrow : ngày mai- next day : ngày hôm tới- next week / next month / next year : tuần tới / tháng tới / năm tớiTrong câu có những động từ chỉ quan điểm như :- think / believe / suppose / … : nghĩ / tin / cho là- perhaps : có lẽ rằng- probably : có lẽ rằng
I. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU “MIGHT”
1. Cách dùng
Chúng ta thường dùng might để nói về thời cơ ( năng lực ) điều gì đó sẽ xảy ra hay thành thực sự ( mang tính phỏng đoán ) .
2. Cấu trúc:
a. Câu khẳng định: S + might + V nguyên thể
Ví dụ :We may go climbing in the Alps next summer. ( Chúng ta hoàn toàn có thể sẽ đi leo núi ở dãy Alps mùa hè tới. )Peter might phone. If he does, ask him to ring later. ( Peter hoàn toàn có thể gọi. Nếu anh ấy gọi, hãy bảo anh ấy gọi lại sau. )
b. Câu phủ định: S + might not + V nguyên thể
Chú ý : might not không có dạng viết tắtVí dụ :You might not win him in the competition. ( Bạn hoàn toàn có thể không thắng anh ta trong cuộc thi. )He might not revise for the next exam. ( Anh ấy hoàn toàn có thể sẽ không ôn tập cho kỳ thi tiếp theo. )
c. Câu nghi vấn: Might + S + V nguyên thể?
Ví dụ :Might you go camping ? ( Cậu hoàn toàn có thể đi cắm trại chứ ? )Might your family go to London next summer ? ( Gia đình bạn sẽ đi London vào mùa hè tới chứ ? )
3. Dấu hiệu nhận biết
Cấu trúc might + V để miêu tả năng lực trong tương lai có tín hiệu phân biệt tương đối giống với cấu trúc will + V ( miêu tả hành vi sẽ xảy ra trong tương lai )
– tomorrow : ngày mai- next day : ngày hôm tới- next week / next month / next year : Tuần tới / tháng tới / năm tớiTrong câu có những động từ chỉ quan điểm như :- think / believe / suppose / … : nghĩ / tin / cho là- perhaps : có lẽ rằng- probably : có lẽ rằng
J. CONDITIONAL TYPE 1 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1)
1. Định nghĩa câu điều kiện
Câu điều kiện kèm theo dùng để nêu lên một giả thiết về một vấn đề, mà vấn đề đó chỉ hoàn toàn có thể xảy ra khi điều kiện kèm theo được nói đến xảy ra. Câu điều kiện kèm theo gồm có hai phần ( hai mệnh đề ) :- Mệnh đề nêu lên điều kiện kèm theo ( còn gọi là mệnh đề IF ) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện kèm theo- Mệnh đề nêu lên tác dụng là mệnh đề chính .Ví dụ : If it rains, I will stay at home. ( Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà )( Mệnh đề điều kiện kèm theo – mệnh đề chính )Hai mệnh đề trong câu điều kiện kèm theo hoàn toàn có thể đổi chổ cho nhau được : nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa .
Ví dụ : You will pass the exam if you work hard. ( Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập siêng năng. )=> If you work hard, you will pass the exam. ( Nếu bạn học tập siêng năng, bạn sẽ vượt qua kỳ thi. )
2. Câu điều kiện loại 1
a. Cách dùng
Câu điều kiện kèm theo loại I còn được gọi là câu điều kiện kèm theo có thực ở hiện tại, dùng để miêu tả điều kiện kèm theo hoàn toàn có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .
b. Cấu trúc
If + S + V (s,es), S + will + V nguyên thể
Nói cách khác, ở câu điều kiện kèm theo loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn .If + S + V hiện tại đơn, S + V tương lai đơnVí dụ :If you come into my garden, my dog will bite you. ( Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó. )If it is sunny, I will go fishing. ( Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá. )
K. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU: COULD
1. Cấu trúc
a. Câu khẳng định: S + could + V nguyên thể
Ví dụ : She could swim at that age of 7. ( Cô ấy hoàn toàn có thể bơi khi mới 7 tuổi. )He could remember better when he was young. ( Anh ấy hoàn toàn có thể nhớ tốt hơn khi anh ấy còn trẻ. )
b. Câu phủ định: S + could not/ couldn’t + V nguyên thể
Ví dụ : He couldn’t read until he was 6. ( Anh ấy không hề đọc cho đến khi 6 tuổi. )She couldn’t sleep before 10 p. m. ( Cô ấy không hề ngủ trước 10 giờ tối. )
c. Câu nghi vấn: Could + S + V nguyên thể?
Yes, S + could. / No, S + couldn’t .Ví dụ : Could you ride a bike when you were in Year 5 ? ( Bạn hoàn toàn có thể đi xe đạp điện khi bạn học lớp 5 không ? )Yes, I could / No, I couldn’t. ( Có, tôi hoàn toàn có thể / Không, tôi không hề. )
2. Cách dùng
“ could ” là dạng quá khứ của “ can ”, dùng để diễn đạt năng lực bản thân làm được điều gì trong quá khứWhen I lived in Lao cai, I could go jogging in the morning. ( Khi tôi sống ở Tỉnh Lào Cai, tôi hoàn toàn có thể chạy bộ vào buổi sáng. )
At the age of 21, she could drive a car. ( Năm 21 tuổi, cô hoàn toàn có thể lái xe hơi. )Chú ý : Trong nhiều trường hợp, ta cũng dùng Could you ở câu nghi vấn để miêu tả lời mời, lời đề xuấtVí dụ : Could you show me the way ? ( Xin vui mừng cho tôi hỏi thăm đường ? )Could you please show me the way ? ( Xin vui mắt cho tôi hỏi thăm đường ? )
L. WILL BE ABLE TO
1. Cấu trúc
a. Câu khẳng định: S + will be able to + V nguyên thể
Ví dụ : She will be able to swim at that age of 7. ( Cô ấy sẽ hoàn toàn có thể bơi khi 7 tuổi. )
b. Câu phủ định: S + won’t be able to + V nguyên thể
Ví dụ : She won’t be able to visit Korea next year. ( Cô ấy sẽ không hề đến thăm Nước Hàn vào năm tới. )
c. Câu nghi vấn: Will + S + be able to + V nguyên thể?
Yes, S + will. / No, S + won’t .Ví dụ :Will she be able to pass the exam ? ( Liệu cô ấy hoàn toàn có thể vượt qua kỳ thi ? )Yes, she will / No, she won’t. ( Có, cô ấy sẽ / Không, cô ấy sẽ không. )
2. Cách dùng
“ will be able to ” dùng để miêu tả năng lực bản thân làm được điều gì trong tương laiVí dụ : He will be able to drive a car next year. ( Anh ấy sẽ hoàn toàn có thể lái một chiếc xe hơi vào năm tới. )
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


