Nội dung ôn tập môn Lý thuyết tài chính tiền tệ – LTTCTT CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TÊ, TÀI CHÍNH – StuDocu

Mục Lục

LTTCTT

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TÊ, TÀI CHÍNH

I)Tiền tệ

Phân biệt tiền, thu nhập và của cải

  • Tiền để thanh toán
  • Thu nhập là tiền kiếm được => biến lưu lượng
  • Của cải là tài sản mà bạn tích lũy được => biến tích lượng
    Chức năng của tiền tệ
    – Trung gian trao đổi
  • Giảm thiểu ngân sách thanh toán giao dịch
  • Khuyến khích sự trình độ hóa
  • Thực hiện khi : ฀ Mua bán trả tiền ngay, ฀ Sự hoạt động song song và ngược chiều với Ngân sách chi tiêu sản phẩm & hàng hóa, ฀ Các hình thái tiền tệ phải phong phú, bảo vệ sự thuận tiện trong những quan hệ mua và bán – Phương tiện cất trữ
  • Đề phòng rủi ro đáng tiếc, tích góp shopping
  • Tiền trong thời điểm tạm thời tách khỏi lưu thông trở lại trạng thái đứng yên tích góp và tàng trữ giá trị theo thời hạn
  • Thực hiện khi:
    ฀ Tiền có tính thanh khoản cao nhất
    ฀ Tiền chỉ thực hiện chức năng cất trữ giá trị khi còn được xã hội chấp nhận
    ฀ Tiền giữ được sức mua theo thời gian
    – Thước đo giá trị

  • Biểu hiện ฀ Biểu thị và so sánh giá trị của những sản phẩm & hàng hóa dịch vụ trải qua Ngân sách chi tiêu
  • Lợi ích

฀ Đơn giản hóa thanh toán giao dịch mua và bán ฀ Giảm ngân sách thanh toán giao dịch

  • Vai trò

฀ Tiền tệ là thước đo cơ bản trong nền kinh tế tài chính

  • Thực hiện khi:

฀ Tiêu chuẩn Ngân sách chi tiêu ฀ Có giá trị nội tại của nó ฀ Sức mua không thay đổi

Hình thái của tiền tệ
– Hóa tệ
– Tín tệ
– Bút tệ
– Tiền điện tử

Khác nhau giữa hóa tệ và tín tệ ?

Hóa tệ Tín tệ

Không phải là tiền pháp định Tiền pháp định được chính phủ nước nhà công nhận là phương tiện đi lại thanh toán giao dịchVừa có giá trị danh nghĩa và giá trị nội tại Chỉ có giá trị danh nghĩaLuôn có giá trị sử dụng như một sản phẩm & hàng hóa Không có giá trị khi không có sự bảo vệ của chính phủ nước nhà và p háp luậtChịu ảnh hưởng tác động của rủi ro đáng tiếc dịch chuyển Chi tiêu sản phẩm & hàng hóaChịu tác động ảnh hưởng của rủi ro đáng tiếc lạm ph át do không có giá trị nội tạiKhó chia nhỏ đơn vị chức năng hoàn toàn có thể chia nhỏ đơn vị chức năng

Khối tiền tệ
– Được sử dụng để tính tổng lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế dựa trên sự thay đổi tính
thanh khoản của các thành phần
– Ngân hàng trung ương NHTW điều hành chính sách tiền tệ

M1 =Tiền mặt, TG ko kỳ hạn (Tiền trong lưu thông + Tiền gửi không kỳ hạn + Séc du lịch +

Tiền gửi khác hoàn toàn có thể phát hành séc )

của các chủ sở hữu trong nền kinh tế dưới
hình thức giá trị

với tư cách là vật trung gian để thực hiện
trao đổi theo nguyên tắc ngang giá)

Sự vận động của tiền tệ độc lập với vận
động hàng hóa

Sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận
động của hàng hóa

CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1. Khái niệm và chức năng thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử
dụng các khoản vốn ngắn, trung và dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định.

  • Công cụ tài chính hay các chứng khoán (securities) là các hợp đồng xác nhận quyền
    và lợi ích hợp pháp với thu nhập hoặc tài sản tương lai
    của người nắm giữ
  • Các công cụ tài chính là tài sản tài chính được thiết kế có thể mua đi bán lại
  • Tài sản thực: Các loại tài sản trực tiếp tham gia quá trình sảnxuất hàng hóa – dịch vụ
    của nền kinh tế như đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… hay các phát minh sáng chế,
    phần mềm,…( tạo ra thu nhập, đóng góp trực tiếp khả năng sx)
  • Tài sản tài chính: là loại tài sản không tham gia trực tiếp vàoquá trình sx hàng hóa
    dịch vụ như tiền, vàng, ngoại tệ, chứng khoán và các giấy tờ có giá khác như sổ tiết kiệm,…
    Các loại TS này chỉ là những chứng chỉ bằng giấy hoặc có thể là dữliệu trong máy tính, sổ
    sách (phân bổ thu nhập, đóp góp gián tiếp khả năng sx)
    Chức năng của thị trường tài chính
  • Tạo dòng vốn luân chuyển từ nơi dôi dư đến nơi có nhu cầu (quan trọng nhất)
  • Đóng vai trò nòng cốt trong việc dẫn vốn từ người dư vốn đến người cần vốn.
  • Hình thành giá cả tài sản tài chính
  • Thông qua giao dịch của người mua và người bán trên thị trường tài chính
  • Thị trường tài chính phân bổ vốn vào các tài sản tài chính
  • Giá cả tài sản tài chính là lợi suất đòi hỏi của người mua (nhà đầu tư)
  • Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
  • Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả, tính thanh khoản cáctài sản tài chính càng
    cao
  • Tính thanh khoản của mỗi tài sản tài chính là khác nhau, phụ thuộc vào kỳ hạn, mức
    độ rủi ro, khả năng sinh lời,..
  • Giảm chi phí tìm kiếm và chi phí giao dịch( lưu thông)
  1. Cấu trúc thị trường tài chính (5 loại phân biệt)
    2 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn

Thị trường vốn
Khái niệm: là thị trường mua bán các chứng
khoán nợ dài hạn (thường trên một năm) và
chứng khoán vốn.
o Công cụ: cổ phiếu, trái phiếu, chứng
khoán phái sinh.
o Tính thanh khoản thấp, rủi ro cao, thời
gian dài, lãi suất biến động lớn nên lợi
nhuận cao.

Thị trường tiền tệ
Khái niệm: là thị trường mua bán các chứng
khoán nợ ngắn hạn.
o Công cụ: tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN,
thương phiếu, chấp phiếu, chứng chỉ tiền gửi,
hợp đồng mua lại, Đô la châu Âu.
o Tính thanh khoản cao, rủi ro thấp, thời hạn
ngắn, lãi suất ít biến động nên lợi nhuận thấp.

sàn chứng khoán tại một thời gian. o Chứng khoán có độ rủi ro đáng tiếc thấp hơn. o Có thể sử dụng mạng diện rộng hoặc không. o Cơ chế giao dịch thanh toán bù trừ đa phương .

thời điểm.
o Chứng khoán có độ rủi ro cao hơn.
o Sử dụng mạng máy tính diện rộng để giao
dịch.
o Cơ chế thanh toán linh hoạt và đa dạng
2 Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp

– Phát hành và thanh toán giao dịch những sàn chứng khoán mới phát hành, cung ứng vốn cho nhà phát hành .

  • Công ty phát hành chứng khoán lần đầu
    hoặc công ty phát hành thêm chứng khoán.
    o Đem lại vốn cho người phát hành.

o Giá sàn chứng khoán cố định và thắt chặt. o Chỉ diễn ra hoạt động giải trí bán sàn chứng khoán. o Bị số lượng giới hạn về thời hạn bán sàn chứng khoán .

  • Giao dịch các chứng khoán đã phát hành,
    cung cấp tính thanh khoản cho chứng khoán.
  • Giao dịch chứng khoán đã phát hành trên
    thị trường sơ cấp.
    o Đem lại thu nhập cho các nhà đầu tư và
    người kinh doanh chứng khoán, không đem
    lại vốn cho người phát hành.
    o Giá chứng khoán biến động theo cung cầu.
    o Diễn ra cả mua và bán chứng khoán.
    o Không giới hạn thời gian mua bán
    2 Căn cứ theo tính chất hoàn trả
    Thị trường nợ Thị trường vốn cổ phần

Các công cụ thanh toán giao dịch đều có kỳ hạn nhất định ( ngắn, trung, dài hạn ) tùy theo cam kết giữa người đi vay và người cho vay .o Sự hoạt động giải trí trên thị trường nợ nhờ vào rất lớn vào dịch chuyển của lãi suất vay ngân hàng nhà nước .Các công cụ tài chính thanh toán giao dịch trên thị trường vốn CP không kỳ hạn, chỉ có thời gian phát hành và không có thời gian đáo hạn. o Người mua những công cụ tài chính chỉ hoàn toàn có thể tịch thu vốn bằng cách bán lại sàn chứng khoán trên thị trường hoặc khi công ty phá sản. o Thị phần vốn cổ phần phụ thuộc nhiều vào hiệu suất cao sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp trong nền kinh tế tài chính Dựa trên chủ sở hữu nguồn vốn :

  • Chứng khoán nợ (Debt securities): là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của người
    phát hành đối với người nắm giữ chứng khoán.
  • Chứng khoán vốn (Equity securities): là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một
    phần công ty cổ phần
  • Chứng khoán phái sinh (Derivatives): là chứng khoán mà giá trị của nó được phái sinh
    từ giá trị của tài sản cơ sở
    Chứng khoán nợ Chứng khoán vốn
    Có kỳ hạn Vô kỳ hạn
    Trả lãi theo một công thức xác định từ
    trước

Trả cổ tức tùy theo quyết định hành động của đại hội đồng cổ đông / HĐQT Được quyền ưu tiên trả lãi trước khi trả cổ tứcCổ tức chỉ hoàn toàn có thể được trả sau khi đã trả lãi vừa đủ cho công cụ nợBắt buộc phải trả lãi và gốc Có thể trả hoặc không trả cổ tứcKhi phá sản, chủ nợ được nhận lại nợ gốc từ thanh lý tài sản trước chủ sở hữuChủ sở hữu vốn CP chỉ được hưởng phần giá trị thanh lý tài sản còn lại sau khi đã thanh toán giao dịch không thiếu nghĩa vụ và trách nhiệm nợQuan hệ người đi vay – người cho vay ; thời hạn đáo hạn cố định và thắt chặtQuan hệ chủ sở hữu, không có thời hạn đáo hạnCó tính Dự kiến trước ( phải trả định kỳ, thời hạn đáo hạn, lãi suất vay ), độc lập khỏi tác động ảnh hưởng cổ đông ( Ưu DN )Linh hoạt, ngân sách hỗ trợ vốn thấp, nổi tiếng. ( Ưu DN )Rủi ro thấp ( Ưu NĐT ) Suất sinh lợi kỳ vọng cao ( Ưu NĐT )Nghĩa vụ bắt buộc trả nợ Phụ thuộc vào cổ đông

  1. Các công cụ lưu thông trên thị trường tài chính
    Công cụ tài chính là những quyền được hưởng đối với thu nhập hoặc tài sản tương lai của
    người nắm giữ.
    Đặc điểm:
  • Là giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường
  • Thực hiện việc chuyển giao vốn giữa các chủ thể khác nhau trên thị trường tài chính
    Dựa trên thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính, chúng ta cóthể phân loại công cụ tài
    chính như sau:
  • Các công cụ tài chính của thị trường vốn
  • Các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ
    3 Các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ (7 công cụ)
    Đặc điểm chung các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ
  • Thời gian đáo hạn ngắn, thườngdưới 1 năm
  • Lãi suất thấp, có khả năngthanh khoản cao
  • Có độ an toàn cao
    *Tín phiếu kho bạc (Treasury bills)
    Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của Chính phủ do Kho bạc phát hành để bù
    đắp thâm hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước
  • Chủ thể phát hành: Kho bạc
  • Kỳ hạn < 1 năm (4-13-26-52 tuần)
  • Hình thức phát hành: Đấu thầu trực tiếp/qua đại lý
  • Hình thức thanh toán: chiết khấu
    Là công cụ tài chính có rủi ro thấp nhất, có tính thanh khoản cao nhất
    Vai trò:
  • Là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ để bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời
  • Là công cụ điều tiết chính sách tiền tệ của NHTW
  • Là một công cụ chiết khấu
  • Là công cụ quan trọng nhấ t trên thị trường tiền tệ
  • Lãi suất của tín phiếu kho bạc là loại lãi suất đóng vai trò chuẩn cho những loại lãi
    suất khác
  • Chứng chỉ tiền gửi (Certificates of deposit – CD)
  • Lợi nhuận do 2 bên thương lượng, không phụ thuộc vào lãi suất coupon
  • Hợp đồng Repo thể hiện một khoản vay có bảo đảm
  • Thể hiện việc mua và bán hẳn
  • Người đi vay (bán CK) có quyền thay thế tài sản cầm cố
  • Kỳ hạn chuẩn, phổ biến: qua đêm, 1-3 tuần, 1-2-3-6 tháng, và được điều chỉnh linh
    hoạt
  • Quỹ liên bang (NH phát hành)
    Quỹ liên bang là những khoản vay nợ ngắn hạn (thường chỉ qua một đêm hay một vài
    ngày) điển hình giữa các ngân hàng Mỹ
  • Euro- Dollar (DN, tổ chức tài chính, nhà nước phát hành)
    Euro dollar là các khoản tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ tại các ngânhàng nước ngoài hoặc tại
    các chi nhánh tại nước ngoài của các ngân hàng Mỹ
    Chú ý: Tiền tố “euro___” ở đây là chỉ quy ước không phải chỉ về “châu Âu”
    Vai trò của Eurodollar:
  • Tránh chi phí giao dịch và rủi ro tỷ giá khi chuyển đổi ngoại tệ
  • Không chịu sự giám sát của FED (không phải dự trữ bắt buộc, không đóng bảo hiểm
    tiền gửi,..)
  • Tránh khống chế trần lãi suất tối đa đối với các khoản tiền gửi
  • Tránh thuế thu nhập đánh vào người cư trú có thu nhập đầu tư ở nước ngoài
  • Khi hạn chế tín dụng đối với người không cư trú tại các NH Mỹ, Eurodollar là một
    kênh cung cấp vốn
    3 Các công cụ tài chính của thị trường vốn ( 4 công cụ)
  • Cổ phiếu
    Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngườisở hữu đối với một phần
    vốn cổ phần của tổ chức phát hành
    Đặc điểm của cổ phiếu
  • Là chứng khoán vốn (xác nhận việc góp vốn vào CTCP
  • Không có thời hạn
  • Được phát hành khi thành lập CTCP hoặc tăng thêm vốn điều lệ
  • Người mua cổ phiếu được hưởng cổ tức
    Đặc điểm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

Tiêu chí Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi

Cổ tức Phụ thuộc vào tình hình SXKD Cố địnhQuyền quản trị Có Thường không cóQuyền nhận phần gia tài thanh lý của Doanh NghiệpNhận sau CP tặng thêm Ưu tiên nhận trướcQuyền mua và bán và chuyển nhượng ủy quyền trên thị trườngDễ dàngBị ràng buộc bởi những nguyên tắc và điều lệ nhất địnhQuyền quy đổi Không thể quy đổi thành CP tặng thêmCó thể quy đổi thành CP thườngThị giá Nhiều dịch chuyển Ít dịch chuyển

  • Trái phiếu
    Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với
    một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
    Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Trái phiếu Cổ phiếu

Là sàn chứng khoán nợ do CP, Doanh Nghiệp phát hành có kỳ hạn, và hoàn trảLà sàn chứng khoán vốn, không có kỳ hạn và không có hoàn vốnĐược hưởng lãi cố định và thắt chặt, lãi suất vay trái phiếu không nhờ vào vào KQKD, ít rủi ro đáng tiếcĐược trả cổ tức không có định, phụ thuộc vào vào KQKDKhi công ty giải thể, thanh lý tài sản, trái chủ được ưu tiên trả nợ trước cổ đôngKhi công ty phá sản, cổ đông là người sau cuối được hưởng giá trị còn lại của gia tài thanh lýKhông có quyền biểu quyết Có quyền biểu quyết

  • Trái phiếu vô danh – Trái phiếu ghi danh
  • Trái phiếu cơ quan chính phủ – TP chính quyền sở tại địa phương – TP Doanh Nghiệp
  • Trái phiếu quy đổi ( convertible )
  • Trái phiếu tiền đồng bảo vệ bằng ngoại tệ ( bond with warrant )
  • Công trái

Căn cứ vào số lượng CP

  • Cổ phiếu được phép phát hành
  • Cổ phiếu đã phát hành
  • Cổ phiếu quỹ
  • Cổ phiếu đang lưu hành
    Căn cứ vào quyền lợi CP đưa lại cho người
    nắm giữ
  • Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
  • Cổ phiếu ưu đãi
    Căn cứ vào hình thức CP
  • Cổ phiếu ghi danh
  • Cổ phiếu vô danh

Đặc điểm
chứng khoán nợ
– Thời hạn lưu hành được xác định
trước
– Có thu nhập xác định trước
– Giá trị danh nghĩa luôn thể hiện trên
bề mặt trái phiếu

Đặc điểm
Chứng khoán vốn (xác nhận việc góp
vốn vào CTCP
– Không có thời hạn
– Được phát hành khi thành lập CTCP
hoặc tăng thêm vốn điều lệ
– Người mua cổ phiếu được hưởng cổ
tức

  • Chứng chỉ quỹ (certificate of fund’s contribution)
    Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của
    quỹ đại chúng
    Đặc điểm của chứng chỉ quỹ
  • Do công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư phát hành
  • Xác nhận việc góp vốn của nhà đầu tư vào quỹ
  • Tùy theo mỗi loại quỹ, NĐT nắm giữ chứng từ quỹ hoàn toàn có thể rút vốn trực tiếp hay qua kinh doanh thị trường chứng khoán
  • Khác với CP, người chiếm hữu chứng từ quỹ không có quyền biểu quyết
  • Sử dụng quỹ tiền tệ cho các hoạt động:Chi tiêu (tiêu dùng và tiết kiệm) , lựa chọn danh

mục đầu tư trên phần tiết kiệm, quản lý rủi ro gắn với hoạt động tài chính cá nhân
* Tài chính quốc tế
công cụ: trái phiếu chính phủ
  • Tập hợp các mối quan hệ tài chính của các chủ thể tài chính trong nước với các bộ phận
tài chính quốc tế
  • Đặc trưng bởi các loại vốn/các quỹ tiền tệ của nhiều quốc gia, đan xen hòa nhập với các
quan tài chính khác
*Hoạt động của trung gian tài chính và thị trường tài chính
  • Thực hiện chức năng cơ bản chu chuyển vốn từ các chủ thể thừa vốn sang các chủ thể
thiếu vốn
  • Là cầu nối giữa các chủ thể trong hệ thống tài chính, làm cho các dòng luân chuyển
tài chính vận động nhanh và dễ dàng hơn
4 thành phần
Thị trường tài chính, tổ chức tài chính, công cụ tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính
CHƯƠNG 3: THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH
CHẾ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
1. Khái niệm
  • Chi phí thông tin là chi phí người cho vay phải chịu để xác định khả năng trả nợ của
người vay và giám sát việc sử dụng vốn vay.
  • Chi phí giao dịch: thời gian và tiền bạc bỏ ra để thực hiện các giao dịch tài chính –
vấn đề chính mà nhiều người thừa vốn để cho vay hay gặp phải
+ Chi phí giao dịch gồm chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí mặc cả, chi phí hiện
thực
  • Thông tin bất cân xứng là trường hợp một bên trong giao dịch kinh tế có nhiều thông
tin hơn so với bên còn lại, dẫn đến những quyết định không chính xác trong quá trình
giao dịch. Hậu quả : Sự tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn nghịch và rủi
ro đạo đức
2. LỰA CHỌN NGHỊCH
  • Là tình huống thông tin bất cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch được thực hiện
    – Lựa chọn nghịch xảy ra trong 1 thị trường khi người bán hoặc người mua biết rõ hơn
về sản phẩm mà đối tượng kia không biết
Các công cụ giải quyết vấn đề lựa chọn nghịch
❖Sản xuất và bán thông tin
  • Vấn đề người trốn vé (free-rider problem)
❖Điều hành của Nhà nước
  • Cung cấp thông tin ( không lấy phí hoặc có phí )
  • Yêu cầu / khuyến khích công ty công bố thông tin
❖Trung gian tài chính
❖Thế chấp tài sản và vốn chủ sở hữu
  • Thế chấp: khoản tài sản bù đắp cho người cho vay trong trường hợp người đi
vay phá sản
3. RỦI RO ĐẠO ĐỨC
  • Rủi ro đạo đức là rủi ro khi một bên cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình gây
thiệt hại đến quyền lợi của người khác.
  • Rủi ro đạo đức phát sinh sau khi giao dịch thực hiện, khi một bên có ưu thế thông tin
hành động theo hướng làm lợi cho bản thân bất kể hành động đó có thể làm hại cho
bên kém ưu thế thông tin
Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến hợp đồng nợ
  • Hợp đồng nợ: Thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay

Rủi ro đạo đức nảy sinh khi người đi vay không sử dụng nguồn vốn hiệu quả và

đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng nợ
Các công cụ giải quyết vấn đề rủi ro đạo đức trong hợp đồng nợ
❖Tài sản thế chấp & Vốn chủ sở hữu
❖Giám sát và các điều khoản bắt buộc
  • Giám sát hoạt động của bên vay
  • Bắt buộc bên vay tuân thủ các điều khoản đã ký
+ Các điều khoản ngăn cấm hành vi không mong muốn
+ Các điều khoản khuyến khích hành vi mong muốn
+ Các điều khoản yêu cầu duy trì giá trị tài sản thế chấp
❖Trung gian tài chính
Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến phát hành cổ phiếu (hợp đồng vốn chủ sở
hữu)?
  • Nảy sinh do tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành (vấn đề người chủ – người
quản lý)
  • Những khó khăn nảy sinh trong điều kiện thông tin bất cân xứng khi CSH thuê
người đại diện để thực hiện lợi ích của mình, nhưng người đại diện có thể không
hành động vì lợi ích của CSH mà vì bản thân họ
  • Trên TTCK: Cổ đông là Chủ sở hữu (HĐQT thường gồm cổ đông lớn là đại diện
trực tiếp của CSH DN); Giám đốc/người quản lý/nhân viên là người đại diện
Biện pháp giải quyết vấn đề người đại diện

Giám sát

+ Cổ đông, Trái chủ -Ban giám đốc -Kiểm toán bên ngoài
+ Xây dựng hệ thống quản trị DN mạnh
  • Xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng
+ Xây dựn hệ thống thưởng phạt minh bạch
+ Thiết lập quy tắc đạo đức trong DN (code of ethics)
4. CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH (6 trung gian)

Trung gian tài chính là các tổ chức có tư cách phápnhân kinh doanh trong lĩnh vực tài

chính tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động vốn nhàn rỗi từ những
người thừa vốn rồi cho những người cần vốn vay.
  • Vai trò của trung gian tài chính:
+ Giảm thiểu chi phí giao dịch: tiết kiệm nhờ quy mô, tính chuyên nghiệp, công nghệ
+ Giảm thiểu các rủi ro phát sinh do thông tin bất cân xứng
+ Giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro
4 Ngân hàng thương mại
  • Ngân hàng thương mại (NHTM) là 1 tổ chức trung gian tài chính điển hình, được phép
nhận tiền gửi để cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán & các dịch vụ khác.
  • Hoạt động chính của NHTM là kinh doanh tiền tệ, tức đi vay để cho vay lại.
❖ Chức năng của NHTM:

Chức năng trung gian tín dụng: người thừa vốn gửi tiền vào NHTM, NHTM đầu tư

(cho vay) cho những người cần vốn

Chức năng trung gian thanh toán:

+ NHTM thực hiện thanh toán hộ cho các doanh nghiệp dưới các hình thức thu hộ, chi
hộ doanh nghiệp
+ Cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán thuận tiện, các phương thức
thanh toán tối ưu, qua đó góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn, nền kinh tế hiệu quả
hơn
❖ Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng

– Điển hình và tiêu biểu của định chế TGTC
Chịu điều tiết mạnh mẽ và chặt chẽ bởi pháp luật
Chịu tác động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh
Chịu tác động của nhiều loại rủi ro đặc thù và rủi ro cao hơn các ngành khác
Mức độ cạnh tranh khốc liệt
Ngày nay, ranh giới hoạt động giữa ngân hàng và các tổ chức tài chính khác trở nên

không rõ ràng
Ngân hàng thực hiện chức năng của các tổ chức khác: bảo hiểm, đầu tư chứng khoán
Các tổ chức tài chính khác thực hiện chức năng của ngân hàng: cho vay, huy động tiết
kiệm
❖ Hoạt động cơ bản của ngân hàng
  • Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân: Tiền gửi khôngkỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu NH, và các hình thức tiền gửi
khác theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
  • Cấp tín dụng: Là thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả dưới hình thức: cho vay, chiết khấu, bao
thanh toán, bảo lãnh,cho thuê tài chính
  • Cung ứng dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán cho KH. Séc, Ủy nhiệm chi,
lệnh chuyển tiền, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín, thẻ ngân hàng, và các dịch vụ thanh toán
khác
❖ Báo cáo thu nhập từ NHTM
  • Thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lời: Đây là nguồn thu nhập cơ bản của NH
  • Chi phí từ lãi: chi phí huy động vốn/nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng. Đây là chi phí cơ
bản
  • Các khoản thu nhập khác: VD như lệ phí, hoa hồng ủy thác. Đây là những khoản thu bổ
sung quan trọng cho NH
❖ Quản trị rủi ro tín dụng
  • Là khả năng người đi vay không có khả năng hoặc không có ý định trả vốn và lãi
cho người cho vay
  • Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng:
+ Giảm thiểu rủi ro lựa chọn nghịch: lựa chọn KH vay tốt
+ Giảm thiểu rủi ro đạo đức: Ngăn ngừa người đi vay cố tình sử dụng vốn vay sai mục
đích
❖ Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng ( 5 nguyên tắc)
  • Sàng lọc và giám sát
+ Sàng lọc: giảm lựa chọn nghịch.
+ Giám sát: theo dõi và giám sát việc thực hiện

Quan hệ KH dài lâu: Biết rõ khách hàng hơn, giảm bớt chi phí và thời gian thẩm định,

có lợi cho cả 2 bên
  • Các cam kết cho vay
+ Yêu cầu người vay báo cáo về hoạt động – > Giảm chi phí sang lọc thông tin về sau
cho ngân hàng
  • Thế chấp và số dư bù: giảm thiểu lựa chọn nghịch, giảm thiểu rủi ro đạo đức, có thêm
thông tin về hoạt động của khách hàng
  • Hạn chế tín dụng: từ chối cấp tín dụng, giới hạn số tiền vay, ngành nghề cho vay
CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng: thường không huy động vốn bằng hình thức nhận
tiền gửi như các ngân hàng mà huy động vốn bằng các hình thức như phát hành tín
phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…
Ngân hàng thương mại TCTC phi ngân hàng
Nhận tiền gửi Không nhận tiền gửi
Thực hiện chức năng trung gian thanh
toán
Không thực hiện chức năng trung gian
thanh toán
4 Công ty bảo hiểm
  • Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng cách bán các chứng nhận bảo hiểm cho công
chúng và sử dụng vốn thu được đầu tư trên thị trường tài chính
+ Cạnh tranh trực tiếp với ngân hàng về các khoả n cho vay tiêu dùng; các khoản
vay này được thực hiện nhanh hơn và tiện lợi hơn ngay tại các địa điểm mua
hàng
  • Các công ty tài chính tiêu dùng (Consumer finance company)
+ Cho vay khách hàng mua các loại hàng hóa cụ thể như đồ và vật dụng gia đình,
sửa chữa nhà cửa hay giúp chi trả các khoản nợ nhỏ
+ Thông thường, các công ty này cho các khách hàng không có khả năng vay từ
các nguồn khác và định mức lãi suất cao hơn
  • Các công ty tài chính doanh nghiệp (Business finance company)
+ Cung cấp các hình thức tín dụng cho các DN
  • Bao thanh toán (factoring) – mua lại các khoản phải thu của DN
  • Cho thuê tài chính (leasing) – cấp tín dụng dưới hình thức mua các máy móc,
thiết bị mà khách hàng yêu cầu rồi cho khách hàng thuê
4. Quỹ đầu tư
  • Quỹ đầu tư huy động vốn bằng cách bán chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư và sử dụng v
ốn thu được đầu tư trên thị trường chứng khoán
  • Các khoản đầu tư của Quỹ đầu tư được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty
quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác
❖ Tại sao nhà đầu tư sử dụng Quỹ đầu tư?
  • Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
  • Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhu ận
  • Được quản lý chuyên nghiệp
  • Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
  • Tính năng động của Quỹ đầu tư
Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu
tư của quỹ. Việc nắm giữ này thể hiện qua sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư
❖ Loại hình quỹ đầu tư

– Căn cứ vào nguồn vốn huy động

+ Quỹ đầu tư tập thể (quỹ công chúng)
  • Huy động vốn thoáng rộng ra công chúng. NĐT phần lớn là những NĐT riêng không liên quan gì đến nhau
  • Cung cấp cho những NĐT nhỏ phương tiện đi lại bảo vệ đa d ạng hóa, giảm rủi ro đáng tiếc và chi
phí thấp với hiệu quả cao
+ Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
  • Huy động vốn riêng lẻ một nhóm nhỏ các NĐT – cá nh ân hay các định chế tài chính
hoặc các tập đoàn kinh tế lớn
  • Tính thanh khoản sẽ thấp hơn quỹ công chúng • NĐT vào quỹ với lượng vốn lớn, và
đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát quỹ

– Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

+ Quỹ đóng :
  • Phát hành CCQ một lần duy nhất khi tiến hành huy độ ng vốn. Không thực hiện mua
lại CP / CCQ khi NĐT có nhu cầu bán lại. Tổng vốn huy động cố định
  • CCQ thường được niêm yết trên TTCK
+ Quỹ mở :
  • NĐT được quyền bán lại CCQ theo giá trị thuần trực tiếp với công ty quản lý quỹ.
Tổng vốn biến động theo từng ngày giao dịch
  • CCQ không được niêm yết trên TTCK

– Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động

+ Quỹ dạng công ty:
  • Quỹ góp vốn đầu tư là một pháp nhân ; cơ quan quản lý và điều hành cao nhất là HĐQT
  • Lựa chọn công ty quản trị quỹ – nhà tư vấn góp vốn đầu tư
+ Quỹ dạng hợp đồng – tín thác đầu tư:
4 Ngân hàng đầu tư
  • Ngân hàng đầu tư cung cấp cho các công ty (thường là các tập đoàn, công ty lớn)
dịch vụ bán chứng khoán do các công ty phát hành
  • Khi các công ty muốn huy động vốn, họ thường thuê dịch vụ của các ngân hàng đầu
tư giúp bán ra các chứng khoán
  • Hoạt động chủ yếu trên thị trường sơ cấp
+ Tư vấn DN có nên phát hành chứng khoán hay ko?
+ Nên áp thời gian đáo hạn và lãi suất bao nhiêu
+ Bảo lãnh cho đợt phát hành – đảm bảo mức giá bán cho D N, chịu trách nhiệm
bán ra công chúng
+ Nếu đợt phát hành có quy mô lớn thì nhiều NHĐT khác nh au sẽ liên kết lại, hạn
chế rủi ro
CHƯƠNG 4: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1. Khái niệm NHTW

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập