Tải Đề ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 – Đề 2 – Câu hỏi trắc nghiệm môn Tiếng Việt 5

Ngày đăng : 31/12/2020, 08 : 54

Câu 17: Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.”.. Mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm.?[r] (1)LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP – ĐỀ 2 Câu Câu “Mẹ vơ vội nón cũ, đội lên đầu.” kiểu câu đây? A Ai làm gì? B Ai nào? C Ai gì? Câu Vì chưng bác mẹ tơi nghèo, Cho nên phải băm bèo, thái khoai. Câu ca dao câu ghép có quan hệ vế câu? A Quan hệ nguyên nhân – kết C Quan hệ kết – nguyên nhân B Quan hệ điều kiện – kết D Quan hệ tương phản Câu 3: Trong câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tiếng chim lay động cành Tiếng chim đánh thức chồi non dậy A So sánh B Nhân hoá C Nhân hoá so sánh Câu : Trong câu “Chích bơng sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ”, từ được dùng nào? A Là đại từ dùng để thay cho danh từ B Là đai từ thay cho cụm danh từ C Là đại từ thay cho cụm động từ Câu : Dũng ghi ba từ trái nghĩa với từ “khổng lồ” A Bé xíu, bé nhỏ, nhỏ dại B Bé nhỏ, bé dại, bé bỏng C Bé tí, bé xíu, tí hon Câu : Trong câu “Đền đài, miếu mạo, cung điện họ lúp xúp chân”, chủ ngữ là: A Đền đài, miếu mạo, cung điện (2)C Đền đài, miếu mạo, cung điện họ lúp xúp Câu 7: Dòng ghi vị ngữ câu: “Những Cuốc đen trùi trũi len lỏi bụi ven bờ” A Đem trùi trũi len lỏi bụi ven bờ B Trùi trũi len lỏi bụi ven bờ C Len lỏi bụi ven bờ Câu 8: Dũng gồm từ láy? A Nô nức, sững sờ, trung thực, ầm ầm, rì rào B Sững sờ, rào rào, lao xao, cối, ầm ầm C Náo nhiệt, sững sờ, rào rào, ầm ầm, lao xao Câu 9: Dịng giải thích nghĩa từ ”Thiên Nhiên”? A Tất ngừời tạo B Tất không người tạo C Tất thứ không tồn xung quanh người Câu 10: ”Gioan đến tiệm Pi-e để mua cho chị chuỗi ngọc lam làm quà giáng sinh” Câu văn thuộc kiểu câu: A Ai nào? B Ai làm gỡ? C Ai gỡ? Câu 11: Cho câu: Trên vòm dày ướt đẫm, chim klang mạnh mẽ, tợn, bắt đầu giang đôi cánh giũ nước phành phạch. Dấu phẩy câu có ý nghĩa nào? A Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ vị ngữ. B Ngăn cách phận chức vụ câu C Cả ý A, B Câu 12 Từ đầu câu: Khi viết em đừng ngoẹo đầu Và từ đầu câu: Nước suối đầu nguồn có quan hệ với nào? (3)Câu 13 Chủ ngữ câu văn: Ngày qua, sương thu ẩm ướt mưa rây bụi mùa đông, chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái gì? A Ngày qua C Trong sương thu ẩm ướt B Những chùm hoa khép miệng D Những chùm hoa Câu 14: Quan hệ từ sau điền vào chỗ trống câu: “Tấm chăm chỉ hiền lành Cám lười biếng, độc ác.”? A B C D dù Câu 15: Từ hay câu thơ sau thuộc từ loại nào? Cảnh rừng Việt Bắc thật hay Vượn hót chim kêu suốt ngày. A Danh từ B Động từ C Tính từ Câu 16: Câu câu ghép? A Lưng cào cào đôi cánh mỏng manh tơ màu tía, nom đẹp lạ B Ngày qua, sương thu ẩm ướt mưa rây bụi mùa đông, chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái C Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá D Vì điều hứa với giáo, tâm học thật giỏi Câu 17: Dịng vị ngữ câu: “Những voi chạy đến đích đầu tiên ghìm đà, huơ vịi.”? A Đều ghìm đà, huơ vịi B Huơ vịi C Ghìm đà, huơ vịi D Chạy đến đích ghìm đà, huơ vòi Câu 18: Câu “Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có động từ? A động từ B động từ C động từ D động từ Câu 19: Nhóm từ khơng phải nhóm từ láy: (4)B Mờ mịt, may mắn, mênh mông C Mồ mả, máu mủ, mơ mộng D Cả A, B, C Câu 20: Câu dùng đại từ: A Bố em công nhân B Bà cháu yêu bà lắm.

– Xem thêm –

Xem thêm: Tải Đề ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 – Đề 2 – Câu hỏi trắc nghiệm môn Tiếng Việt 5,

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập