110 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Chương 1: Sự điện li có đáp án hay nhất
Mục Lục
110 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Chương 1: Sự điện li có đáp án hay nhất
110 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Chương 1: Sự điện li có đáp án hay nhất
Để học tốt Hóa học lớp 11, dưới đây là mục lục những bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Chương 1 : Sự điện li. Bạn vào tên bài để theo dõi chi tiết cụ thể bài tập trắc nghiệm có phần hướng dẫn giải và đáp án tương ứng .
Trắc nghiệm Sự điện li cực hay có đáp án
Câu 1: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
A. HCl → H + + Cl –
B. CH3COOH ⇌ CH3COO – + H +
C. H3PO4 → 3H + + PO43 –
D. Na3PO4 → 3N a + + PO43 –
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 2: Phương trình điện li nào sau đây viết đúng ?
A. H2SO4 ⇌ H + + HSO4 –
B. H2CO3 ⇌ 2H + + HCO3 –
C. H2SO3 → 2H + + SO32 –
D. Na2S ⇌ 2N a + + S2 –
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 3: Các chất dẫn điện là
A. KCL nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 .
B. dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, glixerol .
C. KCL rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương .
D. Khí HCL, khí NO, khí O3 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 4: Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
A. KOH, NaCL, H2CO3 .
B. Na2S, Mg ( OH ) 2, HCl .
C. HClO, NaNO3, Ca ( OH ) 3 .
D. HCl, Fe ( NO3 ) 3, Ba ( OH ) 2 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 5: Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan có 2 phân tử phân li thành ion. Nồng độ của ion H+ là
A. 0,001 M. B. 0,086 M. C. 0,00086 M. D. 0,043 M .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Độ điện li của CH3COOH là 0,02 .
CM H + = 0,043. 0,02 = 0,00086 ( mol )
Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là
A. 0,2 M. B. 0,8 M. C. 0,6 M. D. 0,4 M .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Phản ứng điện li :
MgSO4 → Mg2 + + SO42 –
Al2 ( SO4 ) 3 → 2A l3 + + 3SO42 –
nSO42 – = 0,4 mol
⇒ CM ( SO42 – ) = 0,4 / 0,5 = 0,8 ( M )
Câu 7: Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3m thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là
A. 0.38 M. B. 0,22 M. C. 0,19 M. D. 0,11 M .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 8: Một dung dịch chứa các ion : Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là
A. 0,050. B. 0.070. C. 0,030. D. 0,045 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Theo bảo toàn điện tích : 2 nCu2 + + nK + = nNO3 – + nSO42 –
⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2 x ⇒ x = 0,045 ( mol )
Câu 9: Một dung dịch chứa Mg2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol) và ion Z (y mol). Ion Z và giá trị của y là
A. NO3 – ( 0,03 ). B. CO32 – ( 0,015 ). C. SO42 – ( 0,01 ). D. NH4 + ( 0,01 )
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Gọi điện tích của ion Z là x, số mol là y
Theo bảo toàn điện tích : 2 nMg2 + + nK + + ( – 1 ) nCl – + xy = 0
⇒ xy = – 0,03
Vậy Z là anion
Đáp án tương thích là A : x = – 1, y = 0,03 mol. Anion là NO3 –
Nếu x = – 2, y = 0,015 mol, anion là CO32 – loại, vì ion này tạo kết tủa với Mg2 +
Câu 10: Dung dịch X gồm : 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02 .
C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Theo bảo toàn điện tích : 3 a + 0,04 = 0,09 + 2 b ( 1 )
Theo bảo toàn khối lượng : 56 a + 0,04. 23 + 0,09. 35,5 + 96 b = 7,715 ( 2 )
Giải hệ 1 và 2 ⇒ a = 0,03 và b = 0,02
Trắc nghiệm Axit, bazơ, muối cực hay có đáp án
Câu 1: Axít nào sau đây là axit một nấc?
A. H2SO4 B. H2CO3 C. CH3COOH D. H3PO4
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 2: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hiđrôxit lưỡng tính ?
A. Al ( OH ) 3, Zn ( OH ) 3, Fe ( OH ) 2 B. Zn ( OH ) 2, Sn ( OH ) 2, Pb ( OH ) 2
C. Al ( OH ) 3, Fe ( OH ) 2, Cu ( OH ) 2 D. Mg ( OH ), Pb ( OH ) 2, Cu ( OH ) 2
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 3: Cho các dung dịch axit có cùng nồng độ mol: H2S,HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H lớn nhất là
A. H2SO4 B. H2S C. HCl D. H3PO4
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 4: Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?
A. Bazơ là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH .
B. Bazơ là những chất có năng lực phản ứng với axit .
C. Một Bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử .
D. Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 5: Theo thuyết Areniut kết luận nào sau đây không đúng?
A. Muối là những hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation sắt kẽm kim loại và anion gốc axit .
B. Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđrô có năng lực phân li ra ion H + .
C. Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không còn hiđrô có năng lực phân li ra H + .
D. Hiđrôxít lưỡng tính khi tan vào nước vừa hoàn toàn có thể phân li như axit vừa hoàn toàn có thể phân li như Bazơ .
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 6: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO3 0,2M ?
A. 100 ml. B. 50 ml. C. 40 ml. D. 20 ml .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Phản ứng : NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
⇒ NaOH và NaHCO3 phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 .
Ta có : CNaOH. VNaOH = CNaHCO3. VNaHCO3 ⇒ VNaOH = 20 ml
Câu 7: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hcl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
A. 0,05 mol. B. 0,075 mol. C. 0,1 mol. D. 0,15 mol .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
nFe = x mol ; nMg = y mol
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mét vuông = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có : nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol ( 1 )
56 x + 24 y = 8 gam ( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ⇒ x = 0,1 ; y = 0,1 mol
Câu 8: Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+: 0,2 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là
A. KCl, K2SO4, AlCl3 .
B. KCl, K2SO4, Al2 ( SO4 ) 3 .
C. KCl, AlCl3, Al2 ( SO4 ) 3 .
D. K2SO4, AlCl3, Al2 ( SO4 ) 3 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Bảo toàn điện tích ⇒ a = 0,6
Xét đáp án :
Đáp án A : SO42 – chỉ ở K2SO4 ⇒ K + ở K2SO4 là 0,4 mol ( đủ )
⇒ không có KCl ⇒ loại
Đáp án B : Cl – chỉ có ở KCl ⇒ K + ở KCl là 0,6 mol ( dư ) ⇒ loại
Đáp án C : 0,4 mol KCl ; 0,2 / 3 mol AlCl3 ; 0,2 / 3 mol Al2 ( SO4 ) 3
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án D : Cl – chỉ ở AlCl3 ⇒ Al3 + là 0,2 mol ( đủ ) ⇒ không có Al2 ( SO4 ) 3 ⇒ loại
Câu 9: Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là
A. 1,2. B. 0,8. C. 0,6. D. 0,5 .
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
nNaOH = 0,1 mol .
Nếu NaOH hết ⇒ mNaNO3 = 0,1. 85 = 8,5 g < 7,6 gam chất tan => loại
nHNO3 = 0,1 x = nNaOH pư = nNaNO3
⇒ mchất tan = mNaNO3 + mNaOH dư
⇒ 0,1 x. 85 + ( 0,1 – 0,1 x ). 40 = 7,6
⇒ x = 0,8
Câu 10: Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là
A. 7,30 % B. 5,84 % C. 5,00 % D. 3,65 %
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Đặt số mol HCl và H2SO4 lần lượt là x và y
Phản ứng trung hòa : H + + OH – → H2O
Phản ứng tạo kết tủa : Ba2 + + SO42 – → BaSO4
Ta có : nH + = nOH – ⇒ x + 2 y = 0,2
nBaSO4 = 0,05 mol, nBa ( OH ) 2 = 0,06 mol
⇒ Ba2 + dư sau phản ứng, SO42 – đã kết tủa hết
⇒ y = nBaSO4 ⇒ x = 0,1 mol
CHCl = 0,1. 36.5 / 100 = 3,56 %
Xem thêm Bài tập và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 11 cực hay có đáp án khác :
Giới thiệu kênh Youtube VietJack
Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com
Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Theo dõi chúng tôi không lấy phí trên mạng xã hội facebook và youtube :
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


