30 bài tập về ôn tập chương Halogen có lời giải
- AAgNO3.
-
B
Bạn đang đọc: 30 bài tập về ôn tập chương Halogen có lời giải
Br2.
- CCl2.
- DHồ tinh bột.
Đáp án: C
Phương pháp giải :Dựa vào đặc thù hóa học của những halogen : Phi kim mạnh đẩy phi kim yếu ra khỏi dung dịch muối .Lời giải chi tiết cụ thể :Dùng Cl2 sẽ có phản ứng :
Cl2 + 2N aI → 2N aCl + I2
=> sau phản ứng chỉ có NaCl mà không có muối khác. I2 không tan trong nước cũng dễ lọc tách .
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 2 :Phương pháp hóa học dùng để phân biệt 4 dung dịch trong những lọ riêng không liên quan gì đến nhau đựng HCl, HNO3, KCl, KNO3 là :
- Aquỳ tím
- B dd NaOH
- CQuỳ tím và AgNO3
- Ddd AgNO3
Đáp án: C
Lời giải chi tiết cụ thể :Quỳ tím và AgNO3
Khi cho quỳ tím vào những lọ ta thấy hiện tượng kỳ lạ :
HCl, HNO3 cho màu đỏ ( axit ) ( nhóm 1 )
KCl, KNO3 không làm đổi màu ( muối ) ( nhóm 2 )
Cho AgNO3 vào từng nhóm ta thấy
Nhóm 1 : lọ cho kết tủa trắng là HCl ( tủa AgCl )
Nhóm 2 : lọ cho kết tủa trắng là KCl ( tửa AgCl )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 3 :Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit ?
- AHF < HI < HBr < HCl
- BHF < HCl < HBr < HI
- CHF < HBr < HCl < HI
- D HCl < HBr < HI < HF
Đáp án: B
Lời giải chi tiết cụ thể :
Bán kính nguyên tử của F < Cl < Br < I => Độ dài liên kết H-X: F
Liên kết càng dài càng dễ bị đứt, tính axit tăng
Vậy tính axit: HF
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 4 :Để thu được Brom nguyên chất từ hỗn hợp Brom, clo cần làm theo cách nào sau đây ?
- ADẫn hỗn hợp qua dung dịch NaBr
- BDẫn hỗn hợp qua nước
- CDẫn hỗn hợp qua dung dịch H2SO4
- DDẫn hỗn hợp qua dung dịch NaI
Đáp án: A
Phương pháp giải :Dựa vào phản ứng phi kim mạnh đẩy phi kim yếu ra khỏi dung dịch muối của nó ( trừ F2 vì F2 phản ứng mạnh với H2O )Lời giải chi tiết cụ thể :Cl2 có năng lực đẩy Br ra khỏi muối bromua :
2N aBr + Cl2 → 2N aCl + Br2
Ta chọn chất chỉ phản ứng với Clo không được phản ứng với Brom
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 5 :Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaF, KCl, NaBr, KI là :
- Aquỳ tím
- B dd NaOH
- Cdd H2SO4
- Ddd AgNO3
Đáp án: D
Lời giải cụ thể :Khi cho AgNO3 vào thì :
NaF không phản ứng
NaCl cho kết tủa AgCl màu trắng
NaBr cho kết tủa AgBr màu vàng nhạt
NaI cho kết tủa AgI màu vàng đậm
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 6 :Phương trình : NaX ( khan ) + H2SO4 ( đặc, nóng ) → NaHSO4 + HX ↑. Không dùng để điều chế halogen nào ?
- ACl2
- BBr2
- CI2
- DBr2 và I2
Đáp án: D
Lời giải chi tiết cụ thể :HBr và HI vừa sinh ra có tính khử sẽ nên sẽ công dụng với axit H2SO4 đặc nóng tạo ra mẫu sản phẩm khác
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 7 :Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 8,96 lít ( đktc ) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 39,7 gam chất rắn Z chỉ gồm những muối clorua và những oxit sắt kẽm kim loại. Khối lượng của Mg trong 15,2 gam X là
- A4,8 gam.
- B7,2 gam.
- C9,2 gam.
- D3,6 gam.
Đáp án: B
Phương pháp giải :Bảo toàn khối lượng, bảo toàn e .Lời giải chi tiết cụ thể :Đặt nCl2 = x ; nO2 = y ( mol )
BTKL : mY = mZ – mX = 39,7 – 15,2 = 24,5 ( g )
Ta có hệ :
\(\left\{ \begin{gathered}
x + y = 0,4 \hfill \\
71x + 32y = 24,5 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
x = 0,3 \hfill \\
y = 0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Đặt nMg = a ; nCa = b ( mol )
Ta có hệ :
\(\left\{ \begin{gathered}
{m_{Mg}} + {m_{Ca}} = {m_X} \hfill \\
\xrightarrow{{BT:e}}2{n_{Mg}} + 2{n_{Ca}} = 2{n_{C{l_2}}} + 4{n_{{O_2}}} \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
24a + 40b = 15,2 \hfill \\
2a + 2b = 2.0,3 + 4.0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
a = 0,3 \hfill \\
b = 0,2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
=> mMg = 0,3. 24 = 7,2 ( g )
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 8 :Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit ?
- AHI < HBr < HCl < HF
- BHF < HCl < HBr < HI
- CHI < HF < HCl < HBr
- DHCl < HBr < HF < HI
Đáp án: B
Phương pháp giải :Phân tử càng thuận tiện phân li cho ra H + thì tính axit càng mạnhLời giải cụ thể :
Tính axit tăng dần theo thứ tự: HF < HCl < HBr
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 9 :
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
- A2HCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) SO2 + Cl2 + H2O.
- BHCl + NaF \(\xrightarrow{{}}\) NaCl + HF
- CNaHS + NaOH \(\xrightarrow{{}}\) Na2S + H2O.
- DBr2 + 2KI \(\xrightarrow{{}}\) 2KBr + I2.
Đáp án: A
Phương pháp giải :Dựa vào đặc thù hóa học của những hợp chất để chọn ra phản ứng không xảy ra .Lời giải cụ thể :Phản ứng hóa học không xảy ra là : 2HC l + H2SO4 ( đặc ) \ ( \ xrightarrow { { { t ^ o } } } \ ) SO2 + Cl2 + H2O .
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 10 :Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất ?
- AAgBr.
- BAgCl.
- CAgI.
- DAgF.
Đáp án: D
Phương pháp giải :
Dựa vào tính tan của các muối bạc halogenua.
Lời giải cụ thể :
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Đáp án D
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 11 :Cho những phát biểu sau :
( 1 ) Khả năng oxi hoá của những đơn chất halogen giảm dần từ flo đến iot .
( 2 ) Trong những hợp chất, những halogen đều hoàn toàn có thể có số oxi hoá : – 1, + 1, + 3, + 5, + 7 .
( 3 ) Các nguyên tử halogen có thông số kỹ thuật e lớp ngoài cùng là np5ns2 .
( 4 ) Có thể phân biệt ion F -, Cl -, Br -, I – trong những dung dịch riêng không liên quan gì đến nhau chỉ bằng dung dịch AgNO3 .
( 5 ) Clo được dùng để sát trùng nước hoạt động và sinh hoạt .
Số phát biểu đúng là
- A4
- B3
- C2
- D5
Đáp án: B
Lời giải chi tiết cụ thể 🙁 1 ) đúng
( 2 ) sai vì trong những hợp chất F chỉ biểu lộ số oxi hóa là – 1
( 3 ) sai vì thông số kỹ thuật e lớp ngoài cùng của những nguyên tố halogen là ns2np5
( 4 ) đúng
( 5 ) đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 12 :Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF ?
- ABình thủy tinh không màu
- BBình nhựa teflon (chất dẻo)
- CBình gốm (thành phần gồm có SiO2)
- DBình nhôm
Đáp án: B
Phương pháp giải :Lựa chọn loại bình mà thành phần của nó không tính năng được với dung dịch HF .Lời giải cụ thể :Dùng loại bình nhựa teflon ( chất dẻo ) để đựng dung dịch HF vì dung dịch HF không công dụng với nhựa teflon .
Không dùng bình thủy tinh hoặc bình gốm vì thành phần những loại bình này có SiO2 mà HF lại tính năng được với SiO2 .
Không dùng bình nhôm vì HF tính năng được với nhôm .
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 13 :Cho chuỗi phản ứng :
KMnO4 + ( A ) → X2 ↑ + ( B ) + ( C ) + H2O
( C ) + H2O \ ( \ buildrel { dpmn } \ over \ longrightarrow \ ) X2 ↑ + ( D ) + ( I )
X2 + ( D ) → ( A )
X2 + ( I ) → ( C ) + ( E ) + H2O
Các chất A, X2, C, D, E lần lượt là :
- AHF, F2, KF, H2, KFO.
- BHCl, Cl2, MnCl 2, H2, KCl
- CHCl, Cl2, KCl, H2, KClO
- DHBr, Br2, KBr, H2, KBrO
Đáp án: C
Phương pháp giải :Lý thuyết về đặc thù hóa học những chất vô cơLời giải cụ thể :2KM nO4 + 16HC lđ → 2KC l + 5C l2 + 2M nCl2 + 8H2 O
( A ) ( X2 )
KCl + H2O \ ( \ buildrel { dpmn } \ over \ longrightarrow \ ) Cl2 + KOH + H2
( C ) ( D )
Cl2 + KOH → KCl + KClO + H2O
( I ) ( E )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 14 :Cho bốn đơn chất F2 ; Cl 2 ; Br2 ; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :
- ABr2
- BCl2
- CI2
- DF2
Đáp án: C
Phương pháp giải :Tính chất vật lý của những nguyên tố nhóm HalogenLời giải chi tiết cụ thể :Khối lượng phân tử : I2 > Br2 > Cl2 > F2
Nhiệt độ sôi càng cao khi khối lượng phân tử càng lớn
=> I2 có nhiệt độ sôi cao nhất .
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 15 :Phương pháp sunfat là chiêu thức dùng axit khó bay hơi ( H2SO4 đặc ) đẩy axit dễ bay hơi ra khỏi dung dịch muối. Phương pháp sunfat không điều thể điều chế được :
- AHF.
- BHCl.
- CHI.
- DHNO3.
Đáp án: C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 16 :Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo ?
- AVì flo không tác dụng với nước.
- BVì flo hoàn toàn có thể tan trong nước .
- CVì flo có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
- DVì một lí do khác .
Đáp án: C
Phương pháp giải :- Dựa vào đặc thù phản ứng giữa flo với nướcLời giải chi tiết cụ thể :Vì flo tính năng mãnh liệt với nước, bốc cháy sinh ra khí O2 và HF
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 17 :Điện phân nóng chảy 20,6 gam một muối halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí ( đktc ). Nguyên tố X là :
- AFlo.
- BClo.
- CBrom.
- DIot
Đáp án: C
Phương pháp giải :Tính toán theo PTHH : 2N aX → 2N a + X2Lời giải cụ thể :\ ( { n_ { { X_2 } } } = \ frac { { 2,24 } } { { 22,4 } } = 0,1 ( mol ) \ )
2N aX → 2N a + X2
( mol ) 0,2 ← 0,2
\ ( \ Rightarrow { M_ { NaX } } = \ frac { { 20,6 } } { { 0,2 } } = 103 ( g / mol ) \ Rightarrow { M_X } = 103 – 23 = 80 ( g / mol ) \ Rightarrow X : Brom \ )
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 18 :Nguyên tố R là phi kim thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tỷ lệ % R trong oxit cao nhất với % R trong hợp chất khí với hidro là 0,5955. Vậy R là :
- AFlo
- BClo
- CBrom
- DIot
Đáp án: C
Phương pháp giải :Gọi công thức của R với oxi là R2Ox ( x = 4, 5, 6, 7 )
Suy ra công thức của R với hidro là RH8 – x
Lập phương trình với tỉ lệ 0,5955 ra được mối quan hệ giữa R và x. Từ đó biện luận tìm được nghiệm thỏa mãn nhu cầu .Lời giải cụ thể :
Gọi công thức của R với oxi là R2Ox (x = 4, 5, 6, 7)
Suy ra công thức của R với hidro là RH8 – x
Theo bài ta có :
\ ( \ begin { array } { l } \ frac { { \ frac { { 2R } } { { 2R + 16 x } } } } { { \ frac { R } { { R + 8 – x } } } } = 0,5955 \ Rightarrow \ frac { { 2 ( R + 8 – x ) } } { { 2R + 16 x } } = 0,5955 \ \ \ Rightarrow 2R + 16 – 2 x = 1,191 R + 9,528 x \ \ \ Rightarrow 0,809 R = 11,528 x – 16 \ end { array } \ )
Chạy giá trị x từ 4 đến 7 ta thấy x = 7 thì R = 79,97 ≈ 80
→ R là Brom
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 19 :Cho 35,6 gam hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tục vào dung dịch AgNO3 dư thu được 61,1 gam kết tủa. X và Y là :
- AClo và Brom
- BFlo và Iot.
- CBrom và Iot.
- DBrom và Flo
Đáp án: C
Phương pháp giải :Chia 2 trường hợp
TH1 : Hai halogen là F và Cl → kết tủa thu được chỉ là AgCl ;
TH2 : Hai halogen X và Y đều tạo kết tủa AgX và AgY .Lời giải chi tiết cụ thể :TH1 : 2 muối là NaF và NaCl .
Khi phản ứng với dd AgNO3 dư chỉ thu được kết tủa là AgCl ( vì AgF tan )
PTHH : NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓
\ ( { n_ { AgCl } } = \ frac { { 61,1 } } { { 143,5 } } = 0,4258 \, ( mol ) \ )
Theo PTHH : nNaCl = nAgCl = 0,4258 ( mol ) → mNaCl = 0,4258 × 58,5 ≈ 24,9 ( g )
→ mNaF = 35,6 – 24,9 = 10,7 ( g )
→ TH này thỏa mãn nhu cầu .
TH2 : 2 muối NaX và NaY cùng tạo kết tủa với dd AgNO3
Đặt công thức chung của 2 muối là \ ( Na \ overline X \ )
PTHH : \ ( Na \ overline X + AgN { O_3 } \ buildrel { } \ over \ longrightarrow Ag \ overline X + NaN { O_3 } \ )
Theo PTHH có :
\ ( \ begin { array } { l } Na \ overline X = Ag \ overline X \ \ \ Rightarrow \ frac { { 35,6 } } { { 23 + \ overline X } } = \ frac { { 61,1 } } { { 108 + \ overline X } } \ \ \ Rightarrow 3844,8 + 35,6 \ overline X = 1405,3 + 61,1 \ overline X \ \ \ Rightarrow 25,5 \ overline X = 2439,5 \ \ \ Rightarrow \ overline X = 95,66 \ end { array } \ )
X, Y ở hai chu kì liên tục nên X, Y là Brom và Iot
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 20 :Cho 1,03 gam muối natri halogen A tính năng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi bị thủy phân trọn vẹn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên muối A .
- ANatri florua.
- BNatri bromua.
- CNatri iotua.
- DNatri clorua .
Đáp án: B
Phương pháp giải :Gọi công thức muối A là NaX
PTHH : NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3
2A gX → 2A g + X2
Tính mol NaX theo mol Ag. Từ đó tính được MNaX = mNaX : nNaX = ?Lời giải chi tiết cụ thể :Gọi công thức muối A là NaX
PTHH : NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3
2A gX → 2A g + X2
nAg = 1,08 : 108 = 0,01 ( mol )
→ nNaX = nAgX = nAg = 0,01 ( mol )
MNaX = mNaX : nNaX = 1,03 : 0,01 = 103
→ MX = 103 – 23 = 80
→ X là Brom .
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 21 :Chất A là muối canxi halogennua. Cho dung dịch chứa 0,2 g A công dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được 0,376 g kết tủa halogennua. Công thức của A là :
- ACaF2
- BCaCl2
- CCaBr2
- DCaI2
Đáp án: C
Phương pháp giải :Đặt công thức muối halogen là CaX2
PTHH : CaX2 + 2A gNO3 → Ca ( NO3 ) 2 + 2A gX ↓
Theo PTHH có : nAgX = 2 nCaX2
\ ( \ Rightarrow \ frac { { 0,376 } } { { 108 + X } } = 2. \ frac { { 0,2 } } { { 40 + 2X } } \ Rightarrow X = ? \ )Lời giải cụ thể :Đặt công thức muối halogen là CaX2
PTHH : CaX2 + 2A gNO3 → Ca ( NO3 ) 2 + 2A gX ↓
Theo PTHH có : nAgX = 2 nCaX2
\ ( \ begin { array } { l } \ Rightarrow \ frac { { 0,376 } } { { 108 + X } } = 2. \ frac { { 0,2 } } { { 40 + 2X } } \ \ \ Rightarrow 15,04 + 0,752 X = 43,2 + 0,4 X \ \ \ Rightarrow 0,352 X = 28,16 \ \ \ Rightarrow X = 80 \ end { array } \ )
→ X là Br → Công thức muối là CaBr2
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 22 :Cho dung dịch chứa 2,08 gam muối bari của một halogen ( muối A ) công dụng với dung dịch chứa AgNO3 vừa đủ thu được 2,87 gam kết tủa. Công thức của muối A là
- ABaCl2
- BBaF2.
- CBaBr2.
- DBaI2 .
Đáp án: A
Phương pháp giải :Đặt công thức muối A là BaX2 với X là halogen
PTHH : BaX2 + 2A gNO3 → Ba ( NO3 ) 2 + 2A gX ↓
Theo ĐB : \ ( \ frac { { 2,08 } } { { 137 + 2X } } \ ) → \ ( \ frac { { 2,88 } } { { 108 + X } } \ )
Theo PT có :
\ ( \ begin { array } { l } { n_ { AgX } } = 2 { n_ { Ba { X_2 } } } \ \ \ Rightarrow \ frac { { 2,87 } } { { 108 + X } } = 2. \ frac { { 2,08 } } { { 137 + 2X } } \ Rightarrow X = ? \ end { array } \ )Lời giải cụ thể :Đặt công thức muối A là BaX2 với X là halogen
PTHH : BaX2 + 2A gNO3 → Ba ( NO3 ) 2 + 2A gX ↓
Theo ĐB : \ ( \ frac { { 2,08 } } { { 137 + 2X } } \ ) → \ ( \ frac { { 2,88 } } { { 108 + X } } \ )
Theo PT có :
\ ( \ begin { array } { l } { n_ { AgX } } = 2 { n_ { Ba { X_2 } } } \ \ \ Rightarrow \ frac { { 2,87 } } { { 108 + X } } = 2. \ frac { { 2,08 } } { { 137 + 2X } } \ \ \ Rightarrow 393,19 + 5,74 X = 449,28 + 4,16 X \ \ \ Rightarrow 1,58 X = 56,09 \ \ \ Rightarrow X = 35,5 \, ( g / mol ) \ end { array } \ )
→ X là Cl → Công thức muối : BaCl2
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 23 :Hòa tan 4,25 gam 1 muối halogen của sắt kẽm kim loại kiềm vào dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 g kết tủa. Công thức của muối là
- ANaCl.
- BLiCl.
- CLiBr.
- DNaBr
Đáp án: B
Phương pháp giải :Đặt công thức muối halogen là AX ( với A là sắt kẽm kim loại kiềm, X là nguyên tố halogen )
PTHH : AX + AgNO3 → ANO3 + AgX ↓
Theo PT có :
\ ( { n_ { { \ rm { AX } } } } = { n_ { AgX } } \ Rightarrow \ frac { { 4,25 } } { { A + X } } = \ frac { { 14,35 } } { { 108 + X } } \ )
→ Mối quan hệ giữa A và X, từ đó chạy giá trị của X ta tìm được A thỏa mãn nhu cầu .Lời giải chi tiết cụ thể :Đặt công thức muối halogen là AX ( với A là sắt kẽm kim loại kiềm, X là nguyên tố halogen )
PTHH : AX + AgNO3 → ANO3 + AgX ↓
Theo ĐB : \ ( \ frac { { 4,25 } } { { A + X } } \ ) → \ ( \ frac { { 14,35 } } { { 108 + X } } \ )
Theo PT có :
\ ( \ begin { array } { l } { n_ { { \ rm { AX } } } } = { n_ { AgX } } \ \ \ Rightarrow \ frac { { 4,25 } } { { A + X } } = \ frac { { 14,35 } } { { 108 + X } } \ \ \ Rightarrow 459 + 4,25 X = 14,35 A + 14,35 X \ \ \ Rightarrow 14,35 A + 10,1 X = 459 \ end { array } \ )
Kẻ bảng ta có :

Vậy X là Cl, A là Li. Công thức muối là LiCl
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 24 :Khi cho m gam sắt kẽm kim loại canxi công dụng trọn vẹn với 17,92 lít khí X2 ( đktc ) thì thu được 88,8 gam muối halogennua. Giá trị của m và công thức của X2 là :
- Am = 16 (g) và Cl2
- Bm = 32 (g) và Cl2
- Cm = 40 (g) và Br2
- Dm = 32 (g) và Br2.
Đáp án: B
Phương pháp giải :PTHH : Ca + X2 \ ( \ xrightarrow { { { t ^ 0 } } } \ ) CaX2
Tính mol CaX2 theo mol X2. Có khối lượng và số mol suy ra được phân tử khối, từ đó tìm được XLời giải cụ thể :nX2 ( đktc ) = 17,92 : 22,4 = 0,8 ( mol )
PTHH : Ca + X2 \ ( \ xrightarrow { { { t ^ 0 } } } \ ) CaX2
0,8 ← 0,8 → 0,8 ( mol )
Theo PTHH : nCa = nX2 = 0,8 ( mol ) → mCa = 0,8 × 40 = 32 ( g )
Theo PTHH : nCaX2 = nX2 = 0,8 ( mol )
\ ( \ begin { array } { l } \ Rightarrow M_ { Ca { X_2 } } ^ { } = \ frac { { { m_ { Ca { X_2 } } } } } { { { n_ { Ca { X_2 } } } } } = \ frac { { 88,8 } } { { 0,8 } } = 111 \, ( g / mol ) \ \ \ Rightarrow 40 + 2 { M_X } = 111 \ \ \ Rightarrow { M_X } = 35,5 \, ( g / mol ) \ end { array } \ )
→ X là Clo .
Vậy công thức muối là CaCl2 .
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 25 :X, Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tục trong bảng tuần hoàn. Hỗn hợp A chứa 2 muối của X, Y với natri. Để kết tủa trọn vẹn 2,2 gam hỗn hợp A cần dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2 M. Hai nguyên tố X, Y là
- ACl và Br.
- BCl và I
- CI và Br.
- DF và I
Đáp án: A
Phương pháp giải :Đặt công thức chung của hai muối là : \ ( Na \ overline X \ )
\(\eqalign{
& Na\overline X + AgN{O_3}\buildrel {} \over
\longrightarrow Ag\overline X + NaN{O_3} \cr
& 0,2 \leftarrow 0,2\,(mol) \cr
& Theo\,\,PTHH:\,{n_{Na\overline X }} = nAgN{O_3} = 0,2\,(mol) \cr
& \Rightarrow {M_{Na\overline X }} = {{{m_{Na\overline X }}} \over {{n_{Na\overline X }}}} = ? \Rightarrow \overline X = ? \cr} \)
Lời giải cụ thể :nAgNO3 = 0,15 × 0,2 = 0,03 ( mol )
Đặt công thức chung của hai muối là : \ ( Na \ overline X \ )
\(\eqalign{
& Na\overline X + AgN{O_3}\buildrel {} \over
\longrightarrow Ag\overline X + NaN{O_3} \cr
& 0,2 \leftarrow 0,2\,(mol) \cr
& Theo\,\,PTHH:\,{n_{Na\overline X }} = nAgN{O_3} = 0,2\,(mol) \cr
& \Rightarrow {M_{Na\overline X }} = {{{m_{Na\overline X }}} \over {{n_{Na\overline X }}}} = {{2,2} \over {0,03}} \approx 73,33\,(g/mol) \cr
& \Rightarrow 23 + {M_{\overline X }} = 73,33 \cr
& \Rightarrow {M_{\overline X }} = 50,33\,(g/mol) \cr} \)
Vì X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tục nhau trong dãy BTH → 2 nguyên tố là Cl và Br
Đáp án A
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 26 :Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng không liên quan gì đến nhau không màu là NaF, NaCl, NaBr và NaI. Có thể dùng dung dịch nào trong những dung dịch cho dưới đây để phân biệt được 3 dung dịch trên ?
- AH2SO4
- BAgNO3
- CCaCl2
- DBa(OH)2
Đáp án: B
Phương pháp giải :NaF, NaCl, NaBr và NaI đều là muối tạo sắt kẽm kim loại Na và những gốc axit khác nhau → chọn thuốc thử để phân biệt những gốc axit .Lời giải cụ thể :Dùng dd AgNO3 để phân biệt được 4 dd trên, vì khi cho dd AgNO3 vào những dd này thì :
+ Không có hiện tượng kỳ lạ gì là dd NaF
+ Xuất hiện kết tủa trắng là dd NaCl
PTHH : NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ ( trắng ) + NaNO3
+ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt là dd NaBr
PTHH : NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ ( vàng nhạt ) + NaNO3
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm là dd NaI
PTHH : NaI + AgNO3 → AgI ↓ ( vàng đậm ) + NaNO3
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 27 :Cho những chất : CaCO3 ; KOH ; KI ; KMnO4 ; Si ; Na ; FeSO4 ; MnO2 ; Mg ; Cl2. Trong những chất trên có bao nhiêu chất có năng lực phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử ?
- A4.
- B3.
- C2.
- D5.
Đáp án: B
Phương pháp giải :Viết PTHH xảy ra, chọn những chất mà HBr sau phản ứng số oxh tăng lên thì HBr sẽ đóng vai trò là chất khử .Lời giải cụ thể :Các phản ứng trao đổi
CaCO3 + 2HB r → CaBr2 + CO2 ↑ + H2O
KOH + KBr → KBr + H2O
Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa
2N a + 2HB r → 2N aBr + H2 ↑
Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử
\(\eqalign{
& 2K\mathop {Mn}\limits^{ + 7} {O_4} + 16H\mathop {Br}\limits^{ – 1} \buildrel {} \over
\longrightarrow 2KBr + \mathop {2Mn}\limits^{ + 2} B{r_2} + \mathop {5B{r_2}}\limits^0 + 8{H_2}O \cr
& \mathop {Mn}\limits^{ + 4} {O_2} + 4H\mathop {Br}\limits^{ – 1} \buildrel {} \over
\longrightarrow \mathop {Mn}\limits^{ + 2} B{r_2} + \mathop {B{r_2}}\limits^0 + 2{H_2}O \cr
& \mathop {C{l_2}}\limits^0 + 2H\mathop {Br}\limits^{ – 1} \buildrel {} \over
\longrightarrow 2H\mathop {Cl}\limits^{ – 1} + \mathop {B{r_2}}\limits^0 \cr} \)
=> có 3 chất phản ứng với HBr mà HBr đóng vai trò là chất khử .
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 28 :Cho 6,96 gam hỗn hợp rắn X gồm Zn, Mg, Al ( số mol mỗi sắt kẽm kim loại bằng nhau ) công dụng với Cl2 thu được 14,06 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y công dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí ( đktc ). Giá trị của V là
- A9,408.
- B7,168.
- C2,464.
- D4,928.
Đáp án: C
Phương pháp giải :Bảo toàn khối lượng ; bảo toàn electron .Lời giải cụ thể :Đặt số mol mỗi sắt kẽm kim loại là a mol : mX = 65 a + 24 b + 27 c = 6,96 => a = 0,06 mol
– Xét phản ứng của X với Cl2 :
BTKL : mCl2 = mY – mX = 14,06 – 6,96 = 7,1 gam => nCl2 = 7,1 : 71 = 0,1 mol
– Xét toàn diện và tổng thể toàn quy trình : Zn tạo Zn + 2, Mg tạo Mg + 2, Al tạo Al + 3, Cl – tạo Cl2, H + tạo H2
BT eletron ta có : 2 nZn + 2 nMg + 3 nAl = 2 nCl2 + 2 nH2
=> 0,06. 2 + 0,06. 2 + 0,06. 3 = 0,1. 2 + 2 nH2 => nH2 = 0,11 mol
=> V = 0,11. 22,4 = 2,464 lít
Đáp án C
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 29 :Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tục thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY ) vào dung dịch AgNO3 ( dư ), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaY trong hỗn hợp khởi đầu là
- A 52,8%.
- B58,2%.
- C47,2%.
- D 41,8%.
Đáp án: B
Phương pháp giải :+ ) TH1 : Nếu hỗn hợp đầu là NaF và NaCl => kết tủa chỉ có AgCl ( Vì AgF tan )
+ ) TH2 : Nếu không có NaFLời giải chi tiết cụ thể :+ ) TH1 : Nếu hỗn hợp đầu là NaF và NaCl
=> kết tủa chỉ có AgCl ( Vì AgF tan ) => nAgCl = 0,06 mol = nNaCl
=> nNaF = 0,06 mol
=> % mNaCl = 58,2 %
+ ) TH2 : Nếu không có NaF
Gọi số mol của NaX và NaY lần lượt là x và y
=> mmuối Na = x. ( 23 + X ) + y. ( 23 + Y ) = 6,03 g
Và mKết tủa = x. ( 108 + X ) + y. ( 108 + Y ) = 8,61 g
Trừ vế với vế ta được : ( x + y ). 85 = 2,58 g
=> x + y = 0,0304 mol
=> Mtrung bình muối Na = 198,66
=> Mhalogen trung bình = 175,66 => Không có những giá trị thỏa mãn nhu cầu .
Đáp án B
Đáp án – Lời giải Câu hỏi 30 :Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng trọn vẹn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng trọn vẹn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là :
- A 64,3%.
- B39,1%.
- C47,8%.
- D35,9%.
Đáp án: C
Phương pháp giải :- Khi A phản ứng với Br2 :
2N aI + Br2 → 2N aBr + I2
– Khi A phản ứng với Cl2 :
2N aBr + Cl2 → 2N aCl + Br2
2N aI + Cl2 → 2N aCl + I2Lời giải chi tiết cụ thể :Gọi số mol NaBr và NaI trong X lần lượt là x và y
– Khi A phản ứng với Br2 :
2N aI + Br2 → 2N aBr + I2
=> mmuối giảm = 127 y – 80 y = 7,05 => y = 0,15 mol
– Khi A phản ứng với Cl2 :
2N aBr + Cl2 → 2N aCl + Br2
2N aI + Cl2 → 2N aCl + I2
=> mgiảm = (80x + 127y) – 35,5(x + y) = 22,625
=> x = 0,2 mol
Vậy % mNaBr = 47,8 % và % mNaI = 52,2 %
Đáp án C
Đáp án – Lời giải
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


