Đề cương ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021 –

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

  • Nội dung ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt
  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021 bao gồm các kiến thức trọng tâm cho các em học sinh tham khảo chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 lớp 4 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo.

Nội dung ôn tập giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

1. Nội dung:

* Từ ngữ : Nhân hậu – Đoàn kết, Trung thực – Tự trọng, Ước mơ.

* Ngữ pháp:

– Cấu tạo của tiếng. – Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. – Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy. – Danh từ ( Danh từ chung, danh từ riêng ) ; Động từ. – Cách viết tên người, tên địa lí Nước Ta, tên quốc tế. * Tập làm văn : – Văn kể chuyện ; Viết thư.

2. Chuẩn kiến thức kĩ năng:

– Nắm được một số ít từ ngữ thuộc ba chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân ; Măng mọc thẳng ; Trên đôi cánh tham vọng ). – Nắm được tính năng của dấu hai chấm, dấu ngoặt kép. – Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần, thanh trong đoạn văn. – Nhận biết được từ láy, danh từ trong đoạn văn. – Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Nước Ta hoặc quốc tế ) * TLV – Viết thư : viết được bức thư ngắn đúng nội dung, thể thức một bức thư.

3. Kiến thức trọng tâm:

– Từ ngữ thuộc ba chủ điểm đã học ( Thường người như thể thương thân ; Măng mọc thẳng ; Trên đôi cánh tham vọng ). – Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. – Cấu tạo của tiếng. – Từ láy ; Danh từ. – Quy tắc viết hoa tên riêng, tên địa lí Nước Ta. * Tập làm văn : – Viết thư.

4. Ma trận đề:

 

Mạch kiến thức

Số câu

Số điểm

Câu số

M1

M2

M3

M4

Tổng

 
  TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL  
  Đọc hiểu Số câu 2 1 1 3 1  
  Số điểm 1,0 0,5 1,0 1,5 1,0  
  Câu số 1,2 3 4  
  Kiến thức TV Số câu 1 2 1 1 1 3 3  
  Số điểm 0,5

 

1,5 1,0 0,5 1,0 2,0 2,5  
  Câu số 5 6,7 9 8 10  
  Tổng Số câu 3 3 1 1 1 6 4  
  Số điểm 1,5 2,0 1,0 1,5 1,0 3,5 3,5  

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

I. Đọc – Đọc hiểu: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ).

2. Đọc hiểu: (7 điểm). Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

Chim rừng Tây Nguyên

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I – rơ – pao chao mình rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng ra bát ngát. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ những nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau lượn lờ bơi lội … Những con kơ – púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim vếch – ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim sa – tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn … Thiên Lương

Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn miêu tả mấy loại chim?

A. 5 loại chim. B. 6 loại chim. C. 7 loại chim

Câu 2: (0,5 điểm) Hoạt động của chim piêu là?

A. Hót lanh lảnh. B. Nhào lộn trên cành cây. C. Cất tiếng hót gọi đàn.

Câu 3: (0,5 điểm) Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên ?

A. Có nhiều loại chim, có sắc tố khác nhau. B. Chim ở Tây Nguyên rất nhiều. C. Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay.

Câu 4: (1 điểm) Để bảo vệ các loại chim, em phải làm gì?

Câu 5: (0,5 điểm) Câu Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”

Dấu hai chấm trong câu có tính năng gì ? A. Là lời lý giải cho bộ phận đứng trước. B. Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật. C. Là lời nói của Bác Hồ.

Câu 6: (0,5 điểm) Tiếng “đang” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có vần. B. Có âm đầu, vần, thanh. C. Chỉ có âm đầu và vần.

Câu 7: (1,0 điểm) Bài văn trên có 3 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 3 từ láy đó?

A. Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ. B. Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao. C. Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít.

Câu 8: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

A. Có 1 danh từ riêng. Đó là : …………………………………………………………………………………………………………………………….. B. Có 2 danh từ riêng. Đó là : ………………………………………………………………………………………………………………………………….. C. Có 3 danh từ riêng. Đó là : ……………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: (1,0 điểm) Điền các từ còn thiếu vào đoạn văn cho đúng:

Các từ cần điền là : nhân hậu, yêu dấu, tự tin, điều ước. Trong giấc mơ em đã gặp một bà tiên ………………………………………. Bà tóc bạc phơ hỏi em nếu được ba …………………………………….., sẽ ước gì ? Em ……………………………………… vấn đáp những điều ước của mình.

Câu 10: (1,0 điểm) Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. Lấy ví dụ.

II. Phần viết

1.Chính tả: (3 điểm).

2. Tập làm văn : ( 7 điểm ). Viết một bức thư cho bạn, kể về tình hình học tập của mình trong thời hạn qua cho bạn nghe. Ngoài ra những bạn hoàn toàn có thể theo dõi chi tiết cụ thể đề thi những môn học kì 1 lớp 4 rèn luyện những dạng bài tập SGK Toán 4 và SGK Tiếng Việt 4 sẵn sàng chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt hiệu quả cao. Mời những em cùng những thầy cô tìm hiểu thêm, update đề thi, bài tập mới nhất trên Tìm Đáp Án.

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập