Đề cương ôn tập lí thuyết học kì 1 môn Tiếng Anh 10 mới>

REVIEW: THE PRESENT SIMPLE & THE PRESENT CONTINUOUS

I. PRESENT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại đơn) 

1. Form :

Động từ TO BE 

Động từ thường


(+) 

 I am + Noun/Adjective…
– You/We/They + are 
– She/he/it + is …
Eg:  + I am tall. / I am a teacher. 
       + We are students. 
       + She is my mother. 

– I/You/We/They + V + O…
– She/he/it + V(s/es) + O…
Eg: + I love coffee. 
      + She teaches at a primary school.
Ngoại lệ:
She has 3 sons.
  (have —has)

 (-)

– I’m not (am not) + Noun / Adjective. 
– You/We/They + aren’t (are not)…
– She/He/It + isn’t (is not)  …
Eg: + I am not a student. / I’m not hard working.  
      + They are not my uncles. / They are not friendly. 
       + She isn’t beautiful. 

– I/We/They + don’t (do not) + V
– She/He/It + doesn’t (does not) + V 
Eg: + I don’t like green. 
       + He doesn’t love shopping. 


(?)

– Am I + Noun/Adjective…?
+ Yes, I am
+ No, I’m not. 
 Are you/they/we…?
+ Yes, I am/ We/they are…
+ No, I’m not / We/they aren’t…
– Is she/he/it…?
+ Yes, she/he/it is
+ No, she/he/it isn’t …
Eg: + Is she a doctor? – Yes, she is. 
      + Are you busy now? – No, I’m not. 
      + Is he a rich man? – No, he isn’t. 

– Do + you/they/we… + V…?
+ Yes, I/we/they do. 
+ No, I/we/they don’t. 
– Does + she/he/it + V…?
+ Yes, she/he/it does. 
+ No, she/he/it doesn’t. 
Eg: + Does your mother cook well? -Yes, she does. 
      + Does he own a villa? – No, he doesn’t. 

 2. Usage:

– Thói quen ở hiện tại .

Eg: I watch TV every night.
– Diễn tả sở thích, năng lực bản thân.
Eg: I love shopping. / He plays tennis very well. 
– Sự thật hiển nhiên, chân lí không thể phủ nhận .
Eg: The sun rises in the East and set in the West.
– Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn, đặc biệt là các động từ di chuyển.
Eg: The train leaves at 7.00 am in the morning.
3. Adverb      

– everyday/week/month/year…: mọi ngày/tuần/tháng/năm
*** Các trạng từ tần suất  đi kèm: 

– always : luôn luôn – usually : thường thường- often = regularly : liên tục – sometimes = occasionally : nhiều lúc- never : không khi nào

Note: (các trạng từ này đứng trước động từ thường và đứng sau động từ TOBE)

Eg: – I often go to school on Monday. 
      – She is sometimes lazy. 

II. PRESENT CONTINUOUS (Thì hiện tại tiếp diễn)

  1. Form

( + )

I + am +V-ing 

You/We/They + are V-ing 

She/He/It + is + V-ing

( – ) I + am not + V-ing
You / We / They + aren’t ( are not ) + V-ing
She / He / It + isn’t ( is not ) + V-ing
( ? )

Am + I + V-ing ?

Yes, I am. / No, I amn’t

Are + you/we/they + V-ing?
– Yes, we/they are.
– No, we/they aren’t.

Is+ She/He/It + V-ing…?

– Yes, she / he / it is .
– No, she / he / it isn’t .

2. Usage 

-Diễn tả hành động đang xảy ta tại thời điểm nói. 
Eg:     + Listen! She is singing now. 
          + Sorry, I’m doing my homework so I can’t go out with you. 
– Diễn tả hành động xảy ra liên tục gây khó chịu cho người khác
Cấu trúc: S + am/is/are + always/continually/constantly + Ving 
Eg:    + That dog is always barking. (Con chó lúc nào cũng sủa)
         + My son is constantly making noise, so I can’t focus on my work at home. (Con trai tôi lúc nào cũng náo động nên tôi không thể tập trung giải quyết công việc ở nhà)
– Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng
Eg:   + I’m going to the cinema tomorrow evening. (Tối mai tôi sẽ đi xem phim)
        + My daughter is studying in Japan next month. (Tháng sau con gái tôi sẽ đi du học Nhật Bản)

Note: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ tri giác như: SEE, HEAR, LIKE, LOVE, WANT, NEED, NOTICE, SMELL, TASTE…

REVIEW: THE FUTURE SIMPLE WITH WILL VS. BE GOING TO

I. FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn)

1. Form:

( + )

S + will + V 

( – )

S + won’t (will not) + V

( ? )

Will  + S + V…?
– Yes, S + will
– No, S + won’t

2. Usage: 

– Diễn tả hành động, ý định nảy ra ngay tại thời điểm nói.

Eg : + I’m so tired. I’ll go to bed right now. ( Tôi thấy mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay giờ đây. )+ Where are you going ? Wait, I will go with you. ( Cậu đang đi đâu thế ? Đợi chút, tớ sẽ đi cùng cậu. )

– Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời, lời hứa.

Eg : + Will you turn off the TV ? ( Anh tắt TV giúp tôi được không ? ) — > Lời nhu yếu+ Will you please bring me a cup of tea ? ( Anh làm ơn mang cho tôi 1 tách trà được không ? ) — > Lời ý kiến đề nghị

+ I won’t tell anyone this. ( Tôi sẽ không kể cho ai chuyện này đâu. ) — > Lời hứa

– Diễn đạt dự đoán không có căn cứ.

Eg : + It will rain. ( Trời sẽ mưa. )+ I guess she won’t come to the party. ( Tôi đoán cô ta sẽ không đến bữa tiệc. )

3. Adverb:     

– tomorrow : ngày mai- next day / week / month / year / century : ngày / tuần / tháng / năm tiếp theo .

–  in + thời gian (in 2 minutes, in 3 days…): trong 2 phút/3 ngày tới.  

II. NEAR FUTURE TENSE. ( Thì tương lai gần)

1. Form:

( + )

I + am + going + to-V

You/We/They + are going + to-V 

She/He/It + is + going + to-V

( – )

I + amn’t (am not) + going + to-V 

You/We/They + aren’t (are not) + going + to-V

She/He/It + isn’t (is not) + going + to-V

( ? )

Am + I + going + to-V?

Yes, I am. / No, I amn’t.

Are + you/we/they + going + to-V?
– Yes, we/they are.
– No, we/they aren’t.

Is+ She/He/It + going + to-V…?
– Yes, she/he/it is.
– No, she/he/it isn’t. 

 2. Usage:

– Dùng để diễn đạt một dự tính, kế hoạch trong tương lai .Eg : + He is going to get married this year .( Anh ta dự tính sẽ kết hôn trong năm nay. )+ We are going to take a trip to Hồ Chí Minh city this weekend .( Chúng tôi dự tính sẽ làm một chuyến tới thành phố Hồ Chí Minh vào cuối tuần này. )- Dùng để diễn đạt một Dự kiến có địa thế căn cứ, có dẫn chứng đơn cử .Eg : + Look at those dark clouds ! It is going to rain .( Hãy nhìn những đám mây kia kìa ! Trời sắp mưa đấy. )+ Are you going to cook dinner ? I have seen a lot of vegetables on the table .( Bạn chuẩn bị sẵn sàng nấu bữa tối à ? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn. )

3. Adverb:
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

– in + thời hạn : trong … nữa ( in 2 minutes : trong 2 phút nữa )- tomorrow : ngày mai- Next day : ngày hôm tới- Next week / next month / next year : Tuần tới / tháng tới / năm tới

Eg: + Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket

( Ngày mai tôi sẽ đi thăm cha mẹ tôi ở Thành Phố New York. Tôi vừa mới mua vé rồi. )Ta thấy “ Ngày mai ” là thời hạn trong tương lai. “ Tôi vừa mới mua vé ” là dẫn chứng đơn cử cho việc sẽ “ đi thăm cha mẹ ở Thành Phố New York ” .

THE PASSIVE

Muốn đổi câu từ thể dữ thế chủ động sang thể thụ động, ta triển khai những bước sau :

Active (chủ động):  Subject + Verb + Object

Passive (bị động):  Subject + be + Past Participle + by Object

Lưu ý : Động từ to be ở thì nào thi câu bị động ở thì đó .Thể bị động được dùng khi :a ) Không biết hay không cần biết đến tác nhân thực thi hành vi .Ex : This house was built in 1999 .

Ngôi nhà này được xây vào năm 1999 .b ) Muốn nhấn mạnh vấn đề người hoặc vật thực thi hành vi .Ex : This house was designed by Hung .Căn nhà này được phong cách thiết kế bởi Hùng .

1. Câu bị động cơ bản với các thì thường gặp

Tenses

Active

Passive

Examples

Simple present tense Vs / es am / is / are + Ved / V3 I clean my room everyday .
-> My room is cleaned by me every day .
Present continuous lease am / is / are + V – ing am / is / are + being + Ved / V3 Lan is helping her mother with housework .
— > Her mother is being helped with housework by Lan .
Simple past tense v-ed / v2 was / were + Ved / V3 I called him last night .
— > He was called by me last night .

Tenses

Active

Passive

Examples

Past continuous tense was / were + V-ing was / were + being + Ved / V3 They were watching al soccer match at 7 o’clock last night .
— > A soccer match was being watched at 7 o’clock last night .
Simple future tense will / shall +
V nguyên thể
will / shall + be + Ved / V3 I will help her .
— > She will be helped by me. 1
Present perfect tense have / has + Ved / V3 have / has + been + Ved / V3 They have seen this film 1 many times .
-> This film has been seen ! Many times .
Modal verbs modal verb + V nguyên thể modal verb + be + Ved / V3 I can use this machine .
— > This machine can be used by me .

 2. Câu bị động nâng cao

Để tránh dùng những danh từ hay đại từ nhân xưng như they hoặc people, ta dùng thể bị động với những động từ tường thuật ( reporting verbs ) : say, believe, understand, know .Ex : People say that this girl lives in nước Australia .— > This girl is said to live in nước Australia. ( Người ta nói rằng cô gái này sống ở úc. )Ta hoàn toàn có thể tóm tắt như sau :

People/ They + say/ believe… + that + S + V + …

Cách 1: It + be + said/ believed… + that + S + V +…

Cách 2: S+ be+ said/ believed… + to-infinitive

To + have + Ved / V3Note :Ta dùng to have + Ved / V3 khi động từ tường thuật và động từ trong mệnh đề chính chênh lệch về thì .Ex : People say that he was given a scholarship .— > He is said to have been given a scholarship .

COMPOUND SENTENCES

– Câu ghép ( Compound sentence ) được cấu trúc bởi 2 hay nhiều mệnh đề độc lập ( Independent clause ). Các mệnh đề này thường được nối với nhau bởi liên từ ( conjunction ), hoàn toàn có thể thêm dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy trước liên từ đó, hoặc những trạng từ nối .

– Mỗi 1 mệnh đề có tầm quan trọng và đều hoàn toàn có thể đứng một mình

* Có 3 cách để có thể kết nối các mệnh đề độc lập thành câu ghép

1.  Sử dụng 1 liên từ nối

Trong tiếng Anh, có 7 liên từ thường dùng để nối trong câu ghép gồm có : for, and, nor, but, or, yet, so

– Liên từ for: dùng để chỉ nguyên nhân

Ví dụ : I never stay in that khách sạn, for it is really bad. ( Tôi không khi nào ở khách sạn đó vì nó quá tệ. )

– Liên từ and: dùng để cộng thêm vào

Ví dụ: I like playing the guitar and I often go to the guitar club. (Tôi thích chơi ghi-ta và tôi thường đến câu lạc bộ ghi-ta)

– Liên từ nor: dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó

Ví dụ : Students don’t do homework, nor do they learn vocabulary. ( Học sinh không làm bài tập về nhà cũng không học từ vựng. )

– Liên từ but: chỉ sự mâu thuẫn

Ví dụ : I studied hard, but I didn’t pass the exam. ( Tôi học tập rất siêng năng nhưng tôi vẫn thi không đậu. )

– Liên từ or : dùng để bổ trợ một lựa chọn khácVí dụ : You should stop smoking, or your health will be worse. ( Bạn nên ngừng hút thuốc hoặc sức khỏe thể chất của bạn sẽ trở nên tệ hơn. )- Liên từ yet : dùng để miêu tả quan điểm trái ngược so với ý trướcVí dụ : He is rich, yet he isn’t mean. ( Anh ta giàu nhưng không keo kiệt. )- Liên từ so : dùng để nói về một hiệu quả của vấn đề được nhắc đến trước đó .Ví dụ : He didn’t bring a map, so he got lost. ( Anh ta không mang theo map và anh ta đã bị lạc đường. )

2. Sử dụng một trạng từ nối

– Các mệnh đề độc lập của một câu ghép cũng hoàn toàn có thể được liên kết bằng một những trạng từ như : Furthermore, However, Otherwise, …- Cần chú ý quan tâm việc ghi lại câu khi sử dụng trạng từ nối .+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự như “ and ” : Furthermore ; besides ; in addition to ; also ; moreover ;Ví dụ : My big brother is good at math ; moreover, he is excellent at English. ( Anh cả tôi giỏi toán, ngoài những, anh còn rất giỏi tiếng Anh. )

+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự như “ but, yet ” : However ; nevertheless, although ; even though ; in spite of ; despite ; …Ví dụ : Mary is so fat ; however, she keeps eating junk food. ( Mary rất mập ; tuy nhiên, cô ấy vẫn liên tục ăn món ăn nhanh. )+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự như “ or ” : OtherwiseVí dụ : I should be in a hurry ; otherwise, you will be late. ( Bạn nên nhanh chân lên, nếu không bạn sẽ trễ học. )+ Những trạng từ mang nghĩa tương tự như “ so ” : therefore ; thus ; accordingly ; hence ; as a result of ;Ví dụ : He wanted to study late ; therefore, he drank another cup of coffee. ( Anh ta muốn học khuya ; cho nên vì thế, anh ta đã thêm một cốc cafe nữa. )

3. Sử dụng dấu chấm phẩy (;)

– Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng hoàn toàn có thể được liên kết chỉ bằng một dấu ( ; )- Kiểu câu này được sử dụng khi hai mệnh đề độc lập có quan hệ thân mật

– Nếu giữa chúng không có mối quan hệ thân thiện, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm .Ví dụ : I enjoy playing đánh tennis ; I hate playing badminton .

INFINITIVES

(Hình thức nguyên thể)

Ta sử dụng dạng động từ nguyên thể khi trước đó là :

1. Những động từ sau đi với “to-V”: begin (bắt đầu), decide (quyết định), ask (đòi hỏi),  expect (mong đợi), forget (quên), hope (hy vọng), intend (có ý định), learn (học), plan (kể hoạch), prefer (thích hơn), promise (lời hứa), seem (dường như), try (cố gắng), want (muốn), would like (muốn), etc.

Eg :

– He promised to come back before dinner. 

( Anh hứa sẽ trở lại trước bữa tối. )

– My brother wants to study abroad.

( Anh trai tôi muốn đi du học )

2. Những động từ sau đi với “V-inf”: feel (cảm thấy), hear (nghe), notice (chú ý), see (nhìn), watch (xem), make (bắt làm gì), let (cho phép), etc. 

Eg: My boss makes us work hard. 

( Ông chủ của tôi bắt chúng tôi thao tác cần mẫn. )

His mother let him go out with us.

( Mẹ anh ấy được cho phép anh đi chơi với chúng tôi. )

REVIEW THE PAST SIMPLE AND THE PAST CONTINUOUS

Chúng ta tiếp tục sử dụng thì quá khứ tiếp nối với thì quá khứ đơn. Thì quá khứ tiếp nối sử dụng để nói về hành vi đang xảy ra trong quy trình, và thì quá khứ đơn để nói về hành vi làm gián đoạn hành vi kia .Eg : It was raining when we arrived at school .While they were having dinner, the telephone rang .

PAST SIMPLE (Thì quá khứ đơn)

I. Form:

Động từ TOBE

Động từ thường 


(+)

I/She/he/It + was + Noun / Adjective
– You/We/They + were + Noun / Adjective
Eg:  + I was so lazy when I was a girl
       + My mother was a dentist

S + V-edPI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc
Eg:    + I played football when I was 20. 
         + She had breakfast at 8 a.m yesterday morning. 


(-)

I/She/he/It + wasn’t + Noun/Adjective
– You/We/They + weren’t + 
Noun / Adjective
Eg:     + I wasn’t a lazy student.
          + They weren’t teachers at a primary school. 

S + didn’t + V …

Eg:   + I didn’t play football when I was 20. 
        + They didn’t learn English when they were young. 


(?)

– Were you/we/they + Noun / adjective…?
+ Yes, I was / Yes, they/we were. 
+ No, I wasn’t / No, they/we weren’t. 
– Was I/she/he/it + Noun / adjective…?
+ Yes, she/he/it was. 
+ No, she/he/it wasn’t. 
Eg: + Were you a teacher? => Yes, I was
      + Was she a beautiful girl? 

=> No, she wasn’t .

Did + S + V…?
+Yes, S + did. 
+No, S + didn’t 

Eg:  + Did you play football when you were 20? => Yes, I did. 

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Dùng để miêu tả một hành vi đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ .Ví dụ :- They went to the concert last night. ( Họ đã tới rạp hát tối ngày hôm qua. )- The plane took off two hours ago. ( Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ. )

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

Trong câu có những trạng từ chỉ thời hạn trong quá khứ :- yesterday ( ngày hôm qua )- last night / last week / last month / last year : tối qua / tuần trước / tháng trước / năm ngoái- ago : Cách đây. ( two hours ago : cách đây 2 giờ / two weeks ago : cách đây 2 ngày … )- when : khi ( trong câu kể )

  

THE PAST CONTINUOUS (Thì quá khứ tiếp diễn)

I.  Form

( + )

I + was +V-ing 

You/We/They + were V-ing 

She/He/It + was + V-ing

( – ) I + wasn’t ( was not ) + V-ing
You / We / They + weren’t ( were not ) + V-ing
She / He / It + wasn’t ( was not ) + V-ing
( ? )

Was + I + V-ing ?

Yes, I was. / No, I wasn’t.

Were + you/we/they + V-ing?
– Yes, we/they were.
– No, we/they weren’t.

Was+ She/He/It + V-ing…?
– Yes, she/he/it was.
– No, she/he/it wasn’t. 

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Dùng để miêu tả một hành vi đang xảy ra tại một thời gian xác lập trong quá khứ .Ví dụ :- At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. ( Vào lúc 12 h ngày trong ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa. )Ta thấy “ lúc 12 h ngày trong ngày hôm qua ” là một giờ đơn cử trong quá khứ, vào tại thời gian này thì việc “ ăn trưa ” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp nối .- At this time 2 days ago, I was travelling in America. ( Vào thời hạn này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ. )2. Dùng để diễn đạt một hành vi đang xảy ra thì một hành vi khác xen vào .- Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp nối, hành vi xen vào chia thì quá khứ đơn .Ví dụ :- He was chatting with his friend when his mother came into the room. ( Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng. )

Ta thấy có hai hành vi đều xảy ra trong quá khứ : “ tán gẫu với bạn ” và “ mẹ vào phòng ”. Vào thời gian đó hành vi “ tán gẫu với bạn ” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành vi “ mẹ vào phòng ”. Vậy hành vi đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp nối .- They were working when we got there. ( Họ đang thao tác khi chúng tôi tới đó. )3. Diễn tả hai hành vi đồng thời xảy ra tại một thời gian trong quá khứ, trong câu có “ while ” .Tại một thời gian trong quá khứ khi có 2 hành vi đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành vi đó ở thì quá khứ tiếp nối .Ví dụ :- My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. ( Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10 h sang ngày hôm qua. )- I was studying English while my brother was listening to music last night. ( Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối ngày hôm qua. )

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

+ Trong câu có những trạng từ chỉ thời hạn trong quá khứ kèm theo thời gian xác lập .- at + giờ + thời hạn trong quá khứ ( at 12 o’clock last night, … )- at this time + thời hạn trong quá khứ. ( at this time two weeks ago, … )- in + năm ( in 2000, in 2005 )- in the past ( trong quá khứ )+ Trong câu có “ when ” khi diễn đạt một hành vi đang xảy ra và một hành vi khác xen vào .

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

I- CẤU TRÚC

1. Khẳng định :

S + have/ has + VpII

CHÚ Ý :- S = I / We / You / They ( chủ ngữ số nhiều ) + have- S = He / She / It ( chủ ngữ số ít ) + + hasVí dụ :- I have graduated from my university since 2012 .( Tôi tốt nghiệp ĐH từ năm 2012. )- She has lived here for one year .( Cô ấy sống ở đây được một năm rồi. )2. Phủ định :

S + haven’t / hasn’t + VpII

Câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành xong ta chỉ cần thêm “ not ” vào sau “ have / has ” .

CHÚ Ý :- haven’t = have not- hasn’t = has notVí dụ :- We haven’t met each other for a long time .( Chúng tôi không gặp nhau trong một thời hạn dài rồi. )- He hasn’t come back his hometown since 1991 .( Anh ấy không quay trở lại quê nhà của mình từ năm 1991. )3. Câu nghi vấn :

Have/ Has + S + VpII ?

Trả lời: Yes, S + has/ have

No, S + hasn’t/ haven’t

Ví dụ :- Have you ever travelled to America ? ( Bạn đã từng du lịch tới Mỹ khi nào chưa ? )Yes, I have. / No, I haven’t .- Has she arrived London yet ? ( Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa ? )Yes, she has. / No, she hasn’t .

II- CÁCH SỬ DỤNG

1. Diễn tả một hành vi xảy ra trong quá khứ, lê dài đến hiện tại và hoàn toàn có thể liên tục xảy ra trong tương lai .Ví dụ :- I have worked for this company since 2010. ( Tôi đã thao tác cho công ty này từ năm 2010 )Ta thấy vấn đề “ thao tác cho công ty này ” khởi đầu từ năm 2010 là thời hạn trong quá khứ lê dài đến hiện tại ( đến nay vẫn đang thao tác ở đây ) và còn hoàn toàn có thể liên tục trong tương lai .

– She has taught English for 2 years. ( Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 2 năm rồi. )2. Diễn tả một hành vi xảy ra trong quá khứ nhưng không xác lập, và muốn nhấn mạnh vấn đề vào hiệu quả .Ví dụ :- I have met her several times. ( Tôi gặp cô ấy vài lần rồi. )Ta xác lập được việc “ gặp cô ấy ” đã mở màn trong quá khứ nhưng không rõ là khi nào, và biết được tác dụng là đến hiện tại là “ gặp được vài lần rồi ”. Vì vậy ta sử dụng thì hiện tại triển khai xong .- She has written three letters for her friend. ( Cô ấy đã viết được 3 lá thư cho bạn của mình. )

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

– just, recently, lately ( gần đây, vừa mới ), before ( trước kia ), already ( rồi ), ever ( đã từng ), never ( không khi nào, chưa khi nào )- for ( trong khoảng chừng ), hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời hạn : for six days ( khoảng chừng 6 ngày ), for a year ( khoảng chừng 1 năm ), for a long time ( khoảng chừng một thời hạn dài ), …

– Những trạng từ như ever, never, already thường đứng trước quá khứ phân từ .- Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few minutes, several times, many times, so far, already thường đứng cuôì câu .

PASSIVE VOICE WITH MODAL VERB

Nếu trong câu dữ thế chủ động có những động từ khiếm khuyết : can, could, may, might, will, would, shall, should, ought to, must, have to, used to, … thì trong câu bị động sẽ được chuyển như sau :

Câu chủ động: S + modal Verb + V nguyên thể + O

Câu bị động: S+ Modal Verbs + be + Vp2 + (by object)

Eg : Active : I can use this machine .( Tôi hoàn toàn có thể sử dụng cái máy này. )Passive : This machine can be used ( by me ) .( Cái máy này hoàn toàn có thể được dùng bởi tôi. )

Thể bị động được dùng khi:

a ) Không biết hay không cần biết đến tác nhân thực thi hành vi .Eg : This house can be built in 1999 .( Ngôi nhà này hoàn toàn có thể dược xây vào năm 1999. )b ) Muốn nhấn mạnh vấn đề người hoặc vật triển khai hành vi bởi một cụm từ khởi đầu với “ by ” .

Eg: A new bridge may be built by local people.

( Cây cầu mới này hoàn toàn có thể dược xây bởi người dân địa phương. )

Loigiaihay.com

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập