Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11.pdf (phương pháp học môn hóa) | Tải miễn phí

Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11

pdf

Số trang Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11
11
Cỡ tệp Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11
375 KB
Lượt tải Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11
17
Lượt đọc Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11
334
Đánh giá Kiến thức hóa hữu cơ lớp 11

4.9 (
21 lượt)

11375 KB17

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Đang xem trước 10 trên tổng 11 trang, để tải xuống xem không thiếu hãy nhấn vào bên trên

Chủ đề tương quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11

ANKAN (PARAFIN)

Công thức chung: CnH2n + 2 (n  1)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon
II. Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + mạch chính + an
III. Tính chất hóa học:
 Phản ứng thế (đây là phản ứng đặc trưng của Ankan)
askt
CnH2n + 2 + aX2
CnH2n + 2-aXa + HX
Ví dụ: C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl
 Phản ứng cộng: không có phản ứng.
 Phản ứng trùng hợp: không phản ứng.
3n  1
 Phản ứng oxi hóa: CnH2n + 2 + (
)O2  nCO2 + (n + 1)H2O
2
 Phản ứng phân hủy: CnH2n + 2  nC + (n + 1)H2
 Phản ứng tách:
 Dehidro: CnH2n + 2  CnH2n + H2
 Cracking: CnH2n + 2  CxH2x + 2 + CyH2y (x + y = n, n>=3)
IV. Điều chế:
* Phương pháp Wurtst (điều chế ankan mạch dài)
2CnH2n + 1X + 2Na  (CnH2n + 1)2 + 2NaX
Ví dụ: 2C2H5Cl + 2Na  C4H10 + 2NaCl
Nếu dùng hai loại dẫn xuất halogen khác nhau thì thu hỗn hợp 3 ankan khác nhau
* Phương pháp Dumas (giảm mạch Cacbon)
RCOONa + NaOH
(RCOO)2Ca + NaOH

CaO, t0
CaO, t0

RH + Na2CO3
2RH + CaCO3 + Na2CO3

MONOXICLOANKAN

* Cấu tạo: mạch một vòng, chỉ chứa liên kết đơn.
* Công thức chung: CnH2n (n  3).
* Đồng phân: số nguyên tử C tạo vòng, về số nhánh trong vòng.
* Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an
* Hóa tính:
– Phản ứng thế: tương tự như ankan.
– Phản ứng đốt cháy
CnH2n + 3n/2 O2
nCO2 + nH2O
– Phản ứng cộng mở vòng:
Xoclopropan có thể cộng hidro, brom, HBr nhưng xiclobutan chỉ cộng hidro.
Xicloankan vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên.
* Điều chế: Dehidro và khép vòng ankan

ANKEN (OLEFIN)

Công thức chung: CnH2n (n  2) có một nối đôi.
1. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
2. Danh pháp:

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí nối đôi + en
3. Tính chất hóa học:
 Phản ứng cộng (đặc trưng của anken)
Ni, t0
CnH2n + H2
CnH2n+2
CnH2n + X2  CnH2nX2
CnH2n + HX  CnH2n+1X (tuân theo qui tắc Macconhicop)
+

Ví dụ:
C 2 H4 + H 2 O

0

H ,t
CnH2n + H2O
CnH2n+1OH
C2H4 + H2  C2H6
CH2 – CH2-OH (etylen glicol)
+ 0
H ,t

OH
Anken có thể có phản ứng thế ở cacbon anpha (nhiệt độ khoảng 450-5000C)
 Phản ứng trùng hợp (tổng hợp polime)

nA  (A)n
 Phản ứng oxi hóa (dùng nhận biết anken)
Anken làm mất màu thuốc tím
CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
3n
CnH2n +
O2  nCO2 + nH2O
2
4. Điều chế:
* Từ ancol:
H2SO4, 1700
CnH2n+1OH
CnH2n + H2O
* Cracking ankan
Ví dụ: C4H10  C2H6 + C2H4
* Dehidro ankan: C2H6  C2H4 + H2
* Nhiệt phân muối (phương pháp Dumas)
CaO, t0
RCOONa + NaOH
RH + Na2CO3
CaO, t0
(RCOO)2Ca + NaOH
2RH + CaCO3 + Na2CO3
* Đi từ dẫn xuất halogen (X là halogen)
R-CHX-CHX-R’ + 2Zn  R-CH=CH-R’ + 2ZnX2
ancol
R-CHX-CH3 + KOH (đặc)
R-CH=CH2 + KX + H2O

CH3
ANKADIEN (ĐIOLEFIN)
Công thức chung: CnH2n-2 (n  3) có hai nối đôi.
I. Đồng phân: mạch Cacbon, vị trí nối đôi, hình học.
II. Danh pháp:

Số chỉ vị trí + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí hai nối đôi + dien
III. Tính chất hóa học:
Không tham gia phản ứng thế.
0
 Phản ứng cộng:
Ni, t
* Cộng hidro: CnH2n-2 + 2H2
Cn H2n+2
* Cộng halogen (Cl2, Br2,…): CnH2n-2 + X2  CnH2n-2X2
CnH2n-2 + 2X2  CnH2n-2X4
* Cộng HX

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Ankadien có thể tham gia phản ứng cộng halogen, HX…ở các vị trí 1,2 (giống anken) hoặc 1,4 (khác
anken). Ở nhiệt độ thấp ưu tiên cộng 1, 2, ở nhiệt độ cao thì cộng 1,4.
 Phản ứng trùng hợp:
Ví dụ: nCH2=CH-CH=CH2
_CH2-CH=CH-CH2_ Cao Su Bu Na
Na, t0, P
 Phản ứng oxi hóa:
n
Ankadien cũng làm mất màu dung dịch thuốc tím.
3n  1
O2  nCO2 + (n-1) H2O
CnH2n-2 +
2
IV. Điều chế buta-1, 3-dien:
* Dehidro hóa n-buten và n-butan:
Al2O3, 6500
CH3-CH=CH-CH3
CH2=CH-CH=CH2 + H2 ↑
* Đi từ axetilen:
CuCl/NH4Cl
2C2H2
CH2=CH-CH≡CH (vinyl axetilen)
CH2=CH-CH≡CH + H2

* Đi từ ancol

Pd/PbCO3

CH2=CH-CH=CH2

0
2C2H5OH MgO, Al2O3, 450 CH2=CH-CH=CH2 + H2O + H2
(buta- 1,3 -dien hay còn gọi là đi vinyl))
CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3
CH2=CH-CH=CH2

H2SO4 đ

ANKIN

Công thức chung: CnH2n-2 (n  2)
I. Đồng phân: Mạch Cacbon, vị trí nối ba.
II. Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + vị trí nối ba + in
Tên thông thường = tên gốc ankyl + axetilen.
III. Tính chất hóa học:
 Phản ứng thế:
R-C≡CH + [Ag(NH3)2]OH → R-C≡C-Ag ↓ (màu vàng nhạt) + 2NH3 + H2O
 Phản ứng cộng:
* Cộng hidro
Pd/PbCO3
CnH2n-2 + H2
Cn H2n
Ví dụ:
Pd/PbCO3
C 2 H2 + H 2
CH2=CH2
* Cộng axit: CnH2n-2 + HX  CnH2n-1X
Ví dụ: CH≡CH + HCl
CH2=CH-Cl (vinyl clorua)
HgCl2, 1500
* Cộng halogen
CnH2n-2 + X2  CnH2n-2X2
CnH2n-2 + 2X2  CnH2n-2X4
* Cộng nước:
0
HgSO4, 80
R- C≡CH + H2O
R-C-CH3 (R khác 0)

O
 Phản ứng trùng hợp:
CuCl, NH4Cl

Ví dụ: C2H2
C2H2

C, 600

CH2=CH-C≡CH

0

 Phản ứng oxi hóa hữu hạn:

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Ankin làm mất màu dd thuốc tím.
3CnH2n-2 + 8KMnO4 + 4H2O  3CnH2n-4O4 + 8MnO2 + 8KOH
Ttrong môi trường axit phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn.
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4  2CO2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 4H2O
C2H2 + 2KMnO4  (COOK)2 + 2MnO2 + KOH + 2H2O
 Phản ứng oxi hóa vô hạn:
3n  1
O2  nCO2 + (n-1) H2O
CnH2n-2 +
2
IV. Điều chế:
* Đồng đẳng axetilen:
* Đi từ axetilen
C2H2 + Na  CH≡C-Na + H2
C≡CNa + RX  CH≡C-R + NaX
* Tách HX của dẫn xuất halogen
R-CHX2-CHX2-R’ + 2Zn  R-C≡C-R’ + 2ZnX2
R-CHX-CHX-R’ + 2KOH
R-C≡C-R’ + 2KX + H2O

BENZEN và ANKYLBENZEN

Công thức tổng quát: CnH2n-6 (n  6)
I. Đồng phân: số nhánh trên vòng, vị trí các nhánh.
II. Danh pháp:

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzen
III. Tính chất hóa học:
 Phản ứng thế:
 Với Brom (khan):
Fe CnH2n-7Br + HBr (thế ở nhân)
CnH2n-6 + Br2 →
Khi có ánh sáng làm xúc tác thì phản ứng thế xảy ra ở nhánh.
* ankylbenzen phản ứng nhanh hơn.
– Nếu trong vòng benzen có sẵn một nhóm thế loại I “đẩy electron” (ankyl, -OH, -NH2, -OCH3,
halogen) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho (o) và para (p).
– Nếu trong vòng benzen có sẵn một nhóm thế loại II “hút electron” (-NO2, -COOH, -CN, -COOR,
NH3) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta (m).
 Với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (nitro hóa) theo cơ chế electrophin.
H2SO4 đ
CnH2n-6 + HONO2
CnH2n-7NO2 + H2O
 Với RX:
AlCl3
CnH2n-6 + RX
CnH2n-7R + HX
 Phản ứng cộng (H2, Cl2)
Lưu ý: benzen và ankylbenzen không làm mất màu dung dịch Br2 như các hidrocacbon không no.
 Phản ứng oxi hóa:
Benzen và đồng đẳng của nó cháy trong kk sinh ra CO2, H2O và nhiều mụi than.
3n  3
O2 → nCO2 + (n – 3) H2O
CnH2n-6 +
2
 Tác dụng với dung dịch KMnO4:
Benzen không tác dụng với dd KMnO4, nhưng Toluen lại bị oxi hóa ở gốc -CH3 khi đun nóng với dd
KMnO4 tạo thành C6H5COOK
C6H5CH3 + 2KMnO4  C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
IV. Điều chế:
– Dehidro hóa xicloankan
CnH2n → CnH2n-6 + 3H2
– Dehidro hóa n-ankan đồng thời khép vòng, nhờ xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
C
CnH2n+2 Pd
,300


 CnH2n-6 + 4H2

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
– Phương pháp tổng hợp (kí hiệu gốc hidrocacbon thơm là Ar-)
+ Tổng hợp Wurt-Fittig
Ar-X + 2Na + X-R  Ar-R + 2NaX
+ Tổng hợp Friedel-Craft
Ar-H + X-R
Ar-X + HX
Ví dụ
C6H6 +CH3Cl
C6H5CH3 + HCl
Riêng Benzen: 3C2H2
C6H6
C, 6000

STIREN

(vinyl benzen, phenyl etilen)

Tính chất hóa học
 Phản ứng cộng
C6H5CH=CH2 + Br2  C6H5CHBr-CH2Br
C6H5CH=CH2 + HCl  C6H5CHCl-CH3
Halogen, hidro halogenua cộng vào nhóm vinyl ở stiren tương tự như anken.
 Phản ứng đồng trùng hợp
nCH=CH2

– CH-CH2P, t0, xt




n

nCH2=CH-CH=CH2 +nCH=CH2

-CH2-CH=CH-CH-CH2-CH2n

P, t0, xt

-CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2n
Cao su Buna-S
 Phản ứng oxi hóa: Stiren làm mất màu dd KMnO4 ở ngay nhiệt độ thường (bị oxi hóa ở nhóm
vinyl, còn vòng benzen vẫn giữ nguyên).
Điều chế:
CH2-CH3
CH=CH2
ZnO, t0

NAPHTALEN (C10H8)

Công thức cấu tạo:
Tính chất hóa học:

Br
+ Br2 


+

HBr

NO2
+ HONO 2 


Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Naphtalen tham gia phản ứng thế dễ hơn so với benzen. Sản phẩm thế vào vị trí alpha là sản phẩm
chính.
Phản ứng cộng hidro
tetralin
decalin, C 10H18
C
+ 2H2 Ni
,150


, 35 atm
+3H2 Ni
, 200
C 


Naphtalen không bị oxi hóa bởi KMnO4. khi có V2O5 ở nhiệt đọ thích hợp nó bị oxi hóa bởi oxi kk
thành anhidrit phtalic.

ANCOL

Công thức chung: R(OH)x
I. Đồng phân: vị trí nhóm –OH, mạch Cacbon.
II. Danh pháp:
Tên gốc chức:

Ancol (hoặc rượu) + tên gốc hidrocacbon tương ứng + ic
Tên thay thế:
Tên hidrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí –OH + ol
III. Tính chất hoá học:
Tác dụng với kim loại kiềm:
R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2H2
Phản ứng ester hoá (tác dụng với axit)
H+, t0 Rx(COO)xyRy’ + H2O
R(OH)x + R’(COOH)y
Phản ứng với ancol (eter hoá)
0

H2SO4 đ, 140
2CnH2n+1OH
(CnH2n+1)2O + H2O
 Ete hoá hỗn hợp n ancol khác nhau có thể tạo thành tối đa ½ n(n + 1) ete.
Phản ứng tách nước:
 Qui tắc Zai-xep: Nhóm –OH sẽ ưu tiên tách ra cùng với H ở Cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo
thành liên kết đôi C=C mang nhiều nhóm ankyl hơn.
H+, 1700

CnH2n+1OH
Phản ứng oxi hóa
* Ancol bậc một bị oxi hóa cho andehyt0
t
R-CH2-OH + CuO

CnH2n + H2O
RCHO + Cu + H2O

* Ancol bậc hai bị oxi hóa cho xeton 0
t
R-CH-R’ + CuO
R-C-R’ + Cu + H2O


OH
O
Ancol bậc ba bị oxi hóa ở điều kiện mãnh liệt và bị cắt đứt thành nhiều sản phẩm.
Phản ứng đốt cháy
CnH2n+1OH + 3n/2 O2
nCO2 + (n + 1)H2O
Phản ứng với Ankin cho ete không no
R-OH + CH≡C-R’
R-O-CH=CH-R’ (R’ khác 0)
Nguyên tắc chuyển ancol bậc I thành bậc hai và ngược lại: vận dụng theo trình tự qui tắc Zai-xep và
Macconhicop.
* Phản ứng riêng của ancol đa chức:
Những poliancol có 2 nhóm –OH gắn với 2 nguyên tử cacbon ở cạnh nhau tác dụng với đồng (II)
hidroxit cho dung dich màu xanh trong suốt.

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
 Khi phân tử ancol có nhóm –OH gắn với nguyên tử Cacbon có liên kết đôi thì ancol này không
bền, chuyển vị thành andehyt.
R-CH=CH-OH → R-CH2-CHO
 Khi phân tử ancol có hai nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon thì ancol này không bền,
chuyển vị thành andehyt hoặc xeton.
R-CH(OH)2 → RCHO + H2O
OH

R-C-R’ → R-C-R’ + H2O


OH
O
 Khi phân tử ancol có ba nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon thì ancol này không bền,
chuyển vị thành axit.
OH

R-C-OH → RCOOH + H2O

OH
IV. Điều chế: tham khảo sách giáo khoa lớp 11 Ban Tự Nhiên

PHENOL và ANCOL THƠM

Phenol và ancol thơm có công thức chung là CnH2n-7OH
Tính chất hóa học
 Tác dụng với kim loại kiềm:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
 Tác dụng với dung dịch NaOH:
Rượu thơm không tác dụng với dung dịch NaOH.
Phenol là axit yếu còn gọi là “axit phenic” nên tác dụng với dd NaOH.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Phenol là axit yếu, yếu hơn H2CO3 và không làm đổi màu giấy quì.
Pt chứng minh tính axit yếu của phenol:
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
 Tham gia phản ứng thế ở vòng benzen
Phản ứng với dd Br2 và dd HNO3
OH
Br OH Br
+ 3Br2 →

(tủa màu trắng) + 3HBr
Br

OH

NO2
+ 3HONO2

H2SO4 đ

OH
+
NO2

NO2
3H2O

 Phenol tham gia phản ứng cộng
Tương tự như benzen, phenol cộng với H2 cho xiclohexanol.
Phenol có thể tham gia phản ứng trùng ngưng với andehyt formic tạo thành nhựa bakelit.
* Điều chế Phenol
Tách chiết từ nhựa than đá
Chưng cất phân đoạn

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
Luyện than cốc → nhựa than đá
Tổng hợp phenol từ benzen:
C6 H 6

+ Cl2/Fe

C6H5Cl

+H2O, P, t0

+ Propen, xt

C6H6
C6H5CH(CH3)2 cumen
* Điều chế ancol thơm
Điều chế ancol benzylic từ benzen
Br2,

khan

C6H5Br

CH3Br, Na

toluen

Phenol

1) O2 kk 2) H2SO4

Cl2, as

Phenol + CH3COCH3

C6H5CH2Cl
NaOH, t0, P

C6 H 6

Phenol

Nhựa than đá

+ CH3Cl
AlCl3

ANDEHYT và XETON

C6H5CH2OH

A. ANDEHYT
Công thức tổng quát: R(CHO)x
I. Danh pháp:
Tên thông thường: andehyt + tên nguồn gốc phát sinh
Theo IUPAC: tên thay thế của andehyt gồm tên hidro cacbon theo mạch chính + al
II. Tính chất hóa học
 Phản ứng cộng
 Cộng H2
Ni, t0
R-CHO + H2
R-CH2

OH
Andehyt đa chức
Ni, t0
CnH2n+2-2k-x(CHO)x + (k+x)H2
C nH2n+2-x(CH2OH)x
 Cộng nước, hidro xianua
HCHO + HOH  H2C-OH ( không bền)

OH
R-CHO + HCN → R-CH-OH

C≡N
 Phản ứng oxi hóa
Mn2+
RCHO + ½ O2
RCOOH
Với andehyt đơn chức
RCHO + 2[Ag(NO3)2]OH → RCOONH4 + 2Ag ↓ + H2O + 3NH3
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + H2O + Cu2O↓ (màu đỏ gạch)
Andehyt rất dễ bị oxi hóa, làm mất màu dd brom, dd thuốc tím và bị oxi hóa thành axit cacboxylic.
RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
5RCHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → RCOOH + 2MnO4 + K2SO4 + 3H2O
Vơi andehyt đa chức
R(CHO)x + 2x[Ag(NO3)2]OH → R(COONH4)x + 2xAg↓ + H2O +3xNH3
Tính chất của HCHO
 Phản ứng cộng
 * Cộng nước
HCHO + HOH  H2C-OH ( không bền)

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
OH
 * Cộng ancol etylic
HCHO + C2H5OH → CH2-OC2H5

OH
 * Cộng axitilen
2HCHO + C2H2 → CH2-C≡C-CH2


OH
OH
 * Phản ứng trùng hợp
Nhị hợp:
OH2HCHO
CH2-CHO

OH
Lục hợp
6HCHO
C6H12O6 (glucose)
Cu(OH)2
 Phản ứng oxi hóa
HCHO + 4[Ag(NO3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 2H2O + 6NH3
III. Phương pháp điều chế
1. Phương pháp điều chế andehyt đơn chức
 Oxi hóa ancol bậc I
RCH2OH + CuO (t0) → RCHO + Cu + H2O
 Thủy phân dẫn xuất halogen
R-CH=CH-X + NaOH → R-CH2-CHO + NaX
R-CH-X + 2NaOH → RCHO + 2NaX + H2O

X
2. Điều chế andehyt riêng biệt:
 HCHO
Các oxit nitơ, 600
CH4 + O2
Ag, 6000
2CH3OH + O2
 CH3CHO
HgSO4, 800
CH≡CH + H2O

0

HCHO + H2O
2HCHO + 2H2O
CH3CHO
0

PdCl2, CuCl2,, 80
CH2=CH2 + ½ O2
CH3CHO
B. XETON
I. Công thức: R-C-R’

O
II. Danh pháp:
* Tên thay thế theo IUPAC gồm tên của hidrocacbon tương ứng cộng với đuôi on
* Tên gốc chức gồm hai gốc hidrocacbon đính với nhóm –C=O và từ xeton
III. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng cộng
– Cộng hidro cho ancol bậc II
Ni, t0
R-C-R’ + H2
R-C-R’


O
OH
– Phản ứng cộng hidro xianua
CN

R-C-R’ + HCN → R-C-R’


O
OH

Writer:Truong Giang – 12A1 – Tam Vu 2 high school

[email protected]

Tổng hợp kiến thức Hóa hữu cơ lớp 11
-Phản ứng ở gốc hidrocacbon
CH3COOH
CH3-C-CH3 + Br2
CH3-C-CH2Br + HBr


O
O
2. Phản ứng oxi hóa:
Khác với andehyt, xeton tương đối bền với các chất oxi hóa, không bị oxi hóa bởi Cu(OH)2, nước
brom, dd thuốc tím ở nhiệt độ thường, không tham gia phản ứng tráng gương.
Bị oxi hóa bới dd thuốc tím hoặc K2Cr2O7 với H2SO4 (khi đun nóng), xeton bị cắt mạch ở các liên kết
với nhóm C=O.
IV. Điều chế
 Oxi hóa ancol bậc II
 Hidrat hóa ankin-1
R-C≡CH + H2O → R-C-CH3

O
 Từ muối của axit hữu cơ
Nung
2RCOONa
RCOR + Na2CO3
Nung
(RCOO)2Ca
RCOR + CaCO3
Riêng axeton ngoài các phương pháp trên còn có thể điều chế:
0
* Từ ancol etylic
400
2C2H5OH + H2O
CH3COCH3 + CO2 + 4H2↓
Cr2O3 + Fe3O4

* Từ axit axetic
2CH3COOH

400

0

CH3COCH3 + CO2 + H2O

AXIT

Công thức chung: R(COOH)x
I. Danh pháp:
Theo IUPAC: tên axit mạch hở chứa không quá 2 nhóm cacboxyl được cấu tạo bằng cách đặt từ axit
trước tên của hidrocacbon tương ứng theo mạch chính cộng thêm đuôi -oic
II. Tính chất hóa học: (chú ý n là hóa trị kim loại hoặc oxit kim loại, R và R’ là gốc hidrcacbon)
Phản ứng như một axit vô cơ thông thường
 Phân li cho H3O+ trong dung dịch (làm giấy quì hóa đỏ).
 Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy điện hóa)
2nRCOOH + 2M → 2(RCOO)nM + nH2
 Tác dụng với oxit bazơ
2nRCOOH + M2On → 2(RCOO)nM + nH2O
 Tác dụng với bazơ → muối + nước
 Tác dụng với muối
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
RCOOH + Na2CO3 → RCOONa + NaHCO3
2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O
 Phản ứng với ancol (este hóa)
H2SO4 đ
RCOOH + HOR’
RCOOR’ + H2O
 Phản ứng của gốc
a. Gốc là nguyên tử hidro
 Phản ứng tráng gương
HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 2Ag↓ + 2NH3 + H2O
 Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
HCOOH + 2Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + Cu2O↓ + H2O
Màu đỏ gạch
b. Gốc là hidrocacbon no  Phản ứng thế vào cacbon alpha
c. Gốc là hidrocacbon không no
Writer:Truong Giang – 12A1 – Tam Vu 2 high school

[email protected]

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập