Bài tập hè Toán 6 lên 7 đầy đủ cả năm cơ bản đến nâng cao – Tin Công Chức

Bài tập hè Toán 6 lên 7 cơ bản đến nâng cao, bài tập toán ôn hè lớp 6 lên lớp 7. Một số bài tập cơ bản ôn hè và nâng cao dành cho những em lớp 6 ôn tập kiến thức và kỹ năng toán lớp 6 trong kì nghỉ hè chuẩn bị sẵn sàng thật tốt cho năm học lớp 7. Tài liệu lấy những nội dung quan trọng nhất của chương trình lớp 6, vừa giúp những em củng cố kỹ năng và kiến thức cũ vừa làm quen dần với những nội dung mới sẽ được học trong chương trình lớp 7 .
Bài tập hè Toán 6 lên 7 cơ bản đến nâng cao

Bài tập toán ôn hè lớp 6 lên lớp 7 – Toán dành cho học viên lớp 6 lên 7

Nghỉ hè là thời gian để những con đi dạo sau một năm học tập stress. Bên cạnh những chuyến du lịch, hoạt động giải trí đi dạo, việc dành thời hạn ôn tập và đọc trước kiến thức và kỹ năng cho năm học mới là điều thiết yếu .

Với môn Toán lớp 7, trong chương trình học, các em sẽ đón nhận một số kiến thức mới được phát triển từ nền tảng lớp 6, dễ gây nhầm lẫn. Do đó, việc ôn luyện bài học cũ để tự tin đón nhận kiến thức mới giúp các em bắt nhịp tốt hơn trong năm học.

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a. 1\frac{4}{13} + \frac{15}{22} + \frac{9}{13} + \frac{7}{22} - 2

b. \frac{-3}{7}. \frac{15}{23} + \frac{-3}{23}. \frac{8}{7} + \frac{9}{21}

c. 4\frac{7}{12} -\left ( 11\frac{1}{24}+5\frac{7}{12}   \right )

d. \frac{3}{7}  : \frac{21}{4} -\frac{3}{7} : \frac{13}{4}

Bài 2: Tìm x, biết:

a. 3x - 14 = -224

b. \frac{3}{16} x - \frac{5}{4} = \frac{18}{24}

c. \left | x+\frac{7}{12}  \right | -\frac{15}{2} =\frac{3}{8}

d. 3\frac{1}{5}x + 125x = 178

Bài 3: Một cửa hàng có 4 tạ gạo gồm 3 loại: gạo nếp, gạo tẻ và gạo lứt. Số gạo lứt chiếm tổng số gạo. Số gạo tẻ bằng số gạo còn lại

a, Tính số gạo mỗi loại có ở shop
b, Tính tỉ số Tỷ Lệ của số gạo tẻ so với tổng số gạo có ở shop

Bài 4: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy và Ot sao cho và

a, Trong 3 tia Ox, Oy, Ot, tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?
b, Tính góc. Tia Oy có phải là tia phân giác của góc không ?
c, Gọi Om là tia đối của tia Ox. Tính góc

Bài 5: Cho biểu thức  B=\frac{1}{5^{2} } + \frac{1}{6^{2} } + \frac{1}{7^{2} } + ... + \frac{1}{100^{2} }

.  Chứng tỏ rằng \frac{1}{6}  < B < \frac{1}{4}

2. Bộ đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Toán – Đề số 2

. Chứng tỏ rằng

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a. 2,5 + \frac{19}{10} +\frac{4}{15} - 1\frac{5}{15}

b. \frac{5}{16}. \frac{24}{15} + \frac{2}{4}. \frac{4}{3} - \frac{7}{6}

c. \frac{25}{100} - \frac{4}{12}  + \frac{5}{9} - \frac{16}{18}

d. \frac{12}{15} - \left | - \frac{4}{24} \right |  +\frac{8}{60} - \left ( \frac{-2020}{2019}  \right ) ^{0}

Bài 2: Tìm x, biết:

a. x + \frac{3}{4} = \frac{-15}{24}

b. 2x + \frac{4}{5} x = \frac{7}{25}

c. 3 - \left | x + \frac{3}{7}  \right | = \frac{56}{21}

d. (2x - 2,4)^{2} : \frac{3}{4} -\frac{1}{3} = 1
Bài 3: Lớp 6A có 48 học sinh. Kết quả học tập cuối năm của các bạn học sinh được xếp loại như sau: loại khá chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp và bằng số học sinh trung bình, còn lại xếp loại giỏi

a, Tính số học viên mỗi loại của lớp
b, Tính tỉ số Tỷ Lệ của số học viên giỏi so với học viên cả lớp

Bài 4: Cho hai tia Oy, Oz cùng nằm trên nửa mặt phẳng có bờ là tia Ox sao cho và

a, Trong 3 tia Ox, Oy, Ot, tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
b, Tính góc. Tia Oz có phải là tia phân giác của góc không ?
c, Gọi On là tia phân giác của góc. Tính góc

Bài 5: Cho A = 3 + 3^{2} + 3^{3} + ...+ 3^{99} . Tìm số tự nhiên n, biết rằng 2A + 3 = 3^{n}

— — — — — — — — — — — —

3. Bộ đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Toán – Đề số 3

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a. \frac{-3}{4} + \frac{5}{7} + \frac{-1}{4} + \frac{2}{7} + \frac{9}{24}

b. \frac{-4}{5}.\frac{7}{12}+ \frac{-4}{3}.\frac{9}{5}-\frac{-4}{5}.\left ( \frac{-1}{6} \right )

c. \left ( \frac{2020}{4040} -\frac{1}{7} \right ) - \left ( \frac{-3}{21} +\frac{7}{12} \right ) - \frac{5}{12}

d. \left | -\frac{15}{2}  \right | + \frac{3}{18} - \left (- \frac{5}{15}  \right ) ^{2}
Bài 2: Tìm x, biết:

a. \frac{x +5}{-16} = \frac{1}{4}

b. \left ( x - \frac{3}{4}  \right ) \left ( x + \frac{2}{5}  \right ) = 0

c. \left ( x-\frac{2}{3}  \right ) : \frac{1}{3} +\frac{5}{6} =9\frac{5}{6}

d. \left ( x-\frac{3}{7}  \right ) ^{2}  = 4

e. -2\left | \frac{1}{2}x-\frac{1}{3}  \right | + \frac{3}{2} = \frac{1}{4}

f. \frac{1}{2}x+\frac{4}{5}=\frac{14}{24}x-\frac{3}{2}
Bài 3: Một ô tô đã đi 180km trong 4 giờ. Giờ thứ nhất ô tô đi được quãng đường. Giờ thứ hai ô tô đi được quãng đường còn lại. Giờ thứ ba ô tô đi được quãng đường bằng trung bình cộng quãng đường giờ thứ nhất và giờ thứ hai đi được.

a, Tính quãng đường xe hơi đi trong mỗi giờ
a, Quãng đường xe hơi đi trong giờ thứ hai chiếm bao nhiêu Phần Trăm cả đoạn đường ?

Bài 4: Cho hai góc kề bù và, biết

a, Tính ?
b, Gọi Ot là tia phân giác của. Tính
c, Tia Oy có phải là tia phân giác của không ? Vì sao ?

Bài 5: Cho A = 1+3+3^{2} +...+3^{99} . Tìm số tự nhiên n thỏa mãn 2A+3=3^{n}

— — — — — — — — — — —

4. Bộ đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Toán – Đề số 4

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a. 13\frac{4}{5} :\frac{207}{2020} -12\frac{2}{5} :\frac{186}{2020}

b. 7\frac{3}{4} -15\frac{3}{7}+\frac{13}{28}

c. \frac{4}{24} .\frac{10}{19} +\frac{4}{23} .\frac{9}{19} - \frac{6}{12}

d.  \left ( \frac{-3}{4} \right ) ^{2} - \left | -\frac{-1}{4}  \right | + \frac{2}{7}+ \frac{5}{7}
Bài 2: Tìm số nguyên x, biết:

a. x - \frac{3}{4}=\frac{11}{12} - \frac{5}{2}

b. \frac{-4}{7}x + \frac{3}{4}=\frac{5}{28}

c. \left ( x-\frac{2}{5} \right )\left ( x+\frac{4}{7} \right )  = 0

d. -1+ \left | x- \frac{5}{6} \right | =\frac{1}{2}

e. x+\frac{5}{8}x-\frac{12}{16}x=1

f. \left ( x1+\frac{1}{2}\right ) ^{2}  -\frac{1}{3}=\frac{6}{9}
Bài 3: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy trong 8 giờ thì đầy bể, vòi thứ hai chảy trong 10 giờ thì đầy bể. Hỏi:

a, Cả hai vòi cùng chảy thì sau bao lâu sẽ đầy bể ?
b, Nếu có một vòi thứ 3 tháo nước ra trong 16 giờ thì sẽ cạn hết bể đầy nước, thì khi mở cả ba vòi cùng một lúc sau bao nhiêu lâu sẽ đầy bể ? ( lúc đầu bể cạn hết nước )

Bài 4: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ 3 tia Oy, Oz và Ot sao cho

a, Tính và
b, Trong 3 tia Oy, Oz, Ot tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
c, Chứng minh Oz là tia phân giác của góc

Bài 5: Cho  S = 5+ 5^{2} + 5^{3} + 5^{4} +...+ 5^{2019} + 5^{2020}. Chứng tỏ S chia hết cho 65

— — — — — — — — — — — — –

5. Bộ đề ôn tập hè lớp 6 lên lớp 7 môn Toán – Đề số 5

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a. \frac{-3}{7} .\frac{6}{13}+ \frac{-4}{7}  .\frac{6}{13} +\frac{-7}{13}

b. \frac{7}{8} +\frac{13}{16}:26-\frac{6}{24}.(-2)^{3}

c. \frac{12.3.(-4).5.36}{100.54}

d. \frac{27}{60 } - \frac{15}{120} +9\frac{3}{10} - \frac{33}{24}
Bài 2: Tìm số nguyên x, biết:

a. 3x - 19 =38

b. \left ( \frac{4}{10}+\frac{1}{3}   \right ) x=\frac{1}{5} -\frac{1}{30}

c. \left ( 2x+\frac{4}{5}  \right ) \left ( 3x - \frac{1}{2}  \right ) =0

d. \left ( x-\frac{3}{8}  \right ) ^{3} = -8 
Bài 3: Lớp 6A có 50 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 28% số học sinh cả lớp. Số học siinh khá bằng 200% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh trung bình.

a, Tính số học viên mỗi loại của lớp 6A
b, Tính tỉ số Tỷ Lệ số học viên trung bình và số học viên khá so với số học viên cả lớp .

Bài 4: Cho hai điểm M và N nằm cùng phía đối với A, nằm cùng phía đối với B. Điểm M nằm giữa A và B. Biết AB = 5cm, AM = 3cm, BN = 1cm. Chứng tỏ:

a, Bốn điểm A, B, M, N thẳng hàng

b, Điểm N là trung điểm của đoạn thẳng AB
c, Vẽ đường tròn tâm N đi qua B và đường tròn tâm A đi qua N, chúng cắt nhau tại C. Tính chu vi tam giác CAN

1. Bài tập về tín hiệu chia hết – Bài tập hè Toán 6 lên 7

2. Bài tập ôn phân số lớp 6

3. Ba bài toán cơ bản về phân số lớp 6

4. Bài tập hình học 6 – Đề Toán ôn luyện lớp 6

5. Ôn tập hè Toán 6 lên 7 nâng cao

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập