Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11.pdf (phương pháp học môn hóa) | Tải miễn phí
Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11
11
375 KB
17
334
4.9 (
21 lượt)
11375 KB17
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 11 trang, để tải xuống xem không thiếu hãy nhấn vào bên trên
Xem thêm: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 | Kết nối tri thức
Chủ đề tương quan
Tài liệu tương tự
Nội dung
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
ANKAN (PARAFIN)
Công thức chung: CnH2n + 2 (n 1)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon
II. Danh pháp:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + mạch chính + an
III. Tính chất hóa học:
Phản ứng thế (đây là phản ứng đặc trưng của Ankan)
askt
CnH2n + 2 + aX2
CnH2n + 2-aXa + HX
Ví dụ: C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
Phản ứng cộng: không có phản ứng.
Phản ứng trùng hợp: không phản ứng.
3n 1
Phản ứng oxi hóa: CnH2n + 2 + (
)O2 nCO2 + (n + 1)H2O
2
Phản ứng phân hủy: CnH2n + 2 nC + (n + 1)H2
Phản ứng tách:
Dehidro: CnH2n + 2 CnH2n + H2
Cracking: CnH2n + 2 CxH2x + 2 + CyH2y (x + y = n, n>=3)
IV. Điều chế:
* Phương pháp Wurtst (điều chế ankan mạch dài)
2CnH2n + 1X + 2Na (CnH2n + 1)2 + 2NaX
Ví dụ: 2C2H5Cl + 2Na C4H10 + 2NaCl
Nếu dùng hai loại dẫn xuất halogen khác nhau thì thu hỗn hợp 3 ankan khác nhau
* Phương pháp Dumas (giảm mạch Cacbon)
RCOONa + NaOH
(RCOO)2Ca + NaOH
CaO, t0
CaO, t0
RH + Na2CO3
2RH + CaCO3 + Na2CO3
MONOXICLOANKAN
* Cấu tạo: mạch một vòng, chỉ chứa liên kết đơn.
* Công thức chung: CnH2n (n 3).
* Đồng phân: số nguyên tử C tạo vòng, về số nhánh trong vòng.
* Danh pháp:
Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an
* Hóa tính:
– Phản ứng thế: tương tự như ankan.
– Phản ứng đốt cháy
CnH2n + 3n/2 O2
nCO2 + nH2O
– Phản ứng cộng mở vòng:
Xoclopropan có thể cộng hidro, brom, HBr nhưng xiclobutan chỉ cộng hidro.
Xicloankan vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên.
* Điều chế: Dehidro và khép vòng ankan
ANKEN (OLEFIN)
Công thức chung: CnH2n (n 2) có một nối đôi.
1. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
2. Danh pháp:
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí nối đôi + en
3. Tính chất hóa học:
Phản ứng cộng (đặc trưng của anken)
Ni, t0
CnH2n + H2
CnH2n+2
CnH2n + X2 CnH2nX2
CnH2n + HX CnH2n+1X (tuân theo qui tắc Macconhicop)
+
Ví dụ:
C 2 H4 + H 2 O
0
H ,t
CnH2n + H2O
CnH2n+1OH
C2H4 + H2 C2H6
CH2 – CH2-OH (etylen glicol)
+ 0
H ,t
OH
Anken có thể có phản ứng thế ở cacbon anpha (nhiệt độ khoảng 450-5000C)
Phản ứng trùng hợp (tổng hợp polime)
nA (A)n
Phản ứng oxi hóa (dùng nhận biết anken)
Anken làm mất màu thuốc tím
CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
3n
CnH2n +
O2 nCO2 + nH2O
2
4. Điều chế:
* Từ ancol:
H2SO4, 1700
CnH2n+1OH
CnH2n + H2O
* Cracking ankan
Ví dụ: C4H10 C2H6 + C2H4
* Dehidro ankan: C2H6 C2H4 + H2
* Nhiệt phân muối (phương pháp Dumas)
CaO, t0
RCOONa + NaOH
RH + Na2CO3
CaO, t0
(RCOO)2Ca + NaOH
2RH + CaCO3 + Na2CO3
* Đi từ dẫn xuất halogen (X là halogen)
R-CHX-CHX-R’ + 2Zn R-CH=CH-R’ + 2ZnX2
ancol
R-CHX-CH3 + KOH (đặc)
R-CH=CH2 + KX + H2O
│
CH3
ANKADIEN (ĐIOLEFIN)
Công thức chung: CnH2n-2 (n 3) có hai nối đôi.
I. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
II. Danh pháp:
Số chỉ vị trí + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí hai nối đôi + dien
III. Tính chất hóa học:
Không tham gia phản ứng thế.
0
Phản ứng cộng:
Ni, t
* Cộng hidro: CnH2n-2 + 2H2
Cn H2n+2
* Cộng halogen (Cl2, Br2,…): CnH2n-2 + X2 CnH2n-2X2
CnH2n-2 + 2X2 CnH2n-2X4
* Cộng HX
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Ankadien có thể tham gia phản ứng cộng halogen, HX…ở các vị trí 1,2 (giống anken) hoặc 1,4 (khác
anken). Ở nhiệt độ thấp ưu tiên cộng 1, 2, ở nhiệt độ cao thì cộng 1,4.
Phản ứng trùng hợp:
Ví dụ: nCH2=CH-CH=CH2
_CH2-CH=CH-CH2_ Cao Su Bu Na
Na, t0, P
Phản ứng oxi hóa:
n
Ankadien cũng làm mất màu dung dịch thuốc tím.
3n 1
O2 nCO2 + (n-1) H2O
CnH2n-2 +
2
IV. Điều chế buta-1, 3-dien:
* Dehidro hóa n-buten và n-butan:
Al2O3, 6500
CH3-CH=CH-CH3
CH2=CH-CH=CH2 + H2 ↑
* Đi từ axetilen:
CuCl/NH4Cl
2C2H2
CH2=CH-CH≡CH (vinyl axetilen)
CH2=CH-CH≡CH + H2
* Đi từ ancol
Pd/PbCO3
CH2=CH-CH=CH2
0
2C2H5OH MgO, Al2O3, 450 CH2=CH-CH=CH2 + H2O + H2
(buta- 1,3 -dien hay còn gọi là đi vinyl))
CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3
CH2=CH-CH=CH2
H2SO4 đ
ANKIN
Công thức chung: CnH2n-2 (n 2)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon, vị trí nối ba.
II. Danh pháp:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí nối ba + in
Tên thông thường = tên gốc ankyl + axetilen.
III. Tính chất hóa học:
Phản ứng thế:
R-C≡CH + [Ag(NH3)2]OH → R-C≡C-Ag ↓ (màu vàng nhạt) + 2NH3 + H2O
Phản ứng cộng:
* Cộng hidro
Pd/PbCO3
CnH2n-2 + H2
Cn H2n
Ví dụ:
Pd/PbCO3
C 2 H2 + H 2
CH2=CH2
* Cộng axit: CnH2n-2 + HX CnH2n-1X
Ví dụ: CH≡CH + HCl
CH2=CH-Cl (vinyl clorua)
HgCl2, 1500
* Cộng halogen
CnH2n-2 + X2 CnH2n-2X2
CnH2n-2 + 2X2 CnH2n-2X4
* Cộng nước:
0
HgSO4, 80
R- C≡CH + H2O
R-C-CH3 (R khác 0)
║
O
Phản ứng trùng hợp:
CuCl, NH4Cl
Ví dụ: C2H2
C2H2
C, 600
CH2=CH-C≡CH
0
Phản ứng oxi hóa hữu hạn:
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Ankin làm mất màu dd thuốc tím.
3CnH2n-2 + 8KMnO4 + 4H2O 3CnH2n-4O4 + 8MnO2 + 8KOH
Ttrong môi trường axit phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn.
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 2CO2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 4H2O
C2H2 + 2KMnO4 (COOK)2 + 2MnO2 + KOH + 2H2O
Phản ứng oxi hóa vô hạn:
3n 1
O2 nCO2 + (n-1) H2O
CnH2n-2 +
2
IV. Điều chế:
* Đồng đẳng axetilen:
* Đi từ axetilen
C2H2 + Na CH≡C-Na + H2
C≡CNa + RX CH≡C-R + NaX
* Tách HX của dẫn xuất halogen
R-CHX2-CHX2-R’ + 2Zn R-C≡C-R’ + 2ZnX2
R-CHX-CHX-R’ + 2KOH
R-C≡C-R’ + 2KX + H2O
BENZEN và ANKYLBENZEN
Công thức tổng quát: CnH2n-6 (n 6)
I. Đồng phân: số nhánh trên vòng, vị trí các nhánh.
II. Danh pháp:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzen
III. Tính chất hóa học:
Phản ứng thế:
Với Brom (khan):
Fe CnH2n-7Br + HBr (thế ở nhân)
CnH2n-6 + Br2 →
Khi có ánh sáng làm xúc tác thì phản ứng thế xảy ra ở nhánh.
* ankylbenzen phản ứng nhanh hơn.
– Nếu trong vòng benzen có sẵn một nhóm thế loại I “đẩy electron” (ankyl, -OH, -NH2, -OCH3,
halogen) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho (o) và para (p).
– Nếu trong vòng benzen có sẵn một nhóm thế loại II “hút electron” (-NO2, -COOH, -CN, -COOR,
NH3) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta (m).
Với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (nitro hóa) theo cơ chế electrophin.
H2SO4 đ
CnH2n-6 + HONO2
CnH2n-7NO2 + H2O
Với RX:
AlCl3
CnH2n-6 + RX
CnH2n-7R + HX
Phản ứng cộng (H2, Cl2)
Lưu ý: benzen và ankylbenzen không làm mất màu dung dịch Br2 như các hidrocacbon không no.
Phản ứng oxi hóa:
Benzen và đồng đẳng của nó cháy trong kk sinh ra CO2, H2O và nhiều mụi than.
3n 3
O2 → nCO2 + (n – 3) H2O
CnH2n-6 +
2
Tác dụng với dung dịch KMnO4:
Benzen không tác dụng với dd KMnO4, nhưng Toluen lại bị oxi hóa ở gốc -CH3 khi đun nóng với dd
KMnO4 tạo thành C6H5COOK
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
IV. Điều chế:
– Dehidro hóa xicloankan
CnH2n → CnH2n-6 + 3H2
– Dehidro hóa n-ankan đồng thời khép vòng, nhờ xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
C
CnH2n+2 Pd
,300
CnH2n-6 + 4H2
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
– Phương pháp tổng hợp (kí hiệu gốc hidrocacbon thơm là Ar-)
+ Tổng hợp Wurt-Fittig
Ar-X + 2Na + X-R Ar-R + 2NaX
+ Tổng hợp Friedel-Craft
Ar-H + X-R
Ar-X + HX
Ví dụ
C6H6 +CH3Cl
C6H5CH3 + HCl
Riêng Benzen: 3C2H2
C6H6
C, 6000
STIREN
(vinyl benzen, phenyl etilen)
Tính chất hóa học
Phản ứng cộng
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br
C6H5CH=CH2 + HCl C6H5CHCl-CH3
Halogen, hidro halogenua cộng vào nhóm vinyl ở stiren tương tự như anken.
Phản ứng đồng trùng hợp
nCH=CH2
– CH-CH2P, t0, xt
n
nCH2=CH-CH=CH2 +nCH=CH2
-CH2-CH=CH-CH-CH2-CH2n
P, t0, xt
-CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2n
Cao su Buna-S
Phản ứng oxi hóa: Stiren làm mất màu dd KMnO4 ở ngay nhiệt độ thường (bị oxi hóa ở nhóm
vinyl, còn vòng benzen vẫn giữ nguyên).
Điều chế:
CH2-CH3
CH=CH2
ZnO, t0
NAPHTALEN (C10H8)
Công thức cấu tạo:
Tính chất hóa học:
Br
+ Br2
+
HBr
NO2
+ HONO 2
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Naphtalen tham gia phản ứng thế dễ hơn so với benzen. Sản phẩm thế vào vị trí alpha là sản phẩm
chính.
Phản ứng cộng hidro
tetralin
decalin, C 10H18
C
+ 2H2 Ni
,150
, 35 atm
+3H2 Ni
, 200
C
Naphtalen không bị oxi hóa bởi KMnO4. khi có V2O5 ở nhiệt đọ thích hợp nó bị oxi hóa bởi oxi kk
thành anhidrit phtalic.
ANCOL
Công thức chung: R(OH)x
I. Đồng phân: vị trí nhóm –OH, mạch Cacbon.
II. Danh pháp:
Tên gốc chức:
Ancol (hoặc rượu) + tên gốc hidrocacbon tương ứng + ic
Tên thay thế:
Tên hidrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí –OH + ol
III. Tính chất hoá học:
Tác dụng với kim loại kiềm:
R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2H2
Phản ứng ester hoá (tác dụng với axit)
H+, t0 Rx(COO)xyRy’ + H2O
R(OH)x + R’(COOH)y
Phản ứng với ancol (eter hoá)
0
H2SO4 đ, 140
2CnH2n+1OH
(CnH2n+1)2O + H2O
Ete hoá hỗn hợp n ancol khác nhau có thể tạo thành tối đa ½ n(n + 1) ete.
Phản ứng tách nước:
Qui tắc Zai-xep: Nhóm –OH sẽ ưu tiên tách ra cùng với H ở Cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo
thành liên kết đôi C=C mang nhiều nhóm ankyl hơn.
H+, 1700
CnH2n+1OH
Phản ứng oxi hóa
* Ancol bậc một bị oxi hóa cho andehyt0
t
R-CH2-OH + CuO
CnH2n + H2O
RCHO + Cu + H2O
* Ancol bậc hai bị oxi hóa cho xeton 0
t
R-CH-R’ + CuO
R-C-R’ + Cu + H2O
│
║
OH
O
Ancol bậc ba bị oxi hóa ở điều kiện mãnh liệt và bị cắt đứt thành nhiều sản phẩm.
Phản ứng đốt cháy
CnH2n+1OH + 3n/2 O2
nCO2 + (n + 1)H2O
Phản ứng với Ankin cho ete không no
R-OH + CH≡C-R’
R-O-CH=CH-R’ (R’ khác 0)
Nguyên tắc chuyển ancol bậc I thành bậc hai và ngược lại: vận dụng theo trình tự qui tắc Zai-xep và
Macconhicop.
* Phản ứng riêng của ancol đa chức:
Những poliancol có 2 nhóm –OH gắn với 2 nguyên tử cacbon ở cạnh nhau tác dụng với đồng (II)
hidroxit cho dung dich màu xanh trong suốt.
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Khi phân tử ancol có nhóm –OH gắn với nguyên tử Cacbon có liên kết đôi thì ancol này không
bền, chuyển vị thành andehyt.
R-CH=CH-OH → R-CH2-CHO
Khi phân tử ancol có hai nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon thì ancol này không bền,
chuyển vị thành andehyt hoặc xeton.
R-CH(OH)2 → RCHO + H2O
OH
│
R-C-R’ → R-C-R’ + H2O
│
║
OH
O
Khi phân tử ancol có ba nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon thì ancol này không bền,
chuyển vị thành axit.
OH
│
R-C-OH → RCOOH + H2O
│
OH
IV. Điều chế: tham khảo sách giáo khoa lớp 11 Ban Tự Nhiên
PHENOL và ANCOL THƠM
Phenol và ancol thơm có công thức chung là CnH2n-7OH
Tính chất hóa học
Tác dụng với kim loại kiềm:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
Tác dụng với dung dịch NaOH:
Rượu thơm không tác dụng với dung dịch NaOH.
Phenol là axit yếu còn gọi là “axit phenic” nên tác dụng với dd NaOH.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Phenol là axit yếu, yếu hơn H2CO3 và không làm đổi màu giấy quì.
Pt chứng minh tính axit yếu của phenol:
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Tham gia phản ứng thế ở vòng benzen
Phản ứng với dd Br2 và dd HNO3
OH
Br OH Br
+ 3Br2 →
(tủa màu trắng) + 3HBr
Br
OH
NO2
+ 3HONO2
H2SO4 đ
OH
+
NO2
NO2
3H2O
Phenol tham gia phản ứng cộng
Tương tự như benzen, phenol cộng với H2 cho xiclohexanol.
Phenol có thể tham gia phản ứng trùng ngưng với andehyt formic tạo thành nhựa bakelit.
* Điều chế Phenol
Tách chiết từ nhựa than đá
Chưng cất phân đoạn
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Luyện than cốc → nhựa than đá
Tổng hợp phenol từ benzen:
C6 H 6
+ Cl2/Fe
C6H5Cl
+H2O, P, t0
+ Propen, xt
C6H6
C6H5CH(CH3)2 cumen
* Điều chế ancol thơm
Điều chế ancol benzylic từ benzen
Br2,
khan
C6H5Br
CH3Br, Na
toluen
Phenol
1) O2 kk 2) H2SO4
Cl2, as
Phenol + CH3COCH3
C6H5CH2Cl
NaOH, t0, P
C6 H 6
Phenol
Nhựa than đá
+ CH3Cl
AlCl3
ANDEHYT và XETON
C6H5CH2OH
A. ANDEHYT
Công thức tổng quát: R(CHO)x
I. Danh pháp:
Tên thông thường: andehyt + tên nguồn gốc phát sinh
Theo IUPAC: tên thay thế của andehyt gồm tên hidro cacbon theo mạch chính + al
II. Tính chất hóa học
Phản ứng cộng
Cộng H2
Ni, t0
R-CHO + H2
R-CH2
│
OH
Andehyt đa chức
Ni, t0
CnH2n+2-2k-x(CHO)x + (k+x)H2
C nH2n+2-x(CH2OH)x
Cộng nước, hidro xianua
HCHO + HOH H2C-OH ( không bền)
│
OH
R-CHO + HCN → R-CH-OH
│
C≡N
Phản ứng oxi hóa
Mn2+
RCHO + ½ O2
RCOOH
Với andehyt đơn chức
RCHO + 2[Ag(NO3)2]OH → RCOONH4 + 2Ag ↓ + H2O + 3NH3
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + H2O + Cu2O↓ (màu đỏ gạch)
Andehyt rất dễ bị oxi hóa, làm mất màu dd brom, dd thuốc tím và bị oxi hóa thành axit cacboxylic.
RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
5RCHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → RCOOH + 2MnO4 + K2SO4 + 3H2O
Vơi andehyt đa chức
R(CHO)x + 2x[Ag(NO3)2]OH → R(COONH4)x + 2xAg↓ + H2O +3xNH3
Tính chất của HCHO
Phản ứng cộng
* Cộng nước
HCHO + HOH H2C-OH ( không bền)
│
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
OH
* Cộng ancol etylic
HCHO + C2H5OH → CH2-OC2H5
│
OH
* Cộng axitilen
2HCHO + C2H2 → CH2-C≡C-CH2
│
│
OH
OH
* Phản ứng trùng hợp
Nhị hợp:
OH2HCHO
CH2-CHO
│
OH
Lục hợp
6HCHO
C6H12O6 (glucose)
Cu(OH)2
Phản ứng oxi hóa
HCHO + 4[Ag(NO3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 2H2O + 6NH3
III. Phương pháp điều chế
1. Phương pháp điều chế andehyt đơn chức
Oxi hóa ancol bậc I
RCH2OH + CuO (t0) → RCHO + Cu + H2O
Thủy phân dẫn xuất halogen
R-CH=CH-X + NaOH → R-CH2-CHO + NaX
R-CH-X + 2NaOH → RCHO + 2NaX + H2O
│
X
2. Điều chế andehyt riêng biệt:
HCHO
Các oxit nitơ, 600
CH4 + O2
Ag, 6000
2CH3OH + O2
CH3CHO
HgSO4, 800
CH≡CH + H2O
0
HCHO + H2O
2HCHO + 2H2O
CH3CHO
0
PdCl2, CuCl2,, 80
CH2=CH2 + ½ O2
CH3CHO
B. XETON
I. Công thức: R-C-R’
║
O
II. Danh pháp:
* Tên thay thế theo IUPAC gồm tên của hidrocacbon tương ứng cộng với đuôi on
* Tên gốc chức gồm hai gốc hidrocacbon đính với nhóm –C=O và từ xeton
III. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng cộng
– Cộng hidro cho ancol bậc II
Ni, t0
R-C-R’ + H2
R-C-R’
║
O
OH
– Phản ứng cộng hidro xianua
CN
R-C-R’ + HCN → R-C-R’
║
O
OH
Writer:Truong Giang – 12A1 – Tam Vu 2 high school
Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
-Phản ứng ở gốc hidrocacbon
CH3COOH
CH3-C-CH3 + Br2
CH3-C-CH2Br + HBr
║
║
O
O
2. Phản ứng oxi hóa:
Khác với andehyt, xeton tương đối bền với các chất oxi hóa, không bị oxi hóa bởi Cu(OH)2, nước
brom, dd thuốc tím ở nhiệt độ thường, không tham gia phản ứng tráng gương.
Bị oxi hóa bới dd thuốc tím hoặc K2Cr2O7 với H2SO4 (khi đun nóng), xeton bị cắt mạch ở các liên kết
với nhóm C=O.
IV. Điều chế
Oxi hóa ancol bậc II
Hidrat hóa ankin-1
R-C≡CH + H2O → R-C-CH3
║
O
Từ muối của axit hữu cơ
Nung
2RCOONa
RCOR + Na2CO3
Nung
(RCOO)2Ca
RCOR + CaCO3
Riêng axeton ngoài các phương pháp trên còn có thể điều chế:
0
* Từ ancol etylic
400
2C2H5OH + H2O
CH3COCH3 + CO2 + 4H2↓
Cr2O3 + Fe3O4
* Từ axit axetic
2CH3COOH
400
0
CH3COCH3 + CO2 + H2O
AXIT
Công thức chung: R(COOH)x
I. Danh pháp:
Theo IUPAC: tên axit mạch hở chứa không quá 2 nhóm cacboxyl được cấu tạo bằng cách đặt từ axit
trước tên của hidrocacbon tương ứng theo mạch chính cộng thêm đuôi -oic
II. Tính chất hóa học: (chú ý n là hóa trị kim loại hoặc oxit kim loại, R và R’ là gốc hidrcacbon)
Phản ứng như một axit vô cơ thông thường
Phân li cho H3O+ trong dung dịch (làm giấy quì hóa đỏ).
Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy điện hóa)
2nRCOOH + 2M → 2(RCOO)nM + nH2
Tác dụng với oxit bazơ
2nRCOOH + M2On → 2(RCOO)nM + nH2O
Tác dụng với bazơ → muối + nước
Tác dụng với muối
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
RCOOH + Na2CO3 → RCOONa + NaHCO3
2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O
Phản ứng với ancol (este hóa)
H2SO4 đ
RCOOH + HOR’
RCOOR’ + H2O
Phản ứng của gốc
a. Gốc là nguyên tử hidro
Phản ứng tráng gương
HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 2Ag↓ + 2NH3 + H2O
Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
HCOOH + 2Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + Cu2O↓ + H2O
Màu đỏ gạch
b. Gốc là hidrocacbon no Phản ứng thế vào cacbon alpha
c. Gốc là hidrocacbon không no
Writer:Truong Giang – 12A1 – Tam Vu 2 high school
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


