Giải Toán 12 Ôn tập chương 4 giải tích trang 143, 144
Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn Giải Toán 12 Ôn tập chương 4 giải tích trang 143, 144 chính xác nhất, được đội ngũ chuyên gia biên soạn đầy đủ và ngắn gọn dưới đây.
Giải bài tập Toán 12 Ôn tập chương 4 giải tích
Bài 1 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Thế nào là phần thực phần ảo, mô đun của 1 số ít phức ? Viết công thức tính mô đun của số phức theo phần thực phần ảo của nó ?
Lời giải:
Bạn đang đọc: Giải Toán 12 Ôn tập chương 4 giải tích trang 143, 144
Mỗi số phức là một biểu thức z = a + bi với a, b ∈ R, i2 = – 1 – Số thực a là phần thực của số phức : z = a + bi – Số thực b là phần ảo của số phức z = a + bi
– Môđun của số phức z = a + bi là
Bài 2 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Tìm mối liên hệ giữa khái niêm mô đun và khái niệm giá trị tuyệt đối của số thực.
Lời giải:
Mỗi số thực a là một số phức có phần ảo bằng 0. Ta có : a ∈ R ⇒ a = a + 0 i Mô đun của số thực a là :
Như vậy với 1 số ít thực, khái niệm mô đun và khái niệm giá trị tuyệt đối là giống hệt.
Bài 3 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Nêu định nghĩa số phức phối hợp với số phức z. Số phức nào bằng số phức phối hợp của nó ?
Lời giải:
Cho số phức z = a + bi ( a, b ∈ R ) thì số phức phối hợp của số phức z kí hiệu là z = a – bi Số phức z bằng số phức phối hợp z − của nó khi và chỉ khi z là số thực
Bài 4 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Số phức thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo nào thì có điểm màn biểu diễn ở phần gạch chéo trong những hình a, b, c ?
Lời giải:
a ) Mỗi số phức z = a + bi có điểm trình diễn trong miền gạch sọc ở hình a phải thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo : phần thực a ≥ 1 ( phần ảo b bất kỳ ). b ) Số phức z = a + bi có điểm trình diễn trong miền gạch sọc ở hình b phải thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo : phần ảo b ∈ [ – 1 ; 2 ] ( phần thực a bất kể ). c ) Số phức z = a + bi có điểm trình diễn trong miền gạch sọc ở hình c phải thỏa mãn nhu cầu 2 điều kiện kèm theo :
+ Mô đun của z là
+ Phần thực a ∈ [ – 1 ; 1 ]
Bài 5 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Trên mặt phẳng tọa độ, tìm tập hợp trình diễn của những số phức z thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo : a ) Phần thực của z bằng 1 b ) Phần ảo của z bằng – 2 c ) Phần thực của z thuộc đoạn [ – 1 ; 2 ], phần ảo của z thuộc đoạn [ 0 ; 1 ] d ) | z | ≤ 2
Lời giải:
Điểm M ( x ; y ) màn biểu diễn số phức z = x + yi. a ) Phần thực của z bằng 1 ⇔ x = 1 Vậy tập hợp những điểm màn biểu diễn số phức z là đường thẳng x = 1. b ) Phần ảo của z bằng – 2 ⇔ y = – 2 Vậy tập hợp những điểm màn biểu diễn số phức z là đường thẳng y = – 2. c ) Phần thực của z thuộc đoạn [ – 1 ; 2 ] ⇔ – 1 ≤ x ≤ 2. phần ảo của z thuộc đoạn [ 0 ; 1 ] ⇔ 0 ≤ y ≤ 1. Vậy tập hợp những điểm trình diễn số phức z là hình gạch sọc dưới đây :
Vậy tập hợp những điểm trình diễn số phức z là hình tròn trụ tâm O ( 0 ; 0 ), nửa đường kính R = 2.
Bài 6 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Tìm những số thực x, y sao cho : a ) 3 x + yi = 2 y + 1 + ( 2 – x ) i b ) 2 x + y-1 = ( x + 2 y – 5 ) i
Lời giải:
Bài 7 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Chứng tỏ rằng với mọi số thực z, ta luôn phần thực và phần ảo của nó không vượt quá mô đun của nó.
Lời giải:
Vậy với mọi số phức thì phần thực và phần ảo của nó không vượt quá mô đun của nó.
Bài 8 (trang 143 SGK Giải tích 12):
Thực hiện những phép tính sau :
Lời giải:
Bài 9 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Giải những phương trình sau trên tập số phức : a ) ( 3 + 4 i ) x + ( 1 – 3 i ) = 2 + 5 i ; b ) ( 4 + 7 i ) x – ( 5 – 2 i ) = 6 ix
Lời giải:
Bài 10 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Giải những phương trình sau trên tập số phức : a ) 3 z2 + 7 z + 8 = 0 b ) z4 – 8 = 0 c ) z4 – 1 = 0
Lời giải:
Bài 11 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Tìm hai số phức, biết tổng của chúng bằng 3 và tích của chúng bằng 4.
Lời giải:
Hai số phức có tổng bằng 3, tích bằng 4 là nghiệm của phương trình : z2 – 3 z + 4 = 0 Phương trình có Δ = 32 – 4.4 = – 7 < 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm:
Vậy hai số cần tìm là
Bài 12 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Cho hai số phức z1, z2, biết rằng z1 + z2 và z1. z2 là hai số thực. Chứng tỏ rằng z1, z2 là hai nghiệm của một phương trình bậc hai với hệ số thực.
Lời giải:
Cho những số phức z1, z2 khi đó z1, z2 là những nghiệm của phương trình : ( x – z1 ) ( x – z2 ) = 0
x2 + (z1 + z2).x + z1.z2 = 0 (*)
Theo giả thiết z1 + z2 và z1. z2 là hai số thực nên phương trình ( * ) là phương trình bậc hai với hệ số thực. Kết luận : Phương trình x2 + ( z1 + z2 ) x + z1. z2 = 0 là phương trình bậc hai với hệ số thực và nhận z1, z2 là nghiệm.
Bài 1 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Số nào trong những số sau là số thực ?
Lời giải:
Chọn đáp án B. Ta xét những giải pháp :
Bài 2 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Số nào trong những số sau là số ảo ?
Lời giải:
Bài 3 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng ? ( A ). i1977 = – 1 ( B ). i2345 = i ( C ). i2005 = 1 ( D ). i2006 = – i
Lời giải:
Chọn đáp án B. Ta có : i2 = – 1 nên i4 = ( i2 ) 2 = ( – 1 ) 2 = 1 Khi đó, i2345 = i4. 586 + 1 = ( i4 ) 586. i = 1586. i = i.
Bài 4 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Đẳng thức nào trong những đẳng thức sau là đúng ? ( A ). ( 1 + i ) 8 = – 16 ( B ). ( 1 + i ) 8 = 16 i ( C ). ( 1 + i ) 8 = 16 ( D ). ( 1 + i ) 8 = – 16 i
Lời giải:
Chọn đáp án B. Ta có : ( 1 + i ) 8 = [ ( 1 + i ) 2 ] 4 = ( 1 + 2 i + i2 ) 4 = ( 2 i ) 4 = 24 i4 = 24 ( vì i2 = – 1 nên i4 = ( i2 ) 2 = ( – 1 ) 2 = 1 = 16.
Bài 5 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Biết nghịch đảo của số phức z bằng số phức phối hợp của nó, trong những Kết luận sau, Tóm lại nào là đúng ? ( A ). z ∈ R ( B ). | z | = 1 ( C ). z là số thuần ảo ( D ). | z | = – 1
Lời giải:
Bài 6 (trang 144 SGK Giải tích 12):
Trong những Tóm lại sau, Kết luận nào là sai ? A. Mô đun của số phức z là 1 số ít thực B. Mô đun của số phức z là 1 số ít phức C. Mô đun của số phức z là một số ít thực dương D. Mô đun của số phức z là một số thực không âm.
Lời giải:
Chọn đáp án C. Số phức z = 0 có môđun | z | = 0.
Lý thuyết Toán lớp 12 Ôn tập chương 4 giải tích
A. Tóm tắt kim chỉ nan
** SỐ PHỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN
1. Phần thực và phần ảo của số phức, số phức liên hợp.
a ) Số phức z là biểu thức có dạng z = a + bi ( a, b ∈ R, i2 = – 1 ). Khi đó : + Phần thực của z là a, phần ảo của z là b và i được gọi là đơn vị chức năng ảo.
b) Số phức liên hợp của z là .
+ Tổng và tích của z và z − luôn là một số thực.
Đặc biệt : + Số phức z = a + 0 i có phần ảo bằng 0 được coi là số thực và viết là z = a + Số phức z = 0 + bi có phần thực bằng 0 được gọi là số ảo ( hay số thần ảo ) và viết là + Số i = 0 + li = li. + Số : 0 = 0 + 0 i vừa là số thực vừa là số ảo.
2. Số phức bằng nhau.
+ Cho hai số phức z1 = a1 + b1i, z2 + b2i ( a1, a2, b1, b2 ∈ R ). Khi đó :
3. Biểu diễn hình học của số phức, mô đun của số phức.
a ) Biễu diễn hình học của số phức. + Số phức z = a + bi ( a, b ∈ R ) được màn biểu diễn bởi điểm M ( a ; b ) trong mặt phẳng tọa độ. + z và z − được trình diễn bởi hai điểm đối xứng nhau qua trục 0 x. b ) Mô đun của số phức.
+ Mô đun của số phức z là .
+
4. Cộng, trừ, nhân, chia số phức.
Cho hai số phức z1 = a + bi và z2 = c + di thì :
• Phép cộng số phức: z1 + z2 = (a + c) + (b + d)i
• Phép trừ số phức: z1 – z2 = (a – c) + (b – d)i
• Phép nhân số phức: z1.z2 = (ac – bd) + (ad + bc)i
• Phép chia số phức: (với z2 ≠ 0)
** PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI VỚI HỆ SỐ THỰC
Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 ( a, b, c ∈ R ; a ≠ 0 ). Xét Δ = b2 – 4 ac, ta có • Δ = 0 : phương trình có nghiệm thực x = – b / 2 a.
• Δ > 0 : phương trình có hai nghiệm thực được xác định bởi công thức: .
• Δ < 0 : phương trình có hai nghiệm phức được xác định bởi công thức: .
** Chú ý.
– Mọi phương trình bậc n: A0zn + A1zn-1 + … + An-1z + An = 0 luôn có n nghiệm phức (không nhất thiết phân biệt).
– Hệ thức Vi–ét đối với phương trình bậc hai với hệ số thực: Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 (thực hoặc phức). Ta có hệ thức Vi–ét
►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Toán lớp 12 Ôn tập chương 4 giải tích trang 143, 144 file PDF hoàn toàn miễn phí.
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


